Tải bản đầy đủ (.docx) (93 trang)

Khả năng sản xuất của công thức lai giữa gà trống hồ với mái ISA JA57 tại công ty TNHH dabaco

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.57 MB, 93 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ TIẾN NGUYÊN

KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG
THỨC LAI GIỮA GÀ TRỐNG HỒ VỚI MÁI
ISA - JA57 TẠI CƠNG TY TNHH DABACO

Ngành:

Chăn ni

Mã số:

60 62 01 05

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Tôn Thất Sơn

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn


Ngô Tiến Nguyên

i


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận văn này tơi đã nhận được sự giúp đỡ của cơ
quan, các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tơi xin bày tỏ
lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo bộ môn Dinh dưỡng
- Thức ăn, Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS.TS. Tôn Thất Sơn đã trực tiếp
hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi về tri thức khoa học trong suốt quá
trình tiến hành nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Tơi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và cán bộ - công, nhân viên Công ty
TNHH MTV gà giống DABACO Bắc Ninh, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi
tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn gia đình, người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, khích
lệ tơi trong suốt q trình học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn.

Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn

Ngô Tiến Nguyên

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................................... i

Lời cảm ơn................................................................................................................................... ii
Mục lục.......................................................................................................................................... iii
Danh mục bảng.......................................................................................................................... v
Danh mục đồ thị........................................................................................................................ vi
Trích yếu luận văn................................................................................................................... vii
Thesis abstract.......................................................................................................................... ix
Phần 1. Mở đầu........................................................................................................................... 1
1.1.

Đặt vấn đề...................................................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu của đề tài..................................................................................................... 1

1.3.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài........................................................ 1

Phần 2. Tổng quan tài liệu..................................................................................................... 2
2.1.

Cơ sở khoa học của ưu thế lai............................................................................. 2

2.2.

Đặc điểm di truyền một số tính trạng sản xuất của gia cầm.................. 9

2.2.1. Cơ sở di truyền của sinh trưởng........................................................................ 9
2.2.2. Cơ sở di truyền của sức sinh sản.................................................................... 11

2.2.3. Sức sống và khả năng kháng bệnh................................................................. 15
2.3.

Tình hình nghiên cứu trong nước và ngồi nước.................................... 16

2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.................................................................... 16
2.3.2. Chương trình bảo tồn quỹ gen giống gà Hồ............................................... 17
2.3.3. Tình hình nghiên cứu ở nước ngồi............................................................... 19
Phần 3. Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu..................................... 22
3.1.

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu............................................. 22

3.2.

Nội dung nghiên cứu.............................................................................................. 22

3.2.1. Trên đàn gà giống bố mẹ...................................................................................... 22
3.2.2

Trên hai đàn gà F1 nuôi thương phẩm........................................................... 22

3.3.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 22

3.3.1. Vật liệu nghiên cứu................................................................................................. 22
3.3.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu................................................................. 24
3.4.


Phương pháp xử lý số liệu.................................................................................. 29

Phần 4. Kết quả và thảo luận............................................................................................. 30

iii


4.1.

Kết quả trên đàn gà bố mẹ...................................................................................30

4.1.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà bố mẹ thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi ..............30
4.1.2. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi...................... 31
4.1.3. Độ đồng đều của gà bố mẹ thí nghiệm giai đoạn từ 1 - 19 tuần tuổi
34

4.1.4. Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm từ 1 - 19 tuần tuổi.........35
4.1.5. Tuổi thành thục sinh dục của gà giống bố mẹ...........................................37
4.1.6. Tỷ lệ đẻ của gà mái ISA - JA57 phối với trống Hồ ..................................... 38
1.4.7. Năng suất trứng........................................................................................................ 40
4.1.8. Tỷ lệ trứng giống và năng suất trứng giống............................................... 42
4.1.9. Khối lượng trứng của gà ISA - JA57 phối với trống Hồ.........................45
4.1.10. Hiệu quả sử dụng thức ăn của đàn gà thí nghiệm từ 23 - 46 tuần tuổi.......46
4.1.11. Kết quả ấp nở của trứng gà thí nghiệm.........................................................48
4.2.

Sức sản xuất của gà F1 (♂HỒ × ♀ISA - JA57)............................................. 50

4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống của Gà F1 nuôi thương phẩm........................................... 50
4.2.2. Khối lượng cơ thể gà F1 (♂Hồ × ISA - ♀JA57) giai đoạn từ 0 - 12 tuần tuổi

51

4.2.3.

Tốc độ sinh trưởng của gà F1 thương phẩm giai đoạn từ 1 - 12 tuần tuổi
52

4.2.4. Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của con lai nuôi
thương phẩm............................................................................................................. 54
4.2.5. Năng suất thân thịt của gà F1 (♂Hồ x ISA - JA57) thương phẩm......56
Phần 5. Kết luận và kiến nghị............................................................................................ 57
5.1.

Kết luận......................................................................................................................... 57

5.1.1. Đối với đàn gà bố mẹ............................................................................................. 57
5.1.2. Trên đàn gà F1 (♂Hồ x ISA - ♂JA57) thương phẩm.................................. 57
5.2.

Đề nghị.......................................................................................................................... 58

Tài liệu tham khảo................................................................................................................... 59
Phụ lục......................................................................................................................................... 64


iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.


Tỷ lệ nuôi s

Bảng 4.2.

Khối lượng

Bảng 4.3.

Độ đồng đề

Bảng 4.4.

Lượng thức

tuần tuổi (g/c
Bảng 4.5.

Tuổi thành t

Bảng 4.6.

Tỷ lệ đẻ của

Bảng 4.7.

Năng suất trứ

Bảng 4.8.


Tỷ lệ trứng g

Bảng 4.9.

Tỷ lệ đẻ và

tuần tuổi .....
Bảng 4.10.

Hiệu quả sử

23 - 46 tuần .
Bảng 4.11.

Kết quả ấp nở

Bảng 4.12.

Tỷ lệ nuôi s

từ 0 - 12 tuần
Bảng 4.13.

Khối lượng

tuôi n= 100; Đ
Bảng 4.14. Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) và tương đối (%)

phẩm từ 1 - 1
Bảng 4.15.


Lượng thức

phẩm (♂Hồ
Bảng 4.16.

Kết quả mổ

v


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Khối lượng đàn gà qua các tuần tuổi...................................................... 33
Đồ thị 4.2. Tỷ lệ đẻ của đàn gà mái từ 20 - 46 tuần tuổi ......................................... 40
Đồ thị 4.3. Năng suất trứng giống của đàn gà mái 23-46 tuần tuổi ..................44
Đồ thị 4.4. Hiệu quả sử dụng thức ăn của đàn gà mái qua các tuần tuổi .....48
Đồ thị 4.5. Khối lượng đàn gà thương phẩm qua các tuần tuổi........................52
Đồ thị 4.6. Sinh trưởng tuyệt đối của đàn gà thương phẩm............................... 53
Đồ thị 4.7. Sinh trưởng tương đối của đàn gà thương phẩm ............................ 54

vi


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Ngơ Tiến Ngun
Tên Luận văn: Khả năng sản xuất của công thức lai giữa gà trống Hồ với
mái ISA - JA57 tại Công ty TNHH DABACO.
Ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60 62 01 05


Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp
Việt Nam Mục đích nghiên cứu
Hồ.

Phát huy khả năng sinh sản của gà mái ISA - JA57 khi ghép phối với gà trống

Tạo con F1 giữa gà trống Hồ với gà mái ISA - JA57 có năng suất và
chất lượng thịt tốt.
Nội dung nghiên cứu
Trên đàn gà giống bố mẹ
Xác định sức đẻ trứng và khả năng sinh sản của gà mái ISA - JA57
khi ghép phối với gà trống Hồ.
Xác định lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà mái ISA JA57.

Trên hai đàn gà F1 nuôi thịt thương phẩm
-

Xác định khả năng sinh trưởng của gà F1 từ 1 - 12 tuần tuổi.

-

Xác định lượng thức ăn thu nhận của gà F1 từ 1 - 12 tuần tuổi.

Xác định sức sống và khả năng kháng bệnh của gà F1 thông qua tỷ
lệ nuôi sống từ 1 - 12 tuần tuổi.
-

Đánh giá năng suất thịt của gà F1 ở 12 tuần tuổi.


Phương pháp nghiên cứu
Đàn gà giống gồm: Đàn trống Hồ (900 con) và đàn mái ISA - JA57
(4000 con) được ni hồn tồn trên lồng theo phương thức cơng nghiệp,
chuồng khép kín, gà mái được thụ tinh nhân tạo.
Chuồng có hệ thống dàn mát, quạt hút gió, đèn chiếu sáng, đèn sưởi
ấm, rèm che. Trại được xây tường bao trên có lưới thép gai để ngăn chặn
không cho người lạ vào khu vực chăn nuôi.
Hệ thống máng ăn, núm uống được điều khiển tự động, có hệ thống
đèn chiếu sáng đảm bảo đủ lượng ánh sáng cho đàn gà.
+

Gà trống và gà mái được nuôi tách riêng từ 1 - 19 tuần tuổi. Từ 19 tuần tuổi thì

lấy tinh gà trống sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo phối trực tiếp cho gà mái.

vii


+
Khẩu phần ăn: trong giai đoạn hậu bị, căn cứ vào khối lượng của gà
mái mà thức ăn được điều chỉnh mức tăng khẩu phần, đồng thời bố trí
thức ăn cho gà trống, gà mái riêng.
Kết quả chính và kết luận
Đối với đàn gà bố mẹ
Ở 19 tuần tuổi khối lượng trung bình của gà mái ISA - JA57 là
1573g/con, gà trống Hồ là 2264g/con.
Độ đồng đều từ 78,1 - 88,5% đối với gà trống và từ 71,1% - 86,3% đối với gà
mái.

Tỷ lệ đẻ đỉnh cao lúc 26 tuần sớm hơn 2 tuần nhưng với tỷ lệ đẻ đỉnh

cao lại thấp hơn so với tiêu chuẩn đề ra (87,67 và 92,5 % tương ứng).
Tỷ lệ đẻ 5%, 30%, 50% lần lượt ở các tuần 23, 24 và 25 tỷ lệ đẻ đỉnh
cao lúc 26 tuần tuổi với tỷ lệ đẻ đạt 87,67%.
Tỷ lệ đẻ trung bình từ 20 - 46 tuần tuổi đạt 67,16%, năng suất trứng
là 118,9 quả/mái, tỷ lệ trứng giống đạt 83,82%.
Tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng và 10 quả trứng giống lần lượt là 1,74kg và
2,08kg.

Tỷ lệ trứng có phơi đạt 95,3% , tỷ lệ nở trên số trứng ấp đạt 86%, tỷ lệ
gà con loại 1 trên số gà nở ra đạt 97,36%.
Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của gà mái ISA - JA57 phối với trống Hồ
đạt ở mức bằng hoặc cao hơn so với tiêu chuẩn của công ty đưa ra.

Đối với gà F1 (Hồ x ISA - JA57) thương phẩm
Khối lượng cơ thể lúc 12 tuần tuổi đạt mức cao là 2232g/con và tỷ lệ
nuôi sống là trên 94 %.
Tiêu tốn thức ăn của gà F1 thương phẩm trung bình là 2,76 kg TA/kg
tăng khối lượng.
Tỷ lệ thân thịt của gà F1 thương phẩm của con trống và con mái lần
lượt là 72,25% và 71,63%.
Tỷ lệ thịt đùi và thịt ngực của gà F1 lần lượt là 22,35; 22,01% đối với
con trống và 22,27; 21,7 % đối với con mái.
-

Tỷ lệ mỡ bụng của gà trống và con mái của tổ hợp lai là 1,89 và 1,82%.

viii


THESIS ABSTRACT

Master candidate: Ngo Tien Nguyen
Thesis title: Production performance of crossbreds between Ho cock and
ISA-JA57 hen reared at DABACO company.
Major: Animal Science

Code: 60 62 01 05

Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives: The study aimed to evaluate the reproductive
performance and meat productivity of crossbred chicken (Ho x ISA-JA57).
Materials and Methods:
For parent stock chicken
Determine potential and reproductive performance of hens ISA - JA
57 mated with Ho cock.
-

Determine feed intake and feed efficiency of hens ISA - JA57.

For crossbred chicken F1(Ho × ISA - JA57)
-

Determine the growth performance of crossbred chickens

F1(Ho×ISA-JA57) from 1 to 12 weeks of age.
-

Determine the amount feed intake of crossbred chickens F1(Ho×ISA-

JA57) from 1 to 12 weeks of age.
Determine survival rate and disease resistance of crossbred

chickens F1(Ho×ISA-JA57) from 1 to 12 weeks of age.
Evaluation meat yield of crossbred chickens F1(Ho×ISA-JA57) at 12 week of age.

Research Methods
The breeding chickens included: Ho Cock (900 birds) and ISA - JA57 hens (4000
birbs) were housed in industrial cages, enclosures and artificial insemination.

Hen-house had ventilation fans, lights, heating lights, curtains. The
camp was built with barbed wire.
The feeding trough system is controlled automatically, with lights to
ensure sufficient lighting for the chicken.
Cocks and hens and hens are kept separate from 1 to 19 weeks of age.
From 19 weeks of age, the collect of sperm from Ho cocks and mated hens
using artificial insemination method.

ix


+
Diets based on the weight of the hens in order to correct the
quantity of feed according to the development period of chickens.
Mai findings and conclusions
For parent stock chicken
At 19 weeks of age, average body weight of ISA - JA57 hens is 1573 g,
Ho Cock was 2264g/bird.
Body weight uniformity was from 78.1 to 88.5% for Ho cocks and
from 71.1% to 86.3% for ISA-JA57 hens.
The rate of lay reached 5%, 30% and 50% was at 23, 24 and 25 weeks
of age. The best rate of lay was at 26 weeks.
Average laying rate from 20 to 46 weeks of age was 65.59%, egg yield

was 118.9 eggs/hen and the percentage of breeding eggs was 83.82%.
Feed conversion ratio per 10 commercial eggs and 10 breed eggs was
1.74 kg and 2.08 kg, respectively.
-

The proportion of embryonated eggs was 95.3%, in which the hatching rate

reached 86% and the rate of standard breeding chicks at one-day old reached 97.36%.

For crossbred chicken F1(Ho × ISA - JA57)
Average body weight of crossbred chickens F1(Ho×ISA-JA57) at 12
weeks of age was 2232g and survival rate reached more 99.4%.
Feed conversion ratio of crossbred chickens F 1(Ho×ISA-JA57) was
2.76 kg per kg weight gain.
Proportion of carcass yield of crossbred chickens F1(Ho×ISA-JA57)
was 72.25% for males and 71.63% for females, respectively.
-

Ratio of thigh meat and breast meat of crossbred chickens F1(Ho×ISA-

JA57) was 22.35%; 22.01 for males and 22.27%; 21.7 for females, respectively.

The proportion of abdominal fat of males and females was 1.89 and
1.82% respectively.

x


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước
phát triển nên mức sống của người dân cũng được nâng lên. Nhu cầu
thực phẩm nói chung hay thịt gà nói riêng để cung cấp ra thị trường khơng
chỉ tăng về mặt số lượng mà bên cạnh đó chất lượng cũng được ưu tiên.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến 01/10/2016 tổng đàn gia
cầm Việt Nam có 361,7 triệu con tăng 105,8% so với cùng kỳ năm 2015. Trong
đó đàn gà có 277,2 triệu con; gà thịt có 213,9 triệu con (gà cơng nghiệp chỉ có
59,8 triệu con còn lại là gà địa phương 154,1 triệu con, chiếm 72 %) và 63,3
triệu gà đẻ trứng (gà địa phương có 38,3 triệu con chiếm đến 60,5%).
Hiện nay, các giống gà thả vườn địa phương như: Ri, Mía, Hồ, Đơng
Tảo...đang được ni có những ưu điểm nổi bật như chất lượng thịt thơm
ngon, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng. Tuy nhiên, các giống gà này có khả
năng tăng trọng, khả năng sinh sản thấp do đó hiệu quả kinh tế chăn ni
chưa cao. Trong khi đó, các giống gà nhập nội bên cạnh những ưu điểm như
khả năng sinh sản cao, tăng trọng nhanh thì khả năng chống chịu bệnh kém,
chất lượng thịt không đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng. Chính vì vậy,
việc nghiên cứu cho lai tạo giữa giống gà địa phương với gà nhập nội nhằm
tìm ra con giống có năng suất cao, chất lượng thịt tốt và thích nghi với điều
kiện mơi trường chăn ni ở nước ta là hết sức cần thiết.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khả năng sản xuất của công
thức lai giữa gà trống Hồ với gà mái ISA - JA57 tại Công ty TNHH DABACO”

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá khả năng sinh sản và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà
mái ISA - JA57 phối với gà trống Hồ;
Đánh giá khả năng sinh trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và
năng suất thịt của gà F1(♂Hồ × ♀ISA - JA57) .
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
-


Với phương pháp lai kinh tế, tạo thế hệ con lai có tỷ lệ ni sống cao, khả

năng sinh trưởng tốt, chất lượng thịt đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng.

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn bởi xuất phát từ nhu cầu
thực tế mà sản xuất yêu cầu, dựa vào ưu thế lai nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng thịt, mang lại hiệu quả chăn nuôi tốt hơn.

1


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ƯU THẾ LAI
Theo Vũ Kính Trực (1972), thuật ngữ “Ưu thế lai” - Hotorosis được sử dụng
từ năm 1914 theo đề nghị của nhà di truyền học người Mỹ Shull. Tuy nhiên, hiện
tượng ưu thế lai đã được chú ý nghiên cứu cách đây khoảng 200 năm.
Với sự phát minh ra quy luật Mendell vào năm 1900, đặc biệt là do có những
thành tựu đầu tiên về lý thuyết nhiễm sắc thể thì những nghiên cứu thực nghiệm đã
được bắt đầu, với mục đích giải thích hiện tượng ưu thế lai dưới ánh sáng của những
khái niệm mới về cơ sở vật chất của di truyền. Sau đó, vấn đề ưu thế lai đã được
nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở động vật và thực vật. Theo Hutt F. (1978), ưu thế
lai là sự tăng sức sống và tăng cường thể trọng, trong đó, các cá thể lai khác loài,
khác giống thường vượt cả hai bố mẹ chúng. Còn theo Lasley J.F. (1974), ưu thế lai là
hiện tượng sinh học chỉ sự tăng sức sống của đời con so với bố mẹ khi có sự giao
phối giữa những cá thể không thân thuộc. Ưu thế lai không chỉ bao hàm sức chịu
đựng mà còn bao hàm cả sự giảm độ tử vong, tăng tốc độ sinh trưởng, tăng sức sản
xuất. Vì vậy người ta xem hiện tượng đó như một sự tăng lên về sinh lực.

Ưu thế lai là hiện tượng sinh học biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ có thể
của những cá thể do lai tạo từ những con có nguồn gốc khơng cùng huyết thống.

Có thể biểu hiện ưu thế lai theo nghĩa tồn cục, tức là sự phát triển toàn khối của
cơ thể con vật, sự gia tăng cường độ trong quá trình trao đổi chất và sự tăng lên
của các tính trạng sản xuất... Mặt khác có thể hiểu ưu thế lai theo từng mặt, từng
tính trạng một, có khi chỉ một vài tính trạng phát triển cịn các tính trạng khác giữ
ngun, có tính trạng giảm đi (Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995).
Theo Lê Đình Lương và Phan Cự Nhân (1994), khi lai các lồi, chủng, giống hay
các dịng nội phối khác nhau với nhau thì con lai F 1 thường vượt các dạng bố mẹ ban
đầu về tốc độ sinh trưởng, khả năng sử dụng thức ăn, tính chống chịu với bệnh tật.
Ưu thế lai làm tăng sức sống, sức chịu đựng, năng suất của đời con do giao phối
không cận huyết và được nuôi trong những điều kiện khác nhau (Lebedev M. M.,
1972). Theo Kushner K. F. (1969), ưu thế lai là sự tăng trưởng phát triển mạnh mẽ ở
đời con, tính chịu đựng và năng suất của nó cao hơn so với bố mẹ.

2


Tóm lại, ưu thế lai là một hiện tượng sinh học thể hiện trên nhiều mặt. Thế hệ lai
hơn hẳn thế hệ bố mẹ về khả năng sinh sản, tốc độc sinh trưởng, khả năng sống, chất
lượng thịt, khối lượng trứng, thời gian của chu kỳ đẻ trứng, sự chuyển hố thức ăn và
những đặc tính kinh tế có lợi khác, từ đó năng suất con lai được nâng lên.
Tác giả Nguyễn Ân và cs. (1983) cho rằng, việc lai giữa các cá thể khác dòng, khác
giống, khác chủng loại nhìn chung đã xuất hiện ưu thế lai thể hiện rất đa dạng, khó xếp loại
thật rành mạch. Nhưng điều thể hiện rõ nhất là con lai F 1 có ưu thế lai cao hơn so với bất
kỳ con lai nào ở các thế hệ tiếp theo là F 2; F3... Fn. Dựa vào sự biểu hiện của tính trạng mà
người ta thấy ưu thế lai ở động vật có thể phân tích thành các loại sau:

-

Con lai F1 vượt bố mẹ về khối lượng và sức sống.


Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức độ trung gian giữa hai

giống song khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ.
-

Con lai F1 trội hơn bố mẹ về thể chất, sức làm việc song nó mất

một phần hoặc hoàn toàn khả năng sinh sản.
-

Một dạng ưu thế lai đặc biệt là từng tính trạng riêng rẽ có khả năng di

truyền theo typ trung gian có khi liên quan đến sản phẩm cuối cùng thì lại khác.

Một số cơng thức tính ưu thế lai:
Để xác định mức độ biểu hiện ưu thế lai các tác giả như: Fallconer
D.S.

(1960), Johansson I. (1963), Lasley J. F. (1974), Trần Đình Miên và Nguyễn
Văn Thiện (1995) cho rằng ưu thế lai là sự khác biệt (hiệu) giữa giá trị tính
trạng của con lai với bố mẹ và thường vượt lên trên trung bình của bố mẹ.

M mẹ + M bố
M con lai >
2
Trong đó:
M mẹ: Bình qn giá trị tính trạng đời mẹ;
M bố: Bình qn giá trị tính trạng đời bố;
M con lai: Bình qn giá trị tính trạng đời con.
Theo Đặng Vũ Bình (2002), mức độ ưu thế lai của một tính trạng

năng suất được tính bằng cơng thức:

3


1/2(AB + BA) – 1/2(A + B)
H(%) = -------------------------------------------1/2(A + B)
Trong đó:
-

H: Ưu thế lai (tính bằng giá trị %);

AB: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở con lai bố A,
mẹ B;
BA: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở con lai bố B,
mẹ A;
A: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở giống (hoặc
dịng) A;
B: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở giống (hoặc
dịng) B.
-

Theo Đặng Vũ Bình (2002), nếu chỉ sử dụng năng suất của một con lai (ví

dụ bố giống A lai với mẹ giống B), chúng ta đã bỏ qua ảnh hưởng ngoại cảnh của
mẹ thì ưu thế lai của một tính trạng năng suất được tính theo cơng thức:

AB – 1/2(A + B)
H(%) = ----------------------------1/2(A + B)
Trong đó:

-

H: Ưu thế lai (tính bằng giá trị %);

AB: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở con lai bố A,
mẹ B;
A: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở giống (hoặc
dịng) A;
B: Giá trị kiểu hình trung bình của tính trạng ở giống (hoặc
dịng) B.

Trong lịch sử ngành chăn ni ưu thế lai được biểu hiện rõ rệt
trong việc lai lừa với ngựa tạo thành con la. Kết quả, con la được tạo ra
hơn hẳn bố mẹ về nhiều mặt như: Tầm vóc, sức dẻo dai, sức thồ, sức
chịu đựng (Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995).
Cho đến nay, bản chất ưu thế lai vẫn còn là một vấn đề nan giải
nhất của di truyền học. Trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của di
truyền học phân tử, người ta đã đưa ra nhiều giả thuyết để giải thích
hiện tượng ưu thế lai (Hutt F.B., 1978). Theo Trần Đình Miên và Nguyễn


văn Thiện(1995). cùng nhiều nhà khoa học, thì bản chất của ưu thế lai
được giải thích từ hai thuyết chính là thuyết gen trội và siêu trội.

4


-

Thuyết gen trội: Theo Davenport (1908), Kecble and Pelow (1910), Jones


(1917) (Trích dẫn theo Kushner K.F., 1969), nhờ tác dụng lâu dài của chọn lọc
tự nhiên và chọn lọc nhân tạo, gen trội thường là gen có ích, dễ biểu hiện ra.
Tạp giao là sự kết hợp các gen trội của hai bên bố mẹ được thể hiện ở
cơ thể lai. Các gen trội thể hiện ở nhiều chỗ, có thể ức chế các gen lặn tương
ứng, tạo ra tác dụng lẫn nhau, làm tăng các điểm trội lên. Các gen lặn bao giờ
cũng bị che lấp (trong chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo). Còn gen trội
khi lai có tác động mạnh hơn. Phần lớn các tính trạng có giá trị kinh tế của vật
ni đều là tính trạng số lượng, các tính trạng này được nhiều gen điều khiển
nên xác suất để tất cả các gen ở trạng thái đồng hợp tử là thấp. Tuy nhiên
nhân giống theo dịng để tạo ra các dịng phân hố về di truyền thì xác suất để
tạo ra các chỗ gen đồng hợp tử là cao hơn. Do vậy, khi cho lai các dòng này,
con lai F1 biểu hiện ưu thế lai cao vì các gen trội của cha mẹ được thể hiện ở
F1. Đó là ưu việt của con lai so với cha mẹ. Chúng có khả năng át đủ các gen
bất lợi khác nhờ đó mà con lai có sức sống và sức sản xuất cao hơn cha mẹ.

Ví dụ:
Đời cha mẹ :

AAbbccDDee

AaBbccDdEE

Số lơ cut mang gen trội :

2

Đời con :

AaBbccDdEe


Số lô cut mang gen trội :

2

4

Trong trường hợp này tất cả các gen lặn (trừ c) đều bị át chế bởi alen
trội. Do vậy, con lai hơn cha mẹ và có ưu thế lai là do tác động hỗ trợ lẫn nhau
của các gen trội. Khi cha mẹ khác nhau trong quan hệ huyết thống như khác
giống, khác dịng thì xác suất để mỗi cặp cha mẹ truyền lại cho đời con những
gen trội khác nhau càng tăng lên, từ đó dẫn đến ưu thế lai càng cao.

Tuy vậy thuyết gen trội chưa giải thích được hồn chỉnh vì bên cạnh
gen trội có lợi cũng có những gen trội có hại và ngược lại. Thuyết gen trội
chưa giải thích được một hiện tượng thực tế là khi tạp giao các cá thể dị
hợp tử với nhau thì con lai giữa bốn dòng lại tốt hơn con lai giữa hai dòng.
-

Thuyết siêu trội: Theo Kushner K.F. (1969), từ năm 1907, nhiều tác giả cho rằng

cơ sở của ưu thế lai chính ở ngay tính dị hợp tử theo nhiều nhân tố di truyền.

Tiếp tục phát triển lý thuyết dị hợp tử là giả thuyết siêu trội được Jull M.A đề ra
năm 1946. Trạng thái dị hợp tử của hai alen thuộc lô cut AA1 đảm bảo cho cơ thể

5


phát triển tốt hơn so với từng trạng thái đồng hợp tử AA và A 1A1 (tức là AA1 AA và

A1A1). Sở dĩ có hiện tượng siêu trội là do hiệu ứng sinh lý của các gen khác nhau,
những tác động lẫn nhau, các sản phẩm phản ứng của chúng tốt hơn so với tác động
độc lập do tổ hợp gen thuần sinh ra. Trong q trình sinh hố, trình tự khác nhau của
các phản ứng vật chất khác nhau sẽ tạo ra các vật chất khác nhau. Do vậy, phản ứng
sinh hoá xảy ra ở con lai mạnh hơn con thuần. Tất cả sẽ có tác dụng thúc đẩy quá
trình trao đổi chất của cơ thể lai, tăng cường sức sống cho cơ thể lai.

Thuyết siêu trội đã giải thích thoả đáng hơn, trường hợp ưu thế lai trong
lai kép bốn dòng mà hiện nay được sử dụng rộng rãi trong ngành trồng trọt và
chăn nuôi gia cầm. Tuy nhiên theo thuyết này ưu thế lai được tạo nên từ dị
hợp tử, do đó khơng thể cố định được, nếu thuần hoá ưu thế lai sẽ giảm.

Dựa vào hai thuyết trên, đó là quan niệm cho rằng sự thay đổi về
trạng thái hoạt động của các hoạt động hoá sinh bởi hệ thống enzim trong
cơ thể sống đã tạo ra ưu thế lai, đó là tính dị hợp tử của cơ thể mới.
Theo Dinu M., Tureu D. (1965), Dickenson G.E. (1973), gà lai thịt có tốc độ
mọc lơng nhanh và khả năng cho thịt cao hơn gà thuần. Theo Fairfull R. W. (1990),
đối với gà lai thịt tăng trọng nhanh là điều quan trọng. Ở gà lai hướng thịt ưu thế
lai về thể trọng bằng 0 ở 1 tuần tuổi, nhưng tăng dần từ 2 - 10% ở 8 - 10 tuần. Ưu
thế lai rất quan trọng khi gà ni vỗ béo đến ngày giết thịt 42 ngày tuổi.

Ví dụ ở con lai 3 máu, chỉ số ưu thế lai là 1% lúc 2 tuần tuổi đã tăng
lên 12% lúc 4 tuần tuổi và 6% ở gà 6 tuần tuổi.
Các tác giả N.V Turbin (1966), Phomin A.L (1966), Vantrev.T et al.
(1968), Gentrev G (1968), V.Ladimrov (1969) (Trích dẫn theo Đoàn Xuân
Trúc và cs., 1993) cho biết ưu thế lai là đặc trưng kết quả của phép cộng
tác động tương ứng lên kiểu hình của số lớn những nguyên nhân đa
dạng. Vì vậy, chúng khơng được giải thích bằng một giả thuyết.
Theo Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992), ưu thế lai phụ
thuộc vào hai yếu tố: Trạng thái hoạt động của dạng dị hợp tử (d) và sự

khác nhau giữa hai quần thể xuất phát (y).
HF1 =

dy2

HF2 = 1/2 HF1
HF3 = 1/4 HF1

6


Ưu thế lai cao nhất ở đời F 1 sau đó giảm dần, như vậy đến các đời sau ưu
thế lai giảm bớt nhiều do có sự thay đổi trong sự tác động tương hỗ và tương
quan giữa các gen thuộc các lôcut khác nhau. Hơn nữa, biểu hiện của một tính
trạng bao giờ cũng chịu ảnh hưởng khơng những của kiểu di truyền mà còn cả
của điều kiện ngoại cảnh. Cho nên, sự thay đổi trong quan hệ giữa các gen cũng
xảy ra trong điều kiện ngoại cảnh nhất định. Nói cách khác, mức độ ưu thế lai cao
hay thấp còn tuỳ thuộc vào sự tương quan âm hay dương giữa mơi trường và
kiểu di truyền. Quan niệm đó được thể hiện bằng phương trình:

Pijk = A + Gi + Ej + (GE)ij + Mijk
Trong đó:
Pijk kiểu hình của cá thể đến thứ k thuộc kiểu di truyền i đến môi trường thứ j;

A: Hiệu quả cố định;
Ej: Hiệu quả chung cho tất cả các cá thể trong môi trường j;
Gi: Hiệu quả chung cho các cá thể có kiểu di truyền i;
(GE)ij: Tương quan giữa kiểu di truyền và mơi trường với cá thể
có kiểu di truyền i trong môi trường j.
Ưu thế lai thể hiện mức độ khác nhau ở các tính trạng khác nhau. Các

tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng mạnh của điều kiện ngoại cảnh.
Những tính trạng có hệ số di truyền như tốc độ mọc lơng, tăng trọng...
dường như ít chịu ảnh hưởng của ưu thế lai. Trong khi đó những tính
trạng có hệ số di truyền thấp lại chịu ảnh hưởng nhiều hơn. Vì vậy ưu thế
lai phụ thuộc vào mức độ sai khác di truyền của các cặp bố mẹ đem lại.

Theo Wassen (1928), Kushner (1954, 1958), Kawahara (1960), Fomia
(1964) cùng nhiều tác giả khác cho rằng khi chọn đúng cặp bố mẹ cho
giao phối thì ở con lai sức sống, sản lượng trứng cao, đồng thời giảm
được chi phí thức ăn. (Trích dẫn theo Nguyễn Ân, 1979).
Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) cho biết, trong thực tế chăn ni,
khơng phải giống, dịng nào lai với nhau cũng cho kết quả tốt. Vì vậy, khi chọn phối
các cặp bố mẹ phải có khả năng phối hợp. Khả năng phối hợp phụ thuộc vào mức độ
chọn lọc các giống gốc. Nếu các giống gốc có áp lực chọn lọc cao, có tiến bộ di
truyền ( g) lớn, thì khi lai với nhau mới có khả năng phối hợp cao.
Trong chăn ni gia cầm, với mỗi dịng khác nhau, đều phải chọn lọc khắt khe

7


để có tổ hợp lai cho năng suất cao. Do đó khả năng phối hợp cũng là hiện tượng tổ
hợp mới được tạo ra khi chọn phối. Vì khả năng đó đã có sẵn nằm ở gen con đực và
con cái, khả năng sẵn có đó phải được các nhà chọn giống có nhiều kinh nghiệm phát
hiện và chọn phối. Greffing khái qt quan niệm này bằng một mơ hình tốn học để
nói lên được sự phối hợp, sự tương tác, sự cộng gộp...trong một tổ hợp gen mới.

X ...
M=
P
Trong đó: Xi =

Xj =

2

iXij;
j Xij;

Xij = U + g + Sij + rij + lijk;
X... =

i

j Xij.

Có thể hiểu: P: Tần số phối hợp các gen;
Lijk: Sai lệch khi nhận xét;
Xij: Kết quả do phối giữa 2 giống i và j;
U: Hiệu quả trung bình trong quần thể;
G: Hiệu quả phối hợp của 2 giống gi
và gj; Sij: Hiệu quả di truyền đặc biệt;

Rij: Hiệu quả tương quan di truyền.
Ngoài quan niệm kết hợp chung như đã nêu cịn có khả năng kết hợp đặc
biệt, khả năng kết hợp chung thường do hoạt động của các gen trội, gen lấn át, có
nhiều loại tương tác át gen khác nhau. Đầu tiên là loại tương tác át gen thứ hai là
căn cứ vào loại nhân tố tham gia đó là sự tương tác của giá trị giống hoặc sai lệch
trội. Như vậy có 3 loại tương tác: Tương tác giữa hai giá trị giống, tương tác giữa
giá trị giống và sai lệch trội, tương tác giữa hai sai lệch trội. Tất cả đều chịu ảnh
hưởng của mơi trường, có tương quan giữa mơi trường và di truyền.
Theo Vũ Kính Trực (1972), ưu thế lai giữa tạp giao thuận và nghịch có mức

chênh lệch lớn, có khi ở mức khác nhau về chất lượng, nguyên nhân chính do:

-

Sự khác nhau về tế bào chất của cơ thể mẹ.

Ảnh hưởng sinh lý với đặc điểm riêng của cơ thể mẹ đến con
lai.

8


Đối với gà, cơ thể con mẹ có phần ảnh hưởng lớn (trong tạp giao thuận nghịch
nếu sử dụng hai giống có sự chênh lệch cao về sức sản xuất). ALen chứng minh
trong tế bào chất ở gà có một số di truyền đặc thù có tên gọi “Plusmon” ảnh hưởng rõ
đến khả năng di truyền nhiều tính trạng bao gồm: sức sống của phôi gà và gà trưởng
thành, sức đẻ trứng, khối lượng trứng gà. Chỉ ở các trứng gà đã lấy mất chất
“Plusmon” của cơ thể mẹ mới khơng thấy ảnh hưởng.

Tóm lại khi chọn lọc các dịng để lai tạo, mức độ biểu hiện ưu thế
lai phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Môi trường, độ tuổi và chọn giống.
2.2. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN MỘT SỐ TÍNH TRẠNG SẢN XUẤT CỦA GIA
CẦM
2.2.1. Cơ sở di truyền của sinh trưởng
Theo Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992), sinh trưởng là
sự tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá là sự tăng chiều cao,
chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và tồn bộ cơ thể con
vật trên cơ sở tính di truyền từ đời trước.
Sinh trưởng chính là sự tích luỹ dần các chất, chủ yếu là Protein, nên tốc
độ và khối lượng tích luỹ các chất, tốc độ và sự tổng hợp Protein cũng chính

là tốc độ hoạt động của các gen điều khiển sự sinh trưởng của cơ thể.
Theo Mozan (1927), định nghĩa sự sinh trưởng là tổng hợp quá trình tăng lên cuả
các phần như da, thịt, xương (dẫn theo Chambers, 1990). Vì thế, người ta thường lấy
việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu đánh giá q trình sinh trưởng. Tuy nhiên, có
khi tăng khối lượng khơng phải là tăng trưởng (ví như béo mỡ, chủ yếu là tích nước
khơng có sự phát triển của mơ cơ). Sự tăng trưởng thực sự là các tế bào của mơ cơ
tăng thêm số lượng, kích thước và khối lượng. Số lượng và độ lớn của tế bào là
nguyên nhân gây ra sự khác nhau về độ lớn của cơ thể.

Theo Nguyễn Ân và cs. (1983), các tính trạng năng suất (trong đó có tốc độ
sinh trưởng) là các tính trạng số lượng hay cịn gọi là tính trạng đo lường được.
Trần Đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995) cho biết, các tính trạng số lượng chi
phối bởi nhiều gen hay còn gọi đa gen (polygens). Các gen này hoạt động theo 3
phương thức đó là sự cộng gộp; trội, lặn và tương tác giữa các gen.
Để xác định mức độ ảnh hưởng của di truyền đến sinh trưởng của vật nuôi,
2

người ta sử dụng khái niệm hệ số di truyền (h ). Theo Đặng Hữu Lanh (1995), hệ
số di truyền là tỷ lệ của phần do gen quy định trong việc tạo nên giá trị kiểu hình.

9


Đặng Vũ Bình (2002) cho biết, người ta thường phân chia hệ số di
truyền thành 3 nhóm, hay nói cách khác là các tính trạng thường gặp có
3 mức khác nhau về hệ số di truyền:
+
Các tính trạng có hệ số di truyền thấp (từ 0 - 0,2), thường bao
gồm các tính trạng thuộc về sức sinh sản như tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nuôi sống,
số con đẻ ra trong 1 lứa, sản lượng trứng …

+

Các tính trạng có hệ số di truyền trung bình (từ 0,2 - 0,4), bao gồm các

tính trạng về tốc độ sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng …
+

Các tính trạng có hệ số di truyền cao (từ 0,4 trở lên), gồm các tính trạng thuộc

về phẩm chất sản phẩm như khối lượng trứng, tỷ lệ mỡ sữa, tỷ lệ nạc trong thân thịt.

Sự tồn tại của các gen hoặc nhóm gen trong các dòng và giống gia
cầm rất khác nhau. Các cơng trình nghiên cứu của các tác giả trong nước
đã chứng minh rất rõ vấn đề này. Nguyễn Huy Đạt và Nguyễn Thành Đồng
(1996) nghiên cứu so sánh chỉ tiêu năng suất của bốn giống gà thịt thương
phẩm (AA, Lohmann, ISA Vedete và Avian) nuôi trong cùng một điều kiện
cho thấy, chỉ số sản xuất (PN) của gà broiler tại 49 ngày tuổi ở bốn giống
gà là khác nhau, tương ứng là 187,97; 215,33; 211,83 và 204,95. Như vậy gà
broiler Lohmann và ISA Vedette là cao nhất và thấp nhất là gà AA.

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến q trình sinh trưởng của gia cầm
như dịng, giống, giới tính, tốc độ mọc lơng, khối lượng bộ xương, chế
độ dinh dưỡng và điều kiện ngoại cảnh v.v...
Theo Chambers (1990), có nhiều gen ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và
phát triển của gia cầm. Có gen ảnh hưởng tới sự phát triển chung, có gen ảnh
hưởng tới sự phát triển nhiều chiều, có gen ảnh hưởng theo nhóm tính trạng,
có gen ảnh hưởng tới một vài tính trạng riêng lẻ. Godfrey and Joap (1952) cho
biết, sự di truyền các tính trạng về khối lượng cơ thể do 15 cặp gen tham gia.
Joap and Havey (1969), Chapman (1985) cho rằng kiểu di truyền về khối lượng
cơ thể, do nhiều gen quy định, trong đó ít nhất có một cặp gen liên kết giới tính (nằm

trên nhiễm sắc thể X), do đó dẫn đến sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa gà trống
và gà mái trong cùng một giống, gà trống nặng hơn gà mái từ 24 - 32%. Sự sai khác
này biểu hiện cường độ sinh trưởng, được quy định khơng phải do hóc mơn sinh dục
mà do các gen liên kết với giới tính. Các gen này ở con trống (2 nhiễm sắc thể giới
tính) hoạt động mạnh hơn ở con mái (1 nhiễm sắc thể giới tính).

10


Theo Khavecman (1963), sự sai khác về sinh trưởng do giới tính
được thể hiện rõ hơn với các dịng phát triển nhanh so vơí các dịng
phát triển chậm (dẫn theo Chambers, 1990).
Nguyễn Mạnh Hùng và cs. (1994) cho biết, sự khác nhau về khối lượng
giữa các giống gia cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn giống gà hướng
trứng khoảng 500 - 700 gam (13 - 30%). Joap and Morris (1937) đã phát hiện ra
những sai khác về cường độ sinh trưởng trước 8 tuần tuổi ở gà con của các
bố mẹ khác nhau trong cùng một giống. Chambers (1984) đã tổng hợp hoàn
chỉnh hệ số di truyền về tốc độ sinh trưởng. Hệ số di truyền qua phân tích
phương sai dựa trên thành phần con bố từ 0,4 - 0,6. Theo Kushner (1969) hệ
số di truyền tương ứng khối lượng sống của gà 1, 2, 3, 6 tháng tuối là: 0,33;
0,46; 0,44; 0,55 và gà trưởng thành là 0,43. Nguyễn Ân và cs. (1983) cho biết,
hệ số di truyền khối lượng cơ thể gà ở 8 tuần tuổi là 0,26 - 0,5. Nguyễn Văn
Thiện (1995) cho biết hệ số di truyền của khối lượng cơ thể gà 3 tháng tuổi là
0,26 - 0,5, hệ số di truyền của khối lượng gà 5 tháng tuổi là 0,43. Nhìn chung
hệ số di truyền của khối lượng cơ thể biến động từ 0,26 - 0,7.

Tốc độ mọc lơng của gà có liên quan chặt chẽ với tốc độ sinh
trưởng. Các kết quả nghiên cứu đã xác định trong cùng một giống cùng
tính biệt ở gà có tốc độ mọc lơng nhanh cũng có tốc độ sinh trưởng,
phát triển tốt hơn. Theo Siegel and Dunmington (1978), những alen quy

định mọc lông nhanh phù hợp với khả năng sinh trưởng cao.
2.2.2. Cơ sở di truyền của sức sinh sản
Theo Nguyễn Thị Mai và cs. (2009), sức sinh sản của gia cầm không
chỉ phụ thuộc vào số trứng đẻ ra mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ thụ tinh và tỷ
lệ ấp nở. Chỉ tiêu tổng hợp quan trọng nhất để đánh giá sức sinh sản là số
gia cầm con loại một sinh ra từ một gia cầm mái trong một năm. Vì vậy sức
sinh sản bao gồm cả sức đẻ trứng và khả năng ấp nở.
Sức đẻ trứng của gia cầm là số lượng trứng đẻ ra trong một thời gian nhất định,
thường tính bằng 1 năm. Người ta có thể tính sức đẻ trứng trong 365 ngày kể từ khi con
gia cầm đẻ quả trứng đầu tiên hoặc 500 ngày, kể từ khi con gia cầm nở ra (Nguyễn Thị Mai
và cs., 2007, 2009). Sức đẻ trứng là tính trạng số lượng và cũng di truyền tuân theo các
định luật cơ bản của Mendell H. (1978). Cũng như các tính trạng về sức sản xuất khác của
gia cầm, sức đẻ trứng cũng là tính trạng số lượng do nhiều gen chi phối. Hiện nay người
ta chưa biết được số lượng chính xác của các gen và đặc

11


điểm tác động của chúng lên phần lớn các tính trạng. Vì vậy khơng thể phân tích
tỷ mỷ sự di truyền các tính trạng số lượng. Vấn đề càng trở nên phức tạp và khó
khăn hơn, bởi vì các tính trạng số lượng phụ thuộc nhiều vào kiểu trao đổi chất và
biến đổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống. Điều này giải thích vì sao các tính
trạng số lượng lại biến dị trong một phạm vi rộng và chúng biến dị khơng ngừng.
Các gen tham gia điều khiển tính trạng số lượng không thể hiện ra như nhau
trong các điều kiện sống khác nhau. Đời con nhận từ bố mẹ một kiểu gen quyết định
tính trạng số lượng, được xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền. Khả năng
đó có phát huy được hay khơng cịn tuỳ thuộc vào điều kiện mơi trường sống có phù
hợp hay khơng. Kiểu hình là biểu hiện của kiểu gen trong một ngoại cảnh nhất định.
Các nhà di truyền học có thể xác định được một kiểu hình trong điều kiện nuôi dưỡng
phù hợp, kết quả thu được ở đây là một tiêu chuẩn. Như vậy, tuy không trực tiếp tính

được giá trị kiểu gen song qua giá trị bình quân kiểu hình của quần thể ta sẽ biết
được giá trị kiểu gen. Mà giá trị kiểu gen là bản chất của di truyền và là giá trị của
giống. Nhiều cơng trình nghiên cứu trên gia cầm đều có chung nhận xét:

Hầu hết các tính trạng kinh tế của gia cầm đều có hệ số di truyền
2

2

(h ) là thấp. Như vậy cần phải tăng hệ số di truyền (h ) của các tính
trạng số lượng thì mới tăng được hiệu quả chọn lọc.
Tính trạng sức đẻ trứng tăng lên khi tần suất của các gen thuần hợp tử
quyết định tính trạng này tăng lên. Bằng cách chọn lọc những cá thể đẻ trứng cao
cho giao phối với nhau qua các thế hệ sẽ có sự tăng tần suất gen trong dịng đó.
Đây là phương pháp nhân thuần dùng để cải tạo tính trạng số lượng như sức đẻ
trứng. Việc giải quyết các vấn đề di truyền về sức đẻ trứng được gián tiếp nghiên
cứu trên các yếu tố riêng rẽ khi theo dõi cá thể. Các chỉ tiêu ở đây là tuổi đẻ quả
trứng đầu tiên, chu kỳ đẻ trứng, sản lượng trứng đến 38 tuần và 60 tuần. Sự kéo
dài về tính ổn định của sức đẻ trứng. tần số thể hiện bản năng đòi ấp.

Sức đẻ trứng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của gia cầm. Theo
Brandach và Gadef dẫn theo Nguyễn Chí Bảo (1978), Nguyễn Thị Mai và cs.
(2009), sức đẻ trứng của gia cầm có thể bị ảnh hưởng bởi 5 yếu tố di truyền cá
thể là tuổi thành thục sinh sinh dục, cường độ đẻ trứng, bản năng đòi ấp, thời
gian nghỉ đẻ và thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học.
Tuy nhiên ngồi gen chính tham gia vào việc điều khiển các tính trạng trên,
cịn có nhiều gen khác chi phối. Hays (1944), cũng thống nhất là có 5 yếu tố như

12



×