Tải bản đầy đủ (.docx) (101 trang)

Giao an Dia li 6 cuc hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (484.14 KB, 101 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày giảng:15/8/2011(6A) 20/8/2011(6B) TIẾT 1. BÀI MỞ ĐẦU I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được nội dung của chương trình địa lí 6 - Trình bày được cách học môn địa lí 6 2. Kĩ năng: Kĩ năng đọc,phân tích sgk II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Sgk+sgv 2. Học sinh: n/c trước bài mới III. Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nhóm IV.Tổ chức giờ học: *Khởi động/mở bài:(5 phút) -Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Giáo viên giới thiệu cho hs về trái đất theo sgk/3 *Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung của môn Địa lí 6 (20 phút ) -Mục tiêu: Nêu được nội dung của chương trình địa lí 6 - Cách tiến hành: Hoạt động của GV và HS Nội dung Gv yêu cầu hs nghiên cứu mục 1 và 1. Nội dung của môn Địa lí 6: thực tế thảo luận nhóm(5 phút) nội dung sau: ?Nêu nội dung của chương trình địa lí 6? -Trái đất – môi trường sống của con người. -Học sinh các nhóm báo cáo,nhận xét -Các thành tự nhiên cấu tạo nên trái đất -Giáo viên kết luận. -Nội dung về bản đồ Hoạt động 2 : Tìm hiểu cần học địa lí như thế nào? (15 phút ) - Mục tiêu: Trình bày được cách học môn địa lí 6 - Cách tiến hành: Hoạt động của GV và HS Nội dung Các em nghiên cứu sgk+hiểu biết của mình 2. Cần học địa lí như thế nào? cho biết : ? Để học tốt môn địa lí lớp 6 các em phải - Quan sát và khai thác kiến thức ở cả học ntn ? kênh hình và kênh chữ ở sgk - Hs Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi - Biết liên hệ thực tế , quan sát các sự - GV chuẩn kiến thức vật hiện tượng xảy ra xung quanh mình và tìm cách giải quyết chúng . *Tổng kết và hướng dẫn học tập về nhà: - HS đọc kết luận sgk - Nêu nội dung của chương trình Địa lí 6 ? - Để học tốt môn Địa lí ta cần làm như thế nào ? - Học bài cũ - Đọc trước Bài 1 : Vị trí , hình dạng và kích thứơc của trái đất Ngày soạn: 22/8/2010 Ngày giảng:22/8/2011(6A).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 27/8/2011(6B) Chương I. TRÁI ĐẤT TIẾT 2. BÀI 1: VỊ TRÍ , HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - HS biết vị trí của trái đất trong hệ mặt trời, hình dạng và kích thước của trái đất - HS trình bày được khái niệm kinh tuyến,vĩ tuyến. Biết quy ước về kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc,kinh tuyến Đông,kinh tuyến Tây,vĩ tuyến Bắc,vĩ tuyến Nam,nửa cầu Đông,nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam 2. Kỹ năng: Kỹ năng quan sát hình 1,2,3 và quả địa cầu II. Các kĩ năng sống cơ bản: - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Kĩ năng tự tin - Phản hồi/lắng nghe tích cực,giao tiếp,hợp tác khi làm việc nhóm - Đảm nhận trách nhiệm,quản lí thời gian III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Động não,suy nghĩ-cặp đôi-chia sẻ,trình bày 1 phút, cá nhân IV. Tổ chức giờ học: 1. Giáo viên: Quả địa cầu . H1,2,3 trong SGK( phóng to). 2. Học sinh: n/c trước bài mới III. Phương pháp: trực quan,vấn đáp,nhóm IV.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: a. Hãy nêu nội dung của bộ môn dịa lý 6 ? b. Hãy nêu cách học để đạt hiệu quả nhất đối với môn địa lý ? 1. Khám phá: Động não: GV y/c học sinh suy nghĩ nhanh và nêu 1 số điều đã biết về trái đất. Sau khi hs phát biểu ,GV tóm tắt các ý kiến và dẫn dắt hs vào bài mới 2. Kết nối: *Hoạt động 1 : Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (10 phút ) -Mục tiêu: HS biết vị trí của trái đất trong hệ mặt trời - Đồ dùng: H1 sgk - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - G/V: Quan sát H1( hệ Mặt Trời). 1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt - G/v khái giới thiệu: Trời : Người đầu tiên tìm ra hệ Mặt Trời là: Nicôlai Côpecnic( 1473-1543). Thuyết "Nhật tâm hệ" cho rằng Mặt trời là trung tâm của hệ mặt trời... ? Quan sát hình H1, hãy kể tên 9 hành tinh lớn chuyển động xung quanh mặt trời (theo thứ tự xa dần Mặt Trời)? -Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số -Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy? 9 hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> -Giáo viên mở rộng: 5 hành tinh (Thủy, Kim, Hoả, Mộc, Thổ) được quan sát bằng mắt thường thời cổ đại. Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện sao Thiên vương. Năm 1846 phát hiện sao Hải vương Năm 1930 phát hiện sao Diêm Vương. ? Trong hệ Mặt trời ngoài 9 hành tinh đã nêu trên em cho biết trong hệ còn có những thiên thể nào nữa không? ? Có hành tinh thứ 10 không? Gv lưu ý HS các thuật ngữ: Hành tinh là gì? Hằng tinh là gì Mặt trời là gì? Hệ Mặt trời? Hệ ngâ n hà? ? ý nghĩa của vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần -ý nghĩa của vị trí thứ 3: vị trí thứ 3 Mặt trời của Trái Đất)? của Trái Đất là một trong những điều ? Nếu Trái Đất ở vị trí của Sao Kim hoặc kiện rất quan trọng để góp phần nên Sao Hoả thì nó có còn là thiên thể duy nhất có trái đất là hành tinh duy nhất có sự sự sống trong hệ Mặt Trời không? Tại sao? sống trong hệ Mặt Trời. ( khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150 triệu km. Khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự sống...) Hoạt động 2 : Tìm hiểu hình dạng, kích thước của Trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến ( 25 phút ) - Mục tiêu: HS biết hình dạng và kích thước của trái đất. HS trình bày được khái niệm kinh tuyến,vĩ tuyến. Biết quy ước về kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc,kinh tuyến Đông,kinh tuyến Tây,vĩ tuyến Bắc,vĩ tuyến Nam,nửa cầu Đông,nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc,nửa cầu Nam - Đồ dùng: H 2,3 sgk - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung -Trong trí tưởng tượng của người xưa, Trái 2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất có hình dạng như thế nào qua phong tục đất và hệ thống Kinh, Vĩ tuyến : bánh chưng, bánh dày...) ? em có biết một số dân tộc trên thế giới ngày xưa có tưởng tượng về Trái Đất như thế nào? -Thế kỷ thứ 17 hành trình vòng quanh thế giới của Mazenlăng trong 1083 ngày 1522 loài người có hình dạng đúng về Trái Đất . -Ngày nay ảnh và tài liệu từ vệ tinh, tàu vũ trụ đã gửi chứng cứ khoa học về hình dạng Trái Đất. ? Quan sát ảnh Tr 5 và H2 Trái Đất có hình gì? (nếu học sinh trả lời là hình tròn thì hình tròn là hình trên mặt phẳng. a. Hình dạng:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Thực tế Trái Đất có hình khối. -Trái Đất có hình cầu. Gv dùng quả Địa Cầu (chính là mô hình thu nhỏ của Trái Đất) . ? Quan sát H2 cho biết độ dài của bán kính và đường XĐ của Trái Đất như thế nào? b. Kích thước: Giáo viên dùng quả Địa Cầu minh hoạ - Kích thước Trái Đất rất lớn. Trái Đất tự quay xung quanh một trục tưởng - Diện tích tổng cộng của Trái Đất tượng gọi là địa trục. Địa trục tiếp xúc với bề là 510 triệu Km2 . mặt Trái Đất ở hai điểm đó chính là cực Bắc và cực Nam. c. Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến. Địa cực là nơi gặp nhau của các đường kinh a. khái niệm: tuyến Địa cực là nơi vĩ tuyến chỉ có một điểm (900) Khi trái đất tự quay, địa cực không di chuyển vị trí do đó hai địa cực là điểm mốc để tạo thành mạng lưới kinh vĩ tuyến. ? quan sát H3 cho biết: Các đường nối liền hai điểm cực B-N trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường gì? chúng có chung đặc điểm nào? Nếu cách 10 ở tâm thì có bao nhiêu đường kinh tuyến (360KT) - Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các đường kinh tuyến là những đường - Các đường kinh tuyến nối liền 2 gì? chúng có đặc điểm gì? điểm cực Bắc và Cực Nam có độ 0 ( nếu cách 1 ở tâm thì có bao nhiêu vĩ tuyến dài bằng nhau. 180vĩ tuyến) ? xác định trên quả địa cầu đường kinh tuyến gốc và VT gốc? Kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ? Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến bao nhiêu độ? - Các đường vĩ tuyến vuông góc với Thế nào là Xích Đạo? Xích đạo có đặc điểm các đường kinh tuyến có đặc điểm gì? song song với nhau và có độ dài nhỏ -Tại sao phải chọn một kinh tuyến gốc và vĩ dần từ xích đạo về cực. tuyến gốc? kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là bao nhiêu độ? (để căn cứ vào trị số KT, VT khác nhau để làm - Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 danh giới BCĐ, BCT và NCB, NCN) qua đài thiên văn Grinuýt nước Anh ? xác định Nửa cầu Bắc và Nửa cầu Nam? Vĩ . tuyến Bắc, Vĩ tuyến Nam, - Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn kinh tuyến Đông, nửa cầu Đông, nhất còn gọi là đường xích đạo đánh Kinh tuyến Tây, nửa cầu Tây. số 0 . ( Ranh giới hai nửa cầu Đông- Tây là ẫi tuyến - Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến O0 và 1800 gốc là kinh tuyến 1800 . Cứ cách 10 vẽ 1 kinh tuyến thì có 179 kinh - Từ vĩ tuyến( xích đạo) đến cực tuyến đông và 179 Kinh tuyến tây. Bắc là nửa cầu bắc - Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo) đến cực.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Nam là nửa cầu nam. - Kinh tuyến Đông bên phải kinh tuyến gốc thuộc nửa cầu đông -Kinh tuyếnTây bên trái kinh tuyến gốc thuộc nửa cầu tây b. Công dụng của đường kinh ? Công dụng của đường Kinh tuyến, Vĩ tuyến ? tuyến,vĩ tuyến: -Các đường kinh tuyến,vĩ tuyếndùng để xác định vị trí của mọi điểm trên mặt Trái Đất. 3. Thực hành/luyện tập: Trình bày 1 phút: Dựa vào thông tin dưới đây: Dự báo thời tiết thông báo ngày 12/6/2006 ,tâm bão đang ở kinh tuyến 1300Đ,vĩ tuyến 150B. Hãy cho biết vị trí tâm bão trên Hình 12(SGK địa lí 6) và cho biết bão xảy ra ở biển nào,vào thời điểm nào,tâm bão ở đâu? 4. Vận dụng: Xác định trên quả Địa Cầu các đường kinh tuyến, Vĩ tuyến, Kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, Vĩ tuyến Bắc, Vĩ tuyến Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, Nửa cầu Bắc, Nửa cầu Nam.. Soạn ngày: 13/9/2011 Giảng ngày:16/9/2011(6B) 17/9/2011(6A).

<span class='text_page_counter'>(6)</span> TIẾT 3. BÀI 3. TỶ LỆ BẢN ĐỒ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS định nghĩa đơn giản được bản đồ - HS trình bày được tỷ lệ bản đồ là gì. - HS trình bày được ý nghĩa của hai loại: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước 2. Kỹ năng: Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ. II. Các kĩ năng sống cơ bản: - Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết và bản đồ để tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ và cách đo tính các khoảng cách thực địa duqạ vào tỉ lệ bản đồ. - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận theo nhóm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Thực hành; Thuyết giảng tích cực. IV. Phương tiện dạy học: 1. Giáo viên: - Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau - Thước tỷ lệ. 2. Học sinh: n/c trước bài mới V.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: Bản đồ là gì? nêu 1 số công việc phải làm khi vẽ bản đồ? 1. Khám phá: Bất kể một loại bản đồ nào cũng đều thể hiện các đối tượng địa lý nhỏ hơn kích thước thực của chúng. Để làm được điều này người ta phải có phương pháp thu nhỏ theo tỷ lệ khoảng cách và kích thước của các đối tượng địa lý để đưa lên bản đồ. Vậy tỷ lệ bản đồ là gì ? công cụ của tỷ lệ bản đồ ra sao, cách đo tính khoảng cách trên bản đồ dựa vào số tỷ lệ như thế nào? đó là nội dung của bài 2. Kết nối: *Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bản đồ ( 7 phút ) - Mục tiêu: HS định nghĩa đơn giản được bản đồ - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Đàm thoại-gợi mở 1 . Bản đồ là gì ? Gv giới thiệu 1 số loại bản đồ như thế giới ,châu lục, Việt Nam, bản đồ SGK. Trong thực tế cuộc sống ngoài bản đồ SGK còn có các loại bản đồ nào? phục vụ cho nhu cầu gì? - Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính ? Bản đồ là gì xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên một mặt phẳng . ? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lý? ( có bản đồ để có khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế- xã hội của các vùng đất khác nhau trên Trái Đất..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> *Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ ( 18 phút ) - Mục tiêu: HS trình bày được tỷ lệ bản đồ là gì. HS trình bày được ý nghĩa của hai loại: Tỉ lệ số và tỉ lệ thước - Đồ dùng: Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau . Thước tỷ lệ. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung -Ví dụ: 1:20, 1:50, 1:100 1. ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ: - G/v : nhắc lại kích thước ban đầu về tỷ lệ là gì? a,tỷ lệ bản đồ: -dùng hai bản đồ có tỷ lệ khác nhau,giớ thiệu vị trí phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ. - Yêu cầu hs lên bảng đọc rồi ghi ra tỷ lệ của hai bản đồ đó. Ví dụ:1:100000; 1:250000….Đó là tỉ lệ bản đồ. -Tỉ lệ bản đồ là gi? -Là tỷ số giữa khoảng cách trên BĐ so với khoảng cách tương ứng ? đọc tỷ lệ của hai loại bản đồ H8, H9. Cho biết trên thực địa. điểm giống nhau, khác nhau. (giống: thể hiện cùng một lãnh thổ khác: tỷ lệ khác) ? hai bản đồ treo tường và hai bản đồ H8, H9. Vậy cho biết có mấy dạng biểu hiện tỷ lệ biểu đồ? Nội dung mỗi dạng? b. ý nghĩa: -Giải thích tỷ lệ : 1/100000; 1/250000 - Tỷ lệ bản đồ cho biết bản đồ -Tử số giá trị gì? ( khoảng cách trên bản đồ). được thu nhỏ bao nhiêu so với Mẫu số là giá trị gì? ( khoảng cách ngoài thực thực địa. địa) - Hai dạng biểu hiện tỷ lệ bản đồ : ( 1 cm trên bản đồ = 1 km ngoài thực địa)  tỷ lệ + Tỷ lệ số . số ; 1 đoạn 1 cm= 1 km hoặc v.v...  tỷ lệ thước. + Tỷ lệ thước. ? quan sát bản đồ H8, H9 cho biết: - Mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng cách bao nhiêu trên thực địa? -Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỷ lệ lớn hơn? tại sao? - Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết hơn? nêu dẫn chứng ? (H8: 1 cm trên bản đồ tương ứng với 7.500m ngoài thực địa. H9: 1 cm trên bản đồ tương ứng với 15.000 m ngoài thực địa. Bản đồ H8 có tỷ lệ lớn hơn và thể hiện các đối tượng địa lý chi tiết hơn) ? Vậy: Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào yếu tố gì? Muốn BĐ có mức độ chi tiết cao cần sử dụng - Bản đồ có tỷ lệ bản đồ càng lớn, loại tỷ lệ nào? thì số lượng các đối tượng địa lý Tiêu chuẩn phân loại tỷ lệ bản đồ? Lớn, trung đưa lên bản đồ càng nhiều. bình nhỏ) - Giáo viên kết luận: tỷ lệ BĐ quy định mức độ.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> khoảng cách hoá nội dung thể hiện bản đồ *Hoạt động 2 : Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ( 15 phút ) - Mục tiêu: Biết đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ. - Đồ dùng: Thước ti lệ - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung -yêu cầu học sinh đọc SGK, nêu trình tự cách 2) Đo tính các khoảng cách thực đo tính khoảng cách dựa vào tỷ lệ thước, tỷ lệ địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số số. trên bản đồ: -Giáo viên y/c học sinh hoạt động nhóm (5phút) hoàn thành 2 câu hỏi sgk/14. 3. Thực hành/luyện tập: Trình bày 1 phút: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? 4. Vận dụng: Dựa vào số ghi của các bản đồ sau đây: 1:200000 và 1:600000 cho biết 5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu Km trên thực địa?. Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 4 . BÀI 4 -PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được các quy định về phương hướng trên bản đồ - Định nghĩa thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý của một điểm - Tìm được phương hướng, kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lý của một điểm trên bản đồ, trên quả Địa Cầu. 2. Kỹ năng: - Xác định phương hướng trên lược đồ, bản đồ ..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Tìm KĐ ,VĐ và xác định toạ độ địa lí. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên : - Bản đồ châu Á, bản đồ khu vực ĐNÁ - Quả Địa Cầu . 2. Học sinh: n/c trước bài mới III. Phương pháp: trực quan,vấn đáp,thuyết trình IV.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ : - Tỷ lệ bản đồ là gì? Làm bài tập 2 trang 14 SGK? - Nêu ý nghĩa của tử số , mẫu số trong số tỷ lệ? *Khởi động/mở bài: (2 phút ) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Trong các bản tin dự báo thời tiết nghe báo có bão . Muốn biết được vị trí trung tâm và đường di chuyển của bão để giúp cho nhân dân đánh cá vào đất liền được người ta phải xác định phương hướng và xác định toạ độ địa lý của các điểm trên bản đồ. *Hoạt động 1 : Tìm hiểu phương hướng trên bản đồ (10 phút ) - Mục tiêu: Trình bày được các quy định về phương hướng trên bản đồ - Đồ dùng: Quả Địa Cầu - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung -Trái Đất là 1 quả cầu tròn, làm thế nào 1. Phương hướng trên bản đồ: để xác định được phương hướngtrên mặt quả Địa Cầu? (Lấy phương hướng tự quay của Trái Đất để chọn Đông, Tây; hướng vuông góc với hướng chuyển động của Trái Đất là B và N. Đã có 4 hướng cơ bản Đ, T, N, B.rồi định ra các phương hướng khác ). - G/V giới thiệu khi xác định cụ thể các phương hướng trên bản đồ. ( chú ý :- Phần chính giữa bản đồ được coi là phần trung tâm. - Từ trung tâm xác định phía trên là Bắc .Dưới là Nam; trái là hướng Tây; phải là Đông . ? Em hãy nêu cách xác định phương hướng trên bản đồ và chỉ các hướng của các đường KT;VT trên quả Địa Cầu ? (- KT nối cực Bắc với cực N cũng là đường chỉ hướng B-N. - VT là đường vuông góc các KT và chỉ - Kinh tuyến: hướng Đ-T.) Đầu trên: hướng Bắc Đầu dưới: Hướng Nam -Vậy: Cơ sở xác định phương hướng trên - Vĩ tuyến : bản đồ là dựa vào yếu tố nào ? Bên phải: hướng Đông ? Trên thực tế có những bản đồ không thể Bên trái: hướng Tây.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> hiện KT, VT. Làm thế nào để xác định được phương hướng? ? Xác định các hướng còn lại trong hình sau: B B. - Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, vĩ tuyến để xác định phương hướng trên bản đồ * Chú ý: có những bản đồ, lược đồ không thể hiện các đường kinh, vĩ tuyến thì vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại.. - GV nhận xét rồi chuẩn xác lại kiến thức ? HS thực hành tìm phương hướng đi từ điểm 0 đến các điểm A,B,C,D hình 13 (SGK). 0. 20 ?. Kinh tuyến gốc 00 C 100 ? 00 xích đạo. *Hoạt động 2 : Tìm hiểu kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý (15 phút ) - Mục tiêu: Định nghĩa thế nào là kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý của một điểm - Đồ dùng: Bản đồ châu Á, - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ? Hãy tìm điểm C trên H11 là chỗ gặp 2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý : nhau của đường kinh tuyến và vĩ tuyến a. Khái niệm kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí: nào? - Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là só - G/V : Khoảng cách từ C đến KT gốc xác độ chỉ khoảng cách từ định kinh độ của điểm C kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó Khoảng cách từ C đến XĐ(VTgốc) đến kinh tuyến gốc và VT gốc . Xác định vĩ độ của điểm C ? - Toạ độ địa lý của một điểm chính là ? Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là gì ? kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ. Toạ độ địa lý của một điểm là gì ? b. Cách viết toạ độ địa lý của một điểm: Viết: kinh độ trên Một hs viết toạ độ địa lý điểm A,B như Vĩ độ dưới sau: 100N Ví dụ: 200 T 150T 200Đ 100 B - Em hãy nhận xét đúng, sai ? Tại sao ? - GV : +> Cần hướng dẫn cho HS phương pháp tìm toạ độ địa lý trong trường hợp địa điểm cần tìm không nằm trên các đường.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> kinh tuyến, vĩ tuyến kẻ sẵn. +>Vị trí của một điểm ngoài toạ độ địa lý cần xác định độ cao (so với mặt nước biển). *Hoạt động 3 : Bài tập ( 10 phút ) - Mục tiêu: Tìm được phương hướng, kinh độ, vĩ độ toạ độ địa lý của một điểm trên bản đồ, trên quả Địa Cầu. - Đồ dùng: Bản đồ khu vực ĐNÁ - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - GV : yêu cầu HS làm việc theo nhóm: +>Nhóm 1: Làm bài tập phần a (tr. 16) 3. Bài tập : +>Nhóm 2: Làm bài tập phần b (tr. 16) a. Các chuyến bay từ HN đi : +>Nhóm 3: Làm bài tập phần c (tr. 16) - Viên chăn: hướng Tây Nam - Giáo viên kết luận. - Giacacta: hướng Nam - Manila: hướng Đông Nam b. Toạ độ địa lý của các điểm A,B,C như sau: 1300 Đ 1100 Đ A B 0 10 B 100 B 1300 Đ C 00 c. Các điểm có toạ độ địa lý là: 1400§ 1200§ E D 0 0 100 N *Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: - Căn cứ vào đâu người ta xác định phương hướng ? - Cách viết một tọa độ địa lý ? cho vd ? - Xác định phương hướng trên bản đồ cực Bắc, cực Nam. CựcNam. Cực Bắc. Hình 1. Hình 2. Gợi ý: hình 1 hướng Bắc là trung tâm bản đồ. Tất cả bốn phia xung quanh là hướng gì ? hình 2( tương tự). - Làm bài tập 2.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Đọc trước bài 5. Tìm ví dụ minh hoạ nội dung, hệ thống, ký hiệu và biểu hiện các đối tượng địa lý về điểm, số lượng, vị trí, nhân tố không gian.... Soạn ngày: Giảng ngày:. TIẾT 5. BÀI 5- KÍ HIỆU BẢN ĐỒ. CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Định nghĩa được ký hiệu bản đồ là gì. - Hs trình bày đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ. 2. Kỹ năng: Biết cách đọc các ký hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là ký hiệu về độ cao của địa hình (các đường đồng mức). II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Một số bản đồ có các ký hiệu phù hợp với sự phân loại SGK 2. Học sinh: n/c trước bài mới III. Phương pháp: trực quan,vấn đáp,thuyết trình IV.Tổ chức giờ học: * Kiểm tra 15 phút: Câu hỏi: Câu 1 (6đ). Kinh độ, vĩ độ của một điểm là gì ? Tọa độ địa lý của một điểm là gì ?.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Câu 2 (4đ). Nêu cách ghi tọa độ địa của một điểm ? Cho ví dụ. Đáp án- Biểu điểm Câu 1 (6đ). - Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc . - Toạ độ địa lý của một điểm chính là kinh độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ. Câu 2 (4đ). Viết: kinh độ trên Vĩ độ dưới Ví dụ:. 200 T 100 B. *Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt. Đó là hệ thống ký hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý về mặt đặc điểm, vị trí, sự phân bố trong không gian... Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu được nội dung, ý nghĩa của ký hiệu phải làm gì. Đó chính là nội dung của bài. *Hoạt động 1 : Tìm hiểu các loại ký hiệu bản đồ ( 20 phút ) - Mục tiêu: Định nghĩa ký hiệu bản đồ là gì. Hs trình bày đặc điểm và sự phân loại các ký hiệu bản đồ. - Đồ dùng: Một số bản đồ có các ký hiệu phù hợp với sự phân loại SGK - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - GV giới thiệu bản đồ KT: CN, NN, GTVT. 1. Các loại ký hiệu bản đồ: - Y/c quan sát các ký hiệu nhận xét so sánh các ký hiệu với các hình dạng thực tế của các đối tượng? ? Tại sao muốn hiểu các ký hiệu phải đọc chú giải?. - Các ký hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng và có quy ước.. - Bảng chú giải, giải thích nội dung và ý nghĩa của ký hiệu. - Có 3 loại ký hiệu: Điểm, Đường, ? Quan sát H14 hãy kể tên một số đối tượng Diện tích. địa lý được biểu hiện bằng các loại ký hiệu? - Ba dạng ký hiệu: Hình học, chữ, ? Trên bản đồ CN, NN Việt Nam có mấy tượng hình. dạng ký hiệu? Dạng đặc trưng? ? Cho biết ý nghĩa thể hiện của các loại ký hiệu. ? Quan sát H14, H15 cho biết mối quan hệ * Kết luận: Ký hiệu phản ánh vị trí giữa các loại ký hiệu và các dạng ký hiệu ? sự phân bố đối tượng địa lý trong ? Nêu đặc điểm quan trọng nhất của ký hiệu không gian. là gì ? *Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách biểu hiện địa hình trên bản đồ (15 phút ) - Mục tiêu: Biết cách biểu hiện địa hình trên bản đồ.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - QS H16 cho biết: 2. Cách biểu hiện địa hình trên bản ? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét . đồ: ? Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn núi phía đông và phía tây. hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn . ? Thực tế trên bản đồ địa lý tự nhiên: Thế giới, châu lục, quốc gia, độ cao còn được thể hiện bằng yếu tố gì . - GV yêu cầu ? Để biểu hiện độ cao địa hình người ta làm - Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang mầu hoặc đường đồng mức. thế nào . - Quy ước trong các bản đồ SGK địa ? Để biểu hiện độ sâu, ta làm như thế nào ? (Giáo viên chú ý giới thiệu quy ước dùng hình Việt Nam: + Từ 0- 200m màu xanh lá cây thang mầu để biểu hiện độ cao) . + Từ 200-500m: màu vàng hay ? Dựa vào các đường đồng mức xác định độ màu hồng nhạt. cao của các điểm.............? + Từ 500- 1000m: màu đỏ. Giáo viên lưu ý : các đường đồng mức và + Từ 2000 trở lên: màu nâu. đường đẳng sâu cùng dạng ký hiệu, song biểu hiện ký hiệu ngược nhau. Ví dụ: - Độ cao dùng số dương . - Đường đẳng sâu dùng số âm . *Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: - Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải dùng bảng chú giải? - Dựa vào các ký hiệu trên bản đồ tìm ý nghĩa của từng loại ký hiệu khác nhau? - Xem lại nội dung phương hướng, tính tỷ lệ trên bản đồ. - Chuẩn bị địa bàn thước dây để làm bài tập thực hành. ----------------------------***---------------------------Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 6. ÔN TẬP I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Học sinh củng cố lại những kiến thức về - Vị trí hình dạng, kích thước Trái Đất. - Tỉ lệ bản đồ - Phương hướng và cách xác định phương hướng trên bản đồ 2. Kĩ năng: - Hướng dẫn học sinh làm bài tập và cách trình bày 1 bài tập II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên : SGK, Giáo án 2. Học sinh : SGK, máy tính III. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, nhóm IV. Tổ chức giờ học: * Kiểm tra bài cũ : ? Tại sao để hiểu được kí hiệu ta phải đọc bảng chú giải?.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> ? Có mấy dạng kí hiệu bản đồ? * Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức (20 phút) - Mục tiêu: Học sinh củng cố lại những kiến thức về vị trí hình dạng, kích thước Trái Đất. Tỉ lệ bản đồ. Phương hướng và cách xác định phương hướng trên bản đồ - Cách tiến hành:. Hoạt động của GV và HS ? Trong hệ Mặt Trời có mấy hành tinh?kể tên? ?Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong Hệ Mặt Trời? nêu ý nghĩa? ? Trái đất có hình gì?độ dài của bán kính và đường xích đạo trái đất là bao nhiêu?. Néi dung. I. kiến thức 1. Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời: - Trái đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời. *ý nghĩa của vị trí thứ 3 của trái đất:Là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời có sự sống. ? Thế nào là kinh tuyến, thế nào là vĩ tuyến? - TĐ có dạng hình cầu, có kích thớc rất kinh tuyến góc, vĩ tuyến gốc? lớn - Nửa cầu đông: Nửa cầu nằm bên phải ? Tỉ lệ bản đồ là gì?nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản vòng kinh tuyến 200T vaf 600Đ đồ? - Nửa cầu tây: Nửa cầu nằm bên trái ?Tỉ lệ bản đồ đợc thể hiện ở mấy dạng? vòng kinh tuyến 200T và 600Đ ? Nêu ý nghĩa của tử sốvà mẫu số trong tỉ lệ 2. Tỉ lệ bản đồ và phương hướng trên bản đồ?(tử số là khoảng cách trên bản đồ, bản đồ mẫu số là khoảng cách ngoài thực địa) + Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách ? Mức độ nội dung của BĐ phụ thuộc vào trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so yếu tố nào (tỉ lệ BĐ) với kích thước thực của chúng trên ? Vẽ sao phương hương vào vở?cơ sở xác thực tế. định phương hướng trên bản đồ là dựa vào + Biểu hiện ở 2 dạng: yếu tố nào ?(KT,VT) - Tỉ lệ số. ? Kinh độ của 1 điểm được tính ntn ? - Thước tỉ lệ. ? Vĩ độ của 1 điểm được tính ntn ? * Dựa vào các đưêng kinh tuyÕn vµ vÜ tuyÕn. 3. Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí: - Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ ? Toạ độ ĐL của 1 điểm được tính ntn? kho¶ng c¸ch tõ Kinh tuyÕn ®i qua ®iÓm đó đến Kinh tuyến gốc. - Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ Kinh tuyến đi qua điểm đó đến VÜ tuyÕn gèc. - Kinh độ và vĩ độ của 1 điểm gọi là toạ độ địa lí của điểm đó. * Hoạt động 2: Luyện tập (15 phút) - Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh làm bài tập và cách trình bày 1 bài tập - Cách tiến hành:. Hoạt động của GV và HS HS đọc yêu càu của bài tập gv hướng dẫn gọi 1 hs lên bảng làm, gv nx. Néi dung II. LuyÖn tËp 1. Bµi tap 1(t8) - Cø 10o vÏ 1KT th× ta ®ưîc 36 ®ưêng KT - Cứ 10o vẽ 1 VT thì ta được 18 đờng VT 2. Bµi tËp 2(t14).

<span class='text_page_counter'>(16)</span> GV gọi 2 hs lên bảng làm BT 2 GV chuẩn hoá GV hưíng dÉn hs lµm bt3 - Khoảng cách bản đồ x tỉ lệ bản đồ = Kho¶ng c¸ch thùc tÕ " Kho¶ng c¸ch thùc tÕ : Khoảng cách bản đồ = Tỉ lệ bản đồ. GV gäi 2 HS lªn b¶ng lµm bt hs kh¸c nhËn xÐt gv chuÈn ho¸. + Bản đồ có tỉ lệ là 1: 200000 1 cm B§ øng 200000cm thùc tÕ = 2km vËy 5 cm B§ øng 5 x 200000cm thùc tÕ = Bản đồ có tỉ lệ là 1: 6000000 thì 1000000cm = 10km 3. Bµi tËp 3(t14) - K/C từ HN đến HPhòng là 105km = 10500000cm Ta cã 15cm: 10500000 = 1: 700000. Vậy tỉ lệ bản đồ là 1:700000. * Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà: - Ôn tập, hệ thống lại kiến thức đã học - Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 7. KIỂM TRA 1 TIẾT I. Xác định mục tiêu kiểm tra: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học. HS biết cách xác định yêu cầu, làm bài và trình bày bài. - Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở những nội dung: vị trí hình dạng, kích thước của trái đất. Tỉ lệ bản đồ và ý nghĩa của nó và các dạng kí hiệu trên bản đồ. Các khái niệm về kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh độ, vĩ độ. Các xác định toạ độ địa lí của một điểm, phương hướng trên bản đồ của học sinh - Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng II. Chuẩn bị của GV và HS: - HS: Ôn tập trước các nội dung đã học, máy tính - GV: Xây dựng ma trận, viết đề kiểm tra và hướng dẫn chấm. III. Tổ chức giờ kiểm tra: 1. Ổn định tổ chức : 2. Tiến hành kiểm tra : - GV : phát đề cho học sinh - HS: làm bài 3. Thu bài IV. Nhận xét kết quả bài làm của hs: Ưu điểm: …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Hạn chế: …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. 3. Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 8. BÀI 7 - SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS trình bày được sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của trái đất: hướng, thời gian,quỹ đạo và tính chất của chuyển động - Hs trình bày được một số hệ quả của sự vận động trái đất quanh trục. 2. Kỹ năng: Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên trái đất. II. Các kĩ năng sống cơ bản: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ , bản đồ về vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó( các khu vực giờ trên Trái Đất; về hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất - Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; Quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp. III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận theo nhóm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Thuyết giảng tích cực. IV. Phương tiện dạy học: 1. Giáo viên: Quả địa cầu,Các hình vẽ sgk 2. Học sinh: n/c trước bài mới V.Tổ chức giờ học: 1. Khám phá: Trái đất có nhiều vận động. Vân động tự quay quanh trục là 1 vận động chínhcủa trái đất. Vân động này sinh ra hiện tượng ngày đêm ở khắp mọi nơi trên trái đất và làm lệch hướng các vật chuyển động trên cả hai nửa cầu.Vậy muốn biết sự chuyển động như thế nào ta đi xét bài 7. 2. Kết nối: *Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự vận động của trái đất quanh trục ( 20 phút ).

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Mục tiêu: HS trình bày được sự chuyển động tự quay quanh một trục tưởng tượng của trái đất: hướng, thời gian,quỹ đạo và tính chất của chuyển động - Đồ dùng: Quả địa cầu,Các hình vẽ sgk - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung -GV: giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ 1. Sự vận động của trái đất quanh của trái đất tự quay quanh một trục tưởng tượng trục: nối liền hai cực và nghiêng 66o33'trên mặt phẳng quỹ đạo. *Chú ý: -Trên thực tế trục trái đất là trục tưởng tượng nối hai đầu cực Trục nghiêng là trục tự quay. Nghiêng 66o33' trên mặt phẳng quỹ đạo. -H/S : H19 cho biết ? Trái đất tự quay quanh trục theo hướng nào?( G/V cho H/S lên bảng tự quay trên địa cầu) Chú ý từ tay trái sang tay phải. ? Thời gian trái đất tự quay một vòng quanh trục trong một ngày đêm được quy ước là bao nhiêu giờ? -Giáo viên mở rộng cho hs khá: Thời gian quay quay 23h 56' (vòng đúng dài 23h 56' 4 giây) đó là ngày thực (ngày thiên văn). Còn 3' 56 giây là thời gian gì? Là thời gian trái đất phải quay thêm để thấy được vị trí xuất hiện ban đầu của Mặt trời (xem thêm phần phụ lục...) ? tính tốc độ góc quay quanh trục của Trái đất? (3600: 24= 150/h 60': 150= 4'/độ). ? Cùng một lúc trên trái đất có bao nhiêu giờ khác nhau? (24) gv 24 giờ khác nhau- 24 múi giờ. ? Vậy mỗi khu vực (mỗi múi giờ) chênh nhau bao nhiêu giờ? Mỗi khu vực giờ khu vực giờ rộng bao nhiêu kinh tuyến? (360/4= 15 kinh tuyến). -Sự phân chia bề mặt trái đất thành khu vực giờ có ý nghĩa gì? GV: giờ địa phương, giờ riêng mỗi kinh tuyến có bất lợi gì? GV giảng giải: Để tiện tính giờ trên thế giới, năm 1884 Hội nghị quốc tế thống nhất lấy khu vực có kinh tuyến gốc (00) đi qua đài thiên văn. -Hướng tự quay của trái đất từ Tây sang Đông. -Thời gian tự quay một vòng là 24h (một ngày đêm).. -Chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực có một giờ riêng. Đó là giờ khu vực.. - Giờ gốc (GMT) khu vực có kinh tuyến gốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc và đánh số 0 (còn gọi là giờ quốc tế).

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Grinnuýt làm khu vực giờ gốc. ?Ranh giới của khu vực gốc đi về phía đông là khu vực có thứ tự bao nhiêu? so với khu vực phía tây? và ngược lại tính như thế nào? -Nước ta lấy giờ chính thức của kinh tuyến nào đi qua? Sơm hơn giờ gốc là bao nhiêu? khu vực thứ mấy? ? H20 cho biết khi ở khu vực giờ gốc là 12h, thì nước ta là mấy giờ? ở Bắc Kinh, Mátcơva là mấy giờ? Việt Nam là19 giờ( 7 giờ tối). Bắc Kinh là: 20 giờ( tức là 8 giờ tối). Mat- Xcơ -va là 14 ( tức là: 2 giờ chiều) GV. Như vậy mỗi quốc gia có giờ quy định riện. Nhưng ở nước có diện tích rộng trải dài trên nhiều kinh tuyến (nhiều khu vực giờ) như: LB Nga, Canada (11 khu vực, 5 khu vực giờ) thì dùng giờ nào chung cho quốc gia đó? Giờ khu vực (múi giờ) đi qua thủ đô nước đó. -Giờ đó gọi là giờ gì? (Giờ hành chính hay giờ pháp lệnh) -GV. Nêu sự nhầm lẫn trong hải trình của đoàn thuỷ thủ Mazenlăng đi vòng quanh thế giới vê phía tây trong 1083 ngày (lịch vê 6/9/1522, thực tế là 7/9). ? Tại sao có hiện tượng như vậy (trái đất quay từ Tây- đông đi về phía tây qua 15 0 kinh chậm đi 1h. vòng quanh thế giới tức là đi hết 3600, đồng hồ bị lùi 24h tức một ngày) ? Giờ phía đông và giờ phía tây có sự chênh lệch như thế nào? (phía đông nhanh hơn một giờ, phía tây chậm hơn một giờ).-để tránh nhầm lẫn có quy ước thế nào trên đường giao thông quốc tế?. -Phía đông có giờ sớm hơn phía tây. -Kinh tuyến 1800 là đường đổi ngày quốc tế.. Gv. Giới thiệu cho Hs đường đổi ngày quốc tế trên quả địa cầu, bản đồ thế giới. *Hoạt động 2 :Tìm hiểu hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất(17/) - Mục tiêu: Hs trình bày được một số hệ quả của sự vận động trái đất quanh trục. - Đồ dùng: Quả địa cầu - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung -Dùng quả địa cầu và ngọn đèn minh hoạ hiện 2. Hệ quả của sự vận động tự quay tượng ngày và đêm. quanh trục của trái đất: ? Cho nhận xét diện tích được chiếu sáng? a. Hiện tượng ngày, đêm: Gọi là gì? -Khắp mọi nơi trên trái đất đều lần ? Nhận xét diện tích không được chiếu lượt có ngày và đêm sáng? Gọi là gì? (Đẩy quả cầu quay từ Tây -. +Diện tích được Mặt trời chiếu.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Đông), hiện tượng ngày, đêm? ? Giả sử trái đất không tự quay quanh trục thì có hiện tượng ngày đêm không? Thời gian ngày là bao nhiêu giờ? đêm là bao nhiêu giờ? ? Nêu ý nghĩa của vận động tự quay của trái đất?. sáng gọi là ngày. +Diện tích nằm trong bóng tối gọi là đêm.. ? Tại sao hàng ngày? quan sát bầu trời thấy mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao chuyển động từ Đông sang Tây (đọc bài thêm). ? hình H22 cho biết bắc bán cầu các vật chuyển b. Sự lệch hướng do vận động tự động theo hướng từ P-N; O-S bị lệch về phía quay của trái đất: bên phải hay trái (gợi ý P N hướng bị lệch của vận chuyển động từ XĐ  Cực, hướng nào? (ĐB- TN), O S từ cực XĐ hướng nào? (TN- ĐB). -Gv vẽ hình sau lên bảng và hỏi:? Vật chuyển động nhìn theo hướngchuyển động thì lệch hướng nào ở hai nửacầu? NCB A B B. A. O0 Xích đạo B A A B NCN ? Các vật thể chuyển động trên trái đất có hiện tượng gì? ? Khi nhìn theo hướng chuyển động vật chuyển động lệch hướng? Nếu ở nửa cực bắc. ? ở nửa cầu Nam vật chuyển động lệch hướng? ? cho biết ảnh hưởng của sự lệch hướng tới các đối tượng địa lý trên bề mặt trái đất? (Hướng gió Tín Phong -đông bắc). -Hướng gió tây- Tây nam; dòng biển, dòng. - Các vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều bị lệch hướng . + Nửa cầu Bắc vật chuyển động lệch về bên phải. + Nửa cầu Nam vật chuyển động lệch về bên trái..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> chảy của sông (trong quân sự- đạn bắn theo hướng kinh tuyến). 3. Thực hành/luyện tập: -Tính giờ của Nhật Bản, Mỹ (Niu Yóoc), Pháp, Ấn Độ nếu giờ gốc là 7h; 20h? - Nhắc lại hệ quả của vận động tự quay của Trái đất? 4. Vận dụng: Chuẩn bị câu hỏi: +Tại sao có các mùa xuân, hạ, thu, đông? +Tại sao lại có hai mùa nóng, lạnh trái ngược nhau ở hai nửa cầu?. Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 9. BÀI 8- SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - H/S trình bày được của sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ( Quỹ đạo), thời gian,hướng và tính chất của hệ chuyển động. - HS Trình bày được các hệ quả chuyển động của trái đất quanh mặt trời 2. Kỹ năng: - Biết dùng quả địa cầu , chứng minh hiện tượng các mùa. - HS biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của trái đất trên quỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa. II. Các kĩ năng sông cơ bản: -Tìm kiếm và xử lí thông tin - Phản hồi/lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ,ý tưởng,giao tiếp,hợp tác khi làm việc nhóm - Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao,quản lí thời gian khi trình bày kết quả III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm nhỏ,đàm thoại-gợi mở,thuyết giảng tích cực IV. Phương tiện dạy học: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời. - Quả địa cầu. 2. Học sinh: n/c trước bài.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> IV.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: - Vận động tự quay quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì ? Nếu trái đất không có vận động tự quay thì hiện tượng ngày đêm trên trái đất sẽ ra sao? - Giờ khu vực là gì? khi khu vực giờ gốc là 3 h thì khu vực giờ 10 và khu vực giờ 20 là mấy giờ? 1. Khám phá: Ngoài sự vân động tự quay quanh trục, Trái Đất còn có chuyển động quanh mặt trời. Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh những hệ quả quan trọng như thế nào? Có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên trái đất ra sao là nôi dung của bài hôm nay. 2. Kết nối: *Hoạt động 1 :Tìm hiểu sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời( 17 phút ) -Mục tiêu: - H/S trình bày được của sự chuyển động của trái đất quanh Mặt trời ( Quỹ đạo), thời gian,hướng và tính chất của hệ chuyển động. - Đồ dùng: Tranh vẽ sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời.Quả địa cầu. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Đàm thoại/gợi mở -GV: Các em quan sát hình 23 sgk cho biết:. 1. Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời:. ? Hướng chuyển động của trái đất quanh mặt trời? - Trái đất chuyển động quanh mặt trời ? Thời gian vận động quanh trục của trái đất theo hướng từ Đông sang Tây trên quỹ đạo có hình e líp gần tròn. một vòng là bao nhiêu? - Thời gian Trái Đất chuyển động trọn một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ -Trong khi chuyển động quanh mặt trời,trục trái đất lúc nào cũng giữ ? Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và nguyên độ nghiêng 66o33 trên mặt trên trục của trái đất cùng lúc tham gia mấy phẳng quỹ đạo và hướng nghiêng của chuyển động ? Hướng của các vận động trục không đổi. Đó là sự chuyển động trên? tịnh tiến Sự chuyển động đó gọi là gì? Giáo viên sử dụng địa cầu thể hiện lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của trái đất ở các vị trí : Xuân phân, hạ chí, Thu phân, đông chí. Theo quỹ đạo có hình elíp *Thuyết giảng tích cực: GV mở rộng: Khi chuyển động trên quỹ đạo , khi nào trái đất gần mặt trời nhất ? Khoảng cách là bao.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> nhiêu? ( Cận nhật 3-4 tháng 1: 147 triệu km ) ? Khi nào trái đất xa mặt trời nhất ? Khoảng cách là bao nhiêu? ( Viễn nhật 4-5 tháng 7 : 152 triệu km). Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng các mùa (18 phút ) -Mục tiêu: HS trình bày được các hệ quả chuyển động của trái đất quanh mặt trời - Đồ dùng: Quả địa cầu. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò * Hoạt 2. Hiện tượng các mùa: động nhóm nhỏ -Lớp chia ra làm 8 nhóm. Mỗi nhóm nghiên cứu một ngày chuyển động của trái đất. 1,5: 22/6. 2,6: 22/12. 3,7: 23/9.. Nhóm Ngày Nhóm Ngày Nhóm Ngày. Nhóm 4,8 : Ngày 21/3. Giáo viên kẻ phiếu học tập của các nhóm lên bảng ( các nhóm thảo luận trong 5 "). Nội dung.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Các nhóm cử đại diện điền vào phiếu học tập. Các nhóm nhận xét và bổ sung. Giáo viên chốt kiến thức bàng bảng phụ với kiến thức sau:. Ngày. Tiết Hạ chí. 22/6. đông chí Đông chí. 22/12. Hạ chí Xuân phân Thu phân. 23/9. Xuân phân 21/3. Thu phân. Trái đất: ngả Lượng ánh địa điểm dần, chếch sáng và bán cầu xa nhất mặt nhiệt trời Nửa cầu bắc Ngả gần Nhận nhiều nhất Nửa cầu Nhận ít nam Chếch xa nhất Nửa cầu bắc Chếch xa Nhận ít nhất Nửa cầu Nhận nhiều nam Ngả gần nhất Nửa cầu bắc Hai nửa cầu Mặt Trời hướng về chiếu thẳng Nửa cầu Mặt Trời góc đường nam như nhau xích đạolượng ánh sáng và nhận nhiệt như nhau Nửa cầu bắc nt nt Nửa nam. cầu. nt. nt. Mùa gì Nóng (Hạ) Lạnh (Đông) Lạnh (Đông) Nóng (Hạ) - Nửa cầu Bắc chuyển nóng sang lạnh - Nửa cầu Nam chuyển lạnh sang nóng - Mùa lạnh chuyển nóng - Mùa nóng chuyển lạnh. - Nhận xét * Kết luận: Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và cách tính mùa ở hai kết quả nửa cầu Bắc và Nam trái ngược nhau. làm việc.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> mỗi nhóm: - GV: - Bổ sung, sửa sai kiến thức. - Nêu cách tính mùa theo dương lịch và âm dương lịch? (Các nửa vùng ôn đới có sự phân hoá về khí hậu bốn mùa rõ rệt. Các nước trong khu vực nội chí tuyến sự biểu hiện các mùa không rõ, hai mua rõ là mùa khô và mưa). - GV (lưu ý) 1). Xuâ n phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí, là những tiết chỉ thời gian.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> giữa các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. 2). Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông là những tiết thời gian bắt đầu một mùa mới, cũng là thời gian kết thúc một mùa cũ. Có vị trí cố định trên quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời.. 3. Thực hành/luyện tập: *Trình bày 1 phút -Tại sao trái đất chuyển động quanh mặt trời lại ra hai thời kỳ nóng và lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm? 4. Vận dung: -Y/c hs làm bài tập 3 sgk/27 -Hình 23 cho biết: khu vực nào trên trái đất luôn nhận được ánh sáng mặt trời chiếu quanh năm. nhất là vào ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời chiếu thẳng góc trên mặt đất. Theo em khu vực này có phải là nơi ban ngày nóng nhất Trái đất không? Tại sao?.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 10. BÀI 9- HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Trình bày được hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất vào ngày 22-6. 2. Kĩ năng: Sử dụng được tranh để trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các địa điểm có vĩ độ khác nhau vào ngày 22-6. Xác định được các chí tuyến trên Trái Đất. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Phản hồi nắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác - Thu thập và sử lí thông tin; phân tích, so sánh, phán đoán - Đảm nhận trách nhiệm III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG - THẢO LUẬN THEO NHÓM NHỎ, SUY NGHĨ CẶP ĐÔI- CHIA SẺ, TRÌNH BÀY MỘT PHÚT IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC * Giáo viên: + Tranh “hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa” + Quả địa cầu. * Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong bài 9 V. TỔ CHỨC GIỜ HỌC 1. Khám phá GV đặt câu hỏi: Tại sao Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời lại sinh ra hai mùa nóng lạnh luân phiên nhau ở hai nửa cầu trong một năm? Tại sao có hiện tượng các mùa trên Trái Đất? GV dẫn dắt học sinh nhớ lại kiến thức đã học và vào bài mới 2. Kết nối 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> độ khác nhau trên Trái Đất ( 20’) * Mục tiêu: Biết được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùảơ các vĩ độ khác nhau trên Trấi Đất là hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất; khái niệm chí tuyến * Đồ dùng dạy học: Tranh “hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa” * Cách tiến hành: theo nhóm Hoạt động của thầy và trò. `Nội dung. GV treo tranh “hiện tượng ngày đêm dài 1. Hiện tượng ngày , đêm dài ngắn ngắn theo mùa” cho học sinh quan sát và theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên phân biệt đường biểu hiện trục Trái Đất Trái Đất (BN) và đường phân chia sáng tối Câu 1: Theo H24 cho biết vì sao đường biểu diễn trục Trái Đất (BN) và đường phân chia sáng tối (ST) không trùng nhau? Sự không trùng nhau đó nảy sinh + Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng hiện tượng gì? quỹ đạo một góc 66o33'. + Trục sáng tối vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo một góc 90o  hai đường cắt nhau ở đâu thành góc 23o27'. + Sinh ra hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở hai nửa cầu ? Quan sát tranh: hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa cho biết vào ngày 22/6, chí tuyến nằm ở các vĩ độ 22/12 Mặt trời chiếu thẳng góc vào vĩ tuyến - Đường 0 23 27’B, N bao nhiêu, vĩ tuyến đó gọi là đường gì? - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Căn cứ H25 phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở ngày 22/6 (Hạ chí) theo vĩ độ. Gợi ý: - Tìm hiểu và so sánh độ dài ngày và đêm của 2 điểm A, A’, B, B’. - So sánh độ dài ngày và đêm của điểm C - So sánh độ dài ngày của 3 điểm A so với B, A’ so với B’ và rút ra kết luận. - HS thảo luận nhóm ( khoảng 10’) - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Ngày Địa điểm Vĩ độ Bắc bán 900 B cầu 66033'B 23027'B 22/6 (hạ chí). 00. Xích đạo. Nam bán 23027'N cầu 66033'N 900. Thời gian ngày, đêm Mùa gì. Kết luận. Ngày = 6 tháng. Càng lên vĩ độ cao ngày càng dài ra. Từ 66o33' B  cực, ngày = 24h. Ngày = 24h. Hè. Ngày dài hơn đêm Ngày bằng đêm Ngày ngắn hơn đêm Đêm = 24h. Đông. Càng đến cực Nam ngày càng ngắn lại, đêm dài ra. Từ 66o33'N  cực, đêm bằng 24h. Đêm = 6 tháng. ? Qua bảng trên, em hãy rút ra kết luận chung nhất về hiện tựng ngày đêm ở 2 nửa cầu Bắc, Nam trong ngày 22/6.. - Ngày 22/6 nửa cầu Bắc là mùa hạ, có ngày dài đêm ngắn; nửa cầu Nam là mùa đông, có ngày ngắn đêm dài. - Nửa cầu Bắc, càng về 2 cực ngày càng dài ra, nửa cầu Nam ngược lại. - Các địa điểm nằm trên đường xích đạo có ngày đêm dài bằng nhau.. 3. Thực hành/ luyện tập Khoanh tròn chỉ một chữ cái trước câu trả lời đúng 1. Trái Đất ngả nửa cầu Bắc về phía Mặt Trời vào ngày A. Hạ chí (22/6) B. Đông chí (22/12) C. xuân phân (21/3) D. Thu phân (23/9) 2. Chí tuyến Bắc là A. Vĩ tuyến có ngày dài, đêm ngắn trong ngày 22/6 B. Vĩ tuyến có ngày ngắn, đêm dài trong ngày 22/6 C. Vĩ tuyến nằm ở giữa mỗi bán cầu D. Vĩ tuyến nhận được ánh sáng mặt trời chiếu thẳng góc vào ngày 22/6 4. Vận dụng Căn cứ vào kiến thức đã học, giải thích câu tục ngữ của ông cha ta vào vở. “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối”.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 11. BÀI 9-. HIỆN TƯỢNG NGÀY, ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA (TIẾP THEO) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Trình bày được hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất vào ngày 22-12, 21-3, 23-9. 2. Kĩ năng: Sử dụng được tranh để trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các địa điểm có vĩ độ khác nhau vào ngày 22-12. II. Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài - Phản hồi nắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác - Thu thập và sử lí thông tin; phân tích, so sánh, phán đoán - Đảm nhận trách nhiệm III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực - Thảo luận theo nhóm nhỏ, trình bày một phút IV. Phương tiện dạy học * Giáo viên: + Tranh “hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa” + Quả địa cầu. * Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong bài 9 V. Tổ chức giờ học 1. Khám phá Chúng ta đã tìm hiểu được hiện tượng ngày đêm trong ngày 22/6, vậy trong các ngày khác ở các nửa cầu khác nhau hiện tượng ngỳa, đêm có sự khác nhau như thế nào? ta cùng tìm hiểu tiếp trong bài. 2. Kết nối 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất ( 20’) * Mục tiêu: Biết được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùảơ các vĩ độ khác nhau trên Trấi Đất là hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất; khái niệm chí tuyến * Đồ dùng dạy học: Tranh “hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa” * Cách tiến hành:.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. ? Quan sát trên tranh và hình 25 SGK cho biết vào ngày 21/3 và ngày 23/9, Mặt trời - Ngày 21/3 và 23/9, Mặt trời chiếu chiếu thẳng góc vào nơi nào của Trái Đất, khi vào đường xích đạo, mọi nơi trên Trái đó lượng nhiệt nhận được ở 2 nửa cầu ra sao? Đất có ngắn đêm dài bằng nhau. Căn cứ H25 phân tích hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau ở ngày 22/12 (đông chí) theo vĩ độ. Gợi ý: - Tìm hiểu và so sánh độ dài ngày và đêm của 2 điểm A, A’, B, B’. - So sánh độ dài ngày của 3 điểm A so với B, A’ so với B’ và rút ra kết luận. - HS thảo luận nhóm ( khoảng 10’) - Đại diện một nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV tóm tắt, chuẩn xác kiến thức. Ngày Địa điểm Vĩ độ Bắc bán 900 B cầu 66033'B 22/12 23027'B (đông Nam bán 23027'N chí) cầu 66033'N 900. Thời gian ngày, đêm Mùa gì. Kết luận. Đêm = 6 tháng. Càng lên vĩ độ cao đêm càng dài ra. Từ 66o33' B  cực, ngày = 24h. Đêm = 24h. Đông. Đêm dài hơn ngày Ngày dài hơn đêm Ngày= 24h. Hè. Càng đến cực Nam ngày càng dài ra, đêm dài ra. Từ 66o33'N  cực, đêm bằng 24h. Ngày= 6 tháng. 2. Hoạt động 2 (15’): Tìm hiểu hiện tượng ngày, đêm dài 24 giờ ở hai miền cực * Mục tiêu: Biết được ở hai miền cực có ngày, đêm dài 24 thay đổi theo mùa * Đồ dùng dạy học: Hình 25 SGK * Cách tiến hành: theo cặp GV yêu cầu học sinh quan sát hình 25 SGK 2. ở hai miền cực số ngày có ngày, và trả lời các câu hỏi trong mục 2 đêm dài suốt 24 giờ thay đổi theo mùa. - HS trao đổi theo nhóm nhỏ (5’) - GV gọi một vài học sinh phát biểu GV tóm tắt chuẩn xác kiến thức.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Ngày 22/6 và 22/12 các địa điểm ở các vĩ tuyến 660 33’ bắc và nam có ngày hoặc đêm dài 24 giờ. GV giải thích thêm về:. - Các địa điểm nằm từ 66 033’bắc và nam đến hai cực có số ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ dao động từ một ngày đến 6 tháng tuỳ theo mùa. - Các điạ điểm nằm ở cực bắc và cực + Số ngày hoặc đêm dài 24 giờ theo mùa ở nam có ngày hoặc đêm dài suốt 6 các vĩ độ 660 33’bắc và nam tháng tuỳ theo mùa - GV hỏi: Nguyên nhân nào có hiện tượng ngày đêm dài ngắn trên Trái Đất? ( Do Trái Đất lần lượt ngả từng bán cầu về phía Mặt trời) 3. Thực hành/ luyện tập Lựa chọn đáp án đúng trong câu sau Câu 1: Tại 2 điểm cực có độ dài ngày hoặc đêm dài a. 24 giờ b. Bằng nhau c. 6 tháng Câu 2: Ngày 22/12 ở nửa cầu Nam có a. Ngày dài hơn đêm b. Đêm dài hơn ngày c. Ngày bằng đêm 4. Vận dụng ? Giải thích ngắn gọn vì sao ở 2 vùng cực có ngày hoặc đêm dài suốt 24h.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Soạn ngày: Giảng ngày:. TIẾT 12. BÀI 10. CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - HS nêu được tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm từng lớp. - HS trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất 2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Quả địa cầu. - Hình vẽ SGK. 2. Học sinh: n/c trước bài. .. III. Phương pháp: trực quan,vấn đáp,nhóm IV.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: - Trái Đất có hai vận động chính: kể tên và hệ quả của mỗi vận động. - Nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận động quanh Mặt Trời của Trái Đất tới đời sống và sản xuất trên Trái Đất. *Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống. Chính vì vậy từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái Đất được cấu tạo ra sao, bên trong nó gồm những gì? sự phân bố các lục địa, đại dương trên lớp vỏ Trái Đất như thế nào? Cho đến nay, vấn đề này vẫn còn nhiều bí ẩn... *Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo bên trong của Trái đất( 15 phút ) - Mục tiêu: HS nêu được tên các lớp cấu tạo của trái đất và đặc điểm từng lớp. - Đồ dùng dạy học: Quả địa cầu, Hình vẽ SGK. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung * GV: Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong 1. Cấu tạo bên trong của Trái đất: lòng đất, con người không thể quan sát và nghiên cứu trực tiếp, vì lỗ khoan sâu nhất chỉ đạt độ 15.000m, trong khi đường bán kính của Trái Đất dài hơn 6.300km, thì độ khoan sâu thật nhỏ. Vì vậy để tìm hiểu các.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> lớp đất sâu hơn phải dùng phương pháp nghiên cứu gián tiếp: - Phương pháp địa chấn - Phương pháp trọng lực. - Phương pháp địa từ. * Ngoài ra, gần đây con người nghiên cứu thành phần, tính chất của các thiên thạch và mẫu đất, các thiên thể khác như Mặt Trăng để tìm hiểu thêm về cấu tạo và thành phần của Trái Đất. CH: Dựa vào H26 và bảng trang 32 trình bày đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất. - Hs trả lời . GV kết luận. -Gồm ba lớp: + Lớp vỏ; + trung gian; + nhân a. Lớp vỏ: Mỏng nhất, quan trọng nhất, là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, môi trường xã hội loài người b. Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên nhân gân nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt Trái Đất.. c. Lớp nhân: ngoài lỏng, nhân trong rắn, đặc *Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất(20 phút ) - Mục tiêu: -HS trình bày được cấu tạo và vai trò của lớp vỏ trái đất - Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ SGK. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò -CH: Trong ba lớp, lớp nào mỏng nhất? Nêu vai trò của lớp vỏ đối với đời sống sản xuất của con người. CH: Tâm động đất, và lò macma ở phần nào của Trái Đất. Lớp đó có trạng thái vật chất như thế nào? Nhiệt độ? Lớp này có ảnh hưởng đến đời sống xã hội loài người trên bề mặt đất không? Tại sao? CH: Vị trí các lục địa và đại dương trên quả Địa Cầu.. Nội dung 2. Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất. - Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích, 0,5% khối lượng. - Vỏ Trái Đất là một lớp đất đá rắn chắc và dày 5 - 70km (đá granit, đá bazan). - Trên lớp vỏ có núi, sông.. là nơi sinh sống của xã hội loài người.. GV: Yêu cầu HS đọc SGK, nêu được các vai - Vỏ Trái Đất do một số địa mảng kề nhau tạo thành. Các mảng di chuyển trò lớp vỏ Trái Đất? rất chậm. Hai mảng có thể tách xa CH: Dựa vào H27, hãy nêu số lượng các địa nhau hoặc xô vào nhau. mảng chính của lớp vỏ Trái Đất. Đó là những địa mảng nào?.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> * GV Kết luận: - Vỏ Trái Đất không phải là khối liên tục. - Do một số địa mảng kề nhau tạo thành. - Các địa mảng có thể di chuyển với tốc độ chậm. - Các mảng có ba cách tiếp xúc: + tách xa nhau + xô chồm lên nhau + trượt bậc nhau. - Kết quả ba cách tiếp xúc đó: + Hình thành dãy núi ngầm dưới đại dương; + Đá bị ép, nhô lên thành núi. + Xuất hiện động đất, núi lửa. - Quan sát H.27 :chỉ ra chỗ tiếp xúc của các địa mảng? - GV kết luận. *Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: - Nêu đặc điểm của lớp trung gian (quyển Manti). Vai trò của lớp mềm (trong lớp Manti trên) đối với sự hình thành xuất hiện địa hình, núi lửa, động đất trên bề mặt Trái Đất. - Đọc bài đọc thêm trang 36. - Làm câu hỏi 1, 2; làm bài 3 vào vở. - Chuẩn bị cho thực hành giờ sau: Chuẩn bị quả Địa Cầu, bản đồ thế giới. Tìm hiểu và xác định tại vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả Địa Cầu (bản đồ thế giới).. Soạn ngày:.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Giảng ngày: TIẾT 13. BÀI 11- THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết tỉ lệ lục địa,đại dương và sự phân bố các lục địa,đại dương trên bề mặt trái đất 2. Kĩ năng : xác định các lục địa và đại dương trên bản đồ tự nhiên thế giới. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên thế giới 2. Học sinh:. n/c trước bài mới. III. Phương pháp: Trực quan,vấn đáp,nhóm IV.Tổ chức giờ học: * Kiểm tra bài cũ: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp? Tầm quan trọng của lớp vỏ Trái Đất đối với xã hội loài người? *Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Lớp vỏ Trái Đất: các lục địa và đại dương, có diện tích tổng cộng bằng 510.106 km2. Trong đó có bộ phận đất nổi chiếm 29% (tức là 149 km2), còn bộ phận bị nước đại dương bao phủ chiếm 71% (tức là 361 triệu km2). Phần lớn các lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc nên thường gọi nửa cầu Bắc là "lục bán cầu" còn các đại dương phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam, nên thường gọi nửa cầu Nam là "thuỷ bán cầu". *Hoạt động 1:Bài tập 1,2(20 phút) - Mục tiêu: HS biết tỉ lệ lục địa,đại dương và sự phân bố các lục địa,đại dương trên bề mặt trái đất - Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò - Hãy quan sát H28 và cho biết: ? Tỷ lệ diện tích lục địa và diện tích đại dương ở hai nửa cầu Bắc và Nam. - Dùng quả Địa Cầu (hay xác định bằng bản đồ thế giới) ? Các lục địa tập trung ở nửa cầu Bắc. ? Các đại dương phân bố ở nửa cầu Nam.. Nội dung 1) Nửa cầu Bắc phần lớn có các lục địa tập trung, gọi là lục bán cầu. - Nam bán cầu có các đại dương phân bố tập trung gọi là thuỷ bán cầu. 2) Trên Trái Đất có 6 lục địa: - Lục địa á - Âu. - Lục địa Phi. - Lục địa Bắc Mỹ..

<span class='text_page_counter'>(37)</span> - Quan sát trên bản đồ thế giới, kết hợp bảng - Lục địa Nam Mỹ. - Lục địa Nam Cực. trang 34, cho biết. ? Trái đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị trí các - Lục địa Ôxtrâylia. lục địa? Âu - Lục địa nào có diện tích lớn nhất?.  Lục địa á - Âu có diện tích lớn nhất nằm ở nửa cầu Bắc.. - Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất? Nằm ở nửa cầu nào?.  Lục địa Ôxtrâylia có diện tích nhỏ nhất nằm ở Nam bán cầu.. -Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa Bắc bán cầu..  Lục địa phân bố ở Bắc bán cầu: Lục địa Âu - á, Bắc Mỹ. - Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa Nam bán cầu..  Lục địa phân bố ở Nam bán cầu: lục địa Ôxtrâylia, Nam Mỹ, Nam cực. - Vậy lục địa Phi nằm ở đâu trên Trái Đất ? *Hoạt động 2:Bài tập 3,4( 18 phút ). - Mục tiêu: HS biết tỉ lệ lục địa,đại dương và sự phân bố các lục địa,đại dương trên bề mặt trái đất - Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới -Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò - Hãy quan sát H29, cho biết:. Nội dung 4) Rìa lục địa:. ? Các bộ phận của rìa lục địa.. Gồm:. ? Độ sâu. + Thềm :sâu 0 - 200m;. ? Rìa lục địa có giá trị kinh tế đối với đời sốngvà sản xuất của con người thế nào? Liên hệ tới Việt Nam (bãi tắm đẹp, đánh bắt cá, làm muối, khai thác dầu khí...). + Sườn :200 - 2500m.. Chú ý: GV cần phân biệt cho HS: Điểm khác nhau giữa hai khái niệm: lục địa và châu lục? - Lục địa: Chỉ có bộ phận đất liền xung quanh, bao bọc bởi đại dương không kể các đảo, là khái niệm về tự nhiên. - Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo ở xung quanh là những bộ phận không thể tách rời của các quốc gia trong châu lục. Châu lục là một khái niệm có tính chất văn hoá - lịch sử. -Chính vì vậy, diện tích châu lục bao giờ cũng lớn hơn diện tích lục địa. *Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: (Dùng bản đồ thế giới hoặc quả Địa Cầu) - Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái Đất..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Chỉ giới hạn các đại dương, đọc tên. Đại dương nào lớn nhất? - Chỉ vị trí hai kênh đào, đọc tên và nơi chúng nối liền đại dương nào với nhau. Xây dựng từ năm nào? Trên chủ quyền quốc gia nào? Giá trị của hai kênh đào ra sao? (Có thể cho HS về nhà tìm hiểu và viết thành bài tập...) - Xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục. - Đọc bài đọc thêm(sgk/36) - Đọc trước bài 12 tác động của nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặt trái đất. Chương II CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT Soạn ngày: Giảng ngày:.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> TIẾT 14. BÀI 12- TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰCVÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1-Kiến thức: - Hs nêu được khái niệm nội lực,ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình bề mặt trái đất -HS nêu được hiện tượng động đất,núi lửa và tác hại của chúng.biết được khái niệm mắc ma 2- Kỹ năng: - Quan sát các ảnh thấy thảm hoạ của động đất và núi lửa 3- Thái độ : Biết thương yêu, đùm bọc các bạn cùng trang nứa khi bị thảm hoại thiên tai xảy ra. II. Các kĩ năng sống cơ bản: -Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết và hình vẽ về tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất - Phân tích,so sánh núi lửa và động đất về hiện tượng,nguyên nhân và tác hại của chúng - Phản hồi/lắng nghe tích cực trình bày suy nghĩ,ý tưởng giao tiếp ,hợp tác khi làm việc nhóm - Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: thảo luận nhóm nhỏ,đàm thoại-gợi mở,thuyết giảng tích cực IV. Phương tiện dạy học: 1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên thế giới - Tranh ảnh về núi lửa 2. Học sinh: n/c trước bài V.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: - Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dương trên bản đồ thế giới (hoặc trên quả Địa Cầu). - Có thể gọi Trái Đất là "Trái nước" được không? Tại sao? (Nhớ số liệu diện tích bề mặt Trái Đất, diện tích đại dương, lục địa). 1. Khám phá: - GV: Hướng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới. Đọc và chỉ dẫn ký hiệu về độ cao qua các thang màu trên lục địa và độ sâu dưới đại dương. - HS: - Xác định khu vực tập trung nhiều núi lửa, tên núi? Đỉnh cao nhất - nóc nhà thế giới, đồng bằng rộng lớn? Khu vực có địa hình thấp dưới mực nước biển? (Dãy Himalaya, đỉnh Chômôlungma cao 8548m, các đồng bằng Trung Âu, một số đồng bằng châu thổ lớn Hà Lan - đắp đên biển...) - Qua bản đồ có nhận xét gì về địa hình Trái Đất ?.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> GV. Kết luận: Địa hình đa dạng, cao thấp khác nhau: -. Chỗ cao - núi, bằng phẳng - đồng bằng.. -. Chỗ thấp hơn mực nước biển.. Đó là kết quả tác động lâu dài và liên tục của hai lực đối nghịch: Nội lực và ngoại lực. Gv dẫn dắt vào bài mới 2. Kết nối: *Hoạt động 1:Tìm hiểu tác động của nội lực và ngoại lực(17 phút ) - Mục tiêu: Hs nêu được khái niệm nội lực,ngoại lực và biết được tác động của chúng đến địa hình bề mặt trái đất - Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1. Tác động của nội lực và ngoại lực: Đàm thoại-gợi mở GV. Cho HS đọc phần 1 SGK. -Trả lời câu hỏi: -. Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt của địa hình bề mặt Trái Đất? (Do tác động của hai lực đối nghịch nhau: nội lực và ngoại lực).. -. Vậy nội lực là gì?. -. Ngoại lực là gì?. -. Phân tích tác động đối nghịch nhau của nội lực và ngoại lực. Nội lực là những lực sinh ra trong lòng đất tác động: nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất đá, đẩy vật chất nóng chảy lên khỏi mặt đất làm mặt đất gồ ghề. + Ngoại lực là lực sinh ra bên ngoài mặt đất chủ yếu là quá trình phong hoá, xâm thực, san bằng những gồ ghề của địa hình.. - Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏ Trái Đất dẫn tới hình thành địa hình như tạo núi, tạo lục, hoạt động núi lửa và động đất - Ngoại lực là những lực xảy ra bên trên bề mặt đất, chủ yếu là quá trình phong hoá các loại đá và quá trình xâm thực, sự vỡ vụ của đá do nhiệt độ không khí, biển động.... Kết luận: Hai lực hoàn toàn đối nghịch nhau. CH: -. Nếu nội lực tốc độ nâng địa hình lực mạnh hơn ngoại lực san bằng; thì núi - Nội lực và ngoại lực là hai lực đối có đặc điểm gì? (Núi càng nhiều, càng nghịch nhau xảy ra đồng thời, tạo nên đại hình bề mặt Trái Đất. ngày cang cao).. -. Ngược lại nội lực < ngoại lực thì sinh ra địa hình có đặc điểm gì?.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> -Hãy nêu một số ví dụ về tác động của ngoại lực đến địa hình trên bề mặt Trái Đất? *Hoạt động 2: Tìm hiểu núi lửa và động đất(20 phút ) - Mục tiêu: HS nêu được hiện tượng động đất,núi lửa và tác hại của chúng.biết được khái niệm mắc ma - Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về núi lửa - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Đàm thoại gợi mở. Nội dung 2) Núi lửa và động đất:. -Núi lửa và động đất do nội lực hay ngoại lực a) Núi lửa sinh ra? Sinh ra từ lớp nào của Trái Đất? -Đặc điểm vỏ Trái Đất nơi có động đất và núi lửa như thế nào? - Núi lửa là hình thức phun trào mác -Quan sát H31 hãy chỉ và đọc tên từng bộ ma dưới sâu lên mặt đất. phận của núi lửa. - Núi lửa đang phun hoặc mới phun -Núi lửa được hình thành như thế nào?. là những núi lửa hoạt động.. -Hoạt động của núi lửa ra sao? Tác hại, ảnh - Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi hưởng của núi lửa tới cuộc sống con người lửa tắt, dung nham bị phân huỷ tạo như thế nào? thành lớp đất đỏ phì nhiêu rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, ở Thuyết giảng tích cực: những nơi này dân cư tập trung GV. Giới thiệu: đông. - Vành đai núi lửa Thái Bình Dương phân bố 7200 núi lửa sống, hoạt động mãnh liệt nhất trên thế giới đặc biệt măcma và dung nham! CH: -. Việt Nam có địa hình núi lửa không? Phân bố ở đâu? Đặc trưng? (Cao nguyên núi lửa Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ 800m núi lửa...). -. Vì sao Nhật Bản, Hawai,... có rất nhiều núi lửa?. Thảo luận nhóm nhỏ: GV. Yêu cầu HS đọc mục động đất và cho biết: CH. -. b. Động đất. Vì sao có động đất? Động đất là gì?. -. Hiện tượng động đất xảy ra ở đâu, tác hại nguy hiểm của động đất?. -. Để hạn chế tai hoạ động đất, con người. - Động đất là hiện tượng các lớp đất đá.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> đã có những biện pháp khắc phục như thế gần mặt bị rung chuyển thiệt hại người và của. nào? - Nơi nào trên thế giới động đất nhiều? - Để hạn chế bớt thiệt hại do động đất cần: - Hãy cho biết những trận động đất lớn + Xây nhà chịu chấn động lớn. mà em biết? + Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân. Kết luận: - Những vùng hay có động đất và núi lửa là - Sự chấn động do nham thạch (đất đá) ở nơi đó bị đứt gãy, bị phá vỡ những vùng không ổn định của vỏ Trái Đất. sâu trong lòng đất gây nên những - Đó là nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo vận động dữ dội. (cần xác định những khu vực nói trên trên bản - Động đất là tai hoạ của con người. đồ cho HS nắm được một cách tổng quát...) - Việt Nam có động đất không? Tại sao? * GV: Cho HS đọc thêm để minh hoạ hại hiện tượng động đất. 3. Thực hành/luyện tập: Trình bày 1 phút: - Hiện tượng động đất và núi lửa có ảnh hưởng như thế nào đối với địa hình bề mặt trái đất? 4. Vận dụng: - Sưu tầm bài viết, tranh ảnh và viết báo cáo ngắn gọn về hai hiện tượng động đất và núi lửa.. đ. Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 15. BÀI 13- ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1- Kiến thức : - Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình. - Hs trình bày được khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ - Mô tả thế nào là địa hình Cácxtơ. 2- Kĩ năng: Chỉ đúng trên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻ nổi tiếng ở các châu lục..

<span class='text_page_counter'>(43)</span> II. Đồ dùng dạy học: 1 .Giáo viên: bản đồ tự nhiên thế giới. 2. Học sinh: n/c trước bài III. Phương pháp: trực quan,vấn đáp,nhóm IV.Tổ chức giờ học: * Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa? *Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Địa hình bề mặt Trái Đất rất đa dạng, mỗi loại có những đặc điểm riêng và phân bố mọi nơi. Trong đó núi là loại ĐH phổ biến chiếm diện tích lớn nhất. Núi là dạng địa hình thế nào? Những căn cứ phân loại núi để phân biệt độ cao tương đối và tuyệt đối của địa hình ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này. *Hoạt động 1:Tìm hiểu núi và độ cao của núi(15 phút) -Mục tiêu: - Phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình. -Đồ dùng dạy học: Bản đồ địa hình Việt Nam hoặc bản đồ tự nhiên thế giới -Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - GV:Giới thiệu cho HS một số tranh ảnh các loại 1. Núi và độ cao của núi: núi và yêu cầu quan sát H36. CH. Dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết của mình hãy mô tả núi: + Độ cao so với mặt đất? + Có mấy bộ phận, Tả đặc điểm? - GV: Khái quát: -. Là những phần của vỏ Trái Đất nhô lên rất cao so với các đồng bằng lân cận hay so với mực nước biển.. -. Đặc điểm nổi bật: mức độ chia cắt (GV giải thích độ chia cắt).. -Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất. - Độ cao thường trên 500m so -Núi có những bộ phận nào? với mực nước biển. - Có ba bộ phận: - GV: Yêu cầu HS đọc bảng phân loại núi (căn cứ + Đỉnh nhọn . độ cao). Tự ghi nhớ + Sườn dốc. CH. Ngọn núi cao nhất nước ta cao bao nhiêu m? + Chân núi. Tên là gì? Thuộc loại núi gì? Tìm một số núi thấp - Căn cứ vào độ cao phân ra 3 trung bình trên bản đồ Việt Nam (Gợi ý: đỉnh loại núi: Phanxipăng trên 3148m, dãy Hoàng Liên Sơn). + Thấp: < 1000m . CH: Bằng kiến thức thực tế, qua tài liệu sách báo... + Trung bình: từ 1000m em cho biết: 2000m . + Cao:  2000m . - Châu nào có độ cao trung bình cao nhất trong CH.- Vậy núi là dạng địa hình gì? Đặc điểm?.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> các đại lục trên thế giới? - Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới? Đỉnh núi nào được gọi là nóc nhà Thế giới? Độ cao? ở đâu? Thuộc loại núi gì? Xác định vị trí dãy núi, ngọn núi nói trên trên bản đồ? (Đỉnh Chômô-lung-ma hay đỉnh Êvơrét trên dãy Hi-malay-a. Thuộc loại núi trẻ, cao 8848m). -Độ cao tuyệt đối được tính: -Quan sát H34. Cho biết cách tính độ cao tuyệt đối Khoảng cách đo chiều thẳng đứng của một điểm (đỉnh núi, của núi, khác cách tính độ cao tương đối của núi đồi) đến điểm nằm ngang mực như thế nào? trung bình của nước biển. -Quy ước như vậy, thường độ cao nào lớn hơn? -Độ cao tương đối: Khoảng - GV: Những con số chỉ độ cao trên bản đồ là cách đo chiều thẳng đứng của những số chỉ độ cao tuyệt đối. một điểm (đỉnh núi, đồi) đến chỗ thấp nhất của chân. - Thường độ cao tuyệt đối lớn hơn độ cao tương đối. *Hoạt động 2:Tìm hiểu núi già, núi trẻ(15 phút) - Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ - Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - GV: "Trăng bao nhiêu tuổi trăng 2. Núi già, núi trẻ: già Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non". -Các nhà địa chất đã tính được tuổi của núi? (Hoạt động nhóm HS) CH. Qua kênh chữ và kênh hình 35 hình thành phương pháp phân loại núi già, núi trẻ theo đặc điểm sau:.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Núi già. Núi trẻ Đặc điểm hình thái. Thời gian hình thành (tuổi) Một số dãy núi điển hình. -. Độ cao lớn do ít bị Thường bị bào mòn bào mòn nhiều. Có các đỉnh cao nhọn, Dáng mềm, đỉnh tròn, sườn dốc, thung lũng sâu sườn thoải, thung lũng rộng. Cách đây vài chục triệu năm Cách đây hàng năm triệu (hiện vẫn còn tiếp tục nâng năm với tốc độ rất chậm) Dãy An-pơ (Châu Dãy Uran (ranh giới Âu) châu Âu, châu á) Himalaya (Châu á) Dãy Xcanđinavi (Bắc Âu) An-đét (Châu Nam Mỹ) Apalát (Châu Mỹ). CH. Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay núi trẻ? (Có những khối núi già được vận động tân kiến tạo nâng lên làm trẻ lại - điển hình dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ nhất Việt Nam) - GV. Gọi HS lên bảng xác định vị trí một số núi già, núi trẻ nổi tiếng thế giới trên bản đồ tự nhiên thế giới? *Hoạt động 3: Tìm hiểu địa hình Cácxtơ và các hang động(10 phút) - Mục tiêu: Mô tả thế nào là địa hình Cácxtơ. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung -GV. Giới thiệu một số tranh ảnh về địa hình 3. Địa hình Cácxtơ và các hang đá vôi kết hợp H37 và vốn kiến thức thực động: tế (Vịnh Hạ Long, chùa Hương Tích...) a) Địa hình cácxtơ: nêu câu hỏi. CH. Em hãy nêu đặc điểm của các núi đá vôi: -. Độ cao?. -. Hình dáng?. -. Nguồn gốc thật ngữ Cácxtơ. - Địa hình đá vôi có nhiều hình dạng - GV. - Đia hình Cácxtơ là loại địa hình đặc khác nhau, phổ biến là có đỉnh nhọn, biệt của vùng đá vôi. sắc, sườn dốc đứng. CH. Tại sao nói đến địa hình Cácxtơ là người b) Giá trị kinh tế của miền núi. ta hiểu ngay đó là địa hình có nhiều hang - Trong vùng núi đá vôi có nhiều hang động? động đẹp có giá trị du lịch lớn. - Đá vôi cung cấp vật liệu xây dựng... + Đá vôi là loại đá dễ hoà tan.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vô cùng phong phú. + Nước mưa thấm vào kẽ nứt của đá - Nơi giàu tài nguyên KS ' khoét mòn tạo thành hang động trong - Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, là khối núi. nơi nghỉ ngơi dưỡng bệnh tốt, du CH. Vậy địa hình Cácxtơ có giá trị kinh tế lịch... như thế nào? Kể tên những hang động, danh lanh thắng cảnh đẹp mà em biết? (Động Phong Nha - xếp hạng động đẹp nhất thế giới), Chùa Hương Tích, hang động vịnh Hạ Long được xếp là kỳ quan thế giới...) + Trong điều kiện khí hậu thuận lợi. CH. Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã hội loài người. - GV. Giải thích: Sự hình thành nhũ đá, măng đá, trứng tiên, dòng sông ngầm trong hang động địa hình Cácxtơ. (Đọc bài đọc thêm tr.45) *Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: - Nêu sự khác biệt giữa độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối? - Nêu sự phân loại núi theo độ cao? - Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào? - Địa hình Cacxtơ có giá trị kinh tế như thế nào -Tìm hiểu các loại địa hình bề mặt đất so sánh hình dạng bên ngoài của chúng và giá trị khai thác sử dụng. - Sưu tầm tranh ảnh các dạng địa hình bề mặt trái đất. - Đọc trước bài 14. Địa hình bề mặt trái đất (tiếp) -------------------------***-----------------------------Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 16. BÀI 14 - ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾP) I. Mục tiêu : 1-Kiến thức: - HS nêu được đặc điểm hình dạng,độ cao của bình nguyên,cao nguyên,đồi. ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp. 2-Kĩ năng: - bChỉ đúng một số đồng bằng, cao nguyên lớn ở thế giới trên bản đồ. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế giới. 2. Học sinh:. n/c trước bài mới. III. Phương pháp: trực quan,vấn đáp,nhóm.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> IV.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: - Núi là gì? Tiêu chuẩn phân loại núi. - Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào ? *Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt Trái Đất còn có một số dạng địa hình nữa đó là: cao nguyên, bình nguyên (đồng bằng) và đồi. Vậy khái niệm các dạng địa hình này ra sao? Chúng có điểm giống nhau và khác nhau thế nào? Đó là nội dung của bài. *Hoạt động 1: Tìm hiểu cao nguyên, đồng bằng, miềm núi (40 phút) - Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm hình dạng,độ cao của bình nguyên,cao nguyên,đồi. ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Gv: yêu cầu HS hoạt động nhóm:Nhóm1:câu 1.Nhóm 2:câu 2.Nhóm 3:câu 3 -Các nhóm báo cáo ,nhận xét,bổ sung. Giáo viên hoàn thiện bảng chốt kiến thức. Đặc điểm Cao nguyên Đồi Bình nguyên (đồng bằng) Độ cao tuyệt đối < Độ cao Độ cao tuyệt đối Độ cao tương đối 200m (đồng bằng có  500m Ê 200m độ cao tuyệt đối ằ 500m) Đặc điểm hình Bề mặt tương đối - Dạng địa hình Hai loại đồng bằng bào thái (Hình dạng bằng phẳng hoặc chuyển tiếp bình mòn và bồi tụ: bên ngoài ) gợn sóng nguyên và núi. + Bào mòn: bề mặt hơi - Sườn dốc - Dạng bát úp đỉnh gợn sóng. tròn, sờn thoải. Kể tên khu vực -Cao nguyên Tây Vùng trung du Phú + Bồi tụ: bề mặt bằng nổi tiếng Tạng...(Trung Thọ, Thái Nguyên phẳng do phù sa các Quốc) con sông lớn bồi đắp ở (Việt Nam) cửa sông (châu thổ) - Cao nguyên Tây Đồng bằng bào mòn: Nguyên... đồng bằng châu Âu, Canađa... - Đồng bằng bồi tụ: đồng bằng Hoàng Hà, Amazon, Cửu Long (Việt Nam)... Giá trị kinh tế Bề mặt tương đối - Thuận tiện trồng -Thuận lợi việc tiêu, tbằng phẳng hoặc cây công nghiệp ới nước, trồng cây lưkết hợp lâm ơng thực, thực phẩm, gợn sóng. nghiệp. nông nghiệp phát triển, -Sườn dốc - Chăn thả gia súc. dân cư đông đúc..

<span class='text_page_counter'>(48)</span> - Tập trung nhiều thành phố lớn, đông dân. *Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: - Nhắc lại khái niệm bốn loại địa hình: Núi, cao nguyên, đồi, đồng bằng ? Các loại địa hình trên có giá trị kinh tế khác nhau như thế nào? - Bình nguyên có mấy loại? Tại sao gọi là bình nguyên bồi tụ? "Bài đọc thêm" nói về loại bình nguyên nào? - Làm 3 câu hỏi 1, 2, 3 (tr.48, SGK). Ôn tập từ bài 1 đến bài 14 - Giờ sau ôn tập học kì 1 ---------------------***------------------------Ngày soạn: Ngày giảng: TIẾT 17. ÔN TẬP HỌC KỲ I I. Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức chương trái đất và bản đồ II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: -Bảng kiến thức chuẩn Quả địa cầu, bảng phụ cho các nhóm hoạt động. 2. Học sinh: Ôn tạp từ tiết 1đến tiêt15 III. Phương pháp: vấn đáp,nhóm,trực quan IV.Tổ chức giờ học: *Khởi động/mở bài(2 phút) -Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh -Cách tiến hành:GV giới thiệu bài *Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức đã học (40 phút) - Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức chương trái đất và bản đồ - Đồ dùng dạy học: -Bảng kiến thức chuẩn -Quả địa cầu, bảng phụ cho các nhóm hoạt động. - Cách tiến hành: - Yêu cầu: lớp chia làm 4 nhóm và chuẩn bị phiếu hoàn thành bảng sau: - Mỗi nhóm hoàn thành các sơ đồ về Trái đất theo mẫu dưới đây:. Trái đất trong. Cấu tạo của Trái đất. Vị trí. Là một trong chín hành tinh của Mặt trời. Hình dạng kích thước. Khối cầu Bán kính dài........................................................km Chiều dài xích đạo..............................................km. Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Bên trong (Ba lớp đồng tâm). Kinh tuyến:.......................................................... ................... ..................................................................... Vĩ tuyến: ....................................................................... ......................................................................................... Lớp vỏ:.......................................................... ....................... ................................................................. Lớp Trung gian .....................................................

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Sự phân bố lục địa và đại dương. Các chuyển động chính. Lục địa. Đại dương. Tự quay quanh trục từ Tây sang Đông. Quay quanh Mặt trời 1 vòng hết 365 ngày 6h. Trong khi chuyển động trục TĐ lúc nào cũng nghiêng theo 1 hướng ko đổi. Định nghĩa. Cách vẽ bản đồ (Các bước). ....................................................................... ....................................................................... Hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau liên tục trên Trái đất. Các vật chuyển động trên bề mặt Trái đất đều bị lệch hướng. Hiện tượng các mùa: Xuân, hạ, thu, đông Các mùa trái ngược nhau ở hai bán cầu. Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa .................................................................... .................................................................... .................................................................. Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ: ................................................. ............................................................................................ ............................................................................................ ............................................................................................ a. Lựa chọn phép chiếu đồ ................................................. b. Đo đạc, tính toán .......................................................... c.Thu.thập.thông.tin............................................................ ...................... d. Rút ngắn khoảng cách, lựa chọn ký hiệu .................. ..................................................................

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Các yếu tố của bản đồ. Tỷ lệ bản đồ .............................................................. ...................................................................................... ...................................................................................... Hệ thống ký hiệu trên bản đồ .................................. ...................................................................................... ...................................................................................... .................................................................................... Kinh độ, vĩ độ ......................................................... ................................................................................... ................................................................................... ................................................................................... ..... Xác định phơng hớng:......................................... .................................................................................. C¸chsö dông bản đồ trong häc tËp. §o tÝnh kho¶ng c¸ch: ............................................. ............................................................................... Đọc bản đồ theo đúng trình tự: ............................ ............................................................................... *Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: - Giáo viên chốt kiến thức bằng bảng chốt kiến thức. - Nhận xét giờ học - Ôn tập các bài đã học - Giờ sau kiểm tra Soạn ngày : Giảng ngày: TIẾT 19. BÀI 15. CÁC MỎ KHOÁNG SẢN I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - HS nêu được khái niệm: khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh,mỏ ngoại sinh. Kể tên và nêu được công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến - Biết khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị của mỗi quốc gia, được hình thành trong thời gian dài và là tài nguyên thiên nhiên không thể phục hồi 2. Kĩ năng: Rèn cho HS các kĩ năng:.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> - Đọc bản đồ khoáng sản VN - Nhận biết được một số mẫu khoáng sản, một số mẫu đá. 3. Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải khai thác, sử dụng các khoáng sản một cách hợp lí và tiết kiệm II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên : - Bản đồ khoáng sản Việt Nam - Một số mẫu đá, khoáng sản 2. Học sinh:. n/c trước bài mới. III. Phương pháp: trực quan,vấn đáp,nhóm IV. Tổ chức giờ học: *Khởi động/mở bài (2 phút) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các loại khoáng vật và đá. Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng trong hoạt động kinh tế gọi là khoáng sản. Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trị lớn của mỗi quốc gia, là nguồn nguyên, nhiên liệu đặc biệt cần thiết, rất quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp.Vậy khoáng sản là gì? Đó là nội dung bài học. *Hoạt động 1: tìm hiểu các loại khoáng sản (18 phút) - Mục tiêu: HS nêu được khái niệm: khoáng sản,mỏ khoáng sản - Đồ dùng dạy học: Một số mẫu đá, khoáng sản - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò - GV:Vật chất cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm các. Nội dung 1) Các loại khoáng sản:. loại khoáng vật và đá. Khoáng vật thường gặp trong tự nhiên dưới dạng tinh thể trong thành phần các loại đá. Ví dụ: Đá có gọi nham thạch là vật chất tự nhiên có độ cứng nhiều, ít khác nhau tạo nên lớp vỏ Trái Đất. Qua thời gian, dưới tác động của quá trình phong hoá. Khoáng vật và đá có loại có ích có loại không có ích, những loại có ích a) Khoáng sản là gì? gọi là khoáng sản. - Là những khoáng vật và đá có ? Khoáng sản là gì. ích được con người khai thác và sử (Là khoáng vật và đá có ích cho con người). dụng. ? Mỏ khoáng sản là gì.. - Mỏ KS: là nơi tập trung nhiều KS' mà con người có khả năng khai thác..

<span class='text_page_counter'>(52)</span> ? Tại sao khoáng sản tập trung nơi nhiều, nơi ít. b) Phân loại khoáng sản: Dựa theo tính chất và công dụng ? Nham thạch và KS có khác nhau không. khoáng sản được chia làm ba - GV:Yêu cầu HS đọc bảng công dụng các loại nhóm: khoáng sản. Kể tên một số khoáng sản và - Khoáng sản năng lượng (nhiên nêu công dụng từng loại. liệu); ? Khoáng sản này phân thành mấy nhóm, căn - Khoáng sản kim loại; cứ vào những yếu tố nào. - Khoáng sản phi kim loại. ? Ngày nay với tiến bộ của khoa học con người đã bổ sung các nguồn khoáng sản ngày càng hao hụt đi bằng các thành tựu khoa học. Ví dụ: bổ sung khoáng sản năng lượng bằng nguồn năng lượng gì? (năng lượng Mặt Trời, năng lượng thủy triều, nhiệt năng dưới đất). ? Xác định trên bản đồ khoáng sản Việt Nam ba nhóm khoáng sản trên. *Hoạt động 2: Tìm hiểu các mỏ khoáng sản ngoại sinh và nội sinh(20 phút) - Mục tiêu: HS nêu được khái niệm: mỏ nội sinh,mỏ ngoại sinh.Kể tên và nêu được công dụng của một số loại - Đồ dùng dạy học: Bản đồ khoáng sản Việt Nam - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung - GV: Yêu cầu HS đọc phần viết về nguồn gốc 2)Các mỏ khoáng sản ngoại sinh và nội sinh mỏ. ? Nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản có - Quá trình hình thành mỏ nội sinh mấy loại? Ví dụ. Mỗi loại do tác động của là quá trình những khoáng sản hình thành do mác ma, được đưa các yếu tố gì trong quá trình hình thành? lên gần mặt đất (do tác động nội - GV: Một số khoảng sản có hai nguồn gốc nội lực). và ngoại sinh (quặng sắt). - Quá trình hình thành mỏ ngoại ? Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt Nam đọc tên sinh là quá trình những khoáng sản và chỉ một số khoảng sản chính. được hình thành trong quá trình tích tụ vật chất nơi trũng (do tác ? Thời gian hình thành các mỏ trong bao lâu. động ngoại lực). ( - 90% mỏ quặng sắt được hình thành cách đây 500 - 600 triệu năm. - Than hình thành cách đây: 230 - 280 triệu năm; 140 - 195 triệu năm - Dầu mỏ: từ xác sinh vật chuyển thành dầu mỏ cách đây 2 - 5 triệu năm. GV: Các mỏ khoáng sản được hình thành trong *Vấn đề khai thác, sử dụng, bảo.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> thời gian rất lâu. Chúng rất quý và không phải là vệ: vô tận... Do đó vấn đề khai thác và sử dụng, bảo - Khai thác hợp lý. vệ phải được coi trọng. - Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. *Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà: - Khoáng sản là gì ? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản ? - Quá trình hình thành mỏ nội và ngoại sinh ? - Gọi HS lên chỉ khoáng sản thuộc ba nhóm khác nhau trên bản đồ khoáng sản Việt Nam. - Ôn lại cách biểu hiện địa hình trên bản đồ (Xem lại bài 3 trang 19) - Chuẩn bị một số bản đồ địa hình tỉ lệ lớn. - Đọc trước bài 16 :Thực hành. Soạn ngày : Giảng ngày : TIẾT 20 . BÀI 16- THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỶ LỆ LỚN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - HS biết khái niệm đường đồng mức. 2. Kĩ năng : - Có khả năng đo tính độ cao và khoảng cách thực địa dựa vào bản đồ. - Biết đọc và sử dụng các bản đồ có tỷ lệ lớn có các đường đồng mức. II. Các kĩ năng sống cơ bản: -Tự tin - Phản hồi/lắng nghe tích cực,hợp tác,giao tiếp -Tìm kiếm và xử lí thông tin,phân tích,so sánh,phán đoán.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: HS làm việc cá nhân,nhóm,thực hành IV. Phương tiện dạy học: 1. Giáo viên:. - Lược đồ địa hình H44 (phóng to). - Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỷ lệ lớn có các đường đồng mức.. 2. Học sinh:. n/c trước bài mới. V. Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: - Khoáng sản là gì? Trình bày sự phân loại khoảng sản theo công dụng. 1. Khám phá: Các em đã từng biết và đọc các bản đồ địa lí tự nhiên, em hãy kể tên các bản đồ thể hiện các yếu tố tự nhiên.GV dẫn dắt hs thấy được mỗi loại bản đồ khác nhau thì yếu tố biểu hiện trên bản đồ khác nhau,từ đó hướng dẫn hs vào bài mới 2. Kết nối: Bài số 1 : HS làm việc cá nhân Hãy cho biết : CH : Đường đồng mức là những đường như thế nào? CH :Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình? (- Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ. - Dựa vào đường đồng mức biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình, độ dốc, hướng nghiêng). Bài số 2 : Hoạt động nhóm: Dựa cào các đường đồng mức, tìm các đặc điểm của địa hình trên lược đồ : CH : Hãy xác định trên lược đồ H44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2. CH : Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu? CH : Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2 và các điểm B1, B2, B3. CH : Dựa vào tỷ lệ lược đồ để tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2. CH : Sườn Đông và Tây của núi A1 sườn nào dốc hơn? (Dựa vào đường đồng mức). Trả lời: 1. Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 là hướng từ T sang Đ 2. Sự chênh lệch độ cao: 100m 3. A1 = 900m, A2: trên 600m; B1 = 500m; B2 = 650m; B3: trên 500m. 4. Đỉnh A1 cách đỉnh A2 khoảng 7.500m. 5. Sườn Tây dốc hơn sườn Đông vì các đường đồng mức phía Tây sát nhau hơn phía đông..

<span class='text_page_counter'>(55)</span> 3. Thực hành/luyện tập: Làm việc với bản đồ: - Xác định độ cao của 1 số địa điểm trên bản đồ địa hình Việt Nam? - Tìm k/c thực tế của 2 địa điểm trên bản đồ địa hình Việt Nam theo tỉ lệ đã cho 4. Vận dụng: Khoảng cách giữa 2 địa điểm A và B trên thực tế là 15 km. Hỏi trên bản đồ có tỉ lệ 1:100.000 thì k/c giữa 2 địa điểm đó là bao nhiêu cm ?. Soạn ngày : Giảng ngày: TIẾT 21. BÀI 17- LỚP VỎ KHÍ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - HS biết được thành phần cảu không khí,tỉ lệ mỗi thành phần của lớp vỏ khí,biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí - HS biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu,bình lưu,các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng - HS nêu đựoc sự khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm của các khối khí: nống,lạnh,lục địa,đại dương 2. Kĩ năng: - Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí, vẽ biểu đồ tỷ lệ các thành phần của không khí. - Nhận biết được hiện tượng ô nhiễm không khí qua tranh ảnh và trên thực tế II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên:. Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí..

<span class='text_page_counter'>(56)</span> 2. Học sinh:. n/c trước bài mới. III. Phương pháp: trực quan,vấn đáp,nhóm IV. Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ : Khoáng sản là gi ? Nêu nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng sản ? *Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Trái Đất được bao bọc bở một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km. Đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống. Vậy, khí quyển có thành phần gì? Cấu tạo ra sao, vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống trên Trái Đất? *Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí10 phút() - Mục tiêu: HS biết được thành phần cảu không khí,tỉ lệ mỗi thành phần của lớp vỏ khí,biết vai trò của hơi nước trong lớp vỏ khí - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. - Dựa vào biểu đồ H45 cho biết:. 1. Thành phần của không khí: - Gồm các khí: Nitơ 78%, ôxi 21%, ? Thành phần của không khí? Tỷ lệ %? hơi nước + các khí khác 1%. ? Thành phần nào có tỷ lệ nhỏ nhất? - Lượng hơi H2O nhỏ nhưng là - GV: + Nếu không có H2O trong không khí thì nguồn gốc sinh ra mây, mưa, sương mù. bầu khí quyển không có hiện tượng khí tượng. + Hơi nớc và khí CO2 hấp thụ năng lượng Mặt Trời, giữ lại các tia hồng ngoại rât ra "hiệu ứng nhà kính" điều hoà nhiệt độ trên Trái Đất. - Y/c: HS vẽ biểu đồ tỷ lệ TP không khí vào vở. *Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí(17 phút) - Mục tiêu: HS biết các tầng của lớp vỏ khí: tầng đối lưu,bình lưu,các tầng cao và đặc điểm chính của mỗi tầng - Đồ dùng dạy học: Tranh các tầng của lớp vỏ khí - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò - GV:Xung quanh Trái Đất có lớp không khí bao bọc gọi là khí quyển. Khí quyển nh một cỗ máy thiên nhiên sử dụng năng lợng Mặt Trời phân phối điều hoà nước trên khắp. Nội dung 2. Cấu tạo của lớp vỏ: a) Tầng đối lưu: - Từ 0- 16 km. - 90% không khí của khí quyển tập trung.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> hành tinh dới hình thức mây, mưa, điều hoà CO2 và O2 trên Trái Đất. Con người không nhìn thấy không khí nhng quan sát được các hiện tượng xảy tra trong khí quyển. Vậy khí quyển có cấu tạo như thế nào? Đặc điểm ra sao? - Quan sát H46 cho biết:. sát đất. - Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng. - Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, lên cao 100m giảm 0o6C - Nơi sinh ra các hiện tượng khí mây, mưa, sấm chớp, gió bão. ? Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? Vị b)Tầng bình lưu : trí của mỗi tầng. - Từ 16 - 80 km ? Đặc điểm của tầng đối lưu, vai trò ý - Tầng bình lưu có lớp ôzôn nên nhiệt độ nghĩa của nó đối với sự sống trên bề tăng theo chiều cao, hơi nước ít đi. mặt Trái Đất. - Tầng ôzôn có vai trò hấp thụ các tia bức xạ - HS: Lên bảng xác định vị trí tầng đối có hại cho sự sống, ngăn cản không cho lưu trên H46 phóng to. xuống mặt đất. ? Tại sao người leo núi đến độ cao 6000m đã cảm thấy khó thở? (Lớp không khí đậm đặc là ở gần mặt đất). ? Tầng không khí nằm trên tầng đối lưu là tầng gì? Đặc điểm. ? Quan sát hình vẽ 46, tầng bình lưu có lớp gì? Hãy cho biết tác dụng của lớp ôzôn trong khí quyển. ? Để bảo vệ bầu khí quyển trước nguy cơ bị thủng của tầng ôzôn con người trên Trái Đất phải làm gì. ? Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết vai trò của lớp vỏ khí đối với sự sống trên Trái Đất. *Hoạt động 3: Tìm hiểu các khối khí (13 phút) - Mục tiêu: HS nêu đựoc sự khác nhau về nhiệt độ,độ ẩm của các khối khí: nống,lạnh,lục địa,đại dương - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. ? Nguyên nhân hình thành các khối khí.. 3. Các khối khí:. - Do vị trí hình thành (lục địa hoặc đại dơng). - Căn cứ vào to , người ta chia ra:. - Đọc vào bảng: "các khối khí", cho biết:. khối khí nóng, khối khí lạnh.. ? Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành ở đâu? Nêu tính chất mỗi loại. ? Khối khí đại dương và khối khí lục địa hình.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> thành ở đâu? Nêu tính chất mỗi loại. - Sự phân biệt các khối khí chủ yếu là căn cứ vào tính chất của chúng (nóng, lạnh, khô, ẩm).. - Căn cứ vào mặt tiếp xúc chia thành khối khí đại dương và khối khí lục địa.. - Việc đặt tên căn cứ vào nơi hình thành. ? Tai sao có từng đợt gió mùa Đông Bắc vào - Khối khí luôn di chuyển làm thay đổi thời tiết. mùa đông. Di chuyển tới đâu lại chịu ảnh h? Tại sao có gió Lào (Tây Nam) từng đợt vào mùa ởng của bề mặt nơi đó.Thay đổi Hạ. tính chất (bị biến tính) - GV: Giới thiệu một số ký hiệu của khối khí: + E: Khối khí xích đạo + T: Khối khí nhiệt đới (Tm, Tc: khối khí đại dương, khối khí lục địa). + P: Khối khí ôn đới hay cực đới (Pm: Khối khí ôn đới đại dương, Pc: lục địa). + A: Khối khí băng địa. *Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà: - Học sinh đọc kết luận sgk - Nêu vị trí và đặc điểm của tầng đối lưu? Tầm quan trọng đối với sự sống của Trái Đất? Tầng ôzôn là tầng gì? Tại sao gần đây người ta lại nói nhiều đến sự nguy hiểm do tầng ôzôn bị thủng. - Cơ sở phân loại các khối khí (nóng, lạnh, đại dương, lục địa)? - Làm câu hỏi 1, 2, 3 SGK - Tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hàng ngày. Ngời ta nói đến mấy yếu tố thời tiết để dự báo. Đó là yếu tố gì? Ví dụ nh nhiệt độ trung bình ngày là bao nhiêu? - Đọc trước bài 18.Thời tiết ,khí hâu và nhiệt độ không khí -------------------------------***--------------------------------Ngày soạn : Ngày giảng: TIẾT 22. BÀI 18 -THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - Phân biệt và trình bày hai khái niệm: thời tiết và khí hậu. - HS biết nhiệt độ không khí,nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi không khí 2. Kĩ năng: - HS biết đo, tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm. - Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết. II. Các kĩ năng sống cơ bản: - Phân tích,so sánh,thu thập và xử lí thông tin.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> - Phản hồi/lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ/ý tưởng,hợp tác,giao tiếp khi làm việc nhóm - Làm chủ bản thân: ứng phó với tình huống xảy ra III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm nhỏ,đàm thoại,gợi mở,thuyết giảng tích cực,trình bày 1 phút IV. Phương tiện dạy học: 1. Giáo viên: H48, H49 phóng to. 2. Học sinh: n/c trước bài mới V.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: Vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu? Dựa vào đâu có sự phân loại khối khí nóng, lạnh, đại dương và khối khí lục địa? 1. Khám phá: Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng đến c/s con người,từ ăn,mặc đến hoạt động sx.Vì vậy để n/c thời tiết và khí hậu là 1 vấn đề hết sức cần thiết.Để n/c thời tiết và khí hậu,cần nắm được các yếu tố chính: nhiệt độ,gió,mưa. GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Kết nối: *Hoạt động 1: Tìm hiểu thời tiết và khí hậu(12 phút) - Mục tiêu: Phân biệt và trình bày hai khái niệm: thời tiết và khí hậu. - Đồ dùng dạy học: H48 phóng to - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Đàm thoại,gợi mở. Nội dung 1. Thời tiết và khí hậu:. - GV: Yêu cầu 1 HS đọc mục 1. ? Chương trình dự báo thời tiết trên phương tiện thông tin đại chúng có nội dung gì? ( - Khu vực (địa phương nhất định) - Nhiệt độ, cấp gió, hướng gió, độ ẩm, lượng mưa. - Thời gian (ngắn, dài). - Thông báo ngày mấy lần? ) Vậy: - Thời tiết là gì?. a) Thời tiết: ? Khí tượng là gì . (Khí tượng: là chỉ những hiện tượng vật lý của khí quyển phát sinh - Thời tiết là sự biểu hiện của các trong vũ trụ, như gió mây mưa, tuyết, sương hiện tượng khí tượng ở một địa phương, trong một thời gian ngắn. mù, cầu vồng, quầng Mặt Trời, sấm chớp...). ? Dự báo thời tiết là dự báo điều gì . ? Thời tiết có đặc điểm gì . + Trong một ngày thời tiết biểu hiện sáng, trưa, chiều như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> + Trong một ngày thời gian biểu hiện ở các địa phương có khác nhau không? - GV: Thời tiết không giống nhau ở khắp mọi nơi và luôn thay đổi. ? Nguyên nhân nào làm cho thời tiết luôn thay đổi. ? Hãy cho biết sự khác nhau căn bản của thời tiết giữa mùa đông và mùa hè ở miền Bắc nước ta. ? Thời tiết mùa đông của các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Nam có gì khác biệt. ? Sự khác nhau này có tính tạm thời hay lặp lại trong các năm. - GV: Đó là đặc điểm riêng của khí hậu hai miền. b) Khí hậu: ? Khí hậu là gì . Là sự lặp đi lặp lại của tình hình ? TT khác khí hậu ntn. (TT là tình trạng KQ thời tiết, ở một địa phương trong thời trong thời gian ngắn. KH là tình trạng TT gian dài và trở thành quy luật. trong thời gian dài). *Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí(15 phút) - Mục tiêu: HS biết nhiệt độ không khí - Đồ dùng dạy học: H49 phóng to. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò - GV: Nêu quy trình hấp thụ nhiệt của đất và không khí.. Nội dung 2. Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí. + Bức xạ Mặt Trời qua lớp không khí. Trong không khí có chứa bụi và hơi nước nên hấp thụ phần nhỏ năng lượng nhiệt Mặt Trời. + Phần lớn còn lại được mặt đất hấp thụ do đó đất nóng lên toả nhiệt vào không khí, không khí sẽ nóng lên. Đó là nhiệt độ không khí. ? Vậy nhiệt độ không khí là gì .. a) Nhiệt độ không khí:. ? Muốn biết nhiệt độ không khí ta làm thế nào. - Là lượng nhiệt khi mặt đất hấp thụ - GV Hướng dẫn các đo nhiệt độ không khí nhiệt Mặt Trời rồi bức xạ lại vào mỗi ngày và cách tính nhiệt độ trung bình không khí. Lúc đó không khí mới ngày, tháng, năm. nóng lên. Độ nóng lạnh đó gọi là t o không khí. - Dùng nhiệt kế đo to không khí. ? Tại sao khi đo nhiệt độ phải để nhiệt kế trong bóng râm, cách đất 2m? (H47 - Cách đo b) Cách đo nhiệt độ không khí:.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> nhiệt độ chuẩn) (để đo nhiệt độ thực của không khí). - Khi đo nhiệt độ không khí người ta phải để nhiệt kế trong bóng râm, cách ? Tại sao tính to TB ngày cần phải đo 3 lần vào mặt đất 2m. Tổng to các lần đo 5 giờ, 13 giờ, 21 giờ. (Đo lúc bức xạ Mặt Trời - to TB ngày = yếu nhất, mạnh nhất, khi đã chấm dứt). Số lần đo ? Cách tính nhiệt độ trung bình ngày. *Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thay đổi nhiệt độ của không khí(13 phút) - Mục tiêu: HS nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi không khí - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung 3. Sự thay đổi nhiệt độ của không Thảo luận nhóm khí: ? Tại sao những ngày hè người ta thường ra a) Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ biển nghỉ và tắm mát. theo vị trí gần hay xa biển. - GV:Vì mùa đông ở ven biển có không khí ấm hơn trong đất liền (do đặc tính hấp thụ và toả nhiệt nhanh hoặc chậm của mặt đất Nước biển có tác dụng điều hoà và mặt nước nên nhiệt độ không khí của nhiệt độ, làm không khí mùa hạ bớt nóng, mùa đông bớt lạnh . vùng xa biển và gần biển khác nhau). ? ảnh hưởng của biển đối với vùng ven bờ thể hiện ntn . - GV:+ Miền gần biển và miền sâu biển trong lục địa sẽ có khí hậu khác nhau. + Sự khác nhau đó sinh ra hai loại khí hậu: khí hậu lục địa, khí hậu hải dương. - GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 (b) ? Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao? b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo Dựa vào kiến thức đã học giải thích sự thay độ cao. Càng lên cao nhiệt độ không khí đổi đó. càng giảm. (Không khí gần mặt đất chứa nhiều bụi và hơi nước nên hấp thụ nhiệt nhiều hơn không khí loãng ít bụi, ít hơi nước trên cao). ? Quan sát H49 "Sự thay đổi to theo độ cao". c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo Có nhận xét gì về sự thay đổi giữa góc vĩ độ. chiếu của ánh sáng Mặt Trời và nhiệt độ từ Không khí ở các vùng vĩ độ thấp xích đạo lên cực? nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ (Vùng quanh xích đạo quanh năm có góc cao. chiếu ánh sáng Mặt Trời lớn hơn các vùng ở vĩ độ cao...) 3. Thực hành/luyện tập: Trình bày 1 phút:.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> - Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ? Vì sao khí hậu lại ảnh hưởng tới giống người? - Nguyên nhân sự khác nhau giữa khí hậu đại dương và khí hậu lục địa? 4. Vận dụng: Em có hiểu biết gì về hiện tượng Enninô và Lana ?.

<span class='text_page_counter'>(63)</span>

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Soạn ngày : Giảng ngày: TIẾT 23. BÀI 19- KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - HS nêu được khái niệm khí áp,trình bày được sự phân bố khí áp cao và thấp trên Trái Đất. - HS nêu được tên,phạm vi hoạt động và hướng các loại gió thổi trên trái đất 2. Kĩ năng : - Rèn cho HS kĩ năng sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lưu. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Bản đồ thế giới. H50, H51 phóng to. 2. Học sinh:. n/c trước bài mới. III. Phương pháp: Trực quan,vấn đáp,nhóm IV.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: Thời tiết là gì? Khí hậu là gì ? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào ? *Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Đồ dùng dạy học: không - Cách tiến hành: (Sử dụng phần giới thiệu SGK) *Hoạt động 1: Tìm hiểu khí áp. các đai khí áp trên Trái Đất(18 phút) - Mục tiêu: HS nêu được khái niệm khí áp,trình bày được sự phân bố khí áp cao và thấp trên Trái Đất. - Đồ dùng dạy học: Bản đồ thế giới.H50 phóng to - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ? Nhắc lại chiều dày khí quyển là bao 1. Khí áp. các đai khí áp trên Trái Đất: nhiêu . (60.000 km). a. Khí áp: ? Khí quyển tập trung nhiều nhất ở tầng nào? bao nhiêu km . - GV: 90% không khí tập trung ở tầng đối lưu tạo thành sức ép lớn, không khí tuy nhẹ, song bề dày khí quyển như vậy tạo ra một sức ép rất lớn đối với mặt đất gọi là khí áp.. - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt ? Vậy khí áp là gì? Muốn biết khí áp là Trái Đất. bao nhiêu người ta làm thế nào. - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế. - GV: Giới thiệu sơ qua cấu tạo của khí - Khí áp trung bình bằng 760 mmHg, đơn áp kế (Khí áp trung bình chuẩn là 760 vị: atmôtphe. mm Hg ) - GV:Yêu cầu HS đọc phần b (1) và b. Các đại khí áp trên bề mặt Trái Đất: quan sát H50. Cho biết:.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> ? Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào.. -Khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất (Ba đai khí áp thấp: xích đạo và ở thành các đai khí áp thấp, cao từ xích đạo khoảng 60o vĩ Bắc và Nam). lên cực. ? Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào. ( 4 vành đai khí áp cao ở vĩ tuyến 30 o Bắc, 30o Nam cực Bắc và cực Nam). *Hoạt động 2: Tìm hiểu gió và các hoàn lưu khí quyển(20 phút) - Mục tiêu: HS nêu được tên,phạm vi hoạt động và hướng các loại gió thổi trên trái đất - Đồ dùng dạy học: H51 phóng to. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung - GV. Yêu cầu HS đọc SGK mục 2 và trả lời 2. Gió và các hoàn lưu khí quyển: câu hỏi: - Gió là sự chuyển động của không ? Nguyên nhân sinh ra gió? Gió là gì. khí từ nơi có khí áp cao về nơi có (Nguyên nhân: Do sự chênh lệch khí áp cao và khí áp thấp. thấp giữa hai vùng tạo ra). ? Sự chênh lệch hai khí áp cao và thấp càng lớn thì gió càng mạnh hay càng yếu. - Độ chênh áp suất không khí giữa hai vùng càng lớn thì dòng không khí chuyển động càng mạnh, nên gió càng to. Độ chênh áp suất nhỏ, không khí vận chuyển chậm thì gió càng yếu. - Nếu áp suất hai vùng bằng nhau sẽ không có gió.. - Hoàn lưu khí quyển là các hệ thống vòng tròn. Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành. - Quan sát H52 cho biết: - Gió Tín Phong: Là loại gió thổi từ ? ở hai đường xích đạo loại gió thổi theo một các đai áp cao về đai áp thấp xích chiều quanh năm từ khoảng các vĩ độ 30o đạo. Bắc và Nam về xích đạo là loại gió gì. - Gió Tây ôn đới: Là loại gió thổi o ? Từ các vĩ độ 30 Bắc, Nam loại gió thổi thường xuyên từ đai cao áp ở chí quanh năm lên khoảng vĩ độ 60o Bắc và tuyến đến đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 60o. Nam là gió gì . ? Thế nào là hoàn lưu khí quyển.. ? Tại sao gió Tín Phong và gió Tây ôn đới không thổi theo hướng kinh tuyến mà có hớng hơi lệch phải (nửa cầu Bắc), hơi lệch trái (nửa cầu Nam)? (Do sự vận động tự quay của Trái Đất...). - Dựa vào kiến thức đã học giải thích:.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> ? Vì sao gió Tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 30o Bắc và Nam về xích đạo. ? Vì sao gió Tây ôn đới lại thổi từ khoảng các vĩ độ 30o Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 60 o - Gió Tín phong và gió Tây ôn đới Bắc và Nam. là loại gió thường xuyên thổi trên Trái Đất tạo thành hai hoàn lưu khí - GV: quyển quan trọng nhất trên Trái Đất + Vùng xích đạo có nhiệt độ quanh năm cao, không khí nở ra bốc lên cao, sinh ra vành đai khí áp thấp xích đạo. Không khí nóng lên, bốc lên cao toả sang hai bên đường xích đạo. o Đến khoảng vĩ tuyến 30 - 40o Bắc và Nam hai khối khí chìm xuống đè lên khối khí tại chỗ sinh ra hai vành đai áp cao, ở chí tuyến 30o 40o Bắc và Nam. + Sự chênh lệch về khí áp giữa vùng xích đạo và các vùng vĩ tuyến 30o - 40o Bắc và Nam sinh ra gió Tín phong thổi gần mặt đất từ vĩ tuyến 30o - 40o Bắc và Nam về xích đạo. + Gió Tây ôn đới là gió sinh ra do sự chênh lệch khí áp giữa vùng vĩ tuyến 30 o - 40o Bắc, Nam và vùng vĩ tuyến 60o Bắc và Nam (là vùng có khí áp thấp) *Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà: - Học sinh đọc kết luận sgk - Hãy giải thích câu tục ngữ "Nóng quá sinh gió" - Mô tả sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất. - Mô tả sự phân bố các loại gió Tín phong và Tây ôn đới. - Người ta thường nói trên Trái Đất có vùng "vĩ độ ngựa" vậy vùng "vĩ độ ngựa" nằm ở đâu và vì sao gọi như thế(Có thể cho HS về nhà tìm hiểu trả lời sau giờ học). - Làm câu hỏi 1, 2, 3, 4 (vẽ vào vở) - Ôn lại tầm quan trọng của thành phần hơi nước trong không khí - Đọc trước bài 21. Hơi nước trong không khí. Mưa. Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 24. BÀI 20- HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ. MƯA I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - HS trình bày được nguyên nhân làm không khí có độ ẩm,nhận xét được mqh giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> - Trình bày được hiện tượng bão hoà hơi nước của không khí,hiện tượng ngưng tụ hơi nước và quá trình tạo mây,mưa 2. Kĩ năng: Đọc được bản đồ phân bố lượng mưa, phân tích biểu đồ lượng mưa. II. Các kĩ năng sống cơ bản: - Tìm kiếm và xử lí thông tin,phân tích,so sánh - Phản hồi/lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ/ý tưởng,hợp tác,giao tiếp - Tự tin khi làm việc cá nhân,đảm nhận trách nhiệm trong nhóm III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Động não,đàm thoại-gợi mở,cá nhân,trình bày 1 phút,nhóm IV. Phương tiện dạy học: 1. Giáo viên: - Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.Vũ kế 2. Học sinh: n/c trước bài mới IV.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra 15 phút: Câu hỏi Câu 1(5đ). Gió là gì ? Trình bày đặc điểm 2 loại gió thổi thường xuyên trên trái đất ? Câu 2(5đ). Hoàn lưu khí quyển là gì ? Đáp án- Biểu điểm Câu 1(7đ). - Gió Tín Phong: Là loại gió thổi từ các đai áp cao về đai áp thấp xích đạo. - Gió Tây ôn đới: Là loại gió thổi thường xuyên từ đai cao áp ở chí tuyến đến đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 60o. - Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp. Câu 2(3đ). Hoàn lưu khí quyển là các hệ thống vòng tròn. Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành. 1. Khám phá: GV y/c hs dựa vào kiến thức đã học cho biết nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển nhờ mây,mưa… Sau khi hs trả lời câu hỏi: Hơi nước trong không khí do đâu mà có? Vì sao không khí có độ ẩm?... để dẫn dắt hs vào bài mới 2. Kết nối: *Hoạt động 1: Tìm hiểu hơi nước và độ ẩm của không khí (18 phút) - Mục tiêu: HS trình bày được nguyên nhân làm không khí có độ ẩm,nhận xét được mqh giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm - Đồ dùng dạy học: Vũ kế - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1) Hơi nước và độ ẩm của không - GV: Y/c HS nhắc lại kiến thức đã học: khí : ? Trong thành phần của không khí lượng hơi nước chiếm bao nhiêu %? - Nguồn cung cấp chính hơi nước ? Nguồn cung cấp chính hơi nước trong không trong khí quyển là nước trong các.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> khí. ? Ngoài ra còn có nguồn cung cấp hơi nước nào khác. (Hồ, ao, sông ngòi, động thực vật, con người).. biển và đại dương. - Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm.. ? Tại sao không khí lại có độ ẩm? ? Muốn biết độ ẩm trong không khí nhiều hay ít - Dụng cụ để đo độ ẩm của không người ta làm như thế nào. khí là ẩm kế. - QS: Bảng "Lượng hơi nước tối đa trong không khí". ? Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nhiệt độ và lượng hơi nước đó trong không khí. (Tỷ lệ thuận). ? Hãy cho biết lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 10oC, 20oC và - Nhiệt độ không khí càng cao, 30oC. lượng hơi nước chứa được càng ? Vậy, yếu tố nào quyết định khả năng chứa hơi nhiều. nước của không khí . - GV: Nhiệt độ không khí quyết định khả năng chứa hơi nước của không khí. - Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học và trả lời.. - Khi không khí bão hoà, hơi nước ? Trong tầng đối lưu, không khí chuyển động gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp theo chiều nào. khối khí lạnh thì lượng hơi nước ? Không khí càng lên cao thì nhiệt độ không khí thừa trong không khí sẽ ngưng tụ càng tăng hay giảm. sinh ra hiện tượng mây, mưa. ? Không khí trong tầng đối lưu chưa nhiều hơi nước nên sinh ra các hiện tượng khí tượng gì. ? Để hơi nước trong không khí ngưng tụ thành mây, mưa phải có điều kiện gì . (Nhiệt độ hạ). *Hoạt động 2: Tìm hiểu mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất(20 phút) - Mục tiêu: Trình bày được hiện tượng bão hoà hơi nước của không khí,hiện tượng ngưng tụ hơi nước và quá trình tạo mây,mưa - Đồ dùng dạy học: Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung - GV: Khi khối không khí lạnh tràn tới, hơi 2) Mưa và sự phân bố lượng mưa nước trong không khí nóng ngưng tụ sinh mưa. trên Trái Đất. ? Mưa là gì? Em hãy cho biết thực tế ngoài a) Mưa:.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> thiênnhiên có mấy loại mưa? Mưa có mấy - Mưa: Khi KK bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ tạo thành dạng. các hạt nước nhỏ, tạo thành + Ba loại (dầm, rào, phùn) mây.Gặp điều kiện thuận lợi, hơi + Hai dạng (mưa nước, mưa dược dạng rắn: nước tiếp tục ngưng tụ làm cho hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành đá, tuyết). mưa. ? Muốn tính lượng mưa trung bình ở một địa - Dùng dụng cụ đo mưa là vũ kế điểm ta làm như thế nào. (thùng đo mưa) - GV: Giải thích cách sử dụng thùng đo mưa. - Lấy lượng mưa nhiều năm cộng lại - Yêu cầu HS đọc mục 2 (a), cho biết các tính: rồi chia cho số năm. Ta có lượng ? Lượng mưa trong ngày (tổng lượng mưa các mưa trung bình năm của một địa trận mưa trong ngày). điểm. ? Lượng mưa trong tháng (tổng lượng mưa các ngày trong tháng). ? Lượng mưa trong năm (tổng lượng mưa 12 tháng) (Đơn vị mm). ? Lượng mưa trung bình năm. (tổng lượng mưa nhiều năm chia cho số năm). - GV:giới thiệu cách vẽ biểu đồ nhiệt lượng mưa trong một năm của một địa phương ( nhiệt và ẩm là hai yếu tố quan trọng của khí hậu một địa phương). ? Dựa vào H53.Biểu đồ mưa của TP. HCM cho biết: b) Sự phân bố lượng mưa trên thế ? Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa giới: bao nhiêu. (Tháng 6,  170mm). ? Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng mưa bao nhiêu. (Tháng 2, 9 - 10mm). ? Tháng mưa nhiều nhất vào mùa gì? (Mùa mưa, từ tháng 5 - 10). ? Tháng mưa ít nhất vào mùa gì? (Mùa khô, từ tháng 11 - 4) - GV: Yêu cầu HS đọc bản đồ phân bố mưa trên thế giới (chú ý đọc phần chú giải). ? Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2000 mm. Các khu vực này tập trung ở khu vực nào trên Trái Đất. (Nội chí tuyến: nhiệt độ cao, không khí chứa nhiều hơi nước nên lượng mưa nhiều). ? Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung bình dưới 200 mm.Khu vực phân bố nơi nào trên Trái Đất?. - Khu vực có lượng mưa nhiều từ 1000 - 2000 mm phân bố ở hai bên đường xích đạo. - Khu vực ít mưa, lượng mưa trung.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> (Hoang mạc nội địa ôn đới bán cầu Bắc - do ở độ cao lớn, mùa hạ nhiệt độ cao, mây ít, mùa đông khí áp cao). ? Nêu đặc điểm chung của sự phân bố lượng mưa trên thế giới. ? Khu vực trên bản đồ phân bố lượng mưa thế giới nào có lượng mưa nhiều nhất?. bình < 200mm tập trung ở vùng có vĩ độ cao. - Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều từ xích đạo lên cực.. ? Khu vực trên bản đồ phân bố lượng mưa thế giới nào có lượng mưa ít nhất? Giải thích tại sao. ? Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu? 3. Thực hành/luyện tập: GV y/c hs tính lượng mưa trung bình trong 3 năm của Hà Nội với số liệu sau: Năm. Lượng mưa trong năm. 1997. 1872. 1998. 1339. 1999. 1558. - Quan sát Hình 54 sgk cho biết Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu mm? 4. Vận dụng: GV y/c hs dựa vào nội dung bài học,vẽ 1 số sơ đồ đơn giản thể hiện quá trình tạo thành mây và mưa( HS trình bày vào đầu tiết học sau) - Độ bão hoà của hơi nước trong không khí phụ thuộc vào yếu tố gì ? Cho ví dụ. - Những khu vực có lượng mưa lớn thường có những điều kiện gì trong không khí? - Em hãy tìm hiểu về mưa axít là gì ? Nó gây tác hại như thế nào cho môi trường và sức khoẻ con người? Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 25. BÀI 21-THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ,LƯỢNG MƯA I. Mục tiêu: 1- Kiến thức: - Hs nêu cách được đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ. - Bước đầu nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam..

<span class='text_page_counter'>(72)</span> 2- Kĩ năng : - Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. - HĐ nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Phiếu học tập 2. Học sinh: n/c trước bài thực hành III. Phương pháp: Trực quan,vấn đáp,nhóm IV.Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: - Trong điều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây, mưa ? - Biểu đồ lượng mưa của một địa điểm cho ta biết những điều gì ? *Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành:GV giới thiệu bài cho học sinh *Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 1(23 phút) - Mục tiêu: Hs nêu được cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mưa của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ. - Cách tiến hành: a) GV giới thiệu khái niệm biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa: - Khái niệm: là hình vẽ minh hoạ cho diễn biến của các yếu tố khi hậu lượng mưa, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một địa phương bởi vì nhiệt độ và lượng mưa là hai yếu tố quan trọng của khí hậu một địa phương. - Cách thể hiện các yếu tố khí hậu: + Dùng hệ toạ độ vuông góc với trục ngang (trục hoành) biểu hiện thời gian 12 tháng trong năm. + Trục dọc (tung) phải - nhiệt độ: đơn vị độ C. + Trục dọc (tung) trái - lượng mưa: đơn vị đo mm. b) Bài tập: Hoạt động theo nhóm: 4 nhóm. + Nhóm 1, 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa cao nhất, thấp nhất dựa vào các hệ trục toạ độ vuông góc để xác định. + Nhóm 3 :. phân tích biểu đồ H56.. + Nhóm 4:. phân tích biểu đồ H57. Bài tập 1. Quan sát biểu đồ H55 trả lời câu hỏi" - Những yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ? + Trong thời gian bao lâu? + Yếu tố nào được biểu hiện theo đường? + Yếu tố nào được biểu hiện bằng hình cột? - Trục dọc bên phải dùng để đo tính đại lượng nào? - Trục dọc bên trái dùng để đo tính đại lượng nào?.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> - Đơn vị để tính nhiệt độ là gì? - Đơn vị để tính lượng mưa là gì? Bài Tập 2 - GV: Hướng dẫn cách xác định nhiệt độ, lượng mưa cao nhất, thấp nhất. - GV: Vừa giảng vừa thao tác các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ. Nhiệt độ Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng Cao nhất Thấp nhất cao nhất và thấp nhất Trị số Tháng Trị số Tháng 29oC. 6, 7. Cao nhất Trị số Tháng 300mm 8. 17 oC. 12 oC. 1. Lượng mưa Thấp nhất Trị số Tháng 20mm 12, 1 Bài tập 3. Lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất 280mm. - Nhận xét chung về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội: +Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm. +Sự chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất tương đối lớn. *Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 2 (17 phút) - Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam. - Cách tiến hành: Bài tập 2 Biểu đồ H56 Nhiệt độ và lượng mưa - Tháng có nhiệt độ cao nhất. Biểu đồ A Tháng 4. Kết luận -Là biểu đồ khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) của nửa cầu Bắc.. - Tháng có nhiệt độ thấp nhất. Tháng 1. - Tháng có nhiều mưa (mùa mưa) bắt đầu từ:. Tháng 5 - - Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 4 tháng 10 tháng 10. Biểu đồ H57. Nhiệt độ và lượng mưa - Tháng có nhiệt độ cao nhất. Biểu đồ A Tháng 12,1. Kết luận -Là biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của địa điểm ở nửa cầu Nam..

<span class='text_page_counter'>(74)</span> - Tháng có nhiệt độ thấp nhất - Tháng có nhiều mưa (mùa mưa) bắt đầu từ:. Tháng 7 Tháng 10 - Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 10 - tháng 3 tháng 3.. *Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà: - Tóm tắt lại các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ: nhiệt độ, lượng mưa. - Mức độ khái quát trong nhận dạng biểu đồ khí hậu. - Ôn lại: Các đường chí tuyến và vòng cực nằm ở các vĩ độ nào? + Tia sáng Mặt Trời chiếu vuống góc với mặt đất ở các đường chí tuyến nào vào ngày nào? + Các khu vực có các loại gió Tín phong, Tây ôn đới? (Giới hạn vị độ, hướng gió thổi). - Xác định các đường nói trên ở quả Địa Cầu cá nhân hoặc bản đồ thế giới. - Đọc trước Bài 22. các đới khí hậu trên trái đất. Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 26. BÀI 22 - CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - HS xác định được vị trí và đặc điểm của các đường chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất. - HS biết được 5 đới khí hậu chính trên trái đất,trình bày được giới hạn và đặc điểm từng đới 2. Kĩ năng : - Phân tích hình vẽ.,quan sát,nhận xét - HĐ nhóm. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: Hình vẽ trong SGK (phóng to).

<span class='text_page_counter'>(75)</span> 2. Học sinh: n/c trước bài mới,kẻ phiếu học tập vào vở III. Phương pháp: Trực quan,vấn đáp,nhóm,đàm thoại-gợi mở IV.Tổ chức giờ học: * Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Sử dụng phần mở đầu trong SGK. *Hoạt động 1: Tìm hiểu các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất(15 phút) - Mục tiêu: HS xác định được vị trí và đặc điểm của các đường chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất. - Đồ dùng dạy học: Biểu đồ khí hậu thế giới. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - GV: Nhắc lại trên bề mặt trái đất có 1. Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất: hai đường chí tuyến Bắc và Nam. - Các chí tuyến là những đường có ánh sáng Mặt Trời chiếu vuông góc vào các ngày Hạ chí ?Dựa vào kiến thức đã học ,cho biết các chí tuyến này nằm ở những vĩ độ và Đông chí. nào? Các tia sáng mặt trời chiếu - Các vòng cực là giới hạn của khu vực có vuông góc mặt đất ở các đường này ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ. vào các ngày nào?(23độ 27 phút Bắc và Nam vào ngày Hạ chí và Đông chí ?Trên bề mặt trái đất còn có các vòng cực Bắc và Nam. Các đường này nằm ở những vĩ độ nào? - Các chí tuyến và vòng cực là ranh giới phân chia các vành đai nhiệt. Đó là: 1 vành đai ? Tóm lại, chí tuyến và vòng cực là nóng, 2 vành đai ôn hoà, 2 vành đai lạnh. những đường ranh giới phân chia các yếu tố gì. *Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia bề mặt Trái Đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ(25 phút) - Mục tiêu: HS biết được 5 đới khí hậu chính trên trái đất,trình bày được giới hạn và đặc điểm từng đới - Đồ dùng dạy học: Hình vẽ trong SGK (phóng to) - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung 2) Sự phân chia bề mặt Trái Đất - GV: Giới thiệu lại một cách khái quát các vành ra các đới khí hậu theo vĩ độ: đai nhiệt trên bản đồ khí hậu thế giới. ? Sự phân chia khí hậu trên Trái Đất phụ thuộc vào những yếu tố cơ bản nào? Yếu tố nào quan trọng nhất? Vì sao. (+ vĩ độ (quan trọng nhất), + Biển và lục địa,. - Tương ứng với 5 vành đai nhiệt trên, Trái Đất có 5 đới khí hậu theo.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> vĩ độ:. + Hoàn lưu khí quyển).. + Một đới nóng; - GV: Sự phân chia các đới khí hậu theo vĩ độ là + Hai đới ôn hoà; cách phân chia đơn giản.Tương ứng năm vành đai nhiệt là năm đới khí hậu theo vĩ + Hai đới lạnh. độ. - Đặc điểm của các đới khí hậu: ? Quan sát H58 rồi lên bảng xác định vị trí các đới khí hậu trên Bản đồ khí hậu thế giới. - GV: Phân lớp thành ba nhóm thảo luận, mỗi nhóm HS hoàn thành đặc điểm một đới khí hậu (dựa vào SGK) theo bảng sau (GV sẽ bổ dung thiếu sót, chuẩn lại kiến thức): Tên đới khí hậu Vị trí. Góc chiếu ánh sáng Mặt Trời. Nhiệt độ. Đới nóng (nhiệt đới) Từ 23o27'B 23o27'N. Hai đới ôn hoà (ôn đới). + Từ 23o27'B 66o33'B + Từ 23o27'N 66o33'N - Quanh năm lớn Góc chiếu và thời - Thời gian chiếu gian chiếu sáng sáng trong năm trong năm chênh nhau lớn chênh nhau ít Nóng quanh năm Nhiệt độ Trung bình Tín phong Tây ôn đới. Hai đới lạnh (hàn đới) 66o33'B - Cực Bắc 66o33'N - Cực Nam - Quanh năm nhỏ - Thời gian chiếu sáng dao động lớn Quanh năm Giá lạnh Đông cực. Đặc điểm Gió khí Lượng 1000mm 500mm - 1000mm < 500mm hậu mưa (TB 2000mm năm) *Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà: - Sử dụng câu hỏi 2,3,4 SGK. Câu 2. Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? Lượng mưa trong năm là bao nhiêu? Câu 3. Nêu đặc điểm của khí hậu ôn đới? Loại gió thổi chủ yếu là gió gì? Câu 4. Nêu đặc điểm của khí hậu hàn đới? Loại gió thổi chủ yếu là gió gì? - Học bài theo câu hỏi trong SGK/69,vẽ hình 58 vào vở bài tập - Ôn tập từ bài 14 - 22 . - Giờ sau ôn tập ---------------------***-----------------------Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 27. ÔN TẬP I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> 1. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản từ bài15 đến bài 22 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích,quan sát,so sánh II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: chuẩn bị trước nội dung ôn tập 2. Học sinh: n/c trước bài mới III. Phương pháp: Trực quan,vấn đáp,nhóm IV.Tổ chức giờ học: * Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: GV giới thiệu bài *Hoạt động 1: Ôn tập (40 phút) - Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản từ bài15 đến bài 22 - Cách tiến hành: Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Các mỏ khoáng sản: 1. Các loại khoáng sản: - Khoáng sản là gì ? Khoáng sản - Khoáng sản là… chia làm mấy loại ? Nguồn gố hình - Phân loại k/sản:năng lượng,kim loại,phi thành ? kim loại 2. Nguồn gốc:ngoại sinh,nội sinh II. Lớp vỏ khí: - Lớp vỏ khí chia làm mấy tầng?nêu 1.Thành phần của không khí đặc điểm tầng đối lưu? 2. Cấu tạo lớp vỏ khí: - Tầng đối lưu - Tầng bình lưu - Các tầng cao của khí quyển * Đặc điểm tầng đối lưu:.. 3. Các khối khí:Khối khí nóng, khối khí lạnh, khối khí lục địa, khối khí đại dương - Nêu đặc điểm 4 loại khối khí ? III. Thời tiết,khí hậu và nhiệt độ không khí: 1) Thời tiết và khí hậu: - Thời tiết là… - Khí hậu là… ? Phân biệt thời tiết và khí hậu ?. 2) Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí. - Nhiệt độ không khí là… - Cách đo nhiệt độ không khí:. ? Nhiệt độ không khí là gì. ? Nêu cách đo to không khí. ? Sự thay đổi to không khí diễn ra. 3) Sự thay đổi nhiệt độ không khí: - Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển. - Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao..

<span class='text_page_counter'>(78)</span> ntn.. - Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ. IV. Khí áp và gió trên trái đất. 1) Khí áp. Các đai khí áp trên tráI đất: - Khí áp là…. ? Khí áp là gì. ? Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào. ? Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào. ? Gió là gì. ? Hoàn lưu khí quyển là gì.. - Các đai khí áp trên bề mặt trái đất: 4 đai áp cao, 3 đai áp thấp( H50 tr. 58). 2) Gió và các hoàn lưu khí quyển: - Gió là… - Hoàn lưu khí quyển là… - Có 3 loại gió chính: + Tín phong : Từ chí tuyến -> Xích Đạo. + Tây ôn đới : Từ Chí Tuyến -> Vòng Cực. + Đông cực : Từ Cực -> Vòng Cực. V- Hơi nước trong không khí. Mưa. 1) Hơi nước trong không khí: - Nguồn cung cấp chính…. ? Cho biết nguồn cung cấp hơi nước - Không khícó độ ẩm do chứa hơi nước. chính trong không khí? - Nhiệt độ không khí càng cao lượng hơi nước chứa được càng nhiều. 2) Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất. - Mưa là… ? Mưa là gì.. - Dụng cụ để đo mưa là…. ? Sự phân bố lượng mưa trên trái đất ntn.. - Phân bố lượng mưa trên trái đất…. ? Trình bày đặc điểm các đới khí hậu trên trái đất?. VI- Các đới khí hậu trên trái đất. - Đới nóng… - 2 đới ôn hoà… - 2 đới lạnh… *Đặc điẻm từng đới: nhiệt độ,lượng mưa,gió,độ ẳm. * Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà: - GV khái quát nội dung ôn tập - Nhận xét giờ ôn tập - Ôn tập các nội dung đã học - Giờ sau kiểm tra 1 tiết.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> Ngạy soạn: Ngày giảng: TIẾT 28. KIỂM TRA 1 TIẾT I. Xác định mục tiêu kiểm tra: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học. HS biết cách xác định yêu cầu, làm bài và trình bày bài. - Kiểm tra kiến thức, kĩ năng cơ bản ở những nội dung: Địa hình, lớp vỏ khí - Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng II. Chuẩn bị của GV và HS: - HS: Ôn tập trước các nội dung đã học - GV: Xây dựng ma trận, viết đề kiểm tra và hướng dẫn chấm. III. Tổ chức giờ kiểm tra: 1. Ổn định tổ chức : 2. Tiến hành kiểm tra : - GV : phát đề cho học sinh - HS: làm bài 3. Thu bài IV. Nhận xét kết quả bài làm của hs: Ưu điểm: …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Hạn chế: …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… 3. Biện pháp khắc phục: …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………..

<span class='text_page_counter'>(80)</span> …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 29. BÀI 23. SÔNG VÀ HỒ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS trình bày được khái niệm sông, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng nước. Nêu được mối quan hệ giữa nguồn cung cấp nước và chế độ nước sông - HS trình bày được khái niệm hồ, phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc của nước và tính chất của nước 2. Kĩ năng: -Rèn kĩ năng phân tích,quan sát,nhận xét,thảo luận nhóm II. Các kĩ năng sống cơ bản: -Tìm kiếm và xử lí thông tin - Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm - Phản hồi/lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ/ý tưởng hợp tác,giao tiếp khi làm việc nhóm III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm nhỏ,đàm thoại-gợi mở,thuyết giảng tích cực IV. Phương tiện dạy học 1. Giáo viên: -Bản đồ tự nhiên thế giới. -Tranh ảnh, hình vẽ về hồ, lưu vực sông và hệ thống sông. 2. Học sinh:. n/c trước bài mới. V. Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới? Việt Nam nằm trong đới khí hậu gì? 1. Khám phá: Nước chiếm hơn 76% tổng diện tích bề mặt Địa Cầu và có một ý nghĩa lớn lao trong xã hội loài người. Nước phân bố khắp nơi trong thiên nhiên, tạo thành một lớp liên tục gọi là thuỷ quyển. Sông và hồ (không kể hồ nước mặn) là những nguồn nước ngọt quan trọng trên lục địa. Hai hình thức tồn tại của thuỷ quyển này có đặc điểm gì. Có quan hệ chặt chẽ với đời sống và sản xuất của con người ra sao, ta xét nội dung bài hôm nay. 2. Kết nối: *Hoạt động 1: Tìm hiểu sông và lượng nước của sông(25 phút) - Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm sông, hệ thống sông, lưu vực sông, lưu lượng nước. Nêu được mối quan hệ giữa nguồn cung cấp nước và chế độ nước sông.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> - Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới.. Mô hình lưu vực sông và hệ thống sông. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò ? Bằng thực tế em hãy mô tả lại những dòng sông mà em đã từng gặp.. nội dung 1. Sông và lượng nước của sông: a) Sông:. -Quê em có dòng sông nào chảy qua? Vậy: - Sông là gì?. - Là dòng chảy tự nhiên, thờng xuyên, -Những nguồn cung cấp nớc cho dòng tương đối ổn định trên bề mặt thực địa. sông? - Nguồn cung cấp nớc cho sông: nước GV. Chỉ một số sông lớn ở Việt Nam và mưa, nước ngầm, băng tuyết tan. trên thế giới. Đọc tên và xác định hệ thống sông Việt Nam điển hình để - Diện tích đất đai cung cấp nớc thờng hình thành khái niệm lưu vực. xuyên cho sông gọi là lưu vực. Vậy: Lưu vực sông là gì? Em cho biết sông nào có lưu vực rộng nhất thế giới? Diện tích? Đặc điểm nối tiếng của dòng sông? GV. Cần bổ sung, cung cấp một số khái niệm cho HS. - Đặc điểm lòng sông: phụ thuộc địa hình, ví dụ miền núi, sông nhiều thác ghềnh, chảy xiết. - Đồng bằng, dòng chảy lòng sông mở rộng, nước chảy êm, uốn khúc... - Thương lưu, trung lưu, hạ lưu, tả ngạn, hữu ngạn sông? - Đặc điểm dòng chảy của sông phụ thuộc yếu tố? (khí hậu) Cho ví dụ. ? Quan sát H59. Hãy cho biết những bộ phận nào chập thành một dòng sông? Mỗi bộ phận có nhiệm vụ gì? (Phụ, chi lưu, sông chính) (Sông chính: dòng chảy lớn nhất). GV. Xác định trên bản đồ sông ngòi Việt Nam hệ thống sông Hồng, từ đó hình thành khái niệm hệ thống sông. Hệ thống sông Hồng - Việt Nam: - Phụ lưu gồm sông: Đà, Lô, Chảy -. Chi lưu gồm sông: Đuống,Luộc,Ninh Cơ. Đáy,. - Sông chính cùng với phụ lưu, chi lưu.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> ? Vậy hệ thống sông là gì?. hợp thành hệ thống sông.. (Mặt cắt ngang lòng sông) GV. Giải thích khái niệm lưu lượng sông. Lưu lượng nước sông là gì? b)L ượng nước của sông: - Theo em lưu lượng của một con sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào điều kiện nào? (Diện tích lưu vực và nguồn cung cấp nước). - Mùa nào nước sông lên cao, chảy xiết? - Mùa nào nước sông hạ thấp, chảy êm? GV. Kết luận: - Mùa mưa thì lưu lượng của sông lớn.. - Lưu lượng (lượng chảy) qua mặt cắt ngang lòng sông ở một địa điểm trong một giây (m3/s).. - Lưu lượng của một con sông phụ thuộc vào diện tích lưu vực và nguồn Như vậy, sự thay đổi lưu lượng trong năm cung cấp nước. gọi là chế độ nước sông. - Mùa khô thì lưu lượng của sông nhỏ.. Thế nào là tổng lượng nước trong mùa cạn và tổng lượng nước trong mùa lũ của một con sông. (Chế độ nước sông hay thuỷ chế của nó) ? Vậy thuỷ chế sông là gì? -Kết luận: Đặc điểm của con sông thể hiện qua các yếu tố gì? (lưu lượng và chế độ nước). GV. Bổ sung: thủy chế nước sông đơn giản hay phức tạp phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước. - Loại đơn giản: ví dụ thuỷ chế sông Hồng phụ thuộc vào mùa mưa. Ví dụ mùa mưa lượng nước chiếm tới 75 80% tổng lượng nước cả năm. - Loại thủy chế phức tạp: phụ thuộc nguồn nước mưa và băng tuyết tan. Ví dụ: Thủy chế sông vùng ôn đới (sông Vonga, sông Đôn, sông Đunai v.v...) (xác định vị trí các sông nói trên trên Bản đồ tự nhiên thế giới). - Loại thuỷ chế sông đặc biệt do đặc điểm trên sông trở thành bất trị trên thế giới. Ví dụ: Sông Mixixipi - Bắc Mỹ. - GV. Giải thích khái niệm lũ. ? Dựa vào bảng trang 71 hãy so sánh lưu. * Thuỷ chế sông: - Là nhịp điệu thay đổi lu lợng của một con sông trong một năm. - Đặc điểm của một con sông thể hiện qua lưu lượng và chế độ cháy của nó..

<span class='text_page_counter'>(83)</span> vực và tổng lượng nước của sông Mê Kông và sông Hồng. - Bằng những hiểu biết thực tế, em hãy cho biết ví dụ về lợi ích và tác hại của sông? Làm thế nào để hạn chế tai hoạ do sông gây ra? *Hoạt động 2: Tìm hiểu hồ(15 phút) - Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm hồ, phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc của nước và tính chất của nước - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò nội dung GV. Yêu cầu HS đọc SGK trả lời: ? Hồ là gì? Kể tên hồ ở địa phương em (nếu có)? - Căn cứ vào đặc điểm gì của hồ để chia loại hồ? Thế giới có mấy loại hồ? - Nguồn gốc hình thành hồ? - Xác định trên Bản đồ tự nhiên thế giới một số hồ nổi tiếng: Hồ Victoria, Aran, Baican. - Nước ta có hồ gì nổi tiếng? (Hồ Ba Bể, hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm...) - Tại sao trong lục địa lại có hồ nước mặn? Ví dụ: Biển chết Tây Á... (di tÝch vïng biÓn cò, hå trong khu vùc khÝ hËu kh« nãng...).. 2. Hå - Là khoảng nớc đọng tơng đối rộng và sâu trong đất liền. - Hai lo¹i: Hå níc mÆn vµ hå níc ngät. - Hå cã nhiÒu nguån gèc kh¸c nhau. + Hå vÕt tÝch cña khóc s«ng (hå T©y) + Hå miÖng nói löa (hå ë Pl©ycu...) + Hồ nhân tạo xây dựng để phục vụ nhµ m¸y Thuû §iÖn. - T¸c dông cña hå: + §iÒu hoµ dßng ch¶y, giao th«ng, tíi tiªu, ph¸t ®iÖn, nu«i trång thuû s¶n. +Tạo cảnh đẹp, có khí hậu trong lµnh, phôc vô an dìng, nghØ ng¬i du lÞch.. - Hå nh©n t¹o lµ g×? KÓ tªn c¸c hå nh©n t¹o ë níc ta? X©y dùng hå nh©n t¹o cã t¸c dông g×? GV (më réng): - Hå b¨ng cò; do s«ng b¨ng ho¹t động tạo nên. Ví dụ: Phần Lan - "đất nớc nghìn hå", Canada... ? V× sao tuæi thä cña nhiÒu hå kh«ng dµi? Sù bÞ lÊp ®Çy cña c¸c hå g©y t¸c h¹i g× cho cuéc sèng cña con ngêi? 3. Thùc hµnh/luyÖn tËp: - S«ng vµ hå kh¸c nhau nh thÕ nµo? - ThÕ nµo lµ hÖ thèng s«ng, lu vùc s«ng? - Có mấy loại hồ ? Nguyên nhân hình thành hồ trên đỉnh núi và hồ nớc mặn? 4. VËn dông: Su tÇm t liÖu: T×m hiÓu muèn ¨n lµm tõ níc g×? ë ®©u? Níc biÓn tõ ®©u đến. Tại sao không cạn ? Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 30. BÀI 24- BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết được độ muối của biển và đại dương, nguyên nhân làm cho độ muối của nước biển và đại dương không giống nhau - Trình bày được các hình thức vận động của nước biển và đại dương (sóng, thuỷ triều, dòng biển). Nêu được nguyên nhấninh ra sóng biển,thuỷ triều,dòng biển -Trình bày được hướng chuyển độngcủa các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới.Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ,lượng mưa của các vùng bờ tiếp cận với chúng 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát,phân tích,so sánh - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm II. Các kĩ năng sống cơ bản: - Tìm kiếm và xử lí thông tin,phân tích - Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm - Phản hồi/lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ/ý tưởng hợp tác,giao tiếp khi làm việc nhóm III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm nhỏ,đàm thoại-gợi mở,thuyết giảng tích cực IV. Phương tiện dạy học 1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên thế giới. 2. Học sinh: n/c trước bài mới V. Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: Sông và hồ khác nhau như thế nào? 1. Khám phá: Trên bề mặt Trái Đất, biển và đại dương chiếm phần quan trọng nhất (71% diện tích bề mặt Trái Đất). Trong thuỷ triều chủ yếu là nước mặn (97% toàn bộ khối nước). Các biển và nhất là đại dương lưu thông với nhau, nhưng vẫn mang những đặc tính khác nhau. Vậy biển và đại dương có đặc điểm gì và có các hình thức vận động nào? Đó là nội dung bài học. 2. Kết nối: *Hoạt động 1: Tìm hiểu độ muối của biển và đại dương(13 phút) - Mục tiêu: HS biết được độ muối của biển và đại dương, nguyên nhân làm cho độ muối của nước biển và đại dương không giống nhau - Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung ? Ban đầu nước biển từ đâu mà có? Tại 1- Độ muối của biển và đại dương: sao nước biển không thể cạn? - Các biển và đại dơng đều thông với nhau. ? HS lên bảng xác định, chứng minh Độ muối trung bình của nước biển là 35‰ ..

<span class='text_page_counter'>(85)</span> trên bản đồ tự nhiên thế giới: bốn đại dương thông với nhau. GV. Giới thiệu cho HS biết: Độ muối trung bình của nớc biển là 35‰ (giải thích con số này và sơ bộ nêu cách sản xuất muối đơn giản). ? Tại sao nước biển lại mặn? Vì nước biển hoà tan nhiều loại muối. -Độ muối do đâu mà có?. - Độ muối là do nước sông hoà tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đa ra.. -Tại sao mặc dù các biển và đại dương thông nhau nhưng độ muối của nớc biển và đại dương thay đổi tuỳ từng nơi. (Mật độ của sông đổ ra biển, độ bốc hơi) -Tại sao nước biển ở vùng chí tuyến lại mặn hơn vùng khác? ? Hãy tìm trên bản đồ tự nhiên thế giới biển Ban-tich (châu Âu), biển Hồng Hải (giữa châu á - châu Phi). -Giải thích vì sao nước biển Hồng Hải (40‰) mặn hơn nước biển Ban-tich (32‰). -Độ muối ở biển nước ta là bao nhiêu? (32‰). -Có thể giải thích tại sao độ muối ở biển nước ta lại thấp hơn mức trung bình? (Lượng mưa trung bình của nước ta lớn). *Hoạt động 2: Tìm hiểu sự vận động của nước biển và đại dương(15 phút) - Mục tiêu: Trình bày được các hình thức vận động của nước biển và đại dương (sóng, thuỷ triều, dòng biển). Nêu được nguyên nhấninh ra sóng biển,thuỷ triều,dòng biển - Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò ? Quan sát H61, nhận biết hiện tượng sóng biển. - Bằng kiến thức thực tế em hãy mô tả lại hiện tượng sóng biển. GV Giải thích: - Khi ta thấy sóng từng đợt dào dạt xô vào bờ chỉ là ảo giác. - Thực chất sóng chỉ là sự vận động tại chỗ của các hạt nước?. Nội dung 2- Sự vận động của nước biển và đại dương: a) Sóng biển:.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> Bờ. Vậy:. `. - Sóng là gì?. Đáy. - Nguyên nhân tạo ra sóng? (Chính là gió, ngoài ra còn có núi lửa, động đất ở đáy...) Gió càng to, sóng càng lớn.. - Là sự chuyển động của các hạt nớc biển theo những vòng tròn lên xuống theo chiều thẳng đứng. Đó là sự chuyển động tại chỗ của các hạt nước biển. - Gió là nguyên nhân chính tạo ra sóng. - Sức phá hoại của sóng thần và sóng khi có bão là vô cùng to lớn.. - Bão càng lớn thì sự phá hoại của sóng đối với khu vực ven bờ như thế nào? ? Đọc SGK cho biết: - Phạm vi hoạt động của sóng. - Nguyên nhân có sóng thần? - Sức phá hoại của sóng thần và sóng biển khi có bão lớn. ? Quan sát H62, H63 nhận xét sự thay đổi b) Thuỷ triều: của ngấn nước ven bờ biển. - Diện tích của bãi biển H62 và H63. - Tại sao có lúc bãi biển rộng ra, lúc thu hẹp? GV. Kết luận: nước biển lúc dân cao, lúc lùi xa gọi là nước triều (thuỷ triều). Vậy thuỷ triều là gì ? (Ba loại) Thuỷ triều có mấy loại? + Loại 1: Đúng quy luật - bán nhật triều; + Loại 2: Không đúng quy luật - nhật triều; + Loại 3: Không đúng quy luật - thủy triều không đều. -Ngày triều cường vào thời gian nào? -Ngày triều kém vào thời gian nào? *) Nguyên nhân của triều cường: do sự phối hợp sức hút của cả Mặt Trăng và. - Thuỷ triều là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kỳ..

<span class='text_page_counter'>(87)</span> Mặt Trời lớn nhất. *) Nguyên nhân của kém triều: sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời nhỏ nhất). GV. Kết luận: Như vậy vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất có quan hệ chặt chẽ với thuỷ triều. ? nguyên nhân sinh ra thuỷ triều là gì? (Mặt Trăng tuy nhỏ hơn Mặt Trời nhng gần Trái Đất hơn...). *Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều: - Là sức hút của Mặt Trăng và một phần Mặt Trời làm nước biển và đại dương vận động lên xuống.. ? Bổ sung: Việc nghiên cứu và nắm quy luật lên xuống của thủy triều phục vụ cho nền kinh tế quốc dân trong các ngành: đánh cá, sản xuất muối, hàng hải - Sử dụng năng lợng thủy triều (than xanh). - Bảo vệ Tổ Quốc (nhân dân ta đã chiến thắng quân Nguyên ba lần trên sông Bạch Đằng)... *Hoạt động 3: Tìm hiểu dòng biển (12 phút) - Mục tiêu: Trình bày được hướng chuyển độngcủa các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới. Nêu được ảnh hưởng của dòng biển đến nhiệt độ,lượng mưa của các vùng bờ tiếp cận với chúng - Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV. Trong các biển và đại dương ngoài vận động sóng còn có những dòng nước như dòng sông trên lục địa gọi là dòng biển (hải lưu). 3- Dòng biển:. -Dòng biển là gì?. - Dòng biển là sự chuyển động nước với lưu lượng lớn trên quãng đường dài trong các biển và đại dương.. -Nguyên nhân sinh ra dòng biển. GV. Giải thích cho HS biết H46. + Mũi tên đỏ: dòng biển nóng; + Mũi tên xanh: dòng biển lạnh. ? Quan sát H46, đọc tên có dòng biển nóng, lạnh và cho nhận xét về sự phân bố các dòng biển nói trên? GV. Nhận xét, bổ sung, kết luận: - Những dòng biển nóng chảy từ xích đạo lên vùng có vĩ độ cao. - Những dòng biển lạnh chảy từ vĩ độ. - Nguyên nhân chủ yếu là do các loại gió thổi thường xuyên ở Trái Đất như gió Tín phong và gió Tây ôn đới..

<span class='text_page_counter'>(88)</span> cao xuống vùng có vĩ độ thấp. ? Nh vậy dựa vào đâu chia ra: dòng biển nóng, dòng biển lạnh. (Nhiệt độ của dòng biển chênh lệch với nhiệt độ khối nước xung quanh, nơi xuất phát các dòng biển...) GV. Gợi ý HS trả lời: Vai trò các dòng biển đối với: - Khí hậu - điều hoà khí hậu (dòng Gơnxtrim, dòng Đông úc). - Giao thông.. - Các dòng biển có ảnh hởng rất lớn đến khí hậu các vùng ven biển mà chúng chảy qua.. - Đánh bắt hải sản (nơi dòng nóng, lạnh gặp nhau). - Tại sao nơi dòng biển nóng, lạnh gặp nhau thờng tập trung nhiều cá? Đặc biệt vùng biển lạnh ở vĩ độ cao (hàn đới, ôn đới) có rất nhiều cá? (Có thể giành câu hỏi này để HS về nhà tìm hiểu và viết bài tập ở dạng viết báo cáo nhỏ, nộp cho GV). - Củng cố quốc phòng. ? Vì sao con người phải bảo vệ biển? 3. Thực hành/luyện tập: - Cho biết nguyên nhân ba hình thức vận động của nước biển. - Vì sao độ muối của các biển và đại dương lại khác nhau? - Kể tên một số dòng biển chính. 4. Vận dụng: Sưu tầm tư liệu:Tìm nguyên nhân hướng chảy của các dòng biển. Tìm hiểu những khu vực có dòng nóng chảy qua, dòng lạnh chảy qua thì khí hậu như thế nào.... Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 31. BÀI 25 - THỰC HÀNH: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC DÒNG BIỂN TRONG ĐẠI DƯƠNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Xác định vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ..

<span class='text_page_counter'>(89)</span> - Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trên đại dương thế giới. - Xác định được mối quan hệ giữa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua. Kể tên những dòng biển chính. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích,quan sát,hoạt động nhóm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên thế giới. - Phóng to H65 trong SGK. 2. Học sinh: n/c trước bài thực hành III. Phương pháp: Trực quan,vấn đáp, nhóm IV. Tổ chức giờ học: *Kiểm tra bài cũ: Nguyên nhân sinh ra sóng, thuỷ triều và các dòng biển? * Khởi động/mở bài (2 phút) - Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: Giáo viên giới thiệu các hải lưu ở hai đại dương trên bản đồ: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương. Yêu cầu HS theo dõi và điền bổ sung tên các dòng biển chưa có trong hình vẽ và các dòng biển trong SGK. *Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 1 (21 phút) - Mục tiêu: Xác định vị trí, hướng chảy của các dòng biển nóng và lạnh trên bản đồ. - Đồ dùng dạy học: Bản đồ tự nhiên thế giới - Cách tiến hành: Bài tập 1 - Trả lời các câu hỏi trong bài tập 1, dựa vào bản đồ các dòng biển: - Các bước làm nh sau: + Xác định các dòng biển nóng, lạnh trong hai đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương (dòng nóng: màu đỏ, dòng lạnh: màu xanh). + Các dòng biển nóng, lạnh ở hai nửa cầu xuất phát từ đâu? Hướng chảy thế nào? + Rút ra nhận xét chung. - HS tự làm việc, rồi trình bày trên bản đồ. - Cả lớp theo dõi, góp ý bổ sung. -GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức bài tập 1. Đại dương. Hải lưu. Bắc bán cầu Tên hải lưu. Vị trí –hướng chảy. Nam bán cầu Tên hải lưu Vị trí – hướng chảy.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> Thái Bình Dương. Nóng Crôsiô. Từ xích đạo lên Đông Bắc. Alaxca. Từ xích đạo lên Tây Bắc. Lạnh Cabi Perinia Ôriasiô. Nóng Guyan. Đại Tây Dương. Gơnxtrim Lạnh Labrađô Canari. Đông úc. 40oB chảy về xích đạo. Từ phía Nam (60oN) chảy lên xích đạo. Bắc Băng Dương chảy về ôn đới Bắc xích đạo -30oB. Từ xích đạo chảy về hướng Đông Nam. Braxin. Xích đạo - Nam. Từ chí tuyến Bắc - Bắc Âu (Đông Bắc Mỹ) Bắc - 40oB 40oB - 30oB. Benghila. Phía Nam - xích (Tây Nam đạo Phi). *Kết luận: 1) Hầu hết các dòng biển nóng ở hai bán cầu đều xuất phát từ vĩ độ thấp (khí hậu nhiệt đới) chảy lên vùng vĩ độ cao (khí hậu ôn đới). 2) Các dòng biển lạnh ở hai bán cầu xuất phát từ vùng vĩ độ cao (vùng cực) chảy về vùng vĩ độ thấp (khí hậu ôn đới và khí hậu nhiệt đới). *Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 2 (19 phút) - Mục tiêu: Rút ra nhận xét về hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trên đại dương thế giới. Xác định được mối quan hệ giữa dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua. Kể tên những dòng biển chính. - Đồ dùng dạy học: - Phóng to H65 trong SGK. - Cách tiến hành: Bài tập 2 Giáo viên hướng dẫn cả lớp trả lời câu hỏi dựa vào lược đồ H65 theo dàn ý sau: - Vị trí 4 điểm đó nằm vĩ độ nào? (60oB) - Đánh dấu 4 địa điểm từ phải sang trái theo thứ tự 1, 2, 3, 4. Địa điểm nào gần dòng biển nóng (tên), địa điểm nào gần dòng biển lạnh (tên dòng biển). + Địa điểm gần dòng nóng (1, 2) có nhiệt độ bao nhiêu? + Địa điểm gần dòng lạnh (3, 4) có nhiệt độ bao nhiêu? - Rút ra kết luận về ảnh hưởng của các dòng biển nóng và lạnh đến khí hậu vùng ven biển chúng chảy qua. Dòng biển nóng làm cho nhiệt độ các vùng ven biển cao hơn. Ví dụ: Dòng hải lưu nóng ở vịnh Mêxicô làm thay đổi rất nhiều đặc trưng khí hậu của Tây Âu....

<span class='text_page_counter'>(91)</span> Dòng biển lạnh làm cho nhiệt độ các vùng ven biển thấp hơn các vùng cùng vĩ độ. + Nắm vững quy luật của hải lu có ý nghĩa rất to lớn trong việc vận tải biển, phát triển nghề cá, củng cố quốc phòng. + Nơi gặp gỡ giữa dòng biển nóng và dòng biển lạnh thường hình thành những ngư trường nổi tiếng thế giới? *Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà: - Nhận xét chung hướng chảy của các dòng biển nóng, lạnh trên thế giới. - Mối quan hệ giữa các dòng biển nóng, lạnh với khí hậu của nơi chúng chảy qua. - Học bài cũ và trả lời câu hỏi sgk - Đọc trước Bài 26. Đất.các nhân tố hình thành đất -----------------------***---------------------------Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 32. BÀI 26 - ĐẤT. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - HS trình bày được khái niệm lớp đất ,hai thành phần chính của đất - HS trình bày được 1 số nhân tố hình thành đất. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát,phân tích,khái quát II. Các kĩ năng sống cơ bản: - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Phản hồi/lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ/ý tưởng,hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm - Tự tin khi trình bày 1 phút - Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Động não, đàm thoại gợi mở, nhóm, trình bày 1 phút, cá nhân IV. Phương tiện dạy học: 1. Giáo viên: 2. Học sinh:. - Tranh ảnh về một mẫu đất. n/c trước bài mới. V. Tổ chức giờ học: 1. Khám phá: Trên bề mặt các lục địa có một lớp vật chất xốp gọi là thổ nhỡng quyển hay gọi là lớp đất. Do được sinh ra từ các sản phẩm phong hoá của các lớp đá trên bề mặt Trái Đất nên các loại đất đều có những đặc điểm riêng. Điểm mẫu chốt để phân biệt giữa đất và đá là độ phì. Độ phì của đất càng cao, sự sinh tưởng và phát triển của thực vật càng thuận lợi. 2. Kết nối: *Hoạt động 1: Tìm hiểu lớp đất trên bề mặt các lục địa (10 phút) - Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm lớp đất.

<span class='text_page_counter'>(92)</span> - Đồ dùng dạy học: : Tranh ảnh về các tầng của đất - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung GV: Giới thiệu: Khái niệm đất (thổ 1- Lớp đất trên bề mặt các lục địa. nhưỡng) Đất là lớp vật chất móng, vụn bở, bao phủ trên bề mặt các lục địa (gọi là lớp đất hay là - Giải thích: thổ nhưỡng). Thổ là đất Nhưỡng là loại đất mềm xốp. -Phân biệt: Đất trồng? Đất (thổ nhưỡng) trong địa lý? CH. - Quan sát mẫu đất H66. Nhận xét về màu sắc và độ dày của các lớp đất khác nhau? -Tầng A có giá trị gì đối với sự sinh trưởng của thực vật? * Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng(18 phút) - Mục tiêu: HS trình bày được hai thành phần chính của đất - Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về các tầng của đất - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò CH. - Yêu cầu HS đọc SGK cho biết các thành phần của đất. Đặc điểm? Vai trò của từng thành phần?. Nội dung 2-Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng: a) Thành phần của thổ nhưỡng:. Thành phần của đất:. - Thành phần khoáng chất chiếm phần lớn trọng lượng của đất.. + Khoáng chất (90 - 95%) + Chất hữu cơ + Nước, không khí CH. Dựa vào kiến thức đã học, cho biết nguồn gốc của thành phần khoáng trong đất. CH. Tại sao chất hữu cơ chiếm tỷ lệ nhỏ trong đất lại có vai trò lớn lao đối với thực vật? CH. Cho biết nguồn gốc thành phần hữu cơ của đất.. + Khoáng chất có nguồn gốc từ các sản phẩm phong hoá đá gốc. - Thành phần chất hữu cơ. + Chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhng có vai trò quan trọng đối với chất lợng đất.. + Chất hữu cơ có nguồn gốc từ xác động thực vật bị biến đổi do các vi sinh vật và -Tại sao chất mùn lại là thành phần quan các động vật trong đất tạo thành chất trọng nhất của chất hữu cơ? mùn. -GV nêu sự giống, khác nhau của đá và + Chất mùn là nguồn thức ăn dồi dào, đất. cung cấp những chất cần thiết cho thực + Đá vụn và đất giống nhau là: có tính.

<span class='text_page_counter'>(93)</span> chất chế độ nớc, tính thấm khí, độ chua. vật tồn tại và phát triển. + Điểm mấu chốt để phân biệt đá với đất là độ phì nhiêu, đó là đặc trưng cơ bản của đất. CH. Độ phì là gì? CH. Con người đã làm nghèo đất như thế nào?. b) Đặc điểm của thổ nhưỡng:. CH. Trong sản xuất nông nghiệp, con ngời đã có nhiều biện pháp làm tăng độ phì của đất (làm đất tốt).. - Độ phì là đặc điểm quan trọng nhất của đất vì: Độ phì của đất là khả năng cung cấp cho thực vật: nớc, các chất dinh - Hãy trình bày một số biện pháp làm dưỡng và các yếu tố khác (nh nhiệt độ, không khí v.v...) để thực vật sinh trởng tăng độ phì mà em biết? và phát triển. - Con người cũng đã làm giảm độ phì trong khi sản xuất và trong đời sống sinh hoạt nh thế nào? (Phá rừng gây xói mòn đất, sử dụng không hợp lý phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, đất bị mặn, nhiễm phèn, bị hoang mạc hoá...) - Em biết gì về 10 vết thương của Trái Đất?. (Sự thoái hoá của đất đai là vết thương đâu tiên được nói đến.) * Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố hình thành đất (12 phút) - Mục tiêu: HS trình bày được 1 số nhân tố hình thành đất. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung CH. Giới thiệu các nhân tố hình thành đất: 3. Các nhân tố hình thành đất + Đá mẹ + Sinh vật. Ba nhân tố quan trọng nhất hình thành đất. + Khí hậu + Địa hình + Thời gian và con người. CH. Tại sao đá mẹ là một trong những nhân tố quan trọng nhất? (Đá mẹ là nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng chất trong đất). -Sinh vật có vai trò quan trọng như thế nào trong quá trình hình thành đất? -Tại sao khí hậu là nhân tố tạo thuận lợi hoặc khó khăn trong quá trình hình thành đất? 3. Thực hành/luyện tập: Trình bày 1 phút. - Các nhân tố quan trọng trong hình thành các loại đất trên bề mặt Trái Đất là: Đá mẹ, sinh vật, và khí hậu. - Ngoài ra sự hình thành đất còn chịu ảnh hưởng của địa hình và thời gian..

<span class='text_page_counter'>(94)</span> - Đất là gì? Nêu các thành phần của đất. - Chất mùn có vai trò như thế nào trong lớp đất? - Độ phì của đất là gì? Vai trò của con người thể hiện như thế nào đối với việc tăng và giảm độ phì của đất? 4. Vận dụng: - Sưu tầm tranh, ảnh tư liệu về các loại thực vật, động vật ở các đới khí hậu trên thế giới. ---------------------------***------------------------------Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT33. BÀI 27- LỚP VỎ SINH VẬT. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN BỐ THỰC, ĐỘNG VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS trình bày được khái niệm lớp vỏ sinh vật. - HS trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đến sự phân bố động thực vật trên Trái Đất và mối quan hệ giữa chúng. - Trình bày được những ảnh hưởng của con người đến sự phân bố thực vật, động vật trên trái đất 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát,phân tích,so sánh - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực động vật II. Các kĩ năng sống cơ bản: - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Phản hồi/lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ/ý tưởng,hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm - Tự tin khi trình bày 1 phút - Đảm nhận trách nhiệm trong nhóm III. Các phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, nhóm, trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực IV. Phương tiện dạy học 1. Giáo viên: Tranh ảnh, băng hình về các loại thực vật, động vật ở các miền khí hậu khác nhau và các cảnh quan thế giới. 2. Học sinh: n/c trước bài mới V. Tổ chức giờ học: * Kiểm tra bài cũ: Đặc tính quan trọng của đất là gì? Đặc tính đó ảnh hưởng nh thế nào đến sự sinh trưởng của thực vật? 1. Khám phá:.

<span class='text_page_counter'>(95)</span> Các sinh vật sống khắp nơi trên bề mặt Trái Đất. Chúng phân bố thành các miền thực, động vật khác nhau, tuỳ thuộc vào các điều kiện của môi trường. Trong sự phân bố đó, con người là nhân tố có tác động quan trọng nhất. 2. Kết nối: *Hoạt động 1: Tìm hiểu lớp vỏ sinh vật(10 phút) - Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm lớp vỏ sinh vật. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò - GV:Yêu cầu HS đọc mục 1 có khái niệm về lớp vỏ sinh vật.. Nội dung. 1- Lớp vỏ sinh vật: - Các sinh vật sống trên bề mặt Trái Đát ? Sinh vật có mặt trên Trái Đất từ bao tạo thành lớp vỏ sinh vật. giờ. - Sinh vật xâm nhập trong lớp đất đá (thổ - Sinh vật tồn tại và phát triển ở những nhưỡng quyển), khí quyển và thuỷ quyển. đâu trên bề mặt Trái Đất. - GV: đưa ra sơ đồ về vị trí của lớp vỏ sinh vật (sinh quyển) *Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng đến sự phân bố thực,độngvật(18phút) - Mục tiêu: HS trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đến sự phân bố động thực vật trên Trái Đất và mối quan hệ giữa chúng. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung - GV. Chuẩn bị 3 tranh, ảnh đại diện cho 2- Các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng cảnh quan thực vật của ba đới khí hậu đến sự phân bố thực, động vật trên Trái Đất.. a) Đối với thực vật. - Giới thiệu: H67: rừng mưa nhiệt đới. + Nằm trong đới khí hậu nào? + Đặc điểm thực vật như thế nào? - Thực vật ôn đới - vành đai khí hậu? (Đặc điểm thực vật: Hai mùa xuân, hạ xanh tốt, mùa thu lá vàng, mùa đông trơ cành ,trụi lá, tuyết phủ). - Thực vật hàn đới - vanh đai khí hậu? (Đặc điểm thực vật rất nghèo: rêu, - Khí hậu là yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng địa y, cây bụi...) rõ rệt đến sự phân bố và đặc điểm của ? Em có NX gì về sự khác biệt đặc điểm thực vật. 3 cảnh quan TV trên? Nguyên nhân - Trong yếu tố khí hậu thì lượng mưa và nhiệt độ ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của sự khác biệt đó của thực vật. - Đặc điểm rừng nhiệt đới xanh tốt.

<span class='text_page_counter'>(96)</span> quanh năm, nhiều tầng. - Rừng ôn đới rụng lá về mùa thu và - Ảnh hưởng của địa hình tới sự phân bố đông. thực vật: +Thực vật chân núi: Rừng lá rộng. - Rừng hàn đới rất nghèo quanh +Thực vật sườn núi: Rừng hỗn hợp. năm. +Thực vật sườn cao (gần đỉnh): Rừng lá ? QS các H67,68. Cho biết sự pt’ của TV kim. ở 2 nơi này khác nhau ntn? Tại sao - ảnh hưởng của đất tới sự phân bố thực như vậy? Yếu tố nào của KH quyết vật. Vì các loại đất trên đều có các chất định sự pt’ của cảnh quan TV? dinh dưỡng, độ ẩm khác nhau, nên thực (Cùng nhiệt đới: + H67 có nhiều mưa và vật mọc trên đó khác nhau. nóng b) Đối với động vật + H68 khí hậu nóng, - Khí hậu ảnh hưởng đến sự phân bố động vật trên bề mặt Trái Đất. không ẩm). - GV: Vẽ sơ đồ ảnh hưởng của địa hình đến sự phân bố thực vật. - Động vật chịu ảnh hưởng của khí hậu ? Cho nhận xét sự thay đổi loại rừng theo hơn vì động vật có thể di chuyển theo địa từng độ cao? Tại sao có sự thay đổi loại hình, theo mùa. rừng như vậy? (Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, phân bố thực vật thay đổi theo...) c) Mối quan hệ giữa thực vật và động vật ? Hãy cho ví dụ với mối đặc điểm ba - Sự phân bố các loài thực vật có ảnh cảnh quan thực vật trên? Nguyên hưởng sâu sắc tới sự phân bố các loài động vật. nhân của sự khác biệt đó? ? Địa phương em có cây trồng đặc sản -Thành phần, mức độ tập trung của thực gì? vật ảnh hưởng đến sự phân bố các loài (Ví dụ: Nhãn lồng, vải thiều, ổi Bo, động vật. v.v...) - GV: Mỗi loại đất cung cấp cho cây một số khoáng chất nhất định, phù hợp với một vài loài cây nào đó. ? Quan sát H69, H70 cho biết các loại ĐV trong mỗi miền. Vì sao các loại ĐV giữa hai miền lại có sự khác nhau? (khí hậu, địa hình mỗi miền ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của giống loài...) ? Sự ảnh hởng của khí hậu tác động tới ĐV khác thực vật như thế nào.Ví dụ: ? Em hãy kể tên một số loài động vật trốn rét bằng cách ngủ đông, cư trú theo mùa (gấu ngủ đông, chim thiên nga, chim én...)..

<span class='text_page_counter'>(97)</span> ? Hãy cho ví dụ về mối quan hệ chặt chẽ giữa thực vật và động vật. (Ví dụ: +Rừng ôn đới: Cây lá kim và cây hỗn hợp có động vật hay ăn quả của cây lá kim (hươu, nai, tuần lộc v.v...). + Rừng cây nhiệt đới: Phát triển nhiều tầng, dây leo chằng chịt, dưới nền rừng có thảm lá mục. Trên cây: Khỉ, vợn, sóc v.v... Nền rừng có hổ, báo, voi, gấu Dới thảm cỏ mục: chỗ ở của các loài côn trùng, gặm nhấm... Động vật sống trung gian các tầng rừng: Các loại trăn, rắn v.v... Dới suối, sông: Cá sấu, các loại cá). Vùng hoang mạc: thực vật rất nghèo, có cây chịu nhiệt nh xơng rồng v.v..., có động vật chịu khát nước như lạc đà, thằn lằn v.v... *Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của con người đối với sự phân bố thực, động vật trên Trái Đất(12 phút) - Mục tiêu: Trình bày được những ảnh hưởng của con người đến sự phân bố thực vật, động vật trên trái đất - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò. Nội dung ? Tại sao nói con người có ảnh hưởng tích 3- Ảnh hưởng của con người đối với sự cực và tiêu cực tới sự phân bố thực, động phân bố thực, động vật trên Trái Đất: vật trên Trái Đất. a) ảnh hưởng tích cực: ? Sự ảnh hưởng tích cực? Ví dụ.. - Mang giống cây trồng vật nuôi từ những nơi khác nhau để mở rộng sự phân bố.. ? Sự ảnh hưởng tiêu cực?Ví dụ.. - Cải tạo nhiều giống cây, vật nuôi có hiệu quả kinh tế và chất lượng cao. b) ảnh hưởng tiêu cực: - Phá rừng bừa bãi làm tiêu diệt thực vật, động vật mất nơi cư trú sinh sống. -Ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp, phát triển dân số v.v... thu hẹp môi trường sống của sinh vật.. ( - Phá rừng - Ô nhiễm môi trường sống.. - Sinh vật quý hiếm có nguy cơ bị tiêu - Đã đến lúc phải có những biện pháp diệt). tích cực để bảo vệ vùng sinh sống của ? Con người đã phải làm gì để bảo vệ động các loại động thực vật trên Trái Đất..

<span class='text_page_counter'>(98)</span> thực vật trên Trái Đất? (Biện pháp bảo vệ, duy trì sinh vật quý hiếm: "Sách đỏ" "Sách xanh" mỗi quốc gia). 3. Thực hành/luyện tập: Trình bày 1 phút - Khí hậu ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật trên Trái Đất như thế nào? - Con người có ảnh hưởng tới sự phân bố động thực vật ra sao? 4. Vận dụng: Sưu tầm tư liệu: các biện pháp bảo vệ sinh vật quý hiếm ở Việt Nam. Soạn ngày: Giảng ngày: TIẾT 34- ÔN TẬP HỌC KÌ II I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Khôi phục cho HS các kiến thức về : - Thời tiết,khí hậu và to không khí. - Khí áp và gió trên trái đất - Hơi nước trong không khí. Mưa. - Các đới khí hậu trên trái đất. - Sông và hồ. - Biển và đại dương. - Đất. Các nhân tố hình thành đất. - Lớp vỏ sinh vật. Các nhân tố ảnh hưởng đến TĐV trên trái đất 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích,quan sát,khái quát - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm II. Đồ dùng dạy học 1. Giáo viên: - H54, H55, H58. 2. Học sinh:. - Bản đồ tự nhiên TG. ôn tập trước ở nhà. III. Phương pháp: Trực quan,vấn đáp,nhóm IV. Tổ chức giờ học: * Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> Con người ảnh hưởng tới sự phân bố động thực vật như thế nào? * Khởi động/mở bài(2 phút) - Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh - Cách tiến hành: GV giới thiệu bài *Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học (40 phút) - Mục tiêu: Khôi phục cho HS các kiến thức về :Thời tiết,khí hậu và to không khí. Khí áp và gió trên trái đất, Hơi nước trong không khí. Mưa, Các đới khí hậu trên trái đất, Sông và hồ, Biển và đại dương, Đất. Các nhân tố hình thành đất. Lớp vỏ sinh vật. Các nhân tố ảnh hưởng đến TĐV trên trái đất - Đồ dùng dạy học: H54, H55, H58. Bản đồ tự nhiên TG. - Cách tiến hành: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ? Phân biệt thời tiết và khí hậu?. 1- Thời tiết,khí hậu và nhiệt độ không khí: a) Thời tiết và khí hậu: - Thời tiết là…. ? Nhiệt độ không khí là gì. ? Nêu cách đo to không khí.. - Khí hậu là… b) Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí. - Nhiệt độ không khí là…. o. ? Sự thay đổi t không khí diễn ra ntn. - Cách đo nhiệt độ không khí: c) Sự thay đổi nhiệt độ không khí: - Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần hay xa biển. - Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao. - Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ. 2- Khí áp và gió trên trái đất. ? Khí áp là gì. ? Các đai áp thấp nằm ở những vĩ độ nào. ? Các đai áp cao nằm ở những vĩ độ nào.. a) Khí áp. Các đai khí áp trên tráI đất:. ? Gió là gì. ? Hoàn lưu khí quyển là gì.. b) Gió và các hoàn lưu khí quyển:. - Khí áp là… - Các đai khí áp trên bề mặt trái đất: 4 đai áp cao, 3 đai áp thấp( H50 tr. 58). - Gió là… - Hoàn lưu khí quyển là… - Có 3 loại gió chính: + Tín phong : Từ chí tuyến -> Xích Đạo. + Tây ôn đới : Từ Chí Tuyến -> Vòng Cực. + Đông cực : Từ Cực -> Vòng Cực. 3- Hơi nước trong không khí. Mưa..

<span class='text_page_counter'>(100)</span> ? Cho biết nguồn cung cấp hơi nước chính trong không khí?. a).Hơi nước trong không khí: - Nguồn cung cấp chính… - Không khícó độ ẩm do chứa hơi nước. - Nhiệt độ không khí càng cao lượng hơi nước chứa được càng nhiều.. ? Mưa là gì. ? Sự phân bố lượng mưa trên tráI đất ntn. ? Trình bày đặc điểm các đới khí hậu trên trái đất? ? Hãy nêu các khái niệm: sông, hệ thống sông, lưu vực sông, hồ…. ? Kể tên các loại hồ. ? Nêu các khái niệm: sóng, thuỷ triều, dòng biển. Cho biết nguyên nhân sinh ra chúng.. ? Đất gồm có mấy thành phần chính ? ? Đất được hình thành bởi các nhân tố nào. Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất ? Tại sao. - Lớp vỏ SV là gì ? Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến DTV trên trái đất ?. b) Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất. - Mưa là… - Dụng cụ để đo mưa là… - Phân bố lượng mưa trên tráI đất… 4--Các đới khí hậu trên tráI đất. - Đới nóng… - 2 đới ôn hoà… - 2 đới lạnh… 5- Sông và hồ. - Sông là… - Nguồn cung cấp nước của sông… - Lưu vực sông… - Hệ thống sông… - Lưu lượng… - Thủy chế sông… - Hồ là… 6- Biển và đại dương. a) Độ muối của nước biển và đại dương. b) sự vận động của nước biển và đại dương. - Sóng là…Nguyên nhân sinh ra sóng… - Thuỷ triều là… Nguyên nhân sinh ra thuỷ triều… - Các dòng biển… Nguyên nhân sinh ra các dòng biển… 7- Đất. Các nhân tố hình thành đất. - Lớp đất trên bề mặt các lục địa. - Thành phần và đặc điểm của thổ nhưỡng. - Các nhân tố hình thành đất. 8. Lớp vỏ sinh vật. Các nhân tố ảnh hưởng đến TĐV trên trái đất - KN lớp vỏ SV - Ảnh hưởng của TV, ĐV - Ảnh hưởng của con người. *Tổng kết và hướng dẫn tự học ở nhà: - GV nhấn mạnh một số ý chính. Nhận xét giờ học - Về nhà ôn tập tốt các nội dung đã học - Giờ sau kiểm tra học kì II..

<span class='text_page_counter'>(101)</span>

<span class='text_page_counter'>(102)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×