Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ
HIẾU
Lời Cam Đoan
Tôi xin cam đoan.Bản đồ án tốt nghiệp này là cơng trình nghiên cứu thật sự
của cá nhân ,được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lí thuyết ,nghiên cứu khảo sát,các
số liệu mơ hình tính tốn và những kết quả trong luận văn là trung thực và dưới sự
hướng dẫn của Th.S Nguyễn Chí Hiếu.
TP.HCM, ngày 15 tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện
ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ
HIẾU
Lời cảm ơn
Đồ án tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình
đào tạo kỹ sư ngành Cơng nghệ Môi Trường. Kết quả đạt được trong đợt làm đồ án
này ảnh hưởng tương đối lớn đối với kết quả học tập của mỗi sinh viên.
Sau một khoảng thời gian học tập trên ghế nhà trường, em được các thầy cô
giáo trong Khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học dìu dắt và truyền đạt những
kiến thức, kinh nghiệm quí báu. Tất cả những kiến thức và kinh nghiệm này đã giúp
ích cho em rất nhiều trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, em được tiếp cận với các vấn đề thực tế và
vận dụng những hiểu biết của mình để giải quyết vấn đề cụ thể. Thông qua đồ án tốt
nghiệp, em được tìm hiểu kỹ và sâu hơn về các vấn đề môi trường, làm cơ sở quan
trọng trong công tác chuyên môn sau khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong q trình thực hiện đồ án; đặc biệt là cơ giáo, Th.S
Nguyễn Chí Hiếu đã có nhiều đóng góp ý kiến và hướng dẫn tận tình để em có thể
hồn thiện đồ án tốt nghiệp của mình.
Xin cảm ơn gia đình và người thân đã ln ủng hộ và động viên về tinh thần
lẫn vật chất trong suốt thời gian theo học tại trường.
Cảm ơn tập thể lớp 09HMT04 đã cùng sát cánh và giúp đỡ trong suốt các
năm học.
Xin cảm ơn tất cả!
TP.HCM, ngày 15 tháng 08 năm 2011
Sinh viên thực hiện
ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ
HIẾU
Mục lục
Mục lục...................................................................................................................
Những chữ viết tắt trong luận văn..........................................................................
Danh mục bảng biểu..............................................................................................
Lời mở đầu.............................................................................................................
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI-BÌNH
ĐỊNH ......................................................................................................................... 3
1.1. Giới thiệu về khu cơng nghiệp Phú Tài - Bình Định........................................
1.2. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................
1.2.1. Vị trí địa lý..........................................................................................
1.2.2. Địa hình, địa mạo................................................................................6
1.2.3. Điều kiện khí hậu................................................................................6
1.2.4. Hải văn...............................................................................................7
1.2.5. Địa chất cơng trình ............................................................................8
1.2.6. Địa chấn .............................................................................................8
1.3. Hiện trạng khu kinh tế ....................................................................................
1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất
...................................................................8
1.3.2. Phân vùng chức năng các loại hình cơng nghiệp................................8
1.4. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường........................................................
1.4.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường....................................................9
1.4.2 Biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường .............................................10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI.......................................
2.1. Các phương pháp xử lí chung............................................................................
2.1.1 Phương pháp xử lí cơ học......................................................................
2.1.2 Phương pháp xử lí hóa học ...................................................................
2.1.3. Phương pháp xử lí hóa lí.......................................................................
2.1.4. Phương pháp xử lí sinh học..................................................................
2.2. Một số khu cơng nghiệp điển hình.....................................................................28
2.2.1. Khu công nghiệp Tân Tạo....................................................................28
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
i
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ
HIẾU
2.2.2. Khu cơng nghiệp Biên Hịa II..............................................................30
2.2.3. Khu cơng nghiệp Linh Trung 1............................................................31
2.2.4. Khu công nghiệp Việt-Sing .................................................................32
2.2.5. Khu công nghiệp Lê Minh Xn ................................................33
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI........................................................................................................... 35
3.1. Thành phần, tính chất nước thải.....................................................................35
3.2. Lựa chọn quy trình cơng nghệ xử lý nước thải..............................................36
3.3. Đề xuất công nghệ xử lý nước thải .............................................................38
CHƯƠNG 4 : TÍNH TỐN CÁC CƠNG TRÌNH ĐƠN VỊ................................41
4.1. Hố thu gom...................................................................................................41
4.2. Song chắn rác................................................................................................
4.3. Lưới chắn tinh...............................................................................................
4.4. Bể điều hòa....................................................................................................
4.5. Bể trộn...........................................................................................................
4.6. Bể phản ứng (tạo bông).................................................................................
4.7. Bể lắng I........................................................................................................
4.8. Bể trung hòa..................................................................................................
4.9. Bể Aerotank...................................................................................................
4.9.1. Đặc điểm nước thải cần cho q trình thiết kế.....................................61
4.9.2. Tính tốn lượng bùn thải mỗi ngày......................................................62
4.9.3. Xác định kích thước bể Aerotank64
4.9.4. Xác định lưu lượng bùn thải ...............................................................65
4.9.5. Xác định tỷ số tuần hoàn α ...............................................................66
4.9.6. Xác định lượng oxy cung cấp cho bể aerotank theo BOD5 ..................67
4.10. Bể lắng II ...................................................................................................70
4.11. Hồ xử lý bổ sung ........................................................................................
4.12. Bể tiếp xúc..................................................................................................
4.13. Bể chứa bùn................................................................................................
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
ii
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ
HIẾU
4.14. Bể nén bùn..................................................................................................
4.15. Máy ép bùn dây đai....................................................................................
4.16. Tính tốn hóa chất ......................................................................................
4.16.1. Bể chứa dung dịch axit.....................................................................
4.16.2. Bể chứa dung dịch NaOH ................................................................
4.16.3. Bể chứa polymer .............................................................................
4.17. Thiết bị – đường ống..................................................................................
4.17.1. Đường ống........................................................................................
4.17.2. Bơm nước .........................................................................................
4.17.2.1. Hố thu gom..............................................................................
4.17.2.2. Bể điều hịa..............................................................................
4.18. Bơm định lượng hóa chất............................................................................
4.19. Bể SBR .......................................................................................................
4.19.1. Đặc điểm nước thải............................................................................
4.19.2. Xác định chu kỳ vận hành của bể SBR..............................................
4.19.3. Xác định kích thước bể......................................................................
4.19.4. Xác định thời gian lưu bùn................................................................
4.19.5. Xác định nồng độ MLVSS.................................................................
4.19.6. Xác định bùn dư................................................................................
4.19.7. Xác định tốc độ rút nước ra khỏi bể...................................................
4.19.8. Xác định tỉ số F/M và tải trọng BOD.................................................
4.19.9. Xác định lưu lượng oxy cần thiết.......................................................
4.19.10. Thiết bị sục khí................................................................................
4.19.11. Xác định một số thơng số................................................................
4.19.12. Hiệu quả xử lý tinh theo BOD.........................................................
4.19.13. Thiết bị rút nước trong...................................................................
4.19.14. Thiết bị bơm bùn...........................................................................
4.19.15. Bổ điều khiển.................................................................................
4.20. Bể nén bùn ...............................................................................................
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
iii
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ
HIẾU
4.21. Bể chứa bùn .............................................................................................
4.22. Máy ép bùn dây đai..................................................................................
CHƯƠNG 5: TÍNH KINH TẾ.............................................................................
5.1. Mơ tả cơng trình .........................................................................................
5.2. Phân tích giá thành......................................................................................
5.2.1. Cơ sở tính tốn................................................................................
5.2.2. Chi phí xây dựng............................................................................
5.2.3. Chi phí máy móc – thiết bị .............................................................
5.3. Chi phí hoạt động của hai phương án..........................................................
5.4. Chi phí cho 1m3 nước thải............................................................................
CHƯƠNG 6 : QUẢN LÝ VẬN HÀNH...............................................................
6.1 Nghiệm thu công trình......................................................................................
6.2 Giai đoạn đưa cơng trình vào hoạt động...........................................................
6.3 Những nguyên nhân phá hủy chế độ làm việc .................................................
6.4 Tổ chức quản ly và kỹ thuật an toàn.................................................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................
Phụ lục1: Catalogue về đĩa sục khí........................................................................
Phụ lụ2 : Đặc tính một số máy thổi khí dạng Jet...................................................
Phụ lục3: Catalogue về bơm chìm .........................................................................
Phụ lục 4: Bơm định lượng tự điều chỉnh theo pH.................................................
Phụ lục5 : Lưu lượng kế hãng KROHNE...............................................................
Phụ lục 6: Catalogue về thiết bị rút nước kiểu phao..............................................
Phụ lục 7 : Máy thổi khí.........................................................................................
Phụ lục 8 :Catalogue về máy khuấy trộn của hãng PRO – Equipment, INC..........
Phụ lục 9 :Catalogue về máy ép băng tải của PRO – Equipment, INC..................
Tài liệu tham khảo..................................................................................................
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
iv
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ
HIẾU
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
COD
Tiếng Anh
Biodegradable chemical
Tiếng Việt
Nhu cầu oxi hóa hóa học có thể phân
oxygen demand
hủy sinh học
Bùn hoạt tính
BHT
BOD5
CNC
COD
nbCOD
RBC
sBOD
SBR
SRT
SVI
TSS
VSS
XLNT
Total 5-d biochemical oxygen
Tổng nhu cầu oxi hóa sinh học 5 ngày
demand
Total chemical oxygen demand
nonbiodegradable chemical
Công nghệ cao
Nhu cầu oxi hóa học
Nhu cầu oxi hóa hóa học khơng thể
oxygen demand
Rotating biological contactors
Solube 5-d biochemical oxygen
phân hủy sinh học
Đĩa quay sinh học
Nhu cầu oxi hóa sinh học 5 ngày hịa
demand
Sequencing Batch Reactor
tan
Bể bùn hoạt tính từng mẻ
Thời gian lưu bùn
Chỉ số thể tích bùn
Tổng chất rắn lơ lửng
Chất rắn lơ lửng hòa tan
Xử lý nước thải
Settled volume of sludge
Total suspended solids
Volatile suspended solids
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
v
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ
HIẾU
Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1 : Hiện trạng sử dụng đất kinh tế
Bảng 3.1 : Tiêu chuẩn nước thải đầu vào và ra của trạm xử lí nước thải tập trung
KCN Phú Tài - Bình Định
Bảng 4.1 : Thơng số xây dựng bể thu gom
Bảng 4.2: Thơng số tính tốn cho song chắn rác làm sạch bằng thủ công
Bảng 4.3 : Thông số thiết kế song chắn rác
Bảng 4.4: Các thông số thiết kế lưới chắn rác ( hình nêm)
Bảng 4.5 : Catalogue về lưới chắn tinh của hãng PRO – Equipment
Bảng 4.6 : Đường kính theo vận tốc khí trong ống
Bảng 4.7 : Thơng số xây dựng bể điều hịa
Bảng 4.8 : Liều lượng chất keo tụ
Bảng 4.9: Thông số xây dựng bể trộn chất keo tụ
Bảng 4.10: Thông số thiết kế bể phản ứng vách ngăn
Bảng 4.11: Thông số xây dựng bể phản ứng
Bảng 4.12: Thông số xây dựng bể lắng 1
Bảng 4.13: Thơng số xây dựng bể trung hịa
Bảng 4.14: Các thơng cơ bản tính tốn aerotank kiểu xáo trộn hoàn toàn
Bảng 4.15: Hệ số động học cho quá trình bùn hoạt tính
Bảng 4.16: Kích thước điển hình của bể aerotank xáo trộn hồn tồn
Bảng 4.17: Thơng số xây dựng bể aerotank
Bảng 4.18: Thơng số tính tốn thiết kế bể lắng II
Bảng 4.19: Tổng hợp tính tốn bể lắng đợt II
Bảng 4.20: Thơng số xây dựng hồ xử lí bổ sung
Bảng 4.21: Thông số thiết kế bể tiếp xúc vách ngăn
Bảng 4.22 Thông số xây dựng bể chứa bùn
Bảng 4.23: Các số liệu cơ bản bể nén bùn
Bảng 4.24: Thông số xây dựng bể SBR
Bảng 4.25: Thông số xây dựng bể nén bùn (phương án II)
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
vi
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ
HIẾU
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
vii
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
Đất nuớc đang bước vào giai đoạn cơng nghiệp hố, hiện đại hố, hướng tới
mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh. Để đạt được
những mục tiêu đó Đảng và nhà nước ta đang từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng,
phát triển công nghiệp làm nền tảng vững chắc cho đất nước thời kỳ hội nhập quốc
tế.
Quy mô của sự phát triển kinh tế là bao gồm cả tăng trưởng kinh tế trong trạng
thái cân đối, bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại mà không làm tổn hại
đến khả năng phát triển kinh tế trong tương lai.
Hơn một thập kỷ qua, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn về phát
triển kinh tế. Cho đến nay trên khắp mọi miền của đất nước mọc lên nhiều nhà máy,
xí nghiệp góp phần đáng kể trong việc tăng doanh thu cho cả nước. Tuy nhiên, cùng
với sự phát triển đó Việt Nam đang phải đối mặt với một thực tế nan giải, đó là vấn
đề ô nhiễm môi trường. Đây là một vấn đề thời sự bức xúc của xã hội, của các nhà
quản lý, người sản xuất và tiêu dùng ở Việt Nam.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Khu kinh tế Nhơn Hội tạo ra
mối liên kết quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, là động lực thu hút đầu
tư, phát triển năng động. Trong đó, dự án KCN Phú Tài được xác định là dự án tạo
động lực phát triển KKT Nhơn Hội, góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế
của tỉnh Bình Định và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Cũng như những khu
công nghiệp khác, khi đi vào hoạt động KCN Phú Tài sẽ phát sinh ra một khối
lượng lớn các loại nước thải. Nếu không giải quyết tốt việc thốt nước, xử lý nước
thải , sẽ gây ơ nhiễm đối với nguồn nước và dẫn tới những hậu quả xấu gây thiệt hại
về kinh tế cũng như môi trường sinh thái.
Với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc thiết kế, xây dựng một KCN
vững mạnh về kinh tế nhưng không làm ô nhiễm môi trường. Em đã thực hiện đồ án
tốt nghiệp với đề tài“ Thiết kế trạm xử lí nước thải tập trung KCN Phú Tài-Tỉnh
Bình Định”.
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 1
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
2. Mục tiêu của đề tài
Tính tốn thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung có cơng suất 6000m 3/ngày đêm
đạt QCVN 24-2009, nước thải loại A.
3. Nội dung đề tài
- Xác định lưu lượng, thành phần, đặc tính nước thải của KCN Phú Tài
- Lựa chọn CNXL nước thải phù hợp để xử lý thành phần ô nhiễm trong nước thải
- Tính tốn các cơng trình đơn vị
- Thể hiện bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, bản vẽ chi tiết các cơng trình hạng mục
- Tính tốn chi phí xây dựng
4. Phương pháp thực hiện đề tài
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu cơng nghiệp, tìm hiểu
thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những cơng nghệ xử lý nước thải cho
các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập và
phân tích để đưa ra cơng nghệ xử lý phù hợp.
- Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của cơng nghệ xử lý hiện có và đề
xuất cơng nghệ xử lý nước thải phù hợp.
- Phương pháp toán: Sử dụng cơng thức tốn học để tính tốn các cơng trình đơn vị
trong hệ thống xử lý nước thải, tính tốn chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý.
- Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc công nghệ xử
lý nước thải.
5.Thời gian thực hiện đề tài
Đề tài thực hiện trong vòng 12 tuần kể từ ngày 30/5/2011 đến ngày 21/8/2011
6. Giới hạn của đề tài
Chỉ quan tâm đến các vấn đề về nước thải, khơng xử lý các vấn đề khí thải, chất thải
rắn…
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 2
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KHU CƠNG NGHIỆP
PHÚ TÀI - BÌNH ĐỊNH
1.1.Giới thiệu về khu cơng nghiệp Phú Tài - Bình Định
Miền Trung lâu nay được nói đến nhiều là vùng đất đầy tiềm năng và lợi thế,
tuy nhiên vẫn còn là vùng kém phát triển so với hai trung tâm lớn của đất nước.
Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Nhà nước đầu tư các cơng trình
trọng điểm, các kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội và với việc hình thành một số Khu
kinh tế tại miền Trung đã thực sự tạo được sự khởi sắc cho vùng, khu vực miền
Trung đã bắt đầu được nhiều tập đồn lớn trong và ngồi nước quan tâm tìm hiểu
đăng ký đầu tư các dự án có quy mơ lớn.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, khu kinh tế Phú Tài cùng với
Quy Nhơn có vị trí địa lý kinh tế quan trọng, là cửa ngõ hướng ra hải phận quốc tế
của vùng Hạ Lào, Đông Bắc Campuchia và miền Trung Thái Lan thông qua tuyến Quốc
lộ 19.
KCN Phú Tài nằm trên quốc lộ 1 nối 2 miền đất nước, quốc lộ 19 nối Quy
Nhơn với các tỉnh Tây Nguyên, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn 8 km, sân bay Phù
Cát 35 km, ga Diêu Trì 20 km, cảng Quy Nhơn 10km, thủ tục đầu tư đơn giản, chính
sách thơng thống, ưu đãi như miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm, giảm 50% thuế
trong 9 năm tiếp theo và 10% trong 10 năm nữa, các dịch vụ viễn thông đầy đủ và giá
cho thuê đất hấp dẫn...KCN Phú Tài sẽ là địa điểm lý tưởng cho các nhà đầu tư lựa chọn.
Dự án KCN Phú Tài được xác định là dự án tạo động lực phát triển KKT
Nhơn Hội, góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Định và
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa;
đồng thời, đánh dấu mối quan hệ hợp tác tốt đẹp, mở ra cơ hội làm ăn giữa các
doanh nghiệp TP.HCM và tỉnh Bình Định; tạo cơ hội cho người Việt Nam tiếp cận
và ứng dụng các loại thiết bị công nghệ tiên tiến và phương pháp quản lý hiện đại.
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 3
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
Dự kiến khi đi vào hoạt động, các nhà máy trong KCN Phú Tài sẽ tạo ra doanh
số khoảng 700 - 800 triệu USD/năm, nộp ngân sách từ 800 - 1.000 tỉ VND/năm,
giải quyết việc làm cho khoảng 25.000 - 30.000 lao động.
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 4
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Bình Định
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 5
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
1.2. Điều kiện tự nhiên
1.2.1. Vị trí địa lý
Khu kinh tế Phú Tài - bán đảo Phương Mai có vị trí địa lý được xác định trong
khoảng toạ độ: từ 1090 11’ đến 1090 17’ Kinh độ Đông; từ 130 45’ đến 140 01’ Vĩ độ
Bắc. Được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp Núi Bà, xã Cát Hải huyện Phù Cát.
- Phía Nam giáp biển Đơng.
- Phía Tây giáp sơng Phương Mai
- Phía Đơng giáp biển Đơng.
Bao gồm các xã:
- Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Hải và khu vực 9 phường Hải Cảng thuộc Thành
phố Quy Nhơn.Thôn Huỳnh Giảng, xã Phước Hịa thơn Vinh Quang 2, xã
Phước Sơn huyện Tuy Phước. xã Cát Tiến, thôn Phú Hậu và thôn Chánh
Hữu, xã Cát Chánh, thôn Vĩnh Hội và thôn Tân Thanh, xã Cát Hải, huyện Phù Cát.
1.2.2. Địa hình, địa mạo
Bán đảo Phương Mai là một cồn cát ngang ổn định, chỗ rộng nhất là 4,5km,
chỗ hẹp nhất là 1km. Chiều dài của bán đảo khoảng 18km.
Cao độ cao nhất là dãy núi Phương Mai ở phía Đơng và phía Nam bán đảo là 315m.
Cao độ thấp nhất là -0,3m (khu ruộng ni tơm ở phía Tây bán đảo). Khu vực vũng
Mai Hương có độ sâu từ 0,2 - 1m.
Địa hình có hướng dốc về hai phía Tây của bán đảo, với độ dốc từ 0,5% đến
10%. Phần bán đảo không bị ngập lụt rất thuận lợi cho việc xây dựng.
1.2.3. Điều kiện khí hậu
Tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng nằm trong vùng
khí hậu Trung Trung Bộ
- Mùa đơng: ít lạnh rõ rệt, chỉ so với Huế đã chênh lệch 3-4 0C, chế độ mưa ẩm
chỉ đạt vào loại trung bình, lượng mưa trung bình năm vào cỡ 1600mm1700mm.
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 6
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
- Mùa hè: Điều kiện nhiệt độ như Bình Trị Thiên (cũ), khá đồng đều, có bốn
tháng nhiệt độ trung bình vượt quá 28oC.
- Bão: Mùa mưa bão ở đây cũng rất dữ dội, thường tập trung từ tháng 9 đến
tháng 11 trong đó tháng 10 là tháng nhiều bão nhất.
Nhận xét: Khí hậu nói chung có nhiều mặt thuận lợi hơn khí hậu Bình Trị
Thiên, lượng mưa khơng q nhiều, mùa Đơng khơng có nhiệt độ q thấp, nhiều
nắng nhưng thời kỳ khô hạn cũng thường kéo dài gây nhiều khó khăn cho việc phát triển
cây trồng ưa nước.
- Một số đặc trưng khí hậu:
+ Nhiệt độ trung bình năm: 26,6 o C.
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 24oC.
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 30,8 o C
+ Nhiệt độ tối cao nhất tuyệt đối: 39,9 oC
+ Nhiệt độ tối thấp nhất tuyệt đối: 17 oC
+ Tổng số giờ nắng trung bình năm: 2521 giờ
+ Độ ẩm tương đối cao nhất: 83%.
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất: 35,7%.
+ Độ ẩm tương đối trung bình: 78%
+ Lượng mưa trung bình năm 1600mm - 1700mm.
- Gió: Mùa Đơng thịnh hành gió Tây Bắc đến Bắc. Mùa hạ hướng gió Đông
đến
Đông Nam, nhưng chiếm ưu thế trong nửa đầu mùa hạ là hướng Tây đến Tây
Bắc.
1.2.4. Hải văn
Cũng như thành phố Quy Nhơn, bán đảo Phương Mai chịu ảnh hưởng của nhật
triều không đều, thời gian trong tháng khoảng 20 ngày nhật triều. Biên độ nhật triều
từ 1,2 ÷ 2,2m. Mùa mưa trùng với biên độ triều cường, có thể gây ra sự chênh lệch từ (0,4
÷ 0,6m).
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 7
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
1.2.5. Địa chất cơng trình
Theo khảo sát sơ bộ vùng quy hoạch, cấu tạo địa chất tốt, chủ yếu là cát hạt
mịn, cường độ chịu lực > 1,8kg/cm2.
1.2.6. Địa chấn
Theo bản đồ địa chấn Việt Nam, khu vực bán đảo Phương Mai - thành phố
Quy Nhơn, tỉnh Bình Định được dự báo nằm trong vùng động đất cấp 6.
1.3. Hiện trạng khu kinh tế
1.3.1. Hiện trạng sử dụng đất
Tổng diện tích đất khu quy hoạch: 12000 ha.
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất khu kinh tế
Diễn giải
Đất khu dân cư nông
Diện tích (ha)
Tỉ lệ (%)
268
2,23
242
1390
2570
1275
1715
1217
2723
600
2,01
11,58
21,41
10,62
14,29
7,64
22,69
7,50
thơn
Đất chun dụng
Đất nơng nghiệp
Đất núi Phương Mai
Đất núi Bà
Đầm Thị Nại
Đất lâm nghiệp
Đất chưa sử dụng
Mặt biển
1.3.2. Phân vùng chức năng các loại hình cơng nghiệp
Đất cơng nghiệp trong khu kinh tế Phú Tài có tổng diện tích 1000 ha (xây
dựng tồn bộ trên cơ sở quỹ đất dành cho phát triển công ngiệp theo Điều chỉnh
QHC thành phố Quy Nhơn), bao gồm:
- Khu công nghiệp Phú Tài là 400 ha được phân bổ như sau:
+ Khu số 1: diện tích khoảng 165 ha, nằm sát sơng Mai Phương dự kiến bố
trí nhóm ngành cơng nghiệp điện, điện tử và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ
thuật cao.
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 8
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
+ Khu số 2: diện tích khoảng 115 ha, nằm phía núi Phương Mai dự kiến bố
trí nhóm ngành cơng nghiệp cơ khí, chế tạo thiết bị phụ tùng phục vụ công - nông
nghiệp, lắp ráp - phụ tùng ôtô, xe máy.
+ Khu số 3: diện tích khoảng 135 ha, nằm phía núi Phương Mai dự kiến bố
trí nhóm ngành cơng nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
+ Khu số 4: diện tích khoảng 135 ha, nằm ở về phía Nam tuyến đường trục
Quy Nhơn - Nhơn Hội, dự kiến bố trí nhóm ngành cơng nghiệp hố chất và các kho
bãi phục vụ cơng nghiệp.
+ Khu số 5: diện tích khoảng 120 ha, nằm kề cận khu số 3, dự kiến bố trí
nhóm ngành cơng nghiệp khác (chế biến gỗ, lâm đặc sản xuất khẩu, bao bì, trang bị
TDTT, vv…).
+ Bên cạnh đó cịn bố trí trung tâm điều hành khu cơng nghiệp
dọc theo tuyến trục Đơng - Tây, hướng về phía sơng Mai Phương, có quy mơ diện
tích khoảng 10 ha.
1.4. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
1.4.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường
Các nguồn có khả năng gây ra ơ nhiễm trong q trình hoạt động của KCN
bao gồm:
•
Nước thải:
-
Nước mưa thu gom trên tồn diện tích dự án
-
Nước thải sinh hoạt của toàn bộ số người làm việc và sinh
sống trong KCN
-
Nước thải công nghiệp tạo ra từ q trình sản xuất khác
nhau của các nhà máy, xí nghiệp trong KCN
-
Nước thải từ các cơng trình hạ tầng dịch vụ: xử lý nước
cấp, khu nhiên liệu
•
-
Khí thải:
Khói thải từ q trình đốt nhiên liệu: máy phát điện, đốt
khí gas
-
Ơ nhiễm khơng khí từ các dây chuyền sản xuất
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 9
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
-
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
Khí thải từ các hoạt động giao thơng vận tải
•
Tiếng ồn:
-
Tiếng ồn sản xuất công nghiệp
-
Tiếng ồn từ các máy phát điện, quạt gió, compressor,…
-
Tiếng ồn do các phương tiện giao thơng vận tải
•
Nhiệt độ:
Phát ra chủ yếu từ các nhà máy vật liệu mới, các thiết bị gia nhiệt như nồi
hơi, thiết bị nung sấy, động cơ,…
•
Chất thải rắn;
-
Từ cơng nghệ sản xuất của nhà máy ( chất thải rắn công
nghiệp)
-
Từ trạm xử lý nước thải cục bộ và tập trung
-
Chất thải rắn sinh hoạt
1.4.2 Biện pháp kỹ thuật bảo vệ mơi trường
• Mơi trường nước
Hệ thống thốt nước trong KCN được thiết kế theo hai hệ thống riêng
-
Hệ thống thốt nước mưa và nước thải cơng nghiệp quy
ước sạch
-
Hệ thống thốt nước thải sinh hoạt và nước thải cơng
nghiệp
• Mơi trường khí
Sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau:
-
Hồn thiện cơng nghệ, sử dụng cơng nghệ khơng có hoặc
ít chất thải
-
Quản lý và vận hành đúng
-
Sử dụng cây xanh để hạn chế ơ nhiễm khơng khí
-
Sử dụng thiết bị xử lý ơ nhiễm khơng khí
• Chất thải rắn và chất thải nguy hại
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 10
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
Vấn đề xử lý chất thải rắn được giải quyết như sau:
-
Thu gom cục bộ tại mỗi nhà máy
-
Chuyển chất thải rắn ra khỏi KCN
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC THẢI KCN
2.1. Các phương pháp xử lí chung
2.1.1. Phương pháp xử lí cơ học
Xử lý cơ học (hay cịn gọi là xử lý bậc I) nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất không
tan (rác, cát nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải; điều
hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.
Các công trình xử lý cơ học xử lý nước thải thông dụng:
2.1.1.1 Song chắc rác
Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại các
miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn
như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilơng, vải vụn và các loại rác khác, đồng thời bảo vệ
các cơng trình bơm, tránh ách tắc đường ống, mương dẫn.
Hình 2.1: Song chắn rác cơ giới
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 11
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành 2 loại:
* Song chắn thơ có khoảng cách giữa các thanh từ 60 ÷100mm.
* Song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 ÷25mm.
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 12
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
2.1.1.2 Lưới lọc
Lưới lọc dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thành
phần q khơng tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ. Kích thước
mắt lưới từ 0,5÷1,0mm.
Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay trịn (hay
còn gọi là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình dĩa.
2.1.3.2 Bể lắng cát
Bể lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bể điều hòa, trước bể
lắng đợt I. Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô nặng như cát, sỏi, mảnh vỡ
thủy tinh, kim loại, tro tán, thanh vụn, vỏ trứng… để bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị
mài mịn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo. Bể lắng cát gồm 3 loại:
* Bể lắng cát ngang
Hình 2.2: Bể lắng cát ngang
* Bể lắng cát thổi khí
* Bể lắng cát ly tâm
2.1.3.3 Bể tách dầu mỡ
Các loại cơng trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công
nghiệp, nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Các chất này
sẽ bịt kín lỗ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể sinh học…và chúng cũng
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 13
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong q trình lên
men cặn.
2.1.3.4 Bể điều hịa
Bể điều hịa được dùng để duy trì dịng thải và nồng độ vào cơng trình xử lý
ổn định, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng
của nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học. Bể điều
hịa có thể được phân loại như sau:
* Bể điều hòa lưu lượng
* Bể điều hòa nồng độ
* Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ.
2.1.3.5 Bể lắng
Dùng để tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên
tắc trọng lực. Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau. Q trình lắng tốt có thể loại
bỏ đến 90 ÷ 95% lượng cặn có trong nước thải. Vì vậy đây là quá trình quan trọng
trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học. Để có
thể tăng cường q trình lắng ta có thể thêm vào chất đơng tụ sinh học.
Bể lắng được chia làm 3 loại:
* Bể lắng ngang (có hoặc khơng có vách nghiêng):
Hình 2.3: Bể lắng ngang
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 14
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
* Bể lắng đứng: mặt bằng là hình trịn hoặc hình vng. Trong bể lắng hình
trịn nước chuyển động theo phương bán kính (radian).
* Bể lắng li tâm: mặt bằng là hình trịn. Nước thải được dẫn vào bể theo chiều
từ tâm ra thành bể rồi thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngồi.
2.1.3.6 Bể lọc
Cơng trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thải
với kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật
liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọc
thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc. Quá trình lọc chỉ áp dụng cho các
công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần quí hiếm có
trong nước thải. Các loại bể lọc được phân loại như sau:
* Lọc qua vách lọc
* Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt
* Thiết bị lọc chậm
* Thiết bị lọc nhanh.
Hình 2.4 : Bể lọc
2.1.2 Phương pháp xử lý hố học
2.1.3.2 Đơng tụ và keo tụ
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 15
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
GVHD: Th.s NGUYỄN CHÍ HIẾU
Phương pháp đơng tụ-keo tụ là q trình thơ hóa các hạt phân tán và nhũ
tương, độ bền tập hợp bị phá hủy, hiện tượng lắng xảy lắng.
Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hat keo phân tán có kích thước 1-100µm. Để
tạo đơng tụ, cần có thêm các chất đơng tụ như:
Phèn nhơm Al2(SO4)3.18H2O. Độ hịa tan của phèn nhôm trong nước ở
200C là 362 g/l. pH tối ưu từ 4.5-8.
Phèn sắt FeSO4.7H2O.Độ hòa tan của phèn sắt trong nước ở 20 0C là 265
g/l. Q trình đơng tụ bằng phèn sắt xảy ra tốt nhất ở pH >9.
Các muối FeCl3.6H2O, Fe2(SO4)3.9H2O, MgCl2.6H2O, MgSO4.7H2O, …
Vôi.
Khác với đông tụ, keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các hợp
chất cao phân tử vào. Chất keo tụ thường sử dụng như: tinh bột, ester, cellulose, …
Chất keo tụ có thể sử dụng độc lập hay dùng với chất đơng tụ để tăng nhanh q
trình đơng tụ và lắng nhanh các bơng cặn. Chất đơng tụ có khả năng làm mở rộng
phạm vi tối ưu của quá trình đơng tụ, làm tăng tính bền và độ chặt của bơng cặn, từ
đó làm giảm được lượng chất đơng tụ, tăng hiệu quả xử lý. Hiện tượng đông tụ xảy
ra khơng chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà cịn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử
chất keo tụ bị hấp phụ theo các hạt lơ lửng. Khi hịa tan vào nước thải, chất keo tụ
có thể ở trạng thái ion hoặc khơng ion, từ đó ta có chất keo tụ ion hoặc không ion.
SVTH: ĐẶNG THỊ DIỄM CHI
Trang 16