Tải bản đầy đủ (.docx) (187 trang)

Giao an Sinh hoc 8Ngan gon

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (543.4 KB, 187 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 1 Tiết 1 - Bài 1. Ngày 20 tháng 8 năm 2012 BÀI MỞ ĐẦU. I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức - HS nêu được mục đích, ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người. - HS xác định được vị trí của con người trong giới động vật. - Nêu được các phương pháp học tập bộ môn. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ - Yêu thích bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Chuẩn bị tranh vẽ H1.1, H1.2 III. PHƯƠNG PHÁP:Đàm thoại, hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. - Mở bài : ở lớp 6,7 các em đã được tìm hiểu về 2 sinh vật khá gần gũi ở quanh ta đấy chính là động vật và thực vật. Sang lớp 8 các em sẽ được tìm hiểu về chính bản thân mình qua môn : Cơ thể người và Vệ sinh Vậy tìm hiểu về cơ thể người để làm gì ?.....

<span class='text_page_counter'>(2)</span> I. Vị trí của con người trong tự nhiên - GV yêu cầu HS: ? Kể tên các ngành động vật đã học ở lớp 7 ? Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất. Học sinh trả lời. - HS kể tên các ngành động vật đã học. - Loài người thuộc lớp thú. - GV yêu cầu HS đọc mục ■ và thảo luận các câu hỏi: ? Vì sao loài người thuộc lớp thú? ? Những đặc điểm nào của con người khác - Con người có tiếng nói, chữ viết biệt với động vật? và hoạt động có mục đích vì vậy - HS thảo luận nhóm trả lời: làm chủ thiên nhiên + Loài người thuộc lớp thú vì cơ thể người.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> IV. Kiểm tra đánh giá 1. Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú? 2. Trình bày nhiệm vụ và các phương pháp học tập bộ môn? V. Dặn dò - Học bài và làm bài tập. Ngày soạn : 20/08/2012 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Tiết 2 - Bài 2 I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức. CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - HS nêu được đặc điểm của cơ thể người. - Xác định được các vị trí trong cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình,Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ - Yêu thích bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Chuẩn bị mô hình người, bảng phụ - HS: kẻ bảng 2 vào vở III. PHƯƠNG PHÁP:Hoạt động nhóm, đàm thoại, trực quan IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ a. Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú? b. Nêu những nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh? 2. Bài mới: Mở bài: ? Kể tên các hệ cơ quan của động vật thuộc lớp Thú Con người có những hệ cơ quan giống như Thú không? Bài học ….. I. Cấu tạo 1. Các phần cơ thể ? Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó?. - Da bao bọc toàn bộ cơ thể. ? Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào?. - Cơ thể gồm 3 phần: Đầu , thân, tay chân. ? Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực?. - Cơ hoành ngăn cách khoang ngực và khoang bụng. ? Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng?. - HS kể. - GV: Hệ cơ quan là gì? - GV y/c HS q/s mô hình người và hoàn. 2. Các hệ cơ quan - HS đọc thông tin  trả lời.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> V. Kiểm tra đánh giá 1. Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan? 2. Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào? VI. Dặn dò - Học bài và làm bài tập, ôn lại cấu tạo tế bào thực vật. Tuần 2. Ngày soạn : 28/08/2012 Tiết 3 - Bài 3. TẾ BÀO. I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức - Mô tả được thành phần của tế bào phù hợp với chức năng của chúng. - Xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể - HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ - Yêu thích bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật. - HS: kẻ bảng 3.1 vào vở III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Kiểm tra bài cũ ? Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan? ? Sự phối hợp của các hệ cơ quan được thể hiện như thế nào? 3. Bài mới Mở bài: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ nhất là TB. Vậy TB có cấu tạo như thế nào?.... Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * HĐ1: Tìm hiểu về cấu tạo của tế bào. I. Cấu tạo tế bào. - GV: y/c H đọc mục “ Em có biết?” SGK/13.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> V. Kiểm tra đánh giá: - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/13 - Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? VI. Hướng dẫn về nhà: - Học bài, đọc mục: Em có biết Ngày soạn : 28/08/2012 Tiết 4 - Bài 4. :. MÔ. I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức - HS nêu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể - HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo các loại mô, bảng phụ Nội dung Mô biểu bì Vị trí. Cấu tạo. Chức năng. Mô liên kết. Mô cơ. - Phủ ngoài cơ thể, lót các cơ quan rỗng. - Nằm trong chất nền, có khắp cơ thể. - Nằm ở dưới da, - Nằm ở tủy gắn vào xương, sống, tận cùng thành ống tiêu hóa các cơ quan. - Chủ yếu là tế bào, không có phi bào. - Gồm tế bào và phi bào. - Chủ yếu là tế bào, phi bào rất ít. - Có thêm canxi và sụn. - Tế bào có vân ngang hay không có vân ngang. - Tế bào có nhiều hình dạng, các tế bào xếp xít nhau, gồm biểu bì da, biểu bì tuyến - Bảo vệ, che chở - Hấp thụ, tiết - Tiếp nhận KT. - Gồm mô sụn, mô xương, mô - Các tế bào xếp sợi, mô mỡ, mô thành bó gồm mô máu cơ vân, cơ trơn, cơ tim - Nâng đỡ, liên - Cơ co giãn tạo kết các cơ quan nên sự vận động của cơ thể - Dinh dưỡng. Mô thần kinh. - Các tế bào thần kinh và TBTK đệm - Nơ ron có các sợi trục và sợi nhánh, có thân. - Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, xử lý TT, điều hòa.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> III. PHƯƠNG PHÁP:Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ôn định (1’) 2. KTBC(10’) ? Nêu cấu tạo và chức năng của tế bào? ? Trình bày các hoạt động sống của tế bào? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về mô. I. Khái niệm mô. - GV: ? Kể tên các TB có hình dạng khác nhau mà em biết - H: TB hình trứng, cầu, sao, sợi,…. - Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định. - GV y/c HS n/c SGK và thảo luận:. - Mô gồm : Tế bào và phi bào. + Vì sao tế bào có hình dạng khácnhau? + Thế nào là mô? (Kể tên 1 số loại mô TV đã học ở L6) - HS trả lời chính xác - GV chốt kiến thức * HĐ 2: Tìm hiểu các loại mô, cấu tạo và chức năng của chúng. - GV y/c HS đọc thông tin, q/s H4.1 - 4 thảo luận hoàn thành phiếu học tập - HS thảo luận sau đó lên điền bảng phụ - GV nêu câu hỏi: + Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng? + Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? + Mô xương cứng có vai trò gì trong cơ thể? + Giữa mô cơ vân, mô cơ trơn, cơ tim có đặc điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức. II. Các loại mô - Nội dung ghi như phiếu học tập.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> năng? + Tại sao khi ta muốn tim ngừng đập nhưng không được? - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung 4. Kiểm tra đánh giá(3’) - Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì khác nhau về cấu tạo và chức năng? 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm BT - Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ : 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn lạc còn tươi.. Tuần 3 03/09/2012. Ngày soạn : Ngày dạy: 04/9/2012.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Tiết 5. :. THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ. I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức - HS củng cố lại kiến thức đã học - HS chuẩn bị được các tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân - Quan sát được các tiêu bản, phân biệt được các bộ phận 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ - Giáo dục ý thức nghiêm túc, phối hợp hoạt động trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Chuẩn bị như SGK - HS: chuẩn bị theo nhóm III. PHƯƠNG PHÁP : Thực hành IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Ổn định (1’) 2. KTBC(10’) - Trình bày cấu tạo và chức năng của các loại mô chính trong cơ thể? 3. Bài mới(30’) Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Làm tiêu bản và quan sát mô cơ vân - GV trình bày từng bước để HS ghi nhớ. Nội dung I. Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân - Các bước tiến hành:. - GV phân chia nhóm yêu cầu HS làm thực hành. + Rạch da đùi ếch lấy một bắp cơ. - GV kiểm tra công việc của các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu kém. + Dùng ngón trỏ và cái ấn vào 2 bên mép rạch. - GV lưu ý:. + Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ. + Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Cách đặt lamen lên lam kính tránh bọt khí. một sợi mảnh + Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý 0,65%. + Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào cạnh la men và dùng giấy thấm hút dung dịch + Đậy lamen , nhỏ dung dịch axit sinh lý để axit thấm vào dưới lamen axêtíc + Cách điều chỉnh kính hiển vi + Quan sát dưới kính hiển vi HS nghiên cứu ghi nhớ kiến thức và làm thực hành. - GV yêu cầu HS trình bày các bước tiến hành làm tiêu bản - GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức cho HS * HĐ2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác. II. Quan sát tiêu bản các loại mô khác. - GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô cơ , mô biểu bì, mô sụn, mô xương sau đó vẽ hình quan sát được HS quan sát các tiêu bản và vẽ hình - GV yêu cầu HS mô tả lại hình dạng các loại mô quan sát được HS mô tả lại các loại mô. - Mô biểu bì: các tế bào xếp xít nhau - Mô sụn: chỉ có 2 – 3tế bào - Mô xương: tế bào nhiều - Mô cơ: tế bào nhiều, dài. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS viết thu hoạch 4. Kiểm tra đánh giá(3’) - GV nhận xét giờ học, cho điểm nhóm làm tốt, nhắc nhở các nhóm chưa hoàn thành - Yêu cầu HS làm vệ sinh lớp học 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và đọc trước bài mới.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày soạn : 05/09/2012 Tiết 6. PHẢN XẠ. I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức - HS nêu được cấu tạo và chức năng của nơron - HS lấy được ví dụ về phản xạ và phân tích được các thành phần của phản xạ. - Nêu được ý nghĩa của phản xạ 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Yêu thích bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Chuẩn bị tranh vẽ H6.1, H6.2 - HS: ôn bài III. PHƯƠNG PHÁP:Trực quan, Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. - Mở bài: Vì sao khi chạm tay vào vật nóng thì tay ta rụt lại? Vì sao khi nhìn thấy quả khế miệng ta lại tiết nước bọt? Hiện tượng đó gọi là gì?.... Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. - GV : ?Nêu thành phần cấu tạo của mô TK. I. Cấu tạo và chức năng của nơron. - H : dựa vào kiến thức bài trước trả lời. + Thân: chứa nhân, xung quanh là sợi nhánh(tua ngắn). - GV y/c HS q/s H6.1 ? mô tả cấu tạo của nơron - HS quan sát và mô tả - GV lưu ý cho HS: bao miêlin tạo nên những eo chứ không nối liền - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận: + Nơron có chức năng gì?. - Nơron gồm:. + Sợi trục: có bao miêlin, nơi tiếp nối nơron gọi là xináp - Chức năng: + Cảm ứng: là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh. + Có nhận xét gì về hướng thần kinh dẫn truyền xung thần kinh ở nơron cảm giác và nơron vận động?. + Dẫn truyền: là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định từ nơi phát sinh và tiếp nhận về thân + Có mấy loại nơron? Cấu tạo và chức nơron và truyền đi dọc theo sợi trục năng của mỗi loại nơron? - Có 3 loại nơron: - HS thảo luận trả lời - GV chốt kiến thức cho HS. + Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh về TWTK + Nơron trung gian: liên lạc giữa các nơron. * HĐ2: Tìm hiểu cung phản xạ VĐ 1: Tìm hiểu khái niệm phản xạ - GV: Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ. + Nơron li tâm: dẫn truyền xung thần kinh từ TWTK về cơ quan phản ứng II. Cung phản xạ 1. Phản xạ.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - GV: hỏi: + Phản xạ là gì? Cho VD? + Nêu đặc điểm khác nhau giữa phản xạ ở người và tính cảm ứng ở thực vật? - HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ xung - GV: chốt kiến thức cho HS + Sự tăng nhịp hô hấp và sự thay đổi nhịp co bóp khi lao động, sự tiết mồ hôi khi trời nóng, da tái lại,...đều là PX của cơ thể đáp ứng các kích thích của môi trường trong giúp cơ thể thích nghi cao với thay đổi của môi trường. - Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường bên trong hay bên ngoài cơ thể thông qua hệ thần kinh. + PX có sự tham gia của TK còn tính cảm ứng ở TV thì không. VD: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ là do hiện tượng trương nước ở TB gốc VĐ 2: Tìm hiểu cung phản xạ - GV y/c HS q/s H6.2 và thảo luận: + Nêu các loại nơron tạo nên một cung phản xạ? + Kể tên các thành phần tham gia vào 2. Cung phản xạ một cung phản xạ? + Cung phản xạ là gì? + Cung phản xạ có vai trò gì?(giúp PX thực hiện được) - HS thảo luận trả lời - GV hoàn thiện kiến thức cho HS VĐ 3: Tìm hiểu vòng phản xạ - GV yêu cầu HS quan sát H6.2 và thảo luận: + Vòng phản xạ có ý nghĩa như thế nào trong đời sống? - HS thảo luận trả lời. - Cung phản xạ có 5 thành phần: + Cơ quan thụ cảm + Nơron hướng tâm + Nơron trung gian + Nơron li tâm + Cơ quan phản ứng - Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua TWTK đến cơ quan phản ứng 3. Vòng phản xạ.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. - Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi ( xung TK hướng tâm ngược từ cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về TWTK) - Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ luồng thông tin ngược. 4. Kiểm tra đánh giá(3’) - Phản xạ là gì? Cho ví dụ? - Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ? 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và đọc mục “Em có biết”. Tuần 4. Ngày soạn: 11/9/2012 Ngày giảng: 13 /9/2012. CHƯƠNG II.. HỆ VẬN ĐỘNG Tiết 7 - Bài 7: BỘ XƯƠNG. I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức: - Nêu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống con người - Kể tên các bộ phân của xương người - Phân biệt được các loại khớp xương 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - GV: Chuẩn bị mô hình bộ xương người, đốt xương sống - HS: ôn bài III. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC. Kiểm tra bài cũ ? Phản xạ là gì? Cho ví dụ? ? Phân biệt vòng phản xạ và cung phản xạ? Bài mới Mở bài: Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ bộ xương và hệ cơ. Vậy nhiệm vụ của chương là tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của cơ và xương phù hợp với sự vận động của con người như thế nào?.... Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Tìm hiểu về bộ xương - GV y/c HS n/c SGK và q/s mô hình, thảo luận:. Nội dung I. Các phần chính của bộ xương - 3 phần: + Xương đầu: x.sọ và x. mặt. + Bộ xương có vai trò gì? + Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc điểm mỗi phần ?. + Xương thân: x. sườn, x. ức, x.cột sống. + Xương chi: x. đai vai và các + Bộ xương người thích nghi với dáng xương tay, xương đai hông và các đứng thẳng như thế nào? xương chân + Xương tay, xương chân có đặc điểm - Chức năng: nâng đỡ cơ thể, bảo vệ và gì giống và khác nhau? ý nghĩa? là chỗ bám của các cơ - HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV chốt ghi bảng * HĐ2: Tìm hiểu về các khớp xương. II. Phân biệt các khớp xương. - GV yêu cầu HS quan sát H7.4 và thảo luận: + Thế nào là một khớp xương? Có mấy loại? + Mô tả đặc điểm của các loại khớp? + Khả năng cử động của các loại. * Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> khớp khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?. đầu xương Gồm 3 loại:. - HS quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV chốt kiến thức và ghi bảng - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. - Khớp động: cử động dễ dàng - Khớp bán động: cử động hạn chế - Khớp bất động: Không cử động. V. Kiểm tra đánh giá - Nêu các phần của bộ xương? Chức năng của bộ xương? - Phân biệt các loại xương và các loại khớp xương? VI. Hướng dẫn về nhà - Học bài - Đọc mục “Em có biết” - Mỗi nhóm chuẩn bị 1 mẩu xương đùi ếch, xương sườn gà. Ngày soạn : 16/09/2012 Ngày giảng: 18/9/2012 Tiết 8 - Bài 8. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG. I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức - HS nêu được thành phần, cấu tạo , tính chất của xương dài. - Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thí nghiệm. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ xương và cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Chuẩn bị tranh hình, thí nghiệm.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Kiểm tra bài cũ. - Nêu các phần của bộ xương? Chức năng của bộ xương? - Phân biệt các loại loại khớp xương? Bài mới: Hoạt động của thầy và trò * HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo của xương VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo xương dài. Nội dung I. Cấu tạo của xương 1. Cấu tạo xương dài. - GV y/c HS quan sát H8.1 - 2, nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi + Xương dài có cấu tạo như thế nào? + Cấu tạo hình ống và đầu xương có ý nghĩa gì với chức năng của xương?Với cấu tạo này khiến ta liên tưởng đến kiểu kiến trúc nào trong đới sống - HS cần nêu được: + Cấu tạo hình ống giúp xương nhẹ và vững chắc. Nan xương hình vòng cung → phân tán lực → tăng khả năng chịu lực. - Đầu xương: - Sụn bọc đầu xương - Mô xương xốp - Thân xương: - Màng xương - Mô xương cứng - Khoang xương. + Con người đã ứng dụng cấu tạo này trong xây dựng để đảm bảo sự bền vững cho các cây cầu, ngôi nhà,... và tiết kiệm vật liệu - GV: chốt và ghi bảng VĐ 2: Tìm hiểu chức năng của xương dài - GV y/c HS đọc bảng thông tin 8.1 nắm được chức năng các phần của xương dài 2. Chức năng của xương dài VĐ 3: Tìm hiểu cấu tạo xương ngắn và xương dẹt - GV y/c HS q/s H8.3và n/c SGK trả lời: ? Xương ngắn và xương dài khác nhau về cấu tạo như thế nào. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - Nội dung như bảng 8.1 3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt - Cấu tạo: ngoài là xương cứng trong là mô xương xốp - Chức năng: Chứa tủy đỏ.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> * HĐ2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài ra của xương - GV: giải thích thí nghiệm ở H8.5. II. Sự to ra và dài ra của xương. - GV y/c HS q/s H8.4 -5, n/c SGK thảo luận:. - Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng. ? Xương dài ra và to ra do đâu? - HS nêu chính xác - GV: chốt ghi bảng. - Xương to ra nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương. - Mở rộng: Trẻ em sụn nhiều hơn người lớn, trong quá trình lớn lên sụn sẽ tạo thành xương . * HĐ3: Tìm hiểu thành phần cấu tạo và tính chất của xương - GV y/c HS làm thí nghiệm như SGK và trả III. Thành phần hóa học và tính lời chất của xương + Phần nào của xương cháy có mùi khét? - Chất vô cơ: muối Canxi + Bọt khí nổi lên khi ngâm xương là khí - Chất hữu cơ: Cốt giao gì? - Tính chất: Rắn chắc và đàn hồi + Vì sao khi ngâm xương vào HCl thì xương lại dẻo và có thể thắt nút? - HS làm TNo và thảo luận trả lời - GV: ? Nêu thành phần hóa học của xương - H: rút ra KL - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung 4. Kiểm tra đánh giá - Nêu câú tạo và chức năng của xương dài? - Sự to ra và dài ra của xương là do đâu? 5. Dặn dò: - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài - Học bài và đọc mục “Em có biết”.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tuần 5. Ngày soạn: 18/9/2012 Ngày dạy: 20/9/2012. Tiết 9 - Bài 9:. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ. I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức: - HS trình bày được cấu tạo và tính chất của một bắp cơ. - Nêu lên mối liên hệ giũa cơ và xương trong sự vận động. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Chuẩn bị tranh vẽ H9.1 III. PHƯƠNG PHÁP :Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Kiểm tra bài cũ ? Nêu câú tạo và chức năng của xương dài? ? Sự to ra và dài ra của xương là do đâu? Bài mới Mở bài: Dùng tranh hệ cơ người giới thiệu :.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Cơ thể người có khoảng 600 cơ, chia thành các nhóm chính: Cơ đầu cổ, cơ thân, cơ chi. Cơ có nhiều hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có dạng hình thoi dài. Vậy bắp cơ có cấu tạo như thế nào?.... Hoạt động của thầy và trò. Nội dung I. Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ. - GV yêu cầu HS quan sát H9.1, nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi: + Bắp cơ có cấu tạo như thế nào? + Tế bào cơ có cấu tạo như thế nào? HS quan sát và đọc SGK, sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận. - Bắp cơ: Bên ngoài có màng liên kết, 2 đầu thon có gân → Trong bắp cơ có nhiều bó cơ → Trong bó cơ gồm nhiều tế bào cơ ( Sợi cơ) → Trong tế bào cơ có nhiều tơ cơ, gồm hai loại tơ cơ: + Tơ cơ dày: có các mấu sinh chất, tạo nên vân tối + Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vân sáng + Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tối II. Tính chất của cơ. - GV yêu cầu HS quan sát H9.2, nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi: ? Cho biết thí nghiệm đạt kết quả gì? HS trả lời. ? Vì sao cơ co được?. - Cơ có tính chất co và dãn - Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dầy → tế bào cơ ngắn lại → Bắp cơ phình to lên. ? Trình bày cơ chế phản xạ đầu gối? HS trình bày. Chuyển sang mục III. + Sự co cơ có tác dụng gì?. - Sự co cơ có ảnh hưởng của hệ thần kinh. III. Ý nghĩa của hoạt động co cơ. - Cơ co giúp xương cử động làm cho + Phân tích sự phối hợp hoạt động của cơ thể vận động, lao động, di chuyển cơ 2 đầu và cơ 3 đầu ở cánh tay? - Trong cơ thể luôn có sự phối hợp HS quan sát H9.4 và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra hoạt động của các nhóm cơ kết luận 4. Kiểm tra đánh giá - Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ? 5. Hướng dẵn về nhà - Học bài và đọc mục “Em có biết”. Ngày soạn: 23/09/2012 Tiết 10:. HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS phải - Biết được công của cơ và những yếu tố ảnh hưởng đến công của cơ - Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ - Nêu được lợi ích của sự luyện tập và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chuẩn bị máy ghi công cơ và các loại cân. III. PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ ? Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? ? Nêu tính chất của cơ và ý nghĩa của sự co cơ? 2. Bài mới(30’) Hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì?.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung I. Công cơ. - GV yêu cầu HS làm bài tập mục. :. HS làm bài tập sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.. - Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công. - GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời: + Nhận xét gì về sự liên quan giữa lực và co cơ? + Thế nào là công của cơ? + Làm thế nào để tính được công của cơ ? + Hoạt động của cơ phụ thuộc vào các yếu tố nào? Phân tích một yếu tố đã nêu?. - Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố: + Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lượng của vật. Chuyển sang mục II.. II. Sự mỏi cơ:. ? Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? GV tiếp tục yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm và thảo luận:. - Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài. + Từ bảng 10, em hãy cho biết với khối lượng như thế nào thì công của cơ sản ra lớn nhất?. - Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu. + Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cầu nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài? + Khi biên độ co cơ giảm đến ngừng lại thì em gọi là gì?. 1. Nguyên nhân: - Năng lượng cung cấp ít - Sản phẩm tạo ra là axit lắctíc gây đầu độc cơ 2. Biện pháp: - Hít thở sâu - Xoa bóp cơ, uống nước đường. HS trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung - Lao động, nghỉ ngơi hợp lý rồi rút ra kết luận + Nguyên nhân của sự mỏi cơ? + Sự mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến kết quả lao động? + Khi mỏi cơ cần phải làm gì?.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS thảo luận:. III. Thường xuyên luyên tập rèn luyện + Những hoạt động nào được coi là sự cơ luyện tập cơ? - Luyện tập vừa sức làm tăng thể tích + Luyện tập thường xuyên có tác dụng cơ, tăng lực co cơ, dẫn đến hoạt động như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ của các hệ cơ quan có hiệu quả cao làm thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ? cho tinh thần sảng khoái, lao động cho + Nên có phương pháp luyện tập như năng suất cao thế nào để có kết quả tốt? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung 4. Kiểm tra đánh giá - Nêu nguyên nhân mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ? - Công của cơ là gì? Cánh tính công của cơ? 5. Hướng dẫn về nhà. - Học bài và đọc mục “Em có biết”.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Tuần 6 Tiết 11:. Ngày soạn: 25/09/2012 TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được các đặc điểm tiến hoá của bộ xương và hệ cơ người so với bộ xương và hệ cơ thú. - Nêu được các đặc điểm thích nghi với dáng đi thảng đứng. - Nêu được các biện pháp chống cong veo cột sống. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H11.1. H11.4, bảng phụ. - HS: Kẻ phiếu học tập vào vở III. PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, dạy học dựa tren giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ ? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? ? Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ? 2. Bài mới.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - GV yêu cầu HS quan sát H11.1 H11.3. I. Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú. - Nội dung như phiếu học tập. ? Sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú. ? Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng, đi bằng hai chân và lao động ? - GV yêu cầu HS quan sát H11.4, đọc. - Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động II. Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú - Cơ nét mặt: biểu thị các trạng thái tình. V. Kiểm tra đánh giá - Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân? - Trình bày những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ ở người? VI. Hưưóng dẫn về nhà..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Học bài và soạn bài mới. Tiết :12 BÀI 12 :. Ngày soạn 27/9/2012. THỰC HÀNH : TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG. I . MỤC TIÊU : 1 . Kiến thức : - Biết cách băng cố định Xương cẳng tay , cẳng chân khi bị gẫy . 2 . Kỹ năng : - Quan sát , biết băng cố định khi xương bị gẫy . 3 . Thái độ : - Biết cách sơ cấp cứu và băng bó cho người bị gẫy xương . II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1 . Giáo viên : - Chuẩn bị theo nhóm HS như hướng dẫn trong SGK . - Tranh vẽ hình 12.1  12.4 SGK 2 . Học sinh : Chuẩn bị : mỗi nhóm mang theo - 2 thanh nẹp dài 30 40 cm , rộng 4  5 cm. - 4 cuộn băng y tế - 4 miếng vải sạch . III . HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1 . ổn định lớp : 2 . Kiểm tra bài cũ : a. Hãy nêu những điểm tiến hoá của hệ vận động thích nghi với đời sống đứng thẳng và lao động ? b. Nêu những biện pháp vệ sinh hệ vận động ? 3 . Bài mới :.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Có thể giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làm gãy xương ở địa phương , từ đó xác định yêu cầu của bài thực hành đối với HS . HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG HS. 1. Trao đổi nhóm về 4 câu hỏi phần hoạt động GV yêu cầu HS thảo luận nhóm . - Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương ? - Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi?. - HS thảo luận nhóm , đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận , các nhóm khác bổ sung .. - Để bảo vệ xương , khi tham gia giao thông em cần lưu ý những điểm gì ? - Gặp người tai nạn gãy xương , chúng ta có nên nắn lại cho xương gãy không ? Vì sao ?. 2. HS tập sơ cứu và băng bó . GV yêu cầu học sinh 1. Sơ cứu:. - HS các nhóm thay phiên nhau GV kiểm tra, uốn nắn thao tác thực hiện của nhóm, tập sơ cứu cho người gãy xương nhận xét đánh giá và tuyên dương các nhóm làm cánh tay như hình 12.1 . tốt . 2. Băng bó: Gv treo tranh 12.2 ; 12.3 và 12.4 yêu cầu HS quan sát và thực hiện thao tác băng bó cố định .. - HS quan sát tranh , các nhóm thay phiên nhau tập băng bó theo hình 12.2  12.4. GV kiểm tra, uốn nắn thao tác của HS, nhận xét đánh giá , tuyên dương các nhóm làm tốt . IV. CỦNG CỐ : - Em cần làm gì khi tham gia giao thông , khi lao động , vui chơi để tránh cho mình và người khác bị gãy xương ? - Viết báo cáo tường trình phương pháp sơ cứu và băng bó khi gặp người bị gãy xương . V. DẶN DÒ: - Thực hiện đúng luật giao thông để tránh gây tai nạn - Thận trọng trong lao động vui chơi để tránh bị gãy xương . - Chuẩn bị bài : “ Môi trường trong cơ thể “.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Tuần 7. Ngày soạn : 02/10/2012. CHƯƠNG III. Tiết 13. TUẦN HOÀN MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS trình bày được thành phần cấu tạo và chức năng các thành phần của máu. HS nêu được thành phần và vai trò của môi trường trong cơ thể. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H13.2, bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ ? Nêu các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định? 3. Bài mới Mở bài: Máu có vai trò rất quan trọng, nếu mất 1 nửa lượng máu thì người ta không thể sống được Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu máu. I. Máu:. - GV yêu cầu HS quan sát H13.1 và đọc thông tin, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập: + Máu gồm…và các tế bào máu. 1. Thành phần cấu tạo của máu - Máu gồm huyết tương và các tế bào máu. - Các tế bào máu gồm hồng cầu, + Các tế bào máu gồm…, bạch cầu và bạch cầu,và tiểu cầu …...

<span class='text_page_counter'>(29)</span> 4. Kiểm tra đánh giá: GV dùng câu hỏi cuối bài để kiểm tra đánh giá. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài,đ ọc mục “ Em có biết”,soạn bài mới Ngày soạn : 08/10/2012 Tiết 14 -. BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm về miễn dịch. - Nêu được các loại miễn dịch : Miễn dịch tự nhiên, miễn dịch nhân tạo - Liên hệ được thực tế vì sao nên tiêm phòng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức tiêm phòng dịch bệnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H14.1. H14.4, bảng phụ. - HS: Kẻ phiếu học tập vào vở III. PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại, hoạt động nhóm, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ ? Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu? ? Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau như thế nào? 3. Bài mới.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Mở bài: Khi bị mụn ở tay ban đầu tay sưng tấy lên, sau đó thấy mủ trắng chảy ra. Một vài hôm rồi khỏi. Vậy do đâu mà tay khỏi?.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:. HS quan sát H14.1 H14.4 và đọc thông tin , thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập:. khóa – ổ khóa. - Sự thực bào: là quá trình bạch cầu - GV yêu cầu HS quan sát H14.1 hình thành chân giả bắt và tiêu hóa vi H14.4 và đọc thông tin, thảo luận nhóm khuẩn hoàn thành phiếu học tập: “ Các hoạt - Tế bào B tiết kháng thể vô hiệu hóa động chủ yếu của bạch cầu ” các kháng nguyên theo cơ chế chìa - Tế bào T phá hủy tế bào đã nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc. “ Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu ” sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thực hiện thực bào? + Kháng nguyên là gì? Kháng thể là gì? Tế bào limphô B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào? + Tế bào limphô T đã phá hủy các tế bào cơ thể nhiễm vi kkhuẩn, vi rút bằng cách nào? HS ngiên cứu thông tin trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu miễn dịch - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi: + Miễn dịch là gì?. II. Miễn dịch:. - Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị + Có những loại miễn dịch nào? Sự mắc một bệnh nào đó khác nhau giữa các loại miễn dịch đó là - Có 2 loại miễn dịch: gì? + Miễn dịch tự nhiên: là khả năng cơ Giải thích vì sao chúng ta nên tiêm thể tự chống lại một số bệnh, có được phòng? một cách ngẫu nhiên, bị động từ khi cơ HS đọc thông tin, thảo luận sau đó. 4..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Kiểm tra đánh giá - Trình bày các hoạt động chủ yếu của bạch cầu? - Miễn dịh là gì? Có các loại miễn dịch nào? Phân biệt các loại miễn dịch đó? 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới. Tuần 8 Tiết 15:. Ngày soạn 09 /10/2012. ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU. I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm về đông máu, cơ chế đông máu, hiện tượng đông máu xãy ra trong thực tế. - Nêu được ý nghĩacủa cơ chế đông máu và ứng dụng của nó. - Nắm được thế nào là quá trình truyền máu , khi nào truyền máu . - Nêu được 4 nhóm máu chính ở người, sơ đồ cho nhận máu ở người và giải thích. - Nêu được ý nghĩa của truyền máu.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H15, bảng phụ - HS: Kẻ phiếu học tập vào vở III. PHƯƠNG PHÁP Trực quan Đàm thoại Hoạt động nhóm IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Trình bày thành phần cấu tạo của máu? Chức năng của huyết tương và hồng cầu? - Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chức năng của môi trường trong cơ thể? 3. Bài mới.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó. I. Đông máu:. - GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ và đọc thông tin trong sách giáo khoa - HS quan sát sơ đồ và đọc thông tin , trả lới các câu hỏi sau : ? Đông máu là gì . ? Cơ chế của hiện tượng đông máu . ? ý nghĩa của quá trình đông máu.. A. A - Đông máu là hiện tượng máu không ở thể lỏng mà vón thành cục. O Oliên quan đến -Cơ chế : Sự đông máu hoạt động chủ yếu của tiểu cầu để hình thành một búi tơ máu ôm giữ các tế bào B máu thành một khối máu đông bịt kín B vêt thương. - ý nghĩa : Bảo vệ cơ thể chống mất máu.. ? ứng dụng của quá trình đông máu. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận. 4.. II. Các nguyên tắc truyền máu:. AB. AB.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Kiểm tra đánh giá - Trình bày cơ chế đông máu? - Nêu các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu? 5. Dặn dò - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới. Ngày soạn : 15/10/2012 Tiết 16:. TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trình bày tóm tắt sơ đồ vận chuyển máu trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. Trình bày được chức năng của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. - Tóm tắt được sơ đồ vận chuyển bạch huyết trong phân hệ lớn và phân hệ nhỏ. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H16.1, H16.2 III. PHƯƠNG PHÁP Trực quan Đàm thoại.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Thảo luận nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ(5’) ? Trình bày cơ chế đông máu? ? Nêu các nhóm máu và nguyên tắc truyền máu? 3. Bài mới(35).

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu - GV yêu cầu HS quan sát H16.1 và đọc chú thích, thảo luận các câu hỏi:. Nội dung I. Tuần hoàn máu: * Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch được chia làm hai vòng tuần hoàn.. + Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu từ tâm thất phải theo động mạch phổi lên phổi trao + Mô tả đường đi của máu trong vòng đổi O2và CO2 sau đó theo tỉnh mạch phổi về tâm nhĩ trái. tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn? + Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và + Vòng tuần hoàn lớn: Máu từ tâm thất trái theo động mạch chủ đến các cơ hệ mạch trong sự tuần hoàn máu? quan trao đổi chất sau đó theo tĩnh + Nhận xét về vai trò của hệ tuần mạch chủ về tâm nhĩ phải. hoàn máu? HS quan sát H16.1 và đọc chú thích, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận + Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất trái đi đến các cơ quan và về tâm nhĩ phải + Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải về phổi và về tâm nhĩ trái * Hoạt động 2: Tìm hiểu về hệ bạch huyết. II. Lưu thông bạch huyết: * Hệ bạch huyết gồm:. - GV yêu cầu HS quan sát H16.2 và đọc chú thích, thảo luận các câu hỏi:. - Mao nmạch bạch huyết. + Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào?. - Hạch bạch huyết. - Mạch bạch huyết. 4..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Kiểm tra đánh giá(5’) - Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào? - Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn? - Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào? 5. Dặn dò(1) - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới. Tuần 9 Tiết 17. Ngày soạn:16/10/2012 :. TIM VÀ MẠCH MÁU. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của timvà hệ mạch . - HS trình bày được chu kì hoạt động của tim.Liên hệ thực tế tính nhịp tim, giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H17.1, H17.2, H17.3 - Mô hình tim, bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP Trực quan Đàm thoại Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: - Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào? - Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn? - Hệ bạch huyết gồm các thành phần nào? 3. Bài mới(35p) Mở bài: Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy đẩy máu. Vậy tim có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện tốt vai trò “bơm” tạo lực đẩy máu đi trong hệ tuần hoàn của mình… Hoạt động của thầy và trò. Nội dung I. Cấu tạo tim:. - GV yêu cầu HS quan sát H17.1 kết hợp quan sát mô hình và đọc chú thích. ? Ngăn tim nào có thành cơ dày nhất? Vì sao? ? Giữa các ngăn tim và giữa tim với mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ có thể đi một chiều? ? Trình bày cấu tạo của tim? ? Cấu tạo của tim phù hợp với chức năng như thế nào?. *Cấu tạo ngoài: Tim được bao bọc bởi màng tim, xung quanh tim có các mạch máu bao bọc, giữa tim và màng tim có lớp dịch làm giảm ma sát. *Cấu tạo trong: Tim được cấu tạo bởi mô cơ tim. - Tim: có 4 ngăn gồm 2 tâm nhĩ ở trên và 2 tâm thất ở dưới. - Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ, tâm thất trái có thành cơ dày nhất, giữa tâm nhĩ và tâm thất có van tim, giữa tâm thất và động mạch có van động mạch giúp cho máu lưu thông theo một chiều..

<span class='text_page_counter'>(40)</span> 4. Kiểm tra đánh giá: - Nêu cấu tạo của tim? - Trình bày cấu tạo của động mạch, tĩnh mạch, mao mạch? - Trình bày các pha của một chu kì co dãn của tim? 5. Dặn dò(1p) - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới. Ngày soạn 22/10/2012 Tiết 18: KIỂM TRA MỘT TIẾT I. MỤC TIÊU: - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS từ chương I đến chương III nhằm phát hiện ra những mặt đạt và chưa đạt của HS, tìm hiểu nguyên nhân để đề ra phương án giải quyết giúp HS học tốt. - Rèn kỹ năng trình bày, tư duy độc lập, giải thích một số hiện tượng thực tế. - Phát huy tính tự giác, tích cực của HS. Giáo dục ý thức trung thực, nghiêm túc. II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> 1. Theo dõi sĩ số kiểm tra: 2. Đề bài: * Ma trận: Tên chủ đề. Nhận biết. Thông hiểu. Vận dụng. Tổng. 1. Khái quát Khái niệm về cơ thể người phản xạ Câu hỏi số Số điểm ( tỉ lệ %). 1. 1. 2 điểm = 20%. 2. Vận động. Cách sơ cứu, băng bó người gãy xương. Câu hỏi số. 2. Số điểm ( tỉ lệ %). 3đ (30%). 3. Tuần hoàn. 1. - Nguyên tắc truyền máu - Tuần hoàn. Câu hỏi số. 3, 4. Số điểm ( tỉ lệ %). 2. 5 điểm = 50%. Tổng số câu. 1. 2. 1. 4. Tổng số điểm. 2. 5. 3. 10. 20%. 50%. 30%. 100%. Tỉ lệ % * Đề bài:. Câu 1: Phản xạ là gì ? ví dụ Câu 2: Gặp người bị gãy xương em phải sơ cứu, băng bó như thế nào ? Câu 3: Vì sao người có nhóm máu AB không truyền máu được cho người có nhóm máu O ?.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> Câu 4: Vì sao máu đi từ phổi về tim đến các cơ quan có màu đỏ tươi, nhưng máu từ các cơ quan về tim đến phổi lại có màu đỏ thẫm? 3. Hướng dẫn chấm – Biểu điểm: Câu 1: 2 đ – Mỗi ý đúng được 1 điểm Phản xạ là phản ứng của cơ thể nhằm trả lời lại kích thích của môi trường. Ví dụ: Chạm tay phại vật nóng thì rụt lại Câu 2: 3đ - Mỗi ý đúng được 1 đ Khi gặp người gãy xương tiến hành đặt nạn nhân nằm yên, lau rửa vết thương, tiến hành sơ cứu theo các bước sau : - Sơ cứu : Đặt một nẹp gỗ hay tre vào 2 bên chỗ xương gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương. - Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy. - Băng bó cố định : Dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người bị thương, băng từ trong ra cổ tay. Băng cần quất chặt và làm dây đeo cẳng tay vào cổ. Câu 3: 3đ - Mỗi ý đúng được 1 đ - Trên màng tế bào hồng cầu người có nhóm máu AB có kháng nguyên A và kháng nguyên B - Trong huyết tương người có nhóm máu O có kháng thể α, kháng thể β. - Khi truyền máu kháng thể trong máu của người nhận(α, β) gặp kháng nguyên tương ứng( A, B) gây hiện tượng kết dính hồng cầu gây tắc mạch máu, tử vong ở người nhận máu. Câu 4: 2 - Mỗi ý đúng được 1 đ - Máu đi từ phổi về tim đến các cơ quan có màu đỏ tươi. Vì khi máu qua phổi diễn ra trao đổi khí, CO2 từ máu vào phổi còn O2 từ phổi vào máu nên máu giàu O 2 có màu đỏ tươi. - Máu từ các cơ quan về tim đến phổi lại có màu đỏ thẫm. Vì khi máu qua các cơ quan diễn ra sự trao đổi khí, máu nhường O 2 cho tế bào và nhận lấy CO 2 từ tế bào nên máu chứa nhiều CO2 có màu đỏ thẫm..

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Ngày soạn: 24/10/2012. Tiết 19. VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được cơ chế vận chuyển máu trong cơ thể. - Nêu được khái niệm về huyết áp. Liên hệ thực tế về bệnh cao huyết áp, thấp huyết áp. -Trình bày đựơc sự thay đổi tốc độ máu trong các đoạn mạch , ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch. - Kể tên một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng, ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luện tim..

<span class='text_page_counter'>(44)</span> 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh. - Rén luyện kỹ năng làm việc của tim 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tim mạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H18.1, H18.2 III. PHƯƠNG PHÁP Trực quan Hoạt động nhóm IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) ? Trình bàycấu tạo của tim, so sánh sự dày mỏng của thành các ngăn tim. 2. Bài mới(35p) Mở bài: Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để máu tuần hoàn liên tục trong hệ mạch?.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung I. Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:. - GV yêu cầu HS quan sát H18.1,H18.2 - Máu vận chuyển được liên tục và và đọc thông tin, trả lời các câu hỏi: theo 1 chiều trong hệ mạch là nhờ lực đẩy(sức đẩy) của tim. ? Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và 1 chiều trong hệ mạch được tạo ra nhờ đâu? ? Huyết áp là gì ? GV liên hệ thực tế về bệnh huyết áp cao và huyết áp thấp.. - Huyết áp: là áp lực của máu lên thành mạch, có huyết áp tối đa (khi tâm thất co) và huyết áp tối thiểu (khi tâm thất dãn) + Ở động mạch: Vận tốc máu lớn là nhờ sự co dãn của thành mạch. ? Vì sao vận tốc máu ở động mạch, tĩnh + ở tĩnh mạch: máu vận chuyển được là mạch, mao mạch lại khác nhau ? nhờ sự co bóp của các cơ quanh thành + Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mạch, sức hút của lồng ngực khi hít mà máu vẫn vận chuyển được qua tính vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, van mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu 1 chiều. nào? + Mao mạch : Tốc độ máu chảy chậm - GV giảng giải thêm: để tăng thời gian trao đổi chất . + Chính nhờ sự vận chuyển máu qua. 4..

<span class='text_page_counter'>(46)</span> Kiểm tra đánh giá: - Máu được vận chuyển trong hệ mạch là nhờ đâu và vận chuyển như thế nào? - Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch và các biện pháp rèn luyện để bảo vệ hệ tim mạch? 5. Dặn dò: - Học bài - Đọc mục “ Em có biết”. Ngày soạn: 26/10/2012 Tuần 11 Tiết 20:. THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU. I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt 1. Kiến thức: - HS phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch, mao mạch. - HS biết được các phương pháp sơ cứu cầm máu. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thực hành băng bó vết thương, buộc garô 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tim mạch. - Có ý thức nghiêm túc học tập trong giờ thực hành..

<span class='text_page_counter'>(47)</span> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị băng, gạc, bông, dây cao su, vải mềm. - HS: - Chuẩn bị theo nhóm phân công III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra(2p): phần chuẩn bị của HS 2. Bài mới(40 p) Mở bài: chúng ta đã biết máu trong mỗi loại mạch là khác nhau → vậy khi bị tổn thương chúng ta phải xử lý như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dạng chảy máu. I. Các dạng chảy máu:. - GV thông báo về các dạng chảy máu là:. + Chảy máu mao mạch: ít, chậm. + Chảy máu mao mạch + Chảy máu tĩnh mạch + Chảy máu động mạch. - Có 3 dạng chảy máu: + Chảy máu tĩnh mạch: máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn + Chảy máu động mạch: máu chảy nhiều, mạnh thành tia. HS lắng nghe và ghi nhớ ba dạng chảy máu. - GV nêu câu hỏi: + Em hãy cho biết biểu hiện của ác dạng chảy máu đó? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức * Hoạt động 2: Tập băng bó vết thương + VĐ 1: Tập băng bó vết thương ở lòng II. Tập băng bó vết thương: bàn tay(chảy máu mao mạch và tĩnh 1. Băng bó vết thương ở lòng bàn tay mạch) - Các bước tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thông tin rồi thực + Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết hành theo nhóm thương trong vài phút cho tới khi máu HS đọc thông tin và thực hành theo nhóm sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận. không chảy ra nữa + Sát trùng vết thương bằng cồn iốt + Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán + Khi vết thương lớn cho ít bông vào. 3..

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Kiểm tra đánh giá(2’) - GV nhận xét giờ thực hành, cho điểm những nhóm làm tốt 4. Hướng dẫn về nhà (1p) - Học bài - Soạn bài mới. Ngày soạn: 30/10/2012 CHƯƠNG IV. Tiết 21. HÔ HẤP HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nêu được ý nghĩa của hô hấp - HS mô tả được cấu tạo của các cơ quan trong hệ hô hấp liên quan đến chức năng của chúng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ hô hấp. - Bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H20.1, H20.2, H20.3 - Mô hình cấu tạo hệ hô hấp IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Bài cũ : Không 3. Bài mới Mở bài: Giới thiệu về chương mới ..

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung I. Khái niệm hô hấp. - GV yêu cầu HS quan sát H20.1 và đọc - Hô hấp là quá trình không ngừng thông tin, thảo luận các câu hỏi: cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi ? Hô hấp là gì? cơ thể. ? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu - Hô hấp gồm 3 giai đoạn: sự thở, trao nào? đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào ? Sự thở có ý nghĩa đối với hô hấp? - Ý nghĩa : Cung cấp O2 cho tế bào tạo ? Hô hấp ý nghĩa gì? ra năng lượng cho hoạt động sống của HS quan sát H20.1 và đọc thông tin, tế bào và cơ thể . suy nghĩ và trả lời câu hỏi - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận. II. Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng hô hấp của chúng. Kiểm tra đánh giá - Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? - Nêu cấu tạo của hệ hô hấp và chức năng của các cơ quan trong hệ hô hấp? 5. Hướng dẫn về nhà. 4..

<span class='text_page_counter'>(52)</span> - Học bài - Đọc mục “ Em có biết. Tiết 22. Ngày soạn: 04/11/2012 HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được động tác thở với sự tham gia của các cơ thở. - Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu. - Phân biệt thở sâu với thở bình thường và ý nghĩa của thở sâu. - Trình bày được cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và tế bào. - HS trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ hệ hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H21.1, H21.2, H21.3, H21.4 III.. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Kiểm tra bài cũ - Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự sống? - Nêu cấu tạo của hệ hô hấp và chức năng của các cơ quan trong hệ hô hấp? 2. Bài mới.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Hoạt động của thầy và trò GV yêu cầu HS quan sát H21.1; H21.2 và đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi:. Nội dung I. Thông khí ở phổi. ? Thông khí ở phổi có ý nghĩa gì ?. - Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp hít vào và thở ra.. ? Các cơ liên sườn đã phối hợp hoạt. + Khi hít vào các cơ liên sườn ngoài. Kiểm tra đánh giá - Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người? - Cơ chế thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào là gì?. 4..

<span class='text_page_counter'>(54)</span> 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới. Ngày soạn: 07/11/2012 Tiết 23. VỆ SINH HÔ HẤP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được các tác nhân gây bệnh đường hô hấp, các bệnh về đường hô hấp thường gặp , đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hắp. - Nêu được các biên pháp để có hệ hô hấp khoẻ mạnh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ hệ hô hấp. - Giáo dục bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tư liệu về ô nhiễm môi trường. III. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ - Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người? - Cơ chế thực hiện quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào là gì? Bài mới Mở bài: Kể một vài bệnh tổn thương về hệ hô hấp mà em biết? Vậy nguyên nhân gây ra các hậu quả tai hại đó là gì? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này..

<span class='text_page_counter'>(55)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp. I. Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại. - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở bảng. - Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> 4. Kiểm tra đánh giá - Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và tác hại của chúng? - Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp? 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới. Ngày soạn: 13/11/2012 Tiết 24 THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> - HS hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo. - HS nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo. - HS biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong thực hành thí nghiệm và hợp tác trong nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị chiếu các nhân, gối bông, gạc và vải mềm. III. PHƯƠNG PHÁP - Thực hành IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ(5’) - Trình bày các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và tác hại của chúng? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Bài mới( 35’).

<span class='text_page_counter'>(58)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp. I. Các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp ở người. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:. - Khi bị chết đuối: nước vào phổi thì cần loại bỏ nước bằng cách cõng nạn nhân ở tư thế dốc ngược đầu. + Có những nguyên nhân nào làm hô hấp của người bị gián đoạn? HS đọc thông tin , thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận. - Khi bị điện giật: nhanh chóng ngắt nguồn điện - Khi bị thiếu khí hay nhiễm khí độc: khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo. II. Thực hành hô hấp nhân tạo 1. Phương pháp hà hơi thổi ngạt. + VĐ 1: Phương pháp hà hơi thổi ngạt. - Các bước tiến hành:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo. + Đặt nạn nhân nằm ngửa đầu ngửa. 4..

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Kiểm tra đánh giá(4’) - GV nhận xét đánh giá giờ thực hành, ý thức học tập của HS, cho điểm những nhóm làm tốt 5. Hướng dẫn về nhà(1) - Học bài - Soạn bài mới. Ngày soạn: 13/11/2012 CHƯƠNG V. Tiết 25. TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA. I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt 1. Kiến thức: - HS trình bày được vai trò của các cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học và hoá học. - HS xác định được trên mô hình các cơ quan tiêu hóa của hệ tiêu hóa ở người 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa..

<span class='text_page_counter'>(60)</span> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H24.1, H24.2, H24.3 - Mô hình cấu tạo hệ tiêu hóa III. PHƯƠNG PHÁP Trực quan Hoạt động nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Bài mới(40’) Mở bài: Hàng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào? và thức ăn đó được biến đổi như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về thức ăn và sự tiêu hóa. I. Thức ăn và sự tiêu hóa. - GV yêu cầu HS quan sát H24.1; H24.2 và đọc thông tin, thảo luận các câu hỏi: + Các chất nào trong thức ăn kkhông bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa? + Các chất nào trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?. - Thức ăn gồm các chất vô cơ và hữu cơ. - Hoạt động tiêu hóa gồm ăn, đẩy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ thức ăn, thải phân. - Nhờ quá trình tiêu hóa, thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng và thải cặn bã. + Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào? HS quan sát H24.1; H24.2, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa II. Các cơ quan tiêu hóa - GV yêu cầu HS quan sát H24.3, kết hợp quan sát mô hình và thảo luận hoàn - Hệ tiêu hóa gồm: thành bảng 24 SGK: + ống tiêu hóa: gồm miệng, hầu, HS quan sát H24.3 kết hợp quan thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn. sát mô hình , thảo luận sau đó trình, + Tuyến tiêu hóa: - Tuyến nước bọt. Kiểm tra đánh giá(4’) - Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người là gì?. 4..

<span class='text_page_counter'>(62)</span> - Nêu cấu tạo của hệ tiêu hóa? 5. Hướng dẫn về nhà (1’) - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới. Ngày soạn: 20/11/2012 Tiết 26. TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng : Biến đổi lí học và biến đổi hoá học. - HS trình bày được hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệngqua thực quản xuống dạ dày. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H25.1, H25.2, H25.3; bảng phụ - HS: kẻ phiếu học tập vào vở Hoạt động nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ(5 ’) - Vai trò của tiêu hóa đốivới cơ thể người là gì? - Nêu cấu tạo của hệ tiêu hóa? 3. Bài mới(35’) Mở bài:Chúng ta đã biết thức ăn vào cơ thể vẫn còn thô xơ không hấp thụ được ngay mà phải nhờ đến hoạt động tiêu hóa thức ăn của hệ tiêu hóa để biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được . Qua nội dung bài trước cho biết:.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> Quá trình tiêu hóa thức ăn được bắt đầu từ cơ quan nào?(miệng) Vậy bài hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở khoang miệng đã diễn ra như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở khoang miệng. I. Tiêu hóa ở khoang miệng. - GV yêu cầu HS quan sát H25.1; H25.2 và đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng 25 trong SGK. + Biến đổi lý học: Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn.. HS quan sát H25.1; H25.2, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận:. - Tiêu hóa ở khoang miệng gồm:. Tác dụng: làm mềm nhuyễn thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên để dễ nuốt. + Biến đổi hóa học: Hoạt động của enzim amilaza.. + Khi thức ăn vào miệng sẽ có những Tác dụng: biến đổi 1 phần tinh bột chín hoạt động tiêu hóa nào xảy ra? thành đường Mantôzơ + Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao? HS dựa vào bảng 25 để thảo luận và trả lời câu hỏi - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản.. II. Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản. - GV yêu cầu HS quan sát H25.3, đọc thông tin và thảo luận:. - Nhờ hoạt động của lưỡi thức ăn được đẩy xuống thực quản. + Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì?. - Thức ăn qua thực quản xuống dạ dầy là nhờ cơ thực quản. + Lực đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã được tạo ra như thế nào? + Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lí học và hóa học không? HS quan sát H25.3 , đọc thông tin và thảo luận sau đó trình, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận. 4..

<span class='text_page_counter'>(65)</span> Kiểm tra đánh giá(4’) - Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì? - Trình bày quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản? 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới Duyệt của tổ trưởng. Ngày soạn: 20/11 /2012 Tiết 27. TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS Trình bày được những biến đổi về mặ lí học và hoá học trong dạ dày. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H27.1, bảng phụ - HS: kẻ phiếu học tập vào vở.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ :(5 P) Trình bày sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng ? Mở bài: Chúng ta đã biết các thức ăn chỉ được tiêu hóa một phần ở khoang miệng, vào đến dạ dày chúng được tiếp tục biến đổi như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> 4.. Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo dạ dày. I. Cấu tạo dạ dày(15p). - GV yêu cầu HS quan sát H27.1 và đọc thông tin, thảo luận: + Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày? + Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán xem ở dạ dày có thể diễn ra các hạot động tiêu hóa nào? HS quan sát H27.1, đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.. - Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít - Thành dạ dày có 4 lớp: + Lớp màng ngoài + Lớp cơ: dày, khỏe gồm 3 lớp cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo + Lớp dưới niêm mạc + Lớp niêm mạc: nhiều tuyến vị tiết ra dịch vị. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở dạ dày. - GV yêu cầu HS quan sát H27.2, H27.3 đọc thông tin và thảo luận hoàn thành bảng “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày” HS quan sát H275.23 , H27.3 đọc thông tin và thảo luận hoàn thành bảng “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày” sau đó trình, nhận xét, bổ sung. II. Tiêu hóa ở dạ dày(20p) - Nội dung ghi như phiếu học tập - Thức ăn G, L chỉ bị biến đổi về mặt lí học còn P bị biến đổi về mặt hóa học - Thời gian thức ăn lưu lại trong dạ dày từ 3- 6 tiếng tùy loại thức ăn.. - GV yêu cầu HS thảo luận: + Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động các cơ quan bộ phận nào? + Loại thức ăn G, L trong dạ dày được tiêu hóa như thế nào? + Thử giải thích vì sao prôtêin trong. Biến dổi thức ăn ở dạ dày. Các hoạt động tham gia. Các thành phần tham gia hoạt động. Tác dụng của hoạt động.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> Kiểm tra đánh giá(4’) - Ở dạ dày có các hoạt động tiêu hóa nào? - Biến đổi lí học và hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào? 5. Hướng dẫn về nhà (1p) -Học bài -Làm bài tập -Chuẩn bị bài mới. Ngày soạn : 27/11/2012 Tiết 28 :. TIÊU HÓA Ở RUỘT NON. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày những biến đổi lí học :Hoà loãng , phân nhỏ thức ăn. - Biến đổi về mặt hoá học của thức ăn trong ruột non : biến tinh bột thành đường đơn, prôtêin thành axit amin, lipit thành glixerin và axit béo. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> - GV các tài liệu có liên quan đến bài học - HS: kẻ phiếu học tập vào vở III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ(5 phút) - ở dạ dày có những hoạt động tiêu hóa nào? - Biến đổi lý học và hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Bài mới (35 phút) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ruột non. I. Ruột non. - Thành ruột có 4 lớp nhưng mỏng hơn - GV yêu cầu HS quan sát H28.1, H28.2 dạ dày: và đọc thông tin, thảo luận: + Lớp màng ngoài + Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của ruột non? + Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán xem ở ruột non có thể diễn ra các họat động tiêu hóa nào? HS quan sát H28.1, H28.2 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.. + Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng + Lớp dưới niêm mạc + Lớp niêm mạc: có nhiều tuyến ruột và chất nhày: . Tuyến gan tiết dịch mật . Tuyến tụy tiết dịch tụy . Tuyến ruột tiết dịch ruột và chất nhầy. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hóa ở ruột non. - GV yêu cầu HS quan sát H28.3, đọc thông tin và thảo luận hoàn thành bảng “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở ruột non”. Biến dổi thức ăn ở. Các hoạt động tham gia. II. Tiêu hóa ở ruột non - Thức ăn G, L, P bị biến đổi về mặt hóa học thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được. Các thành phần tham gia hoạt động. Tác dụng của hoạt động.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> ruột non - Tiết dịch Biến đổi lý học. - Tuyến gan, tuyến - Muối mật tách lipít ruột, tuyến tuỵ. thành giọt nhỏ biệt - Các lớp cơ của dạ lập tạo nhũ tương dày. - Tinh bột, prôtêin chịu tác dụng của Biến đổi hóa enzim học - Lipít chịu tác dụng của dịch mật và enzim. -Enzim tiêu hoá Gluxit - Enzim pepsin, tripsin - Muối mật, lipaza. HS quan sát H28.3 đọc thông tin và thảo luận hoàn thành bảng “Các hoạt động biến đổi thức ăn ở ruột non” sau đó trình, nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS thảo luận: + Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lí học nữa không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào? + Sự biến đổi ở ruột non được thực hiện đối với những loại chất nào trong thức ăn? Biểu hiện như thế nào? + Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non là gì? HS thảo luận sau đó trình bày nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung 4. Kiểm tra đánh giá(4’) - Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì? - Biến đổi lí học và hóa học ở ruột non như thế nào?. - Thức ăn hòa loãng, trộn đều với dịch - Phân nhỏ thức ăn - Biến đổi tinh bột thành đường đơn - Prôtêin thành axitamin - Lipit thành glyêrin và axít béo.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> 5. Hướng dẫn về nhà (1 phút) - Học bài - Làm các bài tập 1,2,3,4. - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới. Ngày soạn : 29/11/2012 Tiết 29:. HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN VỆ SINH TIÊU HOÁ. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng - HS xác định dược con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ. Vai trò của gan - Kể được một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp và cách phòng tránh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể và hệ tiêu hóa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tài liệu có liên quan về các bệnh đường tiêu hoá. - HS: kẻ phiếu học tập vào vở.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ(5 phút) - Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là gì? - Biến đổi lí học và hóa học ở ruột non như thế nào? Bài mới(30phút) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự hấp thụ các chất dinh dưỡng. I. Hấp thụ các chất dinh dưỡng. - GV yêu cầu HS quan sát H29.1 và đọc thông tin, thảo luận: + Đặc điểm cấu tạo trong của ruột non có ý nghĩa gì với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng của nó? + Căn cứ vào đâu người ta khẳng định rằng ruột non là cơ quan chủ yếu của hệ tiêu hóa đảm nhận vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? HS quan sát H29.1 và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.. - Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng - Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ chất dinh dưỡng: + Niêm mạc ruột có nhiều nết gấp + Có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ + Mạng lưới mao mạch dày đặc + Ruột dài 2.8-3m, tổng diện tích bề mặt 500 m2. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường vận chuyển các chất sau khi hấp thụ và vai trò của gan - GV yêu cầu HS quan sát H29.3, đọc thông tin và thảo luận hoàn thành bảng “Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ” HS quan sát H29.3 đọc thông tin và thảo luận hoàn thành bảng “Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ” sau đó trình, nhận xét, bổ sung. II. Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan - Các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ qua thành ruột sẽ đi theo hai con đường về tim: + Theo mao mạch bạch huyết: gồm vitamin tan trong dầu và 70% lipit + Theo mao mạch máu: Các chất dinh dưỡng khác và 30% lipit - Gan có vai trò điều hòa nồng độ các.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> - GV yêu cầu HS thảo luận: + Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng về tim?. chất dự trữ trong máu luôn ổn định và khử độc, tiết mật.. HS thảo luận sau đó trình bày nhận xét và bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận * Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận:. III. Thải phân. + Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người là gì?. - Ruột già hấp thụ lại nước cần cho cơ thể. HS thảo luận sau đó trình bày nhận xét và bổ sung. - Thải phân. - GV giảng giải thêm: + Ruột già không phải là nơi chứa phân + Ruột già có hệ sinh vật + Hoạt động cơ học của ruột già: dồn chất chứa trong ruột xuống ruột thẳng - GV liên hệ thực tế: + Bệnh táo bón + Viêm đại tràng + Khuyên học sinh ăn nhiều chất sơ, vận động vừa phải khi ăn no - GV chốt lại kiến thức * Hoạt động 4: Tìm hiểu nguyên nhân gây hại cho hệ tiêu hóa - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh về một số bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa và đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng “Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa”. IV. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá - Nội dung ghi như phiếu học tập.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> HS quan sát tranh vẽ về một số bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa và đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 5: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận hoàn: + Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách? + Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh? + Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp cho sự tiêu hóa đạt hiệu quả? HS đọc thông tin và thảo luận sau đó trình, nhận xét, bổ sung. V. Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả - Ăn uống hợp vệ sinh - Khẩu phần ăn hợp lý - Ăn uống khoa học - Vệ sinh răng miệng đúng cách. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung 4. Kiểm tra đánh giá(3’) - Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng? - Trình bày các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng sau khi hấp thụ qua thành ruột? - Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ ảnh hưởng của chúng đối với hệ tiêu hóa? - Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa? 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Làm bài tập ở cuối bài 29 và bài 30.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> - Soạn bài mới. PHIẾU HỌC TẬP: CÁC CON ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN CHẤT DINH DƯỠNG Các chất được hấp thụ và vận chuyển theo máu. Các chất được hấp thụ và vận chuyển theo bạch huyết. - Đường. - Lipit: các giọt lipit đã được nhũ tương hóa. - Axit béo, glyxêrin - Axit amin - Các vitamin tn trong nước. - Các Vitamin tan trong dầu như A, D, E, K. - Các muối khoáng, nước PHIẾU HỌC TẬP: CÁC TÁC NHÂN GÂY HẠI CHO HỆ TIÊU HÓA. Tác nhân. Vi khuẩn. Cơ quan hoặc hoạt Mức độ ảnh hưởng động bị ảnh hưởng - Răng. - Tạo môi trường axit làm hỏng men răng. - Dạ dày, ruột. - Bị viêm loét. - Các tuyến tiêu hóa - Bị viêm, làm tăng tiết dịch Giun sán. - Ruột. - Gây tắc ruột. - Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ống mật. - Cơ quan tiêu hóa - Có thể bị viêm Ăn uống không đúng - Hoạt động tiêu hóa - Kém hiệu quả cách - Hoạt động hấp thụ - Giảm Khẩu phần. - Cơ quan tiêu hóa. - Dạ dày, ruột có thể mệt mỏi, gan có thể bị sơ.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> ăn không hợp lý. - Hoạt động tiêu hóa - Bị rối loạn - Hoạt động hấp thụ - Kém hiệu quả. Ngày soạn : 04/12/2012 Tiết 30:. THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho enzim hoạt động. - HS biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, làm thí nghệm. 3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc học tập trong giờ thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị hồ tinh bột, nước bọt, ống nghiệm, giá đun, may so, nhiệt kế, hóa chất. - HS: - Chuẩn bị theo nhóm phân công III. PHƯƠNG PHÁP - Thực hành IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ(5 phút) - Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì? - Trình bày quá trình nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản? 3. Bài mới (35’) Mở bài: Khi chúng ta nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt là vì sao? Vậy bài TNo này sẽ giúp các em khẳng định điều đó..

<span class='text_page_counter'>(77)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Chuẩn bị thí nghiệm. I. Phân công và chuẩn bị. - GV yêu cầu các tổ báo kết quả chuẩn bị của nhóm mình HS phân công trong nhóm và báo cáo: + 2 HS nhận dụng cụ, vật liệu + 1 HS chuẩn bi nhãn mác + 2 HS chuẩn bị nước bọt hòa loãng, lọc, đun sôi + 2 HS chuẩn bị bình thủy tinh nước 370C - GV giới thiệu và ghi lại một số điều định hướng cho HS: + Tinh bột + Iốt. màu xanh. + Đường + thuốc thử Strôme màu đỏ nâu * Hoạt động 2: Tiến hành bước 1 và 2 của thí nghiệm - GV yêu cầu HS làm bước 1 và 2 như SGK HS làm bước 1 và 2 như SGK - GV lưu ý HS: Khi rót hồ tinh bột không để rót lên thành ống, thao tác nhanh gọn, chính xác. II. Nội dung và cách tiến hành 1. Bước 1: - Các bước tiến hành: + Dùng ống đong hồ tinh bột rót vào các ống A, B, C, D đặt lên giá + Dùng ống đong khác lấy các vật liệu: ống A: 2ml nước lã ống B: 2ml nước bọt. - GV nêu câu hỏi:. ống C: 2ml nước đun sôi. + Đo độ pH trong ống nghiệm để làm gì?. ống D: 2ml nước bọt + HCl. HS quan sát và ghi kết quả vào bảng 26.1 SGK - GV kẻ sẵn bảng 26.1 để ghi kết quả * Hoạt động 3: Tiến hành bước 3 và kiểm tra kết quả của thí nghiệm, giải thích kết quả - GV yêu cầu HS chia dung dịch trong các ống A, B, C, D thành 2 phần. 2. Bước 2: - Đo độ pH của ống nghiệm ghi vào vở - Đặt thí nghiệm như hình vẽ SGK 3. Bước 3: - Chia phần dung dịch trong mỗi ống nghiệm thành hai phần + Đặt các ống A1, B1, C1, D1 vào giá 1. 4..

<span class='text_page_counter'>(78)</span> Kiểm tra đánh giá(4’) - GV nhận xét giờ thực hành, cho điểm những nhóm làm tốt 5. Hướng dẫn về nhà - Soạn bài mới - Đọc trước bài trao đổi chất.. Ngày soạn : 11/12/2012 Tiết 31:. BÀI TẬP. I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nhận dạng và giải được các bài tập trong SGK. 2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tập. 3. Thái độ: Tư duy logic, suy đoán II. Chuẩn bị . 1. Giáo viên: Hệ thống bài tập. 2. Học sinh: Làm bài tập SGK III. Tiến trình bài dạy Để củng cố và rèn các dạng bài tập ở SGK Sinh học 8, ta sẽ tìm hiểu tiết bài tập.. Hoạt động của thầy và trò. Nội dung kiến thức. Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức Chương II: Vận động các chương. Hệ vân động gồm bộ xương và hệ cơ : GV hệ thống hoá các chương đã học. + Xương có tính chất rắn chắc và đàn GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi. hồi.. 1/Hô hấp có liên quan như thế nào với + Cơ có tính chất co và dãn..

<span class='text_page_counter'>(79)</span> các hoạt động sống của TB và cơ thể?. Chương II: Tuần hoàn. 2/ Trình bày sự TĐK ở phổi và ở TB?. - Máu gồm huyết tương và các tế bào máu - Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu,và tiểu cầu. - Tim có cấu tạo gồm 4 ngăn,gồm 2 vòng tuần hoàn. Kiến thức chương IV. 1. Hô hâp là quá trình không ngừng cung 3/ Dung tích sống là gì? Quá trình luyện cấp Oxi cho các TB cơ thể và loại tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào Cacbonic do các TB thải ra khỏi cơ thể. các yếu tố nào? 2. Sự TĐK ở phổi và ở TB * Phổi: O2: Oxy khuếch tán từ phế nang vào máu 4/ Hút thuốc lá có hại ntn đối vời sk? HS: Nghiên cứu trả lời. CO2: CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang. GV: Yêu cầu HS đọc Em có biết/ 74/ * Tế bào: Sgk O2: Oxy khuếch tán từ máu vào tế bào HS: Đọc bài. CO2: CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu GV: Yêu cầu HS trình bày phương pháp 3. Dung tích sống là thể tích khí khi hít hô hấp nhân tạo vào thật sâu và thở ra gắng sức HS: Trình bày - Dung tích phổi phụ thuộc các yếu tố: Tình trạng sức khỏe, tầm vóc, luyện tập, Các kĩ Các thao Thời tuổi, giới tính năng tác gian 4. Hút thuốc lá có thể gây ung thư phổi … GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi và bài II. Kiến thức và bài tập chương V: tập: 1. Vai trò cuả tiêu hóa đối với cơ thể 1/ Vai trò tiêu hóa đối với cơ thể người người là biến đổi thức ăn thành là gì? những chất dễ hấp thụ đối với cơ thể….

<span class='text_page_counter'>(80)</span> 2. 2/ Các hoạt động tiêu hóa trong khoang miệng, dạ dày và ruột non là gì?. Biến đổi thức ăn ở khoang miệng Biến đổi lí học. Đọc Em có biết: Vai trò của nước bọt/83/sgk. Các hoạt động tham gia - Tiết nước bọt - Nhai - Đảo trộn thức ăn - Tạo viên thức ăn. Biến đổi hoá học. Hoạt động của men amilaza trong nước bọt. * Dạ dày - Sự biến đổi lí học: Sự tiết dịch vị; Sự co bóp của dạ dày - Sự biến đổi hoá học: Hoạt động của enzim pepsin * Ruột non: - Sự biến đổi lí học: Thức ăn được hoà loãng và trộn đều dịch tiêu hoá - Sự biến đổi hoá học: + Tinh bột  Đường đơn. + Prôtêin  Axit amin + Lipit  axit béo + glixêrin 3. Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa: vi khuẩn, giun sán, chế độ ăn uống. 3/ Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa? * Biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá : Biện pháp và cách bảo vệ hệ tiêu hóa? - Ăn uống hợp vệ sinh : ăn chín, uống HS: Nghiên cứu trả lời sôi, rau sống và trái cây phải được rửa sạch, không ăn thức ăn ôi thiu, ... - Ăn chậm nhai kĩ, đúng bữa... - Ăn thức ăn hợp khẩu vị, tạo bầu không khí vui vẽ....

<span class='text_page_counter'>(81)</span> - Sau bữa ăn có thời gian nghĩ hợp lí.... GV: Trình bày – nhận xét – rút KL Các cơ quan Các tuyến tiêu hóa trong ống tiêu hóa. Sự vận chuyển các chất Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết. Đường, Axit béo và glicerin, A.a, Các Vit tan trong nước. M.khoáng, nước.. Lipit,( các giọt nhỏ đã được nhũ tương hóa. ) vit tan trong dầu. GV giúp đỡ học sinh giải đáp các bài tập khó mà học sinh chưa là được trong sách bài tập. 4. Củng cố: (5’) - Nhắc lại các kiến thức đã học ở chương IV, V - GV hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ 5. Dặn dò: - Về nhà học bài. - Ôn lại các kiến thức đã học - Chuẩn bị bài: Trao đổi chất..

<span class='text_page_counter'>(82)</span> Ngày soạn: 11/12/2012 CHƯƠNG VI. Tiết 32. TRAO ĐỔI CHẤT. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS phân biệt được sự TĐC giữa cơ thể và môi trường ngoài và trao đổi chất giữa tế bào với môi trường bên trong. - Nêu được mối quan hệ giữa hai cấp độ trao đổi chất..

<span class='text_page_counter'>(83)</span> 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện bảo vệ cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các tài liệu có liên quan. - HS: Kẻ phiếu học tập vào vở III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ(5 phút) - Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ ảnh hưởng của chúng đối với hệ tiêu hóa? - Trình bày các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa? Bài mới Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài. I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài (13 phút). - GV yêu cầu HS quan sát H31.1, thảo luận:. -Môi trường trao đổi : Giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.. + Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?. -Sản phẩm trao đổi : Cơ thể lấy thức ăn , nước uống , khí ôxi từ môi trường bên ngoài và thải ra môi trường chất cặn bả , khí cacbonic.. + Hoàn thành phiếu học tập: “Vai trò của các hệ cơ quan trong sự TĐC” HS quan sát , thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận * Hoạt động 2: Tìm hiểu trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong. II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong(12 phút). - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận:. - Sự TĐC giữa tế bào và môi trường biểu hiện:. + Máu và nước mô cung cấp những chất gì cho tế bào?. + Chất dinh dưỡng và O2 được đưa tới tế bào sử dụng cho các hoạt động.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> + Hoạt động sống của tế bào tạo ra những sản phẩm gì?. sống đồng thời sản phẩm phân hủy đưa đến cơ quan bài tiết thải ra ngoài. + Các sản phẩm từ tế bào thải ra được đưa tới đâu?. - Sự TĐC ở tế bào thông qua môi trường trong cơ thể. + Sự TĐC giữa tế bào và môi trường trong cơ thể biểu hiện như thế nào? HS đọc thông tin và thảo luận sau đó trình, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận. III. Mối quan hệ giữa TĐC ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào(10 phút). * Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ - TĐC ở cấp độ cơ thể cung cấp chất giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp dinh dưỡng , khí ôxi cho tế bào và nhận độ tế bào từ tế bào cacbonic và chất cặ bã để thải - GV yêu cầu HS quan sát H31.2, thảo ra môi trường. luận: Trao đổi chất ở tê bào giải phóng năng + TĐC ở cấp độ tế bào được thực hiện lượng cung cấp cho các cơ quan trong như thế nào? cơ thể thực hiện các hoạt dộng trao đổi + TĐC ở cấp độ cơ thể được thực hiện chất . như thế nào? + Nếu TĐC ở một cấp độ bị ngừng lại sẽ dẫn đến hậu quả gì? HS quan sát, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung 4. Kiểm tra đánh giá(4 phút) - Trình bày sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào? - Trình bày mối quan hệ giữa TĐC ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào? 5. Hướng dẫn về nhà(1 phút) - Học bài, làm các bài tập 1,2,3. - Soạn bài mới.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> Ngày soạn: 12/12/2012 Tiết 33. CHUYỂN HÓA. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS xác định được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình đồng hóa và dị hóa - Phân biệt được đồng hoá và dị hoá, trình bày mối quan hệ giữa TĐC với chuyển hóa vật chất năng lượng 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tào liệu có liên quan đến đồng hoá và dị hoá III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ.(5 phút) - Trình bày sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào? - Trình bày mối quan hệ giữa TĐC ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào? Bài mới Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng. I. Chuyển hóa vật chất và nănglượng (15 phút). - GV yêu cầu HS quan sát H32.1, đọc thông tin, thảo luận:. - Chuyển hoá vật chất và năng lượng gồm 2 quá trình:. + Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng gồm những quá trình nào?. + Đồng hóa: là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp và tích lũy năng lượng. + Phân biệt trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng? + Năng lượng được giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động nào?. + Dị hóa: là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng. - Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa là hai quá trình trái ngược nhau, mâu + Lập bảng so sánh đồng hóa và dị hóa. Nêu mối quan hệ gãưa đồng hóa và thuẫn nhau nhưng thống nhất với nhau. dị hóa? -Phân biệt giữa TĐC ở tế bào với + Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa trong chuyển hoá vật chất và năng lượng : cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thay đổi như thế nào?. TĐC ở tế bào. Chuyển hoá VC và năng lượng. HS quan sát , thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.. Là hiện tượng trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể.. Là quá trình biển đổi chất có tích luỹ và giải phòng năng lượng.. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Nếu không có đồng hóa thì không có nguyên liệu cho dị hóa và ngược lại nếu không có dị hóa thì không có năng lượng cho đồng hóa. - Tương quan giữa đồng hóa và dị hóa phụ thuộc vào lứa tuổi và trạng thái sức khỏe -Mối quan hệ giữa TĐC với chuyển hoá:.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> * Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển hóa cơ bản - GV yêu cầu HS đọc thông tin và thảo luận: + Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao? + Chuyển hóa cơ bản là gì?. TĐC tạo điều kiện cho chuyển hoá, chuyển hoá thúc đấy quá trình trao đổi chất. II. Chuyển hóa cơ bản(10 phút) - Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi - Đơn vị: KJ/h/1kg - ý nghĩa: Căn cứ vào chuyển hóa cơ bản để xác định trạng thái sức khỏe. + ý nghĩa của chuyển hóa cơ bản? HS đọc thông tin và thảo luận sau đó trình, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận * Hoạt động 3: Tìm hiểu điều hòa sự chuyển hóa vật chất và năng lượng. III. Điều hòa sự chuyển hóa vật chất và năng lượng (10 phút). - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:. - Cơ chế thần kinh: ở não có các trung khu thần kinh điều khiển TĐC. + Có những hình thức điều hòa sự chuyển hóa vật chất và năng lượng nào?. - Cơ chế thể dịch: các hooc môn. HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung IV. Kiểm tra đánh giá(4 phút) - Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? - Chuyển hóa cơ bản là gì? nêu cách tính ? V. Hướng dẫn về nhà - Học bài làm các bài tập 1,2,3,4. - Đọc mục “ Em có biêt” - Soạn bài mới.

<span class='text_page_counter'>(88)</span> Ngày soạn: 18/12/2012 Tiết 34:. THÂN NHIỆT I. MỤC TIÊU:. 1. Kiến thức: - Giải thích được cơ chế điều hoà thân nhiệt, đảm bảo cho thân nhiệt cở thể luôn ổn định. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tư liệu về trao đổi chất, thân nhiệt III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ:(5 phút) Chuyển hóa vật chất và nănglượng là gì? Hoạt động của thầy và trò. Nội dung.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> * Hoạt động 1: Tìm hiểu thân nhiệt là gì. I. Thân nhiệt (10 phút). - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:. - Thân nhiệt luôn ổn định ở 370 C là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt. + Thân nhiệt là gì?. - Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. + ở người khỏe mạnh thân nhiệt thay đổi như thế nào khi trời nóng hay lạnh? + Người ta đo thân nhiệt bằng cách nào và để làm gì? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: + ở người, thân nhiệt không phụ thuộc vào môi trường do cơ chế điều hòa + Cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt là cơ chế tự diều hòa thân nhiệt * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự điều hòa thân nhiệt + VĐ 1: Tìm hiểu vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt - GV yêu cầu HS thảo luận:. II. Sự điều hòa thân nhiệt(15 phút) 1. Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt. - Da có vai trò quan trọng trong điều + Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể hòa thân nhiệt sinh ra đã đi đâu và để làm gì? - Cơ chế: + Khi lao động nặng, cơ thể có những + Khi trời nóng, lao động nặng, mao phương thức tỏa nhiệt nào? mạch ở da dãn giúp tỏa nhiệt, tăng tiết + Vì sao vào mùa hè, da người ta hồng mồ hôi hào, còn mùa đông, nhất là khi trời rét, + Khi trời lạnh: mao mạch co lại, cơ da thường tái hay sởn gai ốc? chân lông co giảm thoát nhiệt + Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió(trời oi bức), cơ thể có những phản ứng gì và có cảm giác gì?.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> HS dựa vào hiểu biết của mình để thảo luận và trả lời câu hỏi - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận + VĐ 2: Tìm hiểu vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Hệ thần kinh có vai trò gì trong điều 2. Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt? hòa thân nhiệt * Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp phòng chống nóng lạnh - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Chế độ ăn uống về mùa hè và mùa đông khác nhau như thế nào? + Vào mùa hè, chúng ta cần làm gì để chống nóng? + Để chống rét, chúng ta phải làm gì?. - Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều khiển của hệ thần kinh III. Phương pháp phòng chống nóng lạnh (10 phút) - Rèn luyện thân thể - Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp mùa nóng thì thoáng mát, mùa lạnh thì ấm. + Vì sao nói: rèn luyện thân thể cũng là một biện pháp chống nóng lạnh?. - Mùa hè thì đội mũ khi đi ra đường. + Việc xây nhà ở, công sở...cần lưu ý những yếu tố nào để góp phần chống nóng lạnh?. - Trồng nhiều cây xanh. - Mùa đông giữ ấm chân tay. + Trồng cây xanh có phải là một biện pháp chống nóng không? Tại sao? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung IV. Kiểm tra đánh giá (4 phút) - Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt trong các trường hợp: Trời nóng, trời oi bức và trời rét?.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> - Nêu các biện pháp phòng chống nóng lạnh? * Câu hỏi “Hoa điểm 10”: Hãy giải thích các câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” và “Rét run cầm cập” V. Hướng dẫn về nhà (1 phút) - Học bài, là các bài tập trong sách giáo khoa - Đọc mục “ Em có biêt” - huẩn bị bài ôn tập.. Ngày soạn: 25/12/2012 Tiết 34. ÔN TẬP HỌC KỲ I. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức học kỳ I - HS nắm chắc kiến thức đã học 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu. - HS: kẻ phiếu học tập vào vở III. PHƯƠNG PHÁP - Thảo luận nhóm IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ (5 phút) - Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? - Chuyển hóa cơ bản là gì? nêu cách tính ?.

<span class='text_page_counter'>(92)</span> Bài mới (35 phút) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức. I. Hệ thống hóa kiển thức. - GV chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành bảng kiến thức của mình theo số thứ tự từ bảng 35.1 đến bảng 35.6. - Nội dung ghi theo bảng kiến thức. HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV chữa bài bằng cách cho HS đọc kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá kết quả của từng nhóm và hoàn thiện kiến thức cho HS trên máy chiếu - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung từng bảng * Hoạt động 2: Thảo luận câu hỏi - GV yêu cầu HS thảo luận: + Trong phạm vi kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn vị cấu II. Thảo luận câu hỏi trúc và chức năng của sự sống? + Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học? + Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng như thế nào? HS thảo luận sau đó trình, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận IV. Cũng cố (4 phút) - GV nhấn mạnh những nội dung chính của bài học, những kiến thức có thể kiểm tra..

<span class='text_page_counter'>(93)</span> 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài , trã lời câu hỏi cuối bài 35 - Chuẩn bị kiểm tra. Duyệt của tổ trưởng ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 35 I. MỤC TIÊU:. KIỂM TRA HỌC KỲ I.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> 1. Kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập của HS ở học kỳ I - HS thấy được kết quả học tập thông qua bài kiểm tra để điều chỉnh việc học ở học kỳ II 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng lý thuyết vào làm bài kiẻm tra. 3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong thi cử không quay cóp, gian lận trong thi cử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đề thi do phòng giáo dục ra III. PHƯƠNG PHÁP - GV phát đề, HS làm bài độc lập IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GV ổn định lớp, nhắc nhở HS trước khi làm bài - GV phát đề thi và theo dõi HS làm bài - Đề kiểm tra - GV nhận xét chung về ý thức làm bài của HS - Học bài - Soạn bài mới Duyệt của tổ trưởng ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(95)</span> // Ngày soạn : 08/01/2012 TIẾT 37-BÀI 34 :. VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng. - HS vận dụng được để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: - Chuẩn bị tranh ảnh trẻ em bị còi xương, bướu cổ, thức ăn có VTM và muối khoáng. III. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, đặt và giải quyết vấn đề. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Giới thiệu bài mới : Vitamin là gì ? có vai trò như thếnào đối với con người hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của vitamin đối với đời sống.. Nội dung I. Vitamin(20 phút ). - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bài tập mục. - Vitamin là hợp chất hữu cơ đơn giản, là thành phần cấu tạo của enzim đảm bảo hoạt động sinh lý của con người.. HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung .. - Con người không thể tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.. - GV yêu cầu HS tiếp tục đọc thông tin, và bảng 34.1thảo luận:. - Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp vitamin cho cơ thể..

<span class='text_page_counter'>(96)</span> + Vitamin là gì? + Vitamin có vai trò gì với cơ thể? + Thực đơn trong bữa ăn được phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: + Vitamin xếp vào 2 nhóm: tan trong dầu và tan trong nước * Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và bảng 34.2, thảo luận: + Vì sao nếu thiếu vitamin D thì trẻ sẽ mắc bệnh còi xương? + Vì sao nhà nước vận động sử dụng muối iốt? + Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần làm gì để đủ vitamin và muối khoáng?. II. Muối khoáng(20 phút ) - Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia nhiều hệ enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng. - Khẩu phần ăn cần: phối hợp nhiều loại thức ăn, sử dụng iốt hàng ngày, chế biến thức ăn hợp lý, trẻ em lên tăng cường muối canxi.. HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. 3. Kiểm tra đánh giá(4’) - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể? - Nêu các loại muối khoáng và vai trò của từng loại ? 4. Hướng dẫn học ở nhà:(1’) - Học bài làm bài tập. - Đọc mục “ Em có biết”.

<span class='text_page_counter'>(97)</span> - Soạn bài mới. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ngày soạn : 13/01/2012 TIẾT 38- BÀI 36:. TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG. NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức: - HS nắm được khẩu phần là gì ? Vì sao cần phải xây dựng khẩu phần ăn cho mỗi người. - Nêu được các nguyên tắc lập khẩu phần. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm..

<span class='text_page_counter'>(98)</span> 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: - Chuẩn bị tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Kiểm tra bài cũ? (5 phút) - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể? - Nêu các loại muối khoáng và vai trò của từng loại ? Mở bài: Mỗi người khác nhau, điều kiện công việc và nhu cấu dinh dưỡng khác nhau vậy họ cần phải ăn uoóng như thế nào cho phù hợp bài học hôm nay gíp chúng ta hiểu rõvề vấn đề này. Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận : + Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa tuổi khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? + Sự khác nhau về nhu cầu dinhdưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào?. Nội dung I. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể: (10 phút) - Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau. - Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, trạng thái sinh lý, lao động.. + Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển chiếm tỷ lệ cao? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . * Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của thức ăn . - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Những loại thực phẩm nào giàu chất đường bột(gluxit)? + Những loại thực phẩm nào giàu chất béo (lipít)?. II. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn: (10 phút) - Giá trị dinh dưỡng của thức ăn được biểu hiện ở thành phần các chất hữu cơ, vô cơ (Pr, G, Li, Vtm, muối khoáng,…) và năng lượng chứa trong nó..

<span class='text_page_counter'>(99)</span> + Những loại thực phẩm nào giàu chất đạm (prôtêin)?. - Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.. + Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì? HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận * Hoạt động 3: Tìm hiểu khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần. - GV yêu cầu HS thảo luận: + Khẩu phần là gì? + Vì sao cần phải xây dựng khẩu phần ăn cho mỗi người. - Vì nhu câu dinh dưỡng phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, trạng thái tâm sinh lí. + Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi có gì khác người bình thường? + Vì sao trong khẩu phần ăn cần tăng cường rau quả tươi?. III. Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần: (15 phút) - Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày. - Nguyên tắc lập khẩu phần: + Phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng. + Đảm bảo cân đối các thành phần. + Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng.. + Để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cần dựa vào những căn cứ nào? HS đọc thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. 3. Kiểm tra đánh giá (4 phút) - Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy từng người? - Khẩu phần ăn là gì? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần ăn? 4. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) - Học bài, làm bài tập. - Đọc mục “ Em có biết”.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> - Soạn bài mới.. Tiết 39. Bài 37: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN ĂN CHO TRƯỚC. I. MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức: - HS nắm vững các bước thành lập khẩu phần. - HS biết cách đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần ăn mẫu. - HS biết cách tự xây dựng khẩu phần cho hợp lý. 2. Kĩ năng: - Lập được khẩu phần ăn hàng ngày. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: - Chuẩn bị bảng phụ và phiếu học tập. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Kiểm tra bài cũ: (5’) - Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy từng người? - Khẩu phần ăn là gì? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần ăn? 2. Bài mới(35’) Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần. - GV hướng dẫn các bước tiến hành. - GV hướng dẫn nội dung bảng 37.1. Nội dung I. Phương pháp thành lập khẩu phần: - Bước 1: kẻ bảng tính toán theo mẫu - Bước 2: + Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> - GV yêu cầu HS phân tích ví dụ là đu đủ chín theo 2 bước:. A. + Xác định lượng thải bỏ:. + Lượng cung cấp A + Lượng thải bỏ A1 + Lượng thực phẩm ăn được A2 HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.. A1 = A x % thải bỏ + Xác định lượng thực phẩm ăn được: = A – A1. - Bước 3: Tính giá trị từng loại thực phẩm đã kê trong bảng.. - GV sử dụng bảng 2 lấy ví dụ để nêu cách tính:. - Bước 4: + Cộng các số liệu đã thống kê.. + Thành phần dinh dưỡng. + Năng lượng. + Muối khoáng, vitamin.. + Đối chiếu với bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam.. - GV lưu ý HS: + Hệ số hấp thụ của cơ thể với Prôtêin là 60%. + Lượng vitamin thất thoát là 50% * Hoạt động 2: Tập đánh giá một khẩu phần ăn.. II. Tập đánh giá một khẩu phần ăn cho trước:. - GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 để lập bảng số liệu. HS lập bảng số liệu và tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá. - GV yêu cầu HS tự thay đổi một vài loại thức ăn rồi tính toán lại số liệu cho phù hợp. 3. Kiểm tra đánh giá: (4’) - GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS , cho điểm những nhóm là tốt. 4. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) - Học bài. - Tập xây dựng khẩu phần cho bản thân. - Soạn bài mới.. A2.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ngày soạn: 31/ 01/ 2012 Tiết 40 CHƯƠNG VII. BÀI 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(103)</span> - HS hiểu rõ vai trò của sự bài tiết. - Nêu được cấu tạo của thận 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: - Chuẩn bị tranh ảnh H38.1, mô hình cấu tạo thận. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : Bài mới Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Tìm hiểu về bài tiết - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận :. Nội dung I. Bài tiết (20phút) * Vai trò của hệ bài tiết:. + Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ đâu?. - Bài tiết giúp cơ thể thải các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra các chất dư thừa.. + Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan trọng?. - Đảm bảo tính ổn điịnh của môi trưồng bên trong cơ thể.. + Vai trò của hoạt động bài tiết với cơ *Các hoạt động bài tiết gồm: thể sống như thế nào? + Bài tiết khí CO2 của hệ hô hấp. HS thảo luận sau đó trình bày, nhận + Bài tiết mồ hôi của da. xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. + Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . * Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu. - GV yêu cầu HS đọc các chú thích, quan sát H38.1, thảo luận hoàn thành bài tập mục SGK. HS đọc thông tin, quan sát và thảo. II. Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu:(20phút) - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái. - Thận gồm hai triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu..

<span class='text_page_counter'>(104)</span> luận sau đó lên bảng chữa bảng phụ. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận.. - Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận.. - GV yêu cầu HS lên trình bày trên tranh vẽ. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung.. IV. Kiểm tra đánh giá:(4 phút) - Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể? - Hệ bài tiết gồm những thành phần cấu tạo nào? V. Hướng dẫn học ở nhà:(1’) - Học bài. - Đọc mục “ Em có biết”. - Soạn bài mới..

<span class='text_page_counter'>(105)</span> Ngày soạn: 31/ 01/ 2012 Tiết 41 - BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu : Tạo thành nước tiểu, thải nước tiểu. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: - Chuẩn bị tranh ảnh hệ bài tiết nước tiểu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : * Kiểm tra bài cũ (5 phút) - Bài tiết có vai trò gì đối với cơ thể? - Hệ bài tiết gồm những thành phần cấu tạo nào?.

<span class='text_page_counter'>(106)</span> 2. Bài mới(35 phút) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu. I. Tạo thành nước tiểu. + Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào?. + Quá trình lọc máu diễn ra ở cầu thận tạo ra nước tiểu đầu ở nang cầu thận.. - Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát năng của thận. H39.1, thảo luận : - Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:. + Các quá trình đó diễn ra ở đâu? + Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào? + So sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức?. + Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết ở ống thận (chất dinh dưỡng, H2O, Na+,Cl-,...) + Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã, chất thải (ax uric, chất thuốc, K+, H+) ở ống thận tạo nước tiểu chính thức.. HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. * Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình thải nước tiểu. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?. II. Thải nước tiểu: - Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái rồi thải ra ngoài qua ống đái.. - Quá trình thải nước tiểu có sự phối hợp của + Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra cơ vòng ống đái, cơ vòng bóng đái và cơ bụng. liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá (4phút) - Nước tiểu được tạo thành như thế nào? - Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(107)</span> 4. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút) - Học bài - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới.

<span class='text_page_counter'>(108)</span> Ngày soạn: 06/02/ 2012 Tiết 42 -BÀI 40:. VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết và biện pháp bảo vệ hệ bài tiết, phòng tránh các bệnh thận, tiêt niệu - Nêu và giải thích được các thói quen sống khoa học dể bảo vệ hệ bài tiết. 2. Kĩ năng: - Biết giữ vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu. 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: - Chuẩn bị bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC *Kiểm bài cũ: (5phút’) - Nước tiểu được tạo thành như thế nào? - Quá trình bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào? Bài mới(35 phút) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết.. I. Một số tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận :. - Các vi khuẩn gây bệnh.. + Có những tác nhân nào ảnh hưởng đến hệ bài tiết nước tiểu?. - Khẩu phần ăn không hợp lý.. + Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả .nghiêm trọng như thế nào về sức khỏe?. - Các chất độc trong thức ăn. - Nhịn tiểu quá lâu..

<span class='text_page_counter'>(109)</span> + Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả như thế nào về sức khỏe? + Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào? HS trả lời, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bảng 40 SGK.. II. Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu:. HS đọc thông tởitả lưòi câu hỏi sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.. - Thường xuyên giữ vệ sinh cơ thể.. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận.. - Đi tiểu đúng lúc.. - Khẩu phần ăn hợp lý.. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá(4 phút) - Trình bày các tác nhân có hại cho hệ bài tiết và tác hại của nó tới sức khỏe? - Trình bày các thói quen sống khoa học và cơ sở khoa học của nó? V. Hướng dẫn học ở nhà:(1phút) - Học bài. - Đọc mục “ Em có biết” - Soạn bài mới. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(110)</span> Ngày soạn: 07/ 02 / 2012 CHƯƠNG VIII. Tiết 43 BÀI 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo của da và chức năng có liên quan 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể. II. Đồ dùng dạy học: - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ cấu tạo da..

<span class='text_page_counter'>(111)</span> III. Tiến trình dạy học : Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Trình bày các tác nhân có hại cho hệ bài tiết và tác hại của nó tới sức khỏe? - Trình bày các thói quen sống khoa học và cơ sở khoa học của nó? Bài mới(35 phút) Mở bài: ngoài chức năng bài tiết và điều hòa thân nhiệt da còn có những chức năng gì? Da có đặc điểm cấu tạo nào để thực hiện được những chức năng đó? Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của da - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H41.1, thảo luận : + Xác định giới hạn từng lớp da? + Nêu thành phần của từng lớp da? + Hoàn thành sơ đồ tranh câm? + Vì sao ta thấy lớp vảy trắng bong ra như phấn ở quần áo? + Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước?. Nội dung I. Cấu tạo da: - Da có cấu tạo gồm 3 lớp: + Lớp biểu bì: Tầng sừng và tầng TB sống. + Lớp bì: sợi mô liên kết và các cơ quan. + Lớp mỡ dưới da gồm các tế bào mỡ .. + Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng quá hoặc lạnh quá? + Lớp mỡ có vai trò như thế nào? + Tóc và lông mày có tác dụng gì? HS quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. * Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của da - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Đặc điểm cấu tạo nào của da thực hiện chức năng bảo vệ? + Bộ phận nào giúp da tiếp nhận các kích. II. Chức năng của da. - Bảo vệ cơ thể. - Tiếp nhận các kích thích xúc giác. - Bài tiết. - Điều hòa thân nhiệt..

<span class='text_page_counter'>(112)</span> thích? Thực hiện bài tiết?. - Dự trữ và cách nhiệt.. + Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó .trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá(4phút) - Trình bày cấu tạo của da? - Trình bày chức năng của da? V. Hướng dẫn học ở nhà:(1phút) - Học bài. - Làm bài tập - Soạn bài mới. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(113)</span> Ngày soạn: 07/ 02/ 2012 Ngày giảng:. 8a:…………….. 8b: ……………. 8c:…………….. Tiết 44 BÀI 42: VỆ SINH DA. I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức: - HS trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ và rèn luyện da. - HS biết cách vệ sinh da. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể. II. Đồ dùng dạy học: - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ các bệnh về da, bảng phụ. III. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra: * Sĩ số:. 8a:……………. 8b: …………… 8c: …………….. *bài cũ: (10’ - Trình bày cấu tạo của da? - Trình bày chức năng của da?.

<span class='text_page_counter'>(114)</span> 2. Bài mới(30’) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ da.. I. Bảo vệ da:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận :. + Da bẩn là môi trường cho vi khuẩn hoạt động, hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi.. + Da bẩn có tác hại như thế nào? + Nếu da bị xây xát thì có hại như thế nào?. - Cần bảo vệ da vì:. + Da bị xây xát dễ bị nhiễm trùng.. + Giữ da sạch như thế nào? HS quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp rèn luyện da. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận hoàn thành bài tập mục HS đọc thông tin, thảo luận sau đó. II. Rèn luyện da: - Cơ thể là một khối thống nhất, rèn luyện cơ thể là rèn luyện các cơ quan trong đó có da.. trình bày, nhận xét, bổ sung. - Các hình thức rèn luyện da và nguyên tắc rèn luyện da/ SGK.. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận: Các hình thức rèn luyện da là 1,4,5,8,9.. III. Phòng chống bệnh ngoài da:. * Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp phòng chóng bện ngoài da.. - Các bệnh ngoài da do vi khuẩn nấm, bỏng nhiệt hoặc bỏng hóa chất.. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2. - Phòng bệnh:. HS quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.. + Giữ gìn vệ sinh thân thể.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: đưa thông tin về cách giảm nhẹ tác hại của bỏng.. + Tránh da bị xây xát.. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung.. + Giữ gìn vệ sinh môi trường. - Chữa bệnh: Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.. 3. Kiểm tra đánh giá: (3’) - Vì sao cần phải bảo vệ da? - Nêu các biện pháp rèn luyện da và cách phòng chống bệnh ngoài da?.

<span class='text_page_counter'>(115)</span> 4.Hướng dẫn học ở nhà: (1’) - Học bài. - Soạn bài mới.. Ngày soạn: 13/ 02/ 2012 CHƯƠNG IX. Tiết 45 Bài 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu rõ các bộ phận của hệ thần kinh và chức năng của chúng..

<span class='text_page_counter'>(116)</span> 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Tranh vẽ : Giới thiệu chung hệ thần kinh (nếu có ) III. Tiến trình dạy học : Kiểm trabài cũ: (5 Phút) - Vì sao cần phải bảo vệ da? - Nêu các biện pháp rèn luyện da và cách phòng chống bệnh ngoài da? Bài mới:(35 phút) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu nơron - đơn vị I. Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh: cấu tạo của hệ thần kinh - Cấu tạo: có thân chứa nhân, các sợi nhánh - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát ở quanh thân và sợi trục có bao miêlin, tận H43.1, thảo luận : cùng là các cúc xináp. + Nêu cấu tạo của nơ ron? + Nêu chức năng của nơ ron? HS quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. Thân và sợi nhánh là thành chất xám còn sợi trục tạo thành chất trắng hoặc dây thần kinh. - Chức năng: Cảm ứng và dẫn truyền.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh + VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo hệ thần kinh - GV yêu cầu HS quan sát H43.2, thảo luận hoàn thành bài tập mục HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận: thứ tự điền là: não, tủy sống,. II. Các bộ phận của hệ thần kinh: 1. Cấu tạo: - Bộ phận trung ương: não và tủy sống - Bộ phận ngoại biên: dây thần kinh và hạch thần kinh..

<span class='text_page_counter'>(117)</span> bó sợi cảm giác và bó sợi vận động. + VĐ 2: Tìm hiểu chức năng hệ thần kinh.. 2. Chức năng:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời - HTK vận động: điều khiển hoạt động của câu hỏi: cơ vân, là hoạt động có ý thức. + Phân biệt chức năng của hệ thần - HTK sinh dưỡng: điều khiển hoạt động kinh vận động và hệ thần kinh sinh của các cơ quan sinh dưỡng, sinh sản. Là hoạt dưỡng? động không có ý thức. HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá: (4’) - Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron? - Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng? V. Hướng dẫn học ở nhà: (1’) - Học bài. - Đọc mục: Em có biết. - Soạn bài mới. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(118)</span> Ngày soạn: 19/ 02/ 2012 Tiết 46. THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS làm được các thí nghiệm. - HS nêu được chức năng của tủy sống, khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thực hành. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV:. - Bộ đồ mổ Hóa chất Giá đở ếch 3 con và các dụng cụ khác.. III. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra:.

<span class='text_page_counter'>(119)</span> - Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron? - Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của I. Chức năng của tủy sống: tủy sống. Yêu cầu cần đạt - GV giới thiệu tiến hành thí nghiệm - TN1: Chi sau bên phải co trên ếch đã hủy não. - TN2: Cả 2 chi sau co + Cắt bỏ đầu hoặc hủy não - TN3: Cả 4 chi đều co + Treo ếch lên giá. - TN4: Chỉ 2 chi sau co - GV yêu cầu HS đọc bảng 44 và tiến - TN5: Chỉ 2 chi trước co hành làm thí nghiệm 1, 2, 3, quan sát ghi lại kết quả và rút ra kết luận. - TN6: 2 chi trước không co HS làm thí nghiệm, quan sát và thảo - TN7: Cả 2 chi sau co luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung * Kết luận: Tủy sống có các căn cứ thần kinh rồi rút ra kết luận. điều khiển phản xạ. - GV biểu diễn thí nghiệm 4, 5, 6, 7 cho HS quan sát và yêu cầu HS rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của tủy sống - GV yêu cầu HS quan sát H44.1, H44.2, đối chiếu mô hình, thảo luận: + Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong của tủy sống? HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung.. II. Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống: - Cấu tạo ngoài: + Vị trí: nằm ở đốt sống cổ I dến đốt thắt lưng II. + Hình dáng: dài 50 cm, có hai chỗ phình là phình cổ và phình thắt lưng. + Có màu đỏ và màng tủy bao bọc bên ngoài. - Cấu tạo trong: + Chất xám: ở giữa, có hình chứ H, là căn.

<span class='text_page_counter'>(120)</span> cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện. + Chất trắng: ở ngoài, là các đường dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tủy sống với não bộ. 4. Kiểm tra đánh giá: - GV nhận xét tinh thần học tập của HS và yêu cầu HS viết thu hoạch. 4. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài. - Soạn bài mới. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ngày soạn: 20/ 02/ 2012 Tiết 47 BÀI 45: DÂY THẦN KINH TỦY.

<span class='text_page_counter'>(121)</span> I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy. - HS giải thích được vì sao dây thần kinh tủy là dây pha. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H45.1, H45.2. III. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Trình bày cấu tạo của tủy sống? 2. Bài mới(35 phút) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của dây thần kinh tủy. I. Cấu tạo của dây thần kinh tủy :. - Cấu tạo: có 31 đôi dây thần kinh tủy, mỗi - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát dây gồm 2 rễ: H45.1, suy nghĩ trả lời câu hỏi. + Rễ trước: rễ vận động. + Nêu cấu tạo của dây thần kinh tủy?. + Rễ sau: rễ cảm giác.. → HS quan sát và trả lời câu hỏi sau đó Các rễ tủy đi ra khỏi lỗ gian đốt tạo thành dây trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra thần kinh tủy. kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của II. Chức năng của dây thần kinh tủy: dây thần kinh tủy - Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận - GV yêu cầu HS quan sát H45.2, động. nghiên cứu kĩ thí nghiệm, đọc bảng 45,thảo luận: + Nêu chức năng của dây thần kinh. - Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác - Dây thần kinh tủy do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại nối với tủy sống qua rễ.

<span class='text_page_counter'>(122)</span> tủy?. trước và rễ sau tạo thành dây pha.. +Vì sao dây thần kinh tủy là dây pha? HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. 3. Kiểm tra đánh giá:(4 phút) - Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? - Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy? 4. Hướng dẫn học ở nhà:(1 phút ) - Học bài. - Soạn bài mới. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(123)</span> Ngày soạn: 27/02/2012 Tiết 48 BÀI 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo và chức năng của trụ não, tiểu não, não trung gian 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ trụ não, tiểu não , não trung gian và mô hình não. III. Tiến trình dạy học :.

<span class='text_page_counter'>(124)</span> Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? - Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy? Bài mới(35phút ) Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và các thành phần của não bộ. Nội dung I. Vị trí và các thành phần của não bộ:. - Não bộ từ dưới lên gồm trụ não, não trung - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát gian, đại não, tiểu não nằm sau trụ não H46.1, hoàn thành bài tập trong SGK trang 144 HS quan sát và sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS : Não trung gian, hành não, cầu não, não giữa, cuống não, củ não sinh tư, tiểu não * Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của trụ não - GV yêu cầu HS quan sát H46.2, đọc thông tin, thảo luận: + Nêu cấu tạo và chức năng của trụ não? HS quan sát, đọc thông tin trả lwoif câu hỏi , hoc sinh khác nhận xét, bổ sung. II. Cấu tạo và chức năng của trụ não: -Vị trí: Trụ não tiếp liền với tủy sống - Cấu tạo: chất trắng ở ngoài và chất xám ở trong - Chức năng: + Chất xám điều khiển, điều hòa hoạt động các nội quan + Chất trắng: dẫn truyền. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 3: Tìm hiểu não trung gian - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian? - GV yêu cầu HS lên xác định trên mô hình.. III. Não trung gian: - Chất trắng(ngoài): chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não. - Chất xám(trong): là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt..

<span class='text_page_counter'>(125)</span> - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 4: Tìm hiểu tiểu não - GV yêu cầu HS quan sát H46.3, đọc thông tin, thảo luận: + Vị trí của tiểu não?. IV. Tiểu não: - Vị trí: sau trụ não, dưới bán cầu não. - Cấu tạo:. + Tiểu não có cấu tạo như thế nào? + Tiểu não có chức năng gì?. + Chất xám: ở ngoài tạo thành vỏ não tiểu não.. HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung.. + Chất trắng: ở trong là các đường dẫn truyền.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS .. - Chức năng: Điều hòa phối hợp hoạt động các cử động phức tạp và giữ thăng bằng.. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá: (4 phút). - Trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não? - Trình bày cấu tạo và chức năng của não trung gian và tiểu não? V. Hướng dẫn học ở nhà: (1p) - Học bài. - Đọc mục: Em có biết . - Soạn bài mới. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(126)</span> Ngày soạn: 27/ 02/ 2012 Tiết 49. BÀI 47: ĐẠI NÃO. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS trình bày được đặc điểm cấu tạo của đại não. - HS xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: mô hình não bộ , tranh vẽ bán cầu đại não.. III. Tiến trình dạy học: Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não? - Trình bày cấu tạo và chức năng của não trung gian và tiểu não Bài mới (35 phút).

<span class='text_page_counter'>(127)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đại não. I. Cấu tạo của đại não: - Cấu tạo ngoài:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát + Rãnh liên bán cầu chia đại não làm H47.1, H47.2, H47.3, thảo luận hoàn thành 2 nửa. thành bài tập trong SGK trang 148. + Rãnh sau chia đại não làm thành 4 HS quan sát và thảo luận sau đó thùy(trán, đỉnh, thái dương, chẩm) trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra + Khe và rãnh tạo nên khúc quận làm kết luận. tăng diện tích bề mặt não. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS : - Cấu tạo trong: + Chất xám: ở ngoài, làm thành vỏ não, dày 2 – 3 mm, gồm 6 lớp chủ yếu là các tế bào hình tháp.. IV. Kiểm tra đánh giá:(4 phút) - Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của đại não? - Trình bày cấu tạo trong của đại não? V. Hướng dẫn học ở nhà:(1phút) - Học bài.

<span class='text_page_counter'>(128)</span> - Đọc mục: Em có biết - Soạn bài mới Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ngày soạn: 29/ 02/ 2012 Tiết 50:. BÀI 48:HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG.

<span class='text_page_counter'>(129)</span> I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày sơ lược chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng - HS xác định được bộ phận giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ cung phản xạ sinh dưỡng III. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của đại não? - Trình bày cấu tạo trong của đại não? 2. Bài mới(35 phút) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu cung phản xạ sinh dưỡng. I. Cung phản xạ sinh dưỡng:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H48.1trả lời câu hỏi: + Trung khu của các phản xạ vận động và phản xạ sinh dưỡng nằm ở đâu?. - Cung phản xạ dinh dưỡng gồm : Dây TK hướng tâm , trung khu thần kinh, dây li tâm, hạch giao cảm,dây TK li tâm , cơ quan đáp ứng.. + So sánh cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng? HS quan sát và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng.. II. Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng:.

<span class='text_page_counter'>(130)</span> - GV yêu cầu HS quan sát H48.3, đọc thông tin, thảo luận:. - Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm phần trung ương nằm trong não và tủy sống, + Hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo phần ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh như thế nào? + So sánh phân hệ giao cảm và đối giao cảm?. - Được chia ra làm hai phân hệ là phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm.. HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng. - GV yêu cầu HS quan sát H48.3, thảo luận:. III. Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng:. + Trình bày chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng?. - Nhờ tác dụng đối lập của hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa được hoạt động của các cơ quan nội tạng.. HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. 3. Kiểm tra đánh giá:(4 phút). - Trình bày cung phản xạ sinh dưỡng và cung phản xạ vận động? - Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng? 5. Hướng dẫn học ở nhà:(1 phút) - Học bài: Câu hỏi 2 trang 154 không phải làm - Đọc mục: Em có biết - Soạn bài mới..

<span class='text_page_counter'>(131)</span> Ngày soạn: 06/ 03/ 2012 Tiết 51. BÀI 49: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Liệt kê các thành phần của cơ quan phân tích thị giác bằng một sơ đồ phù hợp. - Xác định rõ các thành phần đó trong cơ quan phân tích thị giác,. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H49.2, H49.3, mô hình cấu tạo mắt . III. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng? 2. Bài mới(35 phút).

<span class='text_page_counter'>(132)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ quan phân tích.. I. Cơ quan phân tích:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:. Cơ quan thụ cảm tích. + Một cơ quan phân tích gồm những thành phần nào?+ ý nghĩa của cơ quan phân tích với cơ thể?. - ý nghĩa: Giúp cơ thể nhận biết được tác động của môi trường.. dây thần Kinh. Bộ phận phân. + Phân biệt cơ quan phân tích với cơ quan thụ cảm? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ quan phân tích thị giác + VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo của cầu mắt - GV yêu cầu HS quan sát H49.2, đối chiếu mô hình, thảo luận: + Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần nào? + Hoàn thành bài tập điền từ trang 156 HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS + VĐ 2: Tìm hiểu cấu tạo của màng lưới - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H49.3, thảo luận: + Nêu cấu tạo của màng lưới? + Vì sao ảnh của vật nhìn rõ nhất trên điểm vàng? + Vì sao trời tối ta không nhìn rõ màu sắc của vật? HS quan sát, thảo luận sau đó lên. II. Cơ quan phân tích thị giác: 1. Cấu tạo của cầu mắt : - Màng bọc gồm 3 lớp: + Màng cứng: phía trước là màng giác. + Màng mạch: phía trước là lòng đen. + Màng lưới: gồm các tế bào nón và tế bào que. - Môi trường trong suốt: + Thủy dịch + Thể thủy tinh + Dịch thủy tinh 2. Cấu tạo của màng lưới: - Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc. - Tế bào que: tiếp nhận ánh sáng yếu.

<span class='text_page_counter'>(133)</span> bảng trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - Điểm vàng là nơi tập trung các tế bào nón còn điểm mù không có tế bào thụ cảm thị giác.. + VĐ 3: Tìm hiểu sự tạo ảnh ở màng lưới. 3. Sự tạo ảnh ở màng lưới: + Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng lưới?. - Thể thủy tinh có khả năng điều tiết để nhìn rõ vật.. HS quan sát, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung.. - ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi trường trong suốt tới màng lưới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ, lộn ngược làm kích thích tế bào thụ cảm xuất hiện xung thần kinh theo dây thần kinh thị giác về vùng thị giác ở thùy chẩm .. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung.. IV. Kiểm tra đánh giá: (4 phút) - Trình bày các thành phần của một cơ quan phân tích? Ý nghĩa của nó với cơ thể? - Trình bày cấu tạo cơ quan phân tích thị giác? V. Hướng dẫn học ở nhà: (1 phút ) - Học bài và soạn bài mớ - Đọc mục: Em có biết Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(134)</span> Ngày soạn: 06/ 03/ 2012 Tiết 52 BÀI 50:VỆ SINH MẮT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS nêu được biểu hiện, nguyên nhân, cách khắc phục , cách phòng tránh các tật về mắt. - HS nêu được biểu hiện, nguyên nhân, cách phòng tránh các bệnh về mắt. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Tìa liệu có liên qian đến các bệnh, tật về mắt. III. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Trình bày các thành phần của một cơ quan phân tích? Ý nghĩa của nó với cơ thể? - Trình bày cấu tạo cơ quan phân tích thị giác? 2. Bài mới: (35 phút ) Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các tật của mắt. I. Các tật của mắt :. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H50.1, H50.2, thảo luận: + Thế nào là tật cận thị và viễn thị ? + Hoàn thành bảng 50 trang 160.. 1. Cận thị. - Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần - Nguyên nhân: do bẩm sinh cầu mắt dài hoặc do không giữ đúng khoảng cách trong vệ sinh học đường.. HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận - Cách khắc phục: đeo kính cận lõm hai sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi mặt(phân kỳ) hoặc mổ mắt. rút ra kết luận. Phòng tránh : Ngồi học đúng tư thế , đủ sáng….

<span class='text_page_counter'>(135)</span> - GV hoàn thiện kiến thức cho HS.. 2. Viễn thị. - Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa. - Nguyên nhân: do bẩm sinh cầu mắt ngắn hoặc do thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi. - Cách khắc phục: đeo kính lão (hội tụ) hoặc mổ mắt. - Cách phòng tránh :. * Hoạt động 2: Tìm hiểu các bệnh về mắt. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Trình bày nguyên nhân, đường lây nhiễm, triệu chứng, hậu quả và cách phòng tránh bệnh đâu mắt hột? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS .. II. Bệnh về mắt : - Bệnh đau mắt hột: + Nguyên nhân: do virú.t + Đường lây: Dùng chung khăn mặt, chậu với người bệnh, tắm rửa trong ao hồ tù đọng. + Triệu chứng: Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên. + Hậu quả: khi hột vỡ làm thành sẹo tạo lông quặm gây đục màng giác dẫn tới mù lòa.. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá: (4phút) - Trình bày nguyên nhân và cách khắc phục các tật của mắt? - Trình bày các bệnh về mắt? V. Hướng dẫn học ở nhà : (1phút) - Học bài . - Đọc mục: Em có biết. - Soạn bài mới.. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(136)</span> .......................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ngày soạn: 12 / 03/ 2012 Tiết 53 - BÀI 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Mô tả được cấu tạo của tai và trình bày chức năng thu nhận kích thích của sóng âm bằng một sơ đồ đơn giản - Biết cách phòng chống các bệnh về tai. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ:.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: -Mô hình tai. Hình vẽ cấu tạo của tai. III. Tiến trình dạy học : * Kiểm tra bài cũ: - Trình bày nguyên nhân và cách khắc phục các tật của mắt? - Trình bày các bệnh về mắt? * Bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tai I. Cấu tạo của tai: - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - Cơ quan phân tích thính giác gồm các tế H51.1 trả lời câu hỏi : bào thụ cảm thính giác, dây thần kinh thính giác và vùng thính giác ở thùy thái dương. + Cơ quan phân tích thính giác gồm những bộ phận nào? + Hoàn thành bài tập điền từ. - Cấu tạo tai: * Tai ngoài:. + Tai có cấu tạo như thế nào? Chức năng của từng bộ phận?. + Vành tai: hứng âm thanh. HS đọc thông tin, quan sát, sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. + Màng nhĩ: khuếch đại âm thanh. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. + Chuỗi xương tai: truyền sóng âm. + ống tai: hướng âm thanh * Tai giữa: + Vòi nhĩ: cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ * Tai trong: + Bộ phận tiền đình: thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian + ốc tai: thu nhận sóng âm .. * Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng thu nhận sóng âm. II. Chức năng thu nhận sóng âm:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:. - Sóng âm được vành tai hứng lấy, truyền qua ống tai vào làm rung màng nhĩ, rồi truyền.

<span class='text_page_counter'>(138)</span> + Trình bày quá trình thu nhận sóng âm? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . * Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp vệ sinh tai - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:. qua chuỗi xương tai vào làm rung màng cửa bầu làm chuyển động ngoại dịch và nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan coocti làm xuất hiện xung thần kinh theo dây thần kinh thính giác về vùng thính giác ở thùy thái dương.. III. Vệ sinh tai: - Giữ gìn vệ sinh tai. + Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những vấn đề gì?. - Bảo vệ tai:. + Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh và bảo vệ tai?. + Giữ vệ sinh mũi họng để phòng bệnh cho. HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. + Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai tai. + Có biện pháp phòng chống tiếng ồn.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung IV. Kiểm tra đánh giá - Trình bày cấu tạo của tai? - Trình bày chức năng thu nhận sóng âm của tai? V. Hướng dẫn học ở nhà - Học bài : Câu hỏi 1 trang 156 không phải trả lời. - Đọc mục: Em có biết - Soạn bài mới..

<span class='text_page_counter'>(139)</span> Ngày soạn: 15 / 03/ 2012 Tiết 54- Bài 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. - HS nêu rõ ý nghĩa của các phản xạ đối với đời sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng.. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : * GV: - Máy tính, máy chiếu III. Tiến trình dạy học : Kiểm trabài cũ - Trình bày cấu tạo của tai? - Trình bày chức năng thu nhận sóng âm của tai? Bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu phản xạ có. I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và điều kiện và phản xạ không có điều kiện phản xạ không có điều kiện: - GV yêu cầu HS làm bài tập mục đó chữa bài trên bảng. - GV yêu cầu HS thảo luận:. sau. - Phản xạ không điều kiện: là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập rèn luyện..

<span class='text_page_counter'>(140)</span> + Phản xạ không điều kiện là gì? + Phản xạ có điều kiện là gì? HS trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.. - Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, phải học tập và rèn luyện mới có.. - HS nêu một số ví dụ về phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành phản xạ có điều kiện.. II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện.. + VĐ 1: Tìm hiểu sự hình thành phản xạ có điều kiện. - Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện:. 1. Hình thành phản xạ có điều kiện. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm + Phải có sự kết hợp giữa kích thích có của Paplốp và yêu cầu HS trình bày thí điều kiện với kích thích không có điều kiện. nghiệm + Kích thích có điều kiện phải tác động - GV yêu cầu HS thảo luận: trước vài giây so với kích thích của phản xạ + Để thành lập phản xạ có điều kiện không điều kiện. cần những điều kiện nào? + Quá trình đó được lặp lại nhiều lần . + Thực chất của việc thành lập phản xạ có điều kiện? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - Thực chất của việc hình thành phản xạ có điều kiện là hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng vỏ não với nhau.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS + VĐ 2: Tìm hiểu sự ức chế phản xạ có điều kiện - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận: + Nếu chỉ bật đèn và không cho chó 2. ức chế phản xạ có điều kiện ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? - Khi phản xạ có điều kiện không được + ý nghĩa của việc ức chế phản xạ có củng cố thì phản xạ sẽ mất dần. điều kiện kiện? * Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khác nhau và giống nhau giữa phản xạ có điều kiện và không có điều kiện - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành. - ý nghĩa: Đảm bảo sự thích nghi với môi trường sống luôn thay đổi, hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người..

<span class='text_page_counter'>(141)</span> bài tập ở bảng 52.2 trang 168 HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. III. So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện: - Nội dung ghi như phiếu học tập.. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung IV. Cũng cố GV tổng kết bài học bằng bản đồ tư duy trên máy chiếu. V. Hướng dẫn học ở nhà; - Học bài - Đọc mục: Em có biết - Soạn bài mới. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Ngày soạn: 12 / 03/ 2012 Tiết 55 – Bài 53: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS phân biệt được những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các phản xạ có điều kiện ở người với các động vật và thú nói riêng. - HS trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy trừu tượng ở con người. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học :.

<span class='text_page_counter'>(142)</span> - GV: - Chuẩn bị các tư liệu về hoạt động thần kinh ở người. III. Tiến trình dạy học : Kiểm tra: Phân biệt phản xạ có điều kiện và không điều kiện cho ví dụ minh họa. Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người.. I. Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người:. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi: + Thông tin trên cho em biết những gì?. - Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện là hai quá trình thuận nghịch liên hệ mật thiết với nhau giúp cơ thể thích nghi với đời sống.. + Lấy ví dụ trong đời sống về sự hình thành phản xạ có điều kiện và ức chế các phản xạ cũ? + Sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện ở người giống và khác nhau ở động vật những điểm nào? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của tiếng nói và chữ viết. - GV yêu cầu HS thảo luận: + Tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống con người? + Lấy ví dụ minh họa? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. II. Vai trò của tiếng nói và chữ viết: 1. Tiếng nói và chữ viết là tín hiệu gây ra các phản xạ có điều kiện. 2. Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 3: Tìm hiểu tư duy trừu tượng ở con người. - GV phân tích cho HS thấy được khả. III. Tư duy trừu tượng :.

<span class='text_page_counter'>(143)</span> năng tư duy trừu tượng của con người thông qua các ví dụ: con gà, con trâu, con bò... có đặc điểm chung từ đó xây dựng khái niệm “Động vật” HS lắng nghe và ghi nhớ. - Từ những thuộc tính chung của sự vật, con người khái quát hóa thành những khái niệm được diễn giải bằng từ ngữ. - Khả năng khái quát, tư duy là cơ sở của tư duy trừu tượng.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá : - Trình bày ý nghĩa của sự hình thành và ức chế các phản xạ có điều kiện? - Trình bày vai trò của tiếng nói và chữ viết? V.Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài. - Soạn bài mới. Rút kinh nghiệm : .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(144)</span> Ngày soạn: 22/03 / 2012 Tiết 56 – Bài 54:. VỆ SINH HỆ THẦN KINH. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS hiểu rõ được ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khỏe. - HS trình bày được ý nghĩa của lao động, nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh. - Nêu rõ tác hại của rượu, thuốc lá và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. - Xây dựng cho bản thân một kế hoạch họa tập và nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo cho học tập. 2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng bảo vệ hệ thần kinh. 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ hệ thần kinh. II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị các tư liệu về tác hại của các chất gây nghiện. - HS : Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học : * Kiểm tra bài cũ - Trình bày vai trò của tiếng nói và chữ viết? Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe.. Nội dung I. ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe. - Ngủ là một quá trình ức chế của bộ - GV yêu cầu HS thảo luận: não đảm bảo sự phục hồi khả năng làm + Vì sao nói giấc ngủ là một nhu cầu sinh việc của hệ thần kinh, lí của cơ thể, giấc ngủ có ý nghĩa như thế - Biện pháp: nào đối với sức khỏe? + Cơ thể sảng khoái + Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì, nêu những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giấc ngủ?. + Chỗ ngủ thuận lợi + Không dùng các chất kích thích ảnh hưởng tới giấc ngủ..

<span class='text_page_counter'>(145)</span> HS đọc thông tin sau đó trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Bản chất của giấc ngủ là quá trình ức chế tự nhiên của vỏ não. Nhu cầu về giấc ngủ đối với từng người ở các độ tuổi khác nhau thì khác nhau. * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự lao động và nghỉ ngơi hợp lí.. II. Lao động và nghỉ ngơi hợp lí:. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:. - Để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh cần:. + Tại sao không nên làm việc quá sức? Thức quá khuya? HS đọc thông tin, sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung.. + Đảm bảo giấc ngủ hằng ngày. + Tránh lo âu, suy nghĩ. + Có chế độ làm việc hợp lí.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . * Hoạt động 3: Tìm hiểu tác hại của việc lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh. - GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 54 trang 172 dựa trên sự hiểu biết của bản thân.. III. Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh: * Tác nhân ảnh hưởng đến hệ thần kinh:. HS hoàn thành bảng và trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.. -Chế độ làm việc và nghỉ ngơi không hợp lí.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - Ngủ không đủ. -Các chất kích thích và ức chế hệ thần kinh. * Biện pháp : - Không lạm dung chất kích thích và chất ức chế hệ thần kinh. - Hạn chế tiếng ồn. - Giữ cho tâm hồn thư thái. Loại chất. Tên chất. Tác hại.

<span class='text_page_counter'>(146)</span> Chất kích thích. Thuốc lá, rượu. Giảm trí nhớ,. Chất gây nghiện. Ma túy, thuốc lắc. Gây ảo giác. Chất suy giảm chức năng hệ thần Thuốc ngủ. kinh. Giảm trí nhớ. IV. Kiểm tra đánh giá : - Trình bày ý nghĩa của sinh học của giấc ngủ. Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? - Trình bày tác hại của các chất kích thích và gây nghiện? V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài - Soạn bài mới.. Ngày soạn: 20 / 03/ 2012 Ngày giảng:. 8a:…………….. 8b: ……………. 8c:……………... :.

<span class='text_page_counter'>(147)</span> Tiết 57 – Bài. KIỂM TRA MỘT TIẾT. I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐỀ KIỂM TRA - Kiểm tra, đánh giá về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học hết chương IX: Thần kinh và giác quan II. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững kiến thức các chương IX. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm, tự luận, kĩ năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn làm bài kiểm tra. 3. Thái độ: - Có ý thức nghiêm túc trong kiểm tra thi cử. IV. ĐỀ KIỂM TRA Câu 1( 2,5 điểm) Hoàn thành sơ đồ sau: a. Về mặt cấu tạo: Não Bộ phận...............................(1) ..................................(2) Hệ thần kinh Dây thần kinh Bộ phận ngoại biên .....................................(3) b. Về mặt chức năng: ..............................................................(4): điều khiển hoạt động hệ cơ xương.

<span class='text_page_counter'>(148)</span> Hệ thần kinh Hệ thần kinh sinh dưỡng: ....................................................... ..................................................(5) Câu 2 ( 2 điểm) Hãy ghép các số (1, 2,3...) ở cột A với các chữ cái (a,b,c....) ở cột B sao cho phù hợp A. B. Đáp án. 1. Thận. a. Tạo vẻ đẹp cho con người. 1........................ 2. Da. b. Thu nhận sóng âm. 2........................ 3. Mắt. c. Bài tiết nước tiểu. 3........................ 4. Tai. d. Thu nhận hình ảnh. 4........................ Câu 3 ( 1,5 điểm) Cơ quan phân tích thính giác gồm các thành phần nào? Trình bày quá trình truyền sóng âm trong tai? Câu 4 ( 3 điểm) Trình bày khái niệm và so sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện? Câu 5 (1 điểm) Giải thích hiện tượng khi lặn sâu xuống nước thì có cảm giác đau tai? V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1( 2,5 đ) Đúng mỗi ý cho 0,5 điểm 1. Trung ương. 2. Tủy sống. 3. Hạch thần kinh. 4. Hệ thần kinh vận động. 5. Điều khiển hoạt đoọng các cơ quan nội tạng. Câu 2(2 đ) Đúng mỗi ý cho 0,5 điểm 1. c. 2. a. 3. d. 4. b. Câu 3(1,5 đ) - Cơ quan phân tích thính giác gồm: Tế bào thụ cảm thính giác, dây thính giác và vùng thính giác ở thùy thái dương ( 0,5 đ) - Quá trình truyền sóng âm trong tai: ............................................................ (1 đ) Câu 4( 3 đ) - Nêu được khái niệm cho 1 điểm.

<span class='text_page_counter'>(149)</span> - So sánh được tính chất cho 2 điểm Câu 5(1 đ) Khi lặn sâu xuống nước thì áp suất của nước bên ngoài màng nhĩ cao hơn bên trong màng nhĩ nên chúng ta có cảm giác đau tai. Ngày soạn: 30 / 03 / 2012 CHƯƠNG X. Tiết 58 – Bài 55: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phân biệt được tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Tranh vẽ hệ nội tết. - HS Chuẩn bị đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học : Giới thiệu bài mới: Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hệ nội tiết. - GV yêu cầu HS thảo luận: + Hệ nội tiết có vai trò gì?. Nội dung I. Đặc điểm của hệ nội tiết: - Hệ nội tiết cùng với hệ thần kinh tham gia điều hòa các quá trình sinh lý trong cơ thể..

<span class='text_page_counter'>(150)</span> + Đặc điểm của hệ nội tiết? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.. - Tuyến nội tiết sản xuất ra hoocmôn theo đường máu tác động đến cơ quan đích nhưng chậm , kéo dài và trên diện rộng.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS.. * Hoạt động 2: Phân biệt tuyến nội tiết II. Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.. và tuyến ngoại tiết. - Sự khác nhau: - GV yêu cầu HS quan sát H55.1, H55.2, H55.3. + Nêu sự khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? + Kể tên các tuyến mà em biết? Chúng thuộc loại tuyến nào? HS đọc thông tin, sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS.. + Tuyến nội tiết: chất tiết ngấm thẳng vào máu tới cơ quan đích. + Tuyến ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn tới các cơ quan tác động. - Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ nội tiết vừa làm nhiệm vụ ngoại tiết. - Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là hooc môn.. * Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất và vai trò của hoocmôn.. III. Tính chất và vai trò của hoocmon. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trả lời câu hỏi:. - Mỗi hoocmôn chỉ ảnh hưởng tới một số cơ quan xác định.. 1. Tính chất của hoocmôn.. + Hoocmôn có tính chất gì?. - Có hoạt tính sinh học cao.. + Vai trò của hoocmôn là gì?. - Không mang tính đặc trưng cho loài.. HS đọc thông tin trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung.. 2. Vai trò. - Duy trì tính ổn định môi trường trong cơ thể. - Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường.. IV.Kiểm tra đánh giá: - Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Nêu đặc điểm của hệ nội tiết? - Trình bày tính chất và vai trò của hoocmôn? V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài.

<span class='text_page_counter'>(151)</span> - Đọc mục: Em có biết. - Soạn bài mới.. Ngày soạn: 03 / 4 / 2012 Tiết 59: I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:. TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP.

<span class='text_page_counter'>(152)</span> - HS trình bày được vị trí, chức năng của tuyến yên và tuyến giáp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : Tranh vẽ tuyến yên và tuyến giáp III. Tiến trình dạy học : *bài cũ: - Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết? Nêu đặc điểm của hệ nội tiết? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu tuyến yên,. I. Tuyến yên:. - GV yêu cầu HS quan sát H55.3, đọc thông tin, trả lời câu hỏi.. - Vị trí: nằm ở nên sọ, có liên quan đến vùng dưới đồi.. + Nêu vị trí và cấu tạo của tuyến yên? + Hoocmôn tuyến yên tác động đến những cơ quan nào? HS nghiên cứu thông tin, sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS.. - Cấu tạo: gồm 3 thùy là thùy trước, thùy giữa và thùy sau. - Hoạt động của tuyến yên chịu sự tác động của hệ thần kinh. - Vai trò: + Tiết hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. + Tiết hoocmôn ảnh hưởng đến một số quá trình sinh lý trong cơ thể.. II. Tuyến giáp: * Hoạt động 2: Tìm hiểu tuyến giáp. - GV yêu cầu HS quan sát H56.2, đọc thông tin, trả lời các câu hỏi:. - Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản, nặng 20 – 25 g. - Hooc môn là tirôxin có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào..

<span class='text_page_counter'>(153)</span> + Nêu vị trí, cấu tạo của tuyến giáp?. - Vai trò: cùng với tuyến cận giáp tham gia + Nêu vai trò của hoocmôn tuyến giáp điều hòa trao đổi canxi và phốt pho trong máu - Nếu thiếu thì gây ra bệnh bướu cổ, thừa thì + Nêu ý nghĩa của cuộc vận động toàn gây bệnh Bazơđô. dân ăn muối iốt? + Phân biệt bệnh bazơđô và bệnh bướu cổ? HS đọc thông tin, sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. IV. Kiểm tra đánh giá: - Trình bày vị trí, cấu tạo và vai trò của tuyến yên? - Trình bày vị trí và vai trò của tuyến giáp? V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài - Đọc mục: Em có biết. - Soạn bài mới..

<span class='text_page_counter'>(154)</span> Ngày soạn: 05 / 04/ 2012 Tiết 60 - Bài 57: TUYẾN TỤY VÀ TUYẾN TRÊN THẬN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Học sinh xác định được vị rí của tuyến tụy và tuyến trên thận. Biết được tuyến tụy là tuyến pha. - Nêu rõ được chức năng của tuyến tụy và tuyến trên thận. -Trình bày tóm tắt quá trình điều hòa đường huyết trong máu. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học :.

<span class='text_page_counter'>(155)</span> - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H57.1, H57.2 III. Tiến trình dạy học : *Kiểm tra bài cũ. - Trình bày vị trí, cấu tạo và vai trò của tuyến yên? - Trình bày vị trí và vai trò của tuyến giáp? * Bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu tuyến tụy.. I. Tuyến tụy:. - GV yêu cầu HS quan sát H57.1, đọc thông tin, thảo luận:. + Vị trí: Giữa dạ dày và ruột non phía bờ cong lớn.. + Vị trí của tuyến tụy nằm ở đâu. + Chức năng:. + Nêu chức năng tuyến tụy mà em biết - Ngoại tiết : Tiết ra dịch tụy để tiêu hóa thức ăn. + Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy dựa trên cấu tạo của tuyến? + Trình bày tóm tắt quá trình điều hòa đường huyết trong máu?. - Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực hiện có chức năng điều hòa lượng đường trong máu. + Hoocmon:. HS thảo luận sau đó trình bày, nhận - Tế bào β tiết insulin có tác dụng biến gluco xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. thành glucogen dự trữ trong gan và cơ - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Các hooc môn do tuyến tụy tiết ra có liên quan đến bệnh tiểu đường và chứng hạ đường huyết,. - Tế bào α tiết glucagon có tác dụng biến đổi glicogen thành glucozo. + Cơ chế điều hòa lượng đường trong máu: - Khi lượng đường trong máu > 0.12% :Tế bào β tiết insulin có tác dụng biến gluco thành glucogen dự trữ trong gan và cơ là lượng đường giảm. - Khi lượng đường trong máu < 0.12%: Tế bào α tiết glucagon có tác dụng biến đổi glicogen thành glucozo.. * Hoạt động 2: Tìm hiểu tuyến trên thận. - GV yêu cầu HS quan sát H57.2, đọc thông tin, thảo luận: + Trình bày khái quất cấu tạo của. II. Tuyến trên thận: - Vị trí: gồm một đôi nằm trên đỉnh hai quả thận. - Cấu tạo: phần vỏ gồm 3 lớp (cầu, sợi lưới).

<span class='text_page_counter'>(156)</span> tuyến trên thận? + Nêu vai trò của hoocmôn tuyến trên thận? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Hooc môn phần tủy tuyến trên thận cùng glucagôn của tuyến tụy tham gia điều chỉnh lượng đường huyết trong máu.. và phần tủy. - Chức năng: + Hooc môn vỏ tuyến: tiết ra các hooc môn điều hòa muối natri, kali; điều hòa đường huyết; điều hòa sinh dục nam. + Hooc môn tủy tuyến: tiết ra ađrênalin và noađrênalin gây tăng nhịp tim, co mạch, tăngnhịp hô hấp, dãn phế quản và điều hòa đường huyết khi bị hạ đường huyết.. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá: - Trình bày chức năng của các hooc môn tuyến tụy? - Trình bày vai trò của tuyến trên thận? V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài. - Đọc mục: Em có biết. - Soạn bài mới..

<span class='text_page_counter'>(157)</span> Ngày soạn: 08/04 / 2012 Tiết 61 – Bài 58: TUYẾN SINH DỤC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS xác định được vị trí tuyến sinh dục nam và tuyến sinh sịnh nữ. - HS nêu được chức năng của tuyến sinh dục nam và nữ trong cơ thể. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Tranh vẽ có liên quan III. Tiến trình dạy học: *Kiểm tra bài cũ: - Trình bày chức năng của các hooc môn tuyến tụy? - Trình bày vai trò của tuyến trên thận? Bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam.. I. Tinh hoàn và hooc môn sinh dục nam:. ? Vị trí tuyến sinh dục nam nằm ở đâu.. - Chức năng: Gây ra những biến đổi cơ thể tuổi dậy thì của nam như: Xuất tinh lần đầu.... - Vị trí : Tuyến sinh dục nam nằm trong tinh - GV yêu cầu HS quan sát H58.1, H58.2 hoàn. đọc thông tin, trả lời câu hỏi và hoàn - Tuyến sinh dục nam tiết hooc môn là thành bài tập điền từ: testosteron. ? Hooc môn tuyến sinh dục nam là gì. ? Chức năng của hooc môn tuyến sinh dục nam là gì. HS thảo luận sau đó trình bày, nhận.

<span class='text_page_counter'>(158)</span> xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 58.1 rồi tự rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Sự xuất tinh lần đầu là dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức. * Hoạt động 2: Tìm hiểu buồng trứng và hooc môn sinh dục nữ.. II. Buồng trứng và hooc môn sinh dục nữ:. - GV yêu cầu HS quan sát H58.3, đọc thông tin, trả lời câu hỏi và hoàn thành bài tập điền từ.. - Tuyến sinh dục nữ tiết ra hooc môn ơstrogen .. ? Vị trí tuyến sinh dục nữ nằm ở đâu.. - Vị trí : Nằm trong bường trứng của nữ .. - Chức năng : Gây ra những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ như: Bắt đầu hành kinh .... ? Hooc môn tuyến sinh dục nữ là gì. ? Chức năng của hooc môn tuyến sinh dục nữ là gì. HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 58.2 rồi tự rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Kinh nguyệt lần đầu là dấu hiệu của tuổi dậy thì chính thức. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá: - Trình bày chức năng của tinh hoàn và ảnh hưởng của hooc môn sinh dục nam đến tuổi dậy thì? - Trình bày chức năng của buồng trứng và ảnh hưởng của hooc môn sinh dục nữ đến tuổi dậy thì? V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài - Đọc mục: Em có biết..

<span class='text_page_counter'>(159)</span> - Soạn bài mới.. Ngày soạn: 08/ 04 / 2012 Tiết 62-Bài 59: SỰ ĐIỀU HÒA VÀ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TUYẾN NỘI TIẾT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS trình bày được quá trình điều hòa và phối hợp hoạt động của một số tuyến nội tiết. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn..

<span class='text_page_counter'>(160)</span> II. Đồ dùng dạy học : - GV: Tài liệu có liên quan đến bài học. III. Tiến trình dạy học: * Kiểm tra bài cũ: - Trình bày chức năng của tinh hoàn và ảnh hưởng của hooc môn sinh dục nam đến tuổi dậy thì? - Trình bày chức năng của buồng trứng và ảnh hưởng của hooc môn sinh dục nữ đến tuổi dậy thì? * Bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết. I. Điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết :. - GV yêu cầu HS:. - Tuyến yên tiết ra các hooc môn điều khiển hoạt động của các tuyến nội tiết khác đồng thời hoạt động của tuyến yên lại chịu ảnh hưởng của các hooc môn do các tuyến nội tiết khác tiết ra đó chính là cơ chế tự điều hòa hoạt động của các tuyến nội tiết nhờ thông tin ngược.. + Hãy kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh hưởng của các hooc môn tiết ra từ tuyến yên? + Quan sát H59.1; H59.2 và trình bày sự điều hòa hoạt động của tuyến giáp và tuyến trên thận? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết. II. Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết :. - GV yêu cầu HS quan sát H59.3, đọc thông tin, thảo luận:. - Các tuyến nội tiết trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động đảm bảo cho các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.. + Lượng đường trong máu tương đối ổn định do đâu? + Trình bày sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết khi đường huyết giảm? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung.

<span class='text_page_counter'>(161)</span> - GV hoàn thiện kiến thức cho HS: Trong thực tế khi lượng đường huyết trong máu giảm mạnh thì nhiều tuyến nội tiết cùng phối hợp hoạt động để tăng đương huyết. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá : - Trình bày cơ chế hoạt động của tuyến tụy? - Trình bày sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết khi đường huyết giảm? V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài - Soạn bài mới..

<span class='text_page_counter'>(162)</span> Ngày soạn: 15/ 04 / 2012 Tiết 63 – Bài 60: CƠ QUAN SINH DỤC NAM I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức: - HS trình bày được các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam, nêu được chức năng của các bộ phận đó. - Dường đi của tinh trùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể . - HS nêu được đặc điểm của tinh trùng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H60.1 III. Tiến trình dạy học: Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cơ chế hoạt động của tuyến tụy? - Trình bày sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết khi đường huyết giảm? Giới thiệu bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan sinh dục nam.. I. Các bộ phận của cơ quan sinh dục nam:. - GV yêu cầu HS quan sát H60.1, đọc chú thích và hoàn thành bài tập trong SGK trang 187.. + Tinh hoàn: Là nơi sản xuất ra tinh trùng.. - Cơ quan sinh dục nam gồm: + Mào tinh hoàn: Nơi tinh trùng tiếp tục hoàn thiện.

<span class='text_page_counter'>(163)</span> + Hãy kể tên các bộ phận của cơ quan + ống dẫn tinh: dẫn tinh trùngtừ tinh hoàn sinh dục nam và chức năng của các bộ tới túi tinh. phận đó? + Túi tinh: là nơi chứa tinh trùng, nuôi HS quan sát tranh vẽ và đọc thông dưỡng tinh trùng. tin trả lời , nhận xét, bổ sung rồi rút ra + Dương vật: đưa tinh trùng ra ngoài. kết luận. + Tuyến hành, tuyến tiền liệt: tiết dịch nhờn. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự sinh sản tinh trùng và đặc điểm của tinh trùng - GV yêu cầu HS quan sát H60.2, đọc thông tin, thảo luận:. II. Tinh hoàn và tinh trùng: - Tinh trùng là tế bào sinh dục nam. - Tinh trùng sản sinh bắt đầu từ tuổi dậy thì. + Tinh trùng được sinh ra bắt đầu từ khi nào?. - Tinh trùng nhỏ có đuôi dài di chuyển.. + Tinh trùng được sản sinh ra ở đâu và như thế nào?. - Tinh trùng sống được khoảng 3 – 4 ngày.. - Có 2 loại : X và Y.. + Tinh trùng có đặc điểm hình thái. cấu tạo và hoạt động sống như thế nào? HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS . - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá: - Trình bày các bộ phận và chức năng của các bộ phận đó của cơ quan sinh dục nam? - Trình bày đặc điểm của tinh trùng? V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài - Đọc mục: Em có biết. - Soạn bài mới..

<span class='text_page_counter'>(164)</span> Ngày soạn: 15/ 04 / 2012 Tiết 63 – Bài 61: CƠ QUAN SINH DỤC NỮ I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức: - HS trình bày được các bộ phận trong cơ quan sinh dục nữ và nêu được chức năng của các bộ phận đó. - HS nêu được đặc điểm của trứng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn..

<span class='text_page_counter'>(165)</span> II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị tranh : Cơ quan sinh dục nữ. III. Tiến trình dạy học: Kiểm tra bài cũ: - Trình bày các bộ phận và chức năng của các bộ phận của cơ quan sinh dục nam? Giới thiệu bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ.. I. Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ:. - GV yêu cầu HS quan sát H61.1, đọc chú thích và hoàn thành bài tập trong SGK trang 190.. + Buồng trứng: Là nơi sản xuất ra trứng.. + Hãy kể tên các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ và chức năng của các bộ phận đó?. + ống dẫn trứng: dẫn trứng tới tử cung.. - Cơ quan sinh dục nữ gồm: + Phễu dẫn trứng: hứng trứng khi trứng rụng + Tử cung: là nơi trứng làm tổ.. + Cổ tử cung: cho tinh trùng đi qua và sinh HS quan sát kĩ hình vẽ, hoàn thành con khi đẻ. bài tập , nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết + Âm đạo: tiếp nhận tinh trùng, đường ra của luận. trẻ khi sinh. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS.. * Hoạt động 2: Tìm hiểu sự sinh sản trứng và đặc điểm của trứng.. II. Buồng trứng và trứng:. - GV yêu cầu HS quan sát H61.2, đọc thông tin, thảo luận:. - Trứng sản sinh bắt đầu từ tuổi dậy thì.. - Trứng là tế bào sinh dục cái đã trưởng thành.. + Trứng được sinh ra bắt đầu từ khi nào?. - Trứng có kích thước nhỏ chưa nhiều tế bào chất.. + Trứng được sản sinh ra ở đâu và như thế nào?. - Tế bào trứng chỉ có khả năng thụ tinh trong vòng một ngày.. + Trứng có đặc điểm hình thái cấu tạo. - Trứng được thụ tinh sẽ làm tổ ở trong lớp niêm mạc của tử cung..

<span class='text_page_counter'>(166)</span> và hoạt động sống như thế nào? HS đọc thông tin, sau đó trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung. IV. Kiểm tra đánh giá: - Trình bày các bộ phận và chức năng của các bộ phận đó của cơ quan sinh dục nữ? - Trình bày đặc điểm của trứng? V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài - Đọc mục: Em có biết. - Soạn bài mới..

<span class='text_page_counter'>(167)</span> Ngày soạn: 22/ 04 / 2012 Tiết 65 – Bài 62: THỤ TINH, THỤ THAI . CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI I. Mục tiêu: . 1. Kiến thức: - HS trình bày những điều kiện để trứng đượct hụ tinhvaf phát triển thành thai. - Nêu rõ cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thại. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H62.1, H62.2 bảng phụ III. Tiến trình dạy học : * Kiểm tra bài cũ - Trình bày các bộ phận và chức năng của các bộ phận đó của cơ quan sinh dục nữ? - Trình bày đặc điểm của trứng? * Bài mới: Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự thụ tinh và thụ thai. - GV yêu cầu HS quan sát H62.1, đọc thông tin, trả lời câu hỏi:. Nội dung I. Thụ tinh và thụ thai: - Sự thụ tinh là quá trình trứng kết hợp với tinh trùng tạo thành hợp tử.. Thụ tinh là gì?. Đk: Trứng gặp được tinh trùng và tinh trùng lọt vào trong trừng tạo thành hợp tử.. Thụ thai là gì?. - Sự thụ thai là quá trình hợp tử sau khi thụ.

<span class='text_page_counter'>(168)</span> Phân biệt sự thụ tinh và sự thụ thai? ? Điều kiện để trứng được thụ tinh phát triển thành thai là gì?. tinh sẽ vừa di chuyển vừa phân chia và làm tổ ở lớp niêm mạc tử cung để phát triển thành thai.. HS suy nghĩ sau đó trã lời, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.. - Điều kiện để trứng được thụ tinh phát triển thành thai:. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS .. +Trứng đã thụ tinh bám và làm tổ trong niêm mạc tử cung.. * Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của II. ý nghĩa của việc tránh thai và những việc tránh thai và những nguy cơ khi có nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên: thai ở tuổi vị thành niên 1. Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành - GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo niên. luận: - Làm tăng tỉ lệ tử vong cao + Hãy phân tích ý nghĩa cuộc vận - ảnh hưởng đến học tập, đến vị thế xã hội, động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch đến công tác sau này. hóa gia đình? - Có thể gây vô sinh và ảnh hưởng đến + Thực hiện cuộc vận động đó bằng những lần sinh sau này khi có con cách nào? 2. ý nghĩa của việc tránh thai. + Cuộc vận động đó có ý nghĩa gì? - Không mang thai ngoài ý muốn Cho biết lí do? - Giảm tỉ lệ sinh đẻ + Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi còn đang đi học? + Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh nạo phá thai ở tuổi vị thành niên?. - Giảm tỉ lệ tử vong - Không ảnh hưởng đến việc học tập và công tác sau này.. HS thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. * Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai - GV yêu cầu HS thảo luận: + Nêu những nguyên tắc tránh thai và. III. Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai. 1. Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh.

<span class='text_page_counter'>(169)</span> cơ sở khoa học của các nguyên tắc đó?. thai.. HS thảo luận sau đó lên bảng trình bày, nhận xét, bổ sung.. - Ngăn không cho trứng chín và rụng.. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.. - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung.. - Tránh không để tinh trùng gặp trứng. 2. Các biện pháp tránh thai. - Uống thuốc ngừa thai. - Dùng bao cao su khi sinh hoạt tình dục - Thắt ống dẫn tinh và ống dẫn trứng - Đặt vòng.. IV. Kiểm tra đánh giá : Học sinh trả lời các câu hỏi sau : - Phân biệt sự thụ tinh và sự thụ thai? - Nêu nguyên tắc và các biện pháp tránh thai. V. Hướng dẫn học ở nhà : - Đọc thêm phần sự phát triển của thai, hiện tượng kinh nguyệt. - Làm bài tập trang 195, 198 - Đọc mục: Em có biết. - Soạn bài mới. Ngày soạn : 04/05/2012. Tiết 69. ÔN TẬP - TỔNG KẾT. I. Mục tiêu - Hệ thống hóa kiến thức đã học trong năm - Nắm chắc kiến thức cơ bản đã học - Có khả năng vận dụng kiến thức đã học II. Đồ dùng dạy học - GV: Chuẩn bị các bảng 66.1 - 66.8 SGK - HS: Chuẩn bị báo cáo theo các bảng trên.

<span class='text_page_counter'>(170)</span> III. Hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ ( Kết hợp trong quá trình ôn tập) 2. Bài mới - GV yêu cầu học sinh trình bày các phần đã chuẩn bị - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung - GV nhận xét và chốt lại kiến thức theo bảng. A. ÔN TẬP HỌC KỲ II 1.Bảng 66.1: Các cơ quan bài tiết Các cơ quan bài tiết chính. Sản phẩm bài tiết. Phổi. CO2, hơi nước. Da. Mồ hôi. Thận. Nước tiểu ( cặn bã và các chất cơ thể dư thừa). 2. Bảng 66.2: Quá trình tạo thành nước tiểu Các giai đoạn chủ yếu trong quá trình tạo thành nước tiểu. Bộ phận thực hiện. Kết quả. Thành phần các chất. Nước tiểu đầu loãng: Lọc. Cầu thận. Nước tiểu đầu - Ít chất cặn bã - Còn nhiều chất dinh dưỡng Nước tiểu đậm đặc các chất tan. Hấp thụ lại. Ống thận. Nước tiểu chính thức. - Nhiều cặn bã và chất độc - Hầu như không còn chất dinh dưỡng.

<span class='text_page_counter'>(171)</span> 3. Bảng 66.3: Cấu tạo và chức năng của da Các bộ phận của da Lớp biểu bì. Lớp bì. Lớp mỡ dưới da. Các thành phần cấu tạo chủ yếu. Chức năng của từng thành phần. Tầng sừng ( TB chết), TB biểu bì sống, các hạt sắc tố. Bảo vệ, ngăn vi khuẩn, các hóa chất, ngăn tia cực tím. Mô liên kết sợi, trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông, cơ co chân lông, mạch máu. Điều hòa nhiệt, chống thấm nước, mềm da. Tiếp nhận các kích thích của môi trường. Mỡ dự trữ. - Chống tác động cơ học - Cách nhiệt. 4. Bảng 66.4: Cấu tạo và chức năng của các bộ phận thần kinh Não. Cấu tạo. Các bộ phận của Trụ não HTK. Bộ phận trung ương. Não trung gian. Đại não. Chất xám. Vỏ Các nhân Đồi thị và nhân dưới não( Các não đồi thị vùng TK). Chất trắng. Các đường dẫn truyền giữa não và tủy sống. Bộ phận ngoại biên. Dây TK não và các dây. nằm xen giữa các nhân. Tiểu não. Tủy sống. Vỏ tủy não. Nằm giữa tủy sống thành cột liên tục. Đường Đường dẫn dẫn truyền truyền nối nối 2 bán Bao ngoài vỏ tiểu cầu đại cột chất não với não và với xám các phần các phần khác của dưới HTK - Dây TK tủy.

<span class='text_page_counter'>(172)</span> Chức năng chủ yếu. TK đối giao cảm. - Dây TK sinh dưỡng - Hạch TK giao cảm. Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt độngcủa các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể bằng cơ chế phản xạ ( PXKĐK và PXCĐK). TW điều khiển và điều hòa các hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.. TW điều khiển và điều hòa TĐC, điều hòa nhiệt. TW của PXCĐK Điều khiển các hoạt động có ý thức, hoạt dọng tư duy. Điều hòa và phối hợp các cử động phức tạp. TW của các PXKĐK về vận động và sinh dưỡng. 5. Bảng 66.5: Hệ thần kinh sinh dưỡng Cấu tạo. Hệ thần kinh vận động. Bộ phận trung ương. Bộ phận ngoại biên. Não. Dây TK não. Tủy sống. Dây TK tủy. Giao cảm Sừng bên tủy sống Hệ TK sinh dưỡng. Sợi trước hạch ( ngắn) hạch giao cảm Sợi sau hạch (dài). Đối giao cảm. Trụ não Đoạn cùng tủy sống. Sợi trước hạch ( dài) hạch đối giao cảm Sợi sau hạch (ngắn). 5. Bảng 66.6: các cơ quan phân tích quan trọng Thành phần cấu tạo. Chức năng Điều khiển hoạt động của hệ cơ xương. Có tác dụng đối lập trong điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng.

<span class='text_page_counter'>(173)</span> Bộ phận thụ cảm. Đường dẫn truyền Dây TK thị giác ( dây II). Bộ phận phân tích TW. Chức năng. Thị giác. Màng lưới ( của cầu mắt). Vùng thị giác ở Thu nhận kích thủy chẩm thích của sóng ánh sáng từ vật. Thính giác. Cơ quan coocti Dây TK thính Vùng thính Thu nhận kích ( trong ốc tai) giác ( dây VIII) giác ở thùy thái thích của sóng dương âm thanh từ nguồn phát. 7. Bảng 66.7: Chức năng của các thành phần cấu tạo mắt và tai. Mắt. Các thành phần cấu tạo. Chức năng. - Màng cứng và màng giác. - Bảo vệ câu mắt và màng giác cho ánh sáng đi qua. Lớp săc tố. - Giữ cho trong cầu mắt hoàn toàn tối, không bị phản xạ ánh sáng. - Màng mạch - Có khả năng điều tiết ánh sáng Lòng đen, đồng tử Tế bào que, tế bào nón. - TB que thu nhận kích thích ánh sáng. TB nón thu nhận kích thích màu sắc ( Đó là các tế bào thụ cảm) - Dẫn truyền xung thần kinh từ các TB thụ cảm về TW. - Màng lưới TB thần kinh thị giác Tai. - Vành và ống tai. - Hứng và hướng sóng âm. - Màng nhĩ. - Rung theo tần số của sống âm.

<span class='text_page_counter'>(174)</span> - Chuỗi xương tai. - Truyền rung động từ màng nhĩ vào cửa bầu( của tai trong). - Ốc tai - cơ quan Coocti. - Cơ quan Coocti trong ốc tai tiếp nhận kích thích của sóng âm chuyển thành xung thần kinh truyền theo dây VIII ( nhánh ốc tai) về trung khu thính giác. - Vành bán khuyên. - Tiếp nhận kích thích về tư thế và chuyển động trong không gian. 8. Bảng 66.8: Tuyến nội tiết Tuyến nội tiết. Hoocmôn. Tác dụng chủ yếu. Tuyến yên. - Tăng trưởng ( GH). - Giúp cơ thể phát triển bình thường. - TSH. - Kích thích buồng trứng tinh hoàn phát triển. 1. Thùy trước. - FSH - LH. - Kích thích tuyến giáp hoạt động. - Kích thích gây rụng trứng, tạo thể vàng( ở nữ) - Kích thích TB kẽ sản xuất testostêrôn. - PrL. - Kích thích tuyến sữa hoạt động. - ADH. - Chống đa niệu ( Đái tháo nhạt). Tuyến giáp. - Ôxitôxin ( OT). - Gây co các cơ trơn, co tử cung. Tuyến tụy. - Tirôxin (TH). - Điều hòa trao đổi chất. - Insulin. - Biến đổi glucôzơ. glicôgen. - Glucagôn. - Biến đổi glicôgen. glucôzơ. 2. Thùy sau. Tuyến trên thận Alđôstêrôn 1. Vỏ tuyến. Cooctizôn. - Điều hòa muối khoáng trong máu. Anđrôgen ( Kích tố nam). - Điều hòa glucôzơ huyết - Thể hiện giới tính nam.

<span class='text_page_counter'>(175)</span> 2.Tủy tuyến. Ađrênalin và noa đrênalin. Tuyến sinh dục. Ơstrôgen. 1. Nữ. Testostêrôn. - Phát triển giới tính nữ. 2. Nam. Prôgestêrôn. - Phát triển giới tính nam. 3. Thể vàng 4. Nhau thai. Hoocmôn nhau thai. - Điều hòa tim mạch - điều hòa glucôzơ huyết .. - Duy trì sự phát triển lớp niêm mạc tử cung và kìm hãm tuyến yên tiết FSH và LH - Tác động phối hợp với prôgestêrôn của thể vàng trong giai đoạn 3 tháng đầu, sau đó hoàn toàn thay thế thể vàng.. 9. Cơ quan sinh dục Dựa vào hiểu biết về các điều kiện của thu tinh và thụ thai, người ta đã đề ra nguyên tắc cần tuân thủ để tránh mạng tha ngoài ý muốn hoặc phải nạo phá thai và thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Vậy các điều kiện đó là gì? Và các nguyên tắc đề ra là gì? a. * Điều kiện của thụ tinh là: - Trứng phải rụng - Trứng phải gặp được tinh trùng * Điều kiện của thụ thai là: - Trứng đã thụ tinh phải làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung để phát triển thành thai b. Từ các điều kiện cần đó, có thể đề ra các nguyên tắc trong việc tránh thai: - Ngăn không cho trứng rụng - Ngăn không cho trứng đã rụng gặp tinh trùng - Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ được trong lớp niêm mạc tử cung. B. Gợi ý đáp án câu hỏi ôn tập học kỳ II và tổng kết Sinh học 8 Câu 1: Các Tb của cơ thể được tắm đẫm trong môi trường trong (máu và nước mô) nên mọi thay đổi của môi trường trong có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sống của tế bào.

<span class='text_page_counter'>(176)</span> và cũng là của cơ thể. Chẳng hạn, khi nồng độ các chất hòa tan trong máu tăng giảm sẽ làm thay đổi áp suất thẩm thấu, hoặc làm nước tràn vào tế bào hoặc rút nước ra khỏi tế bào; sự thay đổi độ pH của môi trường trong sẽ ảnh hưởng đến các quá trình sinh lý diễn ra trong tế bào; sự thay đổi nhiệt độ huyết áp cũng gây rối loạn quá trình chuyển hóa trong tế bào... Nhờ cơ chế điều hòa thần kinh và nội tiết diễn ra thường xuyên đã giữ được tính ổn định tương đối của môi trường trong, đảm bảo cho các quá trình sinh lý tiến hành được bình thường. Câu 2: Cơ thể phản ứng lại những thay đổi của môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển bằng cơ chế phản xạ. Chẳng hạn khi trời nóng, cơ thể phản ứng lại bằng dãn các mao mạch dưới da, tiết mồ hôi để tăng sự thoát nhiệt giữ cho thân nhiệt được bình thường. Ngược lại, khi trời lạnh thì mạch co, da săn lại (sởn gai ốc) để giảm sự thoát nhiệt. Đồng thời tăng sinh nhiệt bằng rung cơ (run). ở người, ngoài các phản xạ tự nhiên (PXKĐK) cần biết sử dụng các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ ( PXCĐK) như sử dụng quạt máy, máy điều hòa nhiệt, lò sưởi... Câu 3: Sự điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường tùy nhu cầu của cơ thể trong từng lúc, ở từng nơi nhờ cơ chế điều hòa và phối hợp hoạt động của cá phân hệ giao cảm, đối giao cảm và hoạt động của các tuyến nội tiết dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh Chẳng hạn khi lao động nhịp tim tăng, thở gấp, người nóng bừng, mồ hôi toát đầm đìa..., laucs nghỉ mọi hoạt động dần trở lại bình thường. Câu 4: Để tánh mang thai ngoài ý muốn hoặc không phải nạo phá thai ảnh hưởng tới sức khỏe và học tập đối với lứa tuổi học sinh cần: - Giữ quan hệ tình bạn lành mạnh. - Phải nắm vững những điều kiện cần cho sự thụ tinh và làm tổ của trứng đã thụ tinh để tránh mang thai hoặc phải nạo phá thai. Khi không kiềm chế được sự ham muốn phải biết cách sử dụng các biện pháp tránh thai. Câu 5: Các ví dụ học sinh nêu lên phải thể hiện rõ sự tham gia của cá hệ cơ quan trong cơ thể dưới sự chỉ đạo thống nhất của hệ thần kinh..

<span class='text_page_counter'>(177)</span> Ngày soạn: 08/ 05 / 2012 Tiết 66 – Bài 64: CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt. 1. Kiến thức: - HS trình bày được nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa bệnh lậu và bệnh giang mai. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. - Có ý thức phòng chống các bệnh lây lan qua đường tình dục. II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H64, bảng phụ. III. Tiến trình dạy học : Kiểm tra bài cũ - Trình bày những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên và các biện pháp tránh thai? Bài mới Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Tìm hiểu bệnh lậu. I. Bệnh lậu:. - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở bảng 64.1, thảo luận: + Trình bày nguyên nhân, hậu quả và cách lây truyền bệnh lậu? + Nêu biện pháp phòng ngừa bệnh lậu? HS nghiên cứu thông tin trả lwoif câu hỏi, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận. - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - Nguyên nhân: do song cầu khuẩn gây nên - Hậu quả: gây vô sinh ở nam và nữ, có nguy cơ chửa ngoài dạ con, con sinh ra có thể bị mù lòa do nhiễm khuẩn khi qua âm đạo. - Cách lây truyền: qua quan hệ tình dục - Biện pháp: chung thủy một vợ một chồng, tránh quan hệ tình dục với người bệnh, đảm bảo tình dục an toàn..

<span class='text_page_counter'>(178)</span> II. Bệnh giang mai: * Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh giang mai.. - Nguyên nhân: do xoắn khuẩn gây nên. - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở bảng 64.2 thảo luận:. - Hậu quả: Làm tổn thương lục phủ ngũ tạng và hệ thần kinh, con sinh ra có thể bị khuyết tật hay dị dạng bẩm sinh.. + Trình bày nguyên nhân, hậu quả và cách lây truyền bệnh giang mai?. - Cách lây truyền: qua quan hệ tình dục, qua truyền máu, từ mẹ sang con.. + Nêu biện pháp phòng ngừa bệnh giang mai?. - Biện pháp: chung thủy một vợ một chồng, tránh quan hệ tình dục với người bệnh, đảm bảo tình dục an toàn.. HS nghiên cứu thông tin trả lwoif câu hởi, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS - GV yêu cầu HS đọc kết luận chung IV. Kiểm tra đánh giá:. - Trình bày nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa bệnh lậu? - Trình bày nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa bệnh giang mai? V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài. - Đọc mục: Em có biết. - Soạn bài mới..

<span class='text_page_counter'>(179)</span> Ngày soạn : 14/05/2012 Tiết 67. ĐẠI DỊCH AIDS- THẢM HỌA LOÀI NGƯỜI. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS trình bày được nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa HIV/AIDS - HS trình bày được các biện pháp tránh lây nhiễm HIV/AIDS 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn - Có ý thức phòng chống HIV/AIDS.

<span class='text_page_counter'>(180)</span> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chuẩn bị tranh vẽ H64, bảng phụ III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Kiểm tra bài cũ - Trình bày những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên và các biện pháp tránh thai? Giới thiệu bài mới Hoạt động của thầy và trò. Nội dung I. AIDS là gì? HIV là gì?. * Hoạt động 1: Tìm hiểu AIDS là gì? HIV là gì? - GV yêu cầu HS đọc thông tin , thảo luận: + AIDS là gì? HIV là gì?. - AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc do vi rút HIV gây nên làm cơ thể mất khả năng chống bệnh và dẫn tới tử vong - Con đường lây truyền: qua đường máu, qua quan hệ tình dục không an toàn, qua mẹ truyền sang con. + Nêu các con đường lây truyền và tác hại của bệnh AIDS? HS thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Đại dịch AIDS- Thảm họa loài người. II. Đại dịch AIDS – Thảm họa loài người. Gv : cho HS n/c thông tin SGK. -Tốc độ lan truyền nhanh và rộng. ? Cho biết tại sao AIDS lại là thảm họa loài người. _ Chưa có thuốc chữa đặc trị. III. Các biện pháp phòng tránh SGK ? Con đường lây truyền AIDS/ HIV ? ? Từ các con đường lây truyền đó em hãy nêu các biện pháp phòng tránh?.

<span class='text_page_counter'>(181)</span> IV. Kiểm tra đánh giá - Trình bày nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa bệnh lậu? - Trình bày nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa bệnh giang mai? - Trình bày nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa bệnh AIDS? V. Dặn dò - Học bài - Đọc mục: Em có biết - Soạn bài mới Duyệt của tổ trưởng ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(182)</span> Ngày soạn: 14/05/2012. Tiết 68: BÀI TẬP I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến Thức. - Giúp học sinh ôn lại toàn bộ các kiến thức đã học , từ đó biết vận dụng vào trong thực tế cuộc sống để giải thích một số hiện tượng sinh lí trong cơ thể người. 2 Kỹ Năng. - Rèn cho học sinh năng giải thích một số hiện tượng thực tế. 3. Thái Độ. - Giáo dục cho học sinh thái độ yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: - GV: Một số dạng câu hỏi liên quan đến các chương đã học. - HS: Ôn lại bài. III. Tiến trình lên lớp: Kiểm tra bài cũ : ? Nêu tác hại , cách phòng chống các bệnh lây lan qua đường tình dục. ?Tại sao coi AIDS là thảm hoạ của loài người Bài mới: Hoạt động của GV và HS. Nội dung Câu 1:. Câu 1: Sự thống nhất của cơ thể được thể hiện ở những đặc điểm nào?. - Sự thống nhất của cơ thể được thể hiện: + Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo từ TB + Có sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan trong 1 hệ cơ quan và các hệ cơ quan cũng hoạt động phối hợp.. Câu 2: Tim đập nhanh hay chậm là do sự diều khiển của hệ cơ quan nào? giải thích. Câu 2: - Khi huyết áp ở quai động mạch chủ tăng.

<span class='text_page_counter'>(183)</span> quá mức sẽ phát sinh ra 1 xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm về trung khu chế ngự nhịp tim ở hành não . Từ trung khu này sẽ phát ra 1 xung thần kinh theo dây tk đối giao cảm đến tim làm tim đập chậm lại, dẫn đến huýêt áp giảm. Khi huyết ap giảm quá mức sẽ phát 1 xung thần kinh theo dây hướng tâm truyền về trung khu gia tốc nhịp tim ở tuỷ sống(miền tuỷ). Từ đây sẽ phát đi 1 xung thần kinh theo dây giao cảm tới tim làm tim tăng nhịp đập đồng thời huyết áp tăng. Câu 3: - Khi gai đâm vào tay rụt tay lại vì đau , rụt tay lại là 1 phản xạ không điều kiện cung Câu 3: Vì sao khi tiêm biết là đau nhưng ta PX đi qua tuỷ sống . Ta thấy đau vì xung thần kinh từ tuỷ sống theo đường hướng không rụt tay lại? tâm lên vỏ não báo cho ta biết bị gai đâm - Khi tiêm ta biết đau nhưng không rụt tay lại là có sự can thiệt của vỏ não qua đường xuống : Xung TK từ vỏ não theo đường TK li tâm xuống tuỷ sống và ức chế PX cơ. Câu 4: - Do ở người có tiếng nói, chữ viết , giúp con người thích nghi mau lẹ và chính xác với sự thay đổi của điều kiện môi trường. Câu 4:Nguyên nhân nào làm cho số lượng PXCĐK ở người nhiều gấp nhiều lần so với động vật?. - Nhờ tiéng nói, chữ viết mà con người khám phá được các quy luật của tự nhiên , ngày càng không phụ thuộc vào tự nhiên, tiến tới làm chủ thiên nhiên.. 3. Kiểm tra đánh giá: Gv yêu cầu học sinh trình bày ơ ché điều hoà hoạt động của các tuyến nội tiết và hệ thần kinh. 4. Hướng dẫn học bài: - Chuẩn bị bài mới theo nội dung bài ôn tập (bài66).

<span class='text_page_counter'>(184)</span> Ngày soạn: 24/ 04/2010 Ngày giảng:. 8a: …………. 8b: …………. 8c: ………….. Tiết 69:. ÔN TẬP TỔNG KẾT. I. Mục tiêu: Sau bài học này, học sinh cần đạt 1. Kiến thức: - HS nắm vững được kiến thức của học kì II và kiến thức của toàn bộ chương trình sinh học 8 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn.

<span class='text_page_counter'>(185)</span> II. Đồ dùng dạy học : - GV: - Chuẩn bị bảng phụ III. Tiến trình dạy học : 1. Kiểm tra: * Sĩ số:. 8a:……………. 8b: …………… 8c: …………….. *bài cũ: - Trình bày nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa bệnh lậu? - Trình bày nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa bệnh giang mai? - Trình bày nguyên nhân, con đường lây truyền, hậu quả và các biện pháp phòng ngừa bệnh AIDS? 2. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. * Hoạt động 1: Ôn tập học kì II. I. Ôn tập học kì II. - GV phân chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS các nhóm thảo luận hoàn thành các bảng phụ từ bảng 66.1 đến bảng 66.2.. - Nội dung như phiếu học tập. + Nhóm 1 làm bảng 66.1 và 66.2 + Nhóm 2 làm bảng 66.3 và 66.4 + Nhóm 3 làm bảng 66.5 và 66.6 + Nhóm 4 làm bảng 66.7 và 66.8 HS phân chia nhóm và thảo luận sau đó trình bày, nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS * Hoạt động 2: Tổng kết sinh học 8 - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK. II. Tổng kết sinh học 8 - Tế bào.

<span class='text_page_counter'>(186)</span> HS đọc thông tin rồi rút ra kết luận - GV hoàn thiện kiến thức cho HS. - Các cơ quan trong cơ thể - Các quá trình sinh lí diễn ra trong cơ thể. - GV yêu cầu HS làm những câu hỏi ôn tập trang 212 3. Kiểm tra đánh giá: - GV yêu cầu HS học bài chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì II 4. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài - Soạn bài mới.

<span class='text_page_counter'>(187)</span>

<span class='text_page_counter'>(188)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×