Tải bản đầy đủ (.ppt) (45 trang)

Dự án kinh doanh sữa chuối banamilk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.4 MB, 45 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Lớp: LT22FT001
Nhóm: 01

GVHD:TS. Đinh Thị Thu Oanh


NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
I. Giới thiệu
1.1 Lí do chọn dự án
1.2 Nhu cầu thực tế về sản phẩm của dự án
II. Phân tích mơi trường tác động đến dự án
2.1 Mơi trường bên ngồi
2.2 Mơi trường bên trong của doanh nghiệp
III. Mơ hình Business Model Canvas
3.1 Mơ hình kinh doanh
3.2 Chi tiết các thành tố của mơ hình
3.3 Quy trình vận hành dự án
IV. Chiến lược kinh doanh


I. Giới thiệu
1.1 Lí do chọn đề tài
Chuối là loại trái cây phổ biến, tiêu thụ nhiều trên thế
giới, hương vị thơm ngon, nhiều chất dinh dưỡng, dễ ăn,
không kén người dùng và tốt cho hệ tiêu hóa, tim mạch.
Nguồn nguyên liệu chuối để sản xuất sữa chuối vô cùng
dồi dào, hầu như có quanh năm.
Sản phẩm sữa chuối cịn mới, ít người biết đến nên thị
phần cịn rất nhiều chỗ trống, cơ hội để dẫn đầu chiếm lĩnh


thị trường
Xu hướng người tiêu dùng đang dần hướng về những sản
phẩm tự nhiên và tốt cho sức khỏe


I. Giới thiệu
1.2 Nhu cầu thực tế về sản phẩm của dự án



Mức độ sẵn sàng mua sữa chuối thay vì ăn chuối.


Bạn sẽ đi cùng ai đến quán???


II. Phân tích mơi trường tác động đến dự án
2.1 Phân tích SWOT


2.1.1 Môi trường bên trong của doanh nghiệp
Điểm mạnh:
Đội ngũ nhân viên nhiệt huyết và có sự đầu tư kĩ lưỡng tỉm

hiểu về sản phẩm
Sản phẩm có tính mới lạ, tiện lợi nhưng gần gũi mọi đối tượng
khách hàng
Hợp vệ sinh, nguyên chất tốt cho sức khoẻ có giấy chứng nhận
chất lượng của cơ quan có uy tín.
Có nhiều nhà cung cấp, gần, dễ dàng vận chuyển, tiết kiệm chi

phí.
Nguồn ngun liệu có chọn lọc và kiểm sốt chất lượng.
Khai thác, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu, giá cả phù hợp.


Điểm yếu:
Chưa có sẵn hệ thống phân phối, chưa tạo nhiều mối

quan hệ với khách hàng
Nhiều đối thủ cạnh tranh hiện tại và đối thủ tiềm năng.
Các thành viên còn khá trẻ, mới khởi nghiệp, chưa có
nhiều kinh nghiệm.
Chưa tìm ra phương pháp bảo quản lâu hơn (chỉ được
tối đa 10 ngày).


2.1.2 Mơi trường bên ngồi của doanh nghiệp
Cơ hội
Sản phẩm sữa chuối với hướng đi là sản phẩm tự pha chế

đặc trưng của cửa hàng
Tầng lớp dân số trẻ như nhân viên văn phòng, học sinh-sinh
viên, những người tập thể hình… có khả năng tiêu thụ sản
phẩm nhiều nhất chiếm phần lớn trong cơ cấu dân số TP HCM
Chứng minh được vấn đề an toàn và sạch đến người tiêu
dùng
Giảm được chi phí thuế, giảm giá thành sản phẩm, tăng tính
cạnh tranh về giá cả ở giai đoạn mới khởi nghiệp.



Thách thức
Nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp đều được hưởng ưu đãi

nên tính cạnh tranh vẫn khá cao.
Thiết bị tạo ra sản phẩm mau lỗi thời, vòng đời ngắn, thiết
bị được thay thế liên tục với năng suất cao hơn đòi hỏi phải
luôn cập nhật, đổi mới để tránh bị các đối thủ cạnh tranh
vượt qua.
Sản phẩm khó được người tiêu dùng đón nhận với thương
hiệu lạ, hình thức khác biệt.
Có thể bị thiếu nguồn cung cấp trong mùa mưa bão, dịch
bệnh.
Sản lượng tiêu thụ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện
khí hậu, thời tiết.


III. Mơ hình Canvas
1. Phân khúc khách hàng – segment
2. Giải pháp giá trị cho sản phẩm – value propositions
3. Kênh kinh doanh bán hàng –channel
4. Quan hệ khách hàng – customer realtions
5. Các nguồn lực chính – key resources
6. Dịng doanh thu – revenue streams
7. Những hoạt động chính – key activities
8. Những đối tác chính – key partnerships
9. Cơ cấu chi phí – cost structure


III. Mơ hình Canvas



1. Phân khúc khách hàng


2. Giải pháp giá trị
Chuối là một loại trái cây rất phổ biến, khơng chỉ có

hương vị thơm ngon mà cịn mang lại rất nhiều lợi ích sức
khỏe.


2. Giải pháp giá trị
Hiện nay, trên thị

trường, sữa chuối là
dòng sản phẩm còn
mới, đa phần là các loại
sữa chuối từ Hàn Quốc
Đây chính là thị phần
rất nhiều chỗ trống cịn
là cơ hội để nhóm có
thể phát triển dịng sản
phẩm tại thị trường còn
non trẻ này.


2. Giải pháp giá trị
Nguồn nguyên liệu để sản xuất sữa chuối vơ

cùng dồi dào, hầu như có quanh năm.

Nhiều công dụng tuyệt vời, tiện lợi, nguyên
chất, hợp vệ sinh, giá bình dân


3. Quan hệ khách hàng


3.1 Thu hút khách hàng


3.2 Duy trì khách hàng


3.3 Đẩy mạnh doanh số
- Thiết lập một chương trình khuyến khích bán hàng, mua hàng
-Tăng giá trị sản phẩm phù hợp với sự cần thiết của khách hàng
-Cung cấp cho khách hàng những tin sốt dẻo
-Hãy quy hoạch danh sách khách hàng
-Thiết lập một chương trình phần thưởng khách hàng
-Phân phối mẫu miễn phí cho khách hàng


4. Kênh kinh doanh bán hàng
- Đội bán hàng trực tiếp
- Điểm bán hàng trực tiếp
- Gian hàng trên mạng


5. Các nguồn lực chính



5. Các nguồn lực chính
5.1 Nguồn lực tài chính
Vốn chủ sở hữu từ cổ đông là 5 thành viên trong nhóm
bao gồm 50 triệu đồng/ 1 tv x 5 tv tổng cộng là 250 triệu
đồng .
Vốn huy động từ người thân của các cổ đơng mỗi thành
viên đóng góp. Dự án kinh doanh này nhận được sự ủng hộ
và đầu tư cho kế hoạch kinh doanh của các thành viên tổng
cộng là: 100 triệu đồng ( vốn vay không lãi suất, không
tham gia vào điều hành và quản lý kinh doanh).


×