Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (108.24 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Hướng dẫn chấm đề lân 12 Câu1 - Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với cơ thể đồng hợp về alen lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trội. 2/8 - Nếu F1 đồng loạt giống nhau thì cơ thể trội là đồng hợp. 2/8 - Ví dụ: P: Hạt vàng X Hạt xanh F1: Aa ( 100% vàng ) AA aa 2/8 - Nếu F1 phân tính thì cơ thể trội là dị hợp. 2/8 - Ví dụ: P: Hạt vàng X Hạt xanh F1: 1Aa ; 1aa ( 50% vàng: 50% xanh ) Aa aa 4/8 - Trường hợp có tương tác gen, lai phân tích cũng là phép lai giữa cơ thể mang các gen trội với cơ thể đồng hợp lặn để xác định kiểu gen của cơ thể trội./ Nếu F1 đồng tính thì cơ thể trội là đồng hợp. Nếu F1 phân tính thì cơ thể trội là dị hợp. 2/8 - P : Ngô cao X Ngô thấp F1 : 100% Ngô cao AABBaabb AaBb 2/8 -P : Ngô cao X Ngô thấp F1 : 1 cao : 3 thấp AaBb aabb (1A-B-) : (1 A-bb, 1 aaB-, 1 aabb) 4/8 - Không dùng lai phân tích vẫn có thể xác định được tần số hoán vị gen / trong trường hợp các cơ thể dị hợp về 2 cặp gen liên kết không hoàn toàn lai với nhau nhưng cho tỷ lệ kiểu hình khác phân ly độc lập và liên kết hoàn toàn. 2/8 - Ví dụ: P: R. đực Xám dài X R. cái Xám dài F2: 20,5% đen cụt BV/bv BV/bv bv/bv 2/8 - Nhận thấy tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn khác với tỷ lệ 6,25% của PLĐL và 25% của LKHT chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gen ở R.cái. 4/8 - Tần số hoán vị x = 1 - x/2 . 1/2 = 20,5% x = 18% - Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen với cơ thể đồng hợp về alen lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trội. 2/8 - Nếu F1 đồng loạt giống nhau thì cơ thể trội là đồng hợp. 2/8 - Ví dụ: P: Hạt vàng X Hạt xanh F1: Aa ( 100% vàng ) AA aa 2/8 - Nếu F1 phân tính thì cơ thể trội là dị hợp. 2/8 - Ví dụ: P: Hạt vàng X Hạt xanh F1: 1Aa ; 1aa ( 50% vàng: 50% xanh ) Aa aa 4/8 - Trường hợp có tương tác gen, lai phân tích cũng là phép lai giữa cơ thể mang các gen trội với cơ thể đồng hợp lặn để xác định kiểu gen của cơ thể trội./ Nếu F1 đồng tính thì cơ thể trội là đồng hợp. Nếu F1 phân tính thì cơ thể trội là dị hợp. 2/8 - P : Ngô cao X Ngô thấp F1 : 100% Ngô cao AABBaabb AaBb 2/8 -P : Ngô cao X Ngô thấp F1 : 1 cao : 3 thấp AaBb aabb (1A-B-) : (1 A-bb, 1 aaB-, 1 aabb) 4/8 - Không dùng lai phân tích vẫn có thể xác định được tần số hoán vị gen / trong trường hợp các cơ thể dị hợp về 2 cặp gen liên kết không hoàn toàn lai với nhau nhưng cho tỷ lệ kiểu hình khác phân ly độc lập và liên kết hoàn toàn. 2/8 - Ví dụ: P: R. đực Xám dài X R. cái Xám dài F2: 20,5% đen cụt BV/bv BV/bv bv/bv 2/8 - Nhận thấy tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn khác với tỷ lệ 6,25% của PLĐL và 25% của LKHT chứng tỏ đã xảy ra hoán vị gen ở R.cái. 4/8 - Tần số hoán vị x = 1 - x/2 . 1/2 = 20,5% x = 18% Câu2 2.5đ - Nếu đột biến xảy ra ở vùng không mã hoá của gen (intron) thì không làm biến đổi protein. 0,5 - Do hiện tượng mã bộ ba có tính thoái hoá: bộ ba mới vẫn mã hoá axit amin ban đầu. 0,5 - Do axit amin bị biến đổi có vai trò ít quan trọng nên không ảnh hưởng nhiều đến chức năng của 0,5 protein..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi tuỳ theo môi trường và tổ hợp gen Câu3 2đ a. Vẽ sơ đồ cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E.coli. P. b. c.. O. Z. Y. 0,5 0,25. A. Chức năng của các thành phần: - Nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) liên quan về chức năng nằm kề nhau. Mã hóa các enzim phân hủy 0,25 lactôzơ. 0,25 - Vùng vận hành (O): nằm trước gen cấu trúc là vị trí tương tác với chất ức chế (protein ức chế). - Vùng khởi động (P): nằm trước vùng vận hành, đó là vị trí tương tác của ARN polimeraza để 0,25 khởi đầu phiên mã. Gen điều hoà mã hóa protein ức chế (chất ức chế), chất này liên kết với vùng vận hành O để 0,5 dừng quá trình phiên mã của nhóm gen cấu trúc. Khi có lactôzơ thì lactôzơ liên kết với chất ức chế làm bất hoạt chất ức chế vùng vận hành được giải phóng enzim ARN polimeraza tiến hành phiên mã các gen cấu trúc các 0,25 mARNgiải mã tạo các enzim phân huỷ lactôzơ. Khi lactôzơ hết chất ức chế hoạt động bám vào vùng vận hành enzim ARN không tiến 0,25 hành phiên mã được.. Câu4(2 điểm) a) Sản phẩm của một gen ở một loại tế bào nhất định của người có thể hoạt hóa các gen khác nhau ở những tế bào thuộc các mô khác nhau .Hãy cho biết sản phẩm của gen này ở tế bào A có chức năng gì và tại sao nó có thể hoạt hoá các gen khác nhau ở các tế bào khác nhau của cùng một cơ thể . Đáp án: - Sản phẩm của gen ở tế bào A có chức năng điều hoà hoạt động của gen của các gen khác nhau ở những tế bào khác nhau .Ví dụ yếu tố phiên mã . - Sản phẩm của gen như yếu tố phiên mã,khi đi đến tế bào khác phải được liên kết với các thụ thể thích hợp trên màng hoặc trong tế bào chất . b)Hãy nêu sự khác biệt giữa mARN đã thành thục và tiền mARN trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực ? Đáp án : * Tiền ARN : Kích thước dài Là sản phẩm từ đó hình thành nên mARN thành thục mARN thành thục : Kích thước ngắn Là khuôn tổng hợp nên phân tử protein Câu5 Tay – xách là một bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên ; người có kiểu gen đồng hợp tử về alen lặn gây bệnh thường chết trước tuổi trưởng thành.Một người phụ nữ có cậu ( em trai của mẹ ) mắc bệnh ,đồng thời có chị gái của chồng cũng mắc bệnh này .Biết rằng chồng của người phụ nữ này không mắc bệnh và bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể không có alen gây bệnh ; không có đột biến mới phát sinh trong gia đình này .Từ các thông tin trên hãy : a) Vẽ sơ đồ phả hệ và viết bên cạnh kiểu gen của mỗi cá thể nếu kiểu gen của người đó xác định được ? ( Biết rằng A: Bình thường ; a : Bệnh ) * Vẽ đúng : b) Tính xác xuất mỗi người con do cặp vợ chồng người phụ nữ nêu trên sinh ra mắc bệnh tay – xách là bao nhiêu ? * Tính đúng : 1/18 Câu6 1.5đ Biện luận chặt chẽ xác định được : Kích thước cánh di truyền theo qui luật phân ly và LK giới tính Màu mắt di truyền theo qui luật tương tác gen kiểu bổ sung Hai tính trạng di truyền theo qui luật hoán vị gen Kiểu gen P BBX AD XDA ; bbXbd Y Kiểu gen F1: BbXAD Xad ; BbXAD Y Câu7 2đ Gọi B là alen qui định tính trạng hói. B/ là alen qui định tính trạng không hói.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Kiểu gen BB BB/ B/B/ Nam Hói Hói Hói Nữ Hói Không hói Không hói Gọi p là tần số B q là tần số B/ Đàn ông không hói : B/B/ q2 = 7056/10.000 = 0,7056 q = 0,84 p = 1 – 0,84 = 0,16 Đàn bà không hói : BB/ + B/B/ = 0,84 . 0,16 + (0,84)2 = 0,84 Số đàn bà không hói / quần thể : 0,84 x 10.000 = 8.400. 1,50 1,50 2,00. Câu8 3đ a. Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài Ta có C2n = 45 <-> n!/2! . (n-2)! = 45 <-> n.(n-1)/2 = 45 n= 10 2n = 20 b. Ta có SĐL P: Aaa x Aaa GP: 1A: 2a 1A: 2a:2Aa:1aa F1: Tỉ lệ aa = (4aa + 2aaa)/18 = 6/18 = 0,33333 Câu9 1đ - Gọi p là tần số alen A; gọi q là tần số alen a, (p+q =1) ; q = 0.6 → p = 0.4. - QT cân bằng DT: P: 0.16AA + 0.48Aa + 0.36aa = 1……………………………….. 2pq 0.48 p 2 2pq 0.64 -Xác suất để bố hoặc mẹ không bệnh có KG Aa là: …………. 2 0.48 1 9 x 0.64 4 64 ……………………….. - Xác suất sinh đứa con bị bệnh (aa) Là: 1. 9 55 64 64 ………………………………. - Xác suất sinh đứa con bình thường là: - Xác suất 4 cặp vợ chồng sinh 4 đứa con trong đó có 2 đứa con bình thường và 2 đứa con bị bệnh là: 2. 2. 55 9 C 4 64 64 0.0876…………………………………………… 2. - Giả sử QT có cấu trúc DT ở thế hệ Io là: Io = xAA + yAa +zaa = 1…………………. yn 0.1 n y y 3 0.8 1 1 2 -Tỉ lệ thể dị hợp Aa ở thế hệ Io là: Aa = 2 ………….. n n y 1 y y y 1 2 x n xn 2 2 - Tỉ lệ thể đồng hợp AA = với 0.8 x 0.35 . 3 1 0.8 2 0 2 ……………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(4)</span> n n y 1 z y y 1 2 z n zn 2 2 - Tỉ lệ thể đồng hợp aa = với 3 1 0.8 0.8 2 0.2 z 0.55 2 …………………………………………… Vậy cấu trúc di truyền ở QT Io là: Io = 0.8Aa +0.2aa =1. ……………………………. - Cho cây hoa đỏ Aa tự thụ phấn KQ không thu được tỉ lệ (3 : 1) mà thu được tỉ lệ (5,25 : 1) , tỉ lệ KH hoa đỏ tăng , tỉ lệ KH hoa trắng giảm → trong giảm phân có đột biến gen a gen A.Tỉ lệ 5,25 : 1 = 84% : 16% …………………………………………. - TH1: 16% = 40% a x 40% a Gen a đột biến thành gen A với tần số 10%.(Đột biến trong giảm phân ở cả bố và mẹ)……………………………………………………….. P: Aa x Aa Gp: A = 60% A = 60% a = 40% a = 40% F1: 36%AA : 48%Aa : 16%aa 84% hoa đỏ 16% hoa trắng…………………………… - TH2: 16% aa = 50% a x 32% a.(Đột biến trong giảm phân ở bố hoặc mẹ) với tần số 18%................ P: Aa x Aa Gp: A = 50% A = 68% a = 50% a = 32% F1: 34%AA : 50%Aa : 16%aa 84% hoa đỏ 16% hoa trắng……………………………. - Gọi p là tần số alen A; gọi q là tần số alen a, (p+q =1) ; q = 0.6 → p = 0.4. - QT cân bằng DT: P: 0.16AA + 0.48Aa + 0.36aa = 1……………………………….. 2pq 0.48 p 2 2pq 0.64 -Xác suất để bố hoặc mẹ không bệnh có KG Aa là: …………. 2 0.48 1 9 x 0.64 4 64 ……………………….. - Xác suất sinh đứa con bị bệnh (aa) Là: 1. 9 55 64 64 ………………………………. - Xác suất sinh đứa con bình thường là: - Xác suất 4 cặp vợ chồng sinh 4 đứa con trong đó có 2 đứa con bình thường và 2 đứa con bị bệnh là: 2. 2. 55 9 C 4 64 64 0.0876…………………………………………… 2.
<span class='text_page_counter'>(5)</span>