Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

de thi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.19 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2012 - 2013 ––––––––––––––––– MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 (Thời gian làm bài : 30 phút) I / Kiểm tra đọc : ( 10 điểm ). A Đọc thành tiếng (5 điểm )GV lấy điểm trong những tiết ôn tập B. Đọc -hiểu , Luyện từ và câu : 5 điểm (mỗi câu đúng ghi (0,75 điểm ) Riêng câu 5,6 đúng ghi 1 điểm. Dựa vào nội dung bài tập đọc : “ Khuất phục tên cướp biển” ‘ SGK TV 4 tập 2 trang 67 khoanh vào trước câu trả lời em cho là đúng nhất 1. Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) được thể hiện qua chi tiết nào? a. Tên chúa tàu đập tay xuống bàn quát mọi người im lặng. b. Quát bác sĩ Ly có câm mồm không c. Rút soạt dao ra lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly d. Tất cả các ý trên 2. Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào? a. Dũng cảm b. Nhút nhát c. Nhân hậu, dũng cảm, điềm đạm, cứng rắn. 3. Ý nào là cặp câu trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ? a. Một đằng thì đức độ, hiều từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng b. Hai người gườm gườm nhìn nhau c. Rốt cục, tên cướp biển cúi gằm mặt tra dao vào, ngồi xuống, làu bàu trong cổ họng 4. Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn: a.Vì bác sĩ Ly khỏe hơn tên cướp biển b.Vì bác sĩ dọa đưa tên cướp biển ra tòa c.Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải 5 . Câu: Tên chúa tàu ấy cao lớn, vạm vỡ, da lưng sạm như gạch nung. Thuộc kiểu câu: a.Ai làm gì? b.Ai là gì? c.Ai thế nào? 6. Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ trong câu sau: Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm.. Phần II-(chính tả - Tập làm văn 10 đ) A-Chính tả 5đ : (GV đọc cho học sinh viết bài : “thắng biển” từ đầu đến quyết tâm chống giữ..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> B-Tập làm văn (5đ) Đề bài: Tả một cây hoa hoặc (cây ăn quả) mà em thích. ĐÁP ÁN VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT : KHỐI 4 Năm học: 2012 – 2013 I / Kiểm tra đọc : ( 10 điểm ). A Đọc thành tiếng (5 điểm )GV lấy điểm trong những tiết ôn tập B. Đọc -hiểu , luyện từ và câu : 5 điểm (mỗi câu đúng ghi (0,75 điểm ) Riêng câu 5,6 đúng ghi 1 điểm. Dựa vào nội dung bài tập đọc : “ khuất phục tên cướp biển” ‘ SGK TV 4 tập 2 trang 67 khoanh vào trước câu trả lời em cho là đúng nhất 1. Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển) được thể hiện qua chi tiết nào? d. Tất cả các ý trên 2. Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là người như thế nào? c. Nhân hậu, dũng cảm, điềm đạm, cứng rắn. 3. Ý nào là cặp câu trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ? a. Một đằng thì đức độ, hiều từ mà nghiêm nghị. Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng 4. Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn: c.Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải 5 . Câu: Tên chúa tàu ấy cao lớn, vạm vỡ, da lưng sạm như gạch nung. Thuộc kiểu câu: c.Ai thế nào? 6. Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ trong câu sau: Hắn đứng phắt dậy, rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm II - KIỂM TRA VIẾT: 1. Chính tả: (5 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ, trình bày đúng đoạn văn được 5 điểm. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định …) trừ 0,5 điểm. - Nếu chữ viết không rõ ràng, không đúng mẫu, sai về độ cao…..trừ 1 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn: (5 điểm ) - Viết được bài văn tả cây hoa hoặc cây ăn quả, đủ các phần mở bài ,thân bài kết bài như yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên. Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. (được 5đ). - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ĐỀ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2012 - 2013 ––––––––––––––––– MÔN: TOÁN - LỚP 4 (Thời gian làm bài : 45 phút) Phần I- trắc nghiệm (3 đ) Hãy khoanh vào chữ đạt trước ý trả lời đúng. Bài 1: Phân số nào chỉ phần tô đậm của hình dưới đây (1 ®) 3 A. 4. 4 B. 3. 3 C. 7. 4 D. 7. Bài 2: Dãy số nào dưới đây được viết theo tứ tự từ lớn đến bé (1đ) 1 1 1 1 A. 8 ; 7 ; 6 ; 3. 1 1 1 1 B. 7 ; 8 ; 6 ; 3. 1 1 1 1 C. 3 ; 8 ; 6 ; 7. 1 1 1 1 D. 3 ; 6 ; 7 ; 8. Bài 3: Số thích hợp để điền vào chỗ trống 21 dm2 37 cm2 = ……….. cm2 Số thích hợp để điền vào chỗ trống là: A. 58 cm2 B. 2137 cm2 Phần Tự luận ( 7 ) Bài 1: Tính (2đ ). C. 21037 cm2. 3 2 a 4 + 7 =.. 7 6 b 5 - 15 =. 5 4 c. 5 x 7 = Bài 2:. D. 210037 cm2. d.. 8 2 5 : 3 =. Tìm x (2 đ) 20 4 a, x + 50 = 5. Bài 3: : (3đ ). b, x :. 4 5 =. 6 8.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 3 Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy 36m, chiều cao bằng 4 độ dài đáy.. Tính diện tích mảnh vườn đó. ĐÁP ÁN VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ Phần 1: ( 3 điểm) Mỗi bài đúng: (1 điểm) Hãy khoanh vào chữ đạt trước ý trả lời đúng. Bài 1: Phân số nào chỉ phần tô đậm của hình dưới đây (1 ®) 4 D. 7. Bài 2: Dãy số nào dưới đây được viết theo tứ tự từ lớn đến bé (1đ 1 1 1 1 D. 3 ; 6 ; 7 ; 8. Bài 3: Số thích hợp để điền vào chỗ trống (1đ) 21 dm2 37 cm2 = 2137 cm2 B. 2137 cm2 Phần Tự luận ( 7 đ ) Bµi 1: Tính (2đ ) Mỗi bài tính đúng ghi( 0,5 đ) Học sinh có thể làm theo cách khác đúng đáp số vẫn ghi điển tối đa 3 2 21 8 29 a 4 + 7 = . 28 + 28 = 28. 7 6 b 5 - 15 =. 21 6 5 15 15 - 15 = 15 = 15 = 1. Bài 2: Tìm x (2 đ) 4 5 20 a. 5 x 7 = 35. b.. 2 4 a, x + 5 = 5. x. 4 2 = 5 - 5. b, x :. x. 8 2 24 12 5 : 3 = 10 = 5. 4 5 =. 6 8. 6 4 =8 x 5.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> x Bài 3:. 2 = 5. x. 24 3 = 40 = 5. (3 đ). 3 Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy 36m, chiều cao bằng 4 độ dài đáy.. Tính diện tích thửa ruộng đó. Bài giải Chiều cao hình bình hành đó là : 3 36 x 4 = 27( m). Diện tích thửa ruộng đó là: 2. 27 x 36 = 972 ( m ) Đáp số : 972 mét vuông. ( 0,5 đ ) ( 0,5 đ ) ( 0,5 đ ) (1đ ) ( 0,5 đ ).

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×