Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (189.71 KB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 12 Ngày soạn: 9/11/2012 Ngáy giảng: 12/11/2012. Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012 TẬP ĐỌC MÙA THẢO QUẢ Theo Ma Văn Kháng I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :. - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả - Hiểu nội dung: vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả (Trả lời được các CH SGK) Yêu quý và biết bảo vệ môi trường rừng - HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinhđộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Bảng phụ chép đoạn: “Thảo quả trên rừng … không gian”. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: ? 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ Tiếng vọng. 3. Bài mới: Giới thiệu bài. a) Luyện đọc: - Giáo viên hướng dẫn luyện đọc, kết - 3 học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ. và đọc chú giải. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu. - Học sinh theo dõi. b) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung. - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách - … bằng mùi thơm đặc biệt, quyến rũ nào? lan ra, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm. - Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì - Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có đáng chú ý? tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặc biệt ( Không yêu cầu học sinh yếu ) của thảo quả. - Câu 2 khá dài gợi cảm giác hương thơm lan toả, kéo dài. - Câu: gió thơm. Cây cỏ thơm. Đất trời thơm rất ngắn cảm nhận mùi thơm của thảo quả lan trong không gian. - Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo - Qua 1 năm, hạt đã tành cây, cao tới quả phát triển rất nhanh? bong người, … , vươn ngạn, xoè lá, lấn chiếm không gian. - Hoa thảo quả này xảy ra ở đâu? - Hoa thảo quả nảy ra dưới gốc cây..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Khi thảo quả chín rừng có những nét - Dưới đáy rừng rực lên những chùm gì đẹp? thảo quả đỏ chat, như chứa lửa, chứa nắng, … thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy. Nội dung bài? - Học sinh nêu. c) Luyện đọc diễn cảm. - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp để củng - Học sinh đọc nối tiếp. cố. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm - Học sinh theo dõi, đoạn 2. - Giáo viên đọc mẫu. - 1 học sinh đọc. - Luyện đọc theo cặp. - Giáo viên nhận xét, biểu dương. - Thi đọc trước lớp. 4. Củng cố, Dặn dò: - Nội dung bài. - Liên hệ - nhận xét. Về đọc bài và chuẩn bị bài Hành trình của bầy ong.. TOÁN TIẾT :56 NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000; …… I. MỤC TIÊU:. - Học sinh nắm được quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 … - Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Củng cố kĩ năng nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên. - Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Bài 3 dành cho HS khá,giỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Bảng phụ - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: KT học sinh làm bài tập 3 (56) 3. Bài mới: Giới thiệu bài.. Hoạt động của HS. a) Hình thành quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000, … - Học sinh đặt tính rồi tính. - Giáo viên nêu ví dụ 1: 27,867 27,867 x 10 = ? 10 278,67 - Nếu ta chuyển dấu phảy của số thập phân 27,867 sang bên phải 1 chữ số ta - Học sinh nhận xét: cũng được 278,67. 27,867 x 10 = 278,67 - Học sinh đặt tính rồi tính..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ví dụ 2: 53,286 x 100 = ? - Giáo viên hướng dẫn học sinh như ví dụ 1. ? Học sinh nêu quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000, ... * Chú ý: Thao tác chuyển dấu phảy sang bên phải. b) Thực hành: Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm cá nhân. - Giáo viên nhận xét- đánh giá.. - Học sinh thao tác như ví dụ 1. - Học sinh nêu. - Học sinh nhắc lại. - Nhẩm thuộc quy tắc.. - Học sinh làm, chữa bảng, trình bày. a) b) 1,4 10 = 14 9,63 10 = 96,3 2,1 100 = 21 25,08 100 = 2508 7,2 1000 = 5,32 1000 = 5320 Bài 2: Hướng dẫn học sinh trao đổi 7200 cặp. - Học sinh trao đổi- trình bày- nhận xét. - Giáo viên nhận xét. 10,4 dm = 104 cm 12,6 m = 1260 cm 0,856 m = 85,6 cm 5,75 dm = 57,5 cm Bài 3: Hướng dẫn học sinh làm cá nhân. - Học sinh, làm bài, chữa bảng. - Giáo viên chấm, chữa. ( Không yêu 10 lít dầu hoả cân nặng là: cầu học sinh yếu ) 10 0,8 = 8 (kg) Can dầu hoả cân nặng là: 4. Củng cố, Dặn dò: 8 + 1,3 = 9,3 (kg) - Hệ thống nội dung. Đáp số: 9,3 kg - Liên hệ – nhận xét. Về nhàọc quy tắc và làm bài tập _______________________________________________________________ Ngày soạn: 9/11/2012 Ngày giảng: 12/11/2012. Thứ ba ngày 13 tháng 11 năm 2012 TOÁN TIẾT : 57 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU:. Biết : -Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,.. - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Giải bài toán có ba bước tính. - GDHS ý thức học - bài 1b. bài 2 c,d. Bài 4 Dành cho HS khá,giỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên làm lại bài 3. - Nhận xét cho điểm. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Bài 1: Làm miệng. - Học sinh nối tiếp đọc kết quả bài.. Hoạt động của học sinh. - Đọc yêu cầu bài. a) 1,48 10 = 14,8 15,5 x10 = 155 2,571 1000 = 2571. 0,9 100 = 90 - Nhận xét. 5,12 100 = 512 0,1 1000 = 100 b) 8,05 phải nhân lần lượt với 10, . 100, … Bài 2: ( Không yêu cầu học sinh yếu làm - HS đọc yêu cầu rồi làm phần c,d) b) a) - Gọi 4 học sinh lên bảng làm. - Lớp làm vở. 7,69 12,6 - Nhận xét, chữa bài. 50 800 384,50 10080,0 c). d) 12,82 40 512,80. Bài 3: HD làm bài vào vở - Đại diện lên trình bày. - Nhận xét, cho điểm.. Bài 4:. . 82,14. 600 49284,00. - Đọc yêu cầu bài. - Làm bài CN. Bài giải Ba giờ đầu người đó đi được là: 10,8 3 = 32,4 (km) Bốn giờ sau người đó đi được là: 9,52 4 = 38,08 (km) Người đó đã đi được là: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Làm vở.(Không yêu cầu học sinh yếu làm ) - Cho học sinh làm vào vở. - Gọi lên chữa. - Nhận xét: 4. Củng cố- dặn dò: ? Muốn trừ 2 số thập phân ta làm như thết nào. - Nhận xét giờ. - Dặn về làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài sau.. - Đọc yêu cầu bài. 2,5 x < 7 x < 7 : 2,5 Vậy x = 0, 1, 2 - 2 đến 3 học sinh trả lời.. CHÍNH TẢ (NGHE- VIẾT) MÙA THẢO QUẢ I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp học sinh: - Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm được BT2a/b, hoặc BT3a/b - Rèn chữ viết đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn học sinh nghe- viết: - Học sinh theo dõi- đọc thầm. - Giáo viên đọc đoạn cần viết. - Tả quá trình thảo quả nảy hoa, kết trái ? Nội dung đoạn văn là gì? và chín đỏ làm cho rừng ngập hương - Chú ý những từ dễ sai. thơm và có vẻ đẹp đặc biệt. - Giáo viên đọc. + Nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, … - Chấm chữa. - Học sinh viết bài. c. Hướng dẫn làm bài tập. bài 2a. - Đọc yêu cầu bài 2a. - Phát phiếu 4 nhóm. Sổ sách, vắt sổ, Sơ sào, sơ lược, - Đại diện các nhóm lên trình bày. sổ mũi, cửa sổ… sơ qua, sơ sinh, - Nhận xét, chữa. … Xổ số, xổ lồng Xơ múi, xơ mít. bài 3a.: Nhóm đôi. - Gọi nối tiếp nhau lên. - Giáo viên chốt lại. - Nếu thay thì nghĩa thay đổi đều chỉ hành động.. Su su, cao su … đồ sứ, sứ giả … đồng xu … Xứ sở - Đọc yêu cầu bài 2a. Đại diện lên trình bày. + sơi, sẻ, sáo … đều chỉ tên các con vật. + sả, si, suy … đều chỉ tên loài cây..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 3. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. Dặn viết lại từ sai và chuẩn bi bài sau.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu BT1. - Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT 2) -Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đó cho theo yêu cầu của BT 3 - HS khá, giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép ở BT2. -Điều chỉnh:Không làm BT2 - GDMT GD học sinh lòng yêu quý, ý thức BVMT có hành vi đúng đắn với MT xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ để viết bài tập 1b. - Bút dạ, 1 vài tờ giấy khổ to để viết bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1 Kiểm tra bài cũ: - Học sinh nhắc lại kiến thức về quan hệ từ ở bài tập 3. 2 Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - Giáo viên treo bảng phụ lên bảng. a) Phân biệt các cụm từ.. b) Giáo viên yêu cầu học sinh nối đúng ở cột A với nghĩa ở cột B.. Hoạt động của học sinh. - Học sinh đọc đoạn văn ở bài tập 1. - Từng cặp học sinh trao đổi. + Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn, ở sinh hoạt. + Khu sản xuất: khu vực làm việc của các nhà máy, xí nghiệp. + Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ giữ gìn lâu đời. A Sinh vật Sinh thái. B - Quan hệ giữa sinh vật với môi trường xung quanh. - Tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Hình thái. vi sinh vật. - Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật có thể quan sát được.. Bài 2: Hướng dẫn học sinh ghép từ: - Giáo viên phát giấy. ( Không yêu cầu với học sinh yếu ). - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đã cho để tạo thành từ phức và tìm hiểu nghĩa từ đó. + bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được. + bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn … + bảo quản: giữ gìn cho khỏi bị hư hang. + bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sự. + bảo tàng: giữ cho nguyên vẹn, không mất mát. + bảo tồn: giữ lại không để cho mất đi. - Giáo viên cùng học sinh nhận + bảo trợ: đỡ đần và giúp đỡ. xét. + bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn. Bài 3: - Giáo viên nêu yêu cầu của bài - Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ để tập. thay thế cho câu văn. - Giáo viên cùng học sinh nhận Chúng em gìn giữ môi trường sạnh đẹp. xét. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Giao bài về nhà. KHOA HỌC SẮT, GANG,THÉP I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang, thép. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm từ gang hoặc thép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra: ? Kể tên những vật được làm từ tre, mây, song? - Học sinh nêu. 2. Bài mới: Giới thiệu bài:.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động 1: Thực hành xử lý thông tin. ? Trong tự nhiên, sắt có ở đâu? ? Gang, thép đều có thành phần nào chung? ? Gang, thép, khác nhau ở điều nào? - Nhận xét, kết luận.. - Thảo luận, đọc sgk- trả lời câu hỏi. + Trong các quặng sắt. + Đều là hợp kim của sắt và các bon.. + Thành phần của gang có nhiều các bon hơn thép. Gang rất cứng ròn, không thể uốn hay kéo thành sợi. Thép có tính chất cứng, bèn, rẻo … Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. - Học sinh quan sát tranh- trả lời câu hỏi. - Cho học sinh hoạt động nhóm đôi. + Thép được sử dụng: ? Gang hoặc thép được sử dụng làm Hình 1: Đường ray tàu hoả. gì? Hình 2: Lan can nhà ở. Hình 3: Cầu (cầu Long Biên bắc qua sông Hồng) - Sau đó cho học sinh nối tiếp kể tên Hình 5: Dao, kéo, dây thép. 1 số dụng cụ được làm bằng gang, Hình 7: Các dụng cụ được dùng để mở. thép. + Gang: Hình 4: nồi. 3. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ. - Dặn về hoàn thiện và vận dụng những điều đã học. KỸ THUẬT CẮT KHÂU THÊU VÀ NẤU ĂN TỰ CHỌN I. MỤC TIÊU:. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. - Biết tiết kiệm vải, … II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số sản phẩm khâu,thêu đã học . - Tranh ảnh của các bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: ? Nêu quy trình thêu dấu nhân. 3. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động 1: Ôn tập những nội dungđã học trong chương I - Củng cố kiến thức kỹ năng khâu , thêu ,nấu ăn đã học .. Hoạt động của HS.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Nêu sản phẩm về nấu ăn - Giáo viên hướng dẫn nhanh lại cách thêu. - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành. - Giáo viên bao quát, giúp đỡ những em còn lúng túng. GV nhận xét .Khen mhóm làm tốt .. 4. Củng cố: - Hệ thống nội dung. - Liên hệ- nhận xét. 5. Dặn dò: - Tập thêu lại.. - Học sinh trưng bày sự chuẩn bị. - Học sinh thực hành thêu dấu nhân theo đúng quy trình. - Học sinh có thể thực hành theo cặp. - Giữ trật tự giữ gìn đồ dùng khi thực hành. - Học sinh trình bày sản phẩm, - Các nhóm trình bày sản phẩm của mình. HS nhận xét. Ngày soạn: 9/11/2012 Ngày giảng: 14/11/2012. Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2012 TOÁN TIẾT 58 : NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 1 SỐ THẬP PHÂN I. MỤC TIÊU:. - Nhân một số thập phân với một số thập phân. - Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán. - GDHS lòng say mê học toán - bài 1b,c. Bài 3 :HSKG II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở bài tập toán 5 + sgk toán 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài: * Hoạt động 1: Hình thành quy tắc nhân. a) Giáo viên hướng dẫn cách giải.: Diện tích vườn bằng tích của chiều dài và chiều rộng " từ đó nêu phép tính giải - Giáo viên gợi ý đổi đơn vị đo để phép tính trở thành phép nhân 2 số tự nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để tìm được kết quả cuối cùng. - Giáo viên viết 2 phép tính lên. Hoạt động của học sinh. - Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1. 6,4 4,8 = ? m2 6,4 m = 64 dm; 4,8 m = 48 dm 64 48 = 3072 (dm2) 3072 dm2 = 30,72 m2 Vậy 6,4 4,8 = 30,72 (m2).
<span class='text_page_counter'>(10)</span> bảng.. 6,4 64 4,8 48 512 512 256 256 2 2 (dm ) 30,72 (m ) 3072 - Học sinh nhận xét cách nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân. . - Học sinh thực hiện phép nhân. b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu 4,75 x 1,3 = 6,175 cầu học sinh vận dụng để thực - Học sinh đọc lại. hiện phép nhân. 4,75 x 1,3 c) Quy tắc: (sgk) * Hoạt động 2: Luyện tập. - Học sinh thực hiện các phép nhân. Bài 1: a) Giáo viên gọi học sinh đọc - Học sinh đọc kết quả. kết quả. - Học sinh tính các phép tính nêu trong - Giáo viên nhận xét chữa bài. bảng: Bài 2: a b a xb bxa - Giáo viên cùng học sinh nhận 2,36 4,2 2,36x4, 4,2x2,3 xét. 3,05 2,7 2=9,91 6=9,91 - Giáo viên gọi học sinh nêu 2 2 nhận xét chung từ đó rút ra tính 3,05x2, 2,7x3,0 chất giao hoán của phép nhân 2 7=8,23 5=8,23 số thập phân. 5 5 - Phép nhân các số thập phân có tính chất giao b) Hướng dẫn học sinh vận dụng tính chất giao hoán để tính hoán; khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tích không thay đổi. kết quả. b) 9,04 x 16 = 144,64 Bài 3: ( Không yêu cầu học sinh 4,34 x 3,6 = 15,624 3,6 x 4,3 = 15,624 16 x 9,04 = 144,64 yếu ) - Học sinh đọc bài toán. - Giáo viên chấm 1 số bài. - Học sinh làm vào vở. - Giáo viên nhận xét chữa bài. Giải Chu vi vườn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vườn cây hình chữ nhật là: 3. Củng cố- dặn dò: 15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) - Nhận xét giờ học. Đáp số: Chu vi : 48,04 m - Giao bài về nhà. Diện tích : 131,208 m2 _______________________________________________________________ TẬP ĐỌC.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát. - Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù, làm việc để góp ích cho đời. (Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài) - Học tập tính cần cù ở bầy ong - HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Tranh minh hoạ bài trong sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài “Mùa thảo quả” 2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: - Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho học sinh. - Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men) - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. b) Tìm hiểu bài. 1. Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?. Hoạt động của học sinh. - 1 hoặc 2 học sinh khá nối tiếp nhau đọc. - Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau 4 khổ thơ. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - 1 đến 2 học sinh đọc cả bài. - Học sinh đọc thầm khổ thơ đầu. + Thể hiện sự vô tâm của thời gian: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đường xa. + Thể hiện sự vô tận của thời gian: bầy ong bay đến trọn đời, thời gian về vô tận.. 2. Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? - Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3. - Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa. Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng hoang với biển xa. Ong chăm chỉ giỏi giang: giá hoa có ở trên trời cao thì bầy ong cũng dám bay lên để mang vào mật thơm. 3. Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc - Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trằng biệt? … - Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão … - Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là 4. Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi không tên. đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào? - Học sinh đọc khổ thơ 3..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Đến nơi nào, bây ong chăm chỉ, giỏi 5. Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại muốn nói điều gì về công việc của hương vị ngọt ngào cho đời. bầy ong? - Giáo viên tóm tắt nội dung chính. - Học sinh đọc thầm khổ thơ 4. ® Nội dung: Giáo viên ghi bảng. c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và học thuộc lòng 2 khổ thơ - Học sinh đọc lại. cuối bài. - 4 học sinh nối tiếp nhau luyện đọc diễn - Hướng dẫn các em đọc đúng cảm 4 khổ thơ. giọng bài thơ. - Học sinh luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 ( Không yêu cầu học sinh yếu ) đến 2 khổ thơ tiêu biểu trong bài. - Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơ cuối 3. Củng cố- dặn dò: và thi đọc thuộc lòng. - Nhận xét giờ học. - Giao bài về nhà: Học thuộc lòng bài thơ. KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Kể lại được câu chuyện đó nghe, đó đọc có nội dung bảo vệ môi trường; lời kể rõ ràng, ngắn gọn. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn - Yêu thích môn học. - GDMT : HS kể lại được câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường , qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Kiểm tra bài cũ: - Kể lại một đoạn câu chuyện “Người đi săn và con nai”, ý đoạn đó nói gì? 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện. + Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.. - Học sinh đọc gợi ý sgk trang 1 đến 3.. - 2 học sinh đọc lại đoạn văn trong bài Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe tập 1 (tiết luyện từ và câu trang 115) và hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trả lời câu hỏi. trường. - Yếu tố tạo thành môi trường?.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó - Học sinh trả lời. là truyện gì? Em đọc truyện đó trong - Học sinh làm dàn ý ra nháp. sách, báo nào? Hoặc em ghe truyện ấy - Học sinh kể theo cặp, trao đổi ý nghĩa ở đâu? truyện. + Học sinh thực hành kể chuyện, trao - Học sinh thi kể trước lớp. đổi về ý nghĩa câu chuyện Lớp nhận xét và bình chọn, đánh giá. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Sưu tầm truyện, một việc tốt đã làm để bảo vệ môi trường ______________________________________________________ Ngày soạn: 10/11/2012 Ngày giảng: 15/11/2012. Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm 2012 TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Giúp học sinh: - Nắm được cấu tạo ba phần: mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả người (ND Ghi nhớ) - Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả một người thân trong gia đình. 1 dàn ý với những ý riêng; nêu được những nét nổi bật về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tượng miêu tả. - Yêu quý người thân trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :. - Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý 3 phần của bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2, 3 học sinh đọc lá đơn đã viết lại ở nhà. - 1, 2 học sinh nhắc lại cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học. 2 Bài mới: . Giới thiệu bài: Hoạt động 1: Phần nhận xét - 1 học sinh đọc mục I- sgk trang 119, - Giao nhiệm vụ cho các nhóm. lớp đọc thầm. ? Xác định phần mở bài. - Thảo luận nhóm 2- trả lời cầu hỏi. + “Từ đầu g đẹp quá!” Giới thiệu bằng ? Ngoại hình của anh Cháng có những cách đưa ra lời khen. đặc điểm gì nổi bật? + Ngực nở vòng cung; do đỏ như lim; bắp tay bắp chân rắn như trắc gụ; vóc.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> ? Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của cao, vai rộng; … anh Cháng, em thấy anh Cháng là + Người lao động khoẻ, rất giỏi, cần những người như thế nào? cù, say mê lao động, tập trung cao độ đến mức chăm chắm vào một việc. ? Tìm phần kết và nêu ý nghĩa chính? + Phần kết: câu văn cuối. Ca ngợi sức lực của anh Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng. ? Qua nhận xét trên rút ra nhận xét về Học sinh nêu: cấu tạo của bài văn tả người? - Mở bài: Giới thiệu người định tả. - Thân bài: Tả ngoại hình. + Tả tính tình. - Giáo viên kết luận. - Kết luận: Nêu cảm nghĩ về người định tả. + Học sinh đọc ghi nhớ. - Nhắc lại ghi nhớ. Hoạt động 2: Luyện tập. - Giáo viên nhắc nhở. - Nhận xét. - Giáo viên nhấn mạnh cấu tạo của 1 bài văn tả người có 3 phần. 3Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài. - Dặn chuẩn bị bài sau. - Đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm cá nhân. - Nối tiếp đọc dàn ý.. TOÁN TIẾT 59: LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Biết nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ;...... - Viết số đo dưới dạng đơn vị đo km2 - Bồi dưỡng lòng say mê học toán -Bài 2,3 :HSKG II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Phiếu học tập. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh 0,24 25,8 1. Kiểm tra bài cũ: 4,7 1,5 - Gọi học sinh lên làm bài 1. 148 129 0 - Ở dưới gọi học sinh nêu lại cách 96 258 nhân 2 số thập phân. 1,108 38,70 - Nhận xét, cho điểm..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> . 16,25. 6,7 1137 5 9750 108,875. 2. Bài mới:. 7,826 4,5 3913 0 31304 35,2170. . Bài 1: a) Gọi 2 học sinh lên đặt tính và tính 142,57 x 0,1 = ? ? Nhận xét gì về dấu phẩy của tích vừa tìm được và thừa số thứ nhất. b) Tính nhẩm g Nhân 1 số thập phân với 0,1 ta làm như thế nào? Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái một, hai, ba, … chữ số. - Gọi học sinh nối tiếp đọc kết quả. Bài 2 ( không yêu cầu học sinh yếu làm ) bài tập. + Nhận xét. Bài 3: ( không yêu cầu học sinh yếu làm ) ? Tỉ lệ 1: 1000 000 cho biết gì? - Học sinh lên bảng còn lớp làm vào vở.. 3. Củng cố- dặn dò:. Học sinh lên làm. 142,57 0,1 14,257 - Dấu phảy ở tích lùi về bên trái 1 chữ số so với thừa số thứ nhất.. 579,8 x 0,1 = 57,98 805,13 x 0,01 = 8,0513 362,5 x 0,001 = 0,3625 38,7 x 0,1 = 3,87 67,19 x 0,01 = 0,6719 20,25 x 0,001 = 0,02029 6,7 x 0,1 = 0,67 3,5 x 0,01 = 0,035 - 4 HS lên bảng làm . 1000 ha = 100 km2 12,5 ha = 0,125 km 125 ha = 1,25 km2 3,2 ha = 0,032 km - Cho biết độ dài trên bản đồ là 1 cm thì độ dài thực tế là 1000 000 cm Giải Độ dài thật của quãng đường từ thành phố HCM đến Phan Thiết là: 19,8 x 1000 000 = 19800 000 (cm) = 198 km Đáp số: 198 km. - Hệ thống bài. - Nhận xét giờ, chuẩn bị bài sau. KHOA HỌC.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Quan sát và phát hiện một số tính chất của đồng. - Nêu một số tính chất của đồng và hợp kim của đồng. - Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng đồng hoặc hợp kim của đồng. II. CHUẨN BỊ: - 1 đoạn dây đồng. - Phiếu học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động củaHS 1. ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Kể tên những vật, đồng dùng làm bằng sắt, gang, thép. - Học sinh nêu. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hoạt động 1: Làm việc với vật - Thoả luận nhóm – ghi vào phiếu. thật. - Nhóm trưởng điều khiến nhóm mình - Đại diện lên trình bày. quan sát đoạn dây- ghi kết quả. - Nhận xét. Hoàn thành bảng sau: Hợp kim của - Đưa ra kết luận Đồng đồng Đồng là kim loại. Đồng thiếc, đồngTính - Có màu đỏ - Có màu nâu kẽm đều là hợp kim của đồng. chất nâu, có ánh hoặc vàng, có kim. ánh kim và Dẽ lát mỏng cứng hơn đồng. và kéo sợi. Dẫn nhiệt và dẫn điện tốt 3.3. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. Thảo luận nhóm: - Giáo viên kết luận: - Học sinh nối tiếp nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng. - Đồng được sử dụng làm đồ điện, dây điện, 1 số bộ phận của ô tô, tàu biển … - Các hợp kim của đồng được dùng để làm các đồ dùng trong gia đình … 4. Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài.. - Các đồ dùng bằng đồng và hợp kim của đồng để ngoài không khí có thể bị xỉn màu ….
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Nhận xét giờ- Chuẩn bị bài sau. ĐẠO ĐỨC KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (T1) I. MỤC TIÊU: Học xong bài học sinh biết: Học xong bài này, HS biết: - Biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. -Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương nhường nhịn em nhỏ. - GDTTHCM : dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bắc vẫn quan tâm đến những người già và em nhỏ . Giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ theo gương Bác Hồ. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Đồ dùng để chơi đóng vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. 1. Kiểm tra bài cũ: - Bài học trước gì? Biểu hiện của tình bạn tốt đẹp? 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Sáu mươi đêm”. - Giáo viên đọc truyện sgk.. - Học sinh đóng vai minh hoạ theo cốt truyện. - Lớp thảo luận và trả lời câu hỏi cuối bài.. + Kết luận (ghi nhớ). Học sinh đọc.. * Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: - Hướng dẫn HS thực hành theo nhóm. - Gọi một số nhóm trình bày, nhận xét Giáo viên kết luận: - Hành vi a, b, c là nhứng hành vi biểu hiện tình cảm kính giả, yêu trẻ.. - Nêu y/c - - Thảo luận nhóm 2.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc của trẻ em nhỏ. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phương, của dân tộc ta. Ngày soạn: 11/11/2012 Ngày giảng: 16/11/2012. Thứ sáu ngày 16 tháng 11 năm 2012 TOÁN TIẾT 60: LUYỆN TẬP I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Biết nhân một số thập phân với một số thập phân. - Biết sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính. - Có ý thức học tập . - Bài 3 :HSKG II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Muốn nhân 1 số thập phân với 0,1 ; 0,01, … làm như thế nào? Ví dụ? 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Giảng bài. Bài 1: a) - Giáo viên dán bài tập lên bảng và hướng dẫn. b) Áp dụng phần a. 9,65 x 0,4 x 2,5 = 9,65 x (0,4 x 2,5) = 9,65 x 1 = 9,65 0,25 x 40 x 9,48 = 10 x9,84 = 98,4. Hoạt động của học sinh. Học sinh đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm và kết luận. (a x b) x c = a x (b x c) Học sinh phát biểu thành lời. - Học sinh đọc yêu cầu bài. 7,38 x 1,25 x 80 = 7,38 x (1,25 x 80) = 7,38 x 100,0 = 738 34,3 x 5 x 0,4 = 34,3 x (5 x 0,4) = 34,3 x 2 = 68,6.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Bài 2 a) (28,7 + 34,5) x 2,4 = 63,2 x 2,4 = 151,68. - Làm 2 nhóm. b) 28,7 + 34,5 x 2,4 = 28,7 x 82,8 = 111,5 - Đại diện nhóm trả lời và nhận xét. Phần a và b đều có ba số là 28,7 ; 34,5 ; 2,4 nhưng thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau nên kết quả khác nhau. Bài 3: :( Không yêu cầu học sinh yếu Học sinh làm. Giải làm) Quãng đường người đi xe đạp đi được trong 2,5 giờ là: 12,5 x 2,5 = 31,25 (km) 4. Củng cố- dặn dò: Đáp số: 31,25 km. - Nhận xét giờ. - Về làm bài tập.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu( BT1, BT2 ) - Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3 .Biết đặt câu với quan hệ từ đã cho BT4 . - Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ đẻ tìm được quan hệ từ trong câu, hiểu sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể. - Biết sử dụng những quan hệ từ cụ thể thường gặp. - HS khá, giỏi đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3. - GDMT :Bài tập 3 có các ngữ liệu nói về vẻ đẹp thiên nhiên ,có tác dụng GD BVMT . II. CHUẨN BỊ:. - 2, 3 tờ phiếu to ghi đoạn văn bài tập 1. - Phiếu học tập ghi bài 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Quan hệ từ là những từ như thế nào? - Nhận xét 3. Bài mới: 1. Giới thiệu bài Bài 1: Lên bảng. - Dán phiếu ghi đoạn văn bài 1. - Đọc yêu cầu bài 1. - Cho 2, 3 học sinh lên gạch chân và nêu + Của nối cái cày với người H’mông..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> tác dụng của quan hệ từ. - Nhận xét, cho điểm. Bài 2: Thảo luận đôi. - Gọi lần lượt từng đôi trả lời. - Giáo viên chốt lại lời giải. Bài 3: Làm vở. - Gọi 1 học sinh lên bảng làm. - Nhận xét, cho điểm.. + Bằng nối bắp cày với gõ tối màu đen. + Như (1) nối vòng với hình cánh cung. + Như (2) nối hùng dũng với chàng hiệp sĩ cố đeo cung ra trận. - Đọc yêu cầu bài. + Nhưng: biểu thị quan hệ tương phản. + Mà: biểu thị quan hệ tương phản. + Nếu, …, thì : biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết- kết quả. - Đọc yêu cầu bài 3. a- và c- thì; thì. b- và, ở, cửa d- và, nhưng. Bài 4: Làm nhóm. ( không yêu cầu học - Đọc yêu cầu bài 4. sinh yếu ) - Chia lớp làm 4 nhóm (6 người/ nhóm) - Nối tiếp các thành viên trong nhóm - Cho học sinh bình nhóm giỏi nhất, được ghi câu mình đặt. nhiều câu đúng và hay nhất. 4. Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét giờ. Chuẩn bị bài sau.. TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (QUAN SÁT VÀ CHỌN LỌC CHI TIẾT) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:. - Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật qua hai bài văn mẫu (Bà tôi, Người thợ rèn) - Hiểu: Chỉ tả những chi tiết tiêu biểu, nổi bật gây ấn tượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Bảng phụ. - Vở bài tập Tiếng việt lớp 5- tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: cảnh?. Cấu trúc văn tả. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Hướng dẫn học sinh luyện tập.. Hoạt động của học sinh.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Bài 1:. - Học sinh đọc bài “Bà tôi” và trả lời.. - Đặc điểm ngoại hình của bài trong - mái tóc, đôi mắt, khuôn vác, … đoạn văn? - Mái tóc: đen, dày, kì lạ, phủ kín hai - Giáo viên ghi vắn tắt đặc điểm ngoại vai, xoà xuống ngực xuống đầu gối mớ hình của người bà? tóc dày khiến bà đưa chiếc lược thưa bằng gỗ một cách khó khăn. - Giáo viên nhận xét. + Đôi mắt: hai con người đen sẫm mở to long lanh dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, vui tươi. + Khuân mặt đối má ngăm ngăm đã nhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt hình như vẫn tươi trẻ.. Bài 2: Tương tự bài tập 1:. + Giọng nói: trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông, … - Học sinh đọc trước lớp.. - Giáo viên ghi những chi tiết tả người - Học sinh đọc yêu cầu bài và trả lời. thợ rèn đang làm việc. - Học sinh đọc bài làm trước lớp " lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét và sửa cho từng học sinh. 4. Củng cố- dặn dò: - Khi miêu tả chọn lọc những chi tiết tiêu biểu. - Nhận xét giờ học, và chuẩn bị bài sau. __________________________________________ LỊCH SỬ VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I. MỤC TIÊU:. - Biết sau Cách mạng tháng Tám nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: "giặc đói", "giặc dốt", "giặc ngoại xâm". - Các biện pháp nhân dân đã thực hiện để chống lại "giặc đói", "gặc dốt": quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ... - Bồi dưỡng cho HS tinh thần vượt qua khó khăn của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các tư liệu về phong trào: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt” - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: ? Đảng cộng sản Việt Nam. Hoạt động của HS.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> ra đời vào ngày tháng năm nào? 3. Bài mới: Giới thiệu bài. a) Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng 8. - Hướng dẫn học sinh thảo luận. Vì sao ta nói: Ngay sau cách mạng tháng 8 nước ta ở trong tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc”? - Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là “giặc”? b) Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt. - Hướng dẫn học sinh thảo luận. ? Nhân dân ta đã làm gì để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”? - Đẩy lùi giặc đói. - Giáo viên nhận xét, bổ sung.. - Chống giặc dốt.. - Chống giặc ngoại xâm.. c) Ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.. d) Bác Hồ trong những ngày diệt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”? ? Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên? e) Bài học sgk. (26) 4. Củng cố: - Nội dung bài. - Liên hệ - nhận xét.. - Học sinh đọc sgk. Thảo luận- trình bày. - Giặc ngoại xâm, phản động chống phá cách mạng. - Nông nghiệp đình đốn. Nạn đói năm 1944- 1945 làm hơn 2 triệu người chết đói. - 90% đồng bào không biết chữ. - Vì chúng cũng nguy hiểm như giặc ngoại xâm vậy, chúng có thể làm dân tộc ta suy yếu mất nước. - Học sinh quan sát tranh ảnh, hình vẽ sgk thảo luận- trình bày. - Lập “hũ gạo cứu đói”, “ngày đồng tâm” để dành gạo cho dân nghèo. + Chi ruộng cho nông dân, đẩy mạnh phong trào tăng gia sản xuất nông nghiệp. + Lập “quỹ độc lập”, “quỹ đảm phục quốc phòng”. “Tuần lễ vàng” để quyên góp tiền cho nhà nước. - Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi để xoá nạn mù chữ. + Xây thêm trường học, trẻ em nghèo cắp sách tới trường. - Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân Tưởng về nước. - Hoà hoãn, nhượng bộ với Pháp để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài. - Học sinh thảo luận, trình bày. - Trong thời gian ngắn nhân dân ta đã làm được những việc phi thường là nhờ vào tinh thần đoàn kết trên dưới một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta. Nhân dân 1 lòng tin vào Đảng Vào Bác. - Học sinh đọc sgk- trả lời câu hỏi. - Bác có 1 tình yêu sâu sắc, thiêng liêng dành cho nhân dân ta, đất nước ta, hình ảnh Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo cứu đói cho dân. Khiến toàn dân cảm động, một lòng theo Đảng, theo Bác làm cách mạng..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> 5. Dặn dò: Về học bài.. - Học sinh nối tiếp đọc.. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SƠ KẾT TUẦN I. MỤC TIÊU. - Sơ kết thi đua tuần học tốt. + Về học tập, nề nếp để kịp thời khen chê có tính động viên nhắc nhở học sinh học tập. II. HOẠT ĐỘNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. Nội dung I. Phần mở đầu - Nêu yêu cầu của buổi sơ kết . II. Nội dung 1. Nề nếp - Các tổ trưởng báo cáo tình hình của tổ mình trong tuần vừa qua theo: + Số lần đi học muộn + Số lần quên mang đồ dùng học tập + Số lần nói chuyện riêng bị cô giáo nhắc nhở + Số lần không xếp hàng - ý kiến cá nhân của học sinh - GV tổng kết tuyên dương, phê bình từng cá nhân . Sau đó khen, chê tổ. - Thống nhất biện pháp tuyên dương, phê bình 2. Học tập - Các tổ trưởng tiếp tục báo cáo + Các bạn được nhiều điểm tốt trong tuần . + Các bạn hay bị điểm kém trong tuần . - Thông báo số lần HS không hoàn thành bài trên lớp. - Số lần được khen. - Biện pháp giúp đỡ học sinh yếu của lớp + Các HS học tốt được khen thưởng. + Những học sinh viết xấu phải rèn viết. 3. Tổng kết - Ghi vào sổ khen thưởng những học sinh xuất sắc và tổ ngoan nhất, giỏi nhất trong tuần. - Phương hướng. Tiếp tục thi đua giành nhiều điểm giỏi chào mừng ngày 20-11. Hình thức tổ chức * GV nêu. - Các tổ trưởng báo cáo dưới sự điều hành của lớp trưởng và cô giáo. - GV ghi lại các thông tin các tổ báo cáo.. - HS phát biểu - GV điều hành - Làm việc cả lớp - GV điều hành - GV và lớp trưởng điều khiển - GV thông báo GV nêu- lấy ý kiến của học sinh.
<span class='text_page_counter'>(24)</span>
<span class='text_page_counter'>(25)</span>