Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Van 9 Tuan 33 T157

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.95 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 33 TIẾT 157. Ngày soạn: 20/04/2013 Ngày dạy: 22/04/2013. KIỂM TRA VĂN (Phần truyện) I. Mục đích của đề kiểm tra - Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS về các tác phẩm truyện đã học trong chương trình Ngữ văn 9 - GV đánh giá kết quả học tập của HS về tri thức, kĩ năng, thái độ, để có định hướng giúp HS khắc phục những điểm còn yếu. - Rèn luyện và củng cố các kĩ năng phân tích tác phẩm truyện và kĩ năng làm văn, hệ thống hoá, phân tích, so sánh và trình bày vấn đề dưới hình thức khác nhau: trả lời câu hỏi trắc nghiệm, bài viết ngắn II. Hình thức đề kiểm tra - Hình thức:Kiểm traTNKQ kết hợp tự luận - Cách tổ chức kiểm tra : Cho học sinh làm bài kiểm tra phần TNKQ+ tự luận trong 45 phút. III.Khung ma trận đề Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ Cấp độ cao thấp. Tên Chủ đề Chủ đề 1 Văn học Số câu:6 Số điểm :4.5 Tỉ lệ 45% Chủ đề 2 Tiếng việt Số câu:1 Số điểm:0.5 Tỉ lệ 5% Chủ đề 3. TNKQ. TL. Nhận biết tác - Hoàn cảnh giả, phương ra đời và ý thức biểu đạt nghĩa văn trong văn bản bản Số câu:2 Số câu:1 Số điểm:1.0 Số điểm:2.0 Tỉ lệ 10 % Tỉ lệ 20 % Nhận biết Kiểu câu, phép tu từ Số câu:1 Số điểm:1.0 Tỉ lệ 5 %. TNKQ. TL TN. Cộng TL. TN. Hiểu giá trị nghệ thuật, nội dung của văn bản Số câu:3 Số điểm:1.5 Tỉ lệ 15 %. Số câu:6 Số điểm:4.5 Tỉ lệ 45%. Số câu:1 Sốđiểm:0. 5Tỉ lệ 5% Viết một đoạn văn.. Văn bản kết hợp Tập làm văn. Số câu:1 Số điểm:5 Tỉ lệ50 % Tổng số câu: 8. Tổng điểm:10 Tỉ lệ 100%. TL. Số câu:1 Số điểm:5 Tỉ lệ 50% Số câu:4 Số điểm:3.5 Tỉ lệ: 35%. IV.Biên soạn đề kiểm tra:. Số câu:3 Số điểm:1.5 Tỉ lệ : 15%. Số câu:1 Số điểm:5.0 Tỉ lệ: 70%. Số câu:1 Số điểm:5 Tỉ lệ50 % Sốcâu:8 Sốđiểm:10 Tỉ lệ 100%.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> A . Trắc nghiệm (3.0 điểm): Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất. Câu 1: Ai là tác giả của văn bản “Rô-bin xơn ngoài đảo hoang”? A. Đ. Đi-phô B. G. đơ Mô-pa-xăng C. Hi-pô-lit Ten D. O.Hen-ri Câu 2: Văn bản “ Chiếc lược ngà”- Nguyễn Quang Sáng được kể theo ngôi thứ mấy, người kể chuyện là ai? A. Ngôi thứ nhất, bé Thu. B. Ngôi thứ ba, bác Ba. C. Ngôi thứ nhất, bác Ba. D. Ngôi thứ ba, anh Sáu. Câu 3: Phép tu từ chính nào được sử dụng trong đoạn văn sau: “Nho chống tay về đằng sau, ngả hẳn người ra. Cái cổ tròn và những chiếc cúc áo nhỏ nhắn. Tôi muốn bế nó lên tay. Trông nó nhẹ, mát mẻ như một que kem trắng”. A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Điện ngữ Câu 4: Nét nghệ thuật nào đặc sắc nhất trong văn bản “Những ngôi sao xa xôi”- Lê Minh Khuê? A. Kể chuyện theo ngôi thứ nhất. B. Kết hợp các phương thức biểu đạt, ngôn ngữ đối thoại tự nhiên C. Sử dung linh hoạt các kiểu câu kết hợp nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật. D. Nhân vật chính vừa là người kể chuyện vừa là người chứng kiến câu chuyện xảy ra. Câu 5: Nhận xét nào không đúng về nhân vật Rô-bin-xơn trong đoạn trích “Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang” ? A. Trải qua muôn vàn thiếu thốn, gian khổ B. Rất lạc quan. C. Lao động sáng tạo để sống. D. Tự ti, ngại khó khăn Câu 6: Nhà văn Mô-pa-xăng muốn gửi đến chúng ta thông điệp nào qua văn bản “Bố của Ximông”? A. Biết cảm thông với người khác. B. Không nên giễu cợt bạn bè khi biết bạn có hoàn cảnh đặc biệt. C. Hãy đối xử với bạn như người thân của mình. D. Hãy biết yêu thương bạn bè, yêu thương con người, cảm thông với những nỗi đau hoặc lầm lỡ của người khác. B. Tự luận (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm): Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Lê Minh Khuê và hoàn cảnh ra đời tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”. Câu 2 (5.0 điểm): Viết một đoạn văn (từ 10 đến 12 câu), trình bày cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong “Những ngôi sao xa xôi” --- HẾT---. V. Hướng dẫn chấm (đáp án) và biểu điểm A. Phần trắc nghiệm: (3.0 điểm, mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1. Câu 2. Câu. Câu. Câu 5. Câu 6.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> A C B. Phần tự luận. 3 B. 4 C. D. D. Câu Hướng dẫn chấm Điểm Câu 1: Học sinh cần nêu được các ý chính sau: - Lê Minh Khuê sinh năm 1949, quê ở huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa. 1,5 điểm - Bà thuộc lớp nhà văn trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ, là cây bút chuyên về truyện ngắn. Trong những năm chiến tranh, truyện của Lê Minh Khuê viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ ở tuyến đường Trường Sơn. - Sau năm 1975, tác phẩm của nhà văn bám sát những chuyến biến của đời 0,5 điểm sống xã hội và con người trên tinh thần đổi mới- Truyện “ Những ngôi sao xa xôi” ở trong số những tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê, viết năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt. Câu 2: a. Yêu cầu chung: * Về mặt hình thức: 1.0 điểm - Viết đúng một đoạn văn nghị luận - Trình bày sạch đẹp, viết đúng ngữ pháp, đúng chính tả, không mắc lỗi diễn đạt. * Về mặt nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo được những ý cơ bản như sau: 4.0 điểm Là cô gái Hà Nội, một thời hồn nhiên, vô tư bên mẹ, bên căn buồng nhỏ ở thành phố … -Vào chiến trường ba năm, giáp mặt với bao nguy hiểm nhưng không mất vẻ hồn nhiên và những mơ ước về tương lai. - Giàu cảm xúc, nhạy cảm nhưng kín đáo trước đám đông... - Yêu mến, gắn bó thân thiết với đồng đội. -Tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng. => Đó là hình tượng về những nữ TNXP, với tinh thần dũng cảm trong cuộc sống, chiến đấu đầy gian khổ và hy sinh thời kì kháng chiến chống Mĩ.. ** Lưu ý: Trên đây chỉ là định hướng cơ bản, khi chấm giáo viên cần căn cứ vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh, tôn trọng sự sáng tạo của các em. VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×