Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

Tỉ lệ thiếu cơ trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi ngoại trú và các yếu tố liên quan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.62 MB, 121 trang )

.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------

LÊ NHẬT TRƯỜNG

TỈ LỆ THIẾU CƠ TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI
NGOẠI TRÚ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
.


.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------

LÊ NHẬT TRƯỜNG



TỈ LỆ THIẾU CƠ TRÊN BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI
NGOẠI TRÚ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Chuyên ngành: NỘI TIẾT
Mã số: NT 62 72 20 15

LUẬN VĂN BÁC SĨ NỘI TRÚ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. BS. TRẦN QUANG KHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
.


.

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, có sự hướng dẫn hỗ
trợ từ người hướng dẫn khoa học là Tiến sĩ Trần Quang Khánh. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ cơng trình
nghiên cứu nào khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 10 năm 2020
Người thực hiện đề tài

Lê Nhật Trường


.


.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... i
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH-VIỆT ................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. Tình trạng già hoá dân số trên thế giới và tại Việt Nam ......................................4
1.2. Đái tháo đường típ 2 ở người cao tuổi .................................................................4
1.3. Thiếu cơ................................................................................................................6
1.3.1. Định nghĩa và gánh nặng của thiếu cơ ..........................................................6
1.3.2. Nguyên nhân thiếu cơ ...................................................................................7
1.3.3. Chẩn đoán thiếu cơ .......................................................................................9
1.3.4. Giai đoạn của thiếu cơ ................................................................................16
1.3.5. Yếu tố liên quan đến thiếu cơ .....................................................................17
1.4. Thiếu cơ và đái tháo đường ................................................................................21
1.4.1. Cơ chế bệnh sinh .........................................................................................21
1.4.2. Ảnh hưởng của thiếu cơ lên đái tháo đường ...............................................25
1.4.3. Ảnh hưởng của đái tháo đường lên thiếu cơ ...............................................27
1.5. Các nghiên cứu về tỉ lệ hiện mắc thiếu cơ trên đái tháo đường .........................31
1.5.1. Thế giới .......................................................................................................31

1.5.2. Việt Nam .....................................................................................................31
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................32
2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................32
2.2. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................32
2.3. Cỡ mẫu ...............................................................................................................32

.


.

2.4. Kỹ thuật chọn mẫu .............................................................................................33
2.5. Tiêu chuẩn chọn mẫu .........................................................................................33
2.6. Định nghĩa biến số .............................................................................................33
2.6.1. Biến số nhân trắc.........................................................................................33
2.6.2. Biến số phơi nhiễm .....................................................................................34
2.6.3. Biến số kết cục ............................................................................................42
2.7. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................45
2.8. Phương pháp quản lý và phân tích số liệu .........................................................47
2.9. Y đức trong nghiên cứu ......................................................................................49
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................50
3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu ..............................................................................50
3.1.1. Đặc điểm nhân trắc .....................................................................................50
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng ......................................................................................51
3.1.3. Đặc điểm thuốc sử dụng .............................................................................53
3.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng ...............................................................................55
3.1.5. Đặc điểm các tiêu chí trong chẩn đoán thiếu cơ .........................................56
3.2. Tỉ lệ hiện mắc thiếu cơ .......................................................................................57
3.2.1. Tỉ lệ hiện mắc thiếu cơ ...............................................................................57
3.2.2. Phân loại giai đoạn thiếu cơ tại thời điểm phát hiện ..................................57

3.3. Các yếu tố liên quan thiếu cơ .............................................................................58
3.3.1. Phân tích đơn biến ......................................................................................59
3.3.2. Phân tích đa biến .........................................................................................65
BÀN LUẬN ......................................................................................70
4.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu ..............................................................................70
4.2. Tỉ lệ thiếu cơ và các yếu tố liên quan .................................................................77
4.3. Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu .............................................................88
KẾT LUẬN ..............................................................................................................90
KIẾN NGHỊ .............................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

.


.

i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BN

Bệnh nhân

cs.

cộng sự

ĐLC


Độ lệch chuẩn

ĐTĐ

Đái tháo đường

KTC

Khoảng tin cậy

Q1-Q3

Khoảng tứ phân vị

TB

Trung bình

TV

Trung vị

UCMC/CTT

Thuốc ức chế men chuyển/chẹn thụ thể angiotensin II

Tiếng Anh
ADL


Activities of Daily Living

AGEs

Advanced Glycation End-products

ASM

Appendicular Skeletal Musscle mass

ATP

Adenosine TriPhosphate

AWGS

Asian Working Group for Sarcopenia

BIA

Bioelectrical Impedance Analysis

BMD

Bone Mineral Density

CT

Computerized Tomography


DPP-4

DiPeptidyl Peptidase-4

DXA

Dual-energy X-ray Absorptiometry

EWGSOP

European Working Group on Sarcopenia in Older People

.


.

ii

FNIH

Foundation for the National Institute of Health

GLP-1

Glucagon-Like Peptide 1

GLUT4

GLUcose Transporter type 4


ICD

International Classification Diseases

IDF

International Diabetes Federation

IWGS

International Working Group for Sarcopenia

mtDNA

mitochondrial DeoxyriboNucleic Acid

MRI

Magnetic Resonance Imaging

OR

Odds Ratio

PEF

Peak Expiratory Flow

ROC


Receiver Operating Characteristic

ROI

Region Of Interest

ROS

Reactive Oxygen Species

SCPT

Stair Climb Power Test

SD

Standard Deviation

SGLT-2

Sodium GLucose co-Tranporter 2

SMI

Skeletal Mass Index

SPPB

Short Physical Performance Battery


TGUG

Timed Get-Up-and-Go

UNFPA

United Nations Fund for Population Activities

USD

United States Dollar

VIF

Variance Inflation Factor

WHO

World Health Organization

.


.

iii

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH-VIỆT
Tiếng Anh


Tiếng Việt

American Diabetes Association

Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ

Appendicular skeletal musscle mass

Khối lượng cơ tứ chi

Asian Working Group for Sarcopenia

Nhóm chuyên gia về thiếu cơ Châu Á

Bioelectrical impedance analysis

Phân tích trở kháng điện sinh học

Dual-energy X-ray absorptiometry

Đo hấp phụ tia X năng lượng kép

European Working Group on
Sarcopenia in Older People

Nhóm chuyên gia về thiếu cơ ở người
cao tuổi Châu Âu

International Diabetes Federation


Liên đoàn Đái tháo đường thế giới

International Working Group for
Sarcopenia

Nhóm chuyên gia về thiếu cơ thế giới

Sarcopenia

Thiếu cơ

Skeletal mass index

Chỉ số cơ xương

Timed Get-up-and-Go

Test đứng dậy và đi

United Nations Fund for Population
Activities

Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc

World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới

.



.

iv

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại nguyên nhân của thiếu cơ ...........................................................9
Bảng 1.2: Các phương pháp chẩn đoán thiếu cơ trong lâm sàng và nghiên cứu ......10
Bảng 1.3: Liều bức xạ theo phương tiện chẩn đốn hình ảnh...................................13
Bảng 1.4: Ngưỡng cắt của các phương pháp xác định thiếu cơ theo AWGS ...........16
Bảng 1.5: Các giai đoạn của thiếu cơ theo EWGSOP ..............................................17
Bảng 1.6: Tác động trực tiếp của thuốc hạ đường huyết trên cân nặng và khối cơ ..30
Bảng 3.1: Đặc điểm về nhân trắc của dân số nghiên cứu .........................................50
Bảng 3.2: Đặc điểm về thói quen lối sống của dân số nghiên cứu theo giới tính .....51
Bảng 3.3: Đặc điểm về tiền căn của dân số nghiên cứu............................................51
Bảng 3.4: Đặc điểm về thăm khám lâm sàng của dân số nghiên cứu .......................52
Bảng 3.5: Đặc điểm về thuốc hạ đường huyết của dân số nghiên cứu .....................53
Bảng 3.6: Đặc điểm về nhóm thuốc khác của dân số nghiên cứu.............................54
Bảng 3.7: Đặc điểm về cận lâm sàng của dân số nghiên cứu ...................................55
Bảng 3.8: Đặc điểm các tiêu chí trong chẩn đoán thiếu cơ của dân số nghiên cứu ..56
Bảng 3.9: Đặc điểm về thói quen lối sống liên quan đến thiếu cơ ở nam giới .........61
Bảng 3.10: Đặc điểm về thăm khám lâm sàng liên quan đến thiếu cơ .....................62
Bảng 3.11: Đặc điểm cận lâm sàng liên quan đến thiếu cơ ......................................64
Bảng 3.12: Nguy cơ thiếu cơ qua phân tích đơn biến và đa biến (Mơ hình A) ........66
Bảng 3.13: Nguy cơ thiếu cơ qua phân tích đa biến (Mơ hình B) ............................67
Bảng 4.1: Tần suất thiếu cơ trên đái tháo đường hiện nay trên thế giới ...................78
Bảng 4.2: Tần suất thiếu cơ trên các dân số tại Việt Nam ........................................79
Bảng 4.3: Tần suất các giai đoạn thiếu cơ trên đái tháo đường hiện nay .................80


.


.

v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ hiện mắc thiếu cơ theo tiêu chuẩn AWGS năm 2014 ..................57
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ Venn so sánh tần suất của các giai đoạn thiếu cơ ...................58
Biểu đồ 3.3: Tần suất thiếu cơ và khơng thiếu cơ theo nhóm tuổi ...........................59
Biểu đồ 3.4: Tần suất thiếu cơ và không thiếu cơ theo giới tính ..............................60
Biểu đồ 3.5: Hoạt động thể lực giữa nhóm thiếu cơ và khơng thiếu cơ ...................60
Biểu đồ 3.6: Tần suất thiếu cơ phân theo bệnh đồng mắc và biến chứng.................61
Biểu đồ 3.7: Tần suất thuốc sử dụng giữa hai nhóm .................................................63
Biểu đồ 3.8: Đặc điểm các tiêu chí trong chẩn đoán thiếu cơ...................................65
Biểu đồ 3.9: Đường cong ROC cho mơ hình C ........................................................68
Biểu đồ 3.10: Chỉ số số chênh (OR) thiếu cơ trong phân tích đa biến .....................69
Biểu đồ 4.1: Tương quan giữa chỉ số khối cơ thể với chỉ số cơ xương ....................86
Biểu đồ 4.2: Tương quan giữa chu vi bắp chân với chỉ số cơ xương .......................87

.


.

vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Biến số dùng trong nghiên cứu ................................................................45

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện nghiên cứu ...............................................................47

.


.

vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Ngun nhân của thiếu cơ ...........................................................................8
Hình 1.2: Hình ảnh đánh giá cấu tạo cơ thể bằng máy quét DXA ............................12
Hình 1.3: Các con đường dẫn đến mất khối cơ ở đái tháo đường típ 2 ....................24
Hình 1.4: Mối liên quan giữa thiếu cơ và đái tháo đường ........................................25

.


.

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Già hoá dân số là một trong những xu hướng quan trọng của thế kỷ XXI. Tỉ lệ
người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) vào năm 2013 là 841 triệu người và được dự đoán
lên đến hơn 2 tỉ người vào năm 2050 [109]. Do đó, mơ hình bệnh tật của người cao tuổi
cũng ngày càng được quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn. Đái tháo đường (ĐTĐ) cũng
là một bệnh lý mạn tính có xu hướng tăng ở người cao tuổi. Theo Liên đoàn đái tháo
đường thế giới năm 2019, tỉ lệ người trên 65 tuổi mắc ĐTĐ ở khu vực Tây Thái Bình
Dương (bao gồm Việt Nam) là 18,9% [46]. Hơn 90% ĐTĐ thuộc típ 2 với tình trạng

đề kháng insulin tại mơ ngoại biên như gan, cơ và mỡ. Tổn thương trên hệ cơ xương
với đặc điểm là giảm khối lượng và chất lượng cơ cũng được xem là một biến chứng
của ĐTĐ [66]. Thiếu cơ là một rối loạn cơ xương phổ biến và tiến triển dần dần xảy ra
ở khắp các cơ xương trong cơ thể [28],[29]. Các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ thiếu cơ từ 5
đến 13% ở độ tuổi từ 60 đến 70 và từ 11 đến 50% ở độ tuổi từ 80 trở lên [34],[111]. Tại
thành phố Hồ Chí Minh, Đồn Cơng Minh thực hiện nghiên cứu trên 572 người từ 50
tuổi trong cộng đồng cho thấy tỉ lệ thiếu cơ (dựa trên giảm khối lượng cơ) là 10,5%
ở nam và 9,8% ở nữ

[2]

. Do khối cơ chiếm 60% dự trữ protein của cơ thể nên tình

trạng suy giảm khối cơ trực tiếp gây ra rất nhiều hậu quả nặng nề về chức năng ở
người cao tuổi. Trong đó có thể kể đến như mất sức cơ, tăng nguy cơ té ngã và gãy
xương [75]. Ngoài ra, thiếu cơ còn làm tăng tỉ lệ tàn tật và nhập viện, chậm hồi phục
sau stress cấp tính hoặc sau phẫu thuật, tăng nguy cơ nhiễm trùng, giảm chất lượng
cuộc sống, tăng nguy cơ ngộ độc thuốc (do giảm thể tích phân bố thuốc), tăng tỉ lệ
trầm cảm và tử vong [96]. Việc phát hiện sớm từ ngay giai đoạn đầu của thiếu cơ để
can thiệp có thể mang lại lợi ích cho BN và phục hồi tình trạng tàn tật gây ra do thiếu
cơ.
Thiếu cơ và ĐTĐ là hai tình trạng thường đi chung ở người cao tuổi, vì hai bệnh
này có chung các yếu tố nguy cơ như tăng các yếu tố gây viêm, đề kháng insulin.
Park và cs. đã thực hiện nghiên cứu Health ABC trên 2675 đối tượng phụ nữ cao tuổi,
kết quả cho thấy nhóm BN mới chẩn đốn ĐTĐ típ 2 và nhóm BN đã được chẩn đoán

.


.


2

ĐTĐ típ 2 từ trước có tỉ lệ suy giảm khối lượng cơ đùi (tính theo diện tích cắt ngang)
cao hơn so với nhóm chứng khơng mắc ĐTĐ (lần lượt là -10,6 ± 1,5 và -9,3 ± 1,2 so
với -5,2 ± 0,4 cm2) [78]. Năm 2010, nghiên cứu KSOS thực hiện trên 810 đối tượng
cho thấy tỉ lệ hiện mắc thiếu cơ là 15,7%. Sau khi phân tích và hiệu chỉnh những yếu
tố gây nhiễu, những đối tượng ĐTĐ típ 2 có tỉ số số chênh giảm khối lượng cơ xương
cao hơn gấp ba lần khi so sánh với nhóm không mắc ĐTĐ [56]. Gần đây, các nghiên
cứu tại Trung Quốc và Nhật Bản trên đối tượng ĐTĐ típ 2 từ 60 đến 65 tuổi trở lên
cho thấy tỉ lệ hiện mắc thiếu cơ (theo tiêu chí của AWGS) từ 14,8% đến 15,3% [74],[112].
Mặc dù thiếu cơ và ĐTĐ là một vấn đề ngày càng chiếm vai trò quan trọng đối với
bác sĩ lâm sàng, nhưng hiện nay các thông số dịch tễ về thiếu cơ và các yếu tố liên
quan của thiếu cơ chủ yếu được lấy từ các nghiên cứu của Âu - Mỹ và một vài nước
Châu Á. Tại Việt Nam, hiện nay chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về thiếu cơ
trên đối tượng ĐTĐ nói chung, đặc biệt là ĐTĐ típ 2. Những phân tích đã cơng bố
đều đánh giá về tỉ lệ hiện mắc của thiếu cơ trên các đối tượng BN cao tuổi nói chung
[4]

, BN cao tuổi có bệnh thận mạn [3], BN cao tuổi có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

[7]

, BN có bệnh lý tim mạch [6]. Điều này cho thấy vấn đề tỉ lệ thiếu cơ trên ĐTĐ còn

thiếu số liệu cơ bản cho các nghiên cứu xa hơn. Do đó, chúng tơi tiến hành nghiên
cứu này nhằm khảo sát thiếu cơ trên dân số người Việt Nam cao tuổi mắc ĐTĐ típ 2
tại phịng khám ngoại trú, từ đó có một cái nhìn tổng quan về tầm quan trọng của
thiếu cơ và cũng như có cơ sở khoa học để nhận diện sớm và quản lý các đặc điểm
góp phần gây khởi phát và tiến triển của bệnh lý này.

Từ những yêu cầu thực tế trên, nghiên cứu này được thực hiện với mục đích trả lời
các câu hỏi (1) Tỉ lệ thiếu cơ ở BN cao tuổi mắc ĐTĐ típ 2 đang điều trị ngoại trú tại
phòng khám nội tiết ở Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm 2020 là bao nhiêu? (2) Có
hay khơng mối liên quan giữa các yếu tố với thiếu cơ ở BN cao tuổi mắc ĐTĐ típ 2
đang điều trị ngoại trú tại phòng khám nội tiết ở Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm
2020?

.


.

3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Chúng tôi tiến hành đề tài: “Tỉ lệ thiếu cơ trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2
cao tuổi ngoại trú và các yếu tố liên quan” nhằm các mục tiêu sau đây:

1.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định tỉ lệ thiếu cơ ở bệnh nhân cao tuổi mắc đái tháo đường típ 2 ngoại trú và
các yếu tố liên quan.

1.2. Mục tiêu cụ thể
1.1.1. Mục tiêu chính
Xác định tỉ lệ thiếu cơ ở bệnh nhân cao tuổi mắc đái tháo đường típ 2 đang điều trị
ngoại trú.
1.1.2. Mục tiêu phụ
Xác định tỉ lệ các giai đoạn của thiếu cơ ở bệnh nhân cao tuổi cao tuổi mắc đái
tháo đường típ 2 đang điều trị ngoại trú.
Xác định các yếu tố liên quan với thiếu cơ ở bệnh nhân cao tuổi mắc đái tháo

đường típ 2 đang điều trị ngoại trú.

.


.

4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình trạng già hố dân số trên thế giới và tại Việt Nam
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỉ lệ người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) trên
thế giới vào năm 2015 là 12% và ước tính đến năm 2050, con số này sẽ tăng gần gấp
đôi (lên đến 22%). Báo cáo của Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), cứ 9 người
thì có 1 người trong độ tuổi từ 60 trở lên. Trên toàn thế giới, trong số 3 người từ 60
tuổi trở lên thì có 2 người sống ở các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam).
Cũng trong báo cáo này, có hơn 46% người từ 60 tuổi trở lên bị tàn tật, trong số đó
có hơn 250 triệu người bị tàn tật từ vừa đến nặng. Chính vì vậy, mơ hình bệnh tật của
người cao tuổi ngày càng được quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn. Ở các nước phát
triển, người cao tuổi được xem là từ 65 tuổi trở lên. Tuy nhiên, với nhiều nước đang
phát triển thì mốc tuổi này khơng phù hợp. Hiện tại chưa có một tiêu chuẩn thống
nhất cho các quốc gia, nhưng Liên Hợp Quốc chấp nhận mốc để xác định dân số già
là từ 60 tuổi trở lên, trong đó phân ra làm ba nhóm: sơ lão (60-69 tuổi), trung lão (7079 tuổi) và đại lão (từ 80 tuổi trở lên). Tại Việt Nam, căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 39/2009/QH12 của Quốc hội ban hành Luật người cao tuổi
quy định “Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ
60 tuổi trở lên”. Do đó, trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi chọn mốc từ 60 tuổi
trở lên được gọi là người cao tuổi. Ủy ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam đã
báo cáo rằng Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già hóa dân số” từ năm 2011
và nằm trong 10 quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới. Theo số liệu
báo cáo, tỉ lệ người cao tuổi trong dân số ở Việt Nam tại thời điểm năm 2009 là 8,6%.

Con số này dự kiến vào năm 2020 là 11,24% và lên tới 28,5% vào năm 2050.

1.2. Đái tháo đường típ 2 ở người cao tuổi
Hầu hết người cao tuổi đều mắc ĐTĐ, trong đó hơn 90% thuộc típ 2 [65]. Theo Liên
đoàn đái tháo đường thế giới (IDF) năm 2019, tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên mắc ĐTĐ
ước tính là 135,6 triệu người (19,3%). Con số này ở khu vực Tây Thái Bình Dương

.


.

5

(trong đó có Việt Nam) là 18,9%, dự đốn trong 10 năm tới tỉ lệ này sẽ lên đến 19,6%
[46]

. Tổ chức này cũng ước tính có đến 37,7% người tử vong liên quan đến ĐTĐ và tỉ

lệ này ở nữ giới cao hơn nam giới.
Ngoài thách thức về sức khỏe và bệnh tật, gánh nặng kinh tế liên quan đến ĐTĐ ở
người cao tuổi cũng là một vấn đề rất được quan tâm. Năm 2019, IDF cũng báo cáo
chi phí liên quan đến ĐTĐ đang gia tăng đáng kể, đặc biệt là trên đối tượng người
trong độ tuổi sơ lão (60-69 tuổi) và trung lão (70-79 tuổi), lần lượt là 177,7 và 171,5
tỉ USD. Lý do chính là do tuổi càng cao thì tần suất biến chứng mạn càng nhiều [46].
Tại Việt Nam, Đặng Lê Nguyên Tú và cs. đã tiến hành một nghiên cứu cắt ngang mô
tả tại các bệnh viện ở thành phố Hồ Chí Minh, cho thấy tổng số tiền phải chi trả trung
bình hàng năm tính theo đầu người trên nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên dao động từ
172,8 USD đến 233,8 USD [61]. Trong đó bao gồm chi phí trực tiếp liên quan y khoa
(chăm sóc y tế, chẩn đốn, phẫu thuật, thuốc), chi phí trực tiếp khơng liên quan y

khoa (vận chuyển) và chi phí gián tiếp (nghỉ làm, làm bù giờ, giảm năng suất lao
động).
Đái tháo đường còn là một yếu tố nguy cơ của mất chức năng và giới hạn vận
động, đặc biệt ở người cao tuổi. Một nghiên cứu đoàn hệ theo dõi dọc 9 năm cho thấy
ĐTĐ làm gia tăng tỉ lệ tử vong cũng như tỉ lệ xuất hiện các biến cố bất lợi về hoạt
động chức năng như hoạt động chức năng cơ bản (ADL), hoạt động chức năng sinh
hoạt (IADL), giảm thang điểm đánh giá hoạt động chức năng ngắn (SPPB) và giảm
sức cơ (lực bóp tay)

[31]

. Nghiên cứu AWARE do Sinclair và cs. mặc dù thực hiện

cách đây hơn 20 năm nhưng kết quả cho thấy ĐTĐ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng
cuộc sống thông qua giảm khả năng thực hiện các hoạt động thường ngày như đọc
viết, nghe điện thoại, làm vườn và hoạt động xã hội từ 1,1 đến 2 lần [95]. Nguyên nhân
của sự suy giảm này là do các biến chứng nghiêm trọng của ĐTĐ. WHO đã khẳng
định ĐTĐ là một nguyên nhân quan trọng gây mù, suy thận, đoạn chi dưới và những
hậu quả dài hạn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Tần suất
các biến cố bệnh lý mạch máu lớn (bệnh mạch vành, đột quỵ, mạch máu ngoại biên)
và bệnh lý mạch máu nhỏ (mắt, thận, thần kinh) đều gia tăng trên BN ĐTĐ so với

.


.

6

dân số chung [23]. Ngoài những biến chứng kinh điển này, ĐTĐ còn ảnh hưởng đến

cơ-xương-khớp. Gần đây, những ảnh hưởng của ĐTĐ lên hệ cơ ngày càng được quan
tâm nhiều hơn. Trong đó thiếu cơ có thể được xem như là một biến chứng mạn tính
của ĐTĐ típ 2 [105]. ĐTĐ liên quan đến giảm sức cơ, chất lượng cơ kém và thúc đẩy
mất khối cơ dẫn đến thiếu cơ. Hội Nội tiết Mỹ (Endocrine Society) đã khuyến cáo
tầm sốt thiếu cơ trong bảng đánh giá tồn diện các vấn đề ở người cao tuổi mắc ĐTĐ
[65]

. Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) gần đây cũng đã nhắc đến vấn đề thiếu

cơ trong phần đầu tiên khi khuyến cáo về thay đổi lối sống trong điều trị BN ĐTĐ
cao tuổi [11].

1.3. Thiếu cơ
1.3.1. Định nghĩa và gánh nặng của thiếu cơ
Cơ xương giúp duy trì tư thế, tạo ra chuyển động của cơ thể nhằm thực hiện các
hoạt động cần thiết thường ngày. Ngồi ra, cơ cịn đóng nhiều vai trị khác, trong đó
cơ là mơ đích tác động của insulin. Thụ thể insulin ở cơ có vai trị giúp điều hồ
đường huyết, là ngun liệu cung cấp axit amin cho quá trình tân tạo đường ở gan.
Cơ còn tiết vài yếu tố gọi là myokines, giúp duy trì sức khoẻ [106].
Từ đầu những năm của thập niên 70 cho đến thập niên 80 đã hình thành và phát
triển các phương pháp đánh giá các thành phần cấu tạo của cơ thể, trong đó có những
nghiên cứu về sự khác biệt trong thành phần cơ thể giữa người trẻ và người già. Tiếp
sau đó là những nghiên cứu lớn hơn đánh giá về sự thay đổi thành phần cấu tạo của
cơ thể trong suốt quãng đời mỗi người. Nhưng mãi đến năm 1989, Rosenberg là người
đầu tiên nhận thấy “khơng có q trình suy giảm nào đáng kể hoặc có ý nghĩa nhiều
như suy giảm khối lượng cơ”. Từ đó ơng đề nghị sử dụng thuật ngữ “sarcopenia” hay
“sarcomalacia” [85]. Đến năm 1997, ông chọn thuật ngữ “sarcopenia” để định nghĩa,
theo đó thiếu cơ là tình trạng mất khối cơ liên quan đến tuổi tác

[86]


. Thuật ngữ này

có nguồn gốc từ chữ Hy Lạp với “sarx” (nghĩa là “thịt”) và “penia” (nghĩa là “mất”).
Từ sau năm 1989, có rất nhiều định nghĩa cũng như hướng dẫn lâm sàng khác nhau
về thiếu cơ đã xuất hiện [21]. Năm 2016, Phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và các

.


.

7

vấn đề sức khỏe liên quan (ICD) đã chính thức xếp thiếu cơ là một bệnh lý với mã
theo ICD-10-CM là M62.84 [14].
Một trong những định nghĩa được chấp thuận nhiều nhất hiện nay là Nhóm các
chuyên gia về thiếu cơ ở người cao tuổi Châu Âu (EWGSOP). Năm 2010, EWGSOP
đã công bố định nghĩa thiếu cơ lần đầu tiên và được sử dụng rộng rãi, trong đó thiếu
cơ là tình trạng giảm khối lượng cơ và sức mạnh của cơ diễn ra trên toàn cơ thể và
tiến triển từ từ, mang lại hậu quả làm tăng tỉ lệ tàn tật, giảm chất lượng cuộc sống và
tăng tỉ lệ tử vong [28]. Định nghĩa này yêu cầu phải đánh giá khối lượng cơ, sức cơ và
hoạt động chức năng của cơ để chẩn đốn thiếu cơ, từ đó giúp xác định và chăm sóc
những đối tượng có nguy cơ thiếu cơ hoặc đã mắc thiếu cơ. Tại Châu Á, Nhóm các
chuyên gia về thiếu cơ Châu Á (AWGS) cũng đồng thuận với EWGSOP về định
nghĩa chẩn đoán thiếu cơ và cách tiếp cận tương tự, tuy nhiên ngưỡng cắt đối với
người Châu Á sẽ khác với dân số Châu Âu do các đặc điểm về chủng tộc, kích thước
cơ thể, lối sống và văn hố [29].
Thiếu cơ khơng được phát hiện và điều trị làm tăng gánh nặng cho BN, xã hội và
cả nền kinh tế [71]. Về sức khoẻ, thiếu cơ làm tăng nguy cơ té ngã và gãy xương; làm

suy yếu khả năng thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, có liên quan đến bệnh
lý tim mạch, hô hấp và suy giảm nhận thức; dẫn đến các rối loạn vận động. Từ đó
góp phần làm giảm chất lượng cuộc sống, mất khả năng tự chủ và cần đến chăm sóc
dài hạn, cuối cùng là tử vong. Về khía cạnh kinh tế, thiếu cơ gây tốn kém cho các hệ
thống chăm sóc sức khoẻ. Sự hiện diện thiếu cơ làm tăng nguy cơ nhập viện và tăng
chi phí chăm sóc khi nằm viện. Trong số những người cao tuổi nằm viện, những BN
thiếu cơ có chi phí nằm viện cao hơn gấp 5 lần so với những BN khơng có thiếu cơ
[15]

.

1.3.2. Ngun nhân thiếu cơ
Cũng như lỗng xương và sa sút trí tuệ, thiếu cơ nằm trong phổ bệnh lý chủ yếu
gặp ở người cao tuổi [28]. Thiếu cơ có thể là một tiến trình tự nhiên của lão hóa cơ [53],
nhưng cũng có thể là hậu quả thứ phát sau những bất thường về tổng hợp, ly giải

.


.

8

protein, rối loạn thần kinh cơ và thành phần mỡ trong cơ. Cần lưu ý rằng, đa số những
trường hợp thiếu cơ là do nhiều nguyên nhân phối hợp hơn là một nguyên nhân độc
lập. Do đó, việc phân loại nguyên nhân thiếu cơ thành hai nhóm nguyên phát và thứ
phát sẽ giúp ích rất nhiều cho việc chọn lựa biện pháp can thiệp để cải thiện hoặc làm
chậm tiến trình suy giảm chất lượng cũng như số lượng cơ.

“Nguồn: Morley J. E., et al. (2014)” [72]

Hình 1.1: Nguyên nhân của thiếu cơ
Thiếu cơ được xem là nguyên phát (hay cịn gọi là thiếu cơ liên quan tuổi tác) khi
khơng có bất cứ ngun nhân nào khác rõ ràng ngồi vấn đề tuổi tác. Đặc điểm của
thiếu cơ liên quan đến tuổi tác dựa trên kết quả sinh thiết cũng như hóa mơ miễn dịch
bao gồm: giảm khối lượng cơ và các diện cắt, thâm nhiễm mỡ và mô liên kết, giảm
số lượng sợi cơ típ 1 và típ 2, giảm kích thước sợi típ 2, tích tụ bên trong nhân tế bào,
các sợi vòng và sợi rách, mất phân bố của các sợi tơ cơ và đường Z, tăng sinh các
lưới tạo cơ và hệ thơng ống t, tích luỹ lipofuscin và nemaline và giảm số lượng đơn
vị vận động [53].
Thiếu cơ được xem là thứ phát khi có một nguyên nhân cụ thể hoặc nhiều hơn
(giảm vận động, bệnh mãn tính, dinh dưỡng). Ở nhiều người, thiếu cơ thường do kết

.


.

9

hợp của nhiều nguyên nhân khác nhau, do vậy một số trường hợp không thể phân
định rõ thiếu cơ nguyên phát hay thứ phát [28].
Bảng 1.1: Phân loại nguyên nhân của thiếu cơ
“Nguồn: Cruz-Jentoft A. J., et al. (2010)” [28]
Thiếu cơ ngun phát
Thiếu cơ liên quan tuổi tác

Khơng có bất kỳ nguyên nhân nào khác ngoại trừ
tuổi cao

Thiếu cơ thứ phát

Thiếu cơ liên quan vận động

Do nằm lâu, lối sống tĩnh tại, sống trong mơi
trường khơng có trọng lực

Thiếu cơ liên quan bệnh lý

Do sự suy yếu nặng của các cơ quan trong cơ thể
(tim, phổi, gan, thận, não), viêm mạn tính, bệnh ác
tính, bệnh nội tiết

Thiếu cơ liên quan dinh dưỡng Chế độ ăn hàng ngày cung cấp không đủ năng
lượng hoặc protein cho cơ thể, bất thường về hấp
thu chất dinh dưỡng, bệnh về hệ tiêu hoá, dùng
thuốc gây chán ăn
1.3.3. Chẩn đoán thiếu cơ
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều định nghĩa cũng như tiêu chuẩn chẩn đốn thiếu
cơ khác nhau. Chưa có một đồng thuận nào được áp dụng cho tất cả các quốc gia. Ba
thành tố quan trọng trong chẩn đoán thiếu cơ là khối lượng cơ, sức cơ và hoạt động
chức năng của cơ. Bảng 1.2 liệt kê các phương pháp đánh giá cho từng thành tố này.
1.3.3.1. Đánh giá khối lượng cơ
Có nhiều phương pháp khác nhau để xác định khối lượng cơ. Giá cả, tính tiện lợi
và dễ sử dụng là các yếu tố quyết định phương pháp nào được lựa chọn trong thực
hành lâm sàng và nghiên cứu.

.


.


10

Bảng 1.2: Các phương pháp chẩn đoán thiếu cơ trong lâm sàng và nghiên cứu
“Nguồn: Cruz-Jentoft A. J., et al. (2010)” [28]
Biến số đo lường

Nghiên cứu

Thực hành lâm sàng

Khối lượng cơ

CT/MRI

BIA

DXA

DXA

BIA

Phép tính nhân trắc

Lực bóp tay

Lực bóp tay

Sức cơ


Lực co và duỗi gối
Lưu lượng thở ra đỉnh
Hoạt động chức năng

SPPB

SPPB

Tốc độ đi bộ

Tốc độ đi bộ

Test đứng dậy và đi

Test đứng dậy và đi

Test leo cầu thang
Từ viết tắt: BIA, bioelectrical impedance analysis; CT, computerized tomography; DXA, dual-energy X-ray
absorptiometry; MRI, magnetic resonance imaging, SPPB, short physical performance battery.

a) Công cụ chẩn đốn hình ảnh
Ba cơng cụ chẩn đốn hình ảnh được khuyến cáo sử dụng để ước tính khối lượng
cơ trong cơ thể là chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI) và phương
pháp đo hấp phụ tia X năng lượng kép (DXA). DXA đánh giá khối lượng các thành
phần nạc, mỡ và xương trong không gian hai chiều, trong khi CT và MRI có thể đánh
giá được từng vùng cơ theo diện cắt ngang hoặc đánh giá thể tích theo khơng gian ba
chiều.
CT và MRI được xem là phương tiện chẩn đốn hình ảnh rất chính xác để phân
biệt được khối cơ và khối mỡ với những loại mô khác trong cơ thể, điều này khiến
cho CT và MRI trở thành tiêu chuẩn vàng trong việc ước tính khối lượng cơ trong

các nghiên cứu. Tuy nhiên, chi phí cao và phơi nhiễm phóng xạ là rào cản lớn nhất
đối với các phương pháp này, điều đó khiến cho nó khơng được xem là một phương
pháp tối ưu để dùng trong thực hành lâm sàng [28].

.


.

11

DXA là một phương pháp chính xác, dễ ứng dụng trong lâm sàng để đánh giá các
thành phần cơ thể tại bất kỳ vị trí giải phẫu nào. Ban đầu, DXA được phát triển để
đánh giá mật độ khoáng xương (BMD) và là cơ sở chính trong chẩn đốn và theo dõi
lỗng xương trên tồn thế giới. Về ngun lý, DXA sử dụng một chùm tia X với phổ
năng lượng kép xuyên qua cơ thể, thu được bằng bìa tăng sáng cấu tạo bằng chất đất
hiếm (rare-earth), hoặc sự chuyển đổi nhanh chóng của điện áp đỉnh (kVp). Máy quét
DXA có một hệ thống thăm dị dùng để đo lường sự suy giảm của tia X năng lượng
cao và thấp bởi đối tượng được quét, từ đó xác định sự khác biệt về độ suy giảm giữa
hai nguồn năng lượng. Với kỹ thuật này, xương có thể dễ dàng được phân biệt với
mô mềm trên cơ sở sự khác biệt mức giảm năng lượng. Ở những vùng khơng có
xương, DXA có thể sử dụng cách đo độ khác biệt hấp phụ tia X như mô tả ở trên để
phân biệt mô nạc (cơ) và mô mỡ. Phép đo thành phần cơ thể địi hỏi phải qt tồn
bộ cơ thể (Whole Body Scan). Phần mềm phân tích sau đó được sử dụng để phân
vùng: xương, mỡ và nạc theo giải phẫu, bao gồm cả thân mình, các chi, xương chậu...
(Hình 1.2)

[27]

. Độ chính xác của phép đo thành phần cơ thể bằng các máy quét có


trên thị trường khá tốt, với các giá trị khoảng 1% cho hàm lượng xương và từ 2 đến
3% cho hàm lượng nạc và mỡ.
DXA đã được sử dụng rộng rãi để theo dõi những thay đổi về khối lượng nạc và
mỡ liên quan đến thiếu cơ, nó được chấp thuận như một phần trong chẩn đốn thiếu
cơ theo ICD-10

[14]

. Ở các chi, khối mơ nạc được sử dụng thay thế cho khối cơ, và

các phép đo khối cơ ở tứ chi này được sử dụng để định nghĩa và xác định tỉ lệ thiếu
cơ, cũng như để theo dõi sự mất cơ theo tuổi tác và ước tính mối liên quan của khối
lượng cơ xương thấp với tình trạng suy giảm chức năng, té ngã, loãng xương và gãy
xương theo EWGSOP [28], FNIH [101], IWGS [34], AWGS [29].

.


.

12

“Nguồn: Cruz-Jentoft A. J. và Morley J. E. (2012)” [27]
Hình 1.2: Hình ảnh đánh giá cấu tạo cơ thể bằng máy qt DXA
DXA khơng có chống chỉ định tuyệt đối [10]. Tuy nhiên, trong một số trường hợp
còn hạn chế hoặc yêu cầu sửa đổi kỹ thuật như sử dụng chất cản quang hoặc phóng
xạ đường uống gần đây, thai kỳ, thiết bị cấy ghép, vật liệu lạ khác ở vùng cần đo, BN
khơng có khả năng giữ tư thế và/hoặc bất động trong quá trình đo. Liều bức xạ khi
khảo sát chế độ toàn thân khoảng 4,7 μSv/ngày, thấp hơn so với bức xạ nền hàng

ngày (6,7 μSv) [38] và nhỏ hơn nhiều so với lượng bức xạ nhận được trong một chuyến
bay xuyên đại dương. Bảng 1.3 so sánh liều bức xạ giữa DXA so với các công cụ
chẩn đốn hình ảnh thường dùng.
b) Phân tích trở kháng điện sinh học (BIA)
Phương pháp này cho phép ước tính khối lượng mô mỡ và mô nạc của cơ thể.
Nghiên cứu cho thấy BIA tương quan tốt với kết quả của MRI. Vì vậy, BIA có thể là
một sự thay thế tốt cho DXA [28]. Tuy nhiên, BIA có nhược điểm làm tăng khối lượng

.


.

13

cơ và giảm khối lượng mỡ so với thực tế, vì vậy tỉ lệ thiếu cơ ở các nghiên cứu sử
dụng BIA thường cao hơn so với DXA.
Bảng 1.3: Liều bức xạ theo phương tiện chẩn đốn hình ảnh
“Nguồn: American College of Radiology”

Liều bức xạ hiệu
quả (xấp xỉ)

Thời gian tiếp
xúc bức xạ tự
nhiên (tương
đương)

1,5 mSv


6 tháng

0,001 mSv

3 giờ

7 mSv

2 năm

CT tầm soát ung thư phổi

1,5 mSv

6 tháng

X-quang ngực

0,1 mSv

10 ngày

0,001 mSv

3 giờ

Thủ thuật

Xương


X-quang cột sống
X-quang bàn tay, bàn chân…
CT ngực

Ngực

DXA

Từ viết tắt: CT, computerized tomography; DXA, dual-energy X-ray absorptiometry; mSv, microsievert.

c) Công thức sinh trắc
Công thức nhân trắc dựa trên chu vi cánh tay và độ dày nếp gấp da đã được sử
dụng để ước tính khối lượng cơ. Phương pháp này dễ thực hiện, nhanh chóng, khơng
xâm lấn, rẻ tiền [38]. Tuy nhiên, các yếu tố gây nhiễu khác như độ biến thiên giữa các
lần đo, độ lặp lại thấp có thể làm cho phương pháp nhân trắc học dễ bị lỗi và nghi
ngờ khi sử dụng riêng lẻ. EWGSOP không khuyến cáo sử dụng thường quy phương
pháp ước tính bằng nhân trắc học trong chẩn đốn thiếu cơ [28].
1.3.3.2. Đánh giá sức cơ
Giảm sức cơ là yếu tố nguy cơ độc lập cho tàn tật [9]. Có khá ít cơng cụ đo sức cơ
đã được chuẩn hóa. Hiện nay các phương pháp dùng để đánh giá sức cơ bao gồm: lực
bóp tay, lực gập hoặc duỗi gối, lưu lượng thở ra đỉnh. Một lần nữa, giá cả, tính sẵn
có và dễ sử dụng sẽ quyết định cơng cụ nào được ưa chuộng hơn.

.


×