Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

Giao an lop 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.06 KB, 37 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 13 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010. Tập đọc Tiết 25: Người gác rừng tí hon I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng , sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. 2. Kĩ năng:Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó dễ lẫn :truyền sang, loanh quanh rắn rỏi , loay hoay - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu . - Đọc diễn cảm , thể hiện giọng đọc phù hợp nội. 3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ rừng chính là bảo vệ môi trường. II.Đồ dùng dạy - học - GV:Tranh minh hoạ trang124, SGK, Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Ổn định tổ chức: Hát + sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : - 2 HS đọc thuộc lòng bài ‘‘Hành trình của bầy ong’’ - G GV nhận xét, đánh giá. 3. 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Luyện đọc -HS:Quan sát tranh minh hoạ SGK. - HS: 1 HS khá đọc toàn bài. - GV: Hướng dẫn cách đọc và chia đoạn . - Đoạn 1: Từ đầu đến … bìa rừng - GV: Sửa lỗi phát âm và ghi bảng và giúp chưa ? đỡ HS khuyết tật - Đoạn 2: Tiếp đến … thu lại gỗ. - GV: Kết hợp giải nghĩa từ : - Đoạn 3: còn lại. - HS: Đọc nối tiếp đoạn lần 1. đọc nối tiếp lần 2 . -HS : 1 HS đọc chú giải. - GV: Hướng dẫn luyện đọc lời thoại trên - HS: Luyện đọc cá nhân trên bảng bảng phụ. phụ . + Bìa rừng: phía bên ngoài của rừng. - HS: Đọc theo nhóm 3. - Hai ngày nay đâu có đoàn khách nào tham - HS: Thi đọc trong nhóm. quan nào ? - Mày đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa rừng chưa ? - Alô, công an huyên đây ! - Cháu quả là chàng gác rừng duãng cảm !.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - GV: Nhận xét, bình chọn - 1 HS khá đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. 3.3. Tìm hiểu bài. - Ba của em bé làm nghề gì? - Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì?. - Đoạn này nói lên điều gì? - GV : Chốt ý và giảng: + Bạn nhỏ có ý thức bảo vệ rừng , bạn đã phát hiện ra vết chân lạ.... - HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: - Ba của bé làm nghề gác rừng. - Bạn nhỏ phát hiện có nốt chân người lớn hằn trên đất lạ, lần theo dấu chân ấy bạn đã phát hiện hơn 10 cây gỗ to cộ đã bị chặt thành khúc dài. *ý 1:Bạn nhỏ có thức bảo vệ rừng.. - HS : đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi. - Phát hiện ra hai tên trộm gỗ thì lén + Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy chạy theo đường tắt, gọi điện thoại bạn là người thông minh ? báo công an. Sau đó phối hợp với chú công an để bắt bọn trộm. *ý 2: Sự thông minh dũng cảm của + Đoạn này nói lên điều gì? bạn nhỏ. - HS: Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi - Vì bạn nhỏ rất yêu rừng , sợ rừng bị + Vì sao bạn nhỏ lại tự nguyện tham gia bắt tàn phá. trộm gỗ? Bạn nhỏ có ý thức như một người công dân, tôn trọng và bảo vệ tài sản chung của mọi người... + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài + Em học tập được gì ở bạn nhỏ? sản chung + Đức tính dũng cảm, sự táo bạo. + Sự bình tĩnh, thông minh và khéo xử lí tình huống bất ngờ. * ý3:Tinh thần trách nhiệm của một + Đoạn 3 nói lên điều gì? công dân nhỏ bé. *Nội dung:Biểu dương ý thức bảo vệ + Em hãy nêu nội dung chính của bài? rừng sự thông minh dũng cảm của - GV: Ghi nội dung chính lên bảng. một bạn nhỏ. 3.4.Luyện đọc diễn cảm: - GV:Gọi HS nêu các từ cần nhấn giọng. - HS: Dùng bút gạch chân những từ cần nhấn giọng. - lửa đốt, bành bạch, loay hoay, lao.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> tới, khựng lại, lách cách, quả là, dũng cảm. đêm ấy... dũng cảm! - GV: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn cuối của bài:. - HS:Theo dõi và đọc theo sự hướng dẫn của GV . - HS:Thi đọc diễn cảm, cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất.. - GV: Nhận xét tuyên dương- cho điểm. - Bạn nhỏ là người rất có ý thức trong - CH: Bạn nhỏ trong bài người như thế nào? việc bảo vệ rừng, bạn rất dũng cảm để chống lại những hành vi ảnh hưởng đến môi trường. 4.Củng cố. - HS : Liên hệ bản thân qua bài học - Em học được điều gì từ bạn nhỏ? xem mình đã hành động được như - GV nhận xét giờ học . bạn nhỏ chưa. 5. Dặn dò. - Về đọc lại bài . Đọc trước bài :Trồng rừng ngập mặn .. Tiếng Anh GV bộ môn dạy Toán Tiết 61: Luyện tập chung I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Thực hiện phép cộng trừ, nhân các số thập phân. - Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. 2.Kĩ năng: - Bước đầu biết nhận một tổng các số thập phân với một số thập phân. 3. Thái độ: Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - Muốn công (trừ, nhân, chia) số thập - 2 HS trả lời phân ta làm như thế nào ?.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV nhận xét chung, ghi điểm 2. Bài mới: 2.1.Giới thiệu bài 2.2. Thực hành Bài 1 (61 ): Đặt tính rồi tính : - GV: Chữa bài.. Bài 2 (61): Tính nhẩm. - - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu. - - GV hướng dẫn bài tập 3 - - GV nêu nhiệm vụ +CH: Nêu cách nhân nhẩm một số thập phân vói 10,100,1000,...? +CH: Nêu cách nhân một số thập phân vói 0,1; 0,01; 0,001; ..?. - GV chốt kết quả đúng ghi bảng a) 78,29 x 10 = 782,9. 78,29 x 0,1 = 7,829. b) 265,307 x 100 = 26530,7. 265,307 x 0,01 = 2,65307. c) 0,68 x 10 = 6,8. 0,68 x 0,1 = 0,068. - Bài tập củng cố kiến thức gì? Bài 3 : ( 62 ) * Dành cho HS khá - GVchốt lại bài giải đúng Bài giải Giá tiền 1kg đường là: 38500 : 5 = 7700 ( đồng). Số tiền để mua 3,5 kg đường là: 7700 x 3,5 = 26 950 ( đồng). Mua 3,5 kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5 kg đường cùng loại là:. -HS: 1HS đọc yêu cầu của bài . - HS: làm vào nháp . 375,86 80,475 48,16 + x 29,05 26,827 3,4 404,9 1 53,64 8 19 2 6 4 144 4 8 163,7 4 4. - HS cả lớp nhẩm miệng bài 2 ghi kết quả ra nháp, HS Khá làm bài tập 3 vào nháp. + Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000, …ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,…chữ số + Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001 …ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba,…chữ số. - HS : Nối tiếp nêu miệng kết quả.. - HS khá nêu bài giải.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 38500 - 26 950 = 11 550 ( đồng). Đáp số: 11 550 đồng. Bài 4 : (62 ) - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu. GV hướng dẫn ý b. - GV giao nhiệm vụ - Kết quả cần điền là : a , *( 2,4 + 3,8) x 1,2 = 6,2 x1,2 =7,44 * 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 = 6,88 + 4,56 = 7,44 *(6,5 + 2,7) x 0,8 = 9,2 x 0,8 = 7,36 * 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 = 5,2 + 2,16 = 7,36 Nhận xét:( a+b) x c = a x c+ b x c.. - 1 HS đọc yêu cầu - - HS cả lớp làm bài ra nháp ý a (2 HS làm bài vào bảng phụ), xong làm tiếp ý b. - - Nhận xét bài ở bảng phụ. - HS khá nêu kết quả. - GV chốt kết quả đúng ghi bảng b) Tính bằng cách thuận tiện nhất. 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = (6,7 + 3,3) x 9,3 = 10 x 9,3 = 93. 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35. = 10 x 0,35 = 3,5. - HS trả lời - Bài tập củng cố nội dung gì? 3. Củng cố : - Bài học hôm nay các em củng cố những nội dung gì? - GV nhận xét giờ học. Tuyên dương HS có tiến bộ trong học tập. 4. Dặn dò : - Về làm bài vào vở bài tập.. Đạo đức Tiết 13: Kính già, yêu trẻ ( tiết 2) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. 2. Kĩ năng: Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ nhường nhịn người già, em nhỏ. 3. Thái độ:Tôn trọng yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ ; không đồng tình với những hành vi và việc làm không đúng đối với người già, em nhỏ..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> II.Đồ dùng dạy- học: - GV:Nội dung tình huống III .Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV 1 . 1. Kiểm tra bài cũ : - 1 HS nhắc lại ghi nhớ của bài Kính già yêu trẻ. 2. Bài mới : 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Xử lí tình huống Bài tập 2: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau: a) Trên đường đi học thấy một em bé bị lạc, đang khóc tìm mẹ. b) Thấy hai em nhỏ đang đánh nhau để dành đồ chơi. c) Đang chơi cùng các bạn thì có bạn đến hỏi đường. - GV:Gọi HS trình bày trước lớp. 2.3. Làm bài tập 3 - 4 SGK Bài 3 : Trong những ngày dưới đây, ngày nào dành riêng cho trẻ em ?Ngày nào dành riêng cho người cao tuổi ? - GV: Kết luận Bài 4: - CH: Tổ chức nào dành riêng cho trẻ em? - CH:Tổ chức nào dành riêng cho người cao tuổi? 2.4. Tìm hiểu về truyền thống kính già, yêu trẻ ở địa phương, của dân tộc ta. - Em hãy cho biết những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta ? - Theo em cần làm gì để thể hiện sự quan tâm đến người già và trẻ nhỏ?. Hoạt động của HS. - HS:Thảo luận theo nhóm về một tình huống được giao trong bài tập 2, góp ý kiến. - HS: Trao đổi, nhận xét:. - HS : 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS : Nối tiếp trả lời. * Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 01- 10 hằng năm; ngày dành cho trẻ em là ngày quốc tế thiếu nhi 1/ 6 hàng năm. - Các tổ chức dành cho trẻ em là : Đội Thiếu niên Tiền phong HCM, Sao Nhi đồng. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội người cao tuổi,. - Là luôn quan tâm chăm sóc người già, em nhỏ.. - Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi , tặng quà cho ông bà, bố mẹ. Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ. Trẻ em được yêu thương, được mừng tuổi và tặng quà vào dịp như: trung thu, ngày 1/6 hằng năm, tổ chức sinh nhật… - Vì sao cần quan tâm đến người - Chúng ta cần yêu quý người già vì họ đã cống hiến cả cuộc đời cho gia đình và xã hội. Về già sức già?.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - GV: Kết luận. khoẻ yếu cần được quan tâm nhiều hơn… - Về phong tục: Người già luôn được chào hỏi và ngồi ở chỗ trang trọng. Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi , tặng quà cho ông bà, bố mẹ. Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ. Trẻ em thường được mừng tuổi và tặng quà vào dịp như: trung thu, ngày 1/6 hằng năm, tổ chức sinh nhật….. 3. Củng cố : - Gọi HS nêu lại ghi nhớ của - 2 HS đọc bài. - GV nhận xét giờ học . 4. Dặn dò : - Về ôn lại bài,chuẩn bị bài sau : Tôn trọng phụ nữ.. Khoa học Tiết 25: Nhôm I .Mục tiêu : 1.Kiến thức: - Nhận biết một số tính chất của nhôm. - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng. 2. Kĩ năng: - Quan sát và phát hiện được một vài tính chất của nhôm. - Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm. 3. Thái độ: ý thức cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm, hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình . II .Đồ dùng dạy học : - GV: Hình và thông tin trang 52,53 SGK. Phiếu bài tập. - HS: Một số đồ dùng bằng nhôm: thìa, dây phơi, mắc áo,... III .Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 11. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS nêu mục bạn cần biết ( bài 24) -- GV nhận xét ghi điểm 2 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Làm việc với các thông tin. - GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3. - GV:Yêu cầu HS kể tên các đồ - VD: thìa, cối, dây điện, cửa, ấm, nồi, mâm, dùng bằng nhôm, thư kí ghi lại. chậu,… - GV: Giảng và kết luận..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> * Nhôm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất như chế tạo máy móc, chế tạo các dụng cụ làm bếp, làm vỏ của nhiều loại đồ hộp, làm khung cửa và một số bộ phận của phương tiện giao thông như tàu hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ,... 2.3. Làm việc với vật thật.. - HS: Quan sát và phát hiện được một vài tính chất của nhôm. - HS: Làm việc theo nhóm 4 . - HS: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn giới thiệu các thông tin tranh ảnh về nhôm và một số đồ dùng được làm bằng nhôm. - HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả :. - GV: Giảng và kết luận. - Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và đồng. 2.4. Làm việc với SGK. - CH:Yêu cầu HS cần đọc các thông tin ở mục thực hành trang 53 SGK và ghi lại vào phiếu bài tập theo nhóm 4. - HS: Sau đó cử đại diện báo cáo Nhôm. - GV: Giảng và kết luận. Nhôm được sản xuất từ Nguồn gốc + Nhôm dùng để chế tạo máy quặng nhôm. móc, chế tạo các dụng cụ làm bếp, Nhôm có màu trắng bạc, làm vỏ của nhiều loại đồ hộp, làm có ánh kim, nhẹ hơn sắt và khung cửa và một số bộ phận của đồng, có thể kéo dài thành phương tiện giao thông như tàu sợi, dát mỏng, nhôm có hoả, ô tô, máy bay, tàu thuỷ,... Các Tính chất. tính dẫn điện dẫn đồ dùng được làm bằng nhôm nhiệt tốt. như: chậu, xô, mâm,... - Nhôm không bị gỉ. Tuy *Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ nhiên một số a- xít có thể có màu trắng bạc, có ánh kim, ăn mòn nhôm. không cứng bằng sắt và đồng. - CH : Nêu cách bảo quản đồ dùng *Nhôm là một kim loại. Khi sử dụng những đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm cần lưu bằng nhôm, hoặc hợp kim của ý không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu, nhôm có trong gia đình ? vì nhôm dễ bị a- xít ăn mòn. 4 + Tất cả các đồ dùng bằng nhôm cần bảo quản và sử dụng hợp lí không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 3 3. Củng cố: - - Em hãy nêu nguồn gốcvà tính - HS trả lời chất của nhôm? - GV nhận xét giờ học.Khen HS có ý thức học tập. 4. Dặn dò: - Về ôn lại bài , xem bài học sau: Đá vôi. Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010 Toán Tiết 62: Luyện tập chung I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng tính chất chất đã học để tính giá trị của biểu thức. -- Giải toán có lời văn liên quan đến “ rút về đơn vị ”. 3.Thái độ: HS có ý thức trong học tập. II. Đồ dùng dạy học : - GV : Phiếu học tập (BT2 ) III. Hoạt động dạy- học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức: Hát + sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS : Nhắc lại cách cộng, trừ hai số thập phân. Cách nhân các số thập phân ? - GV nhận xét- cho điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Thực hành bài tập Bài 1(62 ): Tính : - 1HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS làm vào vở nháp, 2 HS chữa bài trên bảng. - GV chốt lại kết quả đúng a) 375,84 - 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93 b) 7,7 + 7,3 x 7 ,4 = 7,7 + 54,2 = 61,72 Bài 2 (62 ):Tính bằng hai cách - GV: Chia nhóm cho HS thảo - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> luận - HS:Thảo luận nhóm 2 vào phiếu . - GV:Gọi HS nhận xét và Chốt kết quả đúng - HS nhận xét chéo nhóm a) C1 : ( 6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42 C2 : ( 6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 b) C1 : ( 9,6 - 4,2 ) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44 C2 : ( 9,6 - 4,2 ) x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = Bài 3 (62 ): a , Tính bằng cách 34,56 - 15,12 = 19,44 thuận tiện nhất : - GV h ướng dãn HS nắm yêu - 1 HS nêu yêu cầu ý a cầu - GV hướng dẫn ý b - GV giao nhiệm vụ - HS cả lớp làm bài ý a vào vở, 2 HS lên bảng làm bài. HS khá làm ý b vào nháp. - GV chốt kết quả đúng ghi bảng. * 0,12 x 400 = 0,12 x ( 4 x 100) = 4 x ( 0,12 x 100) = 4 x 12 = 48 * 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x ( 5,5 - 4,5 ) = 4,7 x 1 = 4,7 b) Tính nhẩm kết quả tìm x : - HS khá nêu kết quả ý b - GV chốt kết quả đúng ghi bảng. 5,4 x = 5,4 ; x = 1 ( Vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó). 9,8 x = 6,2 9,8 ; x = 6,2 ( vì hai tích này bằng nhau, mỗi tích đều có hai thừa số bằng nhau nên thừa số còn lại cũng bằng nhau. Bài 4 ( 62 ) : - GV HD HS nắm bài toán Tóm tắt - Mua 4m vải: 60 000 đồng. - HS : 1 HS đọc đề bài..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Mua 6,8m vải:......... đồng? - GV: Gợi ý HS giải bằng các cách khác nhau .. - HS cả lớp làm vào vở.1 HS làm bài vào bảng phụ Bài giải Giá tiền của 1 m vải là: 60 000 : 4 = 15 000( đồng). 6,8 m vải nhiều hơn 4 m vải là: 6,8 - 4 = 2,8 (m). Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4 m vải là: 15 000 x 2,8 = 42 000( đồng).. - GV: Gọi HS nhận xét, bổ sung. GV kết hợp cho điểm. 4 .Củng cố: - Em hãy nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu - 2HS nêu thức có phép cộng, trừ, nhân? - GV nhận xét giờ học . - Khen HS học có tiến bộ . 5.Dặn dò: - HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:Chia một số thập phân cho một số tự nhiên.. __________________________________________ Mĩ thuật GV bộ môn dạy Chính tả :(nhớ - viết) Tiết 13: Hành trình của bầy ong I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Nhớ - viết chính xác hai khổ thơ cuối trong bài, trình bày đúng câu thơ lục bát. - Làm bài tập chính tả ôn về cách viết các từ ngữ có chứa âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c. 2. Kĩ năng: - Viết đúng mẫu, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, viết đạt tốc độ quy định. 3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết, giữ gìn sách vở. II. Đồ dùng dạy- học - GV : Bảng phụ (BT 3) III . Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn chính tả + Qua 2 dòng thơ tác giả cho em biết điều gì về công việc của loài ong? ca ngợi phẩm chất đáng quý gì của bầy ong?. - 2 HS lên bảng viết: sương gió, liêu xiêu, sức sống. - HS: Đọc thuộc lòng 2 khổ thơ cuối . - Công việc của loài ông rất lớn lao ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong, cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ lại cho con người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị GV:Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn ngọt cho đời . khi viết chính tả. - HS thực hiện -HS: 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết - GVHướng dẫn viết từ ngữ khó. vào nháp. Ví dụ: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời,... - GV: Nhận xét , chỉnh sửa . + Trước khi viết chính tả bài này chúng ta cần chú ý điều gì? - Hai câu thơ đặt trong dấu ngoặc đơn. - GV: Hướng dẫn cách trình bày hai khổ thơ. - Giữa hai khổ thơ để cách một dòng. + Bài hôm nay các em viết có mấy khổ? Cách trình bày mỗi khổ như thế - Có 2 khổ, giữa mỗi khổ thơ để cách nào? một dòng. + Trình bày hai khổ thơ như thế nào? - Lùi vào 1 ô, viết hoa chữ đầu mỗi + Những chữ nào trong bài thơ được dòng thơ, dòng 6 viết lùi vào hai ô, viết hoa? dòng 8 chữ viết lùi vào một ô. - Trong bài thơ những chữ đầu dòng phải viết hoa. - GV: Thu và chấm bài (5-6 bài) - HS nhớ lại bài và viết. - GV:Nhận xét bài viết của HS. - HS :Dùng bút chì soát lỗi. 2.3. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: a) Tìm các từ chứa những tiếng sau: - HS: Thảo luận nhóm đôi và làm bài vào vở bài tập . - HS: Báo cáo kết quả thảo luận. sâm- xâm sương- sưa- siêu - HS :Nhận xét và bổ sung ý kiến cho xương xưa xiêu. bạn. củ sâm -xâm Sương say siêu nhập giósưa- nướcsâm banhxương xưa xiêu xâm lược,.. tay,... nay, vẹo,... b) Tìm các từ có tiếng chứa vần ghi trong bảng sau :.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> uôt- uôc rét buốtbuộc tóc,... ươt- ươc xanh mướtước mơ,.... iêc- iêt tập viếtxanh biếc,... Bài tập 3 (126 ): Điền vào chỗ trống: a) s hay x ? Đàn bò vàng trên cánh đồng xanh xanh. Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều còn sót lại. - HS : 1HS đọc yêu cầu của bài tập b) t hay c ? Trong làn nắng ửng: khói mơ tan. - HS: Nối tiếp lên bảng điền . Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng. Sột soạt gió trên tà áo biếc. Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang. - GVchốt lại bài làm đúng 3. Củng cố: - Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì của bày ong? - HS trả lời - GV nhận xét giờ học . - Khen HS chữ viết có tiến bộ . 4 .Dặn dò: - Dặn dò HS về nhà viết lại bài và chuẩn bị bài sau:Chuỗi ngọc lam Luyện từ và câu Tiết 25: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường I. Mục tiêu : 1.Kiến thức: - Hiểu được “ khu bảo tồn đa sinh học” qua đoạn văn gợi ý. - Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp. 2. Kĩ năng: - Hiểu được những hành động ý nghĩa của bảo vệ môi trường. - Viết được đoạn văn ngắn có đề tài với nội dung bảo vệ môi trường. 3. Thái độ: - HS có ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. II. Đồ dùng dạy- học : - GV :Phiếu học tập (BT2) III. Hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 1 .Kiểm tra bài cũ: 2 HS - Đặt câu có quan hệ từ và cho biết quan hệ từ ấy có tác dụng gì? - GV nhận xét- cho điểm. 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1(126): Qua đoạn văn em hiểu “khu bảo tồn sinh học” là gì? + Em có nhận xét gì về các loài động thực vật qua số liệu thống kê? + Tìm nghĩa của cụm từ Khu bảo tồn đa dạng sinh học - GV kết luận: * Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có nhiều loại động vật: 55 loài động vật có vú; 300 loài chim, có 40 loài bò sát... có thảm thực vật phong phú với hàng trăm loài cây khác nhau. * Bài tập 2(127): Xếp các từ ngữ chỉ hành động nêu trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp. - GV:Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm 3 - GV: Kết luận lời giải đúng. * Hành động bảo vệ môi trường: ( trồng cây , trồng rừng , phủ xanh đồi trọc ) *Hành động phá hoại môi trường: ( phá rừng , đánh cá bằng mìn , xả rác bừa bãi , đốt nương , săn bắn thú rừng , đánh cá bằng điện , buôn bán động vật hoang dã ) . - GV: Nhận xét và phân thắng- thua tuyên dương nhóm chơi tốt. * Bài tập 3 (127 ) +CH: Em viết đề tài nào? - GV: Kết luận sửa cho HS cách dùng từ và diễn đạt. VD: + Em viết đề tài trồng cây. + Em viết đề tài xả rác bừa bãi.,... VD: ở địa phương em thường có phong trào trồng cây . Đầu xuân mỗi gia đình đóng góp. - 2HS đặt câu. - 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc đoạn văn, HS trả lời miệng. - Các loài động thực vật rất phong phú có nhiều loại. - Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi: lưu giữ nhiều động vật và thực vật.. - HS:Thi xếp đúng các từ vào nhóm thích hợp, nếu đội nào xếp nhanh đúng thì sẽ thắng.. - HS :1 HS đọc yêu cầu của bài - HS: Nối tiếp nêu ý kiến của mình. - HS: Làm bài tập cá nhân vào vở. - HS: Nối tiếp nhau đọc bài viết của mình..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> một chút tiền mua cây để trồng ở đường phố hay khu vui chơi công cộng thuộc địa phận của phường. Việc làm như vậy có ý nghĩa vô cùng to lớn để bảo vệ môi trường. - HS nêu 3. Củng cố: - Em hãy nêu những hành động ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường? - GV: Mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. - GV nhận xét giờ học .Khen HS có ý thức học . 4. Dặn dò: - Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ : về bảo vệ môi trường và chuẩn bị bài sau. Địa lí Tiết 13: Công nghiệp( tiếp theo) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Nắm được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp. Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố của công nghiệp. 2. Kĩ năng: Chỉ trên bản đồ sự phân bố của một số ngành công nghiệp nước ta. Xác định được trên bản đồ trung tâm công nghiệp lớn ở HN,TPHCM. 3. Thái độ: HS thích tìm hiểu về các địa danh có ngành công nghiệp của đất nước. II . Đồ dùng dạy học : - GV :Bản đồ kinh tế VN, tranh ảnh SGK. III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: 1HS - Kể tên các nghành công nghiệp của nước - 2HS kể ta ? ( Khai thác khoáng sản, điện, luyện kim, cơ khí, hoá chất, dệt, may mặc…) - GV nhận xét ghi điểm 2.Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Làm việc cá nhân . a, Phân bố các ngành công nghiệp - GV : Ghi bảng - GV:Yêu cầu HS chỉ bản đồ nơi phân bố - Phân bố các ngành: Khai thác than ở của một số ngành công nghiệp . Quảng Ninh; A - pa- tít ở Lào Cai, dầu khí ở thềm lục địa phía nam của nước ta..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Các ngành công nghiệp nước ta chủ yếu tập trung ở đâu? - GV: Giảng và kết luận 2.3. Làm việc theo cặp. - GV : Nhận xét, bổ sung. A- Ngành công B- Phân bố. nghiệp. 1 .Điện( nhiệt a) ở nơi có khoáng điện), sản. 2. Điện (thuỷ b) ở gần nơi có than, điện). dầu khí. 3. Khai thác c) ở nơi có nhiều lao khoáng sản. động, nguyên liệu, 4. Cơ khí , dệt may, người mua hàng. thực phẩm. d) ở nơi có nhiều thác, gềnh.. + Khai thác điện : Nhiệt điện ở Phả Lại., Bà Rịa Vũng Tàu,... Thuỷ điện Hoà Bình, Y- ta - li , Trị An,... - Công nghiệp phân bố tập chung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển, các trung tâm kinh thành phố lớn. - Công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở đồng bằng, vùng ven biển. - HS :Dựa vào SGK hình 3, sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng. - HS : Làm vào phiếu học tập. - HS : Đại diện nhóm báo cáo kết quả.. 2.4. Làm việc cá nhân. - GV : Ghi bảng b, Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta. + Nước ta có những trung tâm công nghiệp - Thái Nguyên, Uông Bí, TP HCM, Trị lớn nào? An, Biên Hoà, Cẩm Phả, Hải Phòng,... + Em hãy nêu điều kiện để TP HCM trở - TP HCM ở vùng có nhiều thực phẩm, thành công nghiệp lớn nhất nước ta? giao thông thuận lợi, dân cư đông đúc và có người lao động trình độ cao, có sự đầu tư của nước ngoài khá lớn, là trung tâm văn hoá khoa học kĩ thuật. - GV:Gọi HS lên chỉ trên bản đồ các trung * Trung tâm công nghiệp lớn ở HN, TP tâm công nghiệp của nước ta. HCM, Bà Rịa - VũngTàu...Đồng Nai, - GV kết luận: Thủ Dầu Một. * TP HCM là trung tâm văn hoá, khoa học kĩ thuật bậc nhất nước ta. Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao như: cơ khí, điện tử, … + TP HCM là vị trí thuận lợi cho việc phát triển các ngành công nghiệp vì giao thông.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> thuận tiện. 3.Củng cố - Ở địa phương em có ngành công nghiệp nào không? - GV nhận xét giờ học. Khen HS ý thức học tốt . 4 . Dặn dò : - Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau : Giao thông vận tải .. - HS liên hệ trả lời.. Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010. Thể dục GV bộ môn dạy Tiếng anh GV bộ môn dạy Tập đọc Tiết 26: Trồng rừng ngập mặn I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: -Hiểu nội dung bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn, tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. 2. Kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó - Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu . - Đọc diễn cảm toàn bài lưu loát, với giọng thông báo rừ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học. 3. Thái độ: - HS có ý thức về tác dụng của việc trồng rừng và tác hại của việc phá rừng. II. Đồ dùng dạy – học : - GV: Tranh minh hoạ trang 129SGK. Bản đồ Địa lí Việt Nam. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc nối tiếp bài : Người gác rừng tí hon. - GV nhận xét- cho điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Luyện đọc: - HS:1 HS khá đọc toàn bài..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - GV: Hướng dẫn chia đoạn và cách đọc.. + Đoạn 1: từ đầu - sóng lớn. + Đoạn 2: Tiếp- cồn mờ( Nam Định). +Đoạn 3: Còn lại. - HS: Đọc nối tiếp theo từng đoạn lần 1. - HS :Đọc nối tiếp đoạn lần 2.. - GV: Giúp đỡ HS và sửa lỗi phát âm và ghi bảng . - GV: Kết hợp giải nghĩa từ: + Đầm: Vùng có nhiều bùn ,sụt , - HS: 1 HS đọc chú giải. có nước - HS: Đọc đoạn theo nhóm . - HS:Thi đọc trong nhóm . - GV: Đọc mẫu toàn bài HĐ 3 :Tìm hiểu bài. - HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Nêu nguyên nhân và hậu quả + Nguyên nhân: Do chiến tranh, do quá trình quai của việc phá rừng ngập mặn? đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,... làm cho một phần của rừng ngập mặn bị mất đi. + Hậu quả : của việc phá rừng ngập mặn: Lá chắn bảo vệ đê điều không còn, đe điều bị xói lở khi có bão gió, sóng lớn. + Đoạn này nói lên điều gì? * ý 1:Nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá. - HS : Đọc thầm đoạn 2 và trao đổi với nhau nhóm 2 về câu hỏi + Vì sao các tỉnh ven biển có - Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên phong trào trồng rừng ngập truyền để mọi người dân hiểu về rừng ngập mặn mặn? đối với việc bảo vệ đê điều. + Các tỉnh nào có phong trào - Các tỉnh: Minh Hải, bến Tre, Trà Vinh, Sóc trăng, trồng rừng tốt? Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,... + Đoạn này nói lên điều gì? * ý2: Công tác khôi phục rừng ngập mặn ở một số địa phương. - GV :Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ - HS: Chỉ trên bản đồ các tỉnh trên. các tỉnh này. - HS: Đọc thầm đoạn 3 . + Nêu tác dụng của rừng ngập - Tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập mặn khi đươc khôi phục? cho người dân nhờ hải sản nhiều, các loài chim nước trở lênphong phú. + Đoạn 3 nói lên điều gì? *ý 3 :Tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. + Nội dung chính của bài này là gì? *Nội dung:Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn những năm qua, tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục. 3.4. Luyện đọc diễn cảm: +CH: Chúng ta nên đọc bài này - Toàn bài: đọc với giọng thông báo, lưu loát, rõ.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> như thế nào?. ràng, rành mạch phù hợp với nội dung của một văn bản khoa học. - HS thực hiện. - Gọi HS nêu các từ cần nhấn giọng. - GV: Treo bảng phụ hướng dẫn - HS: Đọc cá nhân . HS đọc diễn cảm đoạn 3. - HS: Thi đọc diễn cảm . - GV nhận xét , đánh giá . 4. Củng cố +Chúng ta cần làm gì để bảo vệ - HS trả lời đê biển? (Chúng ta cần trồng rừng ngập mặn một cách tích cực để bảo vệ đê biển, đồng thời bảo vệ môi trường sống của mọi sinh vật…) - GV nhận xét giờ học.Khen HS có ý thức học bài. 5. Dặn dò : - Về đọc lại bài , chuẩn bị bài sau : Chuỗi ngọc lam .. Toán Tiết 63: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Biết thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thực hành tính. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng thực hành phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên. 3. Thái độ: HS tích cực trong học tập. II.Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng phụ (HĐ2) III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ: 1HS - Tính: ( 6,64 + 3,36) x 5,6 = 10 x 5,6 = 56 - GV nhận xét- cho điểm. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài ?m 2.2. Hình thành quy tắc - GV: Nêu ví dụ 1 và vẽ sơ đồ trên 8,4 m bảng phụ - GV: Hướng dẫn HS thực hiện phép. đổi :. 8,4 : 4 = ?( m) 8,4 m = 84 dm.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> chia bằng cách chuyển về phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên. - GV: Hướng dẫn HS đặt tính. 84 4 04 21 ( dm) 0 21 dm = 2,1 m Vậy : 8,4 : 4 = 2,1 (m) Ví dụ 2 :. - GV: Nêu ví dụ 2 - GV :Hướng dẫn HS đặt tính.. - Nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên ? ( SGK/64) - GV : Ghi bảng. 2.3. Thực hành Bài 1(64): Đặt tính rồi tính . - GV : Chữa bài.. Bài 2: Tìm x - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu - GVHD bài tập 3 - GV giao nhiệm vụ. - GV chốt kết quả đúng, ghi bảng. a , x x 3 = 8,4 b , 5 x x = 0,2 x = 8,4 : 3 x = 0,25 : 5 x = 2,8 x = 0,05 Bài 3: Giải toán ( HS khá) Tóm tắt 3 giờ: 126,54 km Trung bình mỗi giờ:.....km?. 72,58 : 19 = ? 72,58 19 15 5 3,82 0 38 0 Quy tắc : Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau : - Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia. - Viết dấu phẩy vao bên phải…phép chia. - Tiếp tục chia … của số bị chia. - HS : 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS : Làm vào nháp. a) 5,28 4 b ) 95, 2 68 1 2 1,32 27 2 1,4 08 0 0 c) 0,36 9 d ) 75,5 2 32 0 36 0,04 115 2,36 0 19 2 00 - HS : 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở. - HS cả lớp làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào bảng phụ, HS khá làm bài 3 vào nháp. - HS nhận xét bài ở bảng phụ.. - HS khá nêu bài giải.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - GVchốt lại bài giải đúng. Bài giải : Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là : 126,54 : 3 = 42,18 ( km ) Đáp số : 42,18 km . 3. Củng cố - GV nhận xét giờ học . - Khen HS có cố gắng trong học tập . 4. Dặn dò : - Về ôn lại bài ,chuẩn bị bài :Luyện tập Lịch sử Tiết 13:. “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước”. I . Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. 2. Kĩ năng: - Kể được diễn biến của cuộc chiến đấu diễn ra tại thủ đô Hà Nội và các thành phố trong toàn quốc. 3. Thái độ: - Noi gương tinh thần dũng cảm, yêu nước của nhân dân ta. II. Đồ dùng dạy- học : - GV Phiếu học tập III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra . 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Làm việc cả lớp. - GV : Nêu nhiệm vụ học tập - HS : Trả lời - CH:Pháp đánh chiếm nước ta ở - Ngày 23/11/1946 quân Pháp đánh chiếm Hải đâu , vào lúc nào ? Phòng: Ngày 17/12/1946, quân Pháp bắn phá một số khu phố ở HN. + Tại sao ta phải tiến hành cuộc - Tại vì ngày 18/12/1946, quân Pháp gửi tối kháng chiến toàn quốc? hậu thư đến cho Chính phủ ta,... + Lời kêu gọi toàn quốc kháng - Thể hiện sự quyết tâm bằng mọi cách phải chiến của Chủ tịch HCM thể hiện đánh đuổi thực dân Pháp ra khỏi đất nước điều gì? ta. + Thuật lại cuộc chiến đấu của.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> nhân dân thủ đô HN? ở các địa phương nhân dân kháng chiến với tinh thần như thế nào? 2.3. Thảo luận theo nhóm. - GV: Chia nhóm 2 cho HS thảo luận trả lời vào phiếu học tập. + Em có nhận xét gì về thái độ của thực dân Pháp?. + Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện sự quyết tâm chiến đấu vì Độc lập dân tộc? + Đồng bào cả nước thể hiện tinh thần kháng chiến ra sao?. + Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần quyết tâm như vậy? - GV: Giảng và kết luận: * Để bảo vệ nền Độc lập dân tộc nhân dân ta không còn cách nào khác là buộc phải cầm súng đứng lên. - Nội dung chính của bài là gì?. - Những chiến sĩ vệ quốc quân và tự vệ đã giành giật với địch từng góc phố. Đồng bào khuân giường tủ , bàn ghế , hòm xiểng, cánh cửa,.. ra đường phố làm chướng ngại vật… - HS : Đại diện nhóm trình bày. - Thực dân Pháp hành động đánh chiếm bắn phá nước ta dã man… - HS: 2 HS đọc lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch ( SGK/27) - “ Hỡi đồng bào toàn quốc!... nhất định không chịu làm nô lệ” - Không ! Chúng ta thà hi sinh tất cả , chứ nhất định không chịu mất nước , nhất định không chịu làm nô lệ. - Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ,... ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, ai có cuốc dùng cuốc , có gậy dùng gậy ,ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp. Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. - Vì nhân dân ta có lòng yêu nước .. - HS : Nêu nội dung chính của bài SGK/29 *Nội dung: Cách mạng tháng tám thành công… nhất định không chịu làm nô lệ.. 3. Củng cố: - GV: Chúng ta cần học tập những - Nghe tấm gương anh dũng yêu nước của đồng bào cả nước. Để ghi nhớ công ơn đó các em cần phải cố gắng tu dưỡng rèn luyện học tập tốt… - GV nhận xét giờ học . 4. Dặn dò : - Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài 14.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010. Luyện từ và câu Tiết 26: Luyện tập về quan hệ từ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức : -Nhận biết được cặp quan hệ từ. - Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp, bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn 2. Kĩ năng : Luyện tập sử dụng các cặp quan hệ từ 3. Thái độ : Ý thức được việc dùng từ đúng trong giao tiếp. II. Đồ dùng dạy -học : - GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn - HS : Vở bài tập III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn đinh tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ : 1 HS đặt câu - Đặt 1 câu có sử dụng quan hệ từ : Em dỗ mãi mà em bé vẫn cư khóc. - GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn HS làm bài tập. - HS:1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm. Bài tập1( 131) Tìm các cặp quan - HS :Nối tiếp nhau báo cáo kết quả. hệ từ trong những câu sau a) Cặp quan hệ : nhờ... mà (biểu thị quan hệ nguyên nhân- kết quả ) . b) Cặp quan hệ : không những... mà còn (biểu thị quan hệ tăng tiến ) - HS:1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm. Bài tập 2 ( 131) - HS: làm bài vào vở bài tập - HS: Nối tiếp nhau báo cáo kết quả. a) Mấy năm qua , vì chúng ta làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều . Nên ở các tỉnh ven biển như: ... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. b) Chẳng những ở ven biển các tỉnh như bến tre, Trà Vinh... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở đảo mới bồi ngoài biển….

<span class='text_page_counter'>(24)</span> + Cặp quan hệ từ trong từng câu có ý nghĩa gì?. - Câu a) Vì ...nên ( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả ) - Câu b) Chẳng những ... mà còn ( biểu thị quan hệ tăng tiến ). Bài tập 3 (131 ) - Hai đoạn văn sau có gì khác nhau? Đoạn nào hay hơn? Vì sao? + Hai đoạn văn có gì khác nhau ?. - HS:1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm. - HS:Thảo luận theo cặp. - HS: Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả. - So với đoạn a , đoạn b có thêm 1 số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở các câu sau : a) Câu 6 : Vì vậy , Mai … Câu 7 : Cũng vì vậy , cô bé… Câu 8 : vì chẳng kịp... nên cô bé … Đoạn a) hay hơn đoạn b) .Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 ở đoạn b) làm cho câu văn thêm nặng nề. + Khi sử dụng quan hệ từ chúng ta - Khi sử dụng quan hệ từ chú ý sử dụng đúng chỗ, cần chú ý điều gì? đúng mục đích . 4.Củng cố: - GV:Tổ chức trò chơi học tập. VD: Nếu em không chịu khó học bài thì em sẽ bị Mỗi tổ cử 1,2 HS lên đặt câu có điểm kém. sử dụng quan hệ từ.Thi tổ nào 2 tổ thực hiện đặt chính xác nhanh tổ đó thắng và ghi điểm. - GV nhận xét tuyên dương và khen ngợi HS có ý thức học . - GV nhận xét giờ học . 5 .Dặn dò : - Về ghi nhớ các quan hệ từ và chuẩn bị bài sau: Ôn tập về từ loại . Toán Tiết 64: Luyện tập I .Mục tiêu : 1. Kiến thức: - HS biết thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng thự hiện việc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn. 3. Thái độ: - HS ham mê học toán. II. Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng phụ (BT2) III . Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - 1 HS :Nhắc lại quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - GV nhận xét- cho điểm. 2 . Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn bài tập. Bài 1 (64 ): Đặt tính rồi tính : GVHDHS nắm yêu cầu. - GVHD bài tập 2 - GV giao nhiệm vụ. - GV : Nhận xét. Bài 2 (64 ): ( HS khá ) - GVchốt lại kết quả đúng b, Tìm số dư của phép chia sau : 43,19 21 1 19 2,05 14 - Số dư của phép chia là : 0,14 Bài 3 ( 65 ): Đặt tính rồi tính : GVHDHS nắm yêu cầu. - GVHD bài tập 4 - GV giao nhiệm vụ - GV : Nhận xét, chấm 1 số bài. - Bài4: ( HS khá ) Tóm tắt: 8 bao : 243,2kg. 12 bao : … kg ? - GV chốt lại bài giải đúng Bài giải Một bao gạo cân nặng là: 243,2 : 8 = 30, 4 ( kg).. - HS thực hiện. - HS: 1 HS đọc yêu cầu của bài - HS cả lớp làm bài vào nháp, 4HS lên bảng làm bài, em nào làm xong bài 1 làm tiếp bài 2 vào nháp. - 4 HS thực hiện a) 67,2 7 b, 3,44 4 4 2 9,6 34 0,86 0 24 0 c) 42,7 7 d, 46,827 9 0 7 6,1 18 5,203 0 027 0 - HS nêu miệng. - HS cả lớp làm bài vào vở, em nào làm xong bài 3 làm tiếp bài 4 vào nháp. - HS làm bài vào vở a) 26,5 25 b)12,24 20 1 5 0 1,06 12 2 0,612 00 024 0 40 0 - HS nêu bài giải.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> 12 bao gạo cân nặng là: 30,4 x 12 = 364, 8 (kg). Đáp số: 364,8 kg. 3 . Củng cố: - Em hãy nêu cách chia một số thập - 2 HS nêu phân cho một số tự mhiên? - GV nhận xét giờ học . - Khen HS có ý thức học . 4. Dặn dò - Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Chia một số thập phân cho 10 , 100 ,1000,.. Tập làm văn Tiêt 25:. Luyện tập tả người (Tả ngoại hình). I . Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Nêu được những chi tiết tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn. - Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp. 2. Kĩ năng: Lập dàn ý cho một bài văn miêu tả người. 3. Thái độ: HS ý thức say mê học tập. II. Đồ dùng dạy- học : - GV : Bảng phụ viết sẵn dàn ý . III . Hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. 2 . Bài mới : 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1 (130 ) : Chọn làm một trong - HS:1 HS đọc lại yêu cầu của bài và nội dung hai bài tập sau: của bài tập . - GV: Chia nhóm , giao bài tập . - HS: Thảo luận nhóm 4. - HS: Báo cáo kết quả bài làm a) Đoạn một tả đặc điểm gì về a) Tả mái tóc của người bà qua mắt nhìn của đứa ngoại hình của bà? cháu là một cậu bé. - Tóm tắt các chi tiết được miêu tả + Câu 1: Mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh chấu ở từng câu ? để chải đầu. + Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày, dài, kì lạ,. + Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Các chi tiết đó có quan hệ với nhau như thế nào? - Đoạn 2 còn tả những gì về đặc điểm ngoại hình của bà?. đầu và từng động tác . - Các chi tiết đó có quan hệ với nhau chặt chẽ chi tiết sau làm rõ cho chi tiết trước. - Đoạn 2: tả giọng nói, đôi mắt của bà. + Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọng nói: +Câu 2: Tả tác động của giọng nói vào tâm hồn cậu bé. + Câu 3: Tả sự thay đổi đôi mắt của bà khi mỉm cười . - Các đặc điểm đó có quan hệ với + Câu 4: Tả khuôn mặt của bà nhau như thế nào? Chúng cho biết - Các đặc điểm ngoại hình có quan hệ chặt chẽ điều gì về tính tình của bà? với nhau. Chúng không chỉ khắc hoạ rõ nét về - GV : nhận xét . hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời lạc quan. b) Chú bé vùng biển. - HS: Làm vào vở bài tập . - Đoạn văn tả những đặc điểm nào của bạn Thắng? - Đoạn văn tả thân hình, ngực, bụng, tay, đùi mắt, - Những đặc điểm ấy cho biết gì miệng trán của bạn Thắng. về tính tình của bạn Thắng? - Những đặc điểm ấy cho biết Thắng là một cậu - CH: Khi tả ngoại hình nhân vật bé thông minh, bướng bỉnh, gan dạ. cần lưu ý điều gì? - Cần chọn những chi tiết tiêu biểu để chúng bổ sung cho nhau , khắc hoạ được tính cách của Bài tập 2 (130 ): Lập dàn ý cho nhân vật . bài văn tả một người mà em thường gặp. - GV: Gợi ý cho HS cách làm. +Mở bài: Em tả ai? + Thân bài: Tả những nét nổi bật của người được tả…Tả hình dáng bề ngoài Tả tính tình của người đó. + Kết bài: nêu cảm nghĩ, nhận xét của em về người đó. - GV yêu cầu HS trình bày dàn ý - HS: Viết dàn ý vào vở bài tập. - GV: cùng HS nhận xét, sửa chữa ghi bảng phụ một dàn bài mẫu. 3.Củng cố: - Bài học hôm nay có nội dung gì? - GV nhận xét giờ học . - Khen HS có bài văn , đoạn văn hay. 4. Dặn dò : - Về ôn lại bài , chuẩn bị bài viết sau: Luyện tập tả người..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Thể dục GV bộ môn dạy Kể chuyện Tiết 13: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. I . Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Kể được một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm bảo vệ môi trường của bản thân hoặc những người xung quanh. 2. Kĩ năng: - Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý. Lời kể phải rành mạch rõ ý, tự nhiên, sinh động . - Rèn kĩ năng nghe: Biết nhận xét, đánh giá chuyện và lời kể của bạn. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện bạn kể . 3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. II. Đồ dùng dạy – học : III.Hoạt động dạy – học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Giới thiệu bài. 2. Bài mới : 2.1. Kiểm tra bài cũ : - 1 HS kể lại chuyện đã nghe hay - Chọn một trong hai đề sau: đã đọc có nội dung bảo vệ môi 1. Kể một việc làm tốt,của em hoặc của những trường. người xung quanh để bảo vệ môi trường. 2. Kể về một hành động dũng cảm để bảo vệ - GV nhận xét- cho điểm. môi trường. 2.2. Hướng dẫn kể chuyện. - GV: Ghi bảng đề bài. - HS: 1 HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì? 1. Những việc làm tốt để bảo vệ môi trương:….. - GV: Dùng phấn gạch chân dưới phá hoại môi trường các từ ngữ đặt câu hỏi giúp HS 2. Những hành động dũng cảm để bảo vệ môi phân tích đề. trường: ….biện pháp bảo vệ chúng. - GV:Hướng dẫn HS lấy ví dụ - Ví dụ: Ngăn chặn hành động không cho lấy phù hợp với yêu cầu của đề bài. măng , chặt phá rừng,… 2.3.Thực hành kể ( tập kể chuyện). - 2 HS đọc gợi ý của đề SGK/127 - GV: Hướng dẫn HS dựa vào gợi ý ở mục a tập kể phần đầu. - HS: Kể trong nhóm: Cùng trao đổi thảo luận về ý nghĩa việc làm của nhân vật trong câu chuyện..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> – HS: Trao đổi trước lớp về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện của mình vừa kể . -HS: Nhận xét và bổ sung cho bạn về nội dung chuyện và cách kể chuyện của bạn. Tiến hành bình chọn bạn kể hay nhất + Trong câu chuyện bạn đã kể - HS: Trả lời theo ý hiểu của mình. những gì? +Qua lời kể của bạn em thấy sự việc nào gây cho em ấn tượng sâu sắc nhất? + Bạn đã bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của mình như thế nào? - HS:Thi kể trước lớp: - VD: Tôi muốn kể câu chuyện tuần qua, chúng tôi đã tham gia ngày làm sạch, đẹp ngõ xóm … - Tôi muốn kể câu chuyện về hành động dũng cảm của một chú kiểm lâm ngăn chặn bọn lâm tặc ăn trộm gỗ…. - GV: Ghi nhanh tên nhân vật của chuyện, việc làm, hành động của nhân vật, ý nghĩa của hành động đó. - GV:Gọi HS nhận xét bạn kể, bình chọn bạn kể chuyện hay. - GV:Nhận xét cho điểm từng HS 3.Củng cố - Qua những câu chuyện vừa nghe giúp em hiểu được gì? (Mỗi - HS trả lời theo ý hiểu người cần có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh) - GV nhận xét giờ học . 4. Dặn dò : - Về kể lại cau chuyện cho gia đình nghe . Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2010. Toán Tiết 65: Chia một số thập phân cho 10, 100,1000 , ... I .Mục tiêu : 1. Kiến thức: Biết chia một số thập phân cho 10,100, 1000 , ...và vận dụng để giải bài toán có lời văn. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm toán cho HS ..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> 3. Thái độ : HS có ý thức trong học tập. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Bảng phụ III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - CH : Nêu cách chia một số - 1 HS nêu thập phân cho một số tự nhiên ? SGK/64 ( Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm như sau : - Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia. - Viết dấu phẩy vao bên phải… phép chia. - Tiếp tục chia … của số bị chia) - GV nhận xét- cho điểm. 3 . Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Ví dụ - GV : Nêu ví dụ và ghi bảng. Ví dụ 1: 213,8 : 10 = ? - HS: Thực hiện phép chia trên bảng vào giấy nháp. 213,8 10 13 21,38 38 80 0 213,8 : 10 = 21,38 - GVYêu cầu HS nêu điểm giống - 213,8 và 21,38 có điểm giống nhau vẫn là các và khác nhau của số bị chia và chữ số đó không hề thay đổi và khác nhau ở chỗ thương tìm được ? dấu phảy được dịch chuyển sang bên trái một chữ số. - GVYêu cầu HS nêu cách chia - Muốn chia một số thập phân cho 10 ta chỉ việc nhẩm một số thập phân cho 10. chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái một chữ số. - GV : Nêu ví dụ và ghi bảng. - HS: Thực hiện phép chia trên bảng vào giấy - Ví dụ 2 : nháp. 89,13 : 100 = ? 89,13 100 9 13 0,8913 130 300.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> - GV: Hướng dẫn để HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, .. - GV: Ghi trên bảng phụ. - HS: 1 HS số HS nhắc lại. - GV: Kết luận. 0 89,13 : 100 = 0,8913 Quy tắc: Muốn chia một số thập phân cho 10 , 100 1000 , …ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một , hai ba, ... chữ số. - Không cần thực hiện phép chia mà ta vẫn tìm được kết quả của phép tính . Bằng cách ta dịch chuyển dấu phẩy thích hợp.. 3.3. Luyện tập. Bài 1 (66) : Tính nhẩm - GV Cùng HS nhận xét và chốt - HS: Nối tiếp tính nhẩm miệng lại kết quả đúng. a, 43,2 : 10 = 4,32 0,65 : 10 = 0,065 432,9 : 100 = 4,329 b, 32,7 : 10 = 3,27 2,07 : 10 = 0,207 2,23 :100 = 0,0223 Bài 2 ( 66 ):Tính nhẩm rồi so sánh kết quả : - HS:1 HS đọc yêu cầu của bài . - GVHD ý c, d - Giao nhiệm vụ - HS cả lớp nhẩm miệng ý a,b ghi kết quả ra nháp HS khá làm ý c, d vào nháp. - Nối tiếp nêu kết quả - HS khá nêu kết quả ý c, d - GV chốt kết quả đúng ghi bảng. a, 12,9 : 10 =1,92 12,9 x 0,1= 1,29 So sánh : 1,29 = 1,29 b, 123,4 : 100 = 1,234 123,4 x 0,01 =1,234 So sánh : 1,234 = 1,234 c, 5,7 :10 = 0,57 5,7 x 0,1 = 0,57 So sánh : 0,57 = 0,57 Bài 3 ( 66 ) - HS: 1-2 HS đọc đề bài 1 + Bài toán cho biết gì? - Có 537,25 tấn gạo, lấy ra số gạo đó 4. + Bài toàn hỏi gì? + Muốn giải được bài toán này ta cần làm như thế nào? - GV Thu một số bài chấm và chữa bài.. - Trong kho còn lại bao nhiêu tấn gạo ? - Ta tính số gạo lấy ra bằng cách: + Lấy 537,25 chia cho 10 được bao nhiêu ta lấy số gạo của kho trừ gạo đã lấy ra còn lại trong kho..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> -. Bài giải - HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS chữa bài. Số gạo đã lấy ra là: 537,25 : 10 = 53,725 ( tấn). Số gạo còn lại trong kho là: 537,35 - 53,725 = 483,525 ( tấn). Đáp số: 483, 525 tấn. 4. Củng cố: - 2 HS nêu - Muốn chia một số thập phân cho 10, 100, 1000...ta làm như thế nào? - GVnhận xét giờ học. Khen HS có tiến bộ trong học. 5. Dặn dò: - Về ôn lại bài ,chuẩn bị bài sau:Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên Tập làm văn Tiết 26:. Luyện tập tả người ( tả ngoại hình). I. Mục tiêu : 1. Kiến thức : - Viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp dựa vào dàn ý và kết quả quan sát. 2. Kĩ năng : Viết được đoạn văn 3. Thái độ : Ý thức được việc dùng từ , đặt câu đúng trong viết văn. II. Đồ dùng dạy -học : - HS : Dàn ý giờ trước. III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ : - Đặt 1 câu có sử dụng quan hệ từ : 1 HS Em dỗ mãi mà em bé vẫn cư khóc. - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới : 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Hướng dẫn HS làm bài - GV: Ghi bảng đề bài. Đề bài: Dựa theo dàn ý đã lập , hãy viét một đoạn văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp. - GV: Yêu cầu HS đọc phần tả - HS:1 HS đọc đề bài , cả lớp đọc thầm. ngoại hình trong dàn ý đã lập giờ - 3 HS đọc.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> trước . - GV: gợi ý - Đây là một đoạn văn miêu tả ngoại hình nhưng vẫn có câu mở đoạn, phần thân đoạn nêu đủ, đúng, những nét sinh động, tiêu biểu về ngoại hình. Đó là thể hiện thái độ của em đối với người đó. Trong câu văn sắp xếp hợp lí câu sau làm rõ ý cho câu trước.... - GV: Giúp đỡ những HS gặp khó khăn khi viết bài.. - HS: Nối tiếp nhau đọc gợi ý ( SGK/ 132 ) - HS :Làm bài vào vở.. - HS: Nối tiếp đọc bài của mình. - GV: Cùng HS nhận xét, bổ sung. -HS: Nghe và nêu ý kiến về bài làm của bạn. 3. Củng cố: - Bài học hôm nay các em được củng cố nội dung gì? - HS trả lời GV nhận xét giờ học . - Khen HS có bài văn hay, tiến bộ. 4. Dặn dò: - Về viết hoàn chỉnh bài văn .Chuẩn bị bài sau: Lập biên bản cuộc họp. _______________________________________ Âm nhạc GV bộ môn dạy Khoa học Tiết 26: Đá vôi I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi. Quan sát, nhận biết đá vôi 2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi. 3. Thái độ: Ý thức được việc khai thác và sử dụng đá vôi không hợp lí sẽ dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường( ô nhiễm nguồn nước, nguồn đất, nước,..) II. Đồ dùng dạy học : - GV:Hình trang 54,55 SGK. - HS: Một vài mẫu đá vôi, đá cuội, 1 ít dấm (ST ).

<span class='text_page_counter'>(34)</span> III. Hoạt động dạy- học : Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ: - Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm ? - Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm.Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng, có thể kéo dài thành sợi, dát mỏng, nhôm có tính dẫn điện dẫn nhiệt tốt. Nhôm không bị gỉ. Tuy nhiên một số a- xít có thể ăn mòn nhôm. - GV nhận xét- cho điểm. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Làm việc theo nhóm . - GV: Chia nhóm 3, HS viết tên những vùng có núi đá vôi. - CH: Kể tên những vùng có núi đá vôi và hang động của chúng mà em biết?. - GV kết luận: *Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi với những hang động nổi tiếng như Hương Tích( Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình), Phong Nha( Quảng Bình), … 2.3. Thí nghiệm - Cho HS Thực hành làm thí nghiệm theo nhóm 4 1, Cọ xát một hòn đá vôi vào một hòn đá cuội . 2, Nhỏ một vài giọt dấm lên một hòn đá vôi và một hòn đá cuội - GV: Nhận xét và kết luận.. Hoạt động của HS 1HS. + Hương Tích( Hà Tây), + Bích Động (Ninh Bình), + Phong Nha( Quảng Bình), các động khác như: +Vịnh Hạ Long( Quảng Ninh) + Ngũ Hành Sơn ( Đà Nẵng), + Hà Tiên( Kiên Giang),.... - HS: Mô tả hiện tượng Mô tả hiện Thí nghiệm. tượng. 1- Cọ xát một - Trên mặt đá hòn đá vôi vào vôi. Chỗ cọ sát. Kết luận. Đá vôi mềm hơn đá cuội..

<span class='text_page_counter'>(35)</span> - GV: Giảng thêm *Đá vôi không cứng lắm. Dưới tác dụng của a- xít thì đá vôi bị sủi bọt . 2.4. ích lợi của đá vôi . - Nêu ích lợi của đá vôi?. 3. Củng cố - GV: Con người cần có ý thức được việc khai thác và sử dụng đá vôi không hợp lí sẽ dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm nguồn nước, nguồn đất, nước,..) - GV nhận xét giợ học . 4 . Dặn dò : - Về ôn lại bài . Chuẩn bị bài sau : Gốm xây dựng : gạch ngói .. vào đá cuội thì bị mài mòn. -Trên mặt đá cuội. Chỗ cọ một hòn đá cuội sát vào đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào. Khi bị dấm chua hoặc axít loãng nhỏ vào: 2- Nhỏ một vài + Trên hòn đá giọt dấm (hoặc vôi có sủi bọt a- xít loãng) lên và có khí bay một hòn đá vôi lên. và một hòn đá + Trên hòn đá cuội. cuội hông có phản ứng gì, giấm hoặc axít bị chảy đi.. ( đá cuội cứng hơn đá vôi). - Đá vôi tác dụng với dấm hoặc a- xít loãng tạo thành một chất khác và các a- xít sủi lên. - Đá cuội không có phản ứng với a- xít.. - Đá vôi dùng làm nguyên liệu để lát đường, tạc tượng, nung vôi, sản xuất xi măng,… Nung vôi lấy vôi xây dựng, làm phấn viết , xây nhà, tạc đồ lưu niệm .. Kĩ thuật Tiết 13: Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Làm được một sản phẩm khâu , thêu hoặc nấu ăn ..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> 2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích. 3. Thái độ: HS có ý thức trong học tập và lao động . II. Đồ dùng dạy- học ; - HS : Dụng cụ học tập . III. Hoạt động dạy -học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Thực hành - Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên - HS đặt dụng cụ lên bàn . liệu và dụng cụ của HS . - Phân chia vị trí cho các nhóm - HS thực hành nội dung tự chọn . thực hành - Các nhóm trình bài sản phảm . - GV Đến từng nhóm quan sát HS thực hành và hướng dẫn nếu HS lúng túng . 2.3. Đánh giá kết quả thực hành. - GV tổ chức cho HS đánh giá sản - Các nhóm đánh giá chéo kết quả thực hành . phẩm của các nhóm. - Đại diện báo cáo kết quả . - GV khuyến khích, tuyên dương HS, đánh giá sản phẩm của HS ở các mức hoàn thành và hoàn thành tốt. 3. Củng cố : - GV nhận xét giờ học . - Khen HS có sự chuẩn bị bài tốt 4. Dặn dò: - Về ôn lại bài , chuẩn bị tiết 3 . Sinh hoạt. Nhận xét tuần 13 I- Mục tiêu : - Nhận xét , đánh giá tình hình học tập của lớp trong tuần 13. - Lên kế hoạch tuần 14 II- Nội dung : 1/ Nhận xét ưu khuyết điểm trong tuần 13 - Các tổ trưởng báo cáo việc theo dõi trong tuần.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> - Nội dung báo cáo : Việc thực hiện nề nếp, việc học tập , việc thực hiện các hoạt động của lớp , của tổ …. - Các HS có ý kiến bổ sung . - GV nhận xét chung . 2/ Kế hoạch tuần 14: - Duy trì tốt mọi nề nếp chung của nhà trường. - Tích cực phát huy những ưu điểm, khắc phục và sửa chữa những khuyết điểm. - Thực hiện tốt nề nếp học tập, nâng cao chất lượng học của HS . - Rèn chữ viết cho những HS viết chưa đạt yêu cầu. - Tăng cường phụ đạo cho HS yếu, HS giỏi..

<span class='text_page_counter'>(38)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×