ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC BIẾN
DẠNG CƠNG TRÌNH LÂN CẬN VÀ
CHUYỂN VỊ TƯỜNG CỪ
DỰ ÁN: KHU CHUNG CƯ, KHÁCH SẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
ĐỊA ĐIỂM: Ô ĐẤT KS2 KĐT CAO XANH – HÀ KHÁNH A, PHƯỜNG
CAO XANH, TP. HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
HÀ NỘI, 2021
ĐỀ CƯƠNG QUAN TRẮC BIẾN
DẠNG CƠNG TRÌNH LÂN CẬN VÀ
CHUYỂN VỊ TƯỜNG CỪ
DỰ ÁN: KHU CHUNG CƯ, KHÁCH SẠN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
ĐỊA ĐIỂM: Ô ĐẤT KS2 KĐT CAO XANH – HÀ KHÁNH A, PHƯỜNG
CAO XANH, TP. HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
CHỦ ĐẦU TƯ
TỔNG THẦU THI CÔNG
TƯ VẤN GIÁM SÁT
ĐƠN VỊ QUAN TRẮC
MỤC LỤC
A. TỔNG QUAN CƠNG TRÌNH VÀ GĨI THẦU
I. Khái qt về cơng trình:
Dự án: Khu chung cư, khách sạn thương mại và dịch vụ
3
Địa điểm: Ô đất KS2, KĐT Cao Xanh – Hà Khánh A, phường Cao Xanh, TP. Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh
II. Phạm vi cơng việc
TT
I
1
2
3
4
Nội dung thực hiện
Đơn vị
Khối
tính
lượng
Vị trí
2
chu kỳ
22
Vị trí
1
chu kỳ
13
Mốc
19
chu kỳ
30
Mốc
36
chu kỳ
30
Mốc
3
chu kỳ
22
Mốc
3
chu kỳ
22
Quan trắc chuyển vị ngang tường cừ
Khoan tạo lỗ, cung cấp, lắp đặt ống quan trắc chuyển vị ngang
(Inclinometer IC1, L=22m)
Đo chuyển vị ngang tường cừ (02 vị trí IC1)
Khoan tạo lỗ, cung cấp, lắp đặt ống quan trắc chuyển vị ngang
(Inclinometer IC2, L=20m)
II
Đo chuyển vị ngang tường cừ (01 vị trí IC2)
Quan trắc chuyển vị đỉnh cừ bằng máy toàn đạc điện tử
1
Cung cấp, lắp đặt mốc quan trắc đỉnh cừ
2
Đo chuyển vị đỉnh cừ
III
1
Quan trắc lún nền đường
2
Đo lún nền đường
IV
Quan trắc lún cơng trình lân cận
1
Cung cấp, lắp đặt mốc quan trắc lún cơng trình lân cận
2
Đo lún cơng trình lân cận
V
Quan trắc nghiêng cơng trình lân cận
1
Cung cấp, lắp đặt mốc quan trắc nghiêng cơng trình lân cận
2
Đo nghiêng cơng trình lân cận
Cung cấp, lắp đặt mốc quan trắc lún nền đường
III. Căn cứ thực hiện
- Hồ sơ yêu cầu Chủ đầu tư;
- Hồ sơ thiết kế thi cơng cơng trình;
- Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 9360:2012 Qui trình xác định độ lún cơng trình dân dụng và
cơng nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học;
+ TCVN 9400:2012 Nhà và cơng trình dạng tháp – xác định độ nghiêng bằng phương pháp
trắc địa;
- TCVN 9381:2012 Hướng dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà;
- TCVN 10304-2014 Móng cọc tiêu chuẩn thiết kế;
Và các tài liệu khác có liên quan.
4
B. NỘI DUNG CÔNG VIỆC
I. QUAN TRẮC CHUYỂN VỊ NGANG TƯỜNG CỪ
I.1. Mục đích
- Mục đích của quan trắc chuyển vị tường cừ là kiểm soát dịch chuyển ngang của tường vây,
đồng thời kiểm soát áp lực của nền đất xung quanh cơng trình trong suốt q trình thi cơng
tầng hầm.
- Cung cấp số liệu ảnh hưởng của việc thi cơng tầng hầm đến cơng trình xung quanh thơng
qua sự dịch chuyển ống quan trắc tường cừ;
- Cảnh báo các sự cố (nếu có) trong q trình thi cơng tầng hầm cơng trình;
Giới hạn cảnh báo nguy hiểm:
Hiện tại các giá trị chuyển vị ngang, đứng, đất nền xung quanh hố đào chưa được đề cập
trong các tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế,
Cảnh báo độ dịch chuyển được đưa ra bởi đơn vị Tư vấn thiết kế phần ngầm.
I.2. Thiết bị vật tư và dụng cụ đo:
Ống Inclinometer
Hạng mục
Xuất xứ
Kích thước ống
Hình thức
Phụ kiện
Thơng số kỹ thuật
Hàn Quốc
Đường kính ngồi D70mm,
Đường kính trong D58mm
Chiều dài mỗi đoạn 3m
Nhựa ABS
Mang sơng ống, nắp bịt trên dưới ống
Hình ảnh ảnh minh họa
Thiết bị đo
Hạng mục
Thông số kỹ thuật
Tên máy
EAN 26 R1 hãng Encardio Rite của Ấn độ
Đầu dò
Inclinometer probe
Dây cáp
50m
Sai số hệ thống đầu đo
0.07mm/500mm
5
Hình ảnh
-
Đầu đo nghiêng
Đầu đo nghiêng có bánh xe chạy theo các rãnh dọc trong ống casing, đầu đo bao gồm hai
tốc kế cân bằng lực (accelerometer). Một tốc kế đo độ nghiêng trong mặt phẳng của các
bánh xe đầu đo nghiêng (gọi là mặt phẳng A). Tốc kế còn lại đo độ nghiêng trong mặt phẳng
vng góc với mặt phẳng của các bánh xe (gọi là mặt phẳng B. Các số đọc thu được ở các
khoảng cách đều đặn 0.5 m khi đầu dò được kéo từ đáy lên đỉnh của ống casing.
-
Cáp nối
Cáp nối được sử dụng để xác định độ sâu của ống casing đồng thời dây cáp này truyền dẫn
tín hiệu giữa đầu đo và bộ phận thu để truyền và thu dữ liệu đo. Cáp nối được đánh dấu đều
đặn 0.5 m một.
-
Máy đo
Máy đo nghiêng nhận số liệu từ đầu đo nghiêng và được kết nối Bluetooth với điện thoại,
sau khi tiến hành đo đạc tất cả các số liệu đo được lưu trữ trên điện thoại.
I.3. Quy trình thực hiện lắp đặt
I.3.1. Nghiệm thu vật liệu ống nhựa chuyên dụng.
- Ống casing chuyên dụng phục vụ công tác quan trắc tường vây theo chiều sâu:
+ Ống Casing đường kính 70mm, dài 3m/ cây xuất xứ Hàn Quốc
+ Phụ kiện mang sông ống, nắp bịt trên, dưới ống casing.
+ Giấy tờ CO, CQ sản phẩm.
- Trình Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát các giấy tờ liên quan đến vật liệu và tiến hành nghiệm
thu đầu vào.
I.3.2. Chuẩn bị mặt bằng thi công lắp đặt ống quan trắc.
Kiểm tra, đối chiếu với thiết kế trong đề cương và hợp đồng về khối lượng lắp đặt ống quan
trắc.
6
Trong trường hợp các vấn đề phát sinh khác làm tăng, giảm khối lượng theo như trong đề
cương, hợp đồng cần thông báo cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát để có biện pháp điều
chỉnh phù hợp.
I.3.3. Biện pháp thi công lắp đặt ống quan trắc.
- Sử dụng máy khoan XY-1 hoặc dàn khoan chạy điện khoan đường kính D90mm đến độ
sâu lắp đặt, 2 vị trí IC1 sâu 22m, 1 vị trí IC2 sâu 20. Sau đó rút bộ dụng cụ khoan lên và tiến
hành lắp đặt.
- Chuẩn bị vật tư đầy đủ trước khi thi công: Ống casing, măng –sơng, nắp bịt, khoan vít, keo
nhựa, băng keo,.....
- Tiến hành ráp nối các ống thông qua măng-sông, vít chặt ống, trám keo nhựa tăng độ kết
dính ống.
- Lắp đặt ống vách với một bộ rãnh hướng về phía dự kiến có dịch chuyển. Duy trì hướng
thích hợp này trong quá trình lắp đặt. Cố gắng sửa lại hướng của ống vách khi đã lắp đặt sẽ
làm cho ống bị vặn.
(Hình ảnh minh họa)
- Hạ ống lần lượt đến khi đủ chiều sâu như đã kiểm tra ban đầu, trong quá trình hạ cần bổ
sung nước sạch vào ống nhựa để tránh đẩy nổi ống do chênh áp suất.
- Sau khi hạ ống tiến hành chèn cát lấp xung quanh ống (vật liệu chèn ống tương đồng với
nền đất xung quanh).
- Bịt nắp ống quan trắc để bảo vệ ống trong q trình quan trắc tường cừ cơng trình.
- Lắp đặt hộp bảo vệ.
7
(Hình ảnh minh họa)
- Tiến hành dọn dẹp, hồn trả mặt bằng cho đơn vị thi công phần ngầm.
- Chờ khoảng 03 ngày để vật liệu quanh ống và đất nền ổn định tiến hành đo chu kỳ đầu
tiên. Các chu kỳ tiếp theo sẽ đo đạc theo kế hoạch cụ thể thi công tại công trường.
8
(Hình ảnh minh họa)
I.4. Đo đạc số liệu
I.4.1. Cơng tác kiểm tra thiết bị trước khi đo đạc
- Kiểm tra bánh xe đầu dò đảm bảo bánh xe quay đều, nếu cần thiết có thể lau chùi các
bánh xe và phun chất bôi trơn hoặc một lượng dầu nhỏ vào mỗi vòng bi.
- Kiểm tra kẹp bánh xe đảm bảo chuyển động một cách tự do, thử bằng cách ấn kẹp bánh
xe vào thân đầu dị sau đó nhả ra rừ từ. Kẹp bánh xe cần quay hoàn toàn trở lại vị trí ban
đầu.
- Kiểm tra khe hở trong các bánh xe và kẹp bánh xe.
- Kiểm tra các đinh vít đảm bảo cịn dùng tốt.
- Kiểm tra các đầu nối và các miếng đệm hình chữ O để phát hiện sự ăn mịn.
I.4.2. Cơng tác đo
- Nối đầu đo với thiết bị thu số liệu.
- Đặt đầu đo vào hộp bảo vệ trong khi vận chuyển giữa các vị trí đo.
- Trải tấm chất dẻo hoặc bạt nhựa gần nơi lắp đặt ống casing đảm bảo việc giữ cho thiết bị
sạch sẽ.
- Tiến hành đo đạc số liệu, mỗi điểm đo tiến hành đo 2 chiều đảo hướng 180 độ. Chiều
dương hướng A0 được quy ước là hướng cao của bánh xe cần đo, hướng A180 độ được
quy ước là hướng thấp của bánh xe cần đo sau khi đảo chiều (Theo đúng hướng dẫn sử
dụng của nhà sản xuất);
+ Lắp đầu đo, cáp truyền số liệu, bộ đọc ghi;
9
+ Khởi động bộ đọc ghi, vào dữ liệu ban đầu: Bao gồm các thơng tin về vị trí đo, mã đầu đo,
thông số của máy, chiều sâu ống đo, khoảng đo tối thiểu mỗi lần ghi số đọc, vị trí kết thúc
của điểm cuối;
+ Đưa đầu đo xuống đáy ống ;
+ Kéo đầu đo lên từng khoảng 50 cm;
+ Bấm nút để ghi số liệu;
+ Sau khi đo xong hướng dương A0, đảo chiều cần đo để đo hướng A180. Số liệu thu được
là hướng chuyển dịch chính theo phương A0, A180 là hướng vng góc với tường vây
(hướng chuyển dịch của tường vây về phía hố đào) và hướng B0, B180 là hướng vng góc
với hướng A0.
Chú ý: Chu kỳ đầu tiên cần tiến hành đo ít nhất 2 lần để chọn một bộ số liệu đại diện và quy
ước làm số liệu ban đầu. Tất cả các kết quả đo sau đó sẽ được so sánh với bộ số liệu này.
Ln ln sử dụng một vị trí chuẩn để kiểm tra độ sâu và đảm bảo đầu dị định vị đúng chỗ.
(Hình ảnh minh họa)
I.4.3. Xử lý số liệu đo
+ Đơn vị quan trắc sẽ tiến hành xử lý số liệu và cho kết quả báo cáo nhanh trong vịng 12h
sau khi kết thúc cơng tác đo đạc tại hiện trường. Báo cáo kết quả quan trắc bản đóng dấu đỏ
sẽ bàn giao cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát ở chu kỳ đo tiếp theo.
10
+ Số liệu sau khi đo quan trắc tại hiện trường sẽ được kết nối với máy tính và được xử lý
bằng phần mềm chuyên dụng. Số liệu đo đạc được tại chu kỳ đầu sẽ được dùng làm số liệu
gốc, từ đó chuyển vị ngang của tường vây tại mỗi chu kỳ tiếp theo chính là sự thay đổi độ
lệch ngang của chu kỳ đó so với chu kỳ đầu;
+ Bảng kết quả thu được sẽ bao gồm giá trị chuyển dịch và biểu đồ chuyển dịch tại tất cả
các điểm đo dọc theo ống với khoảng cách 0,5m cho 1 điểm dữ liệu.Tại chu kỳ đầu tiên số
liệu thu được là giá trị chu kỳ gốc 0, từ chu kỳ thứ 2 trở đi kết quả có bảng giá trị chuyển dịch
và biểu đồ chi tiết từng vị trí đo;
+ Sai số thiết bị trong q trình đo đạc (theo nhà sản xuất): trung bình sai số tuyến tính đạt
±6mm/25m (6mm cho 50 số đọc);
+ Xử lý số liệu theo phần mềm Digipro2 của nhà sản xuất.
Biểu đồ và kết quả báo cáo được thể hiện như sau:
11
(Hình ảnh minh họa)
12
(Hình ảnh minh họa)
+ Cột A0 là số liệu dịch chuyển theo phương ngang vng góc với tường vây.
+ Cột A180 là số liệu dịch chuyển theo phương ngang ngược chiều với hướng A0
+ Cột B0 là số liệu dịch chuyển theo phương vng góc với hướng A0-A180.
+ Cột B180 là số liệu dịch chuyển thương phương ngược chiều với hướng B0.
+ Cột Intial là số liệu đo ở chu kỳ đầu.
+ Cột Current là số liệu đo ở chu kỳ hiện tại.
+ Cột Intial Incr.Dev. (mm) = (Intial A0-Intial A180)/100
+ Cột Current Incr.Dev. (mm) = (Current A0- Current A180)/100
+ Cột Incr.Disp. (mm) giá trị chuyển dịch của từng đoạn 0,5m
13
+ Cột Cum.Disp. (mm) giá trị chuyển dịch cộng dồn theo chiều sâu đặt ống.
+ Cột Dethp là độ sâu của ống đo chuyển vị.
1
Biểu đồ chuyển vị theo 2 hướng.
+ Hướng A là hướng chuyển vị vng góc với tường vây.
+ Hướng B là hướng chuyển vị vng góc với hướng A.
I.5. Chu kỳ quan trắc:
Trước khi đào 1 chu kỳ/1 tuần. Giai đoạn đi xuống 2 chu kỳ /tuần. Giai đoạn đi lên 1 chu kỳ
/tuần, 2 vị trí IC1 dự kiến 22 chu kỳ, 1 vị trí IC2 dự kiến 13 chu kỳ. Trong trường hợp có dịch
chuyển lớn tiến hành quan trắc theo yêu cầu của Tổng thầu,TVGS và CĐT.
II. QUAN TRẮC CHUYỂN VỊ ĐỈNH CỪ
II.1. Mục đích
Mục đích của quan trắc chuyển vị đỉnh tường cừ là kiểm soát dịch chuyển ngang của đỉnh
tường cừ trong suốt q trình thi cơng tầng hầm.
- Cung cấp số liệu ảnh hưởng của việc thi công tầng hầm đến cơng trình xung quanh thơng
qua sự dịch chuyển đỉnh tường cừ;
- Cảnh báo các sự cố (nếu có) trong q trình thi cơng tầng hầm cơng trình;
II.2. Thiết bị
Để đo độ nghiêng sử dụng máy toàn đạc điện tử (TĐĐT) có độ chính xác cao, Trimble M5
hoặc các máy độ chính xác tương đương .. .
STT
1
2
3
4
5
6
Tính năng kỹ thuật
Độ chính xác đo góc ngang
Độ chính xác đo góc đứng
Độ nhạy cân bằng tự động
Khoảng cách dài nhất đo được
a, Sử dụng gương
b, Đo khoảng cách bằng laser (không sử dụng gương)
c, Đo sử dụng gương dán
Độ chính xác đo chiều dài
Thời gian đo (chương trình đo tiêu chuẩn)
Giá trị
±2”
±2”
1"
<3500 m
< 500 m
< 250m
±(2mm+2.10-6D)
3.5 s
II.3. Lắp đặt
Các mốc kiểm tra được hàn vào đỉnh cừ và được đánh số thứ tự từ C1 ÷ C19 và sắp xếp
liên tiếp (Vị trí các mốc xem trong phụ lục Sơ đồ bố trí mốc quan trắc đi kèm).
14
Hình ảnh minh họa : Cấu tạo mốc quan trắc chuyển dịch ngang đỉnh cừ.
II.4. Xử lý số liệu đo
Để đánh giá được độ chính xác độ chuyển dịch của tường vây, phương pháp đo được thực
hiện là phương pháp trắc địa đo biến đổi tọa độ (mục đích chính là xác định tọa độ của chu
kỳ này với chu kỳ trước của mốc kiểm tra). Phương pháp này áp dụng để tính các thơng số
chuyển dịch của cơng trình theo cả hai trục tọa độ.
Mối chu kỳ quan trắc được tiến hành như sau: Đo kiểm tra độ ổn định của các mốc cơ sở
bằng biện pháp so sánh tọa độ giữa các chu kỳ và tính giá trị đổi hướng của các điểm kiểm
tra.
Mạng lưới quan trắc chuyển dịch ngang là mạng lưới được đo lặp ở các chu kỳ đo. Trong
mỗi chu kỳ dùng phần mềm chuyên dụng để tiến hành sử lý số liệu đo.
Sau khi tính tốn bình sai đảm bảo u cầu tiến hành xác định giá trị chuyển dịch ngang
theo hai phương x,y tại chu kỳ đo i và chu kỳ đo thứ j :
Qx = X(j) – X(i)
Qy = Y(j) – Y(i)
Trong công thức (1) X(j), Y(j), X(i), Y(i) là toạ độ điểm quan trắc được xác định trong 2 chu kỳ i
và j tương ứng, Qx và Qy là giá trị chuyển dịch theo hướng trục X và trục Y.
Giá trị vectơ chuyển dịch tổng hợp
Q = Q x2 + Q y2
(2)
Hướng chuyển dịch của các điểm quan trắc
α = arctg
Qy
Qx
(3)
Kết quả quan trắc được ghi theo bảng sau:
15
STT
TỌA ĐỘ CHU
TỌA ĐỘ CHU
CD THEO
CD THEO
VECTƠ CD
KỲ (i)
KỲ (j)
PHƯƠNG X
PHƯƠNG Y
TỔNG HỢP
TÊN
HƯỚNG
CHUYỂN
DỊCH
α=
ĐIỂM
X
(i)
Y
(i)
X
(j)
Y
(j)
(j)
Qx = X - X
(i)
(j)
Qy = Y - Y
(i)
Q= √Q x + Q y
2
2
ArctgQy/Qx
1
2
3
4
5
6
7
8
II.5. Chu kỳ quan trắc:
Trước khi thi công 1 chu kỳ/1 tuần, giai đoạn đi xuống 2 chu kỳ/1 tuần, giai đoạn đi lên 1
chu kỳ/1 tuần, dự kiến 30 chu kỳ
III. QUAN TRẮC LÚN NỀN ĐƯỜNG VÀ QUAN TRẮC LÚN CƠNG TRÌNH LÂN CẬN
III.1. Mục đích quan trắc
Quan trắc lún nền đường:
Đo lún nền đường nhằm đánh giá độ lún, sụt nền đất khu vực ngồi tường chắn ảnh
hưởng do q trình thi cơng phần ngầm cơng trình.
Quan trắc lún, nghiêng nhà lân cận:
Xác định, đánh giá độ lún,nghiêng, tốc độ lún, nghiêng của nhà lân cận khi tiến hành
đào móng cơng trình chính.
Số liệu lún, nghiêng là tài liệu gốc cho công tác thiết kế gia cố, sửa chữa các hư
hỏng của nhà lân cận (nếu có).
III.2. Xây dựng mốc
III.2.1. Mốc chuẩn
- Mốc chuẩn yêu cầu xây dựng theo cụm (hoặc thuê ở DA lân cận), xây dựng ít nhất 01 cụm
gồm 03 mốc theo tiêu chuẩn TCVN 9360:2012. Trong đó sử dụng 03 mốc khoan sâu tương
đương hạng C.
Vị trí mốc chuẩn phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành, được chọn ở nền đất ổn định lâu
dài, không nằm dưới các cơng trình kiến trúc cũng như hạ tầng kỹ thuật trong quy hoạch của
dự án đảm bảo ổn định về độ cao trong suốt thời gian quan trắc và có tầm khống chế tối đa,
thuận lợi cho việc đo nối vào lưới kiểm tra độ lún của cơng trình.
16
- Bên A bàn giao cho 03 mốc cơ sở đủ điều kiện để quan trắc.
III.2.2. Mốc quan trắc
Mốc lún nền đường sử dụng mốc đinh chuyên dụng (thép không rỉ) chiều dài 5-7cm
đóng xuống mặt đường bê tơng, đường nhựa vị trí lề đường ít bị xe cộ đi lại ảnh
hưởng. Phần đầu mốc có nhơ lên để thuận tiện cho việc đặt mia. Số lượng 36 mốc.
Hình minh họa: Mốc lún gắn nền đường
Đối với nhà lân cận tiến hành gắn tại vị trí tường cột chịu lực gần móng cơng trình.
Mốc đo lún được làm bằng thép đường kính D16-D18 chịu được các va đập thơng thường
mà không làm ảnh hưởng tới sự ổn định của mốc. Đầu mốc có dạng hình chỏm cầu để khi
đặt mia lên, đế mia luôn tiếp xúc với điểm cao nhất của đầu mốc. Phần đi mốc có tạo các
rãnh ngang chống xoay tạo sự liên kết bền vững, ổn định với kết cấu cơng trình. Số lượng
03 mốc.
Hình minh họa: Mốc gắn nhà lân cận
III.3. Thiết bị đo
Dùng máy thủy bình NA2 hoặc loại máy có độ chính xác tương đương.
- Độ phóng đại ống kính 35 lần.
- Độ nhạy ống thuỷ dài < 12”/2mm.
- Giá trị vạch khắc bộ đo cực nhỏ là 0,05- 0,1mm.
17
- Dùng mia Inva chuyên dùng.
III.4. Phương pháp đo
Sử dụng phương pháp đo cao hình học tia ngắm ngắn với độ chính xác cao (đọc số đến
0,01mm). Cơng tác đo được chia làm 2 bước:
Bước 1: Đo lưới chuẩn:
- Lưới chuẩn là lưới nối các mốc chuẩn với nhau. Mục đích của việc đo lưới chuẩn là
kiểm tra độ ổn định của các mốc chuẩn. Việc đo lưới chuẩn được đo bằng thủy chuẩn hình
học chính xác theo hai chiều đo thuận và đo ngược.
- Trong quá trình đo đạc lưới cơ sở tuân thủ các hạn sai do tiêu chuẩn quy định đối với
đo lún cấp II.
- Sai số khép vịng đo:
fh = ± 0,5 (mm)
trong đó: n là số trạm đo.
Bước 2: Dẫn độ cao từ các mốc chuẩn vào các mốc đo lún: Mục đích của việc dẫn độ cao
vào các mốc đo lún là để xác định độ cao thực tế của các mốc trong các chu kì hiện tại. Việc
dẫn độ cao vào các mốc đo lún được thực hiện bằng thủy chuẩn hình học chính xác một
chiều.
Trong q trình đo đạc cần tn thủ các hạn sai do quy phạm quy định đối với đo lún cấp III
với một số chỉ tiêu kĩ thuật như sau:
- Chiều dài tia ngắm không vượt quá 3m, trong trường hợp cá biêt khi đường đo dài và
sử dụng mia khắc vạch có bề rộng là 2mm thì cho phép tăng chiều dài của tia ngắm đến
40m;
- Chênh lệch khoảng cách từ máy đến mia trước và mia sau không được vượt quá 1m.
Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện mặt bằng cơng trình mà chênh lệch khoảng cách ngắm có
thể tới 2-3m;
- Chênh lệch về chênh cao trên một trạm máy xác định theo thang chính và thang phụ
của mia Invar ( hoặc theo hai lần đọc số ) không được vượt quá 0.3mm;
- Sai số khép vịng đo:
fh =± 2 (mm)
trong đó: n là số trạm đo.
- Sai số đơn vị trọng số:
mh ≤ ± 0,25mm/trạm
18
III.5. Xử lý số liệu
Đơn vị quan trắc sẽ tiến hành xử lý số liệu và cho kết quả báo cáo nhanh trong vịng 24h
sau khi kết thúc cơng tác đo đạc tại hiện trường. Báo cáo kết quả quan trắc bản đóng
dấu đỏ sẽ bàn giao cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát ở chu kỳ đo tiếp theo.
Các đại lượng đặc trưng cho độ lún của cơng trình được tính theo các cơng thức sau:
1
Độ lún tương đối của mốc thứ j trong chu kỳ thứ k so với chu kỳ thứ k-1 là:
Ltdj = H kj − H kj−1
2
(1)
Độ lún tổng cộng của mốc thứ j được tính bằng hiệu độ cao của mốc đó tại chu kỳ thứ k
và độ cao của nó tại chu kỳ đầu tiên
Ltcj = H kj − H 1j
(2)
Trong các công thức (1) và (2):
Ltdj
- Độ lún tương đối của mốc thứ j (độ lún của mốc thứ j xảy ra trong khoản thời gian giữa
hai chu kỳ liên tiếp k và k-1);
Ltcj - Độ lún tổng cộng của mốc thứ j (độ lún của mốc thứ j xảy ra trong khoản thời gian từ
chu kỳ đầu tiên đến chu kỳ thứ k);
H kj−1
- Độ cao của mốc thứ j trong chu kỳ thứ k-1;
H kj - Độ cao của mốc thứ j trong chu kỳ thứ k;
H 1j - Độ cao của mốc thứ j trong chu kỳ thứ nhất;
- Sai số trung phương đo độ lún được tính:
2
2
mL = mHk
−1 + mHk
- Sai số giới hạn của độ lún được tính: (mL)gh = 2mL
3
Độ lún trung bình của cơng trình trong chu kỳ thứ k là
L
(L ) = ∑
k
td
td tb
n
(3)
n là số mốc quan trắc trên công trình.
4
Độ lún trung bình tổng cộng của cơng trình trong chu kỳ thứ k là
L
(L ) = ∑
k
tc
tc tb
5
n
(4)
Tốc độ lún trung bình của cơng trình trong chu kỳ thứ k là (tính bằng mm/tháng, một
tháng lấy bằng 30 ngày)
19
( Ltd ) tb
v=
Sng [ ( k −1) −k ]
× 30
(5)
6.6. Tốc độ lún trung bình của cơng trình từ khi bắt đầu quan trắc
V=
( Ltc ) tb
Sng ( 1−k )
× 30
(6)
Trong các cơng thức (5) và (6)
Sng[(k-1)-k] là số ngày giữa hai chu kỳ liên tiếp;
Sng(1-k) là số ngày giữa chu kỳ đầu tiên và chu kỳ thứ k;
Báo cáo nhanh kết quả quan trắc được chuyển thông qua Email, điện thoại, tin nhắn ... trong
thời gian không quá 24h và báo cáo chính thức khơng q 03 ngày sau khi kết thúc đo đạc
tại hiện trường.
Nội dung kết quả báo cáo đo quan trắc trong mỗi chu kỳ được thể hiện như sau:
+ Sơ đồ bố trí các điểm đo quan trắc;
+ Số liệu đo quan trắc;
+ Kết quả bình sai, Giá trị độ lún các mốc đo lún nền, mốc đo nhà lân cận, biểu đồ các
mốc lún theo thời gian.
Độ cao
STT
Tên mốc
Chu kỳ 1
(mm)
Chu kỳ 2
(mm)
Chu kỳ 3
(mm)
Chu kỳ ....
(mm)
Chu kỳ
.... (mm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
M9
4448.07
4448.94
4435.42
4434.7
4438.92
4463.89
4426.34
4421.27
4441.66
4445.08
4445.43
4431.99
4431.8
4436.04
4460.9
4423.26
4418.42
4438.78
4444.48
4444.86
4431.28
4431.13
4435.95
4460.63
4422.05
4418.56
4438.25
4436.87
4437.51
4424.36
4423.26
4427.59
4456.22
4416.7
4411.06
4430.71
4436.47
4437.1
4423.05
4423
4426.91
4456.25
4416.84
4404.74
4410.81
(Hình ảnh minh họa)
III.6. Chu kỳ quan trắc
Trước khi thi công 1 chu kỳ/1 tuần, giai đoạn đi xuống 2 chu kỳ/1 tuần, giai đoạn đi lên 1
chu kỳ/1 tuần, quan trắc lún nền đường dự kiến 30 chu kỳ, quan trắc cơng trình lân cận
dự kiến 22 chu kỳ.
IV. QUAN TRẮC NGHIÊNG CÔNG TRINH LÂN CẬN BẰNG TILT METER
IV.1. Mục đích
Hiện nay việc theo dõi độ nghiêng cơng trình tại Việt Nam vẫn thường sử dụng cơng nghệ
đo truyền thống dùng máy tồn đạc điển tử để xác định độ nghiêng cơng trình, phương pháp
đo này thực tế bộc lộ 1 số hạn chế về vấn đề thơng hướng đo tại các góc của tịa nhà
thường thì khơng thể đặt máy đo tồn bộ các góc do cơng trình cần theo dõi nằm sát các
20
cơng trình lân cận, ngồi ra việc xác định bằng phương pháp này đôi khi độ nghiêng đo
được là sai số cục bộ trong q trình thi cơng mà khơng phải là độ nghiêng của cơng trình
cần theo dõi.
Tại cơng trình này, giải pháp chúng tơi đưa ra là theo dõi độ nghiêng nhà bằng thiết bị đo
nghiêng hiện đại gọi là Tilt meter. Với thiết bị này những hạn chế của phương pháp truyền
thống đã được khắc phục đó là: không cần thông hướng đo và độ nghiêng xác định được là
độ nghiêng thực của tòa nhà. Trong tiêu chuẩn TCVN 9364:2012 mục 4.4.3.6 có khuyến cáo
sử dụng biện pháp quan trắc này.
Ưu điểm phép đo:
•
Phép đo trực tiếp tại mốc lắp đặt không cần dẫn truyền tọa độ hoặc các phép đo đạc
phụ trợ nên hạn chế các nguồn sai số ngoại cảnh.
•
Độ chính xác cao, ổn định là lựa chọn sử dụng phổ biến ở nước ngồi.
•
Lắp đặt, thu dữ liệu tính tốn đơn giản.
•
Quan trắc lặp lại các chu kỳ đo nhằm theo dõi liên tục q trình phát triển độ nghiêng
nếu có của cơng trình.
•
Giá thành hợp lý
IV.2. Thiết bị
Sử dụng thiết bị đo nghiêng Tilt meter.
Đĩa đo nghiêng (Tilt plate): Gia công bằng thép kích thước: đường kính 144mm, cao 24mm,
đường kính trong 63mm.
- Đầu đo nghiêng (Portable Tilt meter): Hãng Slope Indicator
- Máy đọc ghi dữ liệu (Readout unit): Hãng Slope Indicator
Đặc tính kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
Kiểu đầu đo
Đầu đo nghiêng
Phạm vi đo độ nghiêng
±53 so với phương thẳng đứng
Độ phân giải trị đo
8“
Độ chính xác
0.12mm/1 lần đọc số
Ghi chú
21
IV.3. Cách lắp đặt và phương pháp đo
Cách lắp đặt: (dự kiến lắp đặt 3 mốc)
- Lựa chọn vị trí đặt mốc, vị trí đã được xác định sơ bộ trên bản vẽ, vị trí chính xác sẽ
được đặt trên kết cấu cơng trình nhằm tránh va chạm, tác động trên cơng trình ảnh
hưởng đến mốc đo.
- Chuẩn bị bề mặt kết cấu phẳng và sạch.
- Đặt đĩa đo nghiêng Tilt plate lên bề mặt phẳng trên kết cấu theo hướng xác định. Đánh
dấu các vị trí bắt vít nở.
- Khoan lỗ để bắt vít nở.
- Vít đĩa đo nghiêng (có thể dùng vữa bê tơng để trám vào lỗ vít nở để mốc đo gắn chặt
vào kết cấu nếu cần) và kiểm tra độ phẳng tấm đo nghiêng (dùng thước ni-vô thăng bằng
để kiểm tra độ phẳng của bề mặt mốc). Mốc được ghi tên bằng sơn đỏ.
Cách đo: Đĩa đo nghiêng cung cấp 2 mặt phẳng đo. Mặt A xác định bởi mấu 1 và 3, mấu 1
thường đặt hướng về phía nghiêng của cơng trình. Mặt phẳng B xác định bởi mấu 2 và 4.
Đặt máy đọc vào đĩa và tiến hành đọc số liệu trên máy, ghi chép lại số liệu để tính tốn.
IV.4. Xử lý số liệu đo
Đơn vị quan trắc sẽ tiến hành xử lý số liệu và cho kết quả báo cáo nhanh trong vịng
24h sau khi kết thúc cơng tác đo đạc tại hiện trường. Báo cáo kết quả quan trắc bản
đóng dấu đỏ sẽ bàn giao cho Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát ở chu kỳ đo tiếp theo.
Lấy số đọc mặt phẳng A, mấu 1 và 3 được định nghĩa là mặt phẳng A, đặt dấu “+” về
phía mấu 1 chờ số đọc ổn định và đọc số ghi vào bảng số liệu. Quay 1800 đặt dấu “-” về
phía mấu 1 chờ số đọc ổn định và đọc số.
22
Lấy số đọc mặt phẳng B, mấu 2 và 4 được định nghĩa là mặt phẳng A, đặt dấu “+” về
phía mấu 4 chờ số đọc ổn định và đọc số ghi vào bảng số liệu. Quay 1800 đặt dấu “-” về
phía mấu 4 chờ số đọc ổn định và đọc số.
Đầu đọc thể hiện số liệu đo dạng đơn vị số. Đơn vị số được xác định như sau:
Số đọc (reading) = sinθ* hằng số thiết bị (Instrument constant), với thiết bị của Slope
hằng số là 25000.
Mỗi mặt phẳng thu được 2 số đọc, một số đọc “+” và 1 số đọc “-”, trong quá trình xử lý số
liệu kết hợp 2 số đọc để khử độ lệch đầu đo. Kết quả thu được gọi là “DIFF”. DIFF mang
dấu “+” chỉ ra độ nghiêng theo dấu “+” của đầu đo và ngược lại.
DIFF = (+Reading) – (-reading).
Change in DIFF = Current DIFF – Intial DIFF.
Độ nghiêng thay đổi tính theo góc:
Change in DIFF
)
2
*
Instrument
const
Change in Tilt = asin
(
Độ nghiêng tính theo mm:
Change in DIFF
)
2 * Instrument const
Displacement = H
(
H: cao độ tính đến vị trí đặt mốc.
23
Độ lệch sẽ được thể hiện theo hai phương vuông góc với trục cơng trình A và B.
Số liệu biểu diễn.
IV.5. Chu kỳ đo
Trước khi thi công 1 chu kỳ/1 tuần, giai đoạn đi xuống 2 chu kỳ/1 tuần, giai đoạn đi lên 1
chu kỳ/1 tuần, dự kiến 22 chu kỳ.
V. AN TỒN LAO ĐỘNG
V.1. Mục đích an tồn
u cầu nhằm đảm bảo an tồn, an ninh và phịng cháy chữa cháy trong q trình thực
hiện cơng việc góp phần hồn thành cơng việc đảm bảo chất lượng, an tồn và đúng tiến
độ:
Tránh gây thương tích cho con người, thiệt hại trang thiết bị.
Chỉ ra được những nguy cơ để khắc phục và giảm thiểu thiệt hại.
Đáp ứng các yêu cầu về các tiêu chuẩn của Nhà nước, mang lại hiệu quả trong cơng việc.
Đảm bảo chương trình quản lý và đào tạo kinh nghiệm cho công nhân để nhanh chóng hồn
thành tốt cơng việc.
Ngăn ngừa những tác nhân gây hại ảnh hưởng đến mơi trường.
V.2. An tồn và vệ sinh lao động trong q trình thực hiện
Cơng ty ADCOM có trách nhiệm đảm nhận việc xem xét, đánh giá những rủi ro có thể xảy ra
trong q trình làm việc trong khu vực làm việc của mình.
Những rủi ro phát sinh trong quá trình làm việc phải được đánh giá chính xác và phải được
ghi chép cụ thể để chỉ ra được mức độ các loại rủi ro trong vấn đề thi công tại hiện trường.
Công việc này phải thường xuyên được duy trì trong suố't từng thời kỳ công việc.
Bảo hộ lao động tối thiểu“
Người lao động trên công trường phải được trang bị quần áo bảo hộ trước khi làm việc.
Những trang bị bảo hộ được cung cấp bao gồm:
Mũ bảo hộ; Quần áo bảo hộ; Giầy ủng bảo hộ.
Khi vào công trường thi công bắt buộc mọi cá nhân phải đội nón bảo hộ lao động, đi giầy
ủng bảo hộ.
24
V.3. An tồn trong thi cơng
An tồn:
2
Khơng được dịch chuyển Barie hoặc các dấu an toàn.
3
Mọi tai nạn hay sự cố xảy ra phải được báo cáo kịp thời cho Giám sát viên đang làm
nhiệm vụ và phải được ghi nhận trong cuốn sổ sự cố.
4
Người bị thương cần phải được sơ cứu và đưa tới cơ sở y tế để được cứu chữa một
cách nhanh nhất.
5
Không làm bất kỳ điều gì gây hại cho người khác, cho dù là hành vi cẩu thả, sơ suất,
không sử dụng đúng thiết bị.
6
Cần phải biết cách nhận biết các tín hiệu báo động và biết cách hành động.
Vệ sinh:
7
Nơi làm việc phải luôn gọn gàng, sạch sẽ.
8
Dọn sạch rác và xử lý chất thải thường xuyên sau mỗi ca làm việc.
9
Người thực hiện công việc phải chắc chắn là mọi thứ an toàn, kể cả dụng cụ làm
việc đã được cất giữ tốt.
V.4. Những quy định chung đối với dụng cụ và các trang thiết bị.
1
Các dụng cụ cầm tay:
10 Kiểm tra trước khi sử dụng, trả lại những dụng cụ hư hỏng vào kho lưu trữ, đánh số,
vào sổ đăng ký.
11 Sử dụng các dụng cụ đúng mục đích của chúng.
12 Không ném hoặc đánh rơi các dụng cụ cầm tay.
13 Tất cả bộ phận máy để trần cần được che chắn mưa, nắng để hiệu quả làm việc
được tốt hơn.
14 Đảm bảo rằng cơng tác an tồn đã sẵn sàng trước khi sử dụng.
15 Nếu các thiết bị hư hỏng cần phải ngưng và đánh giá lại xem mức độ hỏng hóc tới
đâu nhẹ thì tiến hành sửa chữa nặng thì thay thế thiết bị khác để đảm bảo tiến độ
cơng trình và điều kiện làm việc được an tồn hơn ngay việc sử dụng và thơng báo
hư hỏng đó.
V.5. Vận chuyển vật tư, thiết bị
16 Công tác vận chuyển vật tư, thiết bị đến bãi tập kết phải được chỉ dẫn và có kế
hoạch cụ thể.
17 Kho bãi để sắp xếp và bảo quản nguyên vật liệu, thiết bị phải được định trước trên
mặt bằng công trường với số lượng cần thiết cho thi công. Địa điểm khu vực này
phải thuận tiện cho việc vận chuyển và bốc dỡ.
18 Vật tư, thiết bị tập kết trong công trường phải được cất giữ trong kho tạm hoặc được
che kín bằng bạt.
25