<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT</b>
<b> QUẢNG TRỊ</b>
<b> Khóa ngày: 06/3/2013</b>
<b> Mơn: Sinh học</b>
<b>ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 180 phút(không kể thời gian giao đề)</b>
<b>Câu 1. </b>
<i><b>(2.0 điểm)</b></i>
Nội bào tử là gì? Đây có phải là hình thức sinh sản của vi khuẩn khơng? Vì sao? Nêu một số
phương pháp tiêu diệt bào tử vi khuẩn bằng nhiệt.
<b>Câu 2. </b>
<i><b>(1.0 điểm)</b></i>
Lấy một ví dụ chứng minh vai trị của nhân trong tế bào.
<b>Câu 3. </b>
<i><b>(2.0 điểm)</b></i>
a. Trình bày những đặc điểm hình thái, giải phẩu của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp.
b. Giải thích câu nói “Thốt hơi nước là tai họa tất yếu của cây”.
<b>Câu 4. </b>
<i><b>(1.0 điểm)</b></i>
Có ba dung dịch để trong phịng thí nghiệm. Dung dịch 1 chứa ADN, dung dịch 2 chứa amylaza,
dung dịch 3 chứa glucozơ. Người ta đun nhẹ ba dung dịch này đến nhiệt độ gần sôi, rồi làm nguội từ từ về
nhiệt độ phòng. Mức độ biến đổi về cấu trúc xảy ra sâu sắc nhất ở hợp chất nào? Giải thích.
<b>Câu 5. </b>
<i><b>(2.0 điểm)</b></i>
a. Phân biệt những đặc điểm cơ bản giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hồn kín.
b. Người ta làm thí nghiệm cắt rời tim ếch ra khỏi cơ thể rồi nuôi trong dung dịch sinh lí và quan
sát. Theo em, tim ếch có cịn đập nữa khơng? Giải thích.
<b>Câu 6. </b>
<i><b>(2.0 điểm)</b></i>
a. Những đặc điểm nào của mã di truyền thể hiện tính thống nhất và đa dạng của sinh giới?
b.
Khi nghiên cứu hậu quả của đột biến gen người ta thấy có những đột biến gen trung tính
(khơng có lợi cũng khơng có hại). Dựa trên sự hiểu biết về cơ sở cấu trúc gen và sự biểu hiện kiểu hình
của gen đột biến ở sinh vật nhân thực, hãy giải thích tại sao lại trung tính?
<b>Câu 7. </b>
<i><b>(2.0 điểm)</b></i>
Một tế bào sinh giao tử đực có kiểu gen gồm 2 cặp gen dị hợp nằm trên nhiễm sắc thể thường
tiến hành giảm phân bình thường hình thành giao tử. Xác định số loại giao tử có thể được hình thành.
<b>Câu 8.</b>
<i><b> (2.0 điểm)</b></i>
Nêu các kiểu tác động giữa các gen alen và giữa các gen không alen đối với sự hình thành tính trạng.
<b>Câu 9.</b>
<i><b> (2.0 điểm)</b></i>
Gen A nằm trên nhiễm sắc thể X có 5 alen, gen B nằm trên nhiễm sắc thể thường có 8 alen, gen
D nằm trên nhiễm sắc thể Y có 2 alen.
a. Trong quần thể tối đa có bao nhiêu loại kiểu gen?
b. Trong quần thể tối đa có bao nhiêu kiểu giao phối?
<b>Câu 10. </b>
<i><b>(2.0 điểm)</b></i>
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng; alen B quy
định cánh bình thường trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh xẻ. Khi cho ruồi giấm cái và đực đều
có kiểu hình mắt đỏ, cánh bình thường (P) giao phối với nhau thì nhận được đời con (F
1
) như sau:
- Ruồi giấm cái:
400 con có mắt đỏ, cánh bình thường.
- Ruồi giấm đực:
150 con có mắt đỏ, cánh xẻ.
150 con có mắt trắng, cánh bình thường.
50 con có mắt đỏ, cánh bình thường.
50 con có mắt trắng, cánh xẻ.
Giải thích sự di truyền 2 tính trạng trên. Viết sơ đồ lai từ P đến F
1
. Biết không xảy ra đột biến.
<b>Câu 11. </b>
<i><b>(2.0 điểm)</b></i>
Xét một gen đặc trưng có 2 alen A và a. Một quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gen
như sau: 0,50AA : 0,40Aa : 0,10aa.
a. Tính tần số của các alen A và a.
b. Xác định thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ F
1
nếu cho P ngẫu phối.
</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2></div>
<!--links-->