Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

giao an tuan 3031

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (576.76 KB, 31 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>BÁO GIẢNG TUẦN 31 TỪ NGÀY 09 - 04 - 2012 ĐẾN NGÀY 13 - 04 - 2012 Thứ Tiết Môn Ngày 1 TĐ Hai 2 TOÁN 3 ĐĐ 4 09/04 5 CC 6 1 LTVC Ba 2 3 TOÁN 4 KHOA 10/04 5 KC 6 1 TĐ Tư 2 TOÁN 3 4 LS 11/04 5 TLV 6 1 CT Năm 2 3 KHOA 4 LTVC 12/04 5 TOÁN 6 1 TLV Sáu 2 ĐL 3 TOÁN 4 13/04 5 SHTT 6. Tiết (CT) 61 151 31. Tên bài dạy Ăng co Vát Thực hành (tt) Bảo vệ môi trường (T2). 31. SHDC. 61. Thêm trạng ngữ cho câu. 152 61 31. Ôn tập về số tự nhiên Trao đổi chất ở TV KC được CK hoặc tham gia. 62 153. Con chuồn chuồn nước Ôn tập về số tự nhiên (tt). 31 61. Nhà Nguyễn thành lập LTMTcác bộ....con vật. 31. Nghe lời chim nói. 62 62 154. ĐV cần gì để sống ? Thêm TN chỉ NC cho câu Ôn tập về số tự nhiên (tt). 62. LTXDĐV miêu tả con vật. 31 155. Thành phố Đà Nẵng Ôn tập về các phép với số N. 31. SHTT. Giảm tải 2 KNS. Đồ dùng dạy học Tranh MH Bảng phụ Tranh MH. Bảng phụ 2,3b KNS. Tranh MH Tranh MH Tranh MH. 4,5. Tranh MH Bảng nhóm Bản đồ,lươc đồ. Bảng phụ KNS 4,5. Tranh MH Bảng phụ Bảng nhóm Bảng nhóm. 3. Bản đồ,lươc đồ Bảng nhóm. Thứ hai ngày 09 tháng 04 năm 2012 Môn: TẬP ĐỌC Bài: ĂNG – CO - VÁT I.Mục tiêu - Đọc đúng: ăng-co Vát, Căm- pu-chia, lấp loáng, thốt nốt..; chữ số la mã XII Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, tình cảm, kính phục, ngưỡng mộ ăng- co Vát - Hiểu nội dung: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của ND Căm-pu-chia..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - GD HS biết bảo vệ các công trình kiến trúc II.Phương tiện: - GV Tranh minh hoạ bài đọc. +Bảng phụ viết sẵn đoạn văn - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động chính. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định tổ chức 2/ Bài cũ : - Đọc thuộc lòng bài dòng sông mặc áo? - 3 em đọc và trả lời câu hỏi trong SGK - Nhận xét - ghi điểm? 3/Bài mới: a. Giới thiệu: Các em đã học chủ điểm khám phá thế giới đã đưa chúng ta đi du lịch những cảnh đẹp trong nước . Bài học hôm nay sẽ đưa các em ra nước ngoài thăm đền Ăng - co- vát của đất nước Căm- puchia. Đây là 1 công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu vào bậc nhất trên thế giới. b. Luyện đọc : - Bài chia 3 đoạn - HS đọc nối tiếp- Kết hợp sửa lỗi phát - HS đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn âm ngắt giọng cho HS + Đoạn 1: Từ đầu….thế kỉ XII + Đoạn 2: Đền chính,...xây gạch vỡ + Đoạn 3: Còn lại Chú ý câu: " Những ngọn tháp...cổ kính" - HS đọc câu dài -HS phát hiện từ khó đọc - 3 em tìm từ và đọc - HS đọc theo cặp - Nhóm đôi - HS đọc chú giải và giải nghĩa các từ - 2 em - HS đọc toàn bài - 1 em giỏi - GV đọc mẫu toàn bài - Lắng nghe c. Tìm hiểu bài: - Ăng-co-vát được xây dựng ở đâu và có - Ở Căm-pu- chia từ thế kỷ XII từ bao giờ? - Khu đền chính đồ sộ NTN? ( Đưa - Gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn, ba tranh) tầng hành lang dài gần 1500m; có 938 gian phòng. - Tháp dựng bằng đá ong… - Khu đền chính được xây dựng kỳ công Tường nhẵn bóng như mặt ghế đá được NTN? ghép bằng tảng đá lớn đẽo gtj vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa - Du khách sẽ thấy như lạc vào thế giới của - Du khách cảm thấy NTN khi thăm Ăng nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại. Vì - co- vát? Tại sao? nét kiến trúc ở đây rất độc dáo và có từ lâu.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> đời. - Hoàng hôn Ăng-co-vát thật huy hoàng: Ánh - Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đề; những hôn có gì đẹp? ngọn tháp… - Bài chia 3 đoạn: - Bài chia mấy đoạn ? hãy nêu ý chính + Đoạn 1: Giới thiệu chung về khu đền Ăng của từng đoạn? co- vát + Đoạn 2: Đền Ăng - co- vát được xây dựng rất to đẹp + Đoạn 3: Vẻ đẹp uy nghi. thâm nghiêm của khu đền lúc hoàng hôn * Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ , uy nghi của đền - Nội dung chính của bài cho biết gì? Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của ND Căm-pu-chia d. Luyện đọc diễn cảm: - 3 em nối tiếp nhau đọc - Đọc nối tiếp toàn bài - Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, tình cảm, - Toàn bài đọc với giọng thế nào? kính phục, ngưỡng mộ ăng- co Vát - Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 - Đưa bảng phụ - HS nghe - GV đọc mẫu - Tuỳ HS - Đọc thầm đoạn văn và cho biết ta nghỉ hỏi ở chỗ nào? và nhấn giọng những từ nào? - Nhóm 2 - Luyện đọc theo cặp - 5 em - Thi đọc diễn cảm? Nhận xét – Đánh giá: - 3 em - Đọc nối tiếp toàn bài? 4/ Củng cố- dặn dò: - Nếu có dịp chúng ta đến thăm đền... - Dặn về học bài và chuẩn bị bài: Chuyện cổ tích. - Nhận xét về giờ học. IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Môn:TOÁN Bài: THỰC HÀNH (tiếp theo): I. Mục tiêu - Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước. - Giáo dục HS tích cực học bài. II.Phương tiện: - GV: Thước dây - HS: chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, bút chì. III. Các hoạt động chính Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/Ổn định tổ chức.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 2/ Bài cũ: - Nêu cách đo đoạn thẳng trên mặt đất? - Nhận xét đánh giá? 3/Bài mới: a.Giới thiệu : Trong giờ thực hành trước các em đã biết cách đo độ dài khoảng cách giữa hai điểm A và B trong thực tế, giờ thực hành này chúng ta sẽ vẽ các đoạn thẳng thu nhỏ trên bản đồ có tỉ lệ cho trước để biểu thị các đoạn thẳng trong thực tế. b. Nội dung bài Ví dụ: Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20cm. Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 400 - Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết chúng ta cần xác định gì? - Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn thẳng AB thu nhỏ. - Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ.. - 3 HS. 2 em đọc- lớp đọc thầm. - Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ. - Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng Ab và tỉ lệ của bản đồ. - HS tính và báo cáo kết quả trước lớp : Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 20m = 2000cm : 400 dài bao nhiêu cm. Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là : - Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5cm. 2000 : 400 = 5 (cm) - Dài 5cm. - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. + Chọn điểm A trên giấy. + Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm A trùng với vạch số 0 của thước. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB + Tìm vạch chỉ số 5cm trên thước, chấm dài 20cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 điểm B trùng với vạch chỉ 5cm của c.Luyện tập: thước. Bài 1 + Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có GV yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã đo độ dài 5cm. ở tiết thực hành trước. - GV yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50. - HS nêu (có thể là 3m) - HS tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ Ví dụ : - Chiều dài bảng là 3m. - Tỉ lệ bản đồ 1 : 50.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 3m = 300cm Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 là : 300 : 50 = 6 (cm). Bài 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK. - Để vẽ được hình chữ nhật biểu thị nền phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200, chúng ta phải tính được gì ? - GV yêu cầu HS làm bài.. 6 cm A. B Tỉ lệ 1 : 50. - 1 HS đọc trước lốp, HS cả lớp đọc trong SGK. - Phải tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ. 4/Củng cố – dặn dò - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. - Nhận xét giờ học. - HS thực hành tính chiều rộng, chiều dài thu nhỏ của nền lớp học và vẽ 8m = 800cm; 6m = 600cm Chiều dài lớp học thu nhỏ là : 800 : 200 = 4 (cm) Chiều rộng lớp học thu nhỏ là : 600 : 200 = 3 (cm). IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Môn:ĐẠO ĐỨC Bài: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ( Tiết 2) I. Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng: - Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và ngày mai, con người có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch. - Biết bảo vệ môi trường trong sạch. - Đồng tình ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường. KNS:- Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà ở trường. - Kĩ năng thu thập xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường. - Kĩ năng bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường. - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> II.Phương tiện - GV: 1 số thông tin về môi trường Việt Namvà địa phương - HS: Giấy, bút vẽ III. Các hoạt động chính: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định tổ chức 2/KTBC -Tại sao môi trường bị ô nhiễm? - 2 em thực hiện YC -Vì sao chúng ta cần bảo vệ môi trường? 3/ Bài mới a. Giới thiệu bài: Bảo vệ môi trường là điều cần thiết mà ai cũng phải có trách nhiệm thực hiện. Vậy các em đã và đang bảo vệ môi trường như thế nào?Tiết hôm nay các e sẽ học tiếp. b. Nội dung bài *Hoạt động 1: Tập làm “nhà tiên tri” (BT2sgk) a,Mục tiêu: cung cấp cho HS các kiến thức về bảo vệ môi trường. b, Cách tiến hành: -Chia HS thành nhóm 4 giao nhân vật cho từng nhóm. -Các nhóm tiến hành thảo luận (mỗi a, Dùng điện dùng chất nổ để đánh cá tôm. nhóm 1 tình huống) -Từng nhóm trình bày kết quả làm việc. b, Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không -Các loài cá tôm bị diệt, ảnh hưởng đến đúng quy định sự tồn tại của chúng và thu nhập của con người sau này. c, Đốt phá rừng -Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và làm ô nhiễm nguồn nước d,Chất thải của nhà máy -Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hoạn, xói Chưa được xử lý đã cho chảy xuống sông mòn đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm hồ. dự chữ… đ, Quá nhiều ô tô, xe máy chạy trong thành -Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn) phố -Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí e, Các nhà máy hoá chất Nằm gần khu dân cư hay nguồn nước. *Hoạt động 2: bày tỏ ý kiến (Bt3-sgk) a, Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến trước những việc làm thể hiện việc bảo vệ môi trường và những việc chưa thể hiện ý thức bảo vệ môi trương f b, Cách tiến hành -y/c HS làm việc theo cặp.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> -Kết luật về ý kiến đúng a, Không tán thành b, không tán thành c, Tán thành d, Tán thành g, Tán thành *Hoạt động 3: Xử lý tình huống (BT4-sgk) -Chia HS thành các nhóm -Nêu n/v thảo luận a, Mẹ em đặt bếp than tổ ong trong phòng để đun nấu b, Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng quá lớn c, Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng -Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm. 4/ Củng cố- dặn dò. - HS đọc ghi nhớ -Nhắc HS tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương.-Nhận xét giờ học. -Từng cặp HS thảo luận -đại diện 1 số HS trình bày. -Từng nhóm nhận nhân vật, thảo luận… -Đại diện từng nhóm trình bày và đưa ra những cách xử lý. -Thuyết phục mẹ chuyển bếp than sang chỗ khác -Đề nghị anh trai giảm âm thanh -Em sẽ cùng tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường làng.. -2 HS đọc ghi nhớ IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Thứ ba ngày 10 tháng 04 năm 2012 Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài:THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I.Mục tiêu: - HS hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ. - HS nhận diện được tạng ngữ trong câu và biết đặt câu có trạng ngưc. - Giáo dục HS tích cực học bài. II.Phương tiện: - GV: Bảng phụ viết sẵn 2 câu văn bài 1( nhận xét) và bài 1 (phần luyện tâp) - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động chính: Họat động của thầy Hoạt động của trò 1/Ổn định tổ chức 2/ Bài cũ: - Câu cảm dùng để làm gì?Nhờ dấu hiệu nào - 3 em nêu ghi nhớ để nhận biết câu cảm? - Lấy ví dụ về câu cảm? - 3 em 3 Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Nội dung bài.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - .Nhận xét: - Đưa bảng phụ. - Đọc phần cô ghi phấn màu? - Phần đó giúp em hiểu điều gì?. - 2 em đọc bài - 2 em đọc - Nguyên nhân vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng . Và sau này giúp em xác định được thời gian I-ren trở thành một nhà khoa học. - Đặt câu hỏi cho phần cô ghi phấn màu? - Vì sao I-ren trở thành… + Nhờ đâu I-ren trở thành… + Bao giờ I-ren trở thành… - Nhận xét gì về vị trí của phần ghi phấn - Có thể đứng đầu hoặc cuối câu. màu? Khi thay đổi vị trí của phần phấn màu thì nghĩa của câu không thay đổi. Phần ghi phấn màu gọi là trạng ngữ. Đó là thành phần phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, Nguyên nhân, mục đích… Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào? -Ghi nhớ: - Khi nào, ở đâu, vì sao, để làm gì... - Luyện tập: -5 em nhắc lại Bài Nêu yêu cầu? GV nhận xét chữa bài. - Tìm trạng ngữ trong các câu sau? a)Ngày xưa, ruà… ( chỉ thời gian) HS làm vào vở, hs nêu nối tiếp câu trả lời. b)Trong vườn, muôn …( nơi chốn) c)Từ tờ mờ sáng, cô Thảo….Vì vậy, (Thời gian, kết quả)mỗi năm cô chỉ về…. Bài 2 - Viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về một lần em được đi chơi xa, trong đó ít HS làm vào vở, 1 em lên bảng. nhất có 1 câu dùng trạng ngữ? Sáng chủ nhật tuần trước, cả nhà em đi thăm ông bà ngoai. Trên đường về quê, - Gọi HS đọc bài của mình em gặp rất nhiều cảnh đẹp. Về quê rất vui 4/Củng cố- dặn dò: nên tuần nào em cũng thích về. - Thế nào là trạng ngữ? - Dặn về xem lại bài. - 2 em - Nhận xét giờ học IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Môn: KHOA HỌC Bài:TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT I. Mục tiêu: Sau bài học, có thể : - Kể ra những gì thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống. - Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> II.Phương tiện: - GV: Hình trang 122 – 123; Giấy A4. - HS: SGK, vở ghi III.Các hoạt động chính: Hoạt động của thầy 1/Ổn định tổ chức: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Không khí có những thành phần nào? Kể tên các chất khí quan trọng đối với đời sống TV ? - Nhận xét 3/ Bài mới: a. Giới thiệu bài – Viết đầu bài. Thực vật không có cơ quan tiêu hoá, hô hấp riêng như người và động vậtnhưng chúng sống được là nhờ quá trình trao đổi chất với môi trường. Trong quá trình đó diễn ra như thế nào? các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. b. Nội dung bài Hoạt động 1: * Mục tiêu: Hiểu và tìm được trong hình vẽ những gì TV phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường những gì trong quá trình sống. * Cách tiến hành: - HS quan sát hình SGK và kể tên những gì được vẽ trong hình ? + Nêu những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của cây xanh có trong hình ? + Ngoài ra còn có những yếu tố nào giúp cây xanh sống được ? + Kể tên những yếu tố cây thường xuyên phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường trong quá trình sống ? + Quá trình trên được giọ là gì ?. Hoạt động của trò - Lớp hát đầu giờ. - 2 em. - Nhắc lại đầu bài.. Phát hiện những biểu hiện bên ngoài của sự trao đổi chất của thực vật.. - Quan sát H2 (trang 122), thảo luận nhóm đôi. - Ánh sáng, nước, chất khoáng trong đất. - Khí Cac-bon-nic và Ôxy. - Các chất khoángcó trong đất,nước, khí Cacbo-nic, Ôxy, và thải ra hơi nước, khí Cac-bonic,, chất khoáng khác… - Quá trình đó được gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật và môi trường. Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vât.. Hoạt động 2: * Mục tiêu : Vẽ và trình bày được sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật. - HS làm việc theo nhóm. * Cách tiền hành - Đại diện nhóm treo sản phẩm và trình bày - Gv phát giấy cho từng nhóm trước lớp. * Kết luận: - 1 – 2 HS nêu bài học..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 4/Củng cố – Dặn dò: - Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật? - Nhận xét tiết học. - Về học kỹ bài và CB bài sau. IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Môn:TOÁN Bài:ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I. Mục tiêu Giúp HS ôn tập về : - Đọc viết số tự nhiên trong hệ thập phân. - Hàng và lớp ; giá trị của chữa số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể. - Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này. II.Phương tiện: - GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1. - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động chính Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định tổ chức 2/ Bài cũ: - Nêu bài 2 - 1 em - lớp theo dõi - Nhận xét đánh giá? - HS nghe GV giới thiệu bài. 3/ Bài mới: a. Giới thiệu : Bắt đầu từ giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn tập về các kiến thức đã học trong chương trình Toán 4. Tiết đầu tiên của phần ôn tập chúng ta cùng ôn về số tự nhiên. b. Nội dung bài Bài 1 - GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài - Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu tập 1 và gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. cấu tạo thập phân của một số các số tự nhiên. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài - GV yêu cầu HS làm bài. vào vở bài tập. HS hoàn thành bảng như sau :. Bài 2 - GV yêu cầuĐọc HSsốviết các số trong bàiViết- 1sốHS lên bảng làmSố bài, HS cả lớp làm gồm thành tổng của các hàng, có thể đưa thêm Hai mươi tư nghìn ba trăm linh 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, tám 24 308 8 đơn vị. Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> các số khác. bài vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét và rút ra bài làm đúng như bạn trên bảng. sau : 5794 = 5000 + 700 + 90 + 4 5794 = 5000 + 700 + 90 + 4 20 292 = 20000 + 200 + 90 + 2 - GV nhận xét và cho điểm HS. 190 909 = 100000 + 90000 + 900 + 9 Bài 3 - Chúng ta đã học các lớp nào ? Trong - HS nêu : mỗi lớp có những hàng nào ? • Lớp đơn vị gồm : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm. • Lớp nghìn gồm : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. • Lớp triệu gồm : hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu. a) GV yêu cầu HS đọc các số trong bài và - 4 HS tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu, nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào ? mỗi HS đọc 1 số. Ví dụ : • 67 358 : Sáu mươi bảy nghìn ba trăm năm mươi tám, - Chữ số 5 thuộc hàng chục, lớp đơn vị. b) GV yêu cầu HS đọc các số trong bài và - 5 HS tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu, nêu rõ giá trị của chữ số 3 trong mỗi số. mỗi HS đọc và nêu về 1 số. Ví dụ : • 1379 – Một nghìn ba trăm bẩy mươi Bài 4 chín – Giá trị của chữ số 3 là 300 vì nó ở - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng hàng trăm lớp đơn vị. hỏi và trả lời, a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp - HS làm việc theo cặp. hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? Cho ví dụ a) Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị. Ví dụ số 231 và 232 là hai số tự nhiên b) Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao ? liên tiếp, 231 kém 232 là 1 đơn vị và c) Có số tự nhiên nào lớp nhất không ? Vì ngược lại. saO ? b) Số tự nhiên bé nhất là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn số 0. c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì Bài 5 thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng - GV yêu cầu HS nêu đề bài, sau đó tự được số đứng lion sau nó. Dãy số tự làm bài. nhiên có thể kéo dài mãi mãi. a. Ba số tự nhiên liên tiếp - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm b. Ba số chẵn liên tiếp bài vào vở bài tập. a) 67, 68, 69 ; 789, 799, 800 c. Ba số lẻ liên tiếp 999 , 1000, 1001 b) 8, 10, 12 ; 98 , 100, 102 - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của 998 , 1000, 1002 bạn trên bảng. c) 51, 53; 55; 199 ; 201; 203; 997; 999;.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - GV hỏi : + Hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? + Hai số lẻ liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? + Tất cả các số chẵn đều chia hết cho mấy? - GV nhận xét phần trả lời của HS. 4/ Củng cố – dặn dò: Dặn dò HS về nhà làm ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét giờ học IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. 1001 - HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng. + Hai số tự chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau 2 đơn vị. + Hai số lẻ liên tiếp hơn hoặc kém nhau 2 đơn vị. + Tất cả các số chẵn đều chia hết cho 2. Môn:KỂ CHUYỆN (Không dạy) Bài:KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.Mục tiêu - HS chọn được câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia. Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Lời kể tự nhiên, chân thực, có kết hợp lời nói, với cử chỉ, điệu bộ. - Lắng nghe bạn kể , nhận xét đúng lời bạn kể. II.Phương tiện: - GV: tranh minh hoạ về du lịch hay thám hiểm. +Viết sẵn bảng phụ bài 2(127) - HS: Sưu tầm truyện III. Các hoạt động chính: Họat động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định tổ chức 2/Bài cũ: - 2 em kể - Hãy kể lại một câu chuyện đã được đọc về du lịch hay thám hiểm? - Nhận xét đánh giá ghi điểm - Nhận xét đánh giá bài kể của bạn? 3/ Bài mới: a.Giới thiệu: - Nêu mục đích yêu cầu. b Nội dung bài *Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề: GV chép đề lên bảng:Kể chuyện về một - 2 em đọc cuộc du lịch hay cắm trại mà em được tham gia. - Nêu yêu cầu của đề?(GV gạch chân) - 4 em - Đọc nối tiếp phần gợi ý? -2 em Hãy nhớ lại để kể một chuyến đi du lịch cùng bố mẹ, cùng các bạn trong lớp hoặc với người nào đó. Hoặc có thể một chuyến đi.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> thăm ông bà, cô bác, hoặc một buổi hội chợ để kể cho các bạn nghe. - Khi kể chuện ta phải xưng hô như thế nào? - Hãy giới thiệu tên truyện em định kể cho các bạn nghe? Lưu ý câu chuyện phải có đầu, có cuối. c. Luyện kể - Kể theo nhóm 2 và trao đổi ý nghĩa câu chuyện? - Thi kể trước lớp? và trao đổi với bạn? VD: Bạn cho biết ấn tượng về cuộc du lịch đó? - Hãy bình chọn bạn kể hay nhất và trả lời câu hỏi hay nhất? - GV nhận xét đánh giá. 4/Củng cố dặn dò: - Dặn về kể lại cho người thân nghe và chuẩn bị bài tuần 32 - Nhận xét giờ học IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. - tôi, mình - 3 em. - HS tự kể - 6 em - Nhận xét đánh giá?. - 3 em. Thứ tư ngày 11 tháng 04 năm 2012 Môn:TẬP ĐỌC Bài: CON CHUỒN CHUỒN NƯỚC I. Mục tiêu: - Đọc đúng: nước, nắng, luỹ tre, lấp lánh. + Đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung từng đoạn - Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú cuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả với đất nước, quê hương.. II.Phương tiện: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc.+Bảng phụ viết sẵn đoạn văn - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động chính. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/Ổn định tổ chức 2/ Bài cũ : - Đọc bài ăng-co-vát? - 3 em - Nội dung của bài - 2 em - Nhận xét ghi điểm 3/ Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát tranh trong sách SG - Quan sát tranh Đất nước ta có rất nhiều cảnh vật đáng yêu, - Lắng nghe nên thơ, Nếu buết cách quan sát và ngắm nhìn ta sẽ thấy thế giới xung quanh thật.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> đẹp. Qua bài con chuồn chuồn nước của nhà văn Nguyễn Thế Hội , các em sẽ thấy vẻ đẹp của chú chuồn chuồn nước nhỏ bé và quen thuộc, thấy hàng xóm sông nước ta đẹp rực rỡ lung linh NTN? b. Luyện đọc : - Bài chia 2 đoạn - HS đọc nối tiếp( 2 lần )- Kết hợp sửa lỗi phát âm ngắt giọng cho HS -HS phát hiện từ khó đọc - HS đọc theo cặp - HS đọc chú giải và giải nghĩa các từ - HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài c. Tìm hiểu bài: - Chú chuồn chuồn nước được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào?. - HS đọc nối tiếp mỗi em 1 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu….còn phân vân + Đoạn 2: Còn lại - 3 em tìm từ và đọc từ khó - Nhóm đôi - 2 em - 1 em giỏi. - Cánh móng như giấy bóng Hai mắt long lanh như thuỷ tinh Thân nhỏ vàng như màu vàng.. - Chú chuồn chuồn nước được miêu tả rất Bốn cánh khẽ rung như còn phân vân đẹp nhờ biện pháp nghệ thuật nào? - Biện pháp nghệ thuật so sánh ? Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao? - Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì - Hình dáng và màu sắc của chú chuồn hay? chuồn nước - Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của chú chuồn chuồn; Tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên phong - Tình yêu quê hương đất nước của tác giả cảnh làng quê. thể hiện qua những câu văn nào? Em hiểu thế nào là thung thăng? Đàn trâu Mặt hồ…., Luỹ tre…..; Những cánh ăn cỏ chậm, nhởn nhơ. đồng… Qua hình ảnh của chú chuồn chuồn nước tác giả đã vẽ lên rất rõ khung cảnh làng quê - Tình yêu quê hương đất nước của tác VN tươi đẹp, thanh bình đồng thời bộc lộ giả khi miêu tả cảnh đẹp về làng quê tình cảm yêu mến của mình đối với đất nước, quê hương. - Nội dung bài văn Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú cuồn chuồn, bộc lộ tình cảm của tác giả với d.Luyện đọc diễn cảm: đất nước, quê hương.. - Đọc nối tiếp toàn bài Đưa bảng phụ - 2 em - GV đọc mẫu - Tuỳ HS(Ôi chao, màu vàng trên lưng - Luyện đọc theo cặp chú,bốn cái cánh, cái đầu, hai con - Thi đọc diễn cảm? mắt…).

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Đọc nối tiếp toàn bài? - Nhận xét – Đánh giá: 4/Củng cố- dặn dò: - 2 em đọc lại nội dung chính của bài - Dặn về học bài và chuẩn bị bài: Chuyện cổ tích. - Nhận xét về giờ học. IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Môn:TẬP LÀM VĂN: Bài:LUYỆN TẬP VỀ MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT I.Mục tiêu: - Luyện tập Qsát các bộ phận của con vật. - Biết tìm các từ ngữ miêu tả làm nổi bật những đặc điểm của con vật. - Giáo dục HS tích cực học bài. II.Phương tiện: - GV: Viết bảng phụ bài 2(128) + Tranh ảnh một số con vật. - HS: Tranh ảnh 1 số con vật mà em thích III. Các hoạt động chính: Họat động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định tổ chức 2/Bài cũ: - Đọc bài điền vào giấy tờ in sẵn? - 2 em - Nhận xét 3/ Bài mới: a. Giới thiệu : b. Nội dung bài Bài 1 ,2 - 2 em nêu nối tiếp. - Đoạn văn tả những bộ phận nào của con + Hai tai to dựng đứng… ngựa? + Hai lỗ mũi ươn ướt động đậy hoài. + Hai hàm răng trắng muốt. + Bờm được cắt rất phẳng. + Ngực nở… + Bốn chân…. Nhận xét đánh giá bài của bạn? + Cái đuôi dài, ve…. Bài 3 - Quan sát các bộ phận của một con vật mà em yêu thích và tìm những từ ngữ miêu tả đặc điểm chính của mỗi bộ phận đó. - HS QS - GV đưa một số tranh con vật. - 4 em - Đọc 2 đoạn văn mẫu trong SGK? - HS viết bài vào vở. Tương tự như vậy hãy viết bài vào vở? - 4 em - Hãy nêu bài của mình? - 3 em - Nhận xét bổ sung bài cho bạn?.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 4/ Củng cố -dặn dò: - Cần lựa chọn những bộ phận tiêu biểu nhất của con vật để tả. - Dặn em nào chưa viết xong, về nhà viết tiếp, và chuẩn bị bài sau - Nhận xét giờ học IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Môn:TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) I. Mục tiêu Giúp HS ôn tập về : - So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên. - Giáo dục HS ham mê toán học II.Phương tiện - GV: SGK, giáo án - HS: SGK, vở ghi III. Các họat động chính: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/Ổn định tổ chức 2/ Bài cũ: Đọc lại bài tập 3,4 - 2 HS - GV nhận xét và cho điểm HS. 3/ Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Nội dung bài Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số tự nhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗ - GV yêu cầu HS tự làm bài. trống. - GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm cách điền dấu. bài vào vở bài tập. Ví dụ : 989 < 1321 34 579 < 34 601 27 105 > 7985 150482 > 150 459 8300 : 10 = 830 72600 = 726 + Vì sao em viết 989 < 1321 ? 100 - Vì 989 có ba chữ số, 1321 có bốn chữ số + Hãy giải thích vì sao 34579 < 34 601 nên 989 nhỏ hơn 1321. - Vì hai số 34 579 và 34 601 cùng có 5 chữ số, ta so sánh đến các hàng của hai số với nhau thì có : Hàng chục nghìn bằng nhau và bằng 3. Hàng nghìn bằng nhau và bằng 4. - GV nhận xét và cho điểm HS. Hàng trăm 5 < 6 Bài 2 Vậy 34 579 < 34 601 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - GV yêu cầu HS tự làm bài.. - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích a) 999 7426, 7624, 7642 cách sắp xếp số của mình. b) 1853, 3185, 3190, 3518 - HS trả lời. Ví dụ : a) So sánh các số 999, 7426, 7624, 7642 thì : 999 là chữ có 3 chữ số, các số còn lại có bốn chữ số nên 999 là số nhỏ nhất. - GV nhận xét câu trả lời của HS. So sánh các số còn lại ta sắp xếp được là : 999, 7426 , 7624, 7642. Bài 3 - GV tiến hành tương tự như bài tập 2. - HS làm bàivào vở - Chữa bài a. 10 261; 1 590; 1 567; 897 b. 4 270; 2 518; 2 490; 2 476 Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự viết - HS làm bài vào vở bài tập : số. a. số bé nhất a) + Có một chữ số 0 0 + Có hai chữ số 0 10 + Có ba chữ số 0 100 b. Viết số lớn nhất có 1, 2, 3 chữ số b) 9, 99, 999 c. Viết số lẻ bé nhất có 1; 2; 3 chữ số c) 1, 11, 101 d.Viết số chẵn lớn nhất có 1; 2; 3; chữ số d) 8, 98, 998 GV chấm bài: Mỗi ý 1 đ và 1 đ trình bày. Bài 5 - GV viết lên bảng 57 < x < 62 và yêu - 57 nhỏ hơn x, x nhỏ hơn 62. cầu HS đọc. - GV yêu cầu HS đọc tiếp yêu cầu a. - x là số chẵn. - Vậy x (phần a) phải thoả mãn điều kiện - x phải thoả mãn 2 điều kiện : nào ? • x lớn hơn 57 và nhỏ hơn 62. • x là số chẵn. - GV yêu cầu HS tìm x. - HS làm bài : • Các số lớn hơn 57 và nhỏ hơn 62 là : 58, 59, 60,61. • Trong các số trên có 58, 60 là số chẵn. - GV chữa bài phần a, sau đó yêu cầu HS vậy x = 58 hoặc x = 60. tự làm các phần còn lại của bài - HS làm bài vào vở bài tập. - GV gọi 2 HS đọc bài làm của mình trước lớp. - Mỗi HS đọc 1 phần, HS cả lớp theo dõi - GV nhận xét và cho điểm HS. và nhận xét. 4/ Củng cố – dặn dò: - Dặn dò HS về nhà ôn lại bài và chuẩn.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> bị bài sau. - Nhận xét giờ học. IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Môn: LỊCH SỬ Bài: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP I. Mục tiêu: Học xong bài này HS biết -Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào, kinh đô đóng ở đâu và 1 số ông vua thời đầu Nguyễn. -Nhà Nguyễn Thiết lập một chế độ quân chủ hà khắc và chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình. II.Phương tiện. - GV: SGk + giáo án - HS: SGK, vở ghi III.Các hoạt động chính Hoạt động của thầy 1/ Ổn định tổ chức 2/KTBC -Quang Trung đã có những chính sách gì - 2 em để nhằm phát triển KT và văn hoá? - Nhận xét ghi điểm 3/ Bài mới a.Giới thiệu Sau bài 26 chúng ta đã biết năm 1792vua Quang Trung vị vua anh minh của triều Tây Sơn đã ra đi khi công cuộc cải cách , xây dựng đất nước đang thuận lợi để lại cho ND niềm thương tiếc vô hạn. Quang Trung mất tàn dư họ Nguyễn đã lật đổ Tây Sơn, lập ra triều Nguyễn. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về vấn đề này b. Nội dung bài * Hoàn cảnh ra dời của nhà Nguyễn. -Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? -GV giới thiệu thêm về Nguyễn ánh.. Hoạt động của trò. -Sau khi vua Quang Trung mất, triều TS suy yếu. Lợi dụng hoàn cảnh đó, Nguyên ánh đã đem quân tấn công lật đổ -Sau khi lên ngôi hoàng đế Nguyễn ánh đã nhà TS và lập ra nhà Nguyễn. làm gì? Từ 1802-1858 triều Nguyễn đã -Năm 1802 Nguyễn ánh lên ngôi hoàng trải qua bao nhiêu đời vua? đế nhọn Phú Xuân (Hu) làm nơi đóng đô -GV giảng- chuyển ý. và lấy niên hiệu là Gia Long. Từ năm 1802-1858 Nhá Nguyễn đã trải qua các đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu * Sự thống trị của nhà Nguyễn. Trị, Tự Đức..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> -Những sự kiện nào chứng tỏ các vua triều -Các vua triều Nguyễn không đặt ngôi Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành hoàng hậu. cho ai? +Bỏ chức tể tướng tự mình điều hành, mọi việc hệ trọng từ trung ương đến địa phương +Mọi việc đều do vua quyết định. -Tổ chức quân đội nhà Nguyễn ntn? -Gồm nhiều thứ quân là: bộ binh, thuỷ binh, tượng binh… +Nhà Nguyễn cho XD Các trạm ngựa nối liền từ cực bắc đến cực nam của đất nước. - Để cai trị đất nước nhà Nguyễn ra thảo -Để cai trị đất nước nhà Nguyễn đã ban ra bộ luật gì? hành bộ luật Gia Long với những điều luật hết sức hà khắc. -Nêu 1 số nội dung trong bộ luật nói trên? -Không được tự tiện vào thành, qua cửa phải xuống ngựa, Không được phóng ten ném đá vào thành +Nếu vua không cho phép khi gặp riêng vua phải bịt mắt bằng băng đen. +Ai vi phạm các điều luật phải chịu những hình phạt rất tàn bạo xẻo thịt cho chết dần, chém cổ bêu đầu hoặc đánh -Một số điều luật trong bộ luật nói lên bằng roi. điều gì? -Nói lên sự cai trị hà khắc cảu nhà Nguyễn. Và để bảo vệ ngai vàng của -Với cách thống trị của nhà Nguyễn như mình vậy cuộc sống của nhân dân ta sẽ ra sao? -Cuộc sống của nhân dân vô cùng cực -G giới thiệu thêm cuộc sống của người khổ. dân dưới thời Nguyễn. * Bài học 4/ Củng cố - dặn dò -HS đọc bài học. Ngay từ khi mới nắm quyền cai trị đất nước , các triều Nguyễn đã chú trọng vào việc củng cố quyền lợi dòng họ, giữ gìn ngai vàng không quan tâm đến đời sống ND đi ngược với quyền lợi của ND . Vì thế ND vô cùng căm khẫn. Triều NGuyễn là triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Nhận xét tiết học- cb bài sau IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Thứ năm ngày 12 tháng 04 năm 2012 Môn:CHÍNH TẢ ( Nghe- viết) Bài:NGHE LỜI CHIM NÓI I.Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Nghe lời chim nói - Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu l-n dễ lẫn. - Giáo dục tính nắn nót và cẩn thận. II.Phương tiện: - GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3a - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động chính: Họat động của thầy Hoạt động của trò 1/Ổn định tổ chức 2/ Bài cũ: - Đọc lại bài 3a tiết trước? 2 em - Nhận xét đánh giá? 3/ Bài mới: a.Giới thiệu: b. Hướng dẫn HS nghe viết: - Loài chim nói về điều gì? 2 em - Những cánh đồng mùa nối mùa, với c. Luyện viết từ khó nhữngc con người say mê lao động, về - Những từ nào hay viết sai chính tả? những thành phố hiện đại, những công - Hãy lên bảng viết lại những từ đó? trình thuỷ điện. Trình bày bài thế nào? - lắng nghe, ngỡ ngàng, thanh khiết. - 3 em Đọc cho HS viết bài. - Thể thơ 5 chữ. Hết mỗi khổ thơ cách ra 1 Đọc cho HS soát lỗi. dòng. d.Chấm bài -Nhận xét ưu, nhược. - HS viết bài. d. Luyện tập - HS soát lỗi. Bài 2a Chấm 5 bài - Tìm 3 trường hợp viết l ko viết n? - làm,là,lẳng, lặp, lắt, lụn, lùng,… - Tìm 3 trường hợp viết n ko viết l? - này, nãy, nín, nấu, nếm, nước,… - Nhận xét bài của các bạn? Bài 3a - Chọn các tiếng trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn? HS lấy bút chì gạch chân những từ cần điền vào SGK - Hãy nêu bài của mình? - 5 em - Nhận xét? - 2 em GV chữa bài: thứ tự: núi, lớn, nam ,năm - 2 em , này. 4/Củng cố- dặn dò: - Thu nốt bài về nhà chấm. - Dặn về xem lại bài. - Nhận xét giờ học IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Môn:KHOA HỌC Bài: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? I . Mục tiêu: Sau bài học, HS biết : - Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, thức ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật - Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường. - Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà. KNS: - Kĩ năng làm việc nhóm. Kĩ năng quan sát,so sánh và phán đoán các khả năng xảy ra với ĐV khi được nuôi trong những điều kiện khác nhau. II.Phương tiện: - GV: Phiếu học tập. - HS: SGK, vở ghi III. Hoạt động chính: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định tổ chức: - Lớp hát đầu giờ. 2/ Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu quá trình trao đổi thức ăn - Là cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, ở thực vật ? khí các- bo- níc, khí ô- xi, nươc, và thải ra môi trường khí các -bô- níc, khí ô- xi, hơi nước, và các chất khoáng - Thực vật cần gì để sống? - Nước, ánh sáng, không khí, các chất khoáng để - Nhận xét - ghi điểm sống 3/ Bài mới: Giới thiệu bài - Nhắc lại đầu bài. Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm: Động vật cần * Mục tiêu: Biết cách làm thí gì để sống. nghiệm chứng minh vai trò của nước, thức ăn, không khí và ánh sáng đối với đời sống động vật. - Đọc mục quan sát trang 124: xác định điều kiện * Cách tiến hành sống của 5 con chuột trong thí nghiệm. + Nêu nguyên tắc của TN ? Chuột Điều kiện được cung Điều kiện + Đánh dấu vào phiếu theo dõi điều sống ở cấp còn thiếu kiện sống của từng con vật và thảo hàng luận : Dự đoán kết quả thí nghiệm. số 1 1 Ánh sáng, nước, Thức ăn - Các con chuột trên có những điều không khí kiện sống nào? 2 Ánh sáng,không khí; Nước - Con chuột nào còn thiếu điều kiện Thức ăn gì để sống và phát triển bình thường? vì sao em biết điều đó? 3 Ánh sáng,Nước - Các con chuột trên con chuột nào không khíThức ăn; đã được cung cấp đủ các điều kiện.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> đó?. - Vậy thí nghiệm các em vừa phân tích để chứng tỏ điều gì? Hoạt động 2: * Mục tiêu : Nêu những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường. * Cách tiến hành + Dự đoán xem con chuột trong hộp nào chết trước ? Tại sao ? Những con chuột còn lại sẽ như thế nào ? + Kể ra những yếu tố cần để 1 con vật sống và phát triển bình thường ?. * Rút ra kết luận : 4/ Củng cố – Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về học kỹ bài và CB bài sau. IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. 4. Ánhsáng;Nước;Thức không khí ăn. 5. Nước; Ánh sáng; Thức ăn;. Ánh sáng. - Biết xem ĐV cần gì để sống Dự đoán kết quả thí nghiệm. - Thảo luận nhóm. - Con chuột ở hộp 1 chết sau con chuột số 2, số4. Vì con chuột này không có thức ăn; con chuột số 2 chết sau con chuột số4 > vì nó không có nước uống khi hết thức ăn + Con chuột số 3 sống và phát triển bình thường + Con chuột số 4 sẽ chết trớc tiên vì ngạt thởdo hộp bịt kín , không khí không thể vào được + Con chuột số 5 vẫn sống nhưng không khoẻ vì không được tiếp xúc với ánh sáng - Thiếu không khí. - Ánh sáng, nước, không khí, thức ăn. * Nêu mục bạn cần biết.. Môn:LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài:THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU I.Mục tiêu: - Hiểu được đặc điểm và tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu( Trả lời câu hỏi ở đâu) - Nhận diện được trạng ngữ chỉ nơi chốn; thêm được trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu. II.Phương tiện: - GV: Bảng phụ viết sẵn bài 2, 3 (phần LT trang129- 130) - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động chính: Họat động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định tổ chức 2/ Bài cũ: - Đặt 2 câu có thành phần trạng ngữ và - 2 em lên bảng đặt câu.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> nêu ý nghĩa của trạng ngữ? _ Đọc đoạn văn ngắn về 1 lần em đực đi chơi xa trong đó có dùng trạng ngữ? - Nhận xét ghi điểm 3/Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Nhận xét: Bài 1, 2 Nêu yêu cầu? Hãy lên gạch chân bộ phận trạng ngữ trong các câu đó? Nhận xét bổ sung?. - 1 em đọc đoạn văn. - Tìm trạng ngữ trong những câu sau. Thảo luận nhóm 2. 1 em lên bảng. a) Trước nhà,… b) Trên các lề phố, trước cổng cơ quan, trên mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở Đặt câu hỏi để tìm trạng ngữ trong những vào,… câu trên? - Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng ở đâu? - Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì? - Hoa sấu vần nở, vẫn vương vãi ở đâu? - cho biết rõ nơi chốn diễn ra sự việc trong - Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu câu hỏi nào? - Trả lời cho câi hỏi ở đâu c. Ghi nhớ: d. Luyện tập: - 4 em nhắc lại ghi nhớ Bài 1 Hãy suy nghĩ và làm bài ( gạch chân -Tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn trong các câu trạng ngữ trong SGK) sau? - Nhận xét bổ sung HS làm việc cá nhân + Trước rạp, người ta rọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài + Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội + Dưới những mái nhà ẩm ướt, mọi nhà Bài 2 vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi, sau - Hãy làm bài vào vở. một ngày lao động cật lực. a)Ở nhà,… - Nhận xét bài của bạn? b) Ở lớp,… Bài 3 c) Ngoài vườn,… a)Ngoài đường, mọi người đi lại tấp nập. Đọc lại các câu hoàn chỉnh? Ngoài đường,người xe đi lại nườm nượp. Ngoài đườngcác bạn nhỏ đang chơi trò rước đèn. b)Trong nhà,mọi người đang nói chuyện sôi nổi. c) Trên đường đến trường, em gặp rất nhiều người. d)Ở bên kia sườn núi ,hoa ban nở trắng rừng..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> 4/Củng cố dặn dò: - 1 em - Nêu phần ghi nhớ? Dặn về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ.. Nhận xét giờ học IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Môn:TOÁN Bài:ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) I. Mục tiêu Giúp HS ôn tập về : - Các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 và giải các bài toán liên quan đến dấu hiệu chia hết. - Giáo dục HS tích cực học bài. II.Phương tiện - GV: SGK, giáo án - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động chính Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/Ổn định tổ chức 2/Bài cũ: - Nêu lại bài 4 - 2 HS - Nêu cách so sánh hai số? - 2 HS - GV nhận xét và cho điểm HS. 3/ Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Nội dung bài Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm - 2 HS lên bảng làm bài, HS làm các phần bài. a, ,b, c, HS 2 làm các phần d. Trong các số 605; 7362; 2640; 4136; e, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. 1207; 20 601: a) Số nào chia hết cho 2 ;Số nào chia hết a) Số chia hết cho 2 là 7362, 2640, 4136; cho 5 ? Số chia hết cho 5 là 605, 2640 b) Số nào chia hết cho 3 ;Số nào chia hết b) Số chia hết cho 3 là : 7362, 2640, 20601. cho 9 ? Số chia hết cho 9 là : 7362, 20601 c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là 2640. c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5 ? d) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết d) Số nào chia hết cho 5 nhưng không cho 3 là 605. chia hết cho 3? - Dựa vào dấu hiệu chia hết - Dựa vào đâu mà các em biết được các số chia hết ? - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích rõ cách chọn số của mình. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một - GV cho HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu phần. HS cả lớp làm bài vào vở bài tập..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> HS tự làm bài. - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách điền số của mình.. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. Bài 3 - HS : x phải thoả mãn : - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. • Là số lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31. - Số x phải tìm phải thoả mãn các điều • Là số lẻ. • Là số chia hết cho 5 kịên nào ? - Những chữ số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5, x là số lẻ nên x có tận cùng là - GV : x vừa là số lẻ vừa là số chia hết 5. - Đó là số 25. cho 5, vậy x có tận cùng là mấy ? - Hãy tìm số có tận cùng là 5 và lớn hơn 23 và nhỏ hơn 31. - GV yêu cầu HS trình bày bài vào vở. Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - Bài toán yêu cầu chúng ta viết các số như thế nào ?. - 1 HS - Bài toán yêu cầu viết các số mà : • Có 3 chữ số. • Đều có các chữ 0, 5, 2. • Vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 2. + Chọn chữ số 0 là chữ số tận cùng vì những số có tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5. - GV hướng dẫn : + Để số đó là số vừa chia hết cho 2 vừa - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài chia hết cho 5 thì ta phải chọn chữ số vào vở bài tập. Các số đó là : 250, 520. nào là chữ số tận cùng. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS - Số cam mẹ mua nếu xếp mỗi đĩa 3 quả hoặc mỗi đĩa năm quả đều vừa hết. Số cam này ít hơn 20 quả. + Bài toán yêu cầu tìm số quả cam mẹ đã mua. + Bài toán hỏi gì ? + Nghĩa là số cam mẹ mua vừa chia hết cho 3 + Em hiểu câu “ Số cam mẹ mua nếu vừa chia hết cho 5. xếp mỗi đĩa 3 quả, hoặc mỗi đĩa 5 quả + Đó là số 15. đều vừa hết”, như thế nào ? + Hãy tìm số nhỏ hơn 20, vừa chia hết - Mẹ đã mua 15 quả cam. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 5 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV hỏi : Bài toán cho biết những gì ?.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> cho 3 vừa chia hết cho 5. - HS làm bài vào vở bài tập. + Vậy mẹ đã mua mấy quả cam ? - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán. 4/Củng cố – dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Thứ sáu ngày 13 tháng 04 năm 2012 Môn:TẬP LÀM VĂN Bài:LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I.Mục tiêu - Ôn lại kiến thức về đoạn văn qua bài văn miêu tả con vật. - Biết thể hiện kết qủa quan sát các bộ phận con vật; sử dụng các từ ngữ miêu tả đề viết đoạn văn II.Phương tiện: - GV: Bảng phụ viết các câu văn của bài tập 2; Giấy khổ to, bút dạ III. Các hoạt động chính: Họat động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định tổ chức 2/ Bài cũ: - Đọc lại những ghi chép sau khi quan sát - 2 em các bộ phận của con vật mà em ưa thích. - Nhận xét ghi điểm 3/ Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Nội dung bài Bài 1 - Hãy đọc lại bài văn " con chuồn chuồn nước" - 2 em - Bài văn có mấy đoạn? - 1 em- lớp đọc thầm - Tìm ý chính mỗi đoạn? *Thảo luận nhóm 4. - Có 2 đoạn: + Đoạn1:Tả ngoại hình chú chuồn chuồn nước lúc đậu một chỗ. - Nhận xét đánh giá bài của bạn? + Đoạn 2: Tả chú chuồn chuồn nước lúc Bài tung cánh bay, kết hợp tả cảnh đẹp của thiên - Hãy sắp xếp thành 1 đoạn văn? nhiên theo cánh bay của chú chuồn chuồn. - Nhận xét đánh giá bài của bạn? - 2 em GV chốt: các ý theo thứ tự: b –a – c( đưa * HS làm việc cá nhân. bảng phụ.) Nêu nối tiếp. - Đọc lại bài hoàn chỉnh? Bài 3 - 2 em.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Hãy viết bài vào vở!. Nhận xét chữa bài? 4/ Củng cố - dặn dò: - Cần quan sát kỹ con vật trước khi viết bài. - Dặn về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.. - Nhận xét giờ học IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. HS viết bài vào vở, 1 em viết bảng phụ Chú gà nhà em đã ra dáng một chú trống đẹp. Chú có thân hình chắc nịch. Bộ lông màu nâu đỏ óng ánh. Nổi bật nhất là chiếc đầu có cái mào dỏ rực. Đôi mắt sáng. Đuôi của chú là một túm lông gồm các màu đen và xanh pha trộn, cao vống lên rồi uốn cong xuống nom vừa mĩ miều vừa kiêu hãnh. Đôi chân chú cao, to, nom thật khẻo với cựa và những móng nhọn là vũ khí tự vệ thật lợi hại.. Môn: TOÁN Bài:ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN I. Mục tiêu Giúp HS ôn tập về : - Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên. - Các tính chất, mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Các bài toán liên quan đến phép cộng và phép trừ. II.phương tiện: - GV: SGK, giáo án - HS: SGK, vở ghi III. Các hoạt động chính: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Ổn định tổ chức 2/ Bài cũ: - Nêu dấu hiệu chia hết cho 2,3,5 và 9? - 4 em nêu. - GV nhận xét và cho điểm HS. 3/ Bài mới: a. GT bài : Giờ học này chúng ta cùng ôn tập về phép cộng và phép trừ các số tự nhiên. b. Nội dung bài Bài 1 - Đặt tính rồi tính. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? HS làm bài vào vở. ¿ ¿ - GV yêu cầu HS tự làm bài. 6195 47836 a) + ¿ 8980 + ¿ 53245 Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm 1 phép 2785 5409 tính và cử 1 bạn lên bảng. - GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét về.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> cách đặt tính, kết quả tính của bạn. Bài 2 Nêu yêu cầu ?. - GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3 - GV yêu cầu HS tự làm bài. + Vì sao em viết : a + b = b + a ?. + 10592 ¿ 79438 90030. ¿. ¿ 5342 b) − ¿ 1157 4185 ¿ 80200 − ¿ 61006 19194. ¿ 29041 − ¿ 13054 5987. - Tìm x - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. a) + 126 = 480 = 480 – 126 = 354 b) – 209 = 435 = 435 + 209 = 644 a) Hiểu cách tìm số hạng chưa biết của tổng để giải thích. b) HS nêu cách tím số bị trừ chưa biết của hiệu để tính. - HS ứng tại chỗ nêu nối tiếp, HS khác nhận xét bổ sung. + Vì khi đổi chỗ các số hạng của một tổng thì tổng đó không thay đổi nên ta có + Tính chất kết hợp của phép cộng : Khi thực hiện cộng một tổng với một số ta có thể cộng số hạng thứ nhất cộng với tổng của số hạng thứ hai và số thứ ba.. + Em dựa vào tính chất nào để viết được (a + b) + c = a + (b + c) ? Hãy phát biểu tính chất đó. Tương tự với các trường hợp còn lại, sau đó nhận xét và cho điểm HS. Bài 4 - Nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhắc HS áp dụng các tính chất đã học của phép cộng các số tự nhiên để thực hiện tính theo cách thuận tịên. - Tính bằng cách thuận tiện nhất. - GV chữa bài, khi chữa yêu cầu HS nói - 6 em lên bảng , lớp làm 6 nhóm vào vở bài rõ em đã áp dụng tính chất nào để tính. tập. - HS lần lượt trả lời câu hỏi. Ví dụ : b) 168 + 2080 + 32 = ( 168 + 32) + 2080 = 2280 87 + 94 + 13 + 6 = ( 87 + 13) +( 94 + 6) = 100 + 100 = 200 121 + 85 +115 469 Bài 5 = ( 121 +469) + ( 85 + 115) - Đọc đề bài. = 790 áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS đọc đề - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> vào vở bài tập.. 4/ Củng cố – dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. Bài giải Trường tiểu học Thắng Lợi quyên góp được số vở là : 1475 – 184 = 1291 (quyển) Cả hai trường quyên góp được số vở là : 1475 + 1291 = 2766 (quyển) Đáp số : 2766 quyển - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng và tự kiểm tra bài của mình. IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. Môn:ĐỊA LÍ Bài: BIỂN , ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO I. Mục tiêu: Học xong bài này HS biết -Chỉ trên bản đồ VN vị trí biển đông ,vịnh Bắc Bộ ,vịnh Hạ Long ,vịnh Thái Lan,các đảo và quần đảo:Cái Bầu ,Cát Bà,Phú Quốc,Hoàng Sa ,Trường Sa -Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của biển ,đảo và quần đảo của nước ta -Vai trò của biển Đông ,các đảo và quần đảo đối với nước ta II.Phương tiện - GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên VN; -Tranh ảnh về biển đảo - HS: SGK, vở ghi III.Các hoạt động chính: Hoạt động của thầy 1/ Ổn đinh tổ chức 2/KTBC -Nêu vị trí của Đà Nẵng?vì sao Đà Nẵng là đầu mối giao thông? - Nhận xét ghi diểm 3/Bài mới a.Giới thiệu Đất nước ta là đất nước rừng vàng, biển bạc. Với hình chữ S hơn 32000km đường bờ biển thuận lợi cho nhiều hoạt động sản xuất ở nước ta... b. Nội dung bài -Vùng biển Việt Nam *Hoạt động 1:làm việc theo cặp -Hãy cho biết biển đông bao bọc các phía nào của phần đất liền ? -Phía Bắc có vịnh nào ,phía nam có vịnh nào - Dựa vào H1 SGK tìm vị trí của vịnh Bắc Bộ ,vịnh Thái Lan?. Hoạt động của trò. - 2 em trả lời. -Được bao bọc các phía Đông và nam của phần đất liền của nước ta -Phía Bắc có vịnh Bắc Bộ ,phía nam có vịnh Thái Lan -Cặp đôi thảo luận và tìm trên lược đồ SGK -Có diện tích rộng ,phía bắc có vịnh bắc.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> -Vùng biển nước ta có đặc điểm gì?. bộ ,phía nam có vịnh Thái Lan ,và là một bộ phận của biển đông -Điều hoà khí hậu ,thuận lợi cho việc phát -Với đặc điểm như vậy biển có vai trò gì triển kinh tế ,du lịch ,là đường giao thông đối với nước ta? nối liền từ bắc đến nam và giao thông với các nước trên thế giơí - Những giái trị biển Đông dem lại là: Muối, - Nêu giá trị của biển đông nước ta? khoáng sản, hải sản, du lịch, cảng biển -HS lên bảng mô tả -HS nhận xét -Gọi 1HS lên bảng chỉ trên bản đồ mô tả lại vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta ? - Đảo và quần đảo *Hoạt động 2:làm việc cả lớp -GV đưa bức tranh về đảo -Đảo là gì ?. - Quan sát tranh -Đảo là một bộ phận đất nổi nhỏ hơn lục địa xung quanh có nước biển bao bọc. -GV chỉ cho HS quần đảo Trường sa, Hoàng Sa -Vậy quần đảo là gì? -GV ghi đảo và quần đảo -Gọi 1hs lên chỉ lại vùng biển Việt Nam trên bản đồ VN vùng biển VN được chia làm mấy vùng? *Hoạt động 3:làm việc theo nhóm. - Là nơi tập trung nhiều đảo -3 vùng,vùng biển phía bắc ,vùng biển phía nam ,vùng biển miền trung. -Vịnh BB là nơi tập trung nhiều đảo nhất của cả nước.Các đảo lớn như Cái Bầu ,Cát Bà là nơi có đông dân cư,nghề đánh cá khá phát triển .Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh nổi tiếng đã được công nhận là di sản thiên -Trình bày một số nét tiêu biểu của vùng nhiên thế giới biển phía Bắc? -Miền trung có đường bờ biển dài ven biển có một số đảo nhỏ như Lý Sơn (Quảng Ngãi),Phú Quý (Bình Thuận)và có một số đảo đá có tổ yến phát triển nghề khai thác tổ yến .Ngoài khơi xa có hai quần đảo lớn là -Vùng biển miền trung có đặc điểm gì? Hoàng Sa,Trường Sa. -Vùng biển phía nam có đặc điểm gì?. -Biển phía nam và tây nam có một số đảo lớn hơn cả là Côn Đảo và đảo Phú Quốc,quần đảo Thổ Chu.Người dân trên đảo làm nghề trồng trọt,đánh bắt và chế biến hải sản nà phát triển du lịch -1H mô tả lại toàn bộ vùng biển. -Gọi đại diện các nhóm trình bày trên bản - 3 em mỗi em 1 phần đồ -1 HS mô tả lại đặc điểm của cả 3 vùng.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> biển -Rút ra bài học 4.Củng cố dặn dò - Cho HS trình bày lại các ND chính của bài học -Nhận xét tiết học-CB bài sau IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy. SINH HOẠT LỚP TUẦN 31 I.Yêu cầu - Qua tiết sinh hoạt HS thấy được ưu nhược điểm . Từ đó có hướng phấn đấu trong tuần tới - Rèn cho HS có thói quen thực hiện nề nếp - Giáo dục HS chăm học. ngoan II- Nội dung sinh hoạt: 1.Đạo đức: +Nhìn chung các em ngoan ngoãn lễ phép với thầy cô giáo. 2.Học tập: + Thực hiện tương đối đầy đủ mọi nội quy đề ra - Trong lớp chú ý nghe giảng , hăng hái phát biểu xây dựng bài. Xong vẫn còn 1 số em trong lớp còn mất trật tự nói chuyện . 3.Công tác khác -Vệ sinh đầu giờ: tham gia chưa đầy đủ. . vệ sinh trường ,lớp sạch III- Phương Hướng: -Đạo đức: Giáo dục HS theo 5 điều Bác Hồ dạy- Nói lời hay làm việc tốt nhặt ,không ăn quà vặt -Học tập: Đi học đầy đủ đúng giờ, học bài làm bài mang đầy đủ sách vở.Học bài làm bài ở nhà đầy đủ Duyệt của KT. Người soạn. Trần Ngọc Tuyền. Nguyễn Hoàng Tuấn.

<span class='text_page_counter'>(32)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×