Tải bản đầy đủ (.docx) (92 trang)

TAI LIEU ON TN THPT TAP 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (467.93 KB, 92 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>CHƯƠNG III. DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ BÀI 16 và 17. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ 1. Định nghĩa quần thê Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khoảng không gian xác định, ở vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh ra các thế hệ con cái để duy trì nòi giống. Về mặt di truyền học, người ta phân biệt quần thể tự phối và quần thể giao phối. 2. Đặc trưng di truyền của quần thê * Vốn gen: tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm xác định, các đặc điêm của vốn gen thê hiện thông qua các thông số là tần số alen và tần số kiêu gen. * Tần số alen: Tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể hay bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể. * Tần số kiêu gen của quần thê: được tính bằng tỉ lệ giữa số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể. 3. Cấu trúc di truyền của quần thê tự thụ phấn và giao phối gần 3.1. Quần thê tự thụ phấn (thực vật) 3.2. Quần thê giao phối gần ( giao phối cận huyết) Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần sẽ biến đổi theo hướng tăng tần số kiêu gen đồng hợp tư (trong đó có đồng hợp tử lặn gây hiện tượng thóai hóa giống) và giảm tỉ lệ kiêu gen dị hợp tư. 4. Cấu trúc di truyền của quần thê ngẫu phối 4.1. Quần thê ngẫu phối Quần thể ngẫu phối (giao phối ngẫu nhiên): khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên. 4.2. Đặc điêm di truyền của quần thê ngẫu phối : - Có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt sinh sản vì vậy quần thê giao phối được xem là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên, là cơ sở đảm bảo cho quần thê tồn tại trong không gian và thời gian. - Trong quần thể ngẫu phối các cá thể có kiêu gen khác nhau kết đôi với nhau 1 cách ngẫu nhiên tạo nên 1 lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thê, làm quần thê đa hình và làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. - Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể. 4.3. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thê * Một quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> ( thành phần kiểu gen ) của quần thể tuân theo công thức sau: p2 + 2pq + q2 = 1 * Định luật Hacđi Vanbec : Trong 1 quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo công thức: p2 + 2pq +q2 =1 * Điều kiện nghiệm đúng: - Quần thể phải có kích thước lớn - Các cá thể trong quần thể phải giao phối ngẫu nhiên. - Các cá thể trong quần thể phải có sức sống và sinh sản như nhau( ko có chọn lọc tự nhiên). * Ý nghĩa của định luật: - Ý nghĩa lí luận: Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài. - Ý nghĩa thực tiễn: Từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn => tần số alen lặn, trội, tần số các loại kiểu gen. Các dạng bài tập thường gặp: Dạng 1: Tính số kiêu gen khác nhau trong quần thê: + Gọi r là số alen thuộc một gen (locut), nằm trên NST thường thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể: r(r+1)/2 + Nếu có n là số gen khác nhau (phân li độc lập), các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau, mỗi gen đều có r số alen thì số kiểu gen khác nhau trong quần thể:. [. r ( r+ 1) 2. n. ]. + Nếu các gen phân li độc lập, nằm trên NST thường nhưng mỗi gen có số alen khác nhau thì ta tính số kiểu gen của mỗi gen. Số kiểu gen khác nhau trong quần thể = tích số kiểu gen của các gen nhân với nhau. Dạng 2: Tính tần số kiêu gen của quần thê qua các thê hệ tự phối: - Công thức quần thể tự phối: + Nếu P: 100% Aa Qua n thế hệ tự phối: AA = aa = [1- (1/2)n]/2 Aa = (1/2 )n + Nếu P: x AA : y Aa : zaa Qua n thế hệ tự phối: AA = x + [1- (1/2)n]. y/2 Aa = (1/2 )n. y aa = z + [1- (1/2)n]. y/2 Dạng 3: Tính tần số các alen khi đề cho cấu trúc di truyền của quần thê: P: x AA : y Aa : zaa Tính: tần số tương đối của các alen trong quần thể:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> pA = x + y/2 qa = z + y/2 Dạng 4: Xác định cấu trúc di truyền của quần thê ở trạng thái cân bằng: Công thức cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 (định luật Hacđi-Vanbec) Dạng 5: Quần thê cân bằng, từ tần số kiêu hình lặn => tần số các alen trong quần thê: Từ tần số kiểu hình lặn và quần thể ở trạng thái cân bằng nên => q 2 = tần số kiểu hình lặn và từ đó => q => p. Dạng 6: Quần thê cân bằng, biết p, q có thê suy ra tần số kiêu gen và kiêu hình của quần thê: Dùng công thức p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 để suy ra tần số kiểu gen và kiểu hình của quần thể. Các câu hỏi trắc nghiệm: 1. Cấu trúc di truyền của quần thê tự phối có đặc điêm : A. Chủ yếu ở trạng thái dị hợp. B. Tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp. C. Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. D. Đa dạng và phong phú về kiểu gen. 2. Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Vanbec là A. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng. B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài. C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen. D. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình. 3. Tần số tương đối của một alen được tính bằng: A. Tỉ lệ phần trăm số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể. B. Tỉ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể. C. Tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể. D. Tỉ lệ phần trăm các kiểu gen của alen đó trong quần thể. 4. Vốn gen của quần thê là A. Tổng số các kiểu gen của quần thể. B. Toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể. C. Tần số kiểu gen của quần thể. D. Tần số các alen của quần thể. 5. Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa. Tần số các alen trong quần thể lúc đó là A. 0,65A; 0,35a. B. 0,75A; 0,25a. C. 0,25A; 0,75a..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> D. 0,55A; 0,45a. 6. Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1, tần số tương đối của các alen A: a là: A. A : a = 0,5 : 0,5 B. A : a = 0,64 : 0,36 C. A : a = 0,8 : 0,2 D. A : a = 0,96 : 0,04 7. Quần thể nào dưới đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi-Vanbec: A. 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa. B. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa. C. 0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa. D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa. 8. Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Tại một huyện miền núi, tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Tỉ lệ người mang kiểu gen dị hợp sẽ là A 0,5% B. 49,5% C. 50%. D. 1,98% 9. Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Cho biết gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Tần số của alen a trong quần thể này là A. 0,01 B. 0,1 C. 0,5 D 0,001 10. Một quần thể thực vật trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm 96%. Cho biết A: thân cao trội hoàn toàn so với a: thân thấp. tần số alen A, a trong quần thể là A. A=0,02; a = 0,98 B. A=0,2; a=0,8 C. a=0,4; A=0,6 D. A=0,8; a =0,2 11. Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gen là 55% AA: 45% aa, tần số tương đối của các alen quần thể khi đó là A. 0,7 A : 0,3a. B. 0,55 A: 0,45 a. C. 0,65 A: 0,35 a. D. 0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa. 12. Ở quần thể ngẫu phối, nếu 1 quần thể chưa cân bằng thì trải qua bao nhiêu thế hệ sẽ cân bằng?.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 13. Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen: 0,5AA : 0,5Aa . Sau 3 thế hệ tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể là: A. 0,5AA : 0,5Aa B. 1/16AA :2/8Aa : 1/16aa C. 23/32AA: 2/32Aa : 7/32aa D. 7/16AA : 8/16Aa : 1/16aa 14. Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang đạt trạng thái cân bằng di truyền? A. 100% Aa B. 25%AA: 50%Aa : 25%aa C. 100%aa D. 36%AA: 48%Aa :16 %aa 15. Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec là quần thể có A. Toàn cây cao. B. 1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp. C. 1/4 số cây cao, còn lại cây thấp. D. Toàn cây thấp. 16. Khi khảo sát về hệ nhóm máu O, A, B của một quần thể người tại 1 thành phố có 14500 dân, trong đó có 3480 người máu A, 5075 người máu B, 5800 người máu AB, có 145 người máu O. 11.1. Xác định tần số tương đối của các alen IA, IB, Io. A. p = 0,4: q = 0,5 : r = 0,1. B. p = 0,1: q = 0,5 : r = 0,4. C. p = 0,5: q = 0,1 : r = 0,4. D. p = 0,01: q = 0,36 : r = 0, 6. 17. Một quần thể có tần số tương đối A/a = 0,8/0,2 có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng là A. 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa. B. 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa C. 0,64AA + 0,42Aa + 0,32aa. D. 0,04AA + 0,16Aa + 0,42aa. 18. Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối IA, IB, IO. Kiểu gen IA IA, IA qui định nhóm máu A. Kiểu gen IB IB, IB IO qui định nhóm máu B. Kiểu gen IA IB qui định nhóm máu AB. Kiểu gen IO IO qui định nhóm máu O. Trong một quẩn thể người, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Tỉ lệ nhóm máu A là A. 0,25. B. 0,40. C. 0,45. D. 0,54. 19. Một quần thể tự thụ ở F0 có tần số các kiểu gen: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa. Sau 5 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt thì tần số kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể là: A. 0,602 B. 0,514 C. 0,584 D. 0,542 20. Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là A. 9. B. 27. C. 15. D. 18. 21. Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng nhóm máu A, B, AB, O do một gen có 3 alen nằm trên một nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là A. 9. B. 27. C. 15. D. 18. 22. Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng máu đông bình thường hay máu khó đông do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lý thuyết số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là A. 9. B. 27. C. 15. D. 18..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Chương IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp: Các gen nằm trên các NST khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau nên các tổ hợp gen mới luôn được hình thành trong sinh sản hữu tính Tạo giống thuần từ nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước chính sau:  Tạo các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.  Lai các dòng thuần với nhau, sau đó chọn các tổ hợp gen mong muốn (biến dị tổ hợp) .  Cho những cá thể mang biến dị tổ hợp tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần. II. Tạo giống lai có ưu thế lai cao. 1. Khái niệm ưu thế lai: Ưu thế lai: Là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh sản và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ. 2/ Cơ sở di truyền của ưu thế lai: Giả thuyết giải thích cơ sở DT của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận: Giả thuyết siêu trội: Con lai có kiểu gen dị hợp tử về nhiều cặp gen có được kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với các dạng bố mẹ thuần chủng. 3/ Phương pháp tạo ưu thế lai: - Phương pháp: Tạo dòng thuần  lai các dòng thuần khác nhau (lai thuận nghịch, lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép)  chọn lọc các tổ hợp có ưu thế lai cao. Hạn chế: Công việc lai giống và tìm tổ hợp lai rất tốn thời gian và công sức. - Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời con lai F 1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo, vì vậy không dùng con lai F1 làm giống mà chỉ dùng vào mục đích kinh tế (thương phẩm). 4/ Một vài thành tựu ứng dụng ưu thế lai trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Các nhà tạo giống lúa Việt Nam đã tạo ra nhiều tổ hợp lai có năng suất cao có giống lúa đã trồng ở Việt nam và xuất khẩu. BÀI 19: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến: Là phương pháp sử dụng các tác nhân đột biến vật lý hoặc hóa học làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật để phục vụ cho lợi ích của con người. 1. Quy trình: - Có thể thực hiện qua các bước sau: + Bước 1: Xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến: + Bước 2: Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn: + Bước 3: Tạo dòng thuần chủng.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Phương pháp này hiệu quả đối với vi sinh vật vì chúng có tốc độ sinh sản nhanh  ta dễ dàng phân lập các dòng đột biến. 2. Một số thành tựu tạo giống bằng gây đột biến ở Việt Nam: Thực hiện gây đột biến đối với các loài vi sinh vật, nhiều loài thực vật đã tạo nhiều chủng vi sinh vật, giống cây trồng (như lúa, đậu tương,...) có nhiều đặc điểm quí. a. Gây đột biến bằng các tác nhân vật lí: - Xử lý ĐB giống lúa Mộc tuyền bằng tai gamma  giống lúa MT1: chín sớm, thấp, cứng cây… - Chọn lọc từ 12 dòng ĐB giống ngô M1  giống ngô DT6: chín sớm, năng suất cao, hàm lượng protein tăng. b. Gây đột biến bằng các tác nhân hóa học: - Xử lí bằng côxisin tạo dâu tằm tứ bội, sau đó lai với dạng lưỡng bội  tạo dâu tằm tam bội (3n) bản lá dày, năng suất cao - Thành tựu khác: + Xử lý giống táo Gia Lộc bằng NMU  táo má hồng: cho 2 vụ quả/ năm, lớn quả, thơm ngon + Tạo trái cây không hạt: dưa hấu, nho,….  Việc sử dụng các tác nhân đột biến vật lí hoặc hóa học tạo ra các đột biến, chọn lọc các thể đột biến có lợi để có thể nhân thành giống trực tiếp hoặc có thể làm bố mẹ để lai tạo giống. II. Tạo giống bằng công nghệ tế bào 1. Công nghệ tế bào thực vật : a. Nuôi cấy mô : Tách lấy tế bào hoặc mô  nuôi trên môi trường nhân tạo  tạo mô sẹo  bổ sung hocmôn kích thích sinh trưởng  phát triển thành cây. Giúp nhân nhanh giống quí hiếm  tạo quần thể có kiểu gen đồng nhất. b. Lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) Tạo ra giống lai khác loài, bằng cách: + Loại bỏ thành các tế bào của 2 loài  các tế bào trần + Nuôi trong môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau  tạo tế bào lai khác loài + Nuôi tế bào lai trong môi trường nuôi cấy đặc biệt  phát triển thành cây lai khác loài + Dùng kĩ thuật nuôi cấy mô (nuôi cấy tb xooma)  nhân nhanh thành nhiều cây. c. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh: Nuôi noãn hoặc hạt phấn trên môi trường nhân tạo  mô đơn bội  chọn lọc các dòng đơn bội có biểu hiện tính trạng mong muốn xử ly hóa chất gây lưỡng bội cây lưỡng bội. 2. Công nghệ tế bào động vật : a. Nhân bản vô tính động vật: - Ví dụ: Nhân bản vô tính cừu Dolly (do nhà khoa học Wilmut thực hiện).

<span class='text_page_counter'>(9)</span> + Lấy nhân của tế bào tuyến vú của 1 cừu (cừu mẹ 1- cho nhân), nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm + Tách tế bào trứng cuả cừu khác (cừu mẹ thứ 2)  loại bỏ nhân của tế bào này + Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đó bỏ nhân  trứng đã được cấy nhân + Tiếp tục nuôi chúng trên môi trường nhân tạo để trứng phát triển thành phôi + Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ thứ 3 để nó mang thai – sinh cừu con: giống cừu mẹ thứ 1 cho nhân. b. Cấy truyền phôi : - Phôi được tách thành nhiều phần riêng biệt, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt. - Cấy các phôi vào tử cung của các con vật khác nhau  nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. * Ý nghĩa của công nghệ ĐV: Nhân nhanh những động vật quí hiếm dùng vào nhiều mục đích khác nhau. Bài 20: TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN I. Công nghệ gen 1. Khái niệm: là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới. * Kĩ thuật chuyển gen: là kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác. Nhờ thể truyền là plasmit của vi khuẩn hoặc thể thực khuẩn. + Plasmit: phân tử ADN nhỏ dạng vòng, thường có trong tế bo chất của nhiều loại vi khuẩn ,có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tb. Trong mỗi tb, mỗi loại plasmit thường có nhiều bản sao. + Thực khuẩn thể lamda (phagơ): là virut (có ADN đã được biến đổi  không gây hại cơ thể nhận) lây nhiễm vào vi khuẩn. + Ngoài ra còn có thể dùng một số NST nhân tạo ( như đã làm ở nấm men) 2. Các bước cần tiến hành trong kỹ thuật chuyên gen: a. Tạo ADN tái tổ hợp: - Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào. - Dùng enzim giới hạn (restrictaza) để tạo ra cùng 1 loại đầu dính có thể khớp nối các đoạn ADN với nhau. - Dùng enzim ligaza để gắn chúng lại thành ADN tái tổ hợp. b. Chuyển ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận. - Dùng muối CaCl2 hoặc dùng xung điện cao áp để làm dãn màng sinh chất của tế bào, làm cho phân tử ADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua màng. - Biến nạp: có thể dùng CaCl2 hoặc dùng xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận  ADN tái tổ hợp dễ dàng chui qua màng vào trong tb. -Tải nạp: (thể truyền là virut): virut mang gen cần chuyển và xâm nhập vào vi khuẩn..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> c. Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. - Dựa vào thể truyền có gen đánh dấu để nhận biết các tế bào có chứa ADN tái tổ hợp để thu dòng tế bào theo mong muốn. II. Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen 1. Khái niệm sinh vật biến đổi gen - Khái niệm: là sinh vật mà hệ gen của nó làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình - Các cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật: + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh vật + Làm biến đổi một gen đã có sẳn trong hệ gen + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen 2. Một số thành tựu tạo giống biến đổi gen a/ Tạo giống động vật chuyên gen: - Cách tiến hành: Lấy trứng cho thụ tinh trong ống nghiệm  Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi  Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác  mang thai và sinh con. - Thành tựu thu được: + Chuyển gen prôtêin người vào cừu + Chuyển gen hooc môn sinh trưởng của chuột cống vào chuột bạch  tăng gấp đôi b/ Tạo giống cây trồng biến đổi gen: + Tạo giống bông kháng sâu hại (chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông) + Tạo giống lúa ”gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten c/ Tạo dòng VSV biến đổi gen - Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin ở người  làm thuốc chữa bệnh tiểu đường - Tạo nhiều dòng VSV biến đổi gen phục vụ các mục đích khác nhau sản xuất ra các sản phẩm có lợi trong nông nghiệp: phân hủy rác thải, dầu loang,..... Chương V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI BÀI 21: DI TRUYỀN Y HỌC Là bộ phận của DT học người Di truyền (DT) y học là: Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế gây bệnh DT ở người Đề xuất biện pháp phòng ngừa, chữa trị Có 2 nhóm bệnh DT:. Bệnh DT phân tử Hội chứng DT liên quan đến các đột biến NST.. I. Bệnh di truyền phân tư: - Khái niệm: là những bệnh mà cơ chế gây bệnh phần lớn do đột biến gen gây nên - Ví dụ : * Bệnh phêninkêtô - niệu do đột biến gen lặn trên NST thường + Người bình thường: gen tổng hợp enzim chuyển hoá phêninalanin→ tirôzin.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> + Người bị bệnh: gen bị đột biến không tổng hợp dc enzim này nên phêninalanin tích tụ trong máu đi lên não đầu độc tế bào.  Chữa bệnh: phát hiện sớm ở trẻ → cho trẻ ăn thức ăn chứa ít phêninalanin * Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen trội trên NST thường * Bệnh bạch tạng do ĐB gen lặn trên NST thường * Bệnh mù màu, máu khó đông do ĐB gen lặn trên NST X II. Hội chứng bệnh liên quan đến đột biến NST: - Khái niệm: Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến rất nhiều gen gây ra hàng loạt tổn thương ở các hệ cơ quan của người nên thường gọi là hội chứng bệnh * Bệnh do đột biến NST thường: - Hội chứng Đao – phổ biến nhất + Cơ chế: NST 21 giảm phân không bình thường (ở người mẹ ) cho giao tử mang 2NST 21 (n +1), khi thụ tinh với giao tử có 1 NST 21 (n) → cơ thể mang 3NST 21 (2n +1) gây nên hội chứng Đao: thấp bé, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi thè,.... + Cách phòng bệnh: Tuổi mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng lớn  không nên sinh con trên tuổi 35. - Hội chứng Patau (3 NST số 13): kiểu hình đầu nhỏ, sức môi tới 75%, tai thấp và biến dạng. - Hội chứng Etuốc (3 NST số 18): Kiểu hình trán bé, khe mắt hẹp, cẳng tay gập vào cánh tay. * Bệnh do đột biến NST giới tính: - Hội chứng Claiphentơ (XXY), hội chứng 3X (XXX), hội chứng Tơcnơ (XO) III. Bệnh ung thư: -Khái niệm: là loại bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của 1 số loại tế bào cơ thể dẫ đến hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể. - Có 2 loại: + Khối u lành tính: không có khả năng di chuyển vào máu và đến nơi khác + Khối u ác tính: các tế bào của nó khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến các nơi khác tạo nhiều khối u khác (di căn) - Nguyên nhân: đột biến gen, đột biến NST Đặc biệt là đột biến xảy ra ở 2 nhóm gen kiểm soát mà biến đổi của chúng sẽ dẫn đến ung thư, đó là: + Gen quy đinh yếu tố sinh trưởng (gen tiền ung thư) + Gen ức chế các khối u - Cách điều trị: Chưa có thuốc điều trị, dùng tia phóng xạ hoặc hoá chất để diệt các tb ung thư. BÀI 22 : BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> I. Bảo vệ vốn gen của loài người Gánh nặng di truyền: nhiều gen đột biến được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác gây nên “gánh nặng di truyền”. Để giảm bớt gánh nặng DT, tiến hành một số biện pháp: 1. Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến Trồng cây, bảo vệ rừng, giảm các tác nhân gây ô nhiễm môi trường 2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh - Tiên đoán về khả năng đứa trẻ sinh ra mắc bệnh di truyền và cho các cặp vợ chồng cho lời khuyên có nên sinh con tiếp theo không, làm gì để tránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền. - Kỹ thuật: chuẩn đoán đúng bệnh, xây dựng phả hệ người bệnh, chuẩn đoán trước sinh - Xét nghiệm trước sinh: là xét nghiệm phân tích NST, ADN xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không  Phương pháp : + Chọc dò dịch ối + Sinh thiết tua nhau thai 3. Liệu pháp gen- kỹ thuật của tương lai - Là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến. - Gồm 2 biện pháp: Bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh và thay thế gan bệnh bằng gen lành. - Một số khó khăn gặp phải: virut có thể gây hư hỏng các gen khác (không thể chèn gen lành vào vị trí của gen vốn có trên NST). II. Một số vấn đề xã hội của di truyền học 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người Việc giải mã bộ gen người ngoài những tích cực mà nó đem lại cũng làm xuất hiện nhiều vấn đề tâm lý xã hội: liệu có tránh được bệnh không, có bị xã hội sử dụng để chống lại họ hay không? 2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào - Phát tán gen kháng thuốc sang vi sinh vật gây bệnh - An toàn sức khoẻ cho con người khi sử dụng thực phẩm biến đổi gen 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ a) Hệ số thông minh (IQ): Được xác định bằng các trắc nghiệm với các bài tập tích hợp có độ khó tăng dần. b) Khả năng trí tuệ và sự di truyền: Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định tới khả năng trí tuệ 4. Di truyền học với bệnh AIDS - Virut gồm 2 phân tử ARN, các protein cấu trúc và enzim đảm bảo cho sự lây nhiễm liên tục. Virut sử dụng enzim phiên mã ngược để tổng hợp ADN kép xen vào ADN của tế bào chủ..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Câu 1: Phép lai giữa hai cá thể A và B, trong đó A làm bố thì B làm mẹ và ngược lại được gọi là A. lai luân phiên. B. lai thuận nghịch. C. lai khác dòng kép. D. lai phân tích. Câu 2: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn; 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau; 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự: A. 1, 2, 3 B. 3, 1, 2 C. 2, 3, 1 D. 2, 1, 3 Câu 3: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. 2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. 3. Lai các dòng thuần chủng với nhau. 4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình: A. 1, 2, 3, 4 B. 4, 1, 2, 3 C. 2, 3, 4, 1 D. 2, 3, 1, 4 Câu 4: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là A. thoái hóa giống. B. ưu thế lai. C. bất thụ. D. siêu trội. Câu 5: Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta có thể sử dụng kiểu lai nào sau đây? A. Lai khác dòng đơn. B. Lai thuận nghịch. C. Lai khác dòng kép. D. Cả A, B, C đúng. Câu 6: Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta không sử dụng kiểu lai nào dưới đây? A. Lai khác dòng. B. Lai thuận nghịch. C. Lai phân tích.. D. Lai khác dòng kép. Câu 7: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là A. đột biến gen. B. đột biến NST. C. biến dị tổ hợp. D. biến dị đột biến. Câu 8: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là A. các biến dị tổ hợp. B. các biến dị đột biến. C. các ADN tái tổ hợp. D. các biến dị di truyền. Câu 9: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì: A. các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp. B. các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp. C. xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> D. tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau. Câu 10: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp A. tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết. B. lai khác dòng. C. lai xa. D. lai khác thứ. Câu 11: Trong chọn giống cây trồng, để tạo ra các dòng thuần người ta tiến hành phương pháp A. tự thụ phấn. B. lai khác dòng. C. giao phối cận huyết. D. A và C đúng.. Câu 12: Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết? A. Hiện tượng thoái hóa giống. B. Tạo ra dòng thuần. C. Tạo ra ưu thế lai. D. tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm. Câu 13: Để tạo được ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là A. cho tự thụ phấn kéo dài. B. tạo ra dòng thuần. C. cho lai khác dòng. D. cho lai khác loài. Câu 14: Đặc điểm nổi bật của ưu thế lai là A. con lai có nhiều đặc điểm vượt trội so với bố mẹ. B. con lai biểu hiện những đặc điểm tốt. C. con lai xuất hiện kiểu hình mới. D. con lai có sức sống mạnh mẽ. Câu 15: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì: A. kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ. B. các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp. C. biểu hiện các tính trạng tốt của bố. D. biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ. Câu 16: Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm A. thể dị hợp không thay đổi. B. sức sống của sinh vật có giảm sút. C. xuất hiện các thể đồng hợp. D. xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại. Câu 17: Phép lai nào sau đây là lai gần? A. Tự thụ phấn ở thực vật. B. Giao phối cận huyết ở động vật. C. Cho lai giữa các cá thể bất kì. D. A và B đúng. Câu 18: Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là A. tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao. B. tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng. C. chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống. D. tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới. Câu 19: Biến dị di truyền trong chọn giống là: A. biến dị tổ hợp. B. biến dị đột biến. C. ADN tái tổ hợp. D. cả A, B và C. Câu 20: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là cơ sở của A, hiện tượng ưu thế lai.B. hiện tượng thoái hoá. C. giả thuyết siêu trội. D. giả thuyết cộng gộp. Câu 21: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> A. Qua các thế hệ tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng làm cho các gen lặn có hại được biểu hiện ra kiểu hình B. Qua các thế hệ tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm làm cho các gen trội không hoàn toàn không được biểu hiện ra kiểu hình C. Các cơ thể lai có sức sống giảm nên tham gia sinh sản kém D. Tỉ lệ dị hợp và tỉ lệ đồng hợp tăng làm cho các gen lặn có hại được biểu hiện BÀI 19: TẠO GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO Câu 1: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới: I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng. II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến. IV. Tạo dòng thuần chủng. Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? A. I → III → II. B. III → II → I. C. III → II → IV. D. II → III → IV. Câu 2: Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp trong câu là A. đột biến gen. B. đột biến NST. C. đột biến. D. biến dị tổ hợp. Câu 3: Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở A. vi sinh vật. B. động vật. C. cây trồng. D. động vật bậc cao. Câu 4: Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là A. gây đột biến gen. B. gây đột biến dị bội. C. gây đột biến cấu trúc NST. D. gây đột biến đa bội. Câu 5: Ở thực vật, để củng cố một đặc tính mong muốn xuất hiện do đột biến mới phát sinh, người ta đã tiến hành cho A. tự thụ phấn. B. lai khác dòng. C. lai khác thứ. D. lai thuận nghịch. Câu 6: Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là A. cản trở sự hình thành thoi vô sắc . B. làm cho tế bào to hơn bình thường. C. cản trở sự phân chia của tế bào. D. làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên. Câu 7: Trong đột biến nhân tạo, hoá chất 5BU được sử dụng để tạo ra dạng đột biến A. thay thế cặp nuclêôtit. B. thêm cặp nuclêôtit. C. mất đoạn nhiễm sắc thể. D. mất cặp nuclêôtit. Câu 8: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> A. thực vật và vi sinh vật. B. động vật và vi sinh vật. C. động vật bậc thấp. D. động vật và thực vật. Câu 9: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống A. lúa. B. cà chua. C. dưa hấu. D. nho. Câu 10: Không dùng tia tử ngoại tác động gây đôt biến ở A. hạt phấn. B. tế bào vi sinh vật. C. bào tử. D. hạt giống. Câu 11: Hiệu quả tác động của tia phóng xạ là: A. gây đột biến gen. B. gây đột biến NST. C. gây đột biến. D. gây biến dị tổ hợp. Câu 12: Sử dụng đột biến nhân tạo hạn chế ở đối tượng nào? A. nấm. B. vi sinh vật. C. vật nuôi. D. cây trồng. Câu 13: Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo nhằm A. tạo ưu thế lai. B. tăng nguồn biến dị cho chọn lọc. C. gây đột biến gen. D. gây đột biến nhiễm sắc thể. Câu 14: Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật? A. Nuôi cấy hạt phấn. B. Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm. C. Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi. D. Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại. Câu 15: Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp A. cấy truyền phôi. B. nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo. C. dung hợp tế bào trần. D. nuôi cấy hạt phấn. Câu 16: Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau? A. Nuôi cấy tế bào, mô thực vật. B. Cấy truyền phôi. C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Dung hợp tế bào trần. Câu 17: Quy trình kĩ thuật từ tế bào tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới trên quy mô công nghiệp gọi là A. công nghệ gen. B. công nghệ tế bào. C. công nghệ sinh học. D. kĩ thuật di truyền. Câu 18: Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật? A. Lai tế bào xôma. B. Gây đột biến nhân tạo. C. Cấy truyền phôi. D. Nhân bản vô tính động vật. Câu 19: Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp A. nhân bản vô tính. B. dung hợp tế bào trần. C. nuôi cấy tế bào, mô thực vật. D. nuôi cấy hạt phấn..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Câu 20: Để tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp A. lai tế bào. B. đột biến nhân tạo. C. kĩ thuật di truyền. D. chọn lọc cá thể. Câu 21: Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành A. các giống cây trồng thuần chủng. B. các dòng tế bào đơn bội. C. cây trồng đa bội hoá để có dạng hữu thụ. D. cây trồng mới do đột biến nhiễm sắc thể. Câu 22: Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp A. vi phẫu thuật tế bào xôma. B. nuôi cấy tế bào. C. đa bội hóa để có dạng hữu thụ. D. xử lí bộ nhiễm sắc thể. Câu 23: Công nghệ cấy truyền phôi còn được gọi là A. công nghệ tăng sinh sản ở động vật. B. công nghệ nhân giống vật nuôi. C. công nghệ nhân bản vô tính động vật. D. công nghệ tái tổ hợp thông tin di truyền. Câu 24: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản? A. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân. B. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân. C. Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi. D. Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai. Câu 25. Ưu điểm chính của lai tế bào so với lai hữu tính là A. Tạo được hiện tượng ưu thế lai cao. B. Hạn chế được hiện tượng thoái hoá. C. Có thể tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau. D. Khắc phục được hiện tượng bất thụ của con lai xa. BÀI 20: TẠO GIỐNG MỚI NHỜ CÔNG NGHỆ GEN Câu 1: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là A. công nghệ tế bào. B. công nghệ sinh học. C. công nghệ gen. D. công nghệ vi sinh vật. Câu 2: Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra A. vectơ chuyển gen. B. biến dị tổ hợp. C. gen đột biến. D. ADN tái tổ hợp. Câu 3: Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là A. restrictaza. B. ligaza. C. ADN-pôlimeraza. D. ARN-pôlimeraza. Câu 4: Plasmít là ADN vòng, mạch kép có trong A. nhân tế bào các loài sinh vật. B. nhân tế bào tế bào vi khuẩn. C. tế bào chất của tế bào vi khuẩn. D. ti thể, lục lạp..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Câu 5: Kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng thể truyền được gọi là A. kĩ thuật chuyển gen. B. kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp. C. kĩ thuật tổ hợp gen. D. kĩ thuật ghép các gen. Câu 6: Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là A. thao tác trên gen. B. kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp. C. kĩ thuật chuyển gen. D. thao tác trên plasmit. Câu 7: Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là A. có tốc độ sinh sản nhanh. B. dùng làm vectơ thể truyền. C. có khả năng xâm nhập và tế bào. C. phổ biến và không có hại. Câu 8: Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là A. E. coli. B. virút. C. plasmít. D. thực khuẩn thể. Câu 9: Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra A. các phân tử ADN tái tổ hợp. B. các sản phẩm sinh học. C. các sinh vật chuyển gen. D. các chủng vi khuẩn E. coli có lợi. Câu 10: Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn ADN của A. tế bào cho vào ADN của plasmít. B. tế bào cho vào ADN của tế bào nhận. C. plasmít vào ADN của tế bào nhận. D. plasmít vào ADN của vi khuẩn E. coli. Câu 11: Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen? A. Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn. B. Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp. C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. D. Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện. Câu 12: Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học A. chọn thể truyền có gen đột biến. B. chọn thể truyền có kích thước lớn. C. quan sát tế bào dưới kính hiển vi. D. chọn thể truyền có các gen đánh dấu. Câu 13: Nhận định nào sau đây là đúng? A. Vectơ chuyển gen được dùng là plasmit cũng có thể là thể thực khuẩn. B. Việc cắt phân tử ADN trong kĩ thuật chuyển gen nhờ enzym ligaza. C. Việc nối các đoạn ADN trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp do enzym restrictaza. D. Vectơ chuyển gen là phân tử ADN tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng tự nhân đôi. Câu 14: Phương pháp biến nạp là phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận bằng cách: A. dùng xung điện kích thích làm co màng sinh chất của tế bào B. dùng muối CaCl2 làm dãn màng sinh chất của tế bào. B. dùng thực khuẩn Lambda làm thể xâm nhập..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> D. dùng hormon kích thích làm dãn màng sinh chất của tế bào Câu 15: Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào? A. ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho. B. ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận. C. ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho. D. ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận. Câu 16: Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen? A. Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào. B. Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen. C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. D. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. Câu 17: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là: A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Câu 18: Điều nào sau đây là không đúng với plasmit? A. Chứa phân tử ADN dạng vòng. B. Là một loại virút kí sinh trên tế bào vi khuẩn. C. Là phân tử ADN nhỏ nằm trong tế bào chất của vi khuẩn. D. ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN nhiễm sắc thể. Câu 19: ADN nhiễm sắc thể và ADN plasmit có chung đặc điểm nào sau đây? A. Nằm trong nhân tế bào. B. Có cấu trúc xoắn vòng. C. Có khả năng tự nhân đôi. D. Có số lượng nuclêôtit như nhau. Câu 20: Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là: A. chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó. B. chỉ tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn. C. ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể. D. ADN có số lượng cặp nuclêôtit ít: từ 8000-200000 cặp Câu 21: Trong kĩ thuật cấy gen dùng plasmit, tế bào nhận thường dùng phổ biến là (M) nhờ vào đặc điểm (N) của chúng. (M) và (N) lần lượt là: A. (M): E. coli, (N): cấu tạo đơn giản. B. (M): E. coli, (N): sinh sản rất nhanh. C. (M): virút, (N): cấu tạo đơn giản. D. (M): virút, (N): sinh sản rất nhanh. Câu 22: Kỹ thuật chuyển gen là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ A. phân tử. B. tế bào. C. quần thể. D. cơ thể..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Câu 23: Kỹ thuật cấy gen là kỹ thuật tác động trên đối tượng nào sau đây? A. ADN. B. ARN. C. Protêin. D. Nhiễm sắc thể. Câu 24: Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây? A. Muối CaCl2. B. Xung điện. C. Muối CaCl2 hoặc xung điện. D. Cônxixin. Câu 25: Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen? A. Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu. B. Tạo ra cừu Đôly. C. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín. D. Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người. Câu 26: Ý nghĩa của công nghệ gen trong tạo giống là gì? A. Giúp tạo giống vi sinh vật sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp. B. Giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protêin trị liệu, kháng thể trong thời gian ngắn. C. Giúp tạo ra các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng sản phẩm cao. D. Giúp tạo giống mới sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người. Câu 27: Đối tượng vi sinh vật được sử dụng phổ biến tạo ra các sản phẩm sinh học trong công nghệ gen là: A. vi rút. B. vi khuẩn . C. thực khuẩn. D. nấm. Câu 28: Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gen sản xuất được lấy từ A. sữa. B. máu. C. thịt. D. tuỷ xương. Câu 29: Người ta thường sử dụng vi khuẩn E. coli làm tế bào nhận vì A. vi khuẩn E. coli có nhiều trong môi trường C. vi khuẩn E. coli dễ nuôi cấy B. vi khuẩn E. coli sinh sản nhanh D. vi khuẩn E. coli không gây hại cho sinh vật CHƯƠNG V. DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI BÀI 21: DI TRUYỀN Y HỌC Câu 1: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra? A. Ung thư máu. B. Đao. C. Claiphentơ. D. Thiếu máu hình liềm. Câu 2: Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do: A. đột biến gen trội nằm ở NST thường. B. đột biến gen lặn nằm ở NST thường. C. đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X. D. đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y Câu 3: Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do A. các đột biến gen. B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. C. tế bào bị đột biến xôma..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> D. tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào. Câu 4: Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì? A. Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư. B. Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể. C. Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư. D. Tất cả các giải pháp nêu trên. Câu 5: Bệnh nào sau đây được xác định bằng phương pháp di truyền học phân tử? A. Bệnh hồng cầu hình liềm. B. Bệnh bạch tạng. C. Bệnh máu khó đông. D. Bệnh mù màu đỏlục. Câu 6: Ở người, ung thư di căn là hiện tượng A. di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể. B. tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể. C. một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u. D. tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào. Câu 7: Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng A. 3X, Claiphentơ. B. Tơcnơ, 3X. C. Claiphentơ. D. Claiphentơ, Tơcnơ, 3X. Câu 8: Người mắc hội chứng Đao tế bào có A. NST số 21 bị mất đoạn. B. 3 NST số 21. C. 3 NST số 13. D. 3 NST số 18. Câu 9: Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây? A. Hội chứng Đao. B. Hội chứng Tơcnơ. C. Hội chứng Claiphentơ. D. Bệnh phêninkêtô niệu. Câu 10: Ở người, hội chứng Claiphentơ có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là: A. XXY. B. XYY. C. XXX. D. XO. Câu 11: Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do A. thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin. B. đột biến nhiễm sắc thể. C. đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuổi bêta hêmôglôbin. D. bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu. Câu 12: Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở NST giới tính X thường gặp ở nam giới, vì nam giới A. dễ mẫm cảm với bệnh. B. chỉ mang 1 NST giới tính X. C.chỉ mang 1 NST giới tính Y. D. dễ xảy ra đột biến..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Câu 13: Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra A. tính chất của nước ối. B. tế bào tử cung của ngưới mẹ. C. tế bào phôi bong ra trong nước ối. D. nhóm máu của thai nhi. Câu 14: Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là A. Di truyền học. B. Di truyền học Người. C. Di truyền Y học. D. Di truyền Y học tư vấn. Câu 15: Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là A. bệnh di truyền phân tử. B. bệnh di truyền tế bào. C. bệnh di truyền miễn dịch. D. hội chứng. Câu 16: Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử? A. Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử. B. Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử. C. Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử. D. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên. Câu 17: Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các A. đột biến NST. B. đột biến gen. C. biến dị tổ hợp. D. biến dị di truyền. Câu 18: Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là A. ung thư. B. bướu độc. C. tế bào độc. D. tế bào hoại tử. Câu 19: Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây không đuợc áp dụng để nghiên cứu di truyền học người: A. Phương pháp nghiên cứu phả hệ B. Phương pháp lai phân tích C. Phương pháp di truyền tế bào D. Phưong pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh Câu 20: Di truyền y học là A. Một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu phát hiện các nguyên nhân, cơ chế vây bệnh di truyền và đề xuất biện pháp phòng ngừa và chữa trị các bệnh di truyền người. B. Một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu chữa trị và ngăn ngừa hậu quả của các bệnh di truyền. C. Một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu và chữa trị các bệnh di truyền. D. Một bộ phận của Di truyền học người, chuyên nghiên cứu các bệnh di truyền. BÀI 22: BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Câu 1: Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số tính trạng ở người là phương pháp A. nghiên cứu tế bào học. B. nghiên cứu di truyền phân tử. C. nghiên cứu phả hệ. D. nghiên cứu di truyền quần thể. Câu 2: Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là A. liệu pháp gen. B. sửa chữa sai hỏng di truyền. C. phục hồi gen. D. gây hồi biến. Câu 3: Điều nào không đúng trong phương pháp nghiên cứu phả hệ? A. Phát hiện gen nằm trên NST thường. B. Phát hiện gen nằm trên NST giới tính X. C. Phát hiện gen nằm trên NST giới tính Y. D. Phát hiện đột biến cấu trúc NST. Câu 4: Bệnh máu khó đông ở người được biết là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên nhiễm sắc thể Y nhờ phương pháp A. nghiên cứu phả hệ. B. nghiên cứu di truyền quần thể. C. xét nghiệm ADN. D. nghiên cứu tế bào học Câu 5: Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này? A. P: Aa x Aa B. P: Aa x AA C. P: AA x AA D. P: XAXa x XAY Câu 6: Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên. A. (1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA. B. (1)XaXa, (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY. C. (1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY. D. (1)XX, (2)XY a, (3)XYa, (4)XX, (5)XYa. Câu 7: Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có kiểu gen XMY, mẹ có kiểu gen XMXm thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là: A. 25% B. 12,5% C. 6,25% D. 50% Câu 8: Ở người, các bệnh máu khó đông, mù màu "đỏ - lục" di truyền liên kết với giới tính được phát hiện là nhờ phương pháp A. nghiên cứu đồng sinh. B. nghiên cứu phả hệ. C. nghiên cứu tế bào học. D. nghiên cứu di truyền phân tử. Câu 9: Ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Bố mẹ có kiểu gen nào mà sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%? A. XaXa x XaY B. XAXA x XaY C. XAXa x XAY D. XAXa x XaY.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Câu 11: Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là bao nhiêu? A. 37,5% B. 25% C. 12,5% D. 50% Câu 12: Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành A. Di truyền Y học. B. Di truyền học tư vấn. C. Di truyền Y học tư vấn. D. Di truyền học Người. Câu 13: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang gen tiềm ẩn, thì xác suất con của họ bị mắc bệnh này là A. 1/2. B. 1/4. C. 1/6. D. 1/8. Câu 14: Mục đích của liệu pháp gen là nhằm A. phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô. B. khắc phục các sai hỏng di truyền. C. thêm chức năng mới cho tế bào. D. cả A, B và C Câu 15: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Bố bị bệnh, mẹ mang gen tiềm ẩn, nếu sinh con trai, khả năng mắc bệnh này bao nhiêu so với tổng số con? A. 12,5%. B. 25%. C. 50%. D. 75%. Câu 17: Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là A. liệu pháp gen. B. thêm chức năng cho tế bào. C. phục hồi chức năng của gen. D. khắc phục sai hỏng di truyền. Câu 18: Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở: A. cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không. B. sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh. C. xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh. D. cả A, B và C đúng. Câu 19: Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ A. trước sinh. B. sắp sinh. C. mới sinh. D. sau sinh. Câu 20: Bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X. Có mấy kiểu gen biểu hiện bệnh ở người? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 21. Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ: :Nữ bình thường :Nam bình thường I 2 1 :Nữ mắc bệnh II :Nam mắc bệnh III 1. 2. 3. 4. 5. 6 1.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Kiểu gen của những người: I1, II4, II5 và III1 lần lượt là: A. XAXA, XAXa, XaXa và XAXa. B. aa, Aa, aa và Aa. C. Aa, aa, Aa và Aa. D. XAXA, XAXa, XaXa và XAXA. Câu 22. Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ: Nữ bình thường 2. 1. Nam bình thường. Nữ mắc bệnh.. 2. 1. 3. 4. 5. 6. Nam mắc bệnh. ?. Xác suất cặp vợ chồng (5) với (6) sinh một con gai, mắc bệnh là: A.1/8 B.1/6 C. 1/4 D. 1/3 Câu 23: Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau: 1 2. 3. 4. 5. 6. 8. 7. 9. 10. Hãy cho biết bệnh do: - Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định? - Nằm trên NST thường hay giới tính? - Kiểu gen của người số 2 là: A. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là Aa B. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa C. Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người số 2 có kiểu gen là XAXa hoặc XAXA D. Gen lặn nằm trên NST thường, người số 2 có kiểu gen là AA hoặc Aa Câu 23: Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau:. 1. 2.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> 3. 4. 5. 6. 7. 8 9 10 Tính xác suất để cặp bố mẹ (6) và (7) sinh được hai đứa con bị bệnh: A. 6,25% B. 43,75% C. 25% D. Cả 3 câu đều sai Câu 24: Xét 4 cá thể người trong phả hệ khi nghiên cứu sự di truyền bệnh M, kết luận nào sau đây đúng: A. Bệnh M do gen lặn quy định B. Bệnh M do gen nằm trên NST thường quy định C. Bệnh M do gen nằm trên NST giới tính X quy định, không alen trên NST Y D. B và C đúng Câu 1: Quá trình tạo giống mới gồm các bước: 1. lai khác dòng để tạo ưu thế lai. 2. tạo ra biến dị di truyền để cung cấp cho việc chọn lọc. 3. từ các cá thể đã chọn được, tiến hành nhân lên thành giống mới. 4. chọn lọc các kiểu gen mang biến dị phù hợp với mục đích con người. 5. gây đột biến để tạo biến dị. Phương án đúng là: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 5. Câu 2: Biện pháp nào sau đây không nhằm mục đích tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống? A. Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau. B. Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen mong muốn. C. Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học. D. Loại bỏ những cá thể không mong muốn. Câu 3: Chỉ từ một giống ban đầu muốn tạo ra giống mới thì phải sử dụng phương pháp: A. lai tạo để tạo ra biến dị rồi tiến hành chọn lọc. B. gây đột biến, lai giữa các dạng đột biến với nhau rồi tiến hành chọn lọc. C. lai tạo, dùng kỉ thuật di truyền rồi tiến hành chọn lọc. D. gây đột biến, dùng kĩ thuật di truyền rồi tiến hành chọn lọc. Câu 4: Những tác nhân được sử dụng để gây đột biến nhân tạo là: 1. tia phóng xạ. 2. sốc nhiệt. 3. các chất hoá học. 4. tia tử ngoại. 5. chất tẩy rửa. 6. virut. Phương án đúng: A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 3, 5. C. 1, 3, 4, 5. D. 3, 4, 5, 6..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Câu 5: Có nhiều giống mới được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo. Để tạo ra được giống mới, ngoài việc gây đột biến lên vật nuôi cây trồng thì không thể thiếu công đoạn nào sau đây? A. Lai giữa các cá thể mang biến dị đột biến với nhau. B. Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen mong muốn. C. Chọn lọc các biến dị phù hợp với mục tiêu đã đề ra. D. Cho sinh sản để nhân lên thành giống mới. Câu 6: Đột biến nhân tạo thường xuất hiện với tần số cao hơn đột biến tự nhiên. Nguyên nhân chủ yếu là vì: A. do con người chủ động tạo ra để cung cấp cho quá trình chọn lọc. B. tác nhân gây đột biến thường có cường độ và liều lượng cao hơn trong tự nhiên. C. thành phần của tác nhân gây ra đột biến rất đa dạng. D. vật nuôi và cây trồng thường dễ phát sinh đột biến hơn các loài trong tự nhiên. Câu 7: Trong chọn giống, việc gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích: A. tạo ra dòng thuần về một tính trạng mong muốn nào đó. B. tạo ra nguồng biến dị di truyền để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc. C. tạo ra các kiểu hình tốt, phù hợp với mục tiêu chọn lọc. D. chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác. Câu 8: Để tiến hành cấy gen vào vi khuẩn E.coli bằng cách dùng plasmit làm thể truyền thì số bước được tiến hành là: A. 2 bước. B. 3 bước. C. 4 bước. D. 5 bước. Câu 9: Trong kĩ thuật cấy gen bằng cách dùng plasmid làm thể truyền, vi khuẩn E.coli được sử dụng làm thể nhận là vì E.coli có các đặc điểm: 1. sinh sản nhanh. 3. không loại bỏ plasmid tái tổ hợp. 2. dễ nuôi trong ống nghiệm. 4. không gây hại cho môi trường. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 1, 2, 3. D. 2, 3, 4. Câu 10: Trong Kĩ thuật cấy gen, enzim nhận biết và cắt đứt ADN ở những trình tự nuclêôtít xác định là: A. ADN-pôlimaraza. B. ARN-pôlimeraza. C. Restrictaza. D. Ligaza. Câu 11: Hiện nay, con người sản xuất Insulin trên quy mô công nghiệp nhờ ứng dụng của: A. phương pháp gây đột biến ở vi sinh vật bằng tác nhân đột biến. B. kĩ thuật di truyền, chuyển ghép gen tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn. C. kĩ thuật di truyền, chuyển ghép gen tổng hợp insulin của người vào thực vật. D. kĩ thuật di truyền, chuyển ghép gen tổng hợp insulin của vi khuẩn vào người bệnh. Câu 12: Enzim dùng để nối ADN của tế bào cho vào ADN plasmid là: A. ligaza. B. ADN-pôlimaraza. C. ARN-pôlimeraza. D. Restrictaza..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Câu 13: Trong kĩ thuật cấy gen, tế bào nhận thường được dùng phổ biến là: A. xạ khuẩn. B. thực vật. C. E.Coli. D. nấm pênicillium. Câu 14: Trong kĩ thuật cấy gen, khâu nào sau đây là quan trọng và khó thực hiện nhất? A. Tách ADN ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn. B. Cắt ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định. C. Nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit để tạo ADN tái tổ hợp. D. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (vào tế bào vi khuẩn). Câu 15: Trong chọn giống, sử dụng kĩ thuật di truyền sẽ cho phép: A. gây đột biến hoặc chuyển gen từ loài này sang loài khác. B. tạo ra các dòng thuần mang các tính trạng mới. C. tạo ra biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn lọc. D. tạo ra các tính trạng mới có năng suất cao hơn. Câu 16: Trong kĩ thuật cấy gen, thể truyền được sử dụng để chuyển gen là: A. plasmid hoặc nấm men. B. thực khuẩn thể hoặc plasmid. C. thực khuẩn thể và vi khuẩn. D. plasmid và vi khuẩn. Câu 17: Thành tựu nỗi bật nhất trong ứng dụng công nghệ gen là: A. chuyển gen từ thực vật vào động vật. B. tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài đứng xa nhau trong bậc thang phân loại mà lai hữu tính không thực hiện được. C. sản xuất insulin để chữa bệnh đái tháo đường. D. tạo ra các sinh vật chuyển gen. Câu 18: Phép lai nào sau đây đời con F1 có ưu thế lai cao cao nhất? A. AABB x DDEE. B. AABB x aaBB. C. AAbb x aaBB. D. AABB x AAbb. Câu 19: Ưu thế lai là hiện tượng: A. con lai kết hợp được các hệ gen khác nhau của bố và mẹ. B. sự biểu hiện tính trạng ở đời con mạnh hơn bố mẹ. C. con lai kết hợp được các tính trạng tốt của bố và mẹ. D. đời con vượt trội hơn bố mẹ về sinh trưởng, chống chịu, năng suất. Câu 20: Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì: A. nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được. B. đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại. C. nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ. D. giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém. Câu 21: Hiện tượng ưu thế lai được giải thích theo các giả thuyết: 1. giả thuyết siêu trội. 2. giả thuyết cộng gộp các gen trội các lợi. 3. giả thuyết dị hợp. 4. giả thuyết đồng trội. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 22: Ở phép lai nào sau đây con lai có sức sống và khả năng chống bệnh hơn hẳn bố mẹ?.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> A. Lai khác loài, khác thứ, khác dòng. B. Lai cùng dòng. C. Lai thuận nghịch. D. Lai phân tích. Câu 23: Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai? A. Lai cùng dòng. B. Lai khác dòng. C. Lai khác thứ. D. Lai khác loài. Câu 24: Thoái hoá giống là hiện tượng: A. đời con có năng suất, chất lượng cao hơn giống bố mẹ. B. đời con có năng suất, chất lượng, khả năng chống bệnh giảm dần so với bố mẹ. C. đời con có kích thước nhỏ hơn so với bố mẹ. D. đời co xuất hiện các đồng hợp gen lặn có hại. Câu 25: Ở các giống giao phấn, quá trình tự thụ phấn và giao phối cận huyết liên tục qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới thoái hoá giống. Nguyên nhân là vì sự tự thụ phấn và giao phối cận huyết đã làm cho: A. tỷ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần, tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần và xuất hiện các gen lặn có hại. B. tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần và xuất hiện các gen lặn có hại. C. tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần và xuất hiện các đồng hợp gen lặn có hại. D. quần thể giống xuất hiện các đột biến gen lặn có hại. Câu 26: Có một giống cây trồng được đưa vào sản xuất, giống này sẽ xẩy ra sự thoái hoá nếu có các điều kiện: 1. Kiểu gen dị hợp. 2. Sinh sản vô tính. 3. Sinh sản hữu tính. 4. Kiểu gen đồng hợp lặn. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 4. D. 3, 4. Câu 27: Đối với các giống sinh sản vô tính thì chỉ cần tiến hành chọn lọc một lần là có kết quả. Nguyên nhân là vì: A. Các giống này có kiểu gen tốt. B. Ở đời con không phát sinh ra các biến dị mới. C. Các giống này ít phát sinh thường biến. D. Các giống này không phát sinh biến dị tổ hợp. Câu 28: Khi mục tiêu chọn lọc là tính trạng có hệ số di truyền thấp thì việc chọn lọc thường phải tiến hành nhiều lần. Nguyên nhân là vì: A. Sự biểu hiện của tính trạng này phụ thuộc chủ yếu vào môi trường. B. Những tính trạng này có năng suất, chất lượng thấp. C. Những tính trạng này thường là có hại cho cơ thể sinh vật. D. Chọn được kiểu hình tốt nhưng thực chất chưa hẳn đã có kiểu gen tốt. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 1, 4. D. 2, 4..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Câu 29: Điểm khác biệt cơ bản giữa chọn lọc hàng loạt với chọn lọc cá thể là: A. ở chọn lọc hàng loạt, các cá thể đã chọn ra vẫn sống chung và hỗn phối. B. chọn lọc hàng loạt dựa vào kiểu hình còn chọn lọc cá thể dựa vào kiểu gen. C. chọn lọc hàng loạt thì chọn số lượng lớn còn chọn lọc cá thể thì số lượng ít D. chọn lọc hàng loạt dễ tiến hành còn chọn lọc cá thể rất khó tiến hành. Câu 30: Ở giống giao phấn, khi mục tiêu chọn lọc là các tính trạng trội thì phải tiến hành chọn lọc cá thể nhiều lần mới có kết quả. Nguyên nhân là vì: A. kiểu gen của cơ thể trội hầu hết dị hợp và mang các gen lặn có hại. B. kiểu gen trội dễ thường biến nên khó xác định kiểu gen tốt. C. giống giao phấn có kiểu gen không đồng nhất nên phải chọn nhiều lần. D. tính trạng trội của giống giao phấn thường rất khó chọn lọc. Câu 31: Giả sử ở loài giao phấn X, gen A quy định thân cao là trội so với a quy định thân thấp. Khi mục tiêu chọn lọc là các cây thân thấp thì việc chọn lọc: A. chỉ cần sau một thế hệ. B. ít nhất ba thế hệ. C. chỉ cần chọn một lần. D. phải chọn lọc nhiều lần. Câu 32: Một tập hợp các cá thể cùng loài, có kiểu gen giống nhau và đồng hợp về tất cả các cặp gen thì được gọi là dòng thuần. Dòng thuần có các đặc điểm: 1. Có tính di truyền ổn định. 2. Luôn mang các gen trội có lợi. 3. Không phát sinh các biến dị tổ hợp. 4. Thường biến đồng loạt và luôn theo một hướng. 5. Có khả năng hạn chế phát sinh các đột biến có hại. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 4, 5. Câu 33: Ở trong dòng thuần, tất cả các gen đều được biểu hiện thành tính trạng. Nguyên nhân là vì: A. các gen ở trạng thái đồng hợp. C. không có các gen lặn có hại. B. tất cả các gen đều là gen trội. D. dòng thuần mang các tính trạng tốt. Câu 34: Trong chọn giống, sử dụng phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ sẽ tao ra các dòng thuần. Quá trình này nhằm mục đích: 1. Tạo ra các đồng hợp lặn để gây ra thoái hoá giống. 2. Duy trì chất lượng giống hoặc tạo dòng thuần để lai kinh tế. 3. Loại bỏ những gen trội có hại ra khỏi kiểu gen của giống. 4. Loại bỏ những gen lặn có hại ra khỏi kiểu gen của giống. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 2, 3. C. 1, 4. D. 2, 4. Câu 35: Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà bằng lai hữu tính không thể thực hiện được là: A. lai tế bào sinh dưỡng. B. lai khác dòng. C. lai khác thứ. D. lai khác loài..

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Câu 36: Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABBDD, dòng tế bào sinh dưỡng của loài B có kiểu gen: EEHHNN. Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa 2 dòng này (Sự lai chỉ diễn ra giữa một tế bào của dòng A với một tế bào của dòng B). Tế bào lai sẽ có kiểu gen: A. ABDEHN. B. AEBHDN. C. AABBDDEEHHNN. D. ABDEEHHNN. Câu 37: Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách: A. gây đột biến nhân tạo bằng chất 5- brôm uraxin. B. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ. C. lai xa kèm theo đa bội hoá. D. gây đột biến nhân tạo bằng cônsisin. Câu 38: Phép lai được dùng để tạo những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau là : A. lai tế bào. B. lai phân tích. C. lai hữu tính. D. lai cải tiến giống. Câu 39: Kết luận nào sau đây không đúng? A. Các tính trạng của sinh vật được chia thành 2 loại, tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng. B. Tính trạng chất lượng do một hoặc vài gen quy định, ít chịu ảnh hưởng của môi trường sống. C. Đặc điểm của tính trạng số lượng là biến dị không liên tục, chịu ảnh hưởng của môi trường. D. Tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Câu 40: Tính trạng chất lượng thường ít phụ thuộc vào điều kiện môi trường, nguyên nhân là vì: A. nó có chất lượng cao. B. nó thường chỉ do một gen quy định. C. nó do kiểu gen quy định. D. nó có cơ chế chống lại môi trường. Câu 41: Tính trạng nào sau đây không phải là tính trạng số lượng? A. Số lượng trứng gà trong một lứa đẻ. B. lượng sữa ở mỗi lần vắt của mỗi con bò. C. Hàm lượng mỡ ở trong sữa bò. D. Trọng lượng của trứng gà. Câu 42: Kết luận nào sau đây không đúng? A. Giống có giá trị trung bình (X) càng lớn thì năng suất càng cao. B. Độ lệch chuẩn (S) của giống càng lớn thì năng suất càng ổn định. C. Hệ số biến dị của tính trạng càng cao thì nó có mức biến dị càng lớn. D. Hệ số biến dị của tính trạng phụ thuộc vào độ lệch chuẩn và giá trị trung bình cộng. Câu 43: Tính trạng có hệ số di truyền cao có nghĩa là: A. nó do nhiều gen quy định và di truyền không phụ thuộc môi trường..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> B. nó phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen mà ít phụ thuộc môi trường. C. nó phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc vào kiểu gen. D. nó có chất lượng tốt và được nhân lên liên tục để tạo giống mới. Câu 44: Áp dụng phương pháp chọn lọc hàng loạt cho tính trạng nào sau đây thì sẽ không cho kết quả? A. Tỷ lệ mỡ ở thịt lợn. B. Trọng lượng của mỗi quả trứng gà. C. Hàm lượng đường lactôzơ ở trong sữa bò. D. Hàm lượng axít xitric ở trong quả chanh. Câu 45: Khảo sát khối lượng và màu lông của một giống cừu thu được số liệu như sau: khối lượng lông có X = 4,635 Kg; S =0,675, chất lượng lông có X =5,1đơn vị, S =0,7đơn vị. Từ kết quả này cho phép kết luận: A. tính trạng khối lượng lông có độ biến động cao hơn tính trạng màu lông. B. màu lông và khối lượng lông là các tính trạng chất lượng. C. tính trạng khối lương lông có giá trị trung bình cao hơn tính trạng màu lông. D. cả hai tính trạng này đều có hệ số di truyền cao. Câu 46: Để sản xuất Insulin chữa bệnh đái tháo đường người ta đã chuyển gen sản xuất insulin của người vào vi khuẩn E.coli. Thành công này đã làm cho giá thành isulin giảm xuống hàng vạn lần, nguyên nhân là vì: A. insulin do vi khuẩn sản xuất ra có chất lượng thấp nên giá thành hạ. B. E.coli dễ nuôi cấy, sinh sản nhanh, lượng isulin được tổng hợp nhiều. C. chất lượng của insulin do vi khuẩn sản xuất tốt hơn isulin của người. D. nuôi nhiều vi khuẩn nên lượng isulin được tạo ra với số lượng lớn. Câu 47: Tế bào trần là: A. những tế bào đã bị mất màng sinh chất. B. những tế bào đã bị mất thành xenlulôzơ. C. những tế bào đã bị mất chất nguyên sinh. D. những tế bào đã bị mất các bào quan. Câu 48: Trong kĩ thuật chuyển gen, đoạn ADN cho được gắn vào vòng plasmid là vì chúng có đầu dính giống nhau. Các đầu dính giống nhau là vì: A. chúng được cắt bởi cùng một loại enzim. B. chúng được cắt bởi hai loại enzim đặc hiệu. C. chúng được cắt bởi cùng một thời điểm. D. tất cả các đoạn ADN đều có đầu dính giống nhau. Câu 49: Sinh vật chuyển gen là các cá thể: A. được chuyển gen từ loài khác vào cơ thể mình B. làm nhiệm vụ chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác. C. được bổ sung vào bộ gen của mình những gen đã tái tổ hợp hoặc đã sửa chữa. D. được bổ sung vào bộ gen của mình những gen cho năng suất cao, phẩm chất tốt..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Câu 50: Nói về ADN tái tổ hợp, điều nào sau đây không đúng? A. ADN tái tổ hợp là phân tử ADN chứa thể truyền và gen cần chuyển. B. ADN tái tổ hợp làm nhiệm vụ tái tổ hợp vật chất di truyền của các loài. C. ADN tái tổ hợp được tao ra do gắn gen cần chuyển vào thể truyền. D. Khi chuyển vào tế bào nhận, nó nhân đôi độc lập với ADN tế bào nhận. DI TRUYỀN NGƯỜI ( 20 CÂU) Câu 1: Khi nghiên cứu di truyền người không thể sử dụng phương pháp nghiên cứu của Menđen mà cần phải có các phương pháp riêng vì: A. Phương pháp nghiên cứu của Menđen chỉ áp dụng cho đối tượng đậu Hà lan. B. Không thể sử dụng phương pháp nghiên cứu của sinh vật cho con người. C. Loài người có trí khôn nên phải có phương pháp nghiên cứu đặc sắc hơn. D. Không thể tiến hành lai tạo và gây đột biến để nghiên cứu. Câu 2: Các phương pháp nghiên cứu di truyền ở loài người là: 1. Phương pháp lai xa. 2. Nghiên cứu tế bào. 3. Nghiên cứu phả hệ. 4. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. 5. Phương pháp phân tích cơ thể lai. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4. C. 2, 3, 5. D. 3, 4, 5. Câu 3: Để xác định quy luật di truyền của một tính trạng nào đó trên cơ thể người thì phải sử dụng phương pháp nghiên cứu: A. phả hệ. B. đồng sinh cùng trứng. C. di truyền tế bào. D. đồng sinh khác trứng. Câu 4: Phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào là: A. Sử dụng kỷ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc gen. B. Nghiên cứu trẻ sinh đôi cùng trứng hay khác trứng. C. Phân tích, đánh giá số lượng và cấu trúc của các NST có trong tế bào. D. Tìm hiểu cơ chế biểu hiện các gen trong tế bào. Câu 5: Có thể phát hiện sớm hội chứng đao ở thai nhi bằng phương pháp: A. Nghiên cứu phả hệ. B. Nghiên cứu di truyền tế bào. C. Nghiên cứu trẻ đồng sinh. D. Nghiên cứu sinh hoá trong tế bào. Câu 6: Nghiên cứu trẻ đồng sinh nhằm mục đích: 1. Xác định các trường hợp bệnh lí do đột biến. 2. Xác định vai trò của môi trường lên sự hình thành tính trạng. 3. Xác định vai trò của di truyền lên sự biểu hiện của tính trạng. 4. Xác định mức độ tương hợp và không tương hợp của các tính trạng. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 2, 4. Câu 7: Di truyền y học làm nhiệm vụ: A. nghiên cứu các bệnh do trao đổi chất ở người. B. ngăn ngừa các bệnh do đột biến gây ra. C. ngăn ngừa các bệnh do rối loạn NST gây ra..

<span class='text_page_counter'>(34)</span> D. ngăn ngừa sự xuất hiện của các bệnh, tật di truyền ở người. Câu 8: Người mẹ lớn tuổi sinh con thì con dễ bị bệnh đao vì các lí do: 1. mẹ chỉ có một trứng nên không có khả năng chọn lọc. 2. trứng của mẹ được hình thành từ khi mẹ mới sinh ra. 3. phụ nữ càng lớn tuổi càng dễ bị rối loạn phân li NST trong phân bào. 4. bị đột biến chuyễn đoạn NST ở bố hoặc ở mẹ. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 2, 4. Câu 9: Mục đích của di truyền tư vấn là: 1.giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau. 2.cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen lặn. 3.cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền. 4. xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 10: Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do gen nằm trên NST giới tính quy định? A. Bệnh bạch tạng. B. Bệnh teo cơ. C. Bệnh máu khó đông. D. Bệnh điếc bẩm sinh. Câu 11: Hai cháu A và B được xác định là đồng sinh cùng trứng. Kết luận nào sau đây chưa chính xác? A. Hai cháu này có cùng giới tính. B. Hai cháu có cùng kiểu gen. C. Hai cháu có cùng đặc tính tâm lí. D. Hai cháu có cùng nhóm máu. A a Câu 12: Một người phụ nữ có kiểu gen X X . Vào kì sau của lần giảm phân 2, cặp NST giới tính không phân li đã tạo ra giao tử dị bội dạng (n+1). Giao tử này có kiểu gen là: A. XA XA. B. Xa Xa. C. XA Xa. D. XA XA hoặc Xa Xa. Câu 13: Khi nghiên cứu di truyền người, khó khăn lớn nhất là: A. loài người có tuổi sinh sản chậm, đẻ ít con. B. bộ NST có số lượng khá nhiều, kích thước NST nhỏ. C. không thể áp dụng các phương pháp lai, gây đột biến lên cơ thể người. D. các biến dị trên cơ thể người khó được phát hiện. Câu 14:. 1. Cho phả hệ: 3. 4. 2. 5. 6. 7. Cho biết ô màu đen bị bệnh máu khó đông. 8 9 10 11 Kết luận nào sau đây chưa chính xác? A. Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định. B. Bệnh di truyền theo quy luật di truyền chéo.. 12. 13.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> C. Người số 2 có kiểu gen dị hợp về bệnh này. D. Người số 13 không mang gen gây bệnh máu khó đông. Câu 15: Một người có ngoại hình không bình thường, phân tích NST của người này thì thấy ở cặp NST thứ 21 có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc. Người này bị bệnh: A. đao. B. claiphentơ. C. mù màu. D. ung thư máu. Câu 16: Để xác định hội chưng claiphentơ, hội chứng tơcnơ, hội chứng đao ở giai đoạn phôi thì phải dùng phương pháp nghiên cứu: A. đồng sinh cùng trứng. B. đồng sinh khác trứng. C. phả hệ. D. tế bào.. Câu 17: Cho phả hệ : Biết. Có núm lông ở tai Không bị tật này.. 1. 3. 2. 4. 5. 6. 7. Tính trạng do gen nằm ở đâu quy định? 8 9 10 11 12 13 A. Nằm trên NST giới tính X quy định. B. Nằm trên NST giới tính Y quy định. C. Nằm trên NST thường quy định. D. Nằm trong tế bào chất quy định. Câu 18: Để xác định một loại bệnh di truyền nào đó ở người có liên kết với giới tính hay không thì phải dùng phương pháp nghiên cứu: A. đồng sinh cùng trứng. B. đồng sinh khác trứng. C. phả hệ. D. tế bào. Câu 19: Mục đích của phương pháp nghiên cứu tế bào học: A. tìm hiểu cấu trúc của tế bào. B. tìm ra khuyết tật về kiểu gen của các bệnh di truyền để chẩn đoán và điều trị kịp thời. C. tìm ra vị trí của các gen ở trên NST để lập bản đồ di truyền. D. tìm ra quy luật di truyền của các tính trạng ở trông tế bào người. Câu 20: Liệu pháp gen là: A. chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến. B. phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô, phục hồi sai hỏng di truyền. C. nghiên cứu các giải pháp để sửa chữa hoặc cắt bỏ các gen gây bệnh ở người. D. chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác để tạo giống mới..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> PHẦN SÁU: TIẾN HOÁ (195 CÂU) CHƯƠNG I: BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ (12 CÂU) Câu 1: Để chứng minh thế giới sinh vật có sự tiến hoá, người ta dựa vào: 1- bằng chứng địa lí sinh học.4- bằng chứng giải phẩu học so sánh. 2- bằng chứng phôi sinh học. 5- bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. 3- bằng chứng về chọn lọc tự nhiên. Phương án đúng: A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 3, 5. C. 1, 2, 4, 5. D. 1, 2, 3, 4, 5. Câu 2: Cánh của dơi và cánh của chim có cấu trúc khác nhau nhưng chức năng lại giống nhau. Đây là bằng chứng về: A. cơ quan tương đồng. B. cơ quan tương ứng. C. cơ quan tương tự. D. Cơ quan thoái hoá. Câu 3: Trường hợp nào sau đây được gọi là cơ quan thoái hoá? A. Cánh của giơi tương tự như cánh của chim. B. Nam gới không có tuyến sữa. C. Vây cá heo tương tự như vây cá chép. D. Phôi người có cái đuôi khá dài. Câu 4: Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng: A. có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau. B. khác nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng có chức năng giống nhau. C. có nguồn gốc, hình dạng giống nhau nên chức năng của chúng cũng giống nhau. D. trên cùng một cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi. Câu 5: Cơ quan tương đồng là bằng chứng chứng tỏ: A. cùng một gốc chung nhưng đã tiến hoá phân li, thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau. B. có nguồn gốc khác nhau nhưng đã tiến hoá đồng quy, thích nghi với điều kiện môi trường giống nhau. C. các loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và đã tiến hoá theo các hướng khác nhau. D. cả A và B. Câu 6: Cơ quan tương tự là bằng chứng chứng tỏ: A. sự tiến hoá đồng quy. C. sự tiến hoá phân li. B. sự tiến hoá cùng nguồn. D. sự phân li tính trạng. Câu 7: Các nhóm phân loại đều có quá trình phát triển phôi trải qua các giai đoạn giống nhau, điều này chứng tỏ: A. thế giới sinh vật có cùng nguồn gốc và sự tiến hoá có tính kế thừa. B. thế giới sinh vật có nguồn gốc từ 1 tế bào ban đầu là hợp tử. C. quá trình tiến hoá của sinh vật luôn trải qua các giai đoạn giống nhau. D. sự phát triển của sinh vật phản ánh đầy đủ quá trình tiến hoá của chúng..

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Câu 8: Cơ quan sinh dục của người phụ nữ vẫn sản sinh hooc môn sinh dục nam (hooc môn testôtteron). Đây là bằng chứng của: A. cơ quan thoái hoá. B. cơ quan tương tự. C. cơ quan tương đồng. D. cơ quan tương ứng. Câu 9: Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của các loài sinh vật thuộc các nhóm phân loại khác nhau, Muylơ và Hêcken đã rút ra định luật phát sinh sinh vật. Nội dung của định luật: A. Sự phát triển cá thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của loài. B. Sự phát triển phôi của các loài sinh vật đều qua các giai đoạn giống nhau. C. Sự phát triển các thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển của sinh giới. D. Sự phát triển của sinh vật là một tất yếu, nó thể hiện ở phát triển phôi. Câu 10: Các bằng chứng chứng tỏ thế giới sinh vật có sự tiến hoá 1- bằng chứng địa lí sinh học. 2- bằng chứng giải phẩu học so sánh. 3- bằng chứng phôi sinh học. 4- bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. 5- bằng chứng về các quy luật di truyền. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 3, 4. C. 2, 3, 4, 5. D. 1, 2, 3, 4, 5. Câu 11: Các bằng chứng chứng tỏ thế giới sinh vật có cùng một nguồn gốc chung: 1- bằng chứng địa lí sinh học. 2- bằng chứng giải phẩu học so sánh. 3- bằng chứng phôi sinh học. 4- bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. Phương án đúng: A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 12: Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là: A. bằng chứng địa lí sinh học. C. bằng chứng giải phẩu học so sánh. B. bằng chứng phôi sinh học. D. bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử. CHƯƠNG II: NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ BÀI 35: HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ (42 CÂU) Câu 1: Điều nào sau đây không phải là quan niệm của Lamac về tiến hoá? A. Tiến hoá là sự phát triển có kế thừa lịch sử, theo hướng từ giản đơn đến phức tạp. B. Những biến đổi do tác động của ngoại cảnh đều được di truyền cho thế hệ sau. C. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời. D. Trong lịch sử tiến hoá, bên cạnh những loài tồn tại thì có một số loài bị diệt vong. Câu 2: Theo Lamac, nguyên nhân của sự tiến hoá là: A. tác động của ngoại cảnh lên sinh vật, ảnh hởng đến sinh vật. B. ngoại cảnh tác động lên sinh vật đã tiêu diệt các cá thể có sức sống kém. C. ngoại cảnh thay đổi chậm chạp và sinh vật thích nghi kịp thời. D. ngoại cảnh thay đổi làm thay đổi tập quán hoạt động của sinh vật. Câu 3: Theo quan niệm của Lamax, sinh vật không ngừng biến đổi là do: A. sinh vật luôn vận động để phù hợp với môi trường. B. ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> C. tập quán hoạt động của động vật thay đổi theo môi trường. D. sinh vật tự vươn lên để thích ứng với môi trường sống. Câu 4: Theo Lamax thì xu hướng tiến hoá của sinh giới là: A. nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp. B. ngày càng đa dạng và phong phú hơn. C. thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường. D. cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh. Câu 5: Điều nào sau đây không phải là quan niệm của Lamax về quá trình tiến hoá? A. Mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều tương ứng với sự thay đổi của môi trường. B. Sinh vật tiến hoá theo hướng thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường. C. Tất cả mọi biến đổi trên cơ thể sinh đều được di truyền, tích luỹ cho thế hệ sau. D. Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử. Câu 6: Theo Đacuyn, biến dị cá thể là: A. những biến dị di truyền đợc trong quá trình sinh sản. B. bao gồm các đột biến và biến dị tổ hợp. C. những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản. D. những sai khác giữa các cá thể trong loài. Câu 7 : Theo Đácuyn, kết quả của CLTN là: A. xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính. B. phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài. C. hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trờng. D. phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể thích nghi nhất. Câu 8 : Theo Đácuyn, nguyên nhân của tiến hoá là do: A. sự cũng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính. B. tác động của ngoại cảnh lên sinh vật, ảnh hưởng đến sinh vật. C. nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp. D. chọn lọc tự nhiên tác động thông qua tính biến dị và di truyền. Câu 9: Biến dị cá thể có đặc điểm: 1- xuất hiện riêng lẽ trong quá trình sinh sản vô tính. 2- xuất hiện vô hướng trong quá trình sinh sản hữu tính. 3- là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá. 4- giúp sinh vật thích nghi thụ động với môi trường. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 2, 3. C. 3, 4. D. 1, 3, 4. Câu 10: Quá trình chọn nhân tạo bao gồm hai mặt song song: A. vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho cơ thể sinh vật. B. vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho mục tiêu sản xuất của con người. C. vừa đào thải những biến dị có lợi, vừa tích luỹ những biến dị bất lợi cho cơ thể sinh vật. D. vừa tiến hành chọn lọc cá thể, vừa tiến hành chọn lọc hàng loạt để tạo ra giống tốt..

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Câu 11: Mỗi giống vật nuôi, cây trồng đều thích nghi cao độ với một nhu cầu xác định của con người. Nguyên nhân vì: A. mỗi vùng sản xuất chỉ có một giống xác định. B. chỉ có những giống thích nghi cao độ mới có giá trị kinh tế cao. C. trong quá trình sản xuất, các giống tự hoàn thiện mình. D. quá trình chọn lọc nhân tạo theo một hớng xác định. Câu 12: Trong quá trình chọn lọc nhân tạo, để tạo ra giống mong muốn thì yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất? A. nguồn biến dị di truyền. C. môi trường sống của các giống sinh vật. B. nhu cầu của con người. D. điều kiện khí hậu ở từng địa phương. Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu tạo ra tính đa dạng về các giống vật nuôi, cây trồng là do: A. quá trình chọn lọc tự nhiên. B. quá trình chọn lọc nhân tạo. C. sự phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên. D. sự phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo. Câu 14: Ở quần đảo Manđrơ chỉ có các loài sâu bọ không có cánh hoặc cánh tiêu giảm sinh sống. Nhân tố quyết định hướng chọn lọc ở quần đảo này là: A. nước biển. B. thức ăn. C. gió. D. kẻ thù. Câu 15: Theo Đacuyn, nguyên nhân chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là: A. chọn lọc nhân tạo. B. chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền. C. xuất hiện biến dị cá thể. D. chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên. Câu 16: Biến dị cá thể có đặc điểm: 1- xuất hiện riêng lẽ trong quá trình sinh sản vô tính. 2- xuất hiện vô hướng trong quá trình sinh sản hữu tính. 3- là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá. 4- giúp sinh vật thích nghi thụ động với môi trường. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 2, 3. C. 3, 4. D. 1, 3, 4. Câu 17: Quá trình chọn nhân tạo bao gồm hai mặt song song: A. vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho cơ thể sinh vật. B. vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi cho mục tiêu sản xuất của con người. C. vừa đào thải những biến dị có lợi, vừa tích luỹ những biến dị bất lợi cho cơ thể sinh vật. D. vừa tiến hành chọn lọc cá thể, vừa tiến hành chọn lọc hàng loạt để tạo ra giống tốt. Câu 18: Tác nhân gây ra sự chọn lọc tự nhiên bao gồm: 1- điều kiện khí hậu, đất đai. 2- nguồn thức ăn, kẻ thù. 3- đối thủ cạnh tranh về thức ăn, chổ ở. 4- diện tích của môi trường sống..

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 2, 3. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4. Câu 19: Theo Đacuyn, nguyên nhân chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là: A. chọn lọc nhân tạo. B. chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền. C. xuất hiện biến dị cá thể. D. chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên. Câu 20: Những đóng góp của thuyết tiến hoá Đacuyn: 1- Giải thích khá thành công sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. 2- Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một gốc chung. 3- Đã tìm ra được nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị. 4- Giải thích đúng và đầy đủ về sự hình thành loài mới. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 2, 3. C. 2, 4. D. 1, 2, 4. Câu 21: Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đácuyn là: A. phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. B. giải thích được sự hình thành loài mới theo con đường phân li tính trạng. C. đa ra được khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với biến đổi hàng loạt. D. giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. Câu 22: Đacuyn chưa đưa ra được nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị là vì: A. Ở thời điểm của Ông, sinh vật chưa xuất hiện các biến dị di truyền. B. Ở thời điểm của Ông, di truyền học chưa ra đời. C. nhận thức của Ông còn hạn chế. D. Ông cho rằng chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quyết định nhất. Câu 23: Thuyết tiến hoá hiện đại quan niệm nguyên liệu của CLTN là: A. biến dị cá thể. B. biến dị tổ hợp. C. đột biến. D. biến dị di truyền. Câu 24: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, thực chất của CLTN là: A. đào thải biến dị có hại, tích luỹ các biến dị có lợi. B. phân hoá khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất. C. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. D. phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn. Câu 25: Theo quan điểm của di truyền học hiện đại, biến dị cá thể bao gồm: A. đột biến gen và đột biến NST. B. đột biến và biến dị tổ hợp. C. đột biến và thường biến. D. đột biến gen và biến dị tổ hợp. Câu 26: Thuyết tiến hoá hiện đại quan niệm nguyên liệu của CLTN là: A. Biến dị cá thể. B. Biến dị tổ hợp. C. Đột biến. D. Biến dị di truyền. Câu 27: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, thực chất của CLTN là:.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> A. Đào thải biến dị có hại, tích luỹ các biến dị có lợi. B. Phân hoá khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất. C. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. D. Phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn. Câu 28: Điều nào sau đây không phải là quan niệm của Lamax về quá trình tiến hoá? A. Mọi biến đổi trên cơ thể sinh vật đều tương ứng với sự thay đổi của môi trường. B. Sinh vật tiến hoá theo hướng thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường. C. Tất cả mọi biến đổi trên cơ thể sinh đều được di truyền, tích luỹ cho thế hệ sau. D. Tiến hoá không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử. Câu 29: Tác nhân gây ra sự chọn lọc tự nhiên bao gồm: 1- điều kiện khí hậu, đất đai. 2- nguồn thức ăn, kẻ thù. 3- đối thủ cạnh tranh về thức ăn, chổ ở. 4- diện tích của môi trường sống. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 2, 3. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4. Câu 30: Thuyết tiến hoá trung tính của Kimura chỉ đề cập đến cấp độ: A. giao tử. B. phân tử. C. tế bào. D. cả A, B, C. Câu 31: Nội dung chính của thuyết tiến hoá Kimura: A. tiến hoá diễn ra bằng sự cũng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính. B. tiến hoá diễn ra bằng sự cũng cố các biến dị có lợi cho sinh vật. C. tiến hoá diễn ra chủ yếu ở cấp độ phân tử. D. tiến hoá diễn ra bằng sự hình thành các đặc điểm thích nghi. Câu 32: Khi nói về thuyết tiến hoá của Kimura, điều nào sau đây không đúng? A. Tiến hoá diễn ra bằng sự cũng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính. B. Thuyết tiến hoá trung tính cho rằng mọi đột biến đều trung tính. C. Thuyết tiến hoá trung tính nghiên cứu sự tiến hoá ở cấp phân tử. D. Đa số các đột biến ở cấp phân tử đều là các đột biến trung tính. Câu 33: Thuyết tiến hoá của Kimura không phủ nhận học thuyết của Đacuyn là vì: A. nó khẳng định sự tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên. B. nó chỉ đề cập đến sự tiến hoá ở cấp độ phân tử. C. nó được ra đời sau thuyết tiến hoá của Đacuyn. D. nó chỉ nghiên cứu sự tiến hoá ở cấp giao tử và phân tử. Câu 34: Tiến hoá nhỏ là quá trình: A. biến đổi vốn gen của quần thể dẫn tới hình thành loài mới. B. đột biến, biến dị tổ hợp và chọn lọc làm biến đổi quần thể. C. phân chia loài thành các nhóm phân loại nhỏ hơn. D. biến đổi trong loài dẫn tới hình thành loài mới. Câu 35: Tiến hoá lớn có đặc điểm: 1. Diễn ra trong thời gian ngắn. 2. Diễn ra trong thời gian dài. 3. Diễn ra trong vùng lãnh thổ hẹp, có thể thực nghiệm được..

<span class='text_page_counter'>(42)</span> 4. Diễn ra trong lãnh thổ rộng, chỉ nghiên cứu bằng mô tả và so sánh. Phương án đúng: A. 1, 3. B. 1, 4. C. 2, 3. D. 2, 4. Câu 36: Khi nói về tiến hoá nhỏ, điều nào sau đây không đúng? A. Diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp. B. Diễn ra trong một thời gian dài. C. Diễn ra ở cấp độ quần thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới. D. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. Câu 37: Khi nói về tiến hoá lớn, điều nào sau đây không đúng? A. Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài. B. Diễn ra trên quy mô rộng lớn, trong thời gian dài. C. Có thể nghiên cứu trực tiếp bằng thực nghiệm. D. Khi nghiên cứu nó, phải sử dụng các tài liệu cổ sinh vật học, địa lí sinh vật. Câu 38: Để trở thành đơn vị tiến hoá cơ sở phải có các điều kiện: 1- có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian. 2- biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ. 3- tồn tại thực trong tự nhiên. 4- có tính toàn vẹn về sinh sản và di truyền. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 2, 3. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4. Câu 39: Cấp tổ chức sống nào sau đây được xem là đơn vị tiến hoá cơ sở? A. Quần thể. B. Cá thể. C. Loài. D. Cá thể và quần thể. Câu 40: Quần thể được xem là đơn vị tiến hoá cơ sở vì: A. nó là đơn vị tồn tại thực và là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên. B. nó là tập hợp của các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định. C. nó có khu phân bố xác định và chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên. D. nó là đơn vị cấu trúc của loài trong tự nhiên. Câu 41: Loài không được xem là đơn vị tiến hoá cơ sở vì: A. loài gồm nhiều quần thể có thành phần kiểu gen khác nhau, toàn vẹn về di truyền. B. loài có cấu trúc phức tạp và sống ở các vùng có điều kiện môi trường khác nhau. C. loài là đơn vị không tồn tại thực ở trong tự nhiên. D. loài ít có sự biến đổi về di truyền qua các thế hệ sinh sản. Câu 42: Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì: 1. quy tụ mật độ cao có thành phần kiểu gen đa dạng. 2. có khả năng cách li sinh sản và hạn chế biến đổi gen. 3. có tính toàn vẹn di truyền, có tính đặc trng cao. 4. là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên. 5. có khả năng trao đổi gen và biến đổi gen. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 2, 4, 5. D. 3, 4, 5. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ (45 CÂU) Câu 1: Nhân tố tiến hoá là những nhân tố:.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> A. làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật. B. làm xuất hiện loài mới, các nòi và các chi. C. làm cho sinh vật thích nghi hợp lí với môi trường. D. làm cho thế giới sinh vật đa dạng và phong phú. Câu 2: Có các nhân tố tiến hoá là: 1- đột biến. 2- giao phối không ngẫu nhiên. 3- chọn lọc tự nhiên. 4- di nhập gen. 5- các yếu tố nhẫu nhiên 6- sự cách li. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 3, 4. C. 1, 2, 3, 4, 5. 1, 2, 3, 4, 5, 6. Câu 3: Khi nói về đột biến, điều nào sau đây không đúng? A. Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá. B. Áp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của các alen. C. Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể sinh vật. D. Chỉ có những đột biến có lợi mới trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. Câu 4: Vai trò quan trọng nhất của đột biến đối với tiến hoá là: A. tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình chọn lọc. B. tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp, làm cho mỗi tính trạng có một phổ biến dị phong phú. C. làm xuất hiện các đột biến lặn, qua giao phối sẽ được nhân lên trong quần thể. D. làm xuất hiện các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. Câu 5: Đột biến gen có đặc điểm: 1- hầu hết là lặn và có hại cho sinh vật. 2- xuất hiện vô hướng và có tần số thấp. 3- là nguồn nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc. 4- luôn di truyền được cho thế hệ sau. Phương án đúng: A. 2, 3, 4. B. 1, 3, 4. C. 1, 2, 3. D. 1, 2, 4. Câu 6: Một đột biến là có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị loại ra khỏi quần thể khi nó là: A. đột biến lặn. B. đột biến trội. C. thể đồng hợp lặn có hại. D. thể đồng hợp trội có hại. Câu 7: Khi nói về đột biến gen, điều nào sau đây chưa chính xác? A. hầu hết là lặn và xuất hiện vô hướng. B. tần số thấp và hầu hết có hại. C. luôn di truyền được cho thế hệ sau. D. giá trị thích nghi thay đổi phụ thuộc môi trường và tổ hợp gen. Câu 8: Đột biến gen có tần số thấp và hầu hết có hại nhưng vẫn trở thành nguyên liệu của quá trình tiến hoá và chọn giống vì: 1. Hầu hết là lặn nên khi ở dạng dị hợp thể đột biến có hại cha biểu hiện. 2. Số lượng gen nhiều nên tỷ lệ giao tử mang gen đột biến khá cao..

<span class='text_page_counter'>(44)</span> 3. Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen. 4. Nó là nguồn nguyên liệu sơ cấp, qua giao phối tạo ra nguyên liệu thứ cấp. 5. Xuất hiện vô hướng và có nhều đột biến là có lợi. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 2, 3, 4. D. 1, 3, 5. Câu 9: Ruồi giấm có khoảng 4.000 gen. Nếu đột biến xẩy ra với tần sô 10 -4 thì tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là: A. 0,4%. B. 1%. C. 4%. D. 40%. -5 Câu 10: Trong tự nhiên, đột biến gen xuất hiện với tần số trung bình khoảng 10 . Ở loài người có khoảng 10.000 gen, trong 1ml tinh dịch của người đàn ông có khoảng 200.000.000 tinh trùng. Ước tính số lượng tinh trùng có đột biến gen là: A. 20.000.000. B. 2.000.000. C. 10.000. D. 1.000. Câu 11: Qua nghiên cứu người ta thấy rằng dạng ruồi có đột biến chống DDT phát triển mạnh trong môi trường có DDT, trong môi trường không có DDT thì chúng có sức sống kém hơn dạng bình thờng. Từ kết quả này cho phép kết luận: A. giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tuỳ thuộc vào tổ hợp gen. B. giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tuỳ thuộc vào môi trường. C. tần số đột biến cao hay thấp tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường. D. dạng ruồi bị đột biến có sức sống không ổn định. Câu 12: Giá trị thích nghi của đột biến gen phụ thuộc vào: 1- tần số đột biến. 2- tổ hợp kiểu gen. 3- môi trường sống. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 2, 3. C. 1, 3. D. 1, 2, 3. Câu 13: Đa số đột biến gen đều có hại vì: 1. nó làm phá vỡ mối quan hệ hài hoà giữa các gen trong kiểu gen, trong nội bộ cơ thể, giữa cơ thể với môi trường. 2. nó gây rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin, được biệt là các gen quy định tổng hợp enzim. 3. nó làm biến đổi cấu trúc của prôtêin dẫn tới làm thay đổi tính trạng nên có hại. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3. Câu 14: Trong quá trình tiến hoá, sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể có vai trò: A. đảm bảo sự gắn kết giữa các cá thể trong quần thể. B. tạo ra nguồn biến dị tổ hợp vô cùng phong phú và đa dạng. C. trung hoà các đột biến có hại, tạo ra các kiểu gen thích nghi. D. tạo ra nhiều cá thể mới để thay thế những cá thể đã bị đào thải. Câu 15: Quá trình giao phối sẽ tạo ra các tổ hợp gen thích nghi là nhờ: A. giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen. B. giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường. C. giá trị thích nghi của đột biến gen phụ thuộc vào giao phối. D. quá trình sinh sản sẽ làm tăng giá trị thích nghi của đột biến..

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Câu 16: Khi nói về quá trình giao phối, kết luận nào sau đây không chính xác? A. Có các dạng là giao phối ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên. B. Quá trình giao phối không làm thay đổi tần số tương đối của các alen. C. Quá trình giao phối làm cho đột biến được nhân lên và phát tán trong quần thể. D. Giao phối ngẫu nhiên sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 17: Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là: 1- cá thể. 2- quần thể. 3- quần xã. 4- hệ sinh thái. 5- phân tử. 6- tế bào. 7- giao tử. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 2, 3, 4, 5. C. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. D. 1, 2, 3, 4, 5, 7. Câu 18: Các nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên là: 1. điều kiện môi trờng sống. 2. nơi làm tổ, nơi sinh sản. 3. con mồi, thức ăn, vật chủ. 4. đối thủ cạnh tranh. 5. cạnh tranh cùng loài và khác loài. Phương án đúng: A. 1, 3. B. 1, 4. C. 1, 5. D. 3, 5. Câu 19: Áp lực của chọn lọc tự nhiên chủ yếu phụ thuộc vào: A. điều kiện sống của môi trường. B. thành phần kiểu gen của quần thể. C. sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài. D. mật độ cá thể của quần thể. Câu 20: Nhân tố định hướng cho quá trình tiến hoá là: A. chọn lọc tự nhiên. B. Sự cách li địa lí và sinh thái. C. đột biến. D. Biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên. Câu 21: Quá trình chọn lọc tự nhiên ở cấp độ cá thể sẽ dẫn tới kết quả: A. đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi nhất. B. hình thành các đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể trong quần thể. C. đảm bảo sự sinh trưởng ưu thế của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất. D. chọn lọc tác động lên kiểu hình qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới chọn lọc kiểu gen. Câu 22: Quá trình chọn lọc tự nhiên ở cấp độ quần thể sẽ dẫn tới kết quả: A. đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi nhất. B. hình thành các đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể trong quần thể. C. đảm bảo sự sinh trưởng ưu thế của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất. D. chọn lọc tác động lên kiểu hình qua nhiều thế hệ sẽ dẫn tới chọn lọc kiểu gen. Câu 23: Có các hình thức chọn lọc tự nhiên là: 1- chọn lọc ổn định. 2- chọn lọc vận động. 3- chọn lọc phân hoá. 4- chọn lọc kiểu hình. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 24: Kiểu chọn lọc ổn định diễn ra khi:.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> A. số lượng cá thể sinh ra bằng số lượng cá thể chết đi. B. điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định. C. điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ. D. điều kiện sống thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất. Câu 25: Kiểu chọn lọc không dẫn tới hình thành loài mới là: A. chọn lọc vận động. B. Chọn lọc phân hoá. C. chọn lọc ổn định. D. Chọn lọc kiểu hình. Câu 26: Chọn lọc ổn định có vai trò: A. duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể. B. kiên định các đặc điểm thích nghi mà loài đã đạt được. C. hình thành loài mới từ một loài ban đầu. D. hình thành các đặc điểm thícch nghi mới thay thế các đặc điẻm cũ kém thích nghi. Câu 27: Kiểu chọn lọc vận động diễn ra khi: A. các cá thể của quần thể có tính vận động cao. B. điều kiện sống thay đổi theo một hướng xác định. C. điều kiện sống không thay đổi qua nhiều thế hệ. D. điều kiện sống thay đổi nhiều và trở nên không đồng nhất. Câu 28: Chọn lọc phân hoá có đặc điểm: 1- diễn ra khi điều kiện sống thay đổi nhiều và không đồng nhất. 2- số đông cá thể mang tính trạng trung gian bị rơi vào điều kiện bất lợi và bị đào thải. 3- chọn lọc diễn ra theo nhiều hướng, mỗi hướng hình thành các đặc điểm thích nghi mới. 4- quần thể ban đầu bị phân hoá thành nhiều kiểu hình. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 2, 3. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4. Câu 29: Kiểu chọn lọc dẫn tới sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới là: A. chọn lọc kiên định. B. chọn lọc gián đoạn. C. chọn lọc phân hoá. D. chọn lọc phân hoá và chọn lọc gián đoạn. Câu 30: Di nhập gen là hiện tượng: A. lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác. B. chuyển gen từ cá thể của quần thể này sang cá thể của quần thể khác. C. cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu. D. Cả A và B. Câu 31: Khi nói về di nhập gen, điều nào sau đây không đúng? A. Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể. B. Thực vật di nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt. C. Là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng. D. Tần số tương đối của các alen thay đổi nhiều hay ít tuỳ thuộc vào sự chênh lệch lớn hay nhỏ giữa số cá thể vào và ra khỏi quần thể. Câu 32: Yếu tố ngẫu nhiên có vai trò:.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> A. làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen theo một hướng. B. làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể. C. hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. D. Cả 3 phương án trên. Câu 33: Tính đa hình về di truyền của quần thể được tăng lên nhờ các nhân tố: 1- đột biến. 2- giao phối. 3- chọn lọc tự nhiên. 4- di nhập gen. 5- các yếu tố ngẫu nhiên. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4, 5. C. 2, 3, 4, 5. D. 1, 2, 3, 4, 5. Câu 34: Các nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định là: 1- đột biến. 2- giao phối. 3- chọn lọc tự nhiên. 4- yếu tố nhẫu nhiên 5- di nhập gen. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4, 5. C. 1, 4, 5. D. 1, 2, 3, 4, 5. Câu 35: Quần thể giao phối có khả năng thích nghi cao hơn quần thể tự phối. Nguyên nhân là vì quần thể giao phối có: A. các cá thể giao phối tự do và ngẫu nhiên. B. tính đa hình về kiểu gen, kiểu hình. C. số lượng cá thể nhiều. D. dễ phát sinh đột biến. Câu 36: Vai trò chủ yếu của CLTN đối với quá trình tiến hoá là: A. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen thích nghi trong quần thể. B. Làm cho tần số tơng đối của mỗi alen biến đổi theo một hớng nhất định. C. Quần thể có kiểu gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể khác. D. Quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen quần thể. Câu 37: Khi nói về chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây chưa chính xác? A. Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật. B. Mối quan hệ cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên. C. Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm. D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hớng tiến hoá của sinh giới. Câu 38: Quần thể tự phối (tự thụ phấn) có cấu trúc di truyền: A. Gồm những dòng thuần giống nhau về mặt di truyền. B. Gồm những dòng thuần khác nhau về mặt di truyền. C. Gồm những cá thể thuần chủng khác nhau về mặt di truyền. D. Gồm các cá thể rất đa dạng và phong phú về kiểu gen..

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Câu 39: Xu hướng thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng qua các thế hệ được thấy ở: A. quần thể giao phối. B. quần thể tự phối. C. loài sinh sản hữu tính. D. loài sinh sản vô tính. Câu 40: Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể giao phối là: 1. Sự giao phối tự do và ngẩu nhiên giữa các cá thể trong quần thể. 2. Quần thể bị phân hoá dần thành từng dòng có kiểu gen khác nhau. 3. Có sự đa hình về kiểu gen, tạo nên sự đa hình về kiểu hình. 4. Qua nhiều thế hệ, các gen chuyễn dần từ trạng thái dị hợp sang đồng hợp. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 4. Câu 41: Trong một quần thể giao phối, nếu một gen có 3 alen a 1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra: A. 4 kiểu gen. C. 6 kiểu tổ hợp gen. B. 8 kiểu gen. D. 16 kiểu tổ hợp gen. Câu 42: Nếu một gen có 5 alen, sự giao phối tự do sẽ tạo ra: A. 5 kiểu gen. B. 15 kiểu gen. C. 10 kiểu gen. D. 20 kiểu gen. Câu 43: Cau là một loài thực vật tự thụ phấn. Giả sử gen A nằm trên NST số 1 có 3 alen, gen B nằm trên NST số 2 có 4 alen. Số loại kiểu gen có trong quần thể là: A. 4. B. 12. C. 10. D. 20. Câu 44: Dấu hiệu đặc trưng của một quần thể giao phối thể hiện ở: (Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các quần thể của cùng một loài) A. tần số tương đối của các alen về một gen tiêu biểu. B. tỷ lệ các loại kiểu hình có trong quần thể. C. tỷ lệ cá thể đồng hợp và dị hợp có trong quần thể. D. vốn gen của quần thể tại một thời điểm nhất định . Câu 45: Quần thể giao phối có tính đa hình về kiểu gen. Đặc điểm này có ý nghĩa: A. đảm bảo tính cân bằng về mặt di truyền cho quần thể. B. đảm bảo cho quần thể có tính đa hình về kiểu hình. C. giải thích tại sao các thể dị hợp thường u thế hơn các thể đồng hợp. D. giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường thay đổi. SỰ HÌNH THÀNH CÁC ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI (10 CÂU) Câu 1: Sự hình thành các đặc điểm thích nghi có đặc điểm: A. là một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của quá trình đột biến, giao phối, CLTN. B. là một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của quá trình CLTN và du nhập gen. C. do tác động của ngoại cảnh hoặc thay đổi tập quán hoạt động của động vật. D. hình thành đặc điểm thích nghi luôn gắn liền với sự hình thành loài mới. Câu 2: Các nhân tố chi phối quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi là:.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> 1. Quá trình đột biến. 2. Quá trình chọn lọc tự nhiên. 3. Quá trình giao phối. 4. Sự cách li. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4. Câu 3: Trong lịch sử tiến hoá, ngay cả khi hoàn cảnh sống ổn định thì các đặc điểm thích nghi mới vẫn được hình thành là do: 1. Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh. 2. CLTN xẩy ra theo các chiều hướng khác nhau. 3. CLTN không ngừng tác động đã hoàn thiện các đặc điểm thích nghi. 4. Đột biến có tính vô hớng và không xác định được. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 1, 4. D. 2, 3, 4. Câu 4: Mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chỉ có tính tương đối là vì: 1. Hầu hết đều là thích nghi kiểu hình nên thay đổi tuỳ thuộc môi trường. 2. Sinh vật xuất hiện sau luôn có cấu tạo cơ thể hoàn thiện hơn sinh vật xuất hiện trước. 3. Mỗi đăc điểm thích nghi là sản phẩm của quá trình CLTN trong 1 hoàn cảnh nhất định. 4. Luôn luôn có xu hớng xuất hiện các đặc điểm mới thích nghi hơn. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 2, 3. C. 3, 4. D. 1, 2, 3, 4. Câu 5: Trường hợp nào sau đây thuộc dạng thích nghi kiểu gen? A. Màu sắc của tắc kè hoa thay đổi theo nền môi trường. B. Một số loài cây nhiệt đới rụng lá về mùa hè. C. Bọ lá có đôi cánh giống cái lá để hoà mình vào môi trường. D. Hình dạng lá của cây rau mác tuỳ thuộc vào môi trường nước. Câu 6: Câu tục ngữ nào sau đây nói lên sự thích nghi kiểu hình? A. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh. B. Giỏ nhà ai thì thuộc quai nhà nấy. C. Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài. D. Một miếng khi đói bằng một gói khi no. Câu 7: Khi nói về đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, điều nào sau đây không đúng? A. Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ có giá trị tương đối. B. Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi là một quá trình lịch sử. C. Có hai dạng là: thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen. D. Sự hình thành các đặc diểm thích nghi luôn dẫn tới hình thành loài mới. Câu 8: Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng càng cao thì nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc, nguyên nhân là vì: A. thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích vi khuẩn chống lại chính nó. B. thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc. C. khi nồng độ thuốc càng cao thì vi khuẩn dễ dàng quen thuốc. D. thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc..

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Câu 9: Khi môi trường sống thay đổi, loại quần thể nào sau đây có khả năng thích nghi cao nhất? A. Quần thể tự phối. B. Quần thể giao phối. C. Quần thể sinh sản vô tính. D. Quần thể sinh sản hữu tính. Câu 10: Hiện tượng đa hình cân bằng là: A. trong quần thể tồn tại song song một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định. B. trong quần thể, tất cả các tính trạng đều có thành phần kiểu gen ở trạng thái cân bằng. C. trong quần thể, các kiểu hình đều có số lượng cá thể tương đương nhau và ở mức cân bằng. D. nếu quần thể có nhiều loại kiểu hình thì sẽ cân bằng về mặt di truyền. HÌNH THÀNH LOÀI (33 CÂU) Câu 1: Loài là một đơn vị phân loại trong tự nhiên, nó có các đặc điểm: 1- là đơn vị tổ chức cơ bản của sinh giới. 2- là đơn vị sinh sản, là một thể thống nhất về sinh thái và di truyền. 3- là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái và sinh lí. 4- là đơn vị tồn tại, đơn vị tiến hoá của sinh giới. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 2: Để phân biệt hai loài thân thuộc thì phải sử dụng: 1- tiêu chuẩn hình thái. 2- tiêu chuẩn địa lí- sinh thái. 3- tiêu chuẩn sinh lí- hoá sinh. 4- tiêu chuẩn cách li sinh sản. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 2, 3. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3, 4. Câu 3: Hai loài thân thuộc A và B đều sinh sản hữu tính bằng giao phối, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt nó là: A. tiêu chuẩn hình thái. B. tiêu chuẩn địa lí- sinh thái. C. tiêu chuẩn sinh lí- hoá sinh. D. tiêu chuẩn cách li sinh sản. Câu 4: Có hai loài thân thuộc là các vi sinh vật, để phân biệt chúng thì phải sử dụng: A. tiêu chuẩn hình thái. B. tiêu chuẩn địa lí- sinh thái. C. tiêu chuẩn sinh lí- hoá sinh. D. tiêu chuẩn cách li sinh sản. Câu 5: Đối với các loài thân thuộc sinh sản bằng hình thức vô tính để phân biệt chúng thì tiêu chuẩn quan trọng nhất là: A. tiêu chuẩn hình thái. B. tiêu chuẩn địa lí- sinh thái. C. tiêu chuẩn sinh lí- hoá sinh. D. tiêu chuẩn cách li sinh sản. Câu 6: Nòi địa lí là: A. nhóm quần thể phân bố trong một khu vực xác định. B. nhóm quần thể thích nghi với các điều kiện địa lí khác nhau. C. một vùng địa lí có điều kiện khí hậu tương tự nhau. D. những loài sinh vật được sinh ra từ một vùng địa lí ban đầu. Câu 7: Khi nói về nòi sinh thái, điều nào sau đây không đúng?.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> A. Là một nhóm quần thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau. B. Trong cùng một khu vực địa lí có thể tồn tại nhiều nòi sinh thái. C. Các nòi sinh thái đã có sự cách li về mặt sinh sản. D. Nòi sinh thái là đơn vị cấu trúc của loài. Câu 8: Khi nói về cấu trúc của loài, điều nào sau đây không đúng? A. Đơn vị tổ chức cơ sở của loài là các quần thể. B. Tập hợp các quần thể hay nhóm quần thể tạo nên các nòi. C. Nhóm quần thể kí sinh trên một loài vật chủ xác định được gọi là nòi sinh học. D. Loài có càng nhiều quần thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng. Câu 9: Đơn vị tổ chức của loài trong tự nhiên là: A. Nòi địa lí. B. Nòi sinh thái. C. Quần thể. D. Quần xã. Câu 10: Có các cơ chế cách li: 1- cách li không gian. 2- cách li sinh thái. 3- cách li sinh sản. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3. Câu 11: Các cơ chế cách li có vai trò: A. củng có, tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể bị chia cắt. B. hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. C. củng có, tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong loài. D. kết thúc quá trình tiến hoá nhỏ, hình thành loài mới. Câu 12: Cơ chế cách li kết thúc quá trình tiến hoá nhỏ, đánh dấu sự hình thành loài mới là: A. cách li không gian. B. cách li sinh thái. C. cách li sinh sản. D. cách li không gian và cách li sinh thái. Câu 13: Quá trình hình thành loài mới có các đặc điểm: 1. Là một quá trình biến đổi đột ngột. 2. Là một quá trình lịch sử. 3. Phân hoá vô hớng các kiểu gen khác nhau. 4. Tạo ra kiểu gen mới, cách li với quần thể gốc. 5. Cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hớng thích nghi. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4. C. 2, 4, 5. D. 3, 4, 5. Câu 14: Có các con đường hình thành loài: 1. Con đường địa lí. 2. Con đường sinh học. 3. Con đường sinh thái. 4. Con đường lai xa và đa bội hoá. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 15: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá chủ yếu gặp ở: A. côn trùng. B. động vật có vú. C. thực vật sinh sản vô tính. D. thực vật có hoa. Câu 16: Hình thành loài bằng dị đa bội (đa bội khác nguồn) là: A. tạo ra thể dị bội, thể dị bội trở thành loài mới..

<span class='text_page_counter'>(52)</span> B. tạo nên các dạng đa bội lẻ sinh sản vô tính. C. lai xa kết hợp tứ bội hoá tạo ra thể song nhị bội. D. lai giữa thể tam nhiễm và dạng lỡng bội trong tự nhiên. Câu 17: Ví dụ nào sau đây không phải là hình thành loài mới bằng dị đa bội? A. Musa acuminata (2n=22) x M.baisiana (2n=22) → Musa sp (2n= 33). B. Raphanus sativus(2n=18) x Brassica oleraceae(2n=18)→R.brassica(2n=36). C. Primula floribuda (2n=18) x P.verticillata (2n=18) → P.kewenis (2n=36). D. Prunus spinosa (2n=32) x P.divaricata (2n=16) → P. dometica (2n=48). Câu 18: Các thể đa bội khác nguồn có đặc điểm: 1. sức sống yếu, độ hữu thụ thấp, ít đợc sử dụng. 2. kết hợp được ưu thế lai của thể đa bội và biến dị tổ hợp. 3. các gen ở trạng thái dị hợp. 4. hữu thụ, phát triển tốt, chống chịu giỏi. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 2, 4. Câu 19: Sự hình thành loài bằng con đường sinh thái có đặc điểm: A. quần thể của loài bị cách li, CLTN tích luỹ biến dị theo các hướng khác nhau. B. quần thể xuất hiện thể đột biến sinh sản vô tính trên các cơ thể hữu tính. C. quần thể tự phân hoá vốn gen của mình thành các nhóm cá thể khác nhau. D. quần thể được chọn lọc theo hướng thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau. Câu 20: Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, điều nào sau đây không đúng? A. Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật. B. Cách li địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài. C. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. D. Sự hình thành nòi địa lí là bước trung gian để hình thành loài mới. Câu 21: Quá trình tự thụ phấn thường dẫn tới thoái hoá. Trong thiên nhiên có nhiều loài thực vật tự thụ phấn nhng vẫn phát triển mạnh là nhờ: A. Các gen đều có nhiều alen (đa alen) nên tốc độ đồng hợp chậm. B. Các cá thể có kiểu gen đồng nhất và tính di truyền ổn định. C. Các dạng đồng hợp đều có lợi, không có gen lặn gây hại. D. Các tính trạng ở loài tự thụ phấn là tính trạng đa gen. Câu 22: Ở nước Nga, ngời ta sử dụng thuốc DDT để diệt ruồi. Năm 1950 tỉ lệ ruồi chết là 95%, năm 1953 tỉ lệ chết là 5%. Kết luận nào sau đây là đúng nhất? A. DDT là tác nhân gây ra chọn lọc, những kiểu gen chống lại DDT đã sống sót. B. DDT là tác nhân gây ra đột biến đã tạo ra những cá thể kháng thuốc. C. Sau 3 năm sử dụng, ruồi đã quen thuốc DDT. D. Sau 3 năm sử dụng thuốc đã bị biến chất. Câu 23: Để phân biệt hai loài vi khuẩn thì phải sử dụng tiêu chuẩn nào sau đây? A. Tiêu chuẩn hình thái. B. Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái..

<span class='text_page_counter'>(53)</span> C. Tiêu chuẩn di truyền. D. Tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh. Câu 24: Trên hòn đảo có một loài chuột (kí hiệu là A) chuyên ăn rể cây. Sau rất nhiều năm, từ loài A đã hình thành thêm loài chuột B chuyên ăn lá cây. Loài B đã được hình thành theo con đường: A. Địa lí. B. Sinh thái. C. Đa bội hoá. D. Địa lí hoặc sinh thái. Câu 25: Phương thức hình thành loài phổ biến nhất là: A. địa lí. B. sinh thái. C. đa bội hoá. D. Lai xa. Câu 26: Cơ chế cách li nào sau đây thường không tham gia vào quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá? A. Cách li không gian và cách li sinh sản. B. Cách li không gian và cách li sinh thái. C. Cách li sinh sản và cách li di truyền. D. Cách li không gian, cách li sinh thái và cách li sinh sản. Câu 27: Nhân tố chủ yếu giải thích sự thích nghi của các loài là: A. quá trình đột biến. B. quá trình giao phối. C. quá trình cách li. D. quá trình chọn lọc tự nhiên. Câu 28: Nhân tố chính giải thích nguồn gốc chung của các loài là: A. quá trình đột biến. B. quá trình phân li tính trạng. C. quá trình cách li. D. quá trình giao phối. Câu 29: Kết luận nào sau đây không chính xác? A. Hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài. B. Trong cùng một nhóm đối tượng, CLTN chỉ tích luỹ biến dị theo một hướng. C. Từ một loài ban đầu, quá trình phân li tính trạng sẽ hình thành các nòi rồi đến các loài mới. D. Sự phân li tính trạng là nguyên nhân chủ yếu hình thành các nhóm phân loại trên loài. Câu 30: Đồng quy tính trạng là hiện tượng: A. các loài thân thuộc có ngoại hình giống nhau. B. các loài khác xa nhau về nguồn gốc nhưng có ngoại hình giống hoặc tương tự nhau. C. các loài khác xa nhau về nguồn gốc nhưng đều giống nhau về một tính trạng nào đó. D. các loài khác xa nhau về nguồn gốc nhưng đều có kiểu bắt mồi giống nhau. Câu 31: Sinh giới được tiến hoá theo các hướng: 1- ngày càng đa dạng và phong phú. 2- tổ chức ngày càng cao. 3- nâng cao dần từ đơn giản đến phức tạp. 4- thích nghi ngày càng hợp lí. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 32: Sinh giới được tiến hoá chủ yếu theo chiều hướng: A. ngày càng đa dạng và phong phú. C. tổ chức ngày càng cao. B. nâng cao dần từ đơn giản đến phức tạp. D. thích nghi ngày càng hợp lí. Câu 33: Thích nghi ngày càng hợp lí là hướng tiến hoá cơ bản nhất vì:.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> A. sự tiến hoá luôn gắn liền với sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể. B. nếu không thích nghi thì sinh vật bị đào thải, vì vậy phải thích nghi. C. càng lên cao trong bậc thang tiến hoá, sinh vật càng thích nghi hơn. D. quá trình chọn lọc đã loại bỏ những loại kém thích nghi với môi trường. PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG (33 CÂU). Câu 1: Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là: A. Lipít và axít nuclêic. B. Prôtêin và axít nuclêic. C. ADN và ARN. D. ADN và prôtêin. Câu 2: Ở cấp độ phân tử, cấu tạo của vật chất hữu cơ khác với hợp chất vô cơ về: A. Chức năng của các nguyên tố. B. Mức độ hoạt động của các nguyên tố. C. Tính chất của các nguyên tố. D. Thành phần, hàm lượng của các nguyên tố. Câu 3: Đặc điểm nào sau đây có ở cả vật sống và vật không sống? A. Trao đổi chất với môi trường theo phương thức đồng hoá, dị hoá. B. Có khả năng tự điều chỉnh, tự đổi mới. C. Được xây dựng từ các nguyên tố hoá học. D. Có khả năng sao chép và di truyền. Câu 4: Đặc tính nào sau đây giúp cho cơ thể sống có khả năng thích ứng với sự biến đổi của môi trường? A. Có khả năng tự điều chỉnh. B. Có khả năng tự sao chép. C. Có khả năng tích luỹ thông tin di truyền. D. Trao đổi chất theo phơng thức đồng hoá và dị hoá. Câu 5: Kết luận nào sau đây không đúng? A. Mọi tổ chức sống là những hệ mở, thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Các tổ chức sống thường xuyên tự đổi mới là vì nó không ngừng trao đổi chất với môi trường. C. Chỉ có sinh vật mới có trao đổi chất với môi trường ngoài. D. Trao đổi chất theo phương thức đồng hoá, dị hoá và sinh sản là dấu hiệu quan trọng để phân biệt sinh vật với vật vô sinh. Câu 6: Khoa học hiện đại khẳng định sự sống được phát sinh từ các chất vô cơ. Người ta chia sự phát sinh sự sống ra mấy giai đoạn? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7: Các tổ chức sống có khả năng tích luỹ thông tin di truyền là nhờ: A. nó có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống. B. nó có khả năng phát sinh và tích luỹ các đột biến. C. nó có khả năng di truyền các đặc điểm vốn có của loài. D. tất cả các phương án trên. Câu 8: Khi nói về phát sinh sự sống, điều nào sau đây không đúng?.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> A. Phát sinh sự sống là quá trình tiến hoá của các hợp chất của các bon. B. Sự sống đầu tiên được phát sinh từ các hợp chất vô cơ theo con đường hoá học. C. Ngày nay, sự sống vẫn đang được hình thành từ các dạng không sống. D. Chỉ có hệ tương tác prôtêin-axít nuclêic mới có khả năng tự nhân đôi, tự đổi mới. Câu 9: Bản chất của giai đoạn tiến hoá hoá học là: A. Tổng hợp chất hữu cơ cho sự sống từ các chất hữu cơ có sẵn trong tự nhiên. B. Tổng hợp những chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ sự xúc tác của enzim. C. Tổng hợp những chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phơng thức hoá học. D. Tổng hợp những chất hữu cơ từ các chất vô cơ và hữu cơ có sẵn. Câu 10: Năm 1953 S.Milơ đã tiến hành thí nghiệm: “Cho tia tử ngoại chiếu qua một hổn hợp hơi nước, CH4, NH3, CO thì thu đợc những axít amin. Được đun nóng từ 150 oC đến 180 oC, một số hổn hợp axít amin đã tạo thành những mạch pôlipéptít”. Thí nghiệm này nhằm chứng minh: A. cơ thể sống đợc tạo ra từ chất vô cơ. B. các chất hữu cơ đầu tiên đợc hình thành từ các chất vô cơ. C. có thể tổng hợp được prôtêin từ hơi nước và các chất vô cơ khác. D. con người có thể tạo ra được vật thể sống từ các chất không sống. Câu 11: Ở giai đoạn tiến hoá tiền sinh học, chọn lọc tự nhiên tác động chủ yếu vào cấp độ: A. Phân tử. B. Giao tử. C. Tế bào. D. Cá thể. Câu 12: Ngày nay sự sống không còn được tiếp tục hình thành từ các chất vô cơ theo phơng thức hoá học. Nguyên nhân chủ yếu là vì: A. thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết. B. chất hữu cơ bị các vi sinh vật phân huỷ. C. không đủ thời gian để hình thành nên sự sống. D. con người đã can thiệp quá sâu vào thiên nhiên. Câu 13: Chất nào sau đây không có trong khí quyển của trái đất nguyên thuỷ? A. CH4. B. NH3. C. C2N2. D. CO2. Câu 14: Nói về sự tiến hoá hoá học, điều nào sau đây không đúng? A. Từ các chất vô cơ đã hình thành nên các hợp chất hữu cơ đầu tiên là cacbua hyđrô. B. Lipít, saccarit, prôtêin, axít nuclêic đều xuất hiện sau cacbua hyđrô. C. Ở trong không khí, các hợp chất hữu cơ kết hợp với nhau để hình thành các hệ tương tác. D. Tất cả các hợp chất hữu cơ đều không bị phân huỷ mà được rơi xuống biển, đại dương. Câu 15: Cho các hợp chất: 1- axít amin. 2- lipit. 3- hyđro cacbua. 4- prôtêin. Trong giai đoạn tiến hoá hoá học, thứ tự hình thành các chất là: A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 3, 1, 4. C. 3, 2, 1, 4. D. 1, 3, 2, 4. Câu 16: Khi nói về giọt côaxecva, điều nào sau đây không đúng ? A. Các giọt côaxecva được hình thành do hai dung dịch keo tương tác với nhau. B. Các giọt côaxecva có khả năng hấp thụ các chất hữu cơ và sinh trưởng..

<span class='text_page_counter'>(56)</span> C. Giọt côaxecva có khả năng phân chia thành những giọt mới vì nó chứa axít nuclêic. D. Hình thành giọt côaxecva là giai đoạn đầu tiên của tiến hoá tiền sinh học. Câu 17: Hình thành giọt côaxecva có khả năng sinh sản là dấu hiệu đánh dấu sự xuất hiện: A. vật chất di truyền. B. tổ chức sống đầu tiên. C. tiến hoá hoá học. D. tiến hoá tiền sinh học. Câu 18: Hoá thạch là: A. Hiện tượng cơ thể sinh vật bị biến thành đá. B. Di tích của sinh vật sống trong các thời đại đã để lại trong các lớp đất đá. C. Xác của sinh vật được bảo vệ trong thời gian dài mà không bị phân huỷ. D. Sự chế tạo ra các con vật bằng đá nhằm mục đích thẩm mĩ. Câu 19: Việc nghiên cứu hoá thạch có ý nghĩa: 1. biết được lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của các loài có hoá thạch. 2. từ việc xác định tuổi của hoá thạch cho phép suy ra tuổi của lớp đá chứa chúng. 3. dựa vào hoá thạch để nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất. 4. dựa vào hoá thạch cho phép biết được trình độ phát triển của sinh vật. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 20: Người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây để chia lịch sử quả đất thành các đại, các kỉ? A. Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật. B. Trình độ phát triển của thế giới sinh vật. C. Thời gian hình thành và phát triển của quả đất. D. Hoá thạch và khoáng sản. Câu 21: Kết luận nào sau đây chưa chính xác? A. Lịch sử của trái đất có 5 đại, đại nguyên sinh chiếm thời gian dài nhất. B. Sự phát triển của sinh vật luôn kéo theo sự biến đổi về địa chất, khí hậu. C. Các loài xuất hiện sau thường tiến hoá hơn các loài xuất hiện trước. D. Sinh vật đầu tiên xuất hiện ở trên cạn, sau đó di cư xuống dưới nước. Câu 22: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, càng về sau sự tiến hoá diễn ra với tốc độ càng nhanh. Nguyên nhân chủ yếu là do càng về sau thì: A. Tính đa dạng của giới sinh vật càng tăng nên thúc đẩy nhau cùng tiến hoá. B. Sinh vật đạt được những trình độ thích nghi hoàn thiện hơn, ít lệ thuộc vào môi trường. C. Tốc độ biến đổi của địa chất, khí hậu diễn ra càng nhanh. D. Trình độ tổ chức của cơ thể càng cao nên sinh vật dễ phát sinh các biến dị. Câu 23: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho các loài bị tiêu diệt hàng loạt là: A. Loài xuất hiện sau đã tiêu diệt những loài sinh vật xuất hiện trớc. B. Có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các loài với nhau. C. Có sự thay đổi lớn về địa chất và khí hậu. D Có sự thay đổi lớn về nguồn thức ăn và nơi ở. Câu 24: Kết luận nào sau đây chưa chính xác?.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> A. Sự biến đổi về địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới. B. Sự phát triển của sinh giới đã thúc đẩy sự biến đổi địa chất và khí hậu. C. Sự biến đổi thờng đợc bắt đầu từ động vật, qua đó ảnh hởng đến thực vật. D. Càng về sau thì sự tiến hoá diễn ra với tốc độ càng nhanh. Câu 25: Bằng chứng quan trọng nhất để chứng tỏ ở đại thái cổ sự sống đã phát sinh là: A. sự có mặt của than chì và đá vôi. B. hoá thạch của các loài vi khuẩn. C. sự sống đạng tập trung dưới nước. D. hoá thạch của các dạng động vật nguyên sinh. Câu 26: Ở đại thái cổ, sự sống đangg tập trung dưới nước là vì: A. cơ thể có cấu tạo đơn giản. B. chưa có tầng ôzôn để ngăn chặn tia tử ngoại. C. động vật hô hấp bằng mang. D. hầu hết cơ thể sinh vật đều đơn bào. Câu 27: Khi nói về đại cổ sinh, điều nào sau đây không đúng? A. Ở động vật, các loài cá phát triển mạnh và chiếm ưu thế. B. Ở thực vật, cây hạt trần phát triển ưu thế. C. Ở cuối kỉ, đã xuất hiện những đại diện đầu tiên của bò sát. D. Sinh vật ở cạn phát triển mạnh, sự tiến hoá diễn ra nhanh chóng. Câu 28: Dầu mỏ và khí đốt được hình thành từ xác của các loài sinh vật: A. sống trong đại tân sinh. B. sống trong đại trung sinh. C. sống trong đại cổ sinh. D. sống trong đại nguyên sinh. Câu 29: Nguyên nhân chủ yếu làm cho bò sát bị tuyệt chủng hàng loạt ở cuối đại trung sinh là vì: A. thiếu nguồn thức ăn. B. khí hậu chuyển sang ẩm ướt. C. có quá nhiều vật ăn thịt. D. dịch bệnh phát triển mạnh. Câu 30: Khi nói về đại tân sinh, điều nào sau đây không đúng? A. Cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này. B. Được chia thành 2 kỉ, trong đó loài người xuất hiện vào kỉ thứ tư. C. Voi mamut, tê giác lông rậm phát triển mạnh ở đại tân sinh. D. Ở kỉ thứ 3, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế. Câu 31: Kết luận nào sau đây chưa chính xác? A. Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch sử phát triển của vỏ quả đất. B. Sự thay đổi các điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của thế giới sinh vật. C. Sự phát triển của sinh giới diễn ra chậm hơn sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh. D. Sinh giới đã tiến hoá theo hướng này càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao. Câu 32: Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật, càng về sau sự tiến hoá diễn ra với tốc độ càng nhanh. Nguyên nhân là vì: A. sinh vật đã đạt được những trình độ thích nghi hoàn thiện hơn, bớt lệ thuộc vào môi trường..

<span class='text_page_counter'>(58)</span> B. sinh vật ngày càng đa dạng hơn nên đã có sự hổ trợ nhau trong quá trình tiến hoá. C. sinh vật đã chuyển từ đời sống dưới nước lên cạn nên sự tiến hoá diễn ra nhanh hơn. D. sự phát triển của sinh vật diến ra nhanh hơn sự biến đổi của ngoại cảnh. Câu 33: Sự thay đổi các điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự phát triển của thế giới sinh vật vì: A. địa chất và khí hậu là các nhân tố gây ra sự chọn lọc, nó quyết định nhịp điệu và chiều hướng tiến hoá. B. địa chất và khí hậu là các nhân tố thúc đẩy sự tiến hoá của các loài sinh vật. C. sinh vật phải biến đổi để thích nghi với điều kiện địa chất, khí hậu nên dẫn tới tiến hoá. D. địa chất và khí hậu thay đổi là nguyên nhân gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật. PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI (20 CÂU). Câu 1: Để chứng tỏ loài người có nguồn gốc từ động vật, ngời ta phải dựa vào những bằng chứng nào sau đây? 1. Sự phát triển phôi. 2. Giải phẩu so sánh. 3. Đặc điểm sinh lí, hoá sinh. 4. Các hoá thạch được phát hiện. Phương án đúng: A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 4. C. 1, 3, 4. D. 2, 3, 4. Câu 2: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa cấu tạo của vượn người với người là về: A. cấu tạo của tay và chân. B. cấu tạo của bộ răng. C. cấu tạo và kích thước của não bộ. D. cấu tạo của bộ xương. Câu 3: Đặc điểm tiến hoá nào sau đây là quan trọng nhất giúp loài người thoát khỏi trình độ động vật? A. Sự tiêu giảm của ruột tịt, vành tai ngoài, mí mắt thứ ba. B. Sự phát triển của não bộ và hình thành ý thức. C. Cột sống hình chữ S, có dáng đứng thẳng. D. Chi trước biến đổi thành tay phù hợp với chức năng lao động. Câu 4: Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây chưa chính xác? A. Loài người xuất hiện vào đầu kỉ thứ tư ở đại tân sinh. B. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người. C. Có hai giai đoạn là tiến hoá sinh học và tiến hoá xã hội. D. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu của sự tiến hoá. Câu 5: Sự phát sinh loài người trải qua mấy giai đoạn chính? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 6: Sự phát sinh loài người trải qua 4 giai đoạn là: 1. người cổ. 3. vượn người hoá thạch. 2. người vượn. 4. người hiện đại. Thứ tự của các giai đoạn:.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 3, 1, 4. C. 3, 2, 1, 4. D. 3, 1, 2, 4. Câu 7: Kết luận nào sau đây chưa chính xác? A. Người vượn có dáng đứng thẳng, bắt đầu biết sử dụng công cụ. B. Người vượn là tổ tiên của cả vượn người ngày nay và con người. C. Ở giai đoạn người cổ đã bắt đầu có đời sống văn hoá và tâm linh. D. Giai đoạn người cổ xuất hiện sau giai đoạn người vượn. Câu 8: Con người có cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng là nhờ: A. Quá trình lao động và tập thể dục. B. Quá trình chọn lọc tự nhiên. C. Sự phát triển của não bộ và ý thức. D. Quá trình tự rèn luyện bản thân. Câu 9: Có 4 sự kiện chính trong quá trình phát sinh loài người: 1. sự phát triển của não bộ và hình thành ý thức. 2. sự xuất hiện đời sống văn hoá. 3. đôi tay trở thành công cụ lao động. 4. sự xuất hiện tiếng nói có âm tiết. Thứ tự xuất hiện các giai đoạn: A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 3, 4, 1. C. 3, 4, 1, 2. D. 4, 1, 2, 3. Câu 10: Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt người với động vật là: A. dáng đứng thẳng và cấu trúc của bộ xơng. B. tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy. C. kích thước của não bộ và sự hình thành ý thức. D. biết chế tạo công cụ và sử dụng công cụ lao động. Câu 11: Hiện tượng nào sau đây được gọi là sự lại tổ: A. trở về thăm lại quê hương và tổ tiên. B. người có ruột thừa, mấu lồi ở tai và nếp thịt ở mắt. C. người có lông ở mặt, có đuôi, có 3 đến 4 đôi vú. D. sự phát triển của phôi người lặp lại lịch sử phát triển của động vật. Câu 12: Trong quá trình phát sinh loài người, nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo từ giai đoạn: A. vượn người hoá thạch. B. người hiện đại. C. người vượn. D. người tối cổ. Câu 13: Vượn người ngày nay không thể tiến hoá để trở thành loài người vì: A. bị con người săn bắt nên bị tuyệt diệt. B. thiếu những điều kiện thích hợp cần thiết. C. có cấu tạo khác với cơ thể của con người. D. đã tiến hoá theo hướng thích nghi với đời sống tự nhiên. Câu 14: Các nhân tố chi phối sự phát sinh loài người: 1- tiến hoá sinh học. 2- tiến hoá xã hội 3- chọn lọc tự nhiên. Phương án đúng: A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3..

<span class='text_page_counter'>(60)</span> Câu 15: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa người vượn với vượn người là về: A. người vượn đi bằng hai chân và biết sử dụng công cụ. B. người vượn có hộp sọ to lớn như người hiện đại. C. người vườn đã có đời sống xã hội và có văn hoá. D. người vượn đã có tiếng nói và chữ viết. Câu 16: Hoá thạch nào sau đây thuộc người vượn? A. Đriôpitec. B. Ôxtralôpitec. C. Nêanđectan. D. Pitêcantrôp. Câu 17: Tiến hoá sinh học thể hiện rõ nhất ở giai đoạn: A. các dạng vượn người hoá thạch. B. người cổ hômô. C. các dạng người vượn hoá thạch. D. cả A và B. Câu 18: Kết quả rõ nét nhất của tiến hoá sinh học: A. hình thành người có dáng đứng thẳng, đi bằng hai chân. B. hình thành tiếng nói, chữ viết và ý thức. C. hình thành tập quán lao động và đời sống văn hoá. D. hình thành con người hiện đại. Câu 19: Dạng vượn người hoá thạch cuối cùng là: A. Ôxtralôpitec. B. Đriôpitec. C. Xinatrôp. D. Pitêcantrôp. Câu 20: Quá trình tiến hoá từ vượn người thành người vượn chịu sự tác động chủ yếu của: A. các nhân tố xã hội. B. các nhân tố sinh học và xã hội. C. các nhân tố đột biến. D. các nhân tố sinh học. Hồ Văn Được, Chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> PHẦN 7: SINH THÁI HỌC CHƯƠNG I : CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT Bài 1: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái 1/ Các khái niệm Khái niệm môi trường , các loại môi trường . Khái niệm nhân tố sinh thái, nhân tố vô sinh và hữu sinh Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới SV Khái niệm giới hạn sinh thái Khái niệm ổ sinh thái. 2/ Các ví dụ về môi trường , nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái Phân biệt nơi ở và ổ sinh thái Bài 2: Quần thê sinh vật và các mối quan hệ giữa các cá thê trong quần thê 1/ Các khái niệm: Quần thể sinh vật Quan hệ hỗ trợ, quan hệ cạnh tranh Ví dụ minh họa quần thể sinh vật, các mối quan hệ. Ví dụ phân biệt quần thể và các quần tụ ngẫu nhiên 2/ Ý nghĩa sinh thái của các mối quan hệ hỗ trợ, cạnh tranh Bài 3: Các đặc trưng cơ bản của quần thê sinh vật Các đặc trưng cơ bản để phân biệt các quần thể với nhau như : tỷ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, ví dụ minh họa, ý nghĩa. Bài 4: Kích thước và sự tăng trưởng của quần thê SV Khái niệm kích thước của quần thể, kích thước tối thiểu, kích thước tối đa, các yếu tố tác động đến kích thước của quần thể ( mức sinh sản, sức tử vong, nhập cư – xuất cư ) Các kiểu tăng trưởng của quần thể sinh vật , VD minh họa Bài 5: Biến động số lượng cá thê của quần thê sinh vật Khái niệm, các hình thức, nguyên nhân gây biến động số lượng Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về trạng thái cân bằng Khái niệm trạng thái cân bằng của quần thể CHƯƠNG II : QUẦN XÃ SINH VẬT Bài 1: Quần xã sinh vật và các đặc trưng cơ bản của quần xã Khái niệm quần xã. Đặc trưng cơ bản của quần xã về:: Số lượng và thành phần loài, khái niệm loài ưu thế, loài đặc trưng. VD minh họa. Sự phân bố cá thể trong không gian Đặc điểm chung của mối quan hệ hỗ trợ, đối kháng giữa các loài trong quần xã Đặc điểm riêng của các mối quan hệ hỗ trợ : cộng sinh, hợp tác, hội sinh – Ví dụ minh họa Đặc điểm riêng của các mối quan niệm đối kháng: Cạnh tranh, ký sinh, ức chế cảm nhiễm , sinh vật này ăn sinh vật khác - Ví dụ minh họa Bài 2: Diễn thế sinh thái Khái niệm, nguyên nhân.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> Các hình thức diễn thế. VD minh họa Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái CHƯƠNG III HỆ SINH THÁI - SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Bài 1: Hệ sinh thái Khái niệm hệ sinh thái, thành phần cấu trúc HST Các kiểu hệ sinh thái chủ yếu Bài 2:Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái Khái niệm chuỗi ,các loại chuỗi thức ăn Khái niệm lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng , VD Khái niệm tháp sinh thái , phân biệt ba loại tháp sinh thái Bài 3: Chu trình sinh địa hóa và sinh quyên Khái niệm chu trình sinh địa hóa Khái quát chu trình sinh địa hóa của nước, chu trình sinh địa hóa của cacbon Khái niệm sinh quyển, khu sinh học. Các khu sinh học chính dưới nước và trên cạn Bài 4: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái Mô tả khái quát về dòng năng lượng trong hệ sinh thái Thế nào là hiệu suất sinh thái . Công thức tính hiệu suất sinh thái Bài 5: Quản lý sư dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên Các dạng tài nguyên: tài nguyên không tái sinh, tài nguyên tái sinh, tài nguyên năng lượng vĩnh cửu Hiện trạng khai thác sử dụng Một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường Biện pháp khai thác sử dụng bền vững, không gây ô nhiễm môi trường MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP PHẦN SINH THÁI Chương I Bài 1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái Biết Câu 1: Môi trường là A. một không gian bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt đông khác của sinh vật. B. nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người. C. nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật. D. nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh xung quanh sinh vật. Câu 2: Các nhân tố sinh thái là A. mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật trong môi trường B. các nhân tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật. C. những tác động của con người đến môi trường..

<span class='text_page_counter'>(63)</span> D. các nhân tố vật lí và hoá học của môi trường xung quanh sinh vật. Câu 3: Giới hạn sinh thái là A. giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái. Nằm ngoài giới hạn chịu đựng sinh vật tồn tại, phát triển bình thường. B. khoảng giá trị của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện được các chức năng tốt nhất. C. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian. D. khoảng giá trị các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật. Câu 4: Ổ sinh thái của một loài là A. địa điểm cư trú của loài. B. tổ hợp các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn cho phép loài tồn tại, phát triển C. giới hạn của một nhân tố sinh thái. D. địa điểm cư trú, dinh dưỡng và sinh sản của loài. Câu 5: Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh vật thông qua A. quá trình trao đổi chất, thoát hơi nước. B. quá trình sinh trưởng và phát triển. C. sự phân bố của sinh vật. D. quá trình quang hợp và quan sát. Câu 6: Sinh vật hằng nhiệt gồm có A. vi sinh vật, nấm, thực vật. B. động vật không xương sống. C. lớp cá, ếch nhái, bò sát. D. lớp chim, thú. Câu 7: Động vật hằng nhiệt cùng loài hoặc loài có họ hàng gần sống ở vùng ôn đới lạnh có đặc điểm khác với sống ở vùng nhiệt đới ấm áp là A. kích thước cơ thể lớn hơn – tai, đuôi, chi,... nhỏ hơn. B. kích thước cơ thể lớn hơn – tai, đuôi, chi,... lớn hơn. C. kích thước cơ thể nhỏ hơn – tai, đuôi, chi,... lớn hơn. D. kích thước cơ thể nhỏ hơn – tai, đuôi, chi,... nhỏ hơn. Hiêu Câu 8: Không có loại môi trường(MT): A. MT trên cạn. B. MT nước. C. MT vô sinh. D. MT sinh vật. Câu 9: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật A. thay đổi theo từng môi trường và không thay đổi theo thời gian. B. không thay đổi theo từng môi trường và thay đổi theo thời gian. C. không thay đổi theo từng môi trường và thời gian. D. thay đổi theo từng môi trường và thời gian. Câu 10: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,6 0 C đến 420 thì nội dung không đúng là A. nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên..

<span class='text_page_counter'>(64)</span> B. khoảng thuận lợi là từ 5,60C đến 420C . C. nhiệt độ < 5,60C và > 420C gọi là ngoài giới hạn chịu đựng. D. nhiệt độ 5,60C và 420C gọi là điểm gây chết. Câu 11: Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau A. có giới hạn sinh thái khác nhau. B. có giới hạn sinh thái giống nhau. C. lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau. D. Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi. Câu 12: Câu nào sai trong số các câu sau? A. Ánh sáng là một nhân tố sinh thái. B. Ánh sáng chỉ ảnh hưởng tới thực vật C. Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh. D. Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng nhất định. * Các câu hỏi đã ra trong các kỳ thi tốt nghiệp Năm 2009 Câu 27: Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là A. nơi ở. B. giới hạn sinh thái. C. ổ sinh thái. D. sinh cảnh Bài 2. Quần thê Biết Câu 1: Quần thể sinh vật là A. tập hợp cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản bình thường. B. nhóm cá thể của một loài, tồn tại trong một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra các thế hệ mới hữu thụ C. nhóm cá thể cùng loài, tồn tại trong một thời gian nhất định, cùng sinh sống trong vùng phân bố của loài. D. tập hợp cá thể khác loài, cùng sinh sống trong một không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có sự cách ly sinh sản giữa các cá thể. Câu 2: Ví dụ về một quần thể là A. cây trong vườn. B. cá chép và cá vàng trong hồ. C. cây cỏ ven bờ hồ. D. đàn cá rô trong ao. Câu 3: Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối? A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê. B. Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ. C. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa. D. Những con cá sống trong một cái hồ..

<span class='text_page_counter'>(65)</span> Câu 4: Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là: A. mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống. B. mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống. C. mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi. D. mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống. Câu 5: Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài? A. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn. B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau. C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật. D. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau. Câu 6: Quan hệ hỗ trợ không nhằm mục đích A. đảm bảo quần thể ổn định. B. khai thác tốt nguồn sống. C. tạo ra nguồn dinh dưỡng. D. tăng cường sống sót, sinh sản. Câu 7: quan hệ cạnh tranh trong quần thể làm A. mật độ cá thể tăng quá cao. B. nguồn sống không đủ. C. số lượng cá thể và sự phân bố cá thể hợp lí. D. cạnh tranh nguồn sống. Câu 8: Ví dụ cho mối quan hệ cạnh tranh là A. chó sói có thể ăn thịt được con trâu rừng. B. bò đực đánh nhau giành con cái. C. hai cây thông liền rễ. D. bồ nông xếp thành hàng ngang đi kiếm ăn. Câu 9: Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì: A. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên. B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống. C. sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên. D. sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu. Hiêu Câu 10: Kết quả của quá trình hình thành quần thể là A. giữa các cá thể cùng loài chỉ có mối quan hệ hỗ trợ, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh. B. giữa các cá thể cùng loài có mối quan hệ cạnh tranh, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh. C. giữa các cá thể khác loài có quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh, chúng tập hợp lại thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh. D. giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh. Câu 11: Dấu hiệu cơ bản nhất của quần thể đó là tập hợp cá thể A. cùng loài. B. cùng sống trong một sinh cảnh..

<span class='text_page_counter'>(66)</span> C. cùng sống trong một thời điểm D. sinh sản bình thường. Câu 12: Ăn thịt đồng loại xảy ra chủ yếu do: A. tập tính của loài. B. con non không được bố mẹ chăm sóc. C. mật độ của quần thể tăng. D. quá thiếu thức ăn. Câu 13: Đặc điểm nào không phải là vai trò của quan hệ hỗ trợ trong quần thể A. đảm bảo cho quần thể ổn định. B. giúp khai thác tối ưu nguồn sống. C. làm số lượng và phân bố cá thể hợp lý. D. tăng khả năng sống sót và sinh sản Câu 14: Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này thể hiện ở mối quan hệ: A. cạnh tranh cùng loài. B. hỗ trợ khác loài. C. cộng sinh. D. hỗ trợ cùng loài. *** Các câu hỏi đã ra trong các kỳ thi tốt nghiệp Năm 2011 Câu 30: Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật? A. Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau. B. Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ. C. Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. D. Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Bài 3 Đặc trưng di truyền của quần thê Biết Câu 1: Các đặc trưng của quần thể bao gồm 1. Tỉ lệ giới tính. 2. Nhóm tuổi. 3. Sự phân bố cá thể 4. Mật độ cá thể. 5. Kích thước của quần thể 6. Mức sinh sản. 7. Mức tử vong. 8. Tăng trưởng của quần thể. 9. Mức cạnh tranh. A. 1, 2, 3, 4, 5, 6. B. 1, 2, 3, 4, 5, 8. C. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. D. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Câu 2: Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là: A. phân hoá giới tính. B. tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính. C. tỉ lệ phân hoá. D. phân bố giới tính. Câu 3: Số lượng cá thể từng loại tuổi ở mỗi quần thể phản ánh: A. tuổi thọ quần thể. B. tỉ lệ giới tính. C. tỉ lệ phân hoá. D. tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi. Câu 4: Nhóm tuổi đặc trưng của quần thể bao gồm 1. Nhóm trước sinh sản 2. Nhóm sinh sản 3. Nhóm sau sinh sản. 4. Nhóm còn non. 5. Nhóm trưởng thành. 6. Nhóm về già. A. 1, 3, 5. B. 1, 2, 3. C. 4, 5, 6. D. 1, 2, 6. Câu 5: Tuổi sinh thái là: A.tuổi thọ tối đa của loài. B.tuổi bình quần của quần thể..

<span class='text_page_counter'>(67)</span> C.thời gian sống thực tế của cá thể. D.tuổi thọ do môi trường quyết định. Câu 6: Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là: A. tuổi sinh thái. B. tuổi sinh lí. C. tuổi trung bình. D. tuổi quần thể. Câu 7: Tháp tuổi của quần thể ổn định có tỉ lệ giữa các nhóm tuổi là A. nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ nhất. B. nhóm tuổi: trước sinh sản = sinh sản > sau sinh sản. C. nhóm tuổi: trước sinh sản > sinh sản > sau sinh sản. D. nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản. Câu 8: Tuổi quần thể là A. tuổi trung bình của các cá thể trong loài. B. tuổi trung bình của các cá thể trong quần thể. C. thời gian tồn tại của cá thể từ lúc sinh đến khi chết vì nguyên nhân sinh thái. D. khoảng thời gian tồn tại của cá thể từ lúc sinh đến khi chết vì già. Câu 9: Ý nghĩa sinh thái của phân bố cá thể theo nhóm là A. tăng khả năng chống chịu. B.tận dụng được nguồn sống. C. tăng mức độ cạnh tranh. D. giảm mức độ cạnh tranh. Câu 10: Ý nghĩa sinh thái của phân bố đồng đều là A. tận dụng được nguồn sống. B. tăng mức độ cạnh tranh. C. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau. D. giảm mức độ cạnh tranh. Câu11: Ý nghĩa sinh thái của phân bố ngẫu nhiên là A. tận dụng được nguồn sống. B. giảm mức độ cạnh tranh. C. làm tăng mức độ cạnh tranh. D. tăng cường quan hệ hỗ trợ. Câu 12:. Phân bố theo nhóm có đặc điểm là A. rất phổ biến; điều kiện sống không đồng đều; sống tập trung ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất B.. ít phổ biến; điều kiện sống phân bố đồng đều; cạnh tranh gay gắt., cá thể có tính lãnh thổ cao C. ít phổ biến; khi điều kiện sống phân bố đồng đều; các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt. D. ít phổ biến; điều kiện sống không đồng nhất, các cá thể thích sống tụ họp với nhau ở những nơi có điều kiện sống thuận lợi Câu 13: Mật độ của quần thể là: A.số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong một khoảng thời gian xác định nào đó. B. số lượng cá thể cao nhất ở một thời điểm xác định nào đó trong một đơn vị diện tích nào đó của quần tể..

<span class='text_page_counter'>(68)</span> C. khối lượng sinh vật thấp nhất ở một thời điểm xác định trong một đơn vị thể tích của quần thể. D. số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. Hiêu Câu 14: Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt là 60/40 (hay 3/2) vì: A. tỉ lệ tử vong 2 giới không đều. B. do nhiệt độ môi trường. C. do tập tính đa thê. D. phân hoá kiểu sinh sống. Câu 15: Sự thay đổi tỉ lệ giới tính không chịu ảnh hưởng của yếu tố A. điều kiện môi trường. B. mật độ cá thể. C. mùa sinh sản và tập tính. D.đặc điểm của mỗi loài. Câu16: Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên: A. tiếp tục khai thác, vì quần thể ở trạng thái trẻ. B. dừng khai thác ngay, nếu không sẽ cạn kiệt C.hạn chế khai thác, vì quần thể sẽ suy thoái. D. tăng cường đánh bắt vì quần thể đang ổn định Câu 17: Những quần thể thuộc loài nào dưới đây không có nhóm tuổi sau sinh sản A. loài chim và bò sát B. loài lưỡng cư C. loài cá chình và cá hồi Viễn Đông D. côn trùng Câu 18 Quần thể loài nào có tuổi trước sinh sản rất dài còn tuổi sinh sản và sau sinh sản ngắn A. Chuồn chuồn, ve sầu, thiêu thân B. Chuột C. ếch nhái D. các loài chim Câu 19 : Trong điều kiện môi trường nào cấu trúc tuổi quần thể phản ánh đặc tính của loài A. đang bị ô nhiễm B. biến động thất thường C. ổn định 1 thời gian dài D. bị xáo động liên tục Câu 20: Quan hệ hỗ trợ tốt nhất trong kiểu phân bố cá thể A. ngẫu nhiên. B. không ngẫu nhiên. C. theo nhóm. D. đồng đều. Câu 21: Những loài có sự phân bố cá thể đồng đều là A. nhóm cây bụi trên sa mạc. B. đàn trâu rừng, chim cánh cụt. C. chim hải âu, đồi cây thông. D. cây gỗ trong rừng nhiệt đới.. Câu 22: Mật độ cá thể tăng quá cao sễ dẫn đến trong quần thể A. cạnh tranh gay gắt, tử vong tăng cao. B. tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, mức tử vong giảm. C. cạnh tranh gay gắt, sức sinh sản tăng cao. D. tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, mức sinh sản giảm. Câu 23: Mật độ của quần thể không ảnh hưởng đến A. sự cạnh tranh. B. kiểu phân bố. B. sức sinh sản và mức tử vong. D. di nhập cư trong quần thể..

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Câu 24: Đặc trưng nào ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể? A. mức độ sinh sản. B. tỉ lệ đực cái. C. mức tử vong. D. mật độ cá thể. Câu 25: Sự điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể thường diễn ra theo xu hướng A. tăng số lượng các cá thể B. giảm số lượng các cá thể. C. cân bằng với nơi cư trú. D. cân bằng với nguồn sống. Câu 26 Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là: A. di cư và nhập cư B.dịch bệnh C.khống chế sinh học D. sinh và tử. *** Các câu hỏi đã ra trong các kỳ thi tốt nghiệp Năm 2009 Câu 42: Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là A. phân bố đồng đều. B. phân bố ngẫu nhiên. C. không xác định được kiểu phân bố. D. phân bố theo nhóm. Năm 2011 Câu 21: Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật? A. Phân bố ngẫu nhiên. B. Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng. C. Phân bố đều (đồng đều). D. Phân bố theo nhóm. KÍCH THƯỚC VÀ SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ Biết Câu 1: Kích thước của quần thể sinh vật là: A.số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể. B.độ lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố. C.thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể. D.tương quan tỉ lệ giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản biểu thị tốc độ sinh trưởng của quần thể. Câu 2: Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất , phù hợp nguồn sống trong môi trường thì gọi là: A. kích thước tối thiểu. B. kích thước tối đa. C. kích thước đặc trưng. D. kích thước tối ưu. Câu 3: Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị A. thời gian. B. diện tích. C. thể tích. D. lứa đẻ Câu 4: Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là: A. sức sinh sản giảm. B. mất hiệu quả nhóm..

<span class='text_page_counter'>(70)</span> C. gen lặn có hại biểu hiện. D. không kiếm đủ thức ăn Câu 5: Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng: A. tăng dần đều. B. đường cong chữ J. C. đường cong chữ S. D. giảm dần đều. Câu 6: Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng: A.tăng dần đều. B.đường cong chữ J. C.đường cong chữ S. D.giảm dần đều. Câu 7: Nguyên nhân chính dẫn đến quần thể tăng trưởng là A. tốc độ sinh sản tăng nhanh. B. tăng cường quan hệ hỗ trợ. C. nguồn dinh dưỡng dồi dào. D. giảm mức tử vong, di cư. Câu 8: Nguyên nhân chính làm quần thể suy giảm hoặc diệt vong là A. kích thước nhỏ hơn tối thiểu. B. sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm. C. sinh sản giảm mạnh. D. xảy ra giao phối gần. Hiểu Câu 9: Khi kích thước xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ bị trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Nội dung giải thích không đúng là A. quần thể không thích ứng được với những thay đổi của môi trường. B. sinh sản suy giảm do các cá thể đực khó gặp được cá thể cái. C. giao phối cận huyết thường xảy ra, dẫn đến quần thể bị suy thoái. D. số lượng cá thể ít làm giảm khả năng dinh dưỡng trong quần thể. Câu 10: Nếu kích thước quần thể vượt quá giá trị tối đa thì gây ra hiện tượng A. phần lớn cá thể bị chết. B. quần thể bị phân chia. C. dịch bệnh gây chết nhiều cá thể. D.nhiều cá thể di cư ra khỏi quần thể. Câu 11: Kích thước của quần thể thay đổi, không phụ thuộc vào yếu tố A. sức sinh sản. B. mức độ tử vong. C. nhập cư và di cư. D. tỉ lệ đực cái Câu 12: Hai hiện tượng đều làm cho kích thước quần thể tăng lên đó là A. sinh sản và tử vong. B. sinh sản và nhập cư. C. sinh sản và xuất cư. D.nhập cư và xuất cư. Câu 13: Đồ thị chữ S mô tả sự tăng trưởng của quần thể trong môi trường bị giới hạn cho thấy ban đầu số lượng cá thể tăng chậm là do A. nguồn dinh dưỡng hạn chế. B. kích thước quần thể còn nhỏ. C. cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ. D. kích thước quần thể quá lớn. Câu 14: Khi nói về quan hệ giữa kích thước quần thể và kích thước cơ thể, thì câu sai là: A. loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn. B. loài có kích thước cơ thể lớn thường có kích thước quần thể nhỏ. C. kích thước cơ thể của loài tỉ lệ thuận với kích thước của quần thể. D. kích thước cơ thể và kích thước quần thể của loài phù hợp với nguồn sống..

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Câu 15 : Dựa vào kích thước cơ thể các loài, ở Việt Nam những loài nào có kích thước quần thể lớn nhất A. sóc, chuột B. cầy vằn, cáo C. Sơn dương , hươu, nai D. Voi, hổ, gấu ngựa Câu 16: Đặc tính nào làm quần thể dễ rơi vào diệt vong khi bị khai thác quá mức: A. Kích thước cơ thể lớn, kích thước quần thể nhỏ B. tuổi thọ dài ,sức sinh sản thấp, sinh sản lần đầu muộn C. Chịu tác động mạnh của nhân tố hữu sinh D. tất cả đặc tính trên Câu 17: Dựa vào kích thước cơ thể các loài, ở Việt Nam những loài nào có kích thước quần thể lớn nhất A. sóc, chuột B. cầy vằn, cáo C. Sơn dương , hươu, nai D. Voi, hổ, gấu ngựa Câu 18 : Kích thước quần thể được quy định bởi điều kiện môi trường nào A. kẻ ăn thịt chúng B. không gian sống C. thức ăn, nước uống, dưỡng khí D khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường Câu 19 Để duy trì số lượng phù hợp với sức chứa của môi trường điều gì sẽ xảy ra khi mật độ quần thể vượt giới hạn cho phép A. cạnh tranh làm tăng tử vong, giảm sinh sản B. 1 số cá thể xuất cư C. Dịch bệnh, kẻ ăn thịt tấn công các cá thể yếu D. tất cả các điều trên *** Các câu hỏi đã ra trong các kỳ thi tốt nghiệp Năm 2009 Câu 39: Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì A. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. B. quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong. C. quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng. D. khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn. BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ Biết Câu 1: Biến động số lượng cá thể là số cá thể của quần thể A. tăng một cách đột ngột. B. giảm một cách đột ngột. C. ở trạng thái cân bằng. D. tăng hoặc giảm. Câu 2: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể có thể diễn ra A. do con người, theo mùa, do môi trường. B. do sự cố bất thường, theo mùa, theo chu kỳ nhiều năm. C. theo mùa, do con người, do sự cố bất thường. D. do môi trường, theo mùa, theo chu kỳ nhiều năm. Câu 3: Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo chu kì là do.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> A. sự sinh sản có tính chu kỳ. B. sự thay đổi thời tiết có tính chu kỳ. C. sự tăng giảm nguồn thức ăn có tính chu kỳ. D. những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường. Câu 4: Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là A. nhiệt độ. B. ánh sáng. C. độ ẩm. D. không khí. Câu 5: Các dạng biến động số lượng? 1. Biến động không theo chu kì. 2. Biến động the chu kì. 3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường) 4. Biến động theo mùa vụ. Phương án đúng là: A. 1, 2. B. 1, 3, 4. C. 2, 3. D. 2, 3, 4. Câu 6: Ví dụ về biến động số lượng không theo chu kỳ là A. Sâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân, hè. B. chim cu gáy xuất hiện nhiều khi thu hoạch lúa, ngô hàng năm. C. muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao. D. ếch nhái có nhiều vào mùa khô. Câu 7 : Muỗi có số lượng nhiều vào mùa mưa, ít vào mùa khô là thí dụ về dạng biến động số lượng A. theo chu kỳ mùa. B. theo chu kỳ tháng. C. theo chu kỳ ngày đêm D. theo chu kỳ nhiều năm. Câu 8 Linh miêu Bắc Mỹ dao động số lượng theo chu kỳ năm . Nguyên nhân nào đưa đến hiện tượng đó A. Nhiệt độ biến đổi B. Dịch bệnh C. Sự thay đổi lượng mưa D. nguồn thức ăn là thỏ biến động theo chu kỳ Hiêu Câu 9: Nguyên nhân gián tiếp gây ra sự biến đổi số lượng các thể của quần thể là A. mức sinh sản. B. mức xuất và nhập cư. C. mức cạnh tranh. D. mức tử vong. Câu 10: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Số lượng cá thể của quần thể tăng cao nhất khi quần thể có mức sinh sản tăng lên và mức độ ... A. tử vong giảm, nhập cư tăng. B. tử vong tăng, nhập cư tăng. C. tử vong giảm, xuất cư tăng. D. tử vong giảm, nhập cư giảm. Câu 11: Yếu tố quan trọng nhất trong việc điều hoà mật độ quần thể là A. tỉ lệ sinh - tử. B. sự di cư, nhập cư. C. sự cố bất thường. D. khống chế sinh học. Câu 12: Cấp độ nào phụ thuộc vào nhân tố môi trường rõ nhất? A. Cá thể B. Quần thể C. Quần xã D. Hệ sinh thái.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> Câu 13: Trong tự nhiên, khi quần thể chỉ còn một số cá thể sống sót thì khả năng nào xảy ra nhiều nhất? A. Quần thể bị diệt vong. B. Quần thể bị phân tán. C. Quần thể sẽ ổn định. D. Quần thể được hồi phục. Câu 14: Ở vùng ôn đới nguyên nhân chính trực tiếp dẫn đến sự biến động số lượng của quần thể là : A. Biến đổi độ ẩm B. Biến đổi lượng mưa C. Biến đổi của nhiệt độ D. biến đổi chế độ chiếu sáng Câu 15: Ở vùng nhiệt đới, nguyên nhân dẫn đến sự biến động số lượng của quần thể thực và động vật nổi là A. sự ổn định độ muối B. sự biến đổi lượng mưa C. biến đổi nhiệt độ nước D. sự ổn định chế độ sáng Câu 16: Loài rươi ven biển Bắc bộ mỗi năm sinh sản 2 đợt , lịch vớt rươi của dân dã ghi nhận : “ tháng 9 đôi mươi, tháng 10 mồng năm” . Vậy số lượng quần thể rươi biến động theo chu kỳ : A. ngày đêm B. nhiều năm C. tuần trăng D. không theo chu kỳ nào *** Các câu hỏi đã ra trong các kỳ thi tốt nghiệp Năm 2009 Câu 25: Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể A. theo chu kì mùa. B. theo chu kì ngày đêm. C. không theo chu kì. D. theo chu kì nhiều năm Năm 2011 Câu 34: Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể? A. Độ ẩm. B. Ánh sáng. C. Mức độ sinh sản. D. Nhiệt độ. Câu 44: Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mĩ cứ 9 - 10 năm lại biến động một lần. Đây là kiểu biến động theo chu kì A. tuần trăng. B. nhiều năm. C. ngày đêm. D. mùa. Chương II QUẦN XÃ SINH VẬT CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ Biết Câu 1: Tập hợp các quần thể có mối liên hệ sinh thái tương hỗ và khu vực sống của chúng gọi là A. hệ sinh thái. B. quần xã. C. sinh cảnh. D. sinh quyển.. Câu 2:Tất cả các cây trong một khu rừng có thể được xem là một.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> A. quần thể B. quần xã C. tập hợp cá thể D. hệ sinh thái Câu 3: Dựa vào thời gian tồn tại trong tự nhiên, quần xã được chia thành hai loại là A. quần xã ổn định và quần xã nhất thời B. quần xã một năm và quần xã nhiều năm C. quần xã tạm thời và quần xã vĩnh viễn D. quần xã biến đổi và quần xã không biến đổi Câu 4: Giữa các cá thể khác loài có mối quan hệ A. cạnh tranh và đối địch B. quần tụ và hỗ trợ C. hỗ trợ và cạnh tranh D. hỗ trợ và đối kháng Câu 5: Dạng quan hệ giữa hai loài khi sống chung cùng có lợi cho cả 2 bên nhưng không nhất thiết cần cho sự tồn tại của chúng được gọi làquan hệ A. cộng sinh B. hội sinh C. hỗ trợ D. hợp tác Câu 6: Một loài trong quá trình sống tiết ra các chất kìm hãm sự phát triển của loài khác là quan hệ A. cạnh tranh khác loài B. ký sinh – vật chủ C. ức chế – cảm nhiễm D. vật ăn thịt – con mồi Câu 7: Giữa hai loài có mối quan hệ nào chỉ có lợi cho một bên , một bên không bị hại ? A. Hợp tác B. Cộng sinh C. Cạnh tranh D. Hội sinh Câu 8: Quần xã sinh vật có các đặc trưng cơ bản về A. khu vực phân bố của quần xã. B. số lượng loài và số cá thể của mỗi loài, kiểu phân bố. C. mức độ phong phú nguồn thức ăn trong quần xã. D. mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã. Câu 9: Số lượng quần thể khác nhau trong quần xã thể hiện ...... của quần xã đó A. thời gian tồn tại B. tốc độ biến đổi C. độ đa dạng D. khả năng cạnh tranh Câu 10: Đặc trưng nào chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể ? A. Mật độ B. Tỉ lệ tử vong C. Tỉ lệ nhóm tuổi D. Độ đa dạng Câu 11: Trong quần xã sinh vật, mối quan hệ gắn bó quan trọng nhất là A. quan hệ sinh sản B. quan hệ dinh dưỡng C. quan hệ cạnh tranh D. quan hệ hỗ trợ Câu 12: Trong mỗi quần xã, quần thể có số lượng cá thể phát triển mạnh hơn được gọi là quần thể A. chủ yếu B. đặc trưng C. ưu thế D. tiên phong Câu 13 Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã? A.Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh B. Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh..

<span class='text_page_counter'>(75)</span> C. Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh. D. Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh. Câu 14: Quần thể đặc trưng trong quần xã là quần thể có A. kích thước bé. phân bố ngẫu nhiên, nhất thời B.số lượng cá thể nhiều, phân bố rộng, quan trọng hơn C. kích thước bé, phân bố hẹp, ít gặp D. kích thước lớn, không ổn định, thường gặp Câu 15: Quần thể đặc trưng trong quần xã là quần thể A. chỉ có ở 1 quần xã nào đó B. vật dữ đầu bảng C. có khả năng cạnh tranh cao D. có sinh sản nhiều Câu 16: Trong quần xã, các loài thường phân bố khác nhau trong không gian ( phân tầng thẳng đứng hoặc phân bố theo chiều ngang) là do A. hạn chế về nguồn dinh dưỡng B. nhu cầu sống khác nhau C. mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài D. mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài. Câu 17. Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh thái trong quần xã gọi là: A. cân bằng sinh học B. cân bằng quần thể C. khống chế sinh học. D. giới hạn sinh thái Hiêu Câu 18: Nhạn bể và cò làm tổ tập đoàn là thí dụ về mối quan hệ A. hợp tác B. cộng sinh C. cạnh tranh D. hội sinh Câu 19: Hiện tượng ve bét hút máu hươu là thí dụ về quan hệ A. ký sinh B. cộng sinh C. cạnh tranh D. hội sinh Câu 20: Hai loài cá cùng sống chung trong một hồ , cùng nhu cầu thức ăn , khi một loài tăng số lượng thì loài còn lại giảm số lượng. Đây là thí dụ về quan hệ A. ký sinh B. cộng sinh C. cạnh tranh D. hội sinh Câu 21: Tảo và nấm hợp thành địa y, trong đó nấm hút nước còn tảo quang hợp là thí dụ về mối quan hệ A. ký sinh B. cộng sinh C. cạnh tranh D. hội sinh Câu 22: Cây lan sống trên cành cây khác là thí dụ về mối quan hệ A. ký sinh B. cộng sinh C. cạnh tranh D. hội sinh Câu 23: Phát biểu nào dưới đây có nội dung không đúng ? A. Giữa lúa và cỏ dại có quan hệ cạnh tranh B. Giữa các cá thể cùng loài có hỗ trợ và sự cạnh tranh C. Địa y là một tổ chức cộng sinh D. Sự cạnh tranh luôn kìm hãm sự phát triển của các cá thể Câu 24: Quan hệ nào dưới đây được xem là động lực quan trọng của quá trình tiến hoá ? A. Hội sinh và cạnh tranh khác loài B. Hỗ trợ và cạnh tranh khác loài.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> C. Cạnh tranh khác loài và quan hệ thú ăn thịt – con mồi D. Quan hệ thú ăn thịt – con mồi và quan hệ hỗ trợ Câu 25: Khả năng nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến phân ly ổ sinh thái của các loài trong quần xã? A. Mỗi loài ăn một loại thức ăn khác nhau. B. Mỗi loài kiếm ăn ở vị trí khác nhau. C. Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày. D. Tất cả các khả năng trên. Câu 26: Trong quần xã thực vật trên cạn, quần thể ưu thế là A. cây thân gỗ có hoa B. cây thân bò có hoa C. cây hạt trần D. rêu Câu 27: Quần xã trên cạn thường có cấu trúc phân tầng A. thẳng đứng gồm 5 tầng. B. thẳng đứng gồm 3 tầng. C. nằm ngang gồm 3 phần. D. nằm ngang gồm 2 phần Câu 28: Sự phân tầng theo phương thằng đứng trong quần xã có ý nghĩa A. tăng cạnh tranh giữa các loài, giảm sử dụng nguồn sống. B. giảm cạnh tranh giữa các loài, giảm sử dụng nguồn sống. C. giảm cạnh tranh giữa các loài, tăng sử dụng nguồn sống. D. tăng cạnh tranh giữa các quần thể, tăng sử dụng nguồn sống. Câu 29. Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào: A. cạnh tranh cùng loài B. khống chế sinh học C. cân bằng sinh học D. cân bằng quần thể Câu 30: Hiện tượng khống chế sinh học là yếu tố dẫn đến A. sự tiêu diệt một loài nào đó trong quần xã B. sự phát triển một loài nào đó trong quần xã C. trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã D. Sự biến đổi của quần xã *** Các câu hỏi đã ra trong các kỳ thi tốt nghiệp Năm 2009 Câu 29: Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là A. tất cả các loài đều bị hại. B. không có loài nào có lợi. C. các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại. D. ít nhất có một loài bị hại. Câu 33: Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ A. cộng sinh. B. hội sinh. C. ức chế - cảm nhiễm. D. kí sinh. Năm 2011 Câu 25: Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ A. hội sinh. B. cộng sinh. C. hợp tác. D. kí sinh - vật chủ..

<span class='text_page_counter'>(77)</span> DIỄN THẾ SINH THÁI Biết Câu 1 : Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi của quần xã: A. tương ứng với sự thay đổi của môi trường B. qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường C. tuần tự qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường D. tuần tự qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường. Câu 2 Nguyên nhân bên trong ( chủ yếu ) gây ra diễn thế sinh thái là: A. sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế B. sự cạnh tranh trong loài chủ chốt C. sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế D.sự cạnh tranh trong loài đặc trưng. Câu 3: Có thể hiểu diễn thế sinh thái là sự A. biến đổi số lượng cá thể sinh vật trong quần xã. B. thay thế quần xã này bằng quần xã khác. D. thu hẹp vùng phân bố của quần xã sinh vật. Câu 4: Nhóm sinh vật đầu tiên đến sống ở một môi trường trống, mở đầu cho một diễn thế nguyên sinh, được gọi là A. quần xã nguyên sinh. B. quần xã tiên phong. C. quần thể mở đầu. D. quần thể ưu thế. Câu 5 : Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh? A.Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt. B.Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định C. Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định D. Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp,hình thành quần xã suy thoái Câu 6: Quá trình hình thành một ao cá tự nhiên từ một hố bom là dạng diễn thế A. nguyên sinh. B. thứ sinh. C. liên tục. D. phân hủy. Câu 7: Ứng dụng của việc nghiên cứu diễn thế là A. nắm được qui luật phát triển của quần xã. B. biết được quần xã trước và quần xã sẽ thay thế nó C. xây dựng kế hoạch dài hạn cho nông, lâm, ngư nghiệp. D. phán đoán được quần xã tiên phong và quần xã ổn định Câu 8: Từ một rừng lim, sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế A. nguyên sinh. B. thứ sinh. C. liên tục. D. phân hủy. Hiêu.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> Câu 9: Trong diễn thế sinh thái, hệ sinh vật nào có vai trò quan trọng trong việc hình thành quần xã mới ? A. Hệ thực vật. B. Hệ động vật. C. Vi sinh vật. D. Hệ động vật và vi sinh vật. Câu 10: Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh? A. Khởi đầu từ môi trường trống trơn B. Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng C. Khả năng phục hồi thấp . Hình thành nên quần xã suy thoái. D. Hình thành quần xã tương đối ổn định. Câu 11: Nguyên nhân có ảnh hưởng mạnh và gây ra diễn thế sinh thái nhanh nhất là A. các nhân tố vô sinh. B. nhân tố con người. C. các biến động địa chất. D. thiên tai: lũ lụt, bão... Câu 12.Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là: A. diễn thế nguyên sinh B. diễn thế thứ sinh C. diễn thế phân huỷ D. biến đổi tiếp theo Câu 13: Điểm khác biệt giữa hiện tượng khống chế sinh học so với ức chế - cảm nhiễm là A. loài này kìm hãm sự phát triển của loài khác B. xảy ra trong một khu vực sống xác định C. yếu tố kìm hãm là yếu tố sinh học D. thể hiện mối quan hệ khác loài Câu 14: Hiện tượng khống chế sinh học biểu hiện A. sự kìm hãm lẫn nhau giữa các loài trong một quần xã B. sự lấn át nhau giữa các loài trong một quần xã C. sự cạn kiệt nguồn sống của môi trường D. sự cạnh tranh khác loài trong quần xã Câu 15: Số lượng cá thể của cáo hạn chế số lượng thỏ là thí dụ về A. giới hạn sinh thái B. khống chế sinh học C. cân bằng sinh học D. cân bằng quần thể Câu 16: Khả năng tự điều chỉnh lại nguồn thức ăn, nơi ở giữa các loài sinh vật được gọi là A. giới hạn sinh thái. B. khống chế sinh học. C. cân bằng sinh học. D. cân bằng quần thể. Câu 17: Câu nào dưới đây có thể xem là định nghĩa về "cân bằng sinh học" ? A. Trạng thái dao động cân bằng của quần xã do khống chế sinh học mọi quần thể trong quần xã gây ra. B. Trạng thái dao động cân bằng của mọi quần thể cấu thành quần xã đó do khống chế sinh học gây ra. C. Trạng thái dao động cân bằng của quần xã do sự kìm hãm lẫn nhau về số lượng cá thể của các loài trong quần xã..

<span class='text_page_counter'>(79)</span> D. Trạng thái dao động cân bằng của quần xã do số lượng cá thể của quần thể này bị kìm hãm bởi số lượng cá thể của quần thể khác. Câu 18: Hoạt động nào không làm hoặc ít làm mất cân bằng sinh học trong tự nhiên ? A. Phun thuốc trừ sâu ngoài đồng ruộng. B. Bắt hết rắn đem bán cho các nhà hàng. C. Đổ thuốc trừ sâu thừa xuống ao hồ. D. Nuôi thả ong mắt đỏ để diệt sâu đục thân. *** Các câu hỏi đã ra trong các kỳ thi tốt nghiệp Năm 2009 Câu 1: Diễn thế nguyên sinh A. khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. B. khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định. C. xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng,... của con người. D. thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái. CHƯƠNG III : HỆ SINH THÁI Câu 1: Hệ sinh thái là một hệ thống tương đối ổn định, bao gồm A. Quần thể và khu phân bố của chúng B. Quần xã sinh vật và sinh cảnh C. Quần thể sinh vật và quần xã sinh vật D. Các sinh vật và môi trường sống Câu 2: Các thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm A. Các chất vô cơ, các chất hữu cơ và chế độ khí hậu B. Các sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân huỷ C. Các sinh vật và môi trường sống của chúng D. Các quần thể, quần xã và sinh cảnh Câu 3: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm: A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải B. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải C. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải D. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải Câu 4: 1 hệ thống gồm sinh vật sản xuất, SV phân giải , các chất vô cơ, hữu cơ, các yếu tố khí hậu tạo nên A. hệ sinh thái B. hỗn hợp thành phần sống và không sống B. hệ sinh thái chưa hoàn chỉnh D. 1 quần xã sinh vật đơn thuần Câu 5: Trong hệ sinh thái có những mối quan hệ sinh thái nào? A. chỉ có mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau B. quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường C. quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài với nhau.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> D. quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường Câu 6: Sinh vật sản xuất là những sinh vật: A. phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường B. động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật C. có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân D. chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp Câu 7: Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào? A. Sinh vật phân giải B. Sinhvật tiêu thụ bậc 1 C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 D. Sinh vật sản xuất Câu 8: Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật: A. sinh vật phân giải B. sinh vật sản xuất C. động vật ăn thực vật D. động vật ăn động vật Câu 9: Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm: A. hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước B. hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo C. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt D. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn Câu 10: Đối với các hệ sinh thái nhân tạo, nhằm duy trì trạng thái ổn định của nó con người sẽ: A. không được tác động vào các hệ sinh thái B. bổ sung vật chất và năng lượng cho các hệ sinh thái C. bổ sung vật chất cho các hệ sinh thái D. bổ sung năng lượng cho các hệ sinh thái Hiêu: Câu11: Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là: A. có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc B. có đặc điểm chung về thành phần loài trong hệ sinh thái C. điều kiện môi trường vô sinh D. tính ổn định của hệ sinh thái Câu 12: Phát biểu nào không đúng khi nói về hệ sinh thái : A. HST gồm quần xã SV và môi trường vô sinh của quần xã trong đó sinh vật luôn tác động với sinh cảnh B. HST về chức năng không giống với chức năng của cơ thể vì chúng không có mối liên hệ với bên ngoài C. HST có kích thước đa dạng, có thể nhỏ như 1 giọt nước ao, có thể lớn như Trái đất D. Trong hệ sinh thái có những chu trình tuần hoàn , khép kín, hoàn chỉnh Câu 13: Thí dụ nào dưới đây thuộc hệ sinh thái trong tự nhiên ?.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> A. Đồng ngô và rừng mưa nhiệt đới B. Rừng nguyên sinh và ruộng lúa C. Rừng nguyên sinh và rừng thông phương Bắc D. Ao tôm và rừng ngập mặn Câu 14: Các hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao nhất là A. vùng biển xa khơi B. đầm, ao hồ C. vùng ven bờ biển D. sông, suối Câu 15: Yếu tố quyết định độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là A. không khí B. nước C. ánh sáng D. gió Câu 16: Hệ sinh thái trên cạn nào có tính đa dạng sinh học nghèo nhất? A. Hệ sinh thái hoang mạc B. Hệ sinh thái thảo nguyên C. Hệ sinh thái rừng D. Hệ sinh thái nông nghiệp Câu 17: Một hệ sinh thái có các đặc điểm: năng lượng đầu vào chủ yếu là từ ánh sáng mặt trời, có các chu trình chuyển hoá vật chất và có số lượng loài sinh vật hạn chế. Đây là A. hệ sinh thái tự nhiên trên cạn. B. hệ sinh thái nông nghiệp. C. hệ sinh thái sông. D. hệ sinh thái biển. Câu 18 : Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ sinh thái rừng nhiệt đới A. Khí hậu nóng ẩm , rừng rậm xanh tốt quang năm , có nhiều tầng B. Ánh sáng mặt trời ít soi xuống mặt đất nên có nhiều loài cây ưa bóng C. Động thực vật đa dạng phong phú có nhiều động vật cở lớn D. Khí hậu ổn định vai trò của các nhân tố sinh học và nhân tố vô sinh như nhau Câu 19: Trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ: A. Làm chúng có xu hướng phân ly ổ sinh thái B. Làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt C. Làm gia tăng số lượng cá thể mỗi loài D. Làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh Câu 20: Đơn vị thiên nhiên nào không là 1 hệ sinh thái : A. con suối nhỏ trong rừng B. 1 ao nhỏ đầu làng C. 1 cồn cát D. mặt trăng TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI Biết Câu 1: Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài có quan hệ với nhau về A. nguồn gốc B. dinh dưỡng C. nơi ở D. hợp tác Câu 2: Phát biểu nào dướí đây là đúng nhất ? A. Quần xã phải đa dạng mới tạo thành lưới thức ăn B. Các chuỗi thức ăn có mắt xích chung gọi là lưới thức ăn C. Nhiều chuỗi thức ăn hợp lại thành lưới thức ăn.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> D. Quần xã phải có nhiều quần thể mới tạo thành lưới thức ăn Câu 3: Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm: A. mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã B. mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã C. mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể D. mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã Câu 4. Một tháp sinh khối cho ta biết được thông tin gì? A. Các loài trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn B. Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng C. Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã. D. Quan hệ giữa các loài trong quần xã. Câu 5: Cho chuỗi thức ăn sau : Tảo lục đơn bào Tôm Cá rô Chim bói cá Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng sinh vật : A. tự dưỡng B.quang tự dưỡng C. hóa tự dưỡng D. phân giải Câu 6: Cho chuỗi thức ăn sau : Chất mùn ĐV đáy Cá chép VSV Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng sinh vật : A. tự dưỡng B.quang tự dưỡng C. hóa tự dưỡng D. phân giải Câu 7: Những sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong lưới thức ăn trên là A. cáo, hổ, mèo rừng B. cáo, mèo rừng, gà C. dê, thỏ, gà D. thỏ, cáo, mèo rừng Câu 8: Nhóm sinh vật nào dưới đây có sinh khối lớn nhất? A. Sinh vật sản xuất B. Động vật ăn thực vật C. Động vật ăn thịt D. Sinh vật phân huỷ Hiêu Câu 9: Sinh vật nào dưới đây là sinh vật sản xuất ? A. Dây tơ hồng B. Cây tầm gửi C. Rêu bám vào thân cây D. Nốt sần ở rễ cây họ đậu Câu 10: Trong chuỗi thức ăn : lúa  châu chấu  ếch  rắn  đại bàng, tiêu diệt mắt xích nào sẽ gây hậu quả nghiêm trọng nhất ? A. Lúa và châu chấu B. Rắn và Đại bàng C. Ếch và Rắn D. Lúa và Đại bàng Câu 11: Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái trên cạn thường ít bậc dinh dưỡng hơn trong các hệ sinh thái dưới nước là do A. năng lượng mất mát quá lớn C. năng lượng được hấp thu trực tiếp từ mặt trời B. năng lượng không bị mất D. năng lượng được tích tụ lại trong cơ thể sinh vật.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> Câu12: Cho lưới thức ăn sau:. Cỏ. Dê Thỏ Gà. Hổ Cáo Mèo rừng. Vi khuẩn. Số lượng chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 13: Mắt xích nào trong chuỗi thức ăn hình thành năng suất sơ cấp ? A. Thực vật B. Người C. Vi khuẩn D. Côn trùn Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng với tháp sinh thái? A. Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn. B. Các loại tháp sinh thái phải có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên. C. Các loại tháp sinh thái có thể có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên D. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn. Câu 15: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã rất quan trọng vì A. tất cả động vật trong quần xã đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào thực vật. B. từ lượng thức ăn sử dụng ở mỗi bậc dinh dưỡng sẽ xác định được sinh khối của quần xã. C. cho ta biết mức độ gần gũi giữa các loài sinh vật. D. cho ta biết dòng năng lượng trong quần xã. Câu 16: Trong hệ sinh thái: A. chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã sinh vật là hệ quả của chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng B. chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng luôn chiếm ưu thế C. chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã sinh vật chiếm ưu thế D. 2 chuỗi thức ăn không khi nào xảy ra đồng thời với nhau Câu 17: Khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp lưới thức ăn có đặc tính : A. càng đơn giản B. càng phức tạp C. không biến đổi D. hoàn toàn giống nhau Câu 18: Khi so sánh giữa quần xã trưởng thành với quần xã trẻ hoặc quần xã bị suy thoái ta thấy A. Quần xã trưởng thành có lưới thức ăn phức tạp hơn B. Quần xã trẻ có lưới thức ăn phức tạp hơn C. Quần xã suy thoái có lưới thức ăn phức tạp hơn D. lưới thức ăn không phụ thuộc tính chất quần xã Câu 19: Loài nào trong các loài sau đây là sinh vật tự dưỡng : A. Lợn lòi B. Gấu trắng Bắc cực C. khuẩn lam D. vi khuẩn Nitrosomonas, Nitrobacter.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> Câu 20: Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được ký hiệu bằng các chữ cái, trong đó: E = 500kg G = 600kg H = 5000kg I = 50kg K = 5kg Chuỗi thức ăn nào có thể có trong hệ sinh thái này? A. E  G  H  I B. K  I  E  H C. K  I  H  G D. H  E  I  K Câu 21: Trường hợp nào dưới đây minh hoạ tốt nhất cho qui luật hình tháp sinh thái ? A. 15 cây cỏ  5 châu chấu  4 con cóc  3 con rắn B. 20 triệu cây cỏ linh lăng  4,5 con bò  1 người C. 1 cây xanh  500 sâu đục thân  1 tỷ vi khuẩn ký sinh D. 8211 kg cỏ linh lăng  1035 kg thịt bò  1 người 47,5 kg *** Các câu hỏi đã ra trong các kỳ thi tốt nghiệp Năm 2009 Câu 35: Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào  Tôm  Cá rô  Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng A. cấp 1. B. cấp 3. C. cấp 4. D. cấp 2. Năm 2011 Câu 2: Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào A. mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã. B. vai trò của các loài sinh vật trong quần xã. C. mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã. D. mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã. Câu 17: Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Sâu → Ngóe sọc → Chuột đồng → Rắn hổ mang → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, rắn hổ mang là sinh vật tiêu thụ A. bậc 6. B. bậc 3. C. bậc 4. D. bậc 5. Câu 40: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn? A. Cây ngô  Nhái  Rắn hổ mang  Sâu ăn lá ngô  Diều hâu. B. Cây ngô  Nhái  Sâu ăn lá ngô  Rắn hổ mang  Diều hâu. C. Cây ngô  Rắn hổ mang  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Diều hâu. D. Cây ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang  Diều hâu. CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA VÀ SINH QUYỂN Biết Câu 1: Vật chất trong hệ sinh thái được sinh vật sử dụng : A. 1 lần B. 2 lần C. ba lần D. lặp đi lặp lại nhiều lần Câu 2: Cấu trúc của hệ sinh thái tự nhiên ổn định và hoàn chỉnh vì A. luôn duy trì sự cân bằng B. có nhiều chuỗi và lưới thức ăn C. có cấu trúc lớn nhất D. có chu trình tuần hoàn vật chất Câu 3: Chu trình sinh địa hoá các chất là............trong hệ sinh thái..

<span class='text_page_counter'>(85)</span> A. con đường đi của các chất và năng lượng C. sự tuần hoàn các chất kèm theo năng lượng kèm theo năng lượng. B. chu trình vận chuyển các chất D. chu trình biến đổi các chất. Câu 4: Chu trình sinh địa hoá có vai trò A. duy trì cân bằng vật chất trong Sinh quyển B. duy trì cân bằng năng lượng trong Sinh quyển C. duy trì cân bằng vật chất và năng lượng trong Sinh quyển D. duy trì sự cân bằng trong quần xã Câu 5: Trong chu trình sinh địa hóa có hiện tượng nào sau đây? A. Trao đổi các chất liên tục giữa môi trường và sinh vật B. Trao đổi các chất tạm thời giữa môi trường và sinh vật C. Trao đổi các chất liên tục giữa sinh vật và sinh vật D. Trao đổi các chất theo từng thời kì giữa môi trường và sinh vật Câu 6: Chu trình nước ( Chu trình Nitơ ) A. chỉ liên quan tới nhân tố vô sinh của hệ sinh thái. B. không có ở sa mạc. C. là một phần của chu trình tái tạo vật chất trong hệ sinh thái. D. là một phần của tái tạo năng lượng trong hệ sinh thái. Câu 7: Thực vật hấp thu nitơ dưới dạng A. muối amôn (NH4+) và nitrat (NO3–) B. muối amôn (NH4+) và nitrit (NO2–) C. muối nitrat (NO3–) D. muối amôn (NH4+) Câu 8:Nguyên tố hóa học nào sau đây luôn hiện diện quanh sinh vật nhưng nó không sử dụng trực tiếp được? A. cacbon B. photpho C. nitơ D. oxi Câu 9: Trong chu trình nitơ , vi khuẩn nitrat hóa có vai trò chuyển hóa :   A. NO3 thành NH 4.  B. N2 thành NH 4.     C. NH 4 thành NO3 D. NO2 thành NO3 Câu 10: Chu trình cacbon trong sinh quyển là A. quá trình phân giải hữu cơ mùn bả trong đất. B. quá trình tái sinh toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái. C. quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái. D. quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái. Câu 15 : Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng: A. cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit B. thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> C. động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn rồi chuyển các hợp chất cacbon cho động vật ăn thịt D. phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình Câu 16: Sinh quyển bao gồm toàn bộ các sinh vật trong A. các lớp nước và không khí của Trái Đất B. trong các lớp đất và không khí của Trái Đất C. trong các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất D. trong lớp đất và nước của Trái Đất Câu 17: Sinh quyển tồn tại và phát triển được là nhờ năng lượng A. từ mặt trời B. nguyên tử C. thuỷ triều D. ánh sáng Câu 18: Sinh quyển được chia thành : A. các khu sinh học B. các khu phân bố C. các vùng địa lý sinh vật D. các đới sinh vật Câu 19: Theo chiều ngang khu sinh học biển được phân thành: A. vùng trên triều và vùng triều B. vùng thềm lục địa và vùng khơi C. vùng nước mặt và vùng nước giữa D. vùng ven bờ và vùng khơi Câu 20: Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhóm sinh vật có sinh khối lớn nhất là A. sinh vật tiêu thụ cấp II B. sinh vật sản xuất C. sinh vật phân huỷ D. sinh vật tiêu thụ cấp I. Hiêu Câu 21: Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào? A. trồng các cây họ Đậu B. trồng các cây lâu năm C. trồng các cây một năm D. bổ sung phân đạm hóa học. Câu 22: Nitơ phân tử được trả lại cho bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào: A. vi khuẩn nitrat hóa B. vi khuẩn phản nitrat hóa C. vi khuẩn nitrit hóa D. vi khuẩn cố định nitơ trong đất Câu 23: Chu trình vật chất vẫn xảy ra khi thiếu nhóm nào trong 4 nhóm sau : A. Sinh vật quang hợp B. Sinh vật hóa tổng hợp C. các loài động vật D. VSV sống hoại sinh Câu 24: Rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp phân bố ở vùng: A. Bắc cực B. nhiệt đới C. cận Bắc cực D. ôn đới Câu 25: Khu sinh học được xem là lá phổi xanh của hành tinh đó là A. rừng lá rộng rụng theo mùa. B. rừng mưa nhiệt đới. C. rừng lá kim phương Bắc. D. đồng rêu Câu 26: Một hệ sinh thái có các đặc trưng : nhiệt độ, độ dài ngày , các nhân tố môi trường dao động theo mùa và theo vĩ độ , lượng mưa trung bình , cây lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp . Đó là hệ sinh thái.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> A. đồng rêu. B. rừng ẩm thường xanh nhiệt đới. C. rừng lá rộng ôn đới D. rừng lá rộng nhiệt đới rùng theo mùa Câu 27: Phân bố ở vĩ độ thấp , nhiệt độ cao , lượng mưa trên 2000mm, thảm thực vật phân nhiều tầng, tán hẹp, có nhiều cây sống bì sinh, khí sinh, kí sinh, cây thân thảo lớn là đặc điểm của hệ sinh thái : A. Savan cây bụi nhiệt đới B. Rừng ôn đới lá rộng C. rừng ẩm thường xanh nhiệt đới D. rừng lá kim phương Bắc Câu 28:Đồng rêu (tundra) không có đặc điểm nào ? A. Không mưa B. mùa sinh trưởng của thực vật dài C. Thực vật chủ yếu là rêu, cỏ bông D. Động vật có thời gian ngủ đông dài ( gấu trắng, tuần lộc ) Câu 29: Nơi có năng suất sinh học cao nhất trong đại dương : A. vùng nước cực sâu B. thềm lục địa C. vùng khơi đại dương D. tầng nước mặt biển nhiệt đới Câu 30: Đặc điểm nào không có ở vùng thếm lục địa A. Nước nong , độ sâu tối đa 200m B. độ dốc thấp bao quanh lục địa C. chế độ chiếu sáng đầy đủ , giàu muối khoáng D. biển lạnh và tối Câu 31 Khẳng định nào là đúng : 1. 1 số vi khuẩn tự dưỡng thu năng lượng qua ôxy hóa NH+4 thành NO22. 1 số vi khuẩn tự dưỡng thu năng lượng qua khử NO2- hoặc NO3+ 3. Tảo lam cố định N có thể sử dụng N2 trong không khí 4 . Đại dương như 1 hệ đệm làm ổn định nồng độ CO2 không khí 5 . Rạn san hô là 1 hệ sinh thái rất có năng suất , tuy chúng chứa 1 phần nhỏ lượng C toàn cầu tổng hợp được Tổ hợp đúng là : A. 3, 4, 5 B. 2, 3, 4, 5 C. 14, 5 D. 1, 3, 4, 5 Câu 32: Chế độ nhiệt - ẩm toàn cầu được kiểm soát và điều hòa bởi : A. thảm thực vật trên lục địa B. hoang mạc trên lục địa C. đại dương D. thảo nguyên *** Các câu hỏi đã ra trong các kỳ thi tốt nghiệp Năm 2009 Câu 33: Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng? A. Sinh vật tiêu thụ bậc 2. B. Sinh vật phân huỷ. C. Sinh vật tự dưỡng. D. Sinh vật tiêu thụ bậc 1..

<span class='text_page_counter'>(88)</span> Năm 2011 Câu 34: Loại tháp nào sau đây được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng A. Tháp sinh khối. B. Tháp tuổi. C. Tháp năng lượng. D. Tháp số lượng. Câu 35: Quan sát một tháp sinh khối có thể biết được thông tin nào sau đây? A. Năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp ở mỗi bậc dinh dưỡng. B. Số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng. C. Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng. D. Khối lượng sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng. DÒNG NĂNG LƯỢNG Biết Câu 1: Năng lượng tham gia quang hợp của cây xanh chủ yếu thuộc dải: A. tia hồng ngoại B. tia tử ngoại C. Ánh sáng trắng D. tia X Câu 2: Dòng năng lượng trong các hệ sinh thái được truyền theo con đường phổ biến là A. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng → trở lại môi trường B. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật sản xuất → trở lại môi trường C. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn thực vật → trở lại môi trường D. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn động vật → trở lại môi trường Câu 3: Năng lượng ban đầu để thực hiện một vòng tuần hoàn vật chất xuất phát từ A. Khí quyển B. Trái đất C. Mặt trời D. Thực vật Câu 4: Năng lượng ở sinh vật chỉ được sử dụng một lần , chúng đi theo dòng qua A. các sinh vật khác loài B. các chuỗi thức ăn C. các lưới thức ăn D. các quần thể sinh vật Câu 5: Hiệu suất sinh thái là A. % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng C. % số cá thể giữa các bậc dinh dưỡng B. hiệu số năng lượng qua các bậc dinh dưỡng D. % sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với một hệ sinh thái? A. Trong hệ sinh thái, sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn..

<span class='text_page_counter'>(89)</span> B. Trong hệ sinh thái sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn C. Trong hệ sinh thái càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần. D. Trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình. Câu 7: Trong chuỗi thức ăn, sinh khối của bậc dinh dưỡng sau nhỏ hơn của bậc dinh dưỡng trước là do A. Cơ thể ở bậc dinh dưỡng sau hấp thu kém hơn B. Sản lượng sinh vật ở bậc dinh dưỡng sau cao hơn C. Sự tích luỹ chất sống ở bậc dinh dưỡng sau kém hơn D. Năng lượng thất thoát qua bài tiết và hô hấp ở các cơ thể sống Câu 8 : Chiều dài của chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn thường ngắn hơn 5 mắt xích vì : A. Quần thể động vật ăn thịt bậc cao thường rất lớn B. sinh vật sản xuất ( thực vật) đôi khi khó tiêu hóa C. chỉ 10% năng lượng trong mắc xích có thể biến đổi thành chất hữu cơ trong bậc dinh dưỡng tiếp theo D. Mùa đông là quá dài và nhiệt độ thấp hạn chế năng lượng sơ cấp Hiêu Câu 9: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn của hệ sinh thái trên cạn vì A. hệ sinh thái dưới nước có đa dạng sinh học cao hơn. B. môi trường nước không bị năng lượng mặt trời đốt nóng. C. năng lượng ít thất thoát hơn do nhiệt độ nước ổn định hơn. D. môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn. Câu 10: Phát biểu nào đúng A. càng lên các bậc dinh dưỡng cao thì năng lượng càng tăng do sự bổ sung thường xuyên B. Năng lượng truyền theo chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và ngược lại C. Năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng dưới dạng hóa năng tích lũy trong mô của cơ thể D. Năng lượng đi theo một vòng khép kín và được sinh vật sử dụng nhiều lần Câu 11: Giải thích nào dưới đây không hợp lý về sự thất thoát năng lượng rất lớn qua mỗi bậc dinh dưỡng? A. Phần lớn năng lượng được tích vào sinh khối. B. Phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt cho cơ thể C. Một phần năng lượng bị mất qua chất thải (phân, nước tiểu...) D. Một phần năng lượng bị mất qua các phần rơi rụng (lá rụng...) Câu 12: Sự chuyển hoá các chất trong hệ sinh thái tuân theo qui luật A. giới hạn sinh thái và bảo tồn năng lượng B. hình tháp sinh thái và giới hạn sinh thái.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> C. hình tháp sinh thái và bảo tồn năng lượng thay đổi Câu 13: Cho sơ đồ hình tháp năng lượng. D. ngẫu nhiên vì môi trường luôn. Cáo : 9,75. 103 Kcal Thỏ : 7,8. 105 Kcal cây xanh : 12. 106 Kcal Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 và bậc 2 theo thứ tự là A. 6,5 % và 1,25 % B. 7,25% và 2% C. 8% và 3 % D. 8,5 % và 4 % Câu 14: Trong một vùng biển , cho biết năng lượng mặt trời chiếu xuống mặt nước mỗi ngày là 3.106 kcal/ m2 ; trong đó 0,3% được đồng hoá bởi tảo silic . Giáp xác ăn tảo silic chỉ sử dụng được 40% năng lượng do tảo cung cấp ; còn cá ăn giáp xác sử dụng được 0,15% năng lưọng do giáp xác cung cấp * Tổng năng lượng tích tụ trong giáp xác mỗi ngày A. 32000 kcal/m2 / ngày B.3600 kcal/m2 / ngày C.3000 kcal/m2 / ngày D.3400 kcal/m2 / ngày ** Tổng năng lượng tích tụ trong cá ăn giáp xác A. 54 kcal/m2 / ngày B.62 kcal/m2 / ngày C.45 kcal/m2 / ngày D.5,4 kcal/m2 / ngày *** Hiệu suất sinh thái chuyển hoá năng lượng ở bậc dinh dưỡng cuối cùng so với tổng lượng bức xạ: A. 0, 0018% B. 0, 00021% C. 0, 00018% D. 0, 000 24 % **** Hiệu suất sinh thái chuyển hoá năng lượng của cá so với giáp xác : A. 15% B. 0, 15 % C. 0, 015 % D. 0, 000 15 % SỬ DỤNG BỀN VỮNG NGUỒN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Câu 1: Tài nguyên nào là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu? A. Tài nguyên đất B. Năng lượng gió C. Dầu lửa D. Tài nguyên nước Câu 2: Tài nguyên nào là tài nguyên tái sinh? A. Khí đốt thiên nhiên B. Năng lượng gió C. Dầu lửa D. Tài nguyên nước Câu 3: Đất, nước sạch, không khí sạch, sinh vật thuộc loại tài nguyên : A. tái sinh B. không tái sinh C. vĩnh cửu D. có giới hạn Câu 4: Nguồn tài nguyên không còn khả năng tái sinh : A. đàn động vật bị khai thác quá mức B. rừng cây nơi hẻo lánh.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> C. đồng rêu Bắc cực. D. đồng cỏ không bị chăn thả quá. mức Câu 5: Bảo vệ đa dạng sinh học là A. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và nơi sống của các loài B. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen và về loài C. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, về loài và các hệ sinh thái D. bảo vệ sự phong phú về nguồn gen, các mối quan hệ giữa các loài trong hệ sinh thái Câu 6: Mất cân bằng sinh thái xảy ra khi : A. Các chuỗi thức ăn bị gián đoạn , 1 mắt xích bị tiêu diệt B. Chu trình sinh địa hóa bị phá vở C. Dòng vật chất năng lượng qua các bậc dinh dưỡng bị đình trệ D. Tất cả yếu tố trên Câu 7: Hiện tượng ô nhiễm môi trường mang nguy cơ báo động toàn cầu do : A. Tăng hiệu ứng nhà kính B. Thủng tầng ozon C. mưa axit và khói mù quang hóa D. tất cả hiện tượng trên Câu 8: Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng nhà kính ở Trái Đất là A. do động vật phát triển nhiều làm tăng lượng CO2 qua hô hấp. B. do bùng nổ dân số làm tăng lượng CO2 qua hô hấp. C. do thay đổi khí hậu làm thực vật giảm quang hợp, tăng hô hấp. D. do đốt quá nhiều nhiên liệu hóa thạch và thu hẹp diện tích rừng. Câu 9: Khí thải nào làm tăng hiệu ứng nhà kính nhiều nhất : A. các ôxit lưu huỳnh và nitơ B. khí mêtan C. cacbondiôxit D. khí CFC Câu 10: Nguyên nhân làm nạn hoang mạc hóa lan rộng A. Chặt phá rừng nhiều B. chăn thả gia súc quá mức C. tưới tiêu nước bất hợp lý D. tất cả nguyên nhân trên Câu 11: Các giải pháp chính của phát triển bền vững : A. Sử dụng hợp lý tài nguyên B. bảo tồn đa dạng sinh học C. sử dụng hợp lý tài nguyên , bảo tồn đa dạng sinh học , kiểm soát gia tăng dân số, bảo vệ môi trường D. giáo dục môi trường , kiểm soát gia tăng dân số , xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo , trồng cây gây rừng Câu 12: Biện pháp quan trọng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước là A. tiết kiệm nước trong sinh hoạt B. hạn chế nước ngọt chảy ra biển C. tiết kiệm trong việc tưới tiêu cho cây trồng D. không làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước Câu 13: Khai thác tài nguyên 1 cách bền vững là:.

<span class='text_page_counter'>(92)</span> A. cấm khai thác để bảo vệ B. hủy diệt loài không giá trị, bảo vệ loài có giá trị C. khai thác hợp lý , tái sử dụng dạng tài nguyên tái sinh D. tất cả biện pháp trên Câu 14: Vị trí con người trong hệ sinh thái A. thống trị các loài khác B. lệ thuộc vào các loài đã có C. sống độc lập với các quy luật tự nhiên D. như 1 thành viên của HST , có khả năng điều chỉnh hành vi trong khai thác bảo vệ thiên nhiên Câu 15: Biện pháp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay là A. không khai thác B. trồng và khai thác theo kế hoạch C. cải tạo rừng D. trồng nhiều hơn khai thác Lê Ngọc Hạnh, TT THPT Thủ Khoa Nghĩa.

<span class='text_page_counter'>(93)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×