Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.19 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Câu 2: Đoạn mạch AB gồm hai hộp đen X, Y mắc nối tiếp, trong mỗi hộp chỉ chứa một linh kiện thuộc loại điện trở thuần, cuộn dây hoặc tụ điện. Đặt vào 2 đầu đoạn mạch AB một điện áp u = 100 2 cos2πft (V) với f thay đổi được. Khi điều chỉnh tần số đến giá trị f0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu hộp X và Y lần lượt là U X = 200V và UY = 100 3 V. Sau đó bắt đầu tăng f thì công suất của mạch tăng. Hệ số công suất của đoạn mạch AB lúc tần số có giá trị f 0 là. A. 0,5 B. Giải: + Vì U UX UY nên mạch AB chắc chắn có điện trở. + Từ tần số f0 khi tăng lên mà công suất tăng Mạch có cả L và C Mạch có cuộn dây không thuần cảm và tụ mắc nôi tiếp. 2 2 2 + Bài cho các giá trị hiệu dụng U X U U Y. 3 2 *. C.. 1 2. D. 1. X chứa C; Y chứa cuộn dây không thuần cảm và mạch đang có UCmax. Ta có giản đồ véc tơ:. 3 Từ giản đồ dễ thấy = 600 cos = 2 Câu 4: M và N là hai điểm trên một mặt nước phẳng lặng cách nhau một khoảng 12 cm. Tại một điểm O trên đường thẳng MN và nằm ngoài đoạn MN, người ta đặt một nguồn dao động với phương trình u = 2,5 2 cos20pt (cm), tạo ra một sóng trên mặt nước với tốc độ truyền sóng v = 1,6 m/s. Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử môi trường tại M và N khi có sóng truyền qua là A. 12 cm.* B. 15,5 cm. C. 19 cm. D. 17cm. Giải:. v 160 16cm f 10 + Bước sóng: Độ lệch pha giữa hai điểm M, N là: 2p. MN 3p 2 .. p + Độ lệch li độ của hai phần tử tại M và N: u = uM - uN = 5cos(20pt - 4 )(cm). + Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử tại M và N: Không có đáp án.. d max MN 2 u 2max. = 13cm.. Câu 15: Con lắc gồm lò xo có độ cứng k = 100N/m ; vật nặng có khối lượng m = 200g và điện tích q = 100µC. Ban đầu vật dao động điều hòa với biên độ A = 5cm theo phương thẳng đứng . Khi vật đi qua vị trí cân bằng người ta thiết lập một điện trường đều thẳng đứng, hướng lên có cường độ E = 0,12MV/m. Tìm biên dao động lúc sau của vật trong điện trường. A. 7cm B. 18cm C. 12,5cm D. 13cm* Giải: + Vận tốc ngay trước khi có điện trường là: v0 = A = 50 5 (cm/s). + Khi có điện trường hướng lên thì lực điện làm lệch vị trí cân bằng một đoạn cũng là li độ ứng với vân tốc v 0. Fd qE k = 0,12m = 12cm. x= k.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Biên độ sau đó là:. A ' x 2 v 02 . 13cm 7. Li. Câu 16: Bắn một hạt proton có khối lượng mp vào hạt nhân 3 đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với vận tốc có cùng độ lớn và có phương vuông góc với nhau. Nếu xem gần đúng khối lượng hạt nhân theo đơn vị u bằng số khối của nó thì tỉ số tốc độ V’của hạt X và V của hạt proton là:. V’ 2 4 A. V. V’ 2 8 * C. V. V’ 1 4 B. V. Giải: + Bảo toàn động lượng ta có: V' 1 2 V 8 4 2 . p p p X1 p X 2. . p 2p p 2X p 2X 2p 2X cos900. . p p 2pX. V’ 1 2 D. V A p .V 2.A X .V '. Câu 17: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu đồng thời bằng 2 ánh sáng đơn sắc có bước sóng là λ1 = 0,54µm và λ2 < λ1 . Trên một miền nào đó người ta thấy tổng cộng 21 vân sáng trong đó có 3 vân sáng trùng nhau và 2 trong 3 vân trùng nằm ở 2 đầu của miền này. Bước sóng λ2 bằng: A. 0,40 µm B. 0,48 µm C. 0,45 µm* D. 0,42 µm Giải: + Số vân quan sát: Nqs = N1 + N2 - Ntr N1 + N2 = 24 + Vì hai vân ngoài cùng là hai vân trùng nên bề rộng vùng giao thoa đang xét bằng số nguyên lần các khoảng vân: N 1 2 1 1 23 N1 L = (N - 1)i = (N - 1)i 1. 1. 2. 2. Vì 0,38µm < 2 < 0,54µm 10,1 < N1 < 12 N1 = 11 2 = 0,45µm.. Câu 18: Đặt một điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm điện trở thuần R; cuộn dây thuần cảm và tụ điện. Tại thời điểm t1 các giá trị tức thời của điện áp hai đầu cuộn dây; hai đầu tụ điện và hai đầu điện trở R lần lượt là uL = – 20 3 V ; uC = 60 3 V , uR = 30V ; Tại thời điểm t2 các giá trị tức thời là u’ L = 40V ; u’C = – 120V , u’R = 0. Điện áp cực đại giữa hai đầu đoạn mạch là A. 100V*. C. 80 3 V. B. 120V. D. 60V. Giải: + Quan hệ các đại lượng vuông pha ta có: 2. 2. 2. uR uL 1 U 0R U 0L . &. 2. uR uC 1 U 0R U 0C . + Ở thời điểm t2 có u’R = 0 |u’L| = U0L = 40(V) và |u’C| = U0C = 120(V) U 3 U | u L | 0L | u R | 0R 2 2 = 30(V) U0R = 60(V) Thời điểm t1 có: Vậy. 2 U 0 U 0R U 0L U 0C . 2. = 100(V). Câu 25: Gọi x là dao động tổng hợp của hai dao động cùng phương : x 1 = 10cos(ωt + φ1) và x2 = Acos(ωt + φ2). Biết khi x1 = – 5cm thì x = – 2cm ; khi x2 = 0 thì x = – 5 3 cm và | φ1 – φ2 | < π / 2. Biên độ của dao động tổng hợp bằng: A. 10cm B. 2cm C. 16 cm D. 14 cm* Câu 33: Sóng dừng trên dây có tần số f = 20Hz và truyền đi với tốc độ 1,6m/s. Gọi N là vị trí của một nút sóng ; C và D là hai vị trí cân bằng của hai phần tử trên dây cách N lần lượt là 9 cm và 32/3 cm và ở hai bên của N. Tại thời điểm t1 li độ của phần tử tại điểm D là –. 3 cm. Xác định li độ của phần tử tại điểm C vào thời điểm t2 = t1 + 9/40 s. A. – 2 cm * B. – 3 cm C. 2 cm D. 3 cm Câu 39: Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của electron trên các quỹ đạo là r n = n2ro, với ro = 0,53.10-10m; n = 1,2,3, ... là các số nguyên dương tương ứng với các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử. Gọi v là tốc độ của electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo M, electron có tốc độ v’ bằng.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> v v v v' v' 3 3* 9 A. v’ = 3v. B. . C. D. Câu 44: Một mạch dao động lí tưởng Gồm cuộn cảm và hai tụ điện giống nhau. Ban đầu chỉ có một tụ nối với cuộn dây và trong mạch đang có dao động điện tự do . Khi cường độ dòng điện trong mạch bằng 0 thì hiệu điện thế trên tụ điện C1 bằng Uo. Khi cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại, người ta dùng khóa K để làm ch0 hai tụ mắc song song . Xác định hiệu điện thế trên các tụ điện khi dòng trong mạch lại bằng 0. v' . U0 A. 2. U0 B. 2 2. U0 C. 2 *. D.. U0. 2.
<span class='text_page_counter'>(4)</span>