Tải bản đầy đủ (.docx) (134 trang)

Quản lý an toàn lao động tại công ty điện lực bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 134 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ SANG

QUẢN LÝ AN TỒN LAO ĐỘNG TẠI CƠNG TY

ĐIỆN LỰC BẮC GIANG

Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60 34 01 02

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Bùi Bằng Đồn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NƠNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Luận văn nghiên cứu là của cá nhân dựa trên cơ sở lý thuyết được
học tập và qua tham khảo tình hình thực tiễn tại Công ty Điện Lực Bắc Giang.
Các số liệu, bảng biểu, sơ đồ và những kết quả trong luận văn là trung thực,
các giải pháp đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu và kinh nghiệm phù hợp với
địa phương. Các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.


Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Sang

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi xin trân trọng gửi
lời cảm ơn đến Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi
giúp đỡ tơi trong q trình học tập, nghiên cứu để hồn thành luận văn.

Trước tiên tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS
Bùi Bằng Đồn đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tơi hồn thành luận văn. Tơi
xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của tập thể Bộ mơn Kế
tốn quản trị & Kiểm tốn trong q trình thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn đến Ban giám đốc Công ty Điện Lực Bắc Giang và
các anh chị ở các phịng ban trong cơng ty đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho
tôi số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế về quản lý an tồn lao động tại cơng ty.
Tơi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn....và gia đình đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tơi, đồng thời có những ý kiến đóng góp trong

q trình tơi thực hiện và hồn thành luận văn.
Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Sang

ii



MỤC LỤC
Lời cam đoan.................................................................................................................................... i
Lời cảm ơn........................................................................................................................................ ii
Mục lục............................................................................................................................................... iii
Danh mục chữ vıết tắt............................................................................................................... vi
Danh mục bảng............................................................................................................................ vii
Danh mục hình ảnh................................................................................................................... viii
Danh mục bıểu đồ, sơ đồ......................................................................................................... ix
Trích yếu luận văn......................................................................................................................... x
Thesis abstract............................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu............................................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................. 2

1.2.1.

Mục tiêu chung.............................................................................................................. 2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể.............................................................................................................. 3

1.3.


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài............................................... 3

1.3.1.

Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................. 3

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu................................................................................................... 3

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tıễn....................................................................................... 4
2.1.

Cơ sở lý luận.................................................................................................................. 4

2.1.1.

Các khái niệm liên quan đến an toàn lao động........................................... 4

2.1.2.

Quản lý an toàn lao động........................................................................................ 6

2.1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý an toàn lao động........................... 21

2.2.


Cơ sở thực tiễn.......................................................................................................... 23

2.2.1.

Kinh nghiệm quản lý an toàn lao động của doanh nghiệp trên thế giới. 23

2.2.2.

Kinh nghiệm quản lý an toàn lao động của một số doanh nghiệp trong

nước................................................................................................................................. 26
2.2.3.

Bài học kinh nghiệm cho Công ty Điện lực Bắc Giang........................30

Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu....................................... 31
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu............................................................................. 31

3.1.1.

Giới thiệu về tỉnh Bắc Giang............................................................................... 31

iii


3.1.2.

Giới thiệu về Công ty Điện lực Bắc Giang................................................... 32


3.2.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 43

3.2.1.

Phương pháp thu thập số liệu........................................................................... 43

3.2.2.

Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................. 44

3.2.3.

Phương pháp phân tích số liệu......................................................................... 44

3.2.4.

Phương pháp chuyên gia..................................................................................... 44

3.2.5.

Các chỉ tiêu nghiên cứu......................................................................................... 44

Phần 4. Kết quả và thảo luận................................................................................................ 46
4.1.

Thực trạng tổ chức nguồn lực tại Công ty điện lực Bắc Giang ......46


4.1.1.

Tình hình tổ chức lao động tại Cơng ty........................................................ 46

4.1.2.

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty......................................... 49

4.2.

Thực trạng quản lý an tồn lao động tại Cơng ty.................................... 51

4.2.1.

Tổ chức bộ máy quản lý an toàn lao động.................................................. 51

4.2.2.

Xây dựng kế hoạch an toàn lao động............................................................ 54

4.2.3.

Tổ chức tập huấn an tồn lao động của Cơng ty.................................... 58

4.2.4.

Thực trạng mất an tồn lao động tại Cơng ty............................................ 64

4.2.5.


Thực trạng đầu tư mua sắm thiết bị an toàn, bảo hộ lao lao động tại

Công ty........................................................................................................................... 66
4.2.6.

Công tác kiểm tra, giám sát về an toàn lao động.................................... 70

4.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ATLĐ tại Công ty Điện Lực

Bắc Giang...................................................................................................................... 73
4.3.1.

Các yếu tố về điều kiện bên trong Công ty................................................. 73

4.3.2.

Các yếu tố tác động từ bên ngồi.................................................................... 82

4.3.3.

Đánh giá chung về cơng tác quản lý an tồn lao động tại Cơng ty Điện

Lực Bắc Giang............................................................................................................ 88
4.4.

Giải pháp tăng cường quản lý an toàn lao động tại Công ty Điện Lực

Bắc Giang...................................................................................................................... 91

4.4.1.

Định hướng trong quản lý an tồn lao động tại Cơng ty Điện Lực Bắc

Giang................................................................................................................................ 91
4.4.2.

Giải pháp tăng cường quản lý an toàn lao động tại Công ty ............92

iv


Phần 5. Kết luận và kıến nghị............................................................................................. 102
5.1.

Kết luận......................................................................................................................... 102

5.2.

Kiến nghị...................................................................................................................... 103

Tàı lıệu tham khảo..................................................................................................................... 105
Phụ lục............................................................................................................................................ 107

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt


Nghĩa tiếng Việt

AT

: An toàn

ATĐ

: An toàn Điện

ATLĐ

: An toàn lao động

BHLĐ

: Bảo hộ lao động

BNN

: Bệnh nghề nghiệp

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế


CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

CT

: Công ty

CNĐ

: Chi nhánh điện

DN

: Doanh nghiệp

EVN

: Tập đoàn Điện lực Việt Nam

KH

: Kế hoạch



: Lao động

PCCC


: Phòng cháy chữa cháy

PCĐH

: Phòng chống độc hại

PCLB

: Phòng chống lụt bão

PX

: Phân xưởng

SC

: Sửa chữa

SS

: So sánh

TH

: Thực hiện

TNLĐ

: Tai nạn lao động


TKCN

: Tìm kiếm cứu nạn

TP

: Thành phố

VSLĐ

: Vệ sinh lao động

UCKC

: Ứng cứu khẩn cấp

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Kết quả ho

Bảng 3.2.

Số lượng

Bảng 4.1.


Tình hình

Bảng 4.2.

Phân công

Bảng 4.3.

Hệ thống

Bảng 4.4.

Nguồn nh

Bảng 4.5.

Kế hoạch

Bảng 4.6.

Nội dung

năm 2016
Bảng 4.7.

Cơng tác

năm 2015
Bảng 4.8.


Tình hình

Bảng 4.9.

Nội dung

Bảng 4.10.

Tình hình

Bảng 4.11.

Tình hình

Bảng 4.12.

Mẫu tổng

Bảng 4.13.

Bảng tổn

2016 .......
Bảng 4.14.

Tình hình

Bảng 4.15.

Kết quả cơ


Bảng 4.16.

Đánh giá v

Bảng 4.17.

Trình độ h

Bảng 4.18.

Mức độ h

phạm năm
Bảng 4.19.

Tình hình

vii


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1. Trụ sở nhà điều hành Cơng ty Điện Lực Bắc Giang........................... 34
Hình 4.1. Một số dụng cụ bảo hộ lao động ngành điện......................................... 69
Hình 4.2. Ví dụ tai nạn gãy cột điện mùa mưa bão................................................... 82
Hình 4.3. Khắc phục sự cố ngã đổ đường dây 22kV - huyện Lục Nam........83
Hình 4.4. Hình ảnh lưới điện ở khu vực vùng núi..................................................... 84
Hình 4.5. Hình ảnh vi phạm hành lang lưới điện cao thế ...................................... 84
Hình 4.6. Một buổ tuyên truyền ATLĐ tạ Đ ện lực TP Bắc G ang...................... 95


viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu bậc an tồn lao động của Cơng ty năm 2016(%) ...........49
Sơ đồ 3.1. Mơ hình tổ chức của Cơng ty Điện lực Bắc Giang ............................ 36
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ lưới điện 110kV Bắc Giang năm 2016........................................ 40
Sơ đồ 4.1. Bộ máy quản lý ATLĐ tại Công ty Điện lực Bắc Giang ...................52
Sơ đồ 4.2. Sơ đồ thực hiện kiểm tra quy trình kỹ thuật an tồn....................... 71

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Sang
Tên luận văn: Quản lý an tồn lao động tại Cơng ty Điện lực Bắc Giang
Ngành: Quản trị Kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp
Việt Nam Nội dung bản trích yếu:
- Mục đích nghiên cứu của luận văn: Tập trung nghiên cứu các vấn đề

lý luận và thực tiễn về quản lý an toàn lao động và đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường quản lý an tồn lao động tại Cơng ty Điện lực Bắc Giang.

Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thông tin thứ cấp được tiến hành thu thập bao gồm các tài liệu liên quan đến đặc

điểm địa bàn nghiên cứu như: các thông tin chung về cơng ty điện lực Bắc Giang, đó là
thơng tin về quá trình hình thành và phát triển, kết quả sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ
chức, bộ máy nhân sự,... Các thông tin về cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý an toàn
lao động đã được thu thập từ các nguồn: internet, sách báo, tạp chí...

Thu thập số liệu sơ cấp là việc thu thập các thông tin về ATLĐ, TNLĐ,
quản lý ATLĐ của người lao động tại Công ty Điện lực Bắc Giang thông qua
việc điều tra, trao đổi với nhà quản lý và người lao động. Đưa ra các câu hỏi
phỏng vấn sâu đối với nhà quản lý và người lao động. Thu thập tài liệu sơ
cấp trong đề tài thông qua phương pháp phỏng vấn, quan sát, điều tra.
+ Phương pháp phân tích thông tin: Phương pháp thống kê mô tả,

phương pháp so sánh, phương pháp chuyên g a.
Các kết quả nghiên cứu đã đạt được:
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về an toàn lao động cũng như quản lý an
toàn lao động thông qua các khái niệm, nguyên tắc, công cụ, ý nghĩa, nội dung
và các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác quản lý an tồn lao động tại cơng ty.
+ Thực trạng cơng tác quản lý an tồn lao động tại công ty, những

kết quả đạt được và những vấn đề trong hệ thống quản lý an toàn lao
động tại công ty, các yếu tố ảnh hưởng.
Thực trạng cơng tác quản lý an tồn lao động tại cơng ty về: Tổ chức bộ máy
quản lý ATLĐ tạ công ty; Xây dựng kế hoạch an toàn lao động; Tổ chức tập huấn

x


ATLĐ; Thực trạng mất an tồn lao động tạ cơng ty; Thực trạng đầu tư mua
sắm th ết bị an tồn, bảo hộ lao động; Cơng tác k ểm tra, g ám sát về ATLĐ.


Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ATLĐ tại công ty: yếu tố
bên trong, yếu tố bên ngồi, yếu tố về phía người lao động.
Để nâng cao cơng tác quản lý an tồn lao động cần thực hiện các giải
pháp sau: Hoàn thiện cơng tác xây dựng kế hoạch quản lý an tồn lao động; Bảo
vệ an toàn hành lang lưới điện; Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục,
kiểm tra, giám sát quá trình tác nghiệp của người lao động về ATLĐ; Thực hiện
khen thưởng, xử phạt nghiêm minh đối với người lao động; Hồn thiện cơng tác
bảo hộ lao động ở cơng ty; Nâng cao trình độ cấp quản lý; Nâng cao kỹ năng ngh
ệp vụ và ý thức của người lao động để giảm thiểu TNLĐ;

Từ những nội dung trên về quản lý an toàn lao động để tiến hành
đồng bộ và có hiệu quả đề nghị ban Giám đốc của Công ty Điện lực Bắc
Giang quan tâm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

xi


THESIS ABSTRACT
Author Name: Nguyen Thi Sang
Thesis title: Labor safety management at Bac Giang Electricity Company
Major: Business Administration

Code: 60.34.01.02

Training Facility Name: Vietnam National University Of Agriculture (VNUA)
Contents of the abstract:
Researching objectives of the thesis: To focus on the theoretical and
practical issues on labor safety management and proposing some solutions to
strengthen the management of labor safety at Bac Giang Electricity Company.


The research methods is used:
+ Method of data collection:
Secondary information was collected including documents related to
research area such as: The general informations on Bac Giang Electricity
Company, That is information on the formation and development process, the
production and business results, organizational structure, human resources ...
Informations on theoretical and practical aspects of labor safety management
collected from sources as internet books and newspapers, magazine...
Primary data collection is the collection of information on labor safety,
labor accident, labor safety management of laborer at the Bac Giang Electricity
Company through surveys and exchanges with managers and laborer. Giving indepth interview questions to managers and laborer. Collection of primary
materials through methods interview, observation and investigation
+ Information analysis method: Descriptive statistics method,

comparison method, expert method
The results is achieved from reseach:
+ Theoretical and practical basis on labor safety as well as labor safety

management through the concepts, principles, tools, meaning, contents and
factors affecting to work at the safety management at the company.
+ Current situation of labor safety management at the company, achievements
and problems in labor safety management system at company, factors affecting.

Situation of labor safety management at the company: Organizing the labor
safety management apparatus in the company; Develop a labor safety plan; Organize
training courses on labor safety; The situation of unsafe labor in the company; The

xii



situation of investment to buy safety equipment, labor protection; The
work of inspection and supervision on labor safety.
Factors influencing the workforce management in the company:
internal factors, external factors, factors on the laborers.
In order to improve the management of labor safety, the following solutions
should be implemented: Complete the development of safety management plans;
Safeguard the electrict grid corridor; Strengthening the propaganda, education,
inspection and supervision of the work process of laborers on labor safety; To
reward and punish severely the laborers; Completing to work the labor protection in
the company; Raise the level of management; Raise the level of professional skills
and awareness of employees to reduce labor accidents.

From the above contents on labor safety management to conduct
synchronously and efficiently, the Board of Directors of Bac Giang
Electricity Company has to pay attention and strictly handle violations.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay
đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người. Lao động hoạt
động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh
thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố
quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bản thân mỗi người
lao động. Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là một
trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là

nhờ người lao động. Xây dựng giàu có, tự do dân chủ cũng là nhờ người
lao động. Tri thức mở mang, cũng nhờ lao động. Vì vậy lao động là sức
mạnh của sự tiến bộ của xã hội loài người” (Trần Thị Minh Tuyết, 2017).
Một q trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm,
có hại. Nếu khơng được phịng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào
con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất
khả năng lao động hoặc gây tử vong. Cho nên việc chăm lo cải thiện điều
kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những
nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động.
Muốn duy trì và phát triển hoạt động sản xuất, muốn cạnh tranh thì các
doanh nghiệp phải đảm bảo được quy trình quản lý an toàn lao động, bởi khi tai
nạn lao động xảy ra, đối với người lao động và thân nhân của họ không những
bị mất mát về con người, suy giảm sức khỏe mà khả năng làm việc, thu nhập
cũng bị giảm sút, dẫn đến đói nghèo và những đau đớn về thể xác, tinh thần cho
người lao động. Đối với người sử dụng lao động, chủ doanh nghiệp, khi tai nạn
lao động xảy ra sẽ gây thiệt hại rất lớn về chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị,
nhà xưởng; chi phí về y tế, giám định thương tật, và bồi thường, trợ cấp cho
người bị tai nạn lao động, và thân nhân của họ; Uy tín của doanh nghiệp bị ảnh
hưởng; Hoạt động sản xuất bị gián đoạn do phải ngừng việc để khắc phục hậu
quả, điều tra nguyên nhân gây tai nạn; Gây tâm lý lo lắng, căng thẳng cho cả bạn
và người lao động, ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, doanh thu của doanh
nghiệp bị giảm sút, thậm chí có thể bị phá sản.

1


Các ngành nghề như điện, cơ khí, xây dựng, hóa chất… tai nạn lao
động chiếm tỷ trọng cao, các vụ tai nạn xảy ra thường nghiêm trọng nguy
hiểm tới tính mạng con người. Tuy vậy, rất nhiều nhà quản lý lại coi
thường công tác bảo hộ lao động, không chú trọng trang bị đầy đủ trang

thiết bị cần thiết cho nhân viên trước khi làm việc, coi đó là một việc thừa,
xem nhẹ tính mạng con người. Nhưng cũng khơng chỉ trách từ một phía
mà nhiều khi cũng là do sự thiếu hiểu biết, chủ quan của chính những
người lao động nên mới dẫn đến nhiều vụ tai nạn thương tâm, ảnh hưởng
tới cuộc sống cũng như người thân, gia đình chủa chính người lao động.
Điện là ngành nghề tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn lao động cao vì tính
chất phức tạp và nguy hiểm của cơng việc. Theo thống kê của Cục an toàn
lao động năm 2016,tổng số vụ tai nạn chết người là 7.588 vụ, giảm 0,42% so
với 2015 và số người chết là 711 người, tăng 6,75% so với năm 2015. Riêng
ngành điện chiếm 8,2% tổng số vụ tai nạn lao động và 7,1% tổng số người
chết. Trong đó, điện giật chiếm 18,9% tổng số vụ người chết và 17,2% tổng
số người chết. Đặc biệt với tổng số gần 100.000 công nhân viên chức lao
động của Tập đồn điện lực Việt Nam-là tập đồn có vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế của đất nước thì vấn đề an tồn lao động ln phải đặt lên
hàng đầu. Nếu nhận thức được tầm quan trọng của việc đảm bảo an tồn lao
động thì sẽ có các biện pháp làm giảm thiểu các sự cố dẫn đến mất an toàn
lao động. Theo thống kê của Cục an toàn lao động năm 2015 nguyên nhân
chủ yếu xảy ra tai nạn lao động chết người do người sử dụng lao động
chiếm 52,8% và người lao động chiếm 18,9% (Cục an toàn lao động, 2016).
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề an toàn lao động của các ngành
nghề nói chung và ngành điện nói riêng, tơi đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề
tài “ Quản lý an tồn lao động tại Cơng ty Điện lực Bắc Giang” để đưa ra một vài giải
pháp góp phần làm giảm tỷ lệ an toàn lao động trong ngành điện.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và phân tích về thực trạng cơng tác quản lý an tồn lao
động tại Cơng ty Điện lực Bắc Giang từ đó đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao công tác quản lý an tồn lao động tại Cơng ty Điện lực Bắc Giang.


2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý

an toàn lao động trong các doanh nghiệp điện lực;
- Đánh giá thực trạng cơng tác quản lý an tồn lao động tại

Công ty Điện lực Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý an toàn

lao động tại Công ty Điện lực Bắc Giang.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình quản lý an tồn lao động và giải pháp nhằm
tăng cường quản lý an toàn lao động tại Công ty Điện lực Bắc Giang.

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: nghiên cứu tình hình quản lý an tồn lao
động tại các cơng ty Điện lực và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường quản lý an toàn lao động tại một doanh nghiệp cụ thể.
Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty Điện lực Bắc Giang.

Phạm vi thời gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng
5 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017. Các dữ liệu, thông tin tập trung
trong khoảng thời gian từ 2014-2016.

3



PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Các khái niệm liên quan đến an tồn lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra
của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu của mình. Nhưng họ không thể trực tiếp
sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu mình địi hỏi. Vì thế, trong xã hội xuất
hiện sự phân công LĐ xã hội để phục vụ cho các đối tượng khác chứ không phải
chỉ phục vụ cho riêng mình (Phạm Đức Thành và Mai Quốc Chánh,1994).

Lao động là hoạt động có mục đích của con người, là quá trình
sức LĐ tác động lên đối tượng LĐ thông qua tư liệu sản xuất nhằm tạo
nên những vật phẩm, những sản phẩm theo mong muốn. Vì vậy, LĐ là
điều kiện cơ bản và quan trọng nhất trong sự sinh tồn và phát triển của
xã hội loài người (Phạm Đức Thành và Mai Quốc Chánh,1994).
Lao động là tạo ra của của vật chất bằng chính sức lực của con
người chúng ta. Lao động được chia làm hai loại: lao động trí thức và lao
động chân tay. Lao động trí thức là những người chun làm các cơng
việc liên quan đến giấy tờ, đến tính tốn... dùng trí tuệ để lao động. Cịn
lao động chân tay là những cơng việc sử dụng sức khỏe của chính chúng
ta để làm như bốc vác, cơng nhân... (Đinh Anh Thi, 2017).

An tồn lao động: là giải pháp phòng, chống tác động của các
yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong
đối với con người trong quá trình lao động (Quốc hội, 2015).
Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức
năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá
trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
(kể cả thời gian giải quyết các nhu cầu cần thiết trong thời gian làm việc
theo Bộ luật Lao động quy định như: nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi

dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời
gian chuẩn bị và kết thúc công việc) (Quốc hội, 2015).
Tai nạn được coi là TNLĐ trong các trường hợp sau: Tai nạn xảy ra trên
tuyến đường đi và về trực tiếp giữa nơi làm việc và nơi thường trú hoặc nơi tạm
trú của người lao động; nơi người lao động đến nhận tiền lương, tiền công.

4


Tai nạn xảy ra do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hỏa hoạn và
các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm vụ lao
động hoặc không xác định được người gây ra tai nạn xảy ra tại nơi làm việc.

Tất cả những trường hợp trên phải được thực hiện ở địa điểm
và thời gian hợp lý.
Tai nạn lao động được phân chia thành ba loại: chết người,
nặng và nhẹ. Việc xác định TNLĐ nặng hay nhẹ là căn cứ vào tình
trạng vết thương (Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, 2005).
Quy trình an tồn điện trong tập đồn Điện lực Quốc gia Việt Nam
được ban hành kèm theo quyết định số 1157/QĐ-EVN ngày 19 tháng 12
năm 2014 của Tổng Giám Đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, là hệ thống
các quy định về nguyên tắc, biện pháp đảm bảo an tồn điện khi thực hiện
cơng việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng đường dây
dẫn điện, thiết bị điện và các công việc khác theo quy định của pháp luật
ở thiết bị điện, hệ thống điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý.

Người chỉ huy trực tiếp: là người có trách nhiệm phân cơng
cơng việc, chỉ huy và giám sát nhân viên đơn vị công tác trong suốt
q trình thực hiện cơng việc.
Người cho phép: là người thực hiện việc cho phép đơn vị công

tác vào làm việc ở tại hiện trường (nơi hoặc vị trí làm việc), khi hiện
trường cơng tác đã đủ điều kiện đảm bảo an toàn về điện.
Người giám sát an tồn điện: là người có kiến thức về an tồn điện, được
huấn luyện, chỉ định và thực hiện việc giám sát an tồn điện cho đơn vị cơng tác.

Đơn vị quản lý vận hành: là đơn vị trực tiếp thực hiện công
việc quản lý, vận hành các thiết bị điện, đường dây dẫn điện.
Nhân viên đơn vị công tác: là người của đơn vị công tác trực
tiếp thực hiện công việc do người chỉ huy trực tiếp phân công.
Làm việc có điện: là cơng việc làm ở thiết bị mang điện, có sử
dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng.
Làm việc có cắt điện hồn tồn: là cơng việc làm ở thiết bị điện ngoài trời
hoặc trong nhà đã được cắt điện từ mọi phía (kể cả đầu vào của đường dây trên
không và đường cáp), các lối đi ra phần phân phối ngồi trời hoặc thơng sang

5


phịng bên cạnh đang có điện đã khố cửa; trong trường hợp đặc
biệt thì chỉ có nguồn điện hạ áp để tiến hành cơng việc.
Làm việc có cắt điện một phần: là cơng việc làm ở thiết bị điện
ngồi trời hoặc trong nhà chỉ có một phần được cắt điện để làm việc hoặc
thiết bị điện được cắt điện hoàn toàn nhưng các lối đi ra phần phân phối
ngoài trời hoặc thơng sang phịng bên cạnh có điện vẫn mở cửa.
Phương tiện bảo vệ cá nhân: là trang bị mà người của đơn vị cơng
tác phải sử dụng để phịng ngừa tai nạn cho chính mình. Đối với ngành
điện ngồi quần áo bảo hộ, mũ, giày,... cịn có một số dụng cụ an toàn
điện đặc thù như: ủng cách điện, găng tay cách điện, thảm cách điện, ghế
cách điện, bút thử điện, kìm cách điện, tiếp địa di động...


Xe chuyên dùng: là loại xe được trang bị phương tiện để sử
dụng cho mục đích riêng biệt.
Cắt điện: là cách ly phần đang mang điện khỏi nguồn điện.
Trạm cách điện khí: (Gas insulated substation - GIS) là trạm thu
gọn đặt trong buồng kim loại được nối đất, cách điện cho các thiết bị
điện chính của trạm bằng chất khí nén (khơng phải là khơng khí).

Điện hạ áp: là điện áp dưới 1000V.
Điện cao áp: là điện áp từ 1000V trở lên.
Bậc an toàn điện: bậc an toàn điện được chia thành năm cấp
bậc, từ bậc 1/5 đến bậc 5/5. Đối với mỗi bậc an toan đều có yêu cầu
cụ thể, và công việc được phân cụ thể cho từng bậc an toàn.
Kỹ sư an toàn chuyên trách: là các cán bộ chun làm cơng tác an tồn
bảo hộ lao động tại các đơn vị (Tổng công ty điện lực Việt Nam, 2014).

2.1.2. Quản lý an toàn lao động
2.1.2.1. Khái niệm quản lý an toàn lao động
Quản lý an toàn lao động là tạo ra một hệ công cụ cũng như các biện pháp
thiết thực nhằm giúp các tổ chức, các cơ quan có thẩm quyền hồn thiện việc
thực hiện cơng tác an tồn lao động từ đó xây dựng một hệ thống khuyến nghị
mang tính mục tiêu tác động tích cực trong việc giảm thiểu nguy cơ tai nạn,
bệnh nghề nghiệp cũng như hợp lý hóa q trình và tăng năng suất lao động.
Quản lý an toàn lao động là quản lý việc lập và chấp hành pháp luật về đảm

6


bảo an toàn lao động, đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện làm việc,
chăm sóc sức khỏe con người lao động, ngăn chặn và giảm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp và ô nhiễm môi trường. Nâng cao nhận thức

và tuân thủ pháp luật về ATLĐ, BHLĐ đảm bảo an tồn tính mạng
người lao động và tài sản của nhà nước, hạnh phúc của nhân dân góp
phần đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia (Quốc hội, 2012).
Cơng tác quản lý về an tồn lao động bao gồm: quản lý thống nhất hệ
thống tiêu chuẩn an toàn lao động, tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với máy
móc, thiết bị, nhà xưởng, nơi làm việc, lắp đặt hệ thống cảnh báo an tồn và
các tác nhân có liên quan đến điều kiện lao động, tiêu chuẩn chất lượng, quy
cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân. Quản lý thống nhất tiêu chuẩn
phân loại lao động theo điều kiện lao động, tiêu chuẩn về sức khỏe đối với
các nghề, các cơng việc, các quy phạm an tồn, quy phạm vệ sinh lao động.

Quản lý an toàn về máy móc thiết bị là phải thực hiện đầy đủ các
yêu cầu về an toàn và vệ sinh lao động quy định hiện hành từ khâu
thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và quản lý máy, thiết bị theo các quy
phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn cụ thể và các yêu cầu trong lý lịch
máy của nhà chế tạo. Xác định cụ thể vùng nguy hiểm và các nguy cơ
gây ra tai nạn lao động trong quá trình sử dụng máy, thiết bị.

Đối với nhà xưởng thì tổ chức mặt bằng phải phù hợp với điều
kiện an toàn: Chọn vị trí và địa điểm phù hợp; Bố trí hợp lý nhà
xưởng, kho tàng và đường vận chuyên đảm bảo hợp lý và thuận
tiện; Lắp đặt thiết bị trong xưởng đảm bảo các điều kiện an toàn;
Mặc dù mọi phương pháp bảo vệ đã được toan tính trong khi lập dự án và
thiết kế nghề nghiệp, song trong phần lớn trường hợp trong khi làm việc trong
ngành điện vẫn cần phải có một số trang bị bảo hộ cần lao như mũ, kính bảo vệ
mắt, ủng và găng tay… để bảo vệ người lao động. Tuy nhiên, khi sử dụng trang
bị bảo hộ lao động vẫn có một số điều không thuận tiện như: Sử dụng trang bị
bảo hộ làm vướng víu đi đứng và giảm tiến độ làm việc. Cần có sự giám sát đặc
biệt để đảm bảo trang bị bảo hộ lao động đã được sử dụng đầy đủ. Tốn tiền mua
các đồ dùng trang bị bảo hộ lao động. Trong một số trường hợp, để mang lại

hiệu quả tốt nhất nên loại trừ trước các xui xẻo và độc hại hơn là cung cấp trang
bị bảo hộ cần bảo vệ. Một số loại trang bị bảo hộ cần được sử dụng trong tất cả
các công việc như mũ, gang tay, ủng bảo hộ.

7


Trong q trình làm việc phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt
và ngôn ngữ phổ biến của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động đối với máy,
thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi
làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy.
Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự
tác động đột ngột từ bên ngoài của các yếu tố nguy hiểm có thể gây chết người
hoặc làm tổn thương hoặc làm phá huỷ chức năng hoạt động bình thường của một
bộ phận nào đó trên cơ thể. Khi người lao động bị nhiễm độc đột ngột một lượng
lớn chất độc gây chết người hoặc huỷ hoại chức năng hoạt động của một bộ phận
cơ thể (nhiễm độc cấp tính) cũng được coi là tai nạn lao động.

Ngành điện là một ngành đặc thù luôn tiềm ẩn các nguy cơ xảy ra tai
nạn lao động trong quá trình quản lý vận hành, sửa chữa hệ thống điện.
Đối với ngành điện, tai nạn lao động thường là do nhóm các yếu tố gây
nguy hiểm về điện: Theo từng mức điện áp và cách tiếp xúc tạo nguy cơ điện
giật, điện phóng, điện từ trường, làm tê liệt hệ hô hấp, tim mạch, thần kinh
hoặc gây cháy, bỏng người lao động. Ngồi ra, cịn có nguy cơ cháy do chập
điện, phóng điện. Theo thống kê thì tai nạn lao động chết người do điện
chiếm 14% trong tất cả các vụ tai nạn lao động chết người xảy ra.
Trong thực tế người lao động mặc dù đã được trang bị đầy đủ các phương
tiện, dụng cụ an toàn bảo hộ lao động, được đơn vị tổ chức huấn luyện thường
xuyên các quy trình quy phạm an toàn và định kỳ kiểm tra, nâng cao nghiệp vụ…
nhưng số vụ tai nạn lao động vẫn phát sinh hàng năm, gây ra những thương tích

cho bản thân người bị nạn và kéo theo hậu quả nặng nề cho gia đình và xã hội.
Thực tế qua các vụ tai nạn thì một phần nguyên nhân tai nạn điện trong nhiều
trường hợp lại do chính người lao động gây ra. Ngay cả khi người lao động đã
thuộc lòng các quy trình, quy phạm về an tồn điện thì tai nạn lao động vẫn có
thể xảy ra vì chỉ một tích tắc mất cảnh giác, phán đoán sai, thao tác nhầm, người
lao động đánh mất tất cả, đánh mất sinh mệnh của chính mình.

Tóm lại, quản lý an tồn lao động là quản lý rủi ro xảy ra đối với
người lao động trong bất cứ trường hợp nào. Kiểm soát để hạn chế
rủi ro tức là hạn chế được các tai nạn đối với người lao động.
2.1.2.2. Nguyên tắc và công cụ quản lý an toàn lao động
Nguyên tắc quản lý an toàn lao động:

8


Việc thực hiện an toàn lao động trong các doanh nghiệp phải
tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:
- Nhà nước quy định nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động.
An tồn lao động có liên quan trực tiếp đến đến sức khỏe, tính mạng của
người lao động. Xuất phát từ tầm quan trọng này mà Nhà nước quy định nghiêm
ngặt chế độ bảo hộ lao động từ khâu ban hành văn bản pháp luật đến tổ chức
thực hiện và xử lý vi phạm. Nhà nước giao cho cơ quan có thẩm quyền lập
chương trình quốc gia về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động;
ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm về an toàn lao động, vệ sinh
lao động. Các đơn vị sử dụng lao động có nghĩa vụ cụ thể hóa các quy định này
cho phù hợp với đơn vị mình và nghiêm chỉnh tuân thủ các quy định này. Trong
số 6 nhiệm vụ của thanh tra lao động thì nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành an
toàn lao động, vệ sinh lao động được xếp hàng đầu.


Có thể nói, trong số các chế định của pháp luật lao động, chế định về
an tồn lao động, vệ sinh lao động có tính chất bắt buộc cao mà các chủ
thể sử dụng lao động hầu như ít được thỏa thuận như các chế định khác.

- Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động
Nguyên tắc thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động
thể hiện trên các mặt sau :
An toàn lao động và vệ sinh lao động là bộ phận không thể tách rời
khỏi các khâu lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

An toàn lao động và vệ sinh lao động là trách nhiệm của không
chỉ người sử dụng lao động mà còn của cả người lao động nhằm
bảo đảm sức khỏe tính mạng của bản thân và mơi trường lao động...
Bất kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, cơng cụ lao động... thì ở
đó phải có an tồn lao động, vệ sinh lao động.
- Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức cơng

đồn trong việc thực hiện an tồn lao động
Cơng tác an tồn lao động, vệ sinh lao động mang tính quần chúng
rộng rãi, do vậy chúng là một nội dung quan trọng thuộc chức năng của
bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động của tổ chức cơng đồn.
Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình, Cơng đồn được quyền

9


tham gia với cơ quan Nhà nước xây dựng chương trình quốc gia về an tồn lao
động, vệ sinh lao động cũng như xây dựng pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh
lao động. Trong phạm vi đơn vị cơ sở, tổ chức cơng đồn phối hợp với người sử
dụng lao động tuyên truyền giáo dục người lao động tuân thủ các quy định về an

toàn lao động, vệ sinh lao động. Cơng đồn cịn tham gia thực hiện quyền kiểm tra,
giám sát chấp hành pháp luật về an tồn lao động, vệ sinh lao động...

Tơn trọng các quyền của cơng đồn và đảm bảo để cơng đồn làm
trịn trách nhiệm của mình trong lĩnh vực an tồn lao động, vệ sinh lao
động là trách nhiệm của người sử dụng lao động và các bên hữu quan.

Các công cụ quản lý an tồn lao động:
Có ba cơng cụ chính để góp phần vào q trình quản lý an tồn lao động, đó là:

- Cơng cụ giáo dục
Cơng cụ giáo dục là các cách tác động vào nhận thức và tình cảm của con
người trong hệ thống, nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của họ
trong việc thực hiện nhiệm vụ. Phương pháp giáo dục được cơ sở vận dụng chủ
yếu dựa vào đặc điểm tâm sinh lý của người lao động. Công cụ này mang tính
thuyết phục, tức làm cho con người phân biệt được phải, trái, đúng sai, lợi hại,
…từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với tổ chức. Giáo dục trong
bất cứ trường hợp nào cũng luôn được coi là công cụ hướng tới sự lâu bền của
tổ chức, với chi phí thấp và hiệu quả cao. Thông qua giáo dục để truyền tải
những kiến thức về hậu quả, thiệt hại khi để xẩy ra tai nạn, mắc bệnh nghề
nghiệp. Trang bị cho mọi người cách phòng chống và cách xử lý khi gặp tình
huống xấu xẩy ra. Giáo dục phải được tiến hành thường xuyên cùng với cơng
tác tư tưởng, sử dụng nhiều hình thức phong phú kết hợp với các biện pháp
hành chính, kinh tế, các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ mới có thể tạo lập được
phương pháp quản lý an toàn khoa khọc và hiệu quả nhất.

- Cơng cụ hành chính
Vai trị của cơng cụ hành chính trong quản lý rất to lớn. Nó xác lập trật
tự kỷ cương làm việc trong hệ thống, khâu nối các công cụ quản lý khác lại
và giải quyết các vấn đề gặp phải trong hệ thống tổ chức. Cơng cụ này có

hiệu lực ngay từ khi ban hành quyết định, rất thích hợp để giải quyết nhanh
các vấn đề khó khăn. Tuy nhiên khi sử dụng công cụ này cần đặc biệt tránh
lạm dụng quyền lực để biến công cụ này thành cách hành xử quan liêu.

10


Cơng cụ hành chính là các cơng cụ tác động dựa vào mối quan hệ tổ
chức, kỷ luật của tổ chức, thông qua cách tác động trực tiếp của người lãnh
đạo lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt
khốt, mang tính bắt buộc, địi hỏi mọi người trong hệ thống phải chấp hành
nghiêm ngặt, nếu vi phạm xẽ bị xử phạt kịp thời, thích đáng.

Sử dụng các quy phạm pháp luật về an toàn - bảo hộ lao động ,
xây dựng quy chế và cách thức làm việc của các cá nhân, bộ phận chịu
trách nhiệm trực tiếp và gián tiếp đến an toàn - bảo hộ lao động .
Nội dung chủ yếu của cơng cụ hành chính để quản lý an tồn - bảo hộ lao

động:
+ Chuẩn hố quy trình báo cáo, thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp;
+ Kỉ luật và sử phạt hành chính với các hành vi sai phạm quy

định đảm bảo an toàn - bảo hộ lao động;
+ Quản lý quy trình kỹ thuật.
Một trong những hình thức quan trọng của cơng cụ hành chính để quản lý an
toàn là kỷ luật lao động, đây được coi là biện pháp hành chính mạnh mẽ nhất. Hầu
hết các cơ quan đều có một vài hình thức kỷ luật chính thức hay khơng chính thức
để có thể thực hiện thành cơng những hình phạt cứng rắn đối với hành


vi vi phạm lặp lại hoặc mang tính nghiêm trọng hơn. Một thủ tục kỷ luật

chính thức thường bắt đầu bằng một lời cảnh cáo miệng, rồi tiến đến là
cảnh cáo bằng văn bản, rồi đình chỉ và cuối cùng là đuổi việc. Mục đích
của kỷ luật nên hướng tới sự chỉnh sửa hơn là hướng tới sự trừng phạt,
phải coi công việc kỷ luật như là một phương tiện khuyến khích người lao
động tự nguyện tuân thủ theo các quy tắc và tiêu chuẩn của cơ quan.

- Công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế là một công cụ tác động gián tiếp lên đối tượng
thơng qua các lợi ích kinh tế, kích thích họ lựa chọn phương án
hành động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động. Các phương
pháp kinh tế ln gắn liền với việc sử dụng các địn bẩy kinh tế,
như giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi suất, tiền lương, tiền thưởng…
Lợi ích kinh tế mà người lao động được hưởng khi họ tuân thủ tốt quy định

11


×