Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Ly thuyet ham bien phuc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.89 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ÔN THI LÝ THUYẾT HÀM BIẾN PHỨC KHOÁ 2012-2013 BẢO VƯƠNG _ CĐSTOAN *-*-*-*-*-*. 1.Điều kiện Cauchy-Riemann (trang 16-17). Cho hàm w=f ( z)=u( x , y )+iv ( x , y) , z=x +iy ∈ D . Hàm f gọi là R2 -khả vi tại z 0=x 0 +iy 0 nếu các hàm của hai biến thực u và v khả vi tại ( x 0 , y 0 ) . Hàm f được gọi là thoả mãn điều kiện Cauchy-Riemann tại z0 nếu tại ( x 0 , y 0 ) có các đẳng thức. ∂u ∂v ∂u ∂v = =− , ∂x ∂ y ∂y ∂x Định lý : Hàm f khả vi tại z 0=x 0 +iy 0 khi và chỉ khi nó R2 -khả vi và thoả mãn điều kiện Cauchy-Riemann tại (x 0 , y 0 ) . Chứng minh: ¿ f ' (z 0) Δz+0 (Δz) . Đặt Δz=Δx+iΔy , Giả sư f khả vi tại z0. Khi đó Δf (z 0)= Δu+iΔv f ' (z 0)=B+ iC , 0( Δz)=01 (Δz)+i 02 ( Δz) trong đó B ,C ∈ R , 01 (Δz) , 02 ( Δz) là các vô cùng bé thực bậc cao hơn Δz khi Δz → 0 . Ta có: Δu+ iΔv ¿ f ' (z 0) Δz+0 (Δz) ¿( B+ iC)( Δx+iΔy) +01 ( Δz)+i 02 (Δz) (1) Từ đó: Δu=BΔx − CΔy+ 01 ( Δz) , Δv =CΔx+ BΔy +0 2( Δz) (2). Vậy u và v khả vi tại (x 0 , y 0 ) và ∂u ∂v ∂v ∂u B= = , C= =− tức là thoả mãn điều kiện Cauchy-Riemann tại ( x 0 , y 0 ) . ∂x ∂y ∂x ∂y Ngược lại, nếu u và v khả vi và thoả mãn điều kiện Cauchy-Riemann tại (x 0 , y 0 ) thì có (2) và do đó có (1). Vậy f khả vi tại z0.. 2. Công thức Niutơn – Leibnitz (trang 32) Hàm F gọi là một nguyên hàm của hàm f trên miền D nếu F’(z)=F(z) với mọi z  D . Định lý 2 (Công thức Niutơn – Leibnitz): Nếu γ :[a , b]→ D là một đường cong trơn từng khúc, γ (a)=z 1 , γ (b)=z 2 , F là một nguyên hàm của f trên miền D thì. ∫ f (z)dz=F ( z 2)− F( z1 ) γ. Chứng minh: b. Theo công thức. ∫ f (z)dz=∫ f (γ (t)) γ '( t)dt γ. a. Đặt Φ(t)=F (γ (t)) ta có Φ ' (t)=f ( γ (t))γ ' (t) . Áp dụng công thức Niutơn – Leibnitz trong giải tích thực cho phần thực và phần ảo của Φ( t) ta có ∫ f (z)dz=Φ (b)− Φ( a)=F( z2 )− F( z 1 ) γ. 3. Công thức tích phân Cauchy (trang 38) Cho D là một miền bị chặn, có biên là hữu hạn đường cong. Nếu f giải tích trên D và liên tục trên mọi z 0  D ta có f ( z 0)=. D thì với. f ( z) 1 dz ∫ 2 πi ∂ D z − z 0. Chứng minh: f (z ) giải tích trên D’ nên theo z − z0 định lý Cauchy trang 33 (Cho D là một miền bị chặn, có biên là hữu hạn các đường cong trơn từng khúc. Nếu f giải tích trên D và liên tục trên D thì ∫ f ( z) dz=0 ) ta có: Với mọi r>0 sao cho B (z 0 ,r ) ⊂D , đặt. D'=D {B(z 0 , r ) . Hàm. ∂D. f ( z) f (z) f (z) ∫ z − z dz=∫ z − z dz −∫ z − z dz=0 ∂D' 0 ∂D 0 C 0 f ( z ) f ( z ) 1 1 dz= dz . ∫ ∫ Từ đó 2 πi ∂ D z − z 0 2 πi C z − z 0 r. r. g( z )=.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> f ( z0 )− f (z) f (z) 1 1 dz= dz (1) ∫ ∫ 2 πi C z − z 0 2 πi C z − z0 C 0 Với mọi ε > 0 , δ>0 sao cho |z − z 0|<δ thì |f (z) − f ( z 0)|< ε . Khi đó mọi r <δ f ( z 0 )− f (z ) 1 1 ε dz ≤ 2 πr =ε .Do ε > 0 tuỳ ý nên từ (1) suy ra ∫ 2 πi C z − z0 2π r Vì. f ( z). ∫ z−z. dz=2 πi nên f (z 0) −. r. |. r. ta có:. |. r. f (z 0)=. r. f ( z) f (z) 1 1 dz= dz ∫ ∫ 2 πi C z − z 0 2 πi ∂ D z − z 0 r. 4. Hàm điều hoà (trang 44) Định lý: Một hàm hai biến thực trên miền D là hàm điều hoà khi và chỉ khi là phần thực hay phần ảo của một hàm giải tích nào đó trên D. Chứng minh: Ta chứng minh nếu u (hoặc v) là hàm điều hoà trên D thì tồn tại v (hoặc u) là hàm trên D sao cho f =u+ iv là ∂u ∂u − dx+ ¿ dy ∂y ∂x (x , y) hàm giải tích trên D. Thật vậy, giải sử u là hàm điều hoà, với mỗi (x 0 , y 0 )∈ D , đặt (1). v (x , y )= ∫ ¿ (x0 , y 0). ∂u ∂u ∂u ∂u ( )= (− ) , từ đó tích phân đường (1) không phụ thuộc vào hình dạng Do u là hàm điều hoà nên ∂x ∂x ∂ y ∂ y đường nối (x 0 , y 0 ) với (x , y ) trong D. ∂u ∂u ∂v ∂u ∂v ∂u dx + dy , nên ta có =− , =− Vì dv=− , mà theo định lý 1[(chương I) trang 17: Hàm ∂y ∂x ∂x ∂y ∂y ∂x f khả vi tại z 0=x 0 +iy 0 khi và chỉ khi nó R2 khả vi và thoả mãn điều kiện Cauchy-Rieman tại (x 0 , y 0 ) ] ta có f =u+ iv là hàm giải tích. Do đó hàm v xác định bởi (1) là hàm cần tìm. (x , y) ∂v ∂v dx − dy (2) là hàm sao cho Tương tự, nếu v là một hàm điều hoà đã cho thì hàm u( x , y )= ∫ ∂x (x , y ) ∂ y f =u+ iv là hàm giải tích. 0. 0. 5. Định lý Taylor (trang 54). Cho f là một hàm giải tích trên miền D và z 0 ∈ D . Khi đó trong hình tròn B ( z 0 , R) , R=d ( z 0 , ∂ D) , ta z − z 0 ¿k ak ¿ f (k) (z 0) a có (1 ). Các hệ số là duy nhất, được tính theo công thức: . a = k ∞ k k! f ( z)=∑ ¿ k=0. Chứng minh: Với r tuỳ ý, 0<r < R , kí hiệu Cr là đường tròn tâm z0, bán kính r. f ( η) 1 dη (2). Theo công thức tích phân Cauchy ta có: f ( z 0)= ∫ 2 πi ∂ D η − z 1 1 = Với mọi z ∈ B (z 0 , r ) . Vì |z − z 0|<|η − z 0| nên có khai triển η− z ( η− z 0)−( z − z 0 ) z − z 0 ¿n ¿ η − z 0 ¿n+1 1 1 ¿ . ¿ (3). η− z 0 z − z0 ¿ 1− ¿ η− z0 ¿ ∞. ¿∑ ¿ n=0.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Với mọi η ∈C r ,. z − z0 z − z0 = < 1 , nên theo (định nghĩa chuỗi hàm, định lí 2 trang 51): Nếu chuỗi η− z 0 r. | |. n. hàm xác định tên tập A ∈C. là chuỗi dạng f 1 (z )+f 2(z )+.. .+ f k ( z)+. ..=∑ f k ( z) hội tụ đều trên A và k=1. z − z 0 ¿k ¿ η − z 0 ¿k+1 n ¿ ¿ ϕ là một hàm bị chặn trên A thì chuỗi ∑ f k ( z 0 ) hội tụ đều trên A chuỗi hội tụ đều trên Cr k=1 f (η)¿ ¿ ∞. ∑¿ k=0. với z, z0 cố định.. ∞. Thế (3) và (2) và áp dụng (định lý 4 chương III trang 51):. ∫ f ( z) dz=∑ ∫ f k ( z) dz. ta được. k=1 γ. γ. η − z 0 ¿k+1 ¿ z − z 0 ¿k f (η) ¿ (¿ dη¿) 1 ¿ 2 πi ∫ C ¿. .. r. ∞. f (z)=∑ ¿ k=0. k. k+1. η − z0 ¿ ¿ ¿ f ( η) Theo công thức tích phân Cauchy đối với đạo hàm , do đó ¿ 1 a k= ∫¿ 2 πi C r. z − z0 ¿ ¿ z − z 0 ¿k f (k) (z 0 ) ¿ k! ak ¿. (4).. ∞. f ( z)=∑ ¿ k=0. Vì chuỗi (4) hội tụ trên mọi hình tròn B ( z 0 , R) , r < R, nên nó hội tụ trên B ( z 0 , R) . k z − z0 ¿ bk ¿ Ta kiểm tra tính duy nhất của các hệ số ak. Giả sử , z ∈ B (z 0 , R) là một khai triểu tuỳ ý của f. ∞ f ( z)=∑ ¿ k=0. Theo định lý Abel, lấy đạo hàm hai vế đẳng thức này k lần và thay f (k) ( z 0) Vậy ta cũng có bk = k!. z=z 0 ta nhận được: f (k) (z 0 )=k ! b k .. 6. Định lý Laurent (trang 58) Cho hàm f giải tích trên vành khăn V = { z ∈C :r <|z − z 0|< R } , 0 ≤ r< R≤ ∞ . Khi đó trên V ta có η − z 0 ¿ k+1 k ¿ z − z0 ¿ ¿ ak ¿ f ( η) (1), trong đó các hệ số ak là duy nhất và được tính theo công thức (2). C ρ là +∞ ¿ f ( z)= ∑ ¿ 1 k=− ∞ ak= ∫¿ 2 πi C đường tròn tâm z0, bán kính ρ , r < ρ< R ρ.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Chứng minh: Giả sử z là điểm tuỳ ý thuộc V. Chọn r’, R’ sao cho r <r ' <| z − z 0|< R ' < R . Ký hiệu V '= { z ∈C :r ' <|z − z 0|< R ' } . Theo công thức tích phân Cauchy f (η) f (η) f ( η) 1 1 1 dη − dη (3). f (z)= dη ¿ ∫ ∫ ∫ 2 πi C η− z 2 πi C η− z 2 πi ∂ V ' η − z Với mọi n ∈C R ' z − z 0 ¿k ¿ k+1 η − z 0¿ 1 1 ¿ . ¿ 1 1 . η− z 0 z − z0 = ¿ η− z ( η− z 0)−( z − z 0 ) 1− ¿ η− z0 ¿ R'. r'. ∞. ¿∑ ¿ k=0. Vì. z − z0 <1 , nên chuỗi này hội tụ đều trên CR’. η− z 0. | |. z − z0 ¿k ak ¿ f ( η) 1 dη (4’). ∫ Tương tự như chứng minh định lý Taylor (4) trong đó a k = ∞ 2 πi C ( η− z )k+1 f (η) 1 dη=∑ ¿ ∫ 2 πi C η− z k=0 R'. R'. Với mọi η ∈C r ' , ta có −. 1 1 =− η−z (η− z0 )−(z − z 0 ). ¿. 1 . z − z0. 1 η − z0 1− z − z0. η − z 0 ¿l −1 ¿ z − z 0 ¿l ¿ . ¿ ¿ ¿ ∞. ¿∑ ¿ l=1. Vì. η− z 0 <1 z − z0. | |. nên chuỗi này hội tụ đều trên Cr’. −l. z − z0 ¿ a− l ¿. Từ đó. ∞. −. f (η) 1 dη=∑ ¿ ∫ 2 πi C η− z l=1. 1 l−1 (5), trong đó a− l= 2 πi ∫ f (η) ( η − z ) dη (5’). Cr'. r'. k. z − z0 ¿ a− l ¿ f (η) 1 dη (6’). Trong (5) và (5’) thay –l bởi k ta có (6), trong đó a k = 2 πi ∫ −1 k +1 f (η) 1 Cρ ( η − z 0 ) − dη= ∑ ¿ ∫ 2 πi C η− z k=−∞ Chú ý trong (4’) và (6’) ta có thể thay đường lấy tích phân là |z − z 0|=ρ , r < ρ< R nên thay (4) và (6) vào (3) r'. ta có. z − z0 ¿ ak ¿. k. , trong đó a k =. +∞. f ( z)=. ∑. k=− ∞. ¿. f (η) 1 dη , r < ρ< R . ∫ 2 πi Cρ ( η − z )k+1.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ta chứng minh tính duy nhất của các hệ số ak. Giả sử. z − z 0 ¿k bk ¿. (7) là một khai triển tuỳ ý của f trên v. Khi. +∞. f (z)=. ∑. ¿. k=− ∞. đó. z − z0 ¿ bk ¿. k. −1. ∑. ¿. k=− ∞ m 0. và. z − z0 ¿ bk ¿ +∞. k. hội tụ đều trên một đường tròn C ρ , 1< ρ< R . Ta có. ∑¿ k=0. ¿ 2 πi , m=−1 1 1 rồi lấy tích phân trên C ρ ta có 0 , m≠ −1 . Do đó nhân hai vế của (7) với 2 πi . k+1 z − z ( ) 0 ¿={ Cρ ¿ f (z ) f (η) 1 1 dz=b k . Vậy a k =bk = dη với mọi số nguyên k. ∫ ∫ k+1 2 πi Cρ ( z − z0 ) 2 πi ( η− z0 ) n+1 z− z ¿ ¿ ¿ ∫¿. 7. Định lý thặng dư (trang 70) k. a) Nếu f giải tích trong miền 0<|z − z 0|< R và khai triểu Laurent của f trong lân cận. z 0 là. z − z0 ¿ ak ¿. +∞. f ( z)=. ∑. ¿. k=− ∞. (3)thì res [ f ( z), z 0 ] =a− 1 b) Nếu f giải tích trong miền |z|> R và khai triểu Laurent của f trong lân cận của ∞ +∞. f (z)=. ∑. k=− ∞. là. ak z k (4)thì res [ f ( z ), ∞ ] =−a −1. Chứng minh: a) Chuỗi (3) hội tụ đều trên C ρ , 0< ρ< R nên tích phân từ số hạng của chuỗi ta được 0 , k ≠− 1 2 πi k=− 1 k z − z 0 ¿k dz z − z 0 ¿ dz ¿ ¿ . Vì nên ∫ f (z )dz=a−1 2 πi . Vậy res [ f ( z) , z 0 ] =a− 1 ¿ Cρ ∫ f (z )dz=ak∫ ¿ ¿{ Cρ Cρ ¿ ¿∫ ¿ Cρ. +∞. b) Tương tự a), tích phân từng số hạng của chuỗi (4) ta có. ∫ f ( z )dz=− ∑ Cρ. res [ f ( z), z 0 ] =−a −1. k=−∞. ak z k dz. ¿ −a −1 2 πi . Từ đó.

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×