Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

Giao an Lop 4 Tuan 15 CKTKNSMTHCMGT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.09 KB, 22 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trêng TH Nµ §on. Gi¸o ¸n Líp 4 TuÇn 15. GVCN : D¬ng La VÖ.. Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011. TiÕt 1 : TiÕt 2 :. Chào cờ Tập đọc TiÕt 29 : C¸nh. diÒu tuæi th¬. I. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài đọc trong sách. III. Các hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu đọc bài Chú Đất Nung, trả lời - HS đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi cuối bài. câu hỏi? - GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc: - Chia đoạn, yêu cầu đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp từng đoạn. - Đọc nối tiếp kết hợp sửa phát âm, giải - HS đọc 2 lần. nghĩa từ (chú giải). - HD h/s nhận xét cách đọc đúng? - HS nêu cách đọc. - Yêu cầu đọc nhóm 2. - HS đọc nhóm 2. - HS đọc toàn bài. - GV đọc cả bài( hoặc h/s giỏi). - HS theo dõi. 3. Tìm hiểu bài: - HS đọc lướt trả lời câu hỏi. - Tác giả đã chọn những chi tiết nào để - Cánh diều mềm mại như cánh bướm. tả cánh diều? - Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo bè...Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. - Tác giả quan sát cánh diều bằng những - ...bằng tai, mắt. giác quan nào? - Ý đoạn 1? - Ý 1: Tả vẻ đẹp của cánh diều. - Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em - Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sung niềm vui sướng như thế nào sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời. - Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em - Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một những mơ ước đẹp như thế nào? tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng.... - Nêu ý đoạn 2? - Ý 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và ước mơ đẹp. - Yêu cầu đọc câu hỏi 3. - 1 h/s đọc, cả lớp trao đổi: Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý b. Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> thơ. * HS nêu nội dung bài.. - Bài văn nói lên điều gì? 4. Đọc diễn cảm: - Đọc nối tiếp. - 2 h/s đọc. - Nhận xét giọng đọc và nêu cách đọc - Đọc diễn cảm, giọng vui tha thiết, nhấn của bài? những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu… - GV đọc mẫu doạn 1. - HS nêu cách đọc và luyện đọc theo cặp. - Tổ chức thi đọc. - Cá nhân, nhóm. - GV nhận xét cho điểm. C. Củng cố dặn dò: - Cánh diều mang lại niềm vui gì cho các bạn nhỏ? - Nhận xét tiết học. Dặn h/s về đọc bài và chuẩn bị bài sau. Toán. TiÕt 3 : TiÕt 71 : Chia. hai sè cã tËn cïng lµ c¸c ch÷ sè 0. I. Mục tiêu: - Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. Bài 1, bài 2 (a), bài 3 (a) - Giúp h/s biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. II. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Nêu cách chia nhẩm cho 10; 100; - HS nêu và làm ví dụ: 1000;... 530 : 10 = 53; ... - Nêu qui tắc chia 1 số cho một tích? - HS nêu quy tắc, ví dụ. 40 : (10 2 )= 40 : 10 : 2 = 4 : 2 = 2. - GV nhận xét chữa bài. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. GT trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng. - Tiến hành theo cách chia một số cho - 1 h/s lên bảng làm, lớp làm nháp: một tích: 320 : 40 = 320 :(10 4 ) = 320 : 10 : 4 320 : 40 = ? = 32 : 4 = 8 - Có nhận xét gì? 320 : 40 = 32 : 4 - Ta thực hiện chia như thế nào? - Có thể cùng xoá một chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi chia như thường. - Thực hành chia. - 1 h/s lên bảng, lớp làm nháp. + Đặt tính: 320 40 + Xoá chữ số 0 ở tận cùng. 0 8 + Thực hiện phép chia. - Ghi lại phép tính theo hàng ngang? 320 : 40 = 8. 2. Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> số chia. 32000 : 400 = ? - Làm tượng tự như cách trên.. + Đặt tính. + Cùng xoá 2 chứ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia. + Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80. - HS phát biểu, đọc quy tắc sgk.. - Từ 2 ví dụ trên ta rút ra kết luận gì? 3. Thực hành: Bài 1. Tính. - HS đọc yêu cầu. a. Nhận xét gì sau khi sau khi xoá các chữ số 0? - Số bị chia sẽ không còn chữ số 0. b. Sau khi xoá bớt chữ số 0: - Số bị chia sẽ còn chữ số 0.(Thương có 0 ở tận cùng) - Cả lớp làm bài vào vở, 4 h/s lên bảng chữa bài. a. 420 : 60 = 42 : 6 = 7 4500 : 500 = 45 : 5 = 9 b. 85 000 : 500 = 850 : 5 = 170 92 000 : 400 = 920 : 4 = 230 - GV cùng h/s nhận xét chữa bài. Bài 2: Tìm x. - HS đọc yêu cầu. - Nhắc lại cách tìm một thừa số chưa - HS nêu cách làm, lớp làm bài vào vở, 2 h/s lên biết? bảng chữa bài. - Yêu cầu h/s làm bài. x 40 = 25 600 x 90 = 37 800 x = 25 600 : 40 x= 37800:90 - GV cùng lớp chữa bài. x = 640 x = 420 Bài 3. Đọc đề toán, tóm tắt, phân tích - HS đọc bài. - Bài toán cho biết gì hỏi gì? - HS tự giải bài vào vở, 1 h/s lên chữa bài. - Yêu cầu h/s làm bài. Bài giải - GV theo dõi gợi ý. a.Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số - GV nhận xét chữa bài. toa xe là: 180 : 20 = 9 ( toa ) b. Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180 : 30 = 6 ( toa ) C. Củng cố dặn dò: Đáp số: a. 9 toa xe; b. 6 toa xe. - Muốn chia 2 số có tận cùng là các chữ 0 ta làm thế nào? - Nhận xét tiết học, dặn h/s về nhà học quy tắc và chuẩn bị bài sau. TiÕt 4 : TiÕt 5 :. ThÓ dôc (GV chuyªn) LÞch sö. Tiết 15 : Nhà trần và việc đắp đê I/ Môc tiªu bµi häc : - Nêu đợc vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp : Nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê phòng lụt : lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân cả n ớc đợc lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt ,.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> tất cả mọi ngời phải tham gia đắp đê ; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê - Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống bão lụt II/ Phơng tiện dạy học: Tranh vua nhà Trần đắp đê III/ Các hoạt động dạy học: 1, Bµi cò - Nêu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần ? - Nhà Trần đã làm gì để xây dựng và bảo vệ đất nớc ? 2, Bµi míi: Giíi thiÖu bµi H§1: §iÒu kiÖn níc ta vµ truyÒn thèng chèng lôt cña nh©n d©n ta - Nghiªn cøu SGK vµ kÕt hîp vèn hiÓu biÕt cña m×nh cho biÕt: ? NghÒ chÝnh cña nh©n d©n ta díi thêi TrÇn lµ g×? + NghÒ n«ng lµ chñ yÕu ? S«ng ngßi níc ta nh thÕ nµo? + HÖ thèng s«ng ngßi ch»ng chÞt , cã nhiÒu s«ng nh s«ng Hång, s«ng §µ, s«ng §uèng , s«ng CÇu,… - Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nh©n d©n ? + Lµ nguån cung cÊp níc cho cho viÖc cÊy trång nhng còng thêng xuyªn t¹o ra lò lôt làm ảnh hởng đến mùa màng và cuộc sống của nhân dân - GV chỉ bản đồ cho HS thấy sự chằng chịt của sông ngòi nớc ta - Em có biết câu chuyện nào kể về việc chống thiên tai , đặc biệt là chống lụt lội không? Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó ? - GV kÕt luËn -HĐ2: Nhà Trần tổ chức việc đắp đê chống lụt - Thảo luận N4 với yêu cầu sau: Ghi lại những việc nhà Trần đã làm để đắp đê phòng chèng lò lôt? - §¹i diÖn tr×nh bµy - GV chèt l¹i : + Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê + Đặt ra lệ mọi ngời đều phải tham gia đắp đê + Con trai từ 18 tuổi trở lên phải dành một số ngày tham gia việc đắp đê + Có lúc , các vua Trần cũng tự mình trông nom việc đắp đê -HĐ3: Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần - Nhà Trần đã thu hoạch đợc kết quả nh thế nào trong công cuộc đắp đê ? - Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân dân? - H§4: Liªn hÖ thùc tÕ - §Þa ph¬ng em cã con s«ng g×? - Nhân đân địa phơng đã cùng nhau đắp đê và và bảo vệ đê nh thế nào? - GV giới một số t liệu về việc đắp đê của nhà Trần - H§5: Cñng cè - dÆn dß - NhËn xÐt tiÕt häc - ChuÈn bÞ bµi : Cuéc kh¸ng chiÕn chèng qu©n x©m lîc M«ng - Nguyªn. TiÕt 1 :. ********************************************** Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2011. Toán TiÕt 72 : Chia cho sè cã hai ch÷ sè. I. Mục tiêu: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). (Bài 1, bài 2 (tr81)) II. Các hoạt động dạy học : A. Kiểm tra: - Tính: 6400 : 80; 270 : 30 - 2 h/s lên bảng làm, lớp làm nháp. - GV củng cố cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0? B. Bài mới. 1. Trường hợp chia hết:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 672 : 21 = ? - HS đặt tính và tính từ trái sang phải: - Nêu cách đặt tính và tính? 672 21 - Tập ước lượng tìm thương trong mỗi lần 63 32 chia: 67 : 21 được 3; có thể lấy 6 : 2 được 3 42 42 0 2. Trường hợp chia có dư: - Làm tương tự : Đặt tính và tính từ trái 779 : 18 = ? sang phải. - Tập ước lượng tìm thương. - Có thể tìm thương lớn nhất của 77: 18 = ? 7 : 1 = 7 rồi tiến hành nhân và trừ nhẩm. Nếu không trừ được thì giảm dần thương đó - Hoặc làm tròn 77 lên 80 và 18 lên 20; chia từ 7,6,5 đến 4 thì trừ được ( số dư < số 80 : 20 = 4...( lớn hơn 5 tròn lên) chia) 3. Thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS làm bài vào vở, 4 h/s chữa bài. - Nêu cách thực hiện? - KQ: a. 12 b. 7 - Yêu cầu h/s làm bài. 16 (dư 20) 7 (dư 5) - GV cùng h/s nhận xét chữa bài. Bài 2: - Đọc yêu cầu, tóm tắt, phân tích bài toán. - Bài toán cho biết gì , hỏi gì? - Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học làm phép tính gì? - Chia 240 cho 15. - Yêu cầu h/s tự làm bài vào vở. - 1 HS chữa bài. - GV theo dõi nhắc nhở. Bài giải: Số bộ bàn ghế được xếp vào mỗi phòng là: - GV chấm, cùng h/s chữa bài. 240 : 15 = 16 (bộ) Bài 3: Tìm x: Đáp số: 16 bộ bàn ghế. - Yêu cầu nêu qui tắc tìm thừa số chưa biết, - Lớp làm bài vào vở, 2 h/s lên bảng chữa. số chia chưa biết. a. x 34 = 714 846 : x = 18 - Yêu cầu làm bài. x = 714: 34 x = 84 : 18 - GV cùng h/s chữa bài. x = 21 x = 47 C. Củng cố dặn dò: - Nêu cách tìm thừa số, số chia chưa biết? - Nhận xét chung tiết học. TiÕt 2 :. Chính tả (nghe-viÕt) TiÕt 15 : C¸nh diÒu tuæi. I. Mục tiêu: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn. - Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. Đồ dùng dạy học: - Một vài đồ chơi, bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - GV đọc một số từ: xinh, xanh, san sẻ, - HS viết bảng. xúng xính… - GV nhận xét chung.. th¬.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn nghe viết: - Đọc đoạn văn cần viết: Từ đầu...những vì sao sớm. - Nêu nội dung đoạn văn? - Tìm những từ ngữ dễ viết sai? - Yêu cầu viết bảng một số từ khó. - Nêu cách trình bày đoạn văn? - GV đọc bài cho h/s viết. - GV theo dõi nhắc nhở h/s yếu, cho h/s T nhìn sách chép. - GV đọc cho h/s soát và chữa lỗi. - GV chấm 1 số bài. 3. Bài tập: Bài 2(a). - GV yêu cầu h/s tự làm bài vào vở, 2 h/s làm bảng phụ. - Gọi h/s trình bày bài. - GV cùng h/s nhận xét, bổ sung. Ch/tr Đồ chơi ch - chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền,... tr - Trống ếch, trống cơm, cầu trượt,... Bài 3: - Miêu tả đồ chơi. - GV cùng h/s nhận xét bình chọn bạn miêu tả đồ chơi, trò chơi dễ hiểu, hấp dẫn. C. Củng cố dặn dò: - Em thường chơi những trò chơi gì? (GV liên hệ việc giữ gịn các trò cgơi dân gian) - Nhớ các hiện tượng chính tả để viết đúng.. - 1 h/s đọc. - Cả lớp đọc thầm và phát biểu. - 1 số h/s lên bảng viết, lớp viết bảng con các từ khó viết. - HS viết bài vào vở. - HS tự soát lỗi, sửa lỗi. - HS đọc yêu cầu. - Cả lớp làm bài. - Nêu miệng, trình bày bảng. Trò chơi - Chọi dế, chọi cá, chọi gà, thả chim, chơi chuyền,... - Đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm trại, bơi trải, cầu trượt,... - Đọc yêu cầu. - HS tự làm bài vào vở. - HS lần lượt nêu, có thể cầm đồ chơi giới thiệu... - Nêu xong giới thiệu cho các bạn cùng chơi.. Luyện từ và câu. TiÕt 3 : TiÕt 29 : Më. réng vèn tõ : §å ch¬i – Trß ch¬i. I. Mục tiêu: Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4). II. Đồ dùng dạy học : - Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi SGK. Bảng phụ viết tên các trò chơi, đồ chơi BT2. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Đặt câu hỏi thể hiện thái độ khen chê, - 3 HS lên bảng đặt, lớp đặt vào nháp..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> sự khẳng định, phủ định, hoặc yêu cầu mong muốn. - GV mnhận xét đánh giá. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Bài tập: Bài 1. - Đọc yêu cầu của bài. - GV dán tranh. - HS quan sát tranh. -Làm mẫu. - 1 h/s nêu: + tranh 1: Đồ chơi - diều; Trò chơi: thả diều. - Chỉ tranh minh hoạ, nói tên các đồ - 2 h/s nêu. chơi ứng với các trò chơi. - GV cùng h/s nhận xét, bổ sung. Tranh Đồ chơi Trò chơi 1 Diều Thả diều 2 đầu sư tử, đàn gió, đèn ông sao Múa sư tử- rước đèn 3 Dây thừng, búp bê, bộ xếp hình Nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà cửa, nhà cửa, đồ chơi nấu bếp thổi cơm. 4 Màn hình, bộ xếp hình Trò chơi điện tử, lắp ghép hình 5 Dây thừng Kéo co 6 Khăn bịt mắt Bịt mắt bắt dê. Bài 2. - HS đọc yêu cầu. - Kể tên các trò chơi dân gian, hiện đại. - HS lần lượt nêu. - GV đưa bảng phụ viết tên đồ chơi, - HSđọc lại. trò chơi đã chuẩn bị. Bóng, quả cầu, kiếm quân cờ, súng phun nước, đu, cầu trượt, đồ hàng, các Đồ chơi viên sỏi, que chuyền, mảnh sành, bi, viên đá, lỗ tròn, chai, vòng, tàu hoả, máy bay, mô tô con, ngựa... Đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, bắn súng phun nước, đu quay, cầu trượt, Trò chơi bày cỗ trong đêm trung thu, chơi ô ăn quan, chơi chuyền, nhảy lò cò, chơi bi, đánh đáo, trồng nụ trồng hoa, ném vòng vào cổ chai, tàu hoả trên không, dua mô tô trên sàn quay, cưỡi ngựa,... Bài 3: - Đọc yêu cầu bài tập. - HS làm rõ yêu cầu. - HS trao đổi theo cặp, viết tên các trò chơi, đồ chơi. -Trình bày. - Đại diện các nhóm, kèm lời thuyết minh. - GVcùng h/s nhận xét bài đúng. a. Trò chơi bạn trai thường ưa thích. - Đá bóng, đấu kiếm, cờ tướng, lái máy bay trên không, lái mô tô,... Trò chơi bạn gái thường ưa thích. Búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa, trồng nụ trồng hoa, chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò, bày cỗ,... Trò chơi bạn trai và bạn gái thường ưa - Thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, thích. cắm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê, cầu trượt,.. b. Những trò chơi có ích... - Các đồ chơi, trò chơi có ích vui khẻo, dịu dàng, nhanh nhẹn, rèn trí thông minh, rèn trí.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Nếu chơi quá... c. Những trò chơi có hại.... Bài 4. - Yêu cầu h/s làm bài. - Đặt câu với từ tìm được ? - GV nhận xét chữa bài. C. Củng cố dặn dò: - Nêu tên các trò chơi? Nên chơi các trò chơi thế nào? - Dặn h/s về viết BT 2 vào vở, viết 1, 2 câu văn bài 4. TiÕt 4 :. dũng cảm, tinh mắt khéo tay. - Nếu chơi quá, quên ăn, quên ngủ, quên học thì có hại, ảnh hưởng đến sức khẻo và học tập,` - Súng phun nước (làm ướt người khác), đấu kiếm (làm người khác bị thương), súng cao su (giết hại chim, phá hoại môi trường, gây nguy hiểm nếu lỡ tay bắn phải người)... - Đọc yêu cầu bài tập, trả lời: + Say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hào hứng,... - HS đặt và trả lời: + VD:Hoa rất thích chơi xếp hình;.... Khoa học TiÕt 29 : TiÕt. kiÖm níc. I. Mục tiêu: Sau bài học, h/s biết: Thực hiện tiết kiệm nước. - Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước. - Đóng vai vận động tuyên truyền tiết kiệm nước. II. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Để bảo vệ nguồn nước chúng ta nên làm - HS trả lời. và không nên làm gì? - Nhận xét cho điểm. B. Bài mới. 1. Hoạt động 1: Tại sao phải tiết kiệm nước và làm thế nào để tiết kiệm nước. + Mục tiêu: - Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước. - Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước. + Cách tiến hành: - Quan sát hình và trả lời câu hỏi sgk/60, 61. - Trình bày ?. - HS thảo luận nhóm đôi. - Lần lượt các nhóm trả lời, lớp nhận xét trao đổi theo từng nội dung câu hỏi.. - Những việc làm để tiết kiệm nguồn nước, thể hiện qua các hình sau: Hình 1 Khoá vòi nước không để nước chảy tràn. Hình 3 Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng, nước bị rò rỉ. Hình 5 Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong, khoá máy ngay - Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước: Hình 2, 4, 6.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Lí do cần phải tiết kiệm nước: Hình 7,8. - GV yêu cầu h/s liên hệ ở địa phương, gia đình. + Kết luận : 2. Hoạt động 2: Đóng vai vận động tuyên truyền tiết kiệm nước. + Mục tiêu: Bản thân h/s cam kết tiết kiệm nước và tuyên truyền người khác cùng tiết kiệm nước. + Cách tiến hành: - Chia nhóm 4, giao nhiệm vụ: + Xây dựng bản cam kết. + Tìm ý cho nội dung để đóng vai. - GV theo dõi nhắc nhở. - Đóng vai. - GV khen nhóm có sáng kiến hay. + Kết luận: Bản thân cùng gia đình thực hiện như cam kết. C. Củng cố dặn dò: - Vì sao cần tiết kiệm nước? ậ gia đình , địa phương em sống mọi người đã sử dụng nước tiết kiệm chưa? - Nhận xét tiết học, dặn h/s áp dụng kiến thức vào đời sống.. - Nêu ý kiến. HS đọc mục bạn cần biết sgk/61.. - Thực hành nhóm. - Nhóm trưởng phân công từng thành viên đóng góp, tìm nội dung đóng vai. - Lần lượt các nhóm đóng vai.. - Các nhóm khác góp ý cho mỗi bản cam kết hoàn thiện hơn.. Đạo đức. TiÕt 5 : TiÕt 15 : BiÕt. ¬n thÇy gi¸o, c« gi¸o (tiÕt 2). I. Mục tiêu: - Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo. - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. - Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.( Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình.) II.Đồ dùng dạy học: - Viết, vẽ, xây dựng tiểu phẩm về chủ đề kính trọng biết ơn thầy, cô giáo. - Sưu tầm bài hát, thơ truyện ca dao, tục ngữ nói về công lao của các thầy, cô. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s sưu tầm tranh ảnh, thơ, truyện... B. Bài mới: 1. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm bài tập 4, 5. + Mục tiêu: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được nói về chủ đề kính trọng biết ơn thầy giáo, cô giáo. + Cách tiến hành: - Tổ chức thảo luận theo nhóm đã chuẩn bị. - HS thảo luận. - Trình bày kết quả thảo luận. - Lần lượt các nhóm cử đại diện trình.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - GV nhận xét tuyên dương nhóm chuẩn bị và trình bày tốt. + Kết luận: Rút ra từ những hoạt động của các nhóm. 2. Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. + Mục tiêu: Thể hiện lòng kính trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo. + Cách tiến hành: - Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. - GV theo dõi nhắc nhở. - Nhớ gửi tặng các thầy cô giáo cũ những tấm bưu thiếp do em làm. + Kết luận: Cần phải kính trọng các thầy giáo, cô giáo. Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện lòng biết ơn. 3. Hoạt động nối tiếp: - Vì sao cần kính trọng và biết ơn thầy cô giáo ? Em đã làm gì thể hiện lòng biết ơn thầy cô ? - Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo.. bày, hoặc cả nhóm đóng tiểu phẩm. - Lớp nhận xét bình luận, trao đổi.. - Mỗi h/s tự làm bưu thiếp của mình. - HS truyền tay nhau cùng tham khảo các bưu thiếp của bạn tặng cô giáo cũ.. ************************************************ Thø t, ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2011. TiÕt 1 : Tập đọc TiÕt 30 : Tuæi ngùa I/ Môc tiªu bµi häc : - Biết đọc với giọng vui , nhẹ nhàng, đọc đúng nhịp thơ, bớc đầu biết đọc với giọng có biÓu c¶m mét khæ th¬ trong bµi - HiÓu néi dung: CËu bÐ tuæi Ngùa thÝch bay nh¶y, thÝch du ngo¹n nhiÒu n¬i nhng rÊt yªu mẹ , đi đâu cũng nhớ tìm đờng về với mẹ ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài - HS khá, giỏi thực hiện đợc câu hỏi 5, II/ Phơng tiện dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong sgk iii/ Các hoạt động dạy học: 1, Bài cũ : GV kiểm tra 2 hs nối tiếp đọc bài: Cánh diều tuổi thơ, trả lời câu hỏi 1,2, trong sgk 2, Bµi míi : Giíi thiÖu bµi - HĐ 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài - HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ. Đọc 2 -3 lợt. Gv kết hợp sữa lỗi phát âm cách đọc giúp hiểu từ “đại ngàn” - Học sinh luyện đọc theo cặp - 1-2 em đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. - H§ 2: T×m hiÓu bµi Hoạt động của GV Hoạt động củaHS.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - GV yêu cầu học sinh đọc thầm khổ th¬ 1, 2 tr¶ lêi c¸c c©u hái. H: B¹n nhá tuæi g× H: MÑ b¶o tuæi Êy tÝnh nÕt thÕ nµo? H: Ngùa con theo ngän giã rong ch¬i nh÷ng ®©u?. - Học sinh đọc thầm khổ thơ 1, 2. - Tuæi ngùa - Tuæi Êy Ko chÞu yªn 1 chç, lµ tuæi thÝch ®i. - Qua nhiÒu trung du xanh ng¾t,cao nguyªn đất đỏ, những ngàn đen triền núi đá…mang về cho mẹ gió cña tr¨m miÒn - Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 3 - Học sinh đọc thầm H: §iÒu g× hÊp dÉn Ngùa Con trªn - Mµu tr¾ng lo¸ cña hoa m¬, h¬ng ngµo ng¹t những cánh đồng hoa? cña hoa huÖ, giã vµng… Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 4 - Học sinh đọc thầm H: Trong khổ thơ này, “ngựa con ” nhắn Tuổi con là tuổi đi nhng mẹ đừng buồn dù đi xa nhñ mÑ ®iÒu g×? cách núi rừng, cách sông biển, con cũng nhớ đờng tìm về vÒ víi mÑ. H: Nếu vẽ một bức tranh minh hoạ bài -Vẽ cậu bé phi ngựa trên cánh đồng đầy hoa, th¬ nµy em sÏ vÏ ntn? híng vÒ mét ng«i nhµ. -Vẽ cậu bé đứng bên ngựa trên cánh đồng đầy hoa, đang nâng một bông cúc vàng.. - HĐ 3: Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ - 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ - Hớng dẫn học sinh tìm đúng giọng đọc mỗi đoạn. - Hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2. ( nhÊn giäng c¸c tõ :bao nhiªu, xanh, hång, ®en hót, mang vÒ, tr¨m miÒn) - Häc thuéc lßng bµi th¬. IV/ Cñng cè tæng kÕt: Hái: Nªu nhËn xÐt cña em vÒ tÝnh c¸ch cña cËu bÐ tuæi ngùa trong bµi th¬ ? ( Cậu bé giàu mơ ớc, giàu trí tởng tợng ./Cậu bé yêu mẹ, đi đâu cũng tìm đờng về với mẹ). GV nhËn xÐt tiÕt häc TiÕt 2 :. To¸n. TiÕt 73 : Chia cho sè cã hai ch÷ sè (TiÕp) I/ Môc tiªu bµi häc : - Gióp häc sinh thùc hiÖn phÐp chia víi sè cã 4 ch÷ sè cho sè cã 2 ch÷ sè ii/ Các hoạt động dạy học: 1. KiÓm tra bµi cò: Gäi 4 hs lªn b¶ng ch÷a bµi tËp 1 , sgk trang 81 2, Bµi míi - H§ 1: Híng dÉn c¸ch chia 1. Trêng hîp chia hÕt: 8192 : 64 = ? a, §Æt tÝnh 8192 64__ b, TÝnh tõ tr¸i sang ph¶i 64_ 128 - Qua 3 lÇn chia 179 - Chó ý: Gióp häc sinh íc 125_ lîng t×m th¬ng ë mçi lÇn chia. 512 Ch¼ng h¹n: 512_ 179 : 64 = ? cã thÓ íc lîng 0 17 : 6 = 2 (d 5) 512 : 64 = ? cã thÓ íc lîng 51 : 6 = 8 (d 3) 2. Trêng hîp chia cã d : 1154 : 64 = ? TiÕn hµnh t¬ng tù nh vÝ dô trªn. - H§ 2 : Thùc hµnh - HS lµm bµi tËp 1,2,3 vbt trang 84 GV híng dÉn: Bài 1: Học sinh đặt tính rồi tính.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bµi 2: Híng dÉn häc sinh chän phÐp tÝnh thÝch hîp, t×m th¬ng vµ t×m sè d Bài 3: HS thực hiện phép chia ngoài nháp, sau đó viết kết quả thơng và số d vào. - Häc sinh lµm bµi, gv theo dâi chÊm ch÷a bµi - Gäi HS lÇn lît lªn ch÷a bµi III/ Cñng cè tæng kÕt: - GV nhËn xÐt giê häc TiÕt 3 :. KÓ chuyÖn TiÕt 15 : KÓ. chuyện đã nghe, đã đọc. I. Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. II. Đồ dùng dạy học: - Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em (sưu tầm): Truyện ngụ ngôn, cổ tích, cười, thiếu nhi, truyện đọc lớp 4... III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Kể 1 đoạn truyện Búp bê của ai? - 2 h/s kể, lớp nhận xét, trao đổi. - GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Xem lướt sự chuẩn bị truyện của h/s mang đến lớp. 2. Hướng dẫn kể chuyện: - GV hỏi h/s để gạch chân những từ quan - HS đọc yêu cầu bài tập trong SGK. trọng trong bài. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay được nghe có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Yêu cầu quan sát tranh. - Trong 3 truyện, truyện nào có nhân vật là những đồ chơi của trẻ em? - Truyện nào có nhân vật là con vật gần gũi với trẻ em? - Ngoài ra còn có thể kể những truyện nào đã học? - GV kể cho h/s nghe một câu chuyện. - Giới thiệu tên câu chuyện của mình?. - HS quan sát tranh SGK. - Chú lính chì dũng cảm. - Chú đất Nung. - Võ sĩ bọ ngựa, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu… - Chim sơn ca và bông cúc trắng; Voi nhà; Chú sẻ và bông hoa bằng lăng;... - HS theo dõi. - HS lần lượt giới thiệu tên truyện đã chuẩn bị.(Hoặc chọn câu chuyện GV kể để kể lại). b. Thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện: - Tổ chøc tập kể theo cặp. - Từng cặp h/s kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức thi kể chuyện. - Cá nhân; kể xong nói lên suy nghĩ của mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện. - GV cùng h/s nhạn xét trao đổi về câu - Lớp trao đổi. chuyện bạn nào kể hay, hấp dẫn nhất. C. Củng cố dặn dò:.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Em học tập gì qua câu chuyện em vừa kể? - Dặn h/s về nhà luyện kể cho người thân nghe, chuẩn bị bài tuần 16. TiÕt 4 :. ThÓ dôc (GV chuyªn) Kĩ thuật. TiÕt 5 : TiÕt 15 : C¾t,. kh©u, thªu s¶n phÈm tù chän (tiÕt 1). I. Mục tiêu: Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học. (Ko bắt buộc HS nam thêu.) -** Với HS khéo tay: Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS. - Yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu khâu thêu đã học. Tranh qui trình của các bài trong chương. III. Các hoạt động dạy học: 1. Hoạt động 1: Ôn tập các bài đã học trong chương 1. - Nhắc lại các mũi khâu, thêu đã học? - Khâu thường; khâu đột thưa; thêu móc xích. - Nêu qui trình và cách cắt vải theo - Cắt vải theo đường vạch dấu theo đường thẳng đường vạch dấu? và đường cong. - Nêu qui trình và cách khâu thường? - Vạch dấu đường khâu; Bắt đầu khâu từ phải sang trái; Lên kim điểm 1, xuống kim điểm 2... - Nêu qui trình và cách khâu ghép 2 mép - Vạch dấu đường khâu, khâu lược ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường ? vải; Khâu ghép bằng mũi khâu thường. - Nêu qui trình và cách khâu đột thưa? - Khâu đột thưa từ phải sang trái, lên kim tại điểm 2, lùi lại 1 mũi, tiến 3 mũi. - Cách thêu móc xích? - HS nêu mục ghi nhớ. 2. Hoạt động 2: Học sinh chọn sản phẩm để cắt khâu thêu. - Yêu cầu h/s chon sản phẩm để thực - Mỗi h/s tự chọn sản phẩm để làm theo các hành. đường khâu, thêu đã học. - Giới thiệu sản phảm mà đã chọn được? - Lần lượt h/s giới thiệu, nêu cách khâu thêu sản 3. Nhận xét dặn dò: phẩm mình chọn. - Hãy nêu ứng dụng của sản phẩm khâu thêu? - Dặn h/s chuẩn bị những vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm sản phẩm đã chọn.. TiÕt 1 : I. Mục tiêu:. ************************************************* Thứ năm, ngày 01 tháng 12 năm 2011. Toán TiÕt 74 : LuyÖn tËp.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). (Bài 1, bài 2 (b) (tr83)) -** Giải bài toán về phép chia có dư. II. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Tính : 1748 : 76; 1682 : 58 - 2 h/s lên bảng làm, lớp làm nháp. - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Lớp làm bài vào vở, 4 h/s lên bảng chữa. - Gọi h/s nêu cách đặt tính và tính. - Yêu cầu h/s làm bài. - KQ: a) 46 b) 273 - GV theo dõi gợi ý h/s yếu. 16 (dư 3) 237 ( dư 33) - GV cùng h/s chữa bài. Bài 2: - HS đọc yêu cầu và nêu lại qui tắc tính giá trị của - Nêu cách tính giá trị của biểu thức? biểu thức (không có dấu ngoặc). - Hướng dẫn học sinh làm bài. - Cả lớp làm, 4 h/s lên bảng chữa bài. - GV gợi ý ý các h/s còn lúng túng. a. 4237 18 - 34 578 = 76 266 - 34 578 - Nhận xét chữa bài. = 41 688 8 064 : 64 37 = 126 37 = 4 662. b. 46 857 + 3 444 : 28 = 46 857 + 123 = 46 980 601759-1988:14=601759-142 =601 617 Bài 3: - Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Để biết nắp được bao nhiêu xe đạp và thừa bao nhiêu nan hoa ta làm thế nào? - HD h/s tự giải bài toán. - Theo dõi nhắc nhở.. - GV chấm bài, chữa bài. C. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn h/s về làm lại bài 1 vào vở. TiÕt 2 :. - HS đọc đề, tóm tắt, phân tích bài toán. - Tìm số nan hoa mà mỗi xe đạp cần có. - Tìm số xe đạp nắp được và số nan hoa còn thừa. - Lớp giải bài vào vở, 1 h/s lên bảng chữa. Bài giải: Mỗi xe đạp cần số nan hoa là: 36 2 = 72 (cái ) Thực hiện phép chia ta có: 5260 : 72 = 73 (dư 4 ) Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa. Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.. TËp lµm v¨n. Tiết 29 : Luyện tập miêu tả đồ vật I/ Môc tiªu bµi häc : - Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài-thân bài-kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miªu t¶; hiÓu vai trß cña quan s¸t trong viÖc miªu t¶ nh÷ng chi tiÕt cña bµi v¨n , sù xen kÎ cña lêi t¶ víi lêi kÓ - Lập đợc dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp II/ Ph¬ng tiÖn d¹y häc: B¶ng phô.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> iii/ Các hoạt động dạy học: 1, Kiểm tra bài cũ: Hỏi: Thế nào là văn miêu tả? Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật? - 1 HS đọc mở bài và kết bài của bài tả cái trống. 2, D¹y bµi míi: Giíi thiÖu bµi -H§1: Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp. Bài 1:Học đọc kĩ yêu cầu của bài tập 1. - Đọc thầm bài: “chiếc xe đạp của chú T” suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. a)Các phần mở bài, thân bài và kết bài trong bài “chiếc xe đạp của chú T” + Mở bài: (Trong làng tôi ….chiếc xe đạp của chú): Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vạt đợc tả). (Mở bài trực tiếp). + Thân bài: (ở xóm vờn…nó đá đó): Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú T với chiếc xe đạp. + KÕt bµi: (C©u cuèi: §¸m con nÝt cêi ré…xe cña m×nh): nªu kÕt thóc cña bµi (niÒm vui của đám con nít và chù T bên chiếc xe) (Kết bài tự nhiên). b)ở phần thân bài, chiếc xe đợc miêu tả theo trình tự: + Tả bao quát chiếc xe: xe đẹp nhất, không có chiếc nào sánh bằng. + Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật: xe mặc vàng… c)T¸c gi¶ quan s¸t chiÕc xe b»ng gi¸c quan nµo? - B»ng m¾t nh×n: xe mµu vµng, hai c¸i vµnh ¸ng bãng, gi÷a tay cÇm lµ hai con bím b»ng thiÕc. Bằng tai: Khi ngừng đạp, xe ro ro kêu thật êm tai. d)Nh÷ng lêi kÓ xen lÉn lêi t¶ trong bµi: “Chó g¾n…xe cña m×nh” Lời kể xen lẫn miêu tả nói lên tình cảm của chú T với chiếc xe đạp: Chú yêu quý chiÕc xe vµ h·nh diÖn v× nã. Bài 2: Hs đọc đề và tự làm bài. Gi¸o viªn híng dÉn: a. Më bµi: Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp: (Là chiếc áo gì …) b- Th©n bµi: + T¶ bao qu¸t chiÕc ¸o (d¸ng, kiÓu, réng, hÑp, mµu…) + T¶ tõng bé phËn. c- KÕt bµi: Tình cảm của em đối với chiếc áo. - HS lµm bµi, gi¸o viªn theo dâi - Mét sè HS tr×nh bµy bµi lµm, GV vµ c¶ líp nhËn xÐt. IV/ Cñng cè tæng kÕt: Gi¸o viªn nhËn xÐt giê häc Khoa học. TiÕt 3 : TiÕt 30 : Lµm. thế nào để biết có không khí. I. Mục tiêu: Sau bài học, h/s biết: - Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong vật đều có kh2. - Phát biểu định nghĩa về khí quyển. II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị theo nhóm : túi ni lông; dây chun; kim khâu; chậu; cục đất khô. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước? Em đã - 2 h/s trả lời. làm gì để tiết kiệm nước? - GV nhận xét ghi điểm. B. Bài mới: 1. Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật. + Mục tiêu: Phát hiện sự tồn tại của không khí và không khí có ở quanh mọi vật..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Cách tiến hành: - GV chia nhóm theo sự chuẩn bị. - Đọc thầm mục thực hành, quan sát hình 1,2.. - Nhóm 4. Nhóm trưởng kiểm tra sự chuẩn bị của nhóm mình, báo cáo. - Đọc theo nhóm. - Các nhóm làm, trao đổi, nhận xét theo câu hỏi sgk. - Đại diện 2 nhóm làm theo hình 1, 2. - Các nhóm thảo luận.. - Làm thí nghiệm trước lớp. - Thảo luận rút ra kết luận. - Báo cáo kết quả qua thảo luận. + Kết luận: Không khí có ở xung quanh mọi vật. 2. Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật. + Mục tiêu: HS phát hiện không khí có ở khắp nơi kể cả trong những chỗ rỗng của các - Đại diện nhóm. vật. + Cách tiến hành: - GV hướng dẫn h/s đọc và làm thí nghiệm.. - Mục thực hành sgk/64 hình 3,4. (Hình 4 thay bằng thực hành với cục đất khô ). - Giải thích tại sao các bọt khí lại nổi lên trong - Trong chai không và những lỗ nhỏ ở cục cả hai thí nghiệm trên? đất khô chứa không khí lên khi nhúng + Kết luận: Mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có xuống nước, nước tràn vào chiếm chỗ, không khí. không khí nhẹ bay lên (bọt nổi lên). 3. Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức về sự tồn tại của không khí. + Mục tiêu: Phát biểu định nghĩa về khí quyển. Kể ra những ví dụ khác chứng tỏ xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí. + Cách tiến hành: - Lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là gì? - Gọi là khí quyển. - Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung - HS tìm và nêu ví dụ. quanh ta và không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật? C. Củng cố dặn dò: - Cần làm gì góp phần bảo vệ bầu không khí? - Nhận xét tiết học. Dặn chuẩn bị theo nhóm: mỗi bạn 1 quả bóng bay với hình dạng khác nhau, dây chun để buộc bóng; bơm tiêm, bơm xe đạp. TiÕt 4 : TiÕt 15 : Ho¹t I. Mục tiêu:. Địa lí. động sản xuất của ngời dân ở đồng bằng Bắc Bộ (tiÕp theo).

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ,… - Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên. -** HS khá, giỏi: Biết khi nào 1 làng trở thành làng nghề. Biết quy trình sản xuất đồ gốm. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở ĐBBB (sưu tầm). III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các loại rau hoa trồng ở ĐBBB? - HS trả lời. - Nhận xét ghi điểm. B. Bài mới: 1. Hoạt động1: ĐBBB- nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống. + Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nghề thủ công. Kể tên các làng thủ công nổi tiếng. + Cách tiến hành: - Yêu cầu h/s đọc SGK. - Thế nào là nghề thủ công? - HS đọc thầm sgk, với vốn hiểu biết trả lời: - Là nghề chủ yếu làm bằng tay, dụng cụ làm - Em biết gì về nghề thủ công truyền tinh xảo, sản phẩm đạt trình độ tinh xảo. thống của người dân ĐBBB? - Nghề thủ công xuất hiện từ rất sớm, có tới + Kết luận: ĐBBB trở thành vùng nổi hàng trăm nghề. Nơi nghề thủ công phát triển tiếng với hàng trăm nghề thủ công mạnh tạo nên các làng nghề, mỗi làng nghề truyền thống. thường xuyên làm 1 loại hàng thủ công. 2. Hoạt động 2: Sản phẩm gốm. + MT: Quá trình tạo ra sản phẩm gốm. + Cách tiến hành: - Em có nhận xét gì về nghề gốm? - Làm nghề gốm đòi hỏi người nghệ nhân những gì? - Chúng ta phải giữ gìn, trân trọng các sản phẩm truyền thống của nhân dân. 3. Hoạt động 3: Chợ phiên ở ĐBBB. + Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về chợ phiên của người dân ĐBBB. + Cách tiến hành: - Yêu cầu quan sát tranh. - Kể về chợ phiên ở ĐBBB?. - Mô tả về chợ theo tranh, ảnh?. - Vất vả, nhiều công đoạn. - Phải khéo léo khi nặn, khi vẽ, khi nung.. - Quan sát tranh ảnh và vốn hiểu biết. - Hoạt động mua bán diễn ra tấp nập vào ngày chợ phiên ( phiên chợ- ngày họp nhất định trong tháng). - Hàng hoá bán ở chợ là hàng sx tại địa phương và có một số mặt hàng từ nơi khác đến. - Chợ đông người, có các mặt hàng: rau các.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> C. Củng cố dặn dò: loại; trứng; gạo; nón; rổ; rá;... - Vì sao cần giữ gìn nghề gốm và các sản phẩm của nghề gốm? - Nhận xét tiết học, dặn h/s chuẩn bị sưu tầm tranh, ảnh về Hà Nội để học vào tiết sau. TiÕt 5 :. TiÕt 1 :. H¸t (GV chuyªn) *************************************************** Thứ sáu, ngày 02 tháng 12 năm 2011. Toán TiÕt 75 : Chia cho sè cã hai ch÷ sè (tiÕp theo). I. Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). (Bài 1) (tr83) - Củng cố kĩ năng áp dụng bảng nhân chia. II. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - Đặt tính rồi tính: - 2 h/s lên bảng làm bài, lớp làm nháp. 7 895 : 36; 9785 : 46 - GV nhận xét chữa bài. B. Bài mới: - Chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số. 1. Trường hợp chia hết: - 1 h/s lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp. Chia 10 105 : 43 = ? 10105 43 - Nhận xét gì về phép chia trên? 150 235 215 00 - Nêu cách chia? - 1 số h/s nêu: Đặt tính và tính từ phải sang - GV cùng h/s thảo luận cách ước trái (3 lần hạ) lượng tìm thương: 101 : 43 = ? Ước lượng 10 : 4 = 2(dư 2); 2 < 4. 2. Trường hợp chia có dư: - HD chia tương tự. + Lưu ý : số chia > số dư. 3. Thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS tự làm bài vào nháp,2 h/s lên bảng làm. - Gọi h/s nêu cách thực hiện. - GV theo dõi hướng dẫn h/s làm. a. 421 b. 1234 - HD chữa từng phép tính. 658 ( dư 44) 1149 ( dư 33) Bài 2: - Đọc yêu cầu. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Đổi đơn vị: giờ ra phút; km ra m. - GV dướng dẫn: - Chọn phép tính thích hợp. - Tự tóm tắt và giải bài toán. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 h/s tóm tắt và giải bài toán. Bài giải:.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - GV chấm chữa bài. C. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn h/s làm lại bài 1 vào vở.. Đổi: 1 giờ 15 phút = 75 phút 38 km 400m = 38 400m Trung bình mỗi phút người đó đi được là: 38 400: 75 = 512 (m) Đáp số: 512 m.. Luyện từ và câu. TiÕt 2 : TiÕt 30 : Gi÷. phép lịch sự khi đặt câu hỏi. I. Mục tiêu: - Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp - Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp (BT1, BT2 mục III). II. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Đặt câu với đồ chơi của em? - HS làm bài miệng. - GV nhận xét chung, ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Phần nhận xét: Bài 1: - Đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời. - Câu hỏi là cau nào? - Mẹ ơi, con tuổi gì? - Từ ngữ thể hiện thái độ? - Lời gọi: Mẹ ơi. Bài 2: - HS đọc, tự đặt câu vào nháp. - Yêu cầu đọc bài và làm bài. - 2 h/s làm bài vào bảng phụ. - Trình bày kết quả. - Lần lượt h/s trình bày từng câu, trao đổi, nhận xét. - GV nhận xét chốt câu đúng. a. Với cô giáo, thầy giáo. - Thưa cô, cô thích mặc áo màu gì nhất? - Thưa cô, cô thích mặc áo dài không ạ? - Thưa thầy, thầy thích xem đá bóng không ạ? b. Với bạn em. - Bạn có thích mặc quần áo đồng phục không. - Bạn có thích trò chơi điện tử không? Bài 3: - HS đọc yêu cầu, trả lời. - Để giữ lịch sự cần có câu hỏi thế - Tránh những câu hỏi tò mò, hoặc làm phiền lòng, nào ? phật ý người khác. 3. Phần ghi nhớ: - 3,4 h/s đọc ghi nhớ. 4. Phần luyện tập: Bài 1: - HS đọc thầm, trao đổi cặp viết nháp câu trả lời. - HD làm bài. - Trình bày. - Nêu miệng, nhận xét, trao đổi cả lớp. + Đoạn a: Quan hệ thầy- trò. - Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i rất ân cần, trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò. - Lu-i trả lời thầy rất lễ phép cho thấy cậu là một học.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> trò ngoan biết kính trọng thầy giáo. + Đoạn b. Quan hệ thù địch giữa - Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược, hắn tên sĩ quan phát xít cướp nước và gọi cậu bé là thằng nhóc, mày. cậu bé yêu nước bị giặc bắt. - Cậu bé trả lời trống không vì yêu nước, cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược. Bài 2: - Đọc yêu cầu bài. - Đọc các câu hỏi trong đoạn - 1 h/s đọc 3 câu hỏi các bạn nhỏ tự đặt ra cho nhau. trích? - HS khác đọc câu hỏi bạn nhỏ hỏi cụ già. - Trao đổi: Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ - Là những câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị, già có thích hợp hơn những câu thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già. hỏi khác không? Vì sao? - Nếu hỏi cụ già bằng 1 trong 3 - Thì những câu hỏi hơi tò mò hoặc chưa tế nhị. câu hỏi các bạn hỏi nhau? C. Củng cố dặn dò: - Để giữ phép lịch sự cần đặt câu hỏi thế nào? - Nhận xét tiết học. Nhắc h/s vận dụng bài học trong cuộc sống. TiÕt 3 :. Tập làm văn Tiết 30 : Quan sát đồ. vËt. I. Mục tiêu: - Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện được đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác (ND Ghi nhớ). - Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi quen thuộc (mục III). II. Đồ dùng dạy học: - Một số đồ chơi: Gấu bông; thỏ bông; búp bê; tàu thuỷ; chong chóng;... - Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả một đồ chơi. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Đọc dàn ý bài văn tả chiếc áo? - 2 h/s đọc. - GV nhận xét chung, ghi điểm. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - GV kiểm tra đồ chơi h/s mang đến lớp. 2. Phần nhận xét: Bài 1: Đọc yêu cầu và các gợi ý. - HS đọc yêu cầu bài và gợi ý. - Giới thiệu với các bạn đồ chơi mình - Lần lượt h/s giới thiệu. mang đế lớp? - Viết kết quả quan sát vào vở theo gạch - HS đọc thầm yêu cầu bài và các gợi ý, quan đầu dòng. sát đồ chơi của mình để viết. - Trình bày kết quả quan sát. - Lần lượt h/s trình bày. - GV đưa tiêu chí nhận xét: - HS dựa vào tiêu chí để nhận xét. +Trình tự quan sát. + Giác quan sử dụng quan sát. + Khả năng phát hiện đặc điểm riêng..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - GV cùng h/s bình chọn bạn quan sát chính xác, tinh tế nhất. Bài 2: Khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì? 3. Phần ghi nhớ: 4. Phần luyện tập: - Gọi h/s nêu yêu cầu. - Yêu cầu lập dàn ý.. - HS nêu ý kiến. - 2, 3 h/s nêu. - Nêu yêu cầu bài tập. - Dựa theo kết quả quan sát, lập dàn ý cho bài văn tả đồ chơi.. - GV theo dõi gợi ý h/s còn lúng lúng. - Gọi h/s đọc bài. - Tiếp nối nêu miệng. - GV cùng h/s nhận xét, chọn bạn lập dàn bài tốt nhất, tỉ mỉ, cụ thể. - GV đưa dàn ý đã chuẩn bị lên. - HS đọc dàn ý tham khảo. C. Củng cố dặn dò: - Nêu cách quan sát đồ vật? - Dặn h/s hoàn chỉnh dàn ý viết vào vở. Chọn trò chơi, lễ hội ở quê em để giờ sau giới thiệu với các bạn. TiÕt 4 :. MÜ thuËt (GV chuyªn). TiÕt 5 : Sinh hoạt líp I. Mục tiêu: - HS biết nhận ra những ưu điểm, tồn tại về mọi hoạt động trong tuần 15. - Biết phát huy những ưu điểm đã đạt được và khắc phục những tồn tại còn mắc phải trong tuần 15. - Hoạt động tập thể: Vui chơi múa hát tập thể. II. Các hoạt động chính: 1. Sinh hoạt lớp: - GV tổ chức cho các tổ trưởng nêu ý kiến nhận xét tổng kết chung các mặt học tập và các hoạt động trong đợt thi đua tuần. Nêu ý kiến phấn đấu tuần học mới. - Lớp trưởng nêu ý kiến nhận xét chung tình hình học tập và các hoạt động của lớp. Nêu phương hướng phấn đấu của lớp trong tuần học mới. - HS trong lớp nêu bổ sung ý kiến bổ sung. - GV nhận xét chung, bổ sung cho phương hướng của lớp tuần 16. Tuyên dương các em chăm học đi học đều, có nhiều tiến bộ. Rút kinh nghiệm cho h/s còn chậm tiến bộ. - Nhắc nhở đôn đốc việc học các bảng nhân chia và quy tắc toán. - Tổ chức phân công kèm nhau trong học tập. 2. Hoạt động tập thể: - HS tham gia múa hát tập thể. - GV theo dõi nhắc nhở tổ chức cho h/s tham gia nhiệt tình. **********************************************************.

<span class='text_page_counter'>(22)</span>

<span class='text_page_counter'>(23)</span>

×