.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------
HUỲNH PHƯƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRƯỚC
VÀ SAU CAN THIỆP TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
.
.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------
HUỲNH PHƯƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRƯỚC
VÀ SAU CAN THIỆP TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 62 73 20 01
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
.
.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu
trong nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào
khác.
Người cam đoan
Huỳnh Phương Thảo
.
.
iii
Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ Chuyên khoa cấp II – Năm 2020
ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH
TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI
TRƯỚC VÀ SAU CAN THIỆP TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020
HUỲNH PHƯƠNG THẢO
GV Hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Đặt vấn đề
Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TPHCM là bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối về truyền nhiễm,
chi phí kháng sinh chiếm khoảng 30% tổng giá trị thuốc sử dụng. Nhằm mục đích tăng cường sử
dụng kháng sinh hợp lý, giảm hậu quả không mong muốn khi sử dụng kháng sinh, nâng cao chất
lượng chăm sóc người bệnh, ngăn ngừa vi khuẩn đề kháng kháng sinh, và giảm chi phí y tế, Bệnh
viện đã triển khai chương trình quản lý sử dụng kháng sinh theo Quyết đinh số 772 của Bộ Y tế từ
2016. Trong quá trình thực hiện, chương trình được cập nhật phiên bản tiếp theo bằng các can
thiệp là những quy định, quy trình, hướng dẫn cụ thể hơn trong năm 2018 nhằm tạo thuận lợi cho
việc chẩn đoán và giám sát chặt chẽ trong việc sử dụng kháng sinh tại bệnh viện. Với nguồn ngân
sách hạn hẹp và yêu cầu ngày càng cao về hiệu quả, bệnh viện mong muốn đánh giá hiệu quả, chi
phí nhằm xác định phiên bản chương trình quản lý sử dụng kháng sinh nào có tính kinh tế hơn. Vì
vậy, việc đánh giá chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới trước
và sau can thiệp trong giai đoạn 2016 – 2020 là một vấn đề vô cùng cấp thiết.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh giai đoạn 01/4/2016 –
31/3/2018 (pASP) và giai đoạn 01/6/2018 – 31/3/2020 (nASP) được thực hiện tại Bệnh viện Bệnh
Nhiệt đới TP.HCM.
Hồi cứu dữ liệu về tình hình sử dụng kháng sinh giai đoạn 2016 - 2020 và phân tích
kết quả theo phương pháp thống kê mơ tả. Dữ liệu về hiệu quả và chi phí được thu thập từ
(1)Hồ sơ bệnh án điện tử của người bệnh và (2)Báo cáo liên quan đến chương trình.
Sử dụng thuật tốn Phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis –
PCA) để đánh giá Hiệu quả tổng thể của Chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh, bao
gồm Kết quả điều trị của người bệnh, An toàn sử dụng kháng sinh, Tình hình đề kháng
kháng sinh. Sử dụng phương pháp Monte Carlo với 1.000 vòng lặp và sự thay đổi của các
thơng số đầu vào để phân tích độ nhạy xác suất (Probabilistic Sensitivity Analysis - PSA)
biến động của chỉ số ICER.
Kết quả và bàn luận
Hiệu quả của Chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh giai đoạn cũ và mới:
Tỷ lệ bệnh cải thiện khi xuất viện là 91,12% và 94,35%; Thời gian nằm viện trung
bình là 8,48 và 8,69 ngày; Tỷ lệ bệnh nhân có nhiều hơn 1 đợt nhiễm khuẩn chiếm 6,08%
và 2,74%; LOT trung bình là 5,56 và 6,98 ngày; DOT trung bình là 6,59 và 8,36 ngày; Tỷ
lệ thay đổi KS trên hai lần là 4,56% và 6,49%; Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 0,44% và
0,78%; Tỷ lệ phản ứng có hại của thuốc kháng sinh là 0,26% và 0,36%; Tỷ lệ sai sót liên
quan đến dùng thuốc kháng sinh là 0,26% và 0,40%; Tỷ lệ tiêu chảy do kháng sinh là
19,38% và 20,88%.
Tần suất mắc giảm dần theo thứ tự ở cả hai giai đoạn là: E.coli, S.aureus,
K.pneumoniae, P.aeruginosa, A.baumanii; Tỷ lệ kháng toàn bộ hoặc chỉ nhạy 1 loại kháng
sinh cao nhất đối với tác nhân Acinetobacter baumanii là 28,13% và 35,37%, tiếp theo là
.
.
iv
tác nhân Klebsiella pneumoniae là 5,42% và 7,74%. Các tác nhân cịn lại thì tỷ lệ này có
giảm nhưng khơng đáng kể ở giai đoạn mới. Tỷ lệ kháng toàn bộ hoặc chỉ nhạy 01 loại
kháng sinh sẵn có với 1 trong 5 vi khuẩn thường gặp là 4,45% và 4,61%. Tình hình nhạy
cảm của các vi sinh: E.coli nhạy cao khoảng 80% với các nhóm kháng sinh betalactaminhibitor, aminoglycosid và nhóm carbapenem. S.aureus nhạy hơn 95% với Vancomycin.
K.pneumoniae nhạy với betalactam-inhibitor khoảng 70%, nhóm aminoglycosid và nhóm
carbapenem cịn nhạy cao trên 80%. P.aeruginosa nhạy cảm với nhóm betalactaminhibitor và aminoglycosid trên 70%, với colistin trên 99%. A.baumanii đề kháng với đa
số kháng sinh, chỉ còn nhạy với colistin 99%.
Chi phí của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh giai đoạn cũ và mới:
Chi phí điều trị trung bình là 6.788.635 VNĐ và 7.301.226 VNĐ, trong đó chi phí
của thuốc kháng sinh là 1.206.490 VNĐ và 1.058.135 VNĐ. Chi phí điều trị phụ thuộc
nhiều vào thời gian nằm viện, nhiễm khuẩn bệnh viện và trạng thái xuất viện. Chi phí điều
trị cao và giảm dần từ Khối Khoa Hồi sức tích cực chống độc, Khoa Nhiễm, Khoa Nội và
Khoa Nhi. Chi phí của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh là 146.894.600 VNĐ và
187.468.000 VNĐ. Chi phí duy trì chiếm tỷ lệ là 50,25% và 66,77%.
Hiệu quả kinh tế chương trình quản lý sử dụng kháng sinh:
Chương trình pASP chiếm ưu thế hơn chương trình nASP về Hiệu quả tổng thể, bao
gồm Kết quả điều trị của người bệnh, An tồn sử dụng kháng sinh, Tình hình đề kháng
kháng sinh. Chương trình nASP chiếm ưu thế hơn chương trình pASP trên hai yếu tố là
tình trạng cải thiện khi xuất viện và tỷ lệ bệnh nhân nhiễm khuẩn trên 01 đợt, với chỉ số
ICER là 12.561.424,15 (VNĐ /tỷ lệ cải thiện) và 12.147.724,55 (VNĐ /tỷ lệ cải thiện).
Kết luận
Sau bốn năm thực hiện Chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh, tại chương trình mới đã
đạt được các mục tiêu là: Nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh qua tình trạng cải thiện khi
xuất viện, ngăn ngừa vi khuẩn đề kháng kháng sinh thơng qua tình hình đề kháng kháng sinh không
tăng hơn so với trước đây, và giảm chi phí y tế thơng qua chi phí điều trị đặc biệt là chi phí thuốc
kháng sinh. Do thu thập dữ liệu là các báo cáo có tính chủ quan về An toàn sử dụng thuốc kháng
sinh, nhiễm khuẩn bệnh viện do đó cần có một nghiên cứu thiết kế chặt chẽ hơn để xác định hiệu
quả của chương trình ASP trên phương diện giảm sai sót liên quan dùng thuốc kháng sinh, giảm
hậu quả không mong muốn thơng qua các phản ứng có hại và tiêu chảy do dùng kháng sinh.
Từ khóa: Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh, ASP, LOT, DOT, chi phí, hiệu quả,
Phân tích thành phần chính, Monte Carlo.
.
.
v
Specialist Level 2 Pharmacist in Administrative and Organization Pharmacy
Graduate Thesis - Academic Year of 2020
EVALUATION OF THE ANTIBIOTIC STEWARDSHIP PROGRAM
AT HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES
BEFORE AND AFTER INTERVENTION OVER THE PERIOD OF 2016-2020
HUYNH PHUONG THAO
Thesis Supervisor: NGUYEN THI HAI YEN, PhD, MBA
Introduction
Hospital for Tropical Diseases of Ho Chi Minh City (HTD) is the uppermost level hospital
specializing in infectious diseases, with antibiotic costs accounting for about 30% of total drug
use. With the goal of increasing the rationality and reducing the undesirable consequences in using
antibiotics, improving the quality of care for patients, preventing antibiotic-resistant bacteria, and
reducing medical costs, HTD has implemented the Antibiotic Stewardship Program (ASP)
following Decision 772 of the Ministry of Health since 2016. During the implementation, the
program has been upgraded to the next version by interventions which are more specific
regulations, procedures and instructions in 2018 to facilitate diagnosis and strict monitoring of
antibiotic use in hospital. With limited fund and increasing requirements for efficiency, the hospital
wants to evaluate the program cost and effectiveness to determine which version of the ASP is
more economical. Therefore, the evaluation of the ASP at HTD before and after the intervention
over the period of 2016-2020 is an extremely urgent matter.
Objects and Methodology
Objects of the research are the ASPs at HTD at two periods: pASP (01/4/2016 – 31/3/2018)
and nASP (01/6/2018 – 31/3/2020).
Data retrospection on the usage of antibiotics over the 2016-2020 period and result analysis
are based on descriptive statistical methods. Data of efficiency and cost were collected from (1)
Patient electronic records and (2) Reports related to ASP.
Applying the Principal Component Analysis (PCA) algorithm to evaluate the overall
efficiency of the ASP, including outcomes of patients, safety of antibiotic usage, antibiotic
resistance situation. Applying Monte Carlo method with 1,000 iterations and the changing of input
parameters to analyze the Probabilistic Sensitivity Analysis (PSA) of the ICER variation.
Results and Discussion
The effectiveness of The Previous and The New ASP:
The ratios of improved status at hospital discharge are 91.12% and 94.35%; The average
Lengths of Stay (LOS) are 8.48 and 8.69 days; The proportions of patients who have more than
one series of Hospital-Acquired Infection (HAI) are 6.08% and 2.74%; The average LOTs are 5.56
and 6.98 days; The average DOTs are 6.59 and 8.36 days; The ratios of more-than-two-time
antibiotic change are 4.56% and 6.49%; The ratios of HAI are 0.44% and 0.78%; The ratios of
adverse drug reactions (ADR) relevant to antibiotics are 0.26% and 0.36%; The ratios of medical
errors (ME) relevant to antibiotics use are 0.26% and 0.40%; The ratios of diarrhea caused by
antibiotics are 19.38% and 20.88%.
In both periods, the decreasing order of infected frequencies to these pathogens are: E.coli,
S.aureus, K.pneumoniae, P.aeruginosa, A.baumanii; The ratios of resistant to all or only sensitive
to one antibiotic of Acinetobacter baumanii are highest about 28.13% and 35.37%, followed by
Klebsiella pneumoniae at 5.42% and 7.74%. For the remaining pathogens, the figures decreased
but not significantly in nASP. The ratios of resistant to all or only sensitive with one available
antibiotic acquired to 1 in 5 above bacteria are 4.45% and 4.61%. The sensitivity of microbial:
E.coli, highly, is about 80% to betalactam-inhibitor, aminoglycoside and carbapenem groups.
S.aureus is more than 95% sensitive to vancomycin. K.pneumoniae is sensitive to betalactam-
.
.
vi
inhibitor, about 70%, and more sensitive to the aminoglycoside group and the carbapenem group,
over 80%. P.aeruginosa is sensitive to betalactam-inhibitor and aminoglycoside groups, over 70%,
to colistin above 99%. A.baumanii is the most resistant, only sensitive to colistin about 99%.
Costs of The Previous and The New ASP:
The average costs of treatment are VND 6,788,635 and VND 7,301,226, in which the costs
of antibiotics are VND 1,206,490 and VND 1,058,135. The cost of treatment depends highly on
LOS, HAI and the status of hospital discharge. Treatment costs are high and gradually reduced
from the ICU, Infectious Wards, Internal Wards and Pediatric Wards. The implementing costs of
the ASP are VND 146,894,600 and VND 187,468,000. The maintaining costs are 50.25% and
66.77%.
Economic efficiency of Antibiotic Stewardship Program:
The pASP dominates the nASP in terms of overall effectiveness, including outcomes, safety
of antibiotic usage, antibiotic resistance situation. The nASP prevails over the pASP on two
factors: improvement status at hospital discharge and ratio of patients who have more than one
series of HAI, with ICER are 12,561,424.15 VND/improved-ratio and 12,147,724.55
VND/improved-ratio.
Conclusion
After four years of implementing the ASP, three important goals which have been achieved
in the new program are: improving the quality of care for patients through improvement at
discharge, preventing antibiotic-resistant bacteria through antibiotic resistance has not increased
comparing to the past, reducing the medical costs through treatment costs, especially the antibiotic
costs. Since data collection is based on subjective reports on Safety of antibiotic usage and HAI,
there needs to be a more rigorous research to determine the effectiveness of the ASP in terms of
reducing the ME relevant to antibiotics, reducing the undesirable consequences through ADR and
diarrhea relevant to antibiotic use.
Keywords: Antimicrobial Stewardship Program, Antibiotic Stewardship Program, ASP,
LOT, DOT, cost, effectiveness, PCA, Monte Carlo stimulation.
.
.
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... II
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... X
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... XI
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................XIII
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 3
1.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH ........................ 3
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
............................................................................................................................................. 3
1.1.2. Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại Việt Nam ......................... 5
1.1.3. Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới
giai đoạn 2016-2020: ........................................................................................................ 9
1.2. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ Y TẾ .................................... 12
1.2.1. Khái niệm và phương pháp nghiên cứu ................................................... 12
1.2.2. Phương pháp phân tích chi phí ................................................................. 13
1.2.2. Phương pháp phân tích hiệu quả .............................................................. 18
1.2.3. Phương pháp phân tích chi phí – hiệu quả .............................................. 20
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CƠNG NGHỆ Y TẾ
CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH ............................ 21
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 27
2.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ............................................ 27
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................. 27
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 27
2.2. NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ......................................... 27
2.2.1. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 27
2.2.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 28
.
.
viii
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 30
2.3.1. Phân tích hiệu quả của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh ở hai giai
đoạn .................................................................................................................................. 30
2.3.2. Phân tích chi phí điều trị của người bệnh và chi phí hoạt động của chương
trình quản lý sử dụng kháng sinh ở hai giai đoạn ..................................................... 333
2.3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc áp dụng chương trình quản lý sử dụng
kháng sinh giai đoạn mới so với giai đoạn cũ ............................................................. 35
2.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU .......................................................... 38
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 39
3.1. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG
KHÁNG SINH Ở HAI GIAI ĐOẠN .......................................................................... 39
3.1.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .................................................................. 39
3.1.2. Hiệu quả về kết quả điều trị của người bệnh .......................................... 45
3.1.3. Hiệu quả về an toàn sử dụng kháng sinh trong điều trị ......................... 51
3.1.4. Tình hình đề kháng kháng sinh ................................................................. 52
3.2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRONG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG
KHÁNG SINH Ở HAI GIAI ĐOẠN .......................................................................... 57
3.2.1. Chi phí điều trị của người bệnh ................................................................ 57
3.2.2. Chi phí hoạt động của chương trình ......................................................... 62
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
SỬ DỤNG KHÁNG SINH GIAI ĐOẠN CŨ SO VỚI GIAI ĐOẠN MỚI.............. 65
3.3.1. So sánh chi phí và hiệu quả của hai giai đoạn ........................................ 65
3.3.2. Đánh giá chi phí - hiệu quả của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
hai giai đoạn .................................................................................................................... 66
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ...................................................................................... 72
4.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ..................................... 72
4.2. CÁC KẾT QUẢ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI ................................................. 73
4.2.1. Hiệu quả của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh giai đoạn 20162020 .................................................................................................................................. 73
.
.
ix
4.2.2. Chi phí trong chương trình quản lý kháng sinh giai đoạn 2016-2020 . 76
4.2.3. Chi phí – Hiệu quả của chương trình quản lý kháng sinh giai đoạn 20162020 .................................................................................................................................. 80
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 83
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 83
5.2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 1
PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU VỀ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH ..................................... 4
PHỤ LỤC 2: CHI PHÍ THEO ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH ................................ 7
PHỤ LỤC 3: MƠ HÌNH BỆNH TẬT ................................................................... 24
.
.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Thuật ngữ tiếng Anh
Thuật ngữ tiếng Việt
ADR
Adverse drug reaction
Phản ứng có hại của thuốc
(trong nghiên cứu là thuốc kháng
sinh)
AMS
Antimicrobial stewardship
ASP
Antibiotic stewardship
program
BVBNĐ
Chương trình quản lý sử dụng
kháng sinh
Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới
CDC
U.S. Centers for Disease
Control and Prevention
Trung tâm kiểm sốt và phịng ngừa
dịch bệnh Hoa Kỳ
DDD
Defined daily dose
Liều xác định hàng ngày
DOT
Days of therapy
Ngày điều trị kháng sinh
Hướng dẫn
HD
Health Technology
Assessment
Infectious Diseases Society
of America
HTA
IDSA
KS
Đánh giá công nghệ y tế
Hội truyền nhiễm Hoa Kỳ
Kháng sinh
LOT
Length of therapy
Thời gian điều trị kháng sinh
ME
Medication error
Sai sót y khoa (trong nghiên cứu
là thuốc kháng sinh)
QLSDKS
Quản lý sử dụng kháng sinh
Thông tư
TT
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VNĐ
Việt Nam Đồng
VK
Vi khuẩn
WHO
World health organization
.
Tổ chức Y tế Thế giới
.
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các hành động nhằm quản lý sử dụng kháng sinh tốt ........................................ 4
Bảng 1.2. Giá trị hiện tại của chi phí .............................................................................. 188
Bảng 1.3. Bảng so sánh các nghiên cứu đánh giá chi phí hiệu quả của chương trình quản
lý sử dụng kháng sinh ...................................................................................................... 244
Bảng 2.4. Các kháng sinh sử dụng trong điều trị nội trú .............................................. 2929
Bảng 2.5. Hiệu quả về kết quả điều trị của người bệnh .................................................. 300
Bảng 2.6. Hiệu quả về an toàn liên quan đến sử dụng kháng sinh trong điều trị ........... 322
Bảng 2.7. Hiệu quả về tình hình đề kháng kháng sinh tại bệnh viện .............................. 333
Bảng 2.8. Chi phí điều trị của người bệnh ...................................................................... 344
Bảng 2.9. Chi phí hoạt động của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh .................. 344
Bảng 2.10. Giá trị CPI giai đoạn 2016-2020 .................................................................. 355
Bảng 2.11. Chỉ số ICER đánh giá chi phí hiệu quả của asp ............................................. 37
Bảng 2.12. Phân phối của các thông số đầu vào ............................................................... 38
Bảng 3.13. Mơ hình bệnh tật theo các năm ....................................................................... 39
Bảng 3.14. Tần suất nhập viện của các ca bệnh.............................................................. 400
Bảng 3.15. Tần suất nhập viện của các ca bệnh.............................................................. 433
Bảng 3.16. Trạng thái xuất viện của các ca bệnh............................................................ 455
Bảng 3.17. Số đợt nhiễm khuẩn của các ca bệnh .............................................................. 46
Bảng 3.18. Tần suất thay đổi kháng sinh ở các ca bệnh ................................................... 49
Bảng 3.19. Số ca bị nhiễm khuẩn bệnh viện ................................................................... 500
Bảng 3.20. Phản ứng có hại của thuốc kháng sinh ......................................................... 511
Bảng 3.21. Sai sót liên quan dùng thuốc kháng sinh ...................................................... 511
Bảng 3.22. Số ca tiêu chảy do dùng kháng sinh ............................................................. 522
Bảng 3.23. Số lượng ca dương tính với các chủng vi khuẩn thường gặp ....................... 522
.
.
xii
Bảng 3.24. Số lượng ca kháng toàn bộ hoặc chỉ nhạy 01 loại kháng sinh sẵn có ............ 56
Bảng 3.25. Chi phí điều trị ................................................................................................ 57
Bảng 3.26. Chi phí hoạt động chương trình quản lý sử dụng kháng sinh....................... 644
Bảng 3.27. So sánh chi phí và hiệu quả của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh hai
giai đoạn .......................................................................................................................... 655
Bảng 3.28. Đánh giá chi phí - hiệu quả theo chỉ số kết quả điều trị ................................. 66
Bảng 3.29. Phân phối của các thông số đầu vào của kết quả điều trị ............................... 66
Bảng 3.30. Đánh giá chi phí - hiệu quả theo chỉ số an toàn sử dụng kháng sinh ............. 68
Bảng 3.31. Phân phối của các thông số đầu vào của an toàn sử dụng .............................. 68
Bảng 3.32. Đánh giá chi phí - hiệu quả theo chỉ số tình hình đề kháng kháng sinh ......... 69
Bảng 3.33. Phân phối của các thơng số đầu vào của tình hình đề kháng kháng sinh ....... 69
Bảng 3.34. Đánh giá chi phí - hiệu quả theo chỉ số hiệu quả tổng thể ........................... 700
Bảng 3.35. Giá giường bệnh theo thời gian ...................................................................... 77
Bảng 3.36. Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến của chi phí điều trị ......................... 78
Bảng 3.37. Đánh giá chi phí - hiệu quả theo chỉ số chỉ nhiễm khuẩn 01 đợt ................... 79
Bảng 3.38. Đánh giá chi phí - hiệu quả theo chỉ số chỉ nhiễm khuẩn 01 đợt ................... 80
.
.
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Các ví dụ về việc quản lý sử dụng kháng sinh ............................................... 5
Hình 1.2. Quy trình triển khai hoạt động của nhóm quản lý sử dụng kháng sinh .... 7
Hình 1.3. Phân loại chi phí .............................................................................................. 13
Hình 2.4. Mốc thời gian Chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh ......................... 28
Hình 3.5. Phân bố tuổi của người bệnh giai đoạn pASP ............................................ 400
Hình 3.6. Số lượt nhập viện theo tháng giai đoạn pASP ............................................ 411
Hình 3.7. Số lượt nhập viện theo khoa giai đoạn pASP ............................................. 422
Hình 3.8. Phân bố tuổi của người bệnh giai đoạn pASP ............................................ 433
Hình 3.9. Số lượt nhập viện theo tháng giai đoạn nASP ............................................ 444
Hình 3.10. Số lượt nhập viện theo khoa giai đoạn nASP ........................................... 444
Hình 3.11. Thời gian nằm viện của các ca bệnh giai đoạn pASP .............................. 466
Hình 3.12. Thời gian nằm viện trung bình của giai đoạn cũ và mới là ...................... 47
Hình 3.13. Số đợt nhiễm khuẩn của các ca bệnh .......................................................... 47
Hình 3.14. Thời gian điều trị bằng kháng sinh của các ca bệnh giai đoạn pASP ..... 47
Hình 3.15. Thời gian điều trị bằng kháng sinh của các ca bệnh giai đoạn nASP...... 48
Hình 3.16. Thời gian sử dụng kháng sinh của các ca bệnh giai đoạn pASP .............. 48
Hình 3.17. Thời gian sử dụng kháng sinh của các ca bệnh giai đoạn nASP .............. 48
Hình 3.18. Số lần thay đổi kháng sinh ở các ca bệnh ................................................... 49
Hình 3.19. Tỷ lệ nhạy cảm một số kháng sinh của Escherichia coli ......................... 533
Hình 3.20. Tỷ lệ nhạy cảm một số kháng sinh của Staphylococcus aureus ............. 544
Hình 3.21. Tỷ lệ nhạy cảm một số kháng sinh của Pseudomonas aeruginosa ......... 555
Hình 3.22. Tỷ lệ nhạy cảm một số kháng sinh của Acinetobacter baumannii ......... 555
Hình 3.23. Tỷ lệ nhạy cảm một số kháng sinh của Klebsiella pneumoniae ............... 56
Hình 3.24. Chi phí điều trị cho ca bệnh theo giới tính ................................................. 58
.
.
xiv
Hình 3.25. Chi phí điều trị cho ca bệnh trẻ em và người lớn ...................................... 59
Hình 3.26. Chi phí điều trị cho ca bệnh lâm sàng cải thiện và không cải thiện......... 60
Hình 3.27. Chi phí điều trị cho ca bệnh theo số đợt nhiễm khuẩn ............................. 61
Hình 3.28. Chi phí điều trị cho ca bệnh theo nhóm khoa điều trị............................. 622
Hình 3.29. Sự bất định của chỉ số ICER theo kết quả điều trị ................................... 67
Hình 3.30. Sự bất định của chỉ số ICER theo an toàn trong sử dụng kháng sinh .... 68
Hình 3.31. Sự bất định của chỉ số ICER theo Tình hình đề kháng kháng sinh ........ 70
Hình 3.32. Sự bất định của chỉ số ICER theo Hiệu quả tổng thể ............................... 71
Hình 3.33. Biến động của chỉ số ICER theo Tình trạng cải thiện khi xuất viện ........ 81
Hình 3.34. Đường cong chi phí hiệu quả theo Tình trạng cải thiện khi xuất viện .... 81
Hình 3.35. Biến động của chỉ số ICER theo Tình trạng cải thiện khi xuất viện ........ 82
Hình 3.36. Đường cong chi phí hiệu quả theo Tình trạng cải thiện khi xuất viện .... 82
.
.
1
MỞ ĐẦU
Sự ra đời của kháng sinh là một bước ngoặt lớn của y học, giúp giảm thiểu đáng kể
tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do nhiễm khuẩn. Kháng sinh là loại thuốc rất hiệu quả, an toàn
với chi phí khơng q lớn để cứu sống hàng triệu người. Sau hơn 50 năm
phát minh ra thuốc kháng sinh, thế giới đã sử dụng rộng rãi kháng sinh trong các
bệnh viện, cộng đồng và nhiều ngành nghề khác. Điều này dẫn đến việc tự sử dụng kháng
sinh, lạm dụng kháng sinh và tình trạng đề kháng kháng sinh theo đó đã và đang phát triển
vơ cùng nhanh chóng. Báo cáo của CDC vào năm 2017 cho thấy việc sử dụng kháng sinh
không cần thiết hoặc không hợp lý chiếm 30% số đơn thuốc kháng sinh trong bệnh viện
[1]. Hệ quả của điều này là làm tăng nhiều nguy cơ như nhiễm trùng vi khuẩn đa kháng,
nhiễm Clostridium difficile, dị ứng thuốc và phản ứng có hại của thuốc. Chính vì vậy, sự
cần thiết phải có những hoạt động nhằm quản lý sử dụng kháng sinh một cách hợp lý trên
nhiều phương diện, đa lĩnh vực, phối hợp giữa các tổ chức, mở rộng trên từng quốc gia và
khu vực.
Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới là bệnh viện chuyên khoa về truyền nhiễm của thành phố
Hồ Chí Minh (TP.HCM) và các tỉnh khu vực phía Nam. Bệnh viện là đơn vị đi đầu trong
công tác điều trị các bệnh nhiễm trùng và góp phần tích cực, hiệu quả trong cơng tác phịng
chống
các
dịch
bệnh
nguy
hiểm
như
bạch
hầu,
uốn
ván,
sốt
rét,
sốt xuất huyết, tay chân miệng, cúm gia cầm, Zika, HIV, EBOLA, COVID-19…[2] Mơ
hình bệnh tật tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới chủ yếu là sốt xuất huyết,
nhiễm siêu vi, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường ruột - tiêu chảy, nhiễm HIV,
nhiễm trùng huyết,...[3]. Chi phí kháng sinh chiếm 31,89% và 26,99% về giá trị trong cơ
cấu thuốc sử dụng tại Bệnh viện từ 01/10/2017 đến 30/9/2018 và 01/10/2018
đến 30/9/2019 [4]. Do đó, việc chẩn đốn đúng tình trạng nhiễm trùng và sử dụng kháng
sinh đúng là bước quan trọng nhất, đồng thời cần thiết phải thực hiện việc
quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện.
Quản lý sử dụng kháng sinh (AMS: Antimicrobial stewardship hoặc ASP: Antibiotic
stewardship program) lần đầu tiên được đăng trên Pubmed vào năm 1996, đạt hơn mười
lượt truy cập trong năm 2005, hơn 50 lần trong năm 2008 và hơn 100 lần
trong năm 2011. Tổng số trích dẫn được tìm kiếm về chương trình quản lý sử dụng kháng
sinh tính đến nay là hơn 2.500 lần [5]. Tại Việt Nam, Bộ Y tế ban hành
Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện theo Quyết định số
772/QĐ-BYT vào năm 2016 nhằm mục đích là “Tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý,
.
.
2
giảm hậu quả không mong muốn khi sử dụng kháng sinh, nâng cao chất lượng chăm sóc
người bệnh, ngăn ngừa vi khuẩn đề kháng kháng sinh, và giảm chi phí y tế” [6]. Đồng thời,
theo quyết định 772, việc sử dụng các kháng sinh hạn chế phải thực hiện hội chẩn là điều
kiện
bắt
buộc
để
được
Bảo
hiểm
Y
tế
thanh
toán
[7].
Quyết định số 122/QĐ-TTg được Thủ tướng ban hành ngày 10/01/2013 về
“Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 2020, tầm nhìn đến năm 2030” cũng đã nêu rõ mục tiêu “Xây dựng các
tiêu chuẩn và triển khai công tác đánh giá công nghệ y tế để xác định các can thiệp
y tế có hiệu lực, hiệu quả, chi phí thấp, bảo đảm chất lượng dịch vụ y tế” [8].
Việc quản lý sử dụng kháng sinh cũng là một trong số các can thiệp y tế phù hợp với chiến
lược quốc gia này.
Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới đã thực hiện chương trình quản lý sử dụng kháng sinh từ
năm 2016, sau đó tiếp tục cập nhật các quy định và có các can thiệp cụ thể hơn trong năm
2018 nhằm tạo thuận lợi cho việc chẩn đoán và giám sát chặt chẽ trong việc sử dụng kháng
sinh tại bệnh viện. Với mong muốn đánh giá để xác định hiệu quả kinh tế giữa trước và sau
can thiệp năm 2018, nghiên cứu “Đánh giá chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại
Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới trước và sau can thiệp trong giai đoạn 2016 – 2020” được
thực thiện với các mục tiêu:
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá chương trình quản lý sử dụng kháng sinh giai đoạn trước (01/4/2016 –
31/3/2018) và sau can thiệp (01/6/2018 – 31/3/2020).
Mục tiêu cụ thể
1. Phân tích hiệu quả của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh ở hai giai đoạn.
2. Phân tích chi phí của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh ở hai giai đoạn.
3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc can thiệp vào chương trình quản lý sử dụng
kháng sinh tại năm 2018.
.
.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG KHÁNG SINH
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của chương trình quản lý sử dụng kháng sinh
Thuật ngữ “Quản lý sử dụng kháng sinh” ngày càng được biết đến nhiều hơn trong
phạm vi bối cảnh ngày càng đa dạng, từ bệnh viện, cộng đồng, thú y cho đến sự xuất hiện
khung quản lý toàn cầu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) [5]. Trong lịch sử, chương trình
quản lý sử dụng kháng sinh (AMS hoặc ASP) chủ yếu được sử dụng trong bối cảnh hẹp
như bệnh viện [9]. Trong những năm 1990 và 2000, ASP đã được phát triển và được thực
hiện ở nhiều nước, bởi các dược sĩ Hoa Kỳ hoặc bởi các chuyên gia về nhiễm hoặc vi sinh
lâm sàng cùng dược sĩ ở Châu Âu. Những chương trình này có tên khác nhau như chương
trình sử dụng kháng sinh tốt ở Pháp (Bon usage des antibiotiques), chiến lược sử dụng
thuốc kháng sinh hợp lý (Strategien zum rationalen Einsatz von Antiinfektiva) ở Đức và
chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý (Rationeel antibiotica beleid/gebruik) ở Hà Lan [5].
Những nỗ lực này còn tồn tại bên ngồi bệnh viện, như Strama, chương trình phịng
chống kháng kháng sinh của Thụy Điển vào những năm 1990, nhấn mạnh vào việc cải
thiện việc sử dụng kháng sinh trong cộng đồng và liên quan đến sự phối hợp ở cấp khu vực
[10]. Tương tự, những nỗ lực để cải thiện việc sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn ni
đã có mặt ở Đan Mạch và Thụy Điển trong thập niên 90 [11].
Mơ tả được trích dẫn thường xun nhất về ASP trong những năm gần đây là do
IDSA đưa ra năm 2007, trong đó mơ tả việc quản lý sử dụng kháng sinh theo các mục tiêu,
đến 2012, IDSA đã cập nhật thuật ngữ ASP sẽ đề cập đến các can thiệp phối hợp được thiết
kế nhằm cải thiện và đo lường việc sử dụng kháng sinh hợp lý bằng cách lựa chọn chế độ
sử dụng kháng sinh tối ưu bao gồm cả liều lượng, thời gian điều trị và cách dùng thuốc
[12]. ASP dần được khái niệm hóa là một tổ hợp can thiệp nhắm vào một mục đích cụ thể
mang tính kỹ thuật như lựa chọn thuốc, liều lượng, thời gian… thành khái niệm chung là
sử dụng kháng sinh có trách nhiệm.
Để là người sử dụng kháng sinh có trách nhiệm, đóng góp cho ASP của bệnh viện,
quốc gia, khu vực, tồn cầu thì tất cả mọi cá nhân tham gia như người bệnh, bác sĩ, điều
dưỡng, dược sĩ… phải ý thức và thực hiện có trách nhiệm theo các vai trò theo Bảng 1.1
.
.
4
và Hình 1.1 [13, 14]. Quản lý sử dụng kháng sinh ngày nay theo nghĩa rộng hơn, là một
chiến lược, một tập hợp các hành động mạch lạc thúc đẩy sử dụng thuốc kháng sinh có
trách nhiệm. Các hành động cụ thể khác nhau tùy thuộc vào vai trò của mỗi người trong
chương trình.
Bảng 1.1. Các hành động nhằm quản lý sử dụng kháng sinh (QLSDKS) tốt
Người
hành động
Ý nghĩa việc trở thành
người QLSDKS tốt
Bác sĩ
Tôi sử dụng kháng sinh hợp
lý bằng cách
Y tá
Tôi giúp đảm bảo việc dùng
kháng sinh hợp lý bằng cách
Người bệnh
Tôi sử dụng kháng sinh hợp
lý bằng cách
Nhóm quản lý
sử dụng
kháng sinh
Chúng tơi giúp các thành
viên khác trong bệnh viện sử
dụng kháng sinh hợp lý bằng
cách
Quản trị
bệnh viện
Bệnh viện của chúng tôi sử
dụng hợp lý kháng sinh bằng
cách
Nhà sản xuất/
Nông dân
Tôi sử dụng hợp lý kháng
sinh bằng cách
Công ty
dược phẩm
Công ty chúng tôi đảm bảo
kháng sinh được sử dụng
hợp lý bằng cách
Nhà hoạch
định chính
sách quốc gia
Quốc gia của chúng tôi sử
dụng kháng sinh hợp lý bằng
cách
.
Hành động minh họa
- Đưa ra chẩn đốn chính xác
- Theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh
của địa phương
- Thường xuyên xem xét lại sự cần
thiết của việc sử dụng kháng sinh
- Lấy mẫu nuôi cấy đúng thời điểm
- Đảm bảo người bệnh hiểu cách sử
dụng kháng sinh sau khi xuất viện
- Điều trị với kháng sinh như khuyến
cáo của bác sĩ
- Khơng giữ lại hoặc sử dụng kháng
sinh cịn thừa
- Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng
sinh
- Hỗ trợ giám sát và phản hồi cho bác
sĩ
- Đào tạo cho bác sĩ
- Đảm bảo đủ nguồn quỹ bền vững
cho nhóm quản lý sử dụng kháng sinh
- Giám sát việc sử dụng và đề kháng
kháng sinh
- Đầu tư vào một nhóm hỗ trợ quyết
định lâm sàng
- Đưa ra danh mục thuốc hạn chế
- Chẩn đốn chọn lọc
- Khơng sử dụng kháng sinh như chất
tăng trưởng
- Hạn chế quảng cáo kháng sinh, đặc
biệt là kháng sinh phổ rộng
- Hỗ trợ đảm bảo nguồn cung cấp
kháng sinh liên tục
- Ưu tiên và tài trợ cho hoạt động
quản lý sử dụng kháng sinh
- Hỗ trợ việc sử dụng các kết quả
nghiên cứu và việc chi trả cho kết quả
đạt được
.
5
Hình 1.1. Các ví dụ về việc quản lý sử dụng kháng sinh
Ngày nay, tồn cầu đang đối phó với một thách thức về các vi khuẩn đa kháng như
Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus, Klebsiella pneumonia, Acinetobacter
baumanii, Pseudomonas aeruginosa và Enterobacter [15]. Việc đề kháng kháng sinh ảnh
hưởng đến hơn 2,8 triệu người ở Mỹ và dẫn đến hơn 35.000 ca tử vong hàng năm [16],
trong khi đó khơng tìm ra được kháng sinh mới chưa bị đề kháng cũng như quá trình phát
triển một thuốc mới cần cả thập kỷ. Vì vậy chương trình quản lý sử dụng kháng sinh được
triển khai nhằm đối phó thực trạng đề kháng kháng sinh bằng cách tối ưu hóa việc sử dụng
an tồn và hiệu quả nhất các kháng sinh hiện có [17].
1.1.2. Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại Việt Nam
Kháng thuốc không phải là vấn đề mới, nhưng đã trở nên nguy hiểm, cấp bách, địi
hỏi phải có sự nỗ lực nhằm tránh khỏi nguy cơ quay trở lại thời kỳ chưa có kháng sinh.
WHO nhận định, thế giới đang sống trong kỷ nguyên phụ thuộc kháng sinh và u cầu tồn
cầu có trách nhiệm bảo vệ nguồn thuốc kháng sinh quý giá cho thế hệ sau. Với khẩu hiệu
phịng chống kháng thuốc là “Khơng hành động ngày hơm nay, ngày mai không thuốc
chữa” [18], WHO kêu gọi các quốc gia phải có kế hoạch kịp thời để đối phó với tình trạng
kháng thuốc. Cùng với sự nỗ lực tồn cầu, chính phủ Việt Nam đã ban hành kế hoạch
.
.
6
hồnh động quốc gia về phịng chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013 đến 2020 theo
Quyết định số 2174/QĐ-BYT ngày 21 tháng 06 năm 2013, với các mục tiêu cụ thể sau:
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng và cán bộ y tế về kháng thuốc;
- Tăng cường, hoàn thiện hệ thống giám sát quốc gia về sử dụng kháng sinh và
kháng thuốc;
- Bảo đảm cung ứng đầy đủ các thuốc có chất lượng đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
nhân dân;
- Tăng cường sử dụng thuốc an tồn, hợp lý;
- Tăng cường kiểm sốt nhiễm khuẩn;
- Tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn trong trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia
cầm, thủy sản.
Kế hoạch này thực hiện ở nhiều mảng từ chuyên biệt như trong môi trường bệnh viện
đến cả cộng đồng. Trong đó, việc quản lý sử dụng kháng sinh chính là một trong những
giải pháp để tăng cường sử dụng thuốc an tồn hợp lý. Hoạt động của nhóm quản lý sử
dụng kháng sinh có thể triển khai theo quy trình ở Hình 1.2.
.
.
7
Hình 1.2. Quy trình triển khai hoạt động của nhóm quản lý sử dụng kháng sinh
Ngày 04 tháng 03 năm 2016, Bộ Y tế ban hành Quyết định số 772/QĐ-BYT về tài
liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”, với 05
mục đích [6]:
.
.
8
(i) Tăng cường sử dụng kháng sinh hợp lý, (ii) Giảm hậu quả không mong muốn khi dùng
kháng sinh, (iii) Nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, (iv) Ngăn ngừa vi khuẩn đề
kháng kháng sinh, (v) Giảm chi phí y tế.
Tài liệu này nhằm hướng đến tất cả bệnh viện trên tồn quốc đều phải xây dựng
chương trình Quản lý sử dụng kháng sinh cho riêng mình, từ đó việc sử dụng kháng sinh
tại bệnh viện sẽ hợp lý, an tồn, hiệu quả hơn, giảm được tình trạng lạm dụng kháng sinh
và đề kháng kháng sinh tại bệnh viện và ngay cả ở cộng đồng.
Quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện đòi hỏi các bệnh viện phải thành lập
nhóm quản lý sử dụng kháng sinh để thực hiện các nội dung:
- Xây dựng các quy định về quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện bao gồm:
+ Xây dựng hướng dẫn sử dụng kháng sinh tại bệnh viện
+ Xây dựng danh mục kháng sinh cần hội chẩn khi kê đơn.
+ Xây dựng danh mục kháng sinh cần phê duyệt trước khi sử dụng; phiếu yêu cầu kê
đơn và quy trình phê duyệt đối với các kháng sinh này
+ Xây dựng hướng dẫn điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp tại bệnh viện.
+ Xây dựng tài liệu, hướng dẫn về kỹ thuật vi sinh lâm sàng.
+ Xây dựng các quy trình, quy định về kiểm sốt nhiễm khuẩn cơ bản.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá về sử dụng kháng sinh, nhiễm khuẩn bệnh viện, mức độ
kháng thuốc.
- Xác định vấn đề cần can thiệp thông qua khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh, mức
độ kháng thuốc
- Tiến hành can thiệp: đào tạo, tập huấn liên tục cho bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng về
chương trình quản lý sử dụng kháng sinh bao gồm việc tuân thủ các hướng dẫn, quy định,
cách thức làm việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh
viện.
- Đánh giá sau can thiệp và phản hồi
- Thông tin, báo cáo Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh):
+ Về mơ hình bệnh truyền nhiễm tại đơn vị.
+ Theo dõi, báo cáo về sử dụng kháng sinh theo mẫu quy định và theo u cầu:
loại/nhóm kháng sinh, khoa/phịng, tồn bệnh viện.
+ Báo cáo tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện.
.
.
9
+ Báo cáo số liệu về kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh thường gặp theo phần
mềm WHONET.
1.1.3. Chương trình quản lý sử dụng kháng sinh tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới giai
đoạn 2016-2020:
Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới đã thực hiện việc
quản lý sử dụng kháng sinh từ tháng 4 năm 2016, với các hoạt động cụ thể:
- Xây dựng các quy định về quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện bao gồm:
+ Sổ tay sử dụng kháng sinh tại bệnh viện, bao gồm:
Lưu đồ hướng dẫn sử dụng kháng sinh
Lưu đồ hướng dẫn phân nhóm nguy cơ và chọn lựa kháng sinh ban đầu
Các ghi chú về sử dụng kháng sinh, vi sinh lâm sàng, kiểm soát nhiễm khuẩn
Hướng dẫn về liều kháng sinh và các thông số dược động học kháng sinh.
+ Xây dựng danh mục kháng sinh cần hội chẩn khi kê đơn bao gồm các kháng sinh
có dấu (*) tuân theo quy định của Bộ Y tế.
+ Xây dựng danh mục kháng sinh cần phê duyệt trước khi sử dụng gồm 10 loại kháng
sinh, kháng vi rút và kháng nấm; Quy trình duyệt kháng sinh hạn chế thông qua bốn bước:
bác sĩ điều trị yêu cầu kháng sinh, bác sĩ trưởng phó khoa duyệt đồng ý, dược sĩ lâm sàng
cho ý kiến về liều lượng, các thơng tin thuốc có liên quan, và được duyệt cuối cùng bởi bác
sĩ lãnh đạo (có thể ủy quyền cho bác sĩ phòng kế hoạch tổng hợp), khoa dược dựa theo kết
quả duyệt này để phát thuốc cho khoa lâm sàng.
+ Xây dựng hướng dẫn điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp tại bệnh viện:
các phác đồ bệnh nhiễm, đồng thời có hướng dẫn cụ thể việc lựa chọn kháng sinh ban đầu
cho trẻ em/người lớn với các bệnh: nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng tiểu, viêm phổi, nhiễm
trùng da-mô mềm, nhiễm trùng dịch báng.
+ Xây dựng tài liệu, hướng dẫn về kỹ thuật vi sinh lâm sàng: sổ tay lấy mẫu, các chú
giải về kết quả kháng sinh đồ...
.
.
10
+ Xây dựng các quy trình, quy định về kiểm sốt nhiễm khuẩn cơ bản: quy trình rửa
tay phẩu thuật và rửa tay thường quy, quy trình cách ly, xử lý dụng cụ...
- Xây dựng tiêu chí đánh giá về sử dụng kháng sinh như xác định các chỉ số DDD, DOT,
LOT; Kiểm soát nhiễm khuẩn như: tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện:
viêm phổi/1000 ngày thở máy, nhiễm khuẩn qua catheter/1000 thủ thuật đặt catheter, nhiễm
trùng tiểu/1000 thủ thuật đặt sonde tiểu; Mức độ kháng thuốc: tỷ lệ MRSA, ESBL, VRE,
tỷ lệ kháng carbapenem, kháng colistin.
- Xác định vấn đề cần can thiệp thông qua khảo sát thực trạng sử dụng kháng sinh, mức
độ kháng thuốc hàng năm.
- Tiến hành can thiệp: đào tạo, tập huấn liên tục cho bác sỹ, dược sỹ, điều dưỡng về
chương trình quản lý sử dụng kháng sinh bao gồm việc tuân thủ các hướng dẫn, quy định,
cách thức làm việc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý sử dụng kháng sinh tại bệnh
viện hàng năm.
- Đánh giá sau can thiệp vào cuối năm 2017 và báo cáo cho toàn nhân viên bệnh viện
trong năm 2018.
- Thông tin, báo cáo Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) theo quy định.
Đến cuối năm 2017, Ban Quản lý sử dụng kháng sinh thuộc Hội đồng thuốc và điều
trị của bệnh viện đã thực hiện khảo sát cho thấy mức độ tuân thủ theo các hướng dẫn, quy
trình, quy định liên quan đến việc sử dụng kháng sinh mà bệnh viện đã đề ra của bác sĩ là
khá cao, trên 80%. Tuy nhiên, kết cục lâm sàng về điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau khi
xuất viện giữa nhóm tn thủ và khơng tn thủ các hướng dẫn khơng có sự khác biệt.
Đồng thời, Ban Quản lý sử dụng kháng sinh của bệnh viện nhận thấy:
- Có sự khó khăn trong việc phân tầng người bệnh theo các yếu tố nguy cơ khi lựa chọn
kháng sinh ban đầu.
- Có sự khơng hợp lý trong việc lựa chọn loại kháng sinh ban đầu theo thứ tự ưu tiên trong
các điều trị nhiễm khuẩn như nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng dịch báng…
- Danh sách các kháng sinh cần hội chẩn khi sử dụng chỉ tập trung ở 10 nhóm kháng sinh,
kháng vi rút và kháng nấm chưa bao hàm hết các loại thuốc kháng sinh tại bệnh viện, do
.