Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.97 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐAKAO TỔ KHỐI 4-5. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đạ Tông, ngày 10 tháng 01 năm 2013. BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I Năm học: 2012 – 2013 - Căn cứ công văn số 23/KH- PGD & ĐT ngày 21 tháng 8 năm 2012 của phòng GD & ĐT Đam Rông về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục Bậc tiểu học năm học 2012 -2013. - Căn cứ công văn số10/KH- ngày 02 tháng10 năm 2012 của trường Tiểu học Đa kao về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ học năm học 2012 -2013 và kế hoạch chuyên môn năm học 2012-2013 của trường Tiểu học ĐaKao. - Căn cứ kế hoạch chuyên môn năm học của tổ khối 4-5 trường Tiểu học Đa Kao và kế hoạch chuyên môn học kì I năm học 2012 – 2013 của tổ khối 4-5. Nay tổ khối 4-5 trường Tiểu học Đa Kao báo cáo những kết quả làm được cũng như những tồn tại của tổ khối 4- 5 trong học kỳ I năm học 2012-2013 như sau:. PHẦN I: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC KỲ I 1. Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào lớn của Ngành: 1.1 Thực hiện các cuộc vận động: - 100% giáo viên tham gia học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, mỗi thầy cô giáo là một tấm gương sáng không ngừng tu dưỡng, rèn luyện về đạo đức, tác phong, lối sống.Có tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương, đoàn kết, dân chủ .Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” không ngừng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, giáo dục toàn diện với giáo dục đạo đức cho học sinh. - 100% giáo viên tham gia học tập Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm đồng lần thứ IX, nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đam Rông lần thứ II . - Thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc, quy chế dân chủ. - Trong học kì I tổ khối đã nhận đỡ đầu 12 HS có hoàn cảnh khó khăn/6 giáo viên - Thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông đường bộ. 1.2.Thực hiện các phong trào thi đua: - Thực hiện tốt Chỉ thị 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của BGD-ĐT tổ chức phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” - Tham gia thi Giáo viên giỏi cấp trường 5/6 giáo viên đăng kí . - 100% lớp tham gia Thi làm báo tường, báo ảnh chào mừng 20.11 - Tham gia Thi Viết chữ đẹp trong giáo viên và học sinh. - Tham gia các hội thi của ngành, trường tổ chức như: Văn nghệ, thể thao. - Xây dựng trường lớp xanh sạch đẹp. - 100% giáo viên thực hiện lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các môn học..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - 100% giáo viên thực hiện trang trí lớp học thân thiện: phòng học có cây xanh, có trang trí lớp; dạy học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh . * Hạn chế: - Việc thực hiện lồng ghép giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong các môn học chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao - Đã tham gia thi viết chữ đẹp trong giáo viên và học sinh.Tuy nhiên hiệu quả chưa cao do chưa chú trọng trong việc rèn chữ giữ vở hằng ngày cho học sinh. - 2 đ/c giáo viên không tham gia thi viết chữ đẹp. 2. Công tác duy trì sĩ số: - Thực hiện khá tốt công tác phối hợp giữa GV – PHHS và kịp thời tham mưu với BGH để có biện pháp thực hiện hiệu quả công tác duy trì sỉ số. - Có biện pháp vận động kịp thời HS hay nghỉ học, có hiện tượng bỏ học. - Làm khá tốt công tác chủ nhiệm lớp, thăm nắm tình hình gia đình từng HS để có biện pháp giúp đỡ kịp thời. - Vận động 100% học sinh ra lớp theo biên chế. - Duy trì sỉ số hàng ngày toàn khối đạt trên 95% - Duy trì sỉ số đến cuối kì I đạt 100%. - Duy trì tốt lớp phụ đạo, tỉ lệ chuyên cần phụ đạo hàng ngày đạt trên 95 %. * Hạn chế: - Chưa có biện pháp hiệu quả đối với học sinh nghỉ học vì vậy hàng tuần số học sinh nghỉ học vẫn còn nhiều đặc biệt ở khối 5. 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục: 3.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: - Mỗi cá nhân tự rèn luyên, nâng cao bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, khắc phục khó khăn từng bước vươn lên. - Tích cực dự giờ, học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp. - Tham gia đăng kí tiết dạy tốt, thao giảng, thi giáo viên giỏi các trường.. - GV trong tổ đã tham gia viết và góp ý GPHI – tham luận để trao đổi kinh nghiệm trong công tác chuyên môn. - Thường xuyên tổ chức thao giảng , dự giờ góp ý các thành viên trong tổ nhằm rút ra phương pháp chung, nhằm nâng dần hiệu quả các tiết dạy. Cụ thể: * Số tiết tổ dự: 22 tiết, trong đó: Tốt: 6.tiết; khá: 10 tiết; TB: 4, Chưa đạt: 0; góp ý rút kinh nghiêm: 2 tiết. Trong đó số tiết UDCNTT là 12 tiết - Hàng tháng TKT kiểm tra đánh giá HSSS tổ viên từ 1-2 lần/1 đ/c. Có đánh giá xếp loại và góp ý rút kinh nghiệm. Kết quả: Tốt: 2 Khá: 13 Trung bình: 8 Góp ý:7.Không có hồ sơ không đạt yêu cầu. * Hạn chế: - Một số đ/c dự giờ trao đổi, học hỏi kinh nghiệm chuyên môn còn ít. Hiệu quả các tiết dự giờ chưa cao, vẫn còn tình trạng dự giờ một cách đối phó, chưa vận dụng vào thực tế. Một số tiết dạy tốt, thao giảng chưa có sự đầu tư cao. Một số Đ/c mới ra trường nên PPDH còn hạn chế - Việc UDCNTT vào dạy học đã thực hiện nhưng tập trung vào 1 số đ/c. - HSSS của 1số đ/c chưa có sư đầu tư đúng mức..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 3.2. Đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: - Hầu hết các giáo viên trong tổ đã bám sát công văn và các văn bản về chuyên môn. Thực hiện đầy đủ, đúng các loại HSSS theo quy định theo đúng HD 03/PGD-ĐT - Soạn giảng theo lịch báo giảng và PPCT, bám sát chuẩn KT–KN và CV5842/BGD - ĐT về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT. Soạn giảng đã xác định mục tiêu ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng . - GV đã lồng ghép nội dung GDBVMT và giáo dục kĩ năng sống trong các bài soạn cũng như trong các giờ dạy theo quy định. Các hoạt động trong bài soạn thể hiện rõ nội dung và hình thức dạy học, có nội dung dành cho từng đối tượng HS. - Đã có ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác soạn giảng. - Duy trì tốt chế độ sinh hoạt chuyên môn, nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt; giáo viên trong khối tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong các buổi sinh hoạt, nội dung các buổi sinh hoạt tập trung đi sâu vào lĩnh vực chuyên môn * Hạn chế: - Vẫn còn một số Đ/c chưa thực hiện việc phân loại đối tượng HS trong giờ học. - Có kế hoạch phụ đạo HS nhưng chưa được cụ thể. - Một số đồng chí chưa thực sự đầu tư chuyên môn.Chất lượng soạn giảng, giảng dạy và 1 số bộ HSSS đạt hiệu quả chưa cao. Công tác cập nhật sổ điểm vẫn con sai sót, tính cẩn thận chưa cao - Chưa có kế hoạch bồi dưỡng HS khá giỏi - Tỉ lệ HS tăng nhưng tỉ lệ HS yếu cuối học kì 1 còn cao ở khối 4: 12.2 % so với toàn trường. - 1số đ/c tham gia viết GPHI nhưng chưa có sự đầu tư. - Một số đ/c GV còn hạn chế trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy, dự giờ trao đổi, học hỏi kinh nghiệm chuyên môn còn ít. Hiệu quả tiết dự giờ chưa cao. 3.3. Tổ chức chuyên đề, thao giảng, tiết tốt: - Thường xuyên dự giờ, thao giảng mở chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo có chất lượng và phù hợp cho từng lớp, khối. - Dự giờ góp ý rút kinh nghiệm: 2-4 tiết/ 1 đ/c/ tháng. ƯDCNTT: 12 tiết - Xây dựng 1 chuyên đề: Một số biện pháp giúp học sinh viết đúng chính tả khối 4-5. 3.4. Đẩy mạnh nghiên cứu chuyên môn, giảng dạy, tham gia hội thi giáo viên giỏi các cấp: - 100% gv trong tổ khối tham gia đầy đủ các buổi tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do nhà trường và cấp trên tổ chức, thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề. - Đã tham gia viết GPHI, tham luận chuyên môn để ứng dụng vào thực tế giảng dạy .Thường xuyên dự giờ đồng nghiệp, góp ý rút kinh nghiệm nhằm từng bước nâng cao tay nghề. - Tham gia thi Giáo viên giỏi cấp trường 5/6 giáo viên đăng kí . 3.5 Công tác phụ đạo học sinh yếu , bồi dưỡng HS giỏi: - Đã thực hiện công tác theo dõi và phụ đạo HS yếu hai môn toán và tiếng việt ngay từ đầu năm học. Hàng tháng khảo sát chất lượng kịp thời cập nhật danh sách Hs còn yếu theo quy định, có sổ theo dõi HS thường xuyên - Nội dung phụ đạo được lồng ghép vào các tiết học và các buổi phụ đạo chéo buổi( có nội dung cụ thể), chú trọng rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> * Hạn chế: - Hầu hết các GVCN chưa có kế hoạch bồi dưỡng HS khá giỏi, có kế hoạch phụ đạo HS yếu nhưng còn chung chung. Chưa thục hiện thường xuyên việc phân loại các đối tượng HS trong mỗi tiết dạy. Kết quả cuối HKI số học sinh yếu có giảm. 4. Thực hiện nề nếp, quy chế chuyên môn, công tác chủ nhiệm: 4.1 Giáo viên - Thực hiện nghiêm túc nghị quyết HNCBCC đầu năm học.Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. - Thực hiện tốt tác phong Nhà giáo, thực hiện nội qui qui chế của ngành, của đơn vị trường học, đảm bảo các loại hồ sơ sổ sách qui định. - Thực hiện có hiệu quả công tác quản lí học sinh, tinh giản các kiến thức, các hoạt động cơ bản của tiết dạy, đảm bảo cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng phù hợp với trình độ HS, đặc biệt chú trọng trong việc rèn kĩ năng sống, giáo dục môi trường trong học sinh thông qua giờ học, các tiết HĐTT và HĐNGLL. 4.2. Học sinh - Thông qua các HĐNGLL giáo dục trong học sinh thực hiện tốt nội qui trường lớp, thường xuyên xây dựng và củng cố nề nếp lớp, thực hiện tốt công tác vệ sinh. Thực hiện phong trào “rèn chữ giữ vở”, phong trào: “Bảo vệ môi trường”, thực hiện luật an toàn giao thông trong học sinh…Tổ khối, GVCN phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thường xuyên tổ chức các HĐNGLL theo chủ đề năm học, chủ đề từng tháng. - Đến cuối kì I: 100% học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ. * Hạn chế: - Nề nếp 1 số lớp chưa thực sự tốt do sỉ số HS đông, do các em nhỏ chưa có ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện. Đôi lúc GVCN còn chưa bám sát lớp trong việc truy bài 15’ đầu giờ, tập thể dục giữa giờ. Chưa có biện pháp hiệu quả đối với học sinh nghỉ học vì vậy hàng tuần số học sinh nghỉ học vẫn còn nhiều. - Kế hoạch chủ nhiệm chưa cụ thể .Đánh giá kế hoạch hàng tháng chưa cụ thể và chưa xác thực. Vẫn còn tình trạng vào sổ điểm sai quy chế, việc soạn giảng còn sơ sài,… 5. Đẩy mạnh việc UDCNTT, làm và sử dung ĐDDH: - Sử dụng khá tốt trang website: hpp:// violet/ th-dakao-lamdong của nhà trường , thực hiện có hiệu quả ứng dụng CNTT dạy học, thực hiên đưa giáo án lên website của trường theo quy định. - Sử dụng có hiệu quả trang thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT trong giảng dạy. * Hạn chế: - Việc đưa giáo án lên website còn chậm trễ ở 1 số đ/c - Sử dụng ĐDDH trong giờ dạy ở khối 4 còn chưa được thường xuyên. 6. Thực hiện công tác kiểm tra toàn diện, chuyên đề: - TKT lên lịch kiểm tra HSSS tổ viên và kiểm tra thường xuyên trong từng tháng, - TK ra đề khảo sát chung hàng tháng theo nội dung kiến thức đã học. - Chuẩn bị khá tốt cho công tác thanh tra toàn diện của PGD- ĐT Đam Rông. Kết quả thanh tra: Giáo viên: Tốt : 0 ; Khá: 5 ; Trung bình: 1 Tổ khối xếp loại: Khá 7. Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể : - Đã phối kết hợp với TPT Đội, Đoàn TNTPHCM duy trì và thực hiện các hoạt động NGLL theo chủ đề năm học, chủ đề của từng tháng. Làm tốt công tác giữ gìn vệ.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> sinh cá nhân trong HS, thường xuyên duy trì công tác vệ sinh lớp học, ngoài hành lang, tham gia tích cực công tác xây dựng cảnh quan trường học, bảo vệ môi trường “ xanh – sạch - đẹp”. * Hạn chế: - Đã thực hiện các hoạt động NGLL theo chủ đề năm học, chủ đề của từng tháng, tuy nhiên hiêu quả chưa cao, hình thức chưa phong phú, đa dạng, chưa thu hút 8. Kết quả cuối học kì I năm học 2012 - 2013 đạt được: + Học sinh: - Duy trì sĩ số: 100% - Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ : 100% - Học lực:Giỏi: 9 học sinh Chiếm: 7.3 % Khá: 41 học sinh Chiếm: 33.3 % Trung bình: 58 học sinh Chiếm: 47.2 % Yếu: 15 học sinh Chiếm: 12.2 % - Tỉ lệ đạt cuối học kì I toàn khối là: 87.9% Cụ thể từng lớp như sau: LỚP. SỈ SỐ 19 20 20 20 22 22 123. Học lực Khá TB 6 9 7 9 5 10 11 5 5 12 7 13 41 58. Giỏi Yếu 4A 2 2 4B 1 3 4C 1 4 5A 1 3 5B 2 3 5C 2 0 Toàn 9 15 khối + Giáo viên - TTCT: 100% GV an tâm công tác. - Đánh giá, xếp loại giáo viên cuối học kì I: Phẩm chất STT Họ tên GV chính trị 1 Đinh Văn Hiển Tốt 2 Lê Thị My Sa Tốt 3 Ninh Thị Hà Tốt 4 Liêng Jrang K Brỡn Tốt 5 Nguyễn Thị Ngoan Tốt 6 Nguyễn Thị Giang Tốt. Trên TB 89.5 % 85 % 80 % 85 % 86.5 % 100 % 87.9%. Xếp loại Chuyên môn Khá Khá Khá TB Khá Khá. PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG HỌC KỲ II 1. Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào lớn của Ngành: - Tiếp tục quán triệt việc học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, mỗi thầy cô giáo là một tấm gương sáng không ngừng tu dưỡng, rèn luyện về đạo đức, tác phong, lối sống. Có tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương, đoàn kết, dân chủ và hiệu quả..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Mỗi GV học tập và rèn luyện tư cách, phẩm chất nhà giáo, lối sống, thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” không ngừng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, giáo dục toàn diện với giáo dục đạo đưc cho học sinh, tiếp tực thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” - Tham gia các hội thi của ngành, trường tổ chức như: Văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian,…Tham gia xây dựng trường lớp xanh sạch đẹp - Tổ chức hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh.Tạo cho học sinh “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.Một tuần sinh hoạt ít nhất 2 ngày/ Tuần là Thứ hai đầu tuần & Thứ sáu cuối tuần. 2.Công tác duy trì sĩ số: - Đảm bảo số học sinh đi học chuyên cần hàng ngày, tuần, tháng. Hạn chế tối đa học sinh bỏ học. Có biện pháp vận động kịp thới HS hay nghỉ học, có hiện tượng bỏ học. - Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa GV – PH, GV- NT, PH – NT.Làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, thăm nắm tình hình gia đình từng HS để có biện pháp giúp đỡ kịp thời. - Đảm bảo tỉ lệ chuyên cần hàng ngày đạt 92– 100% - Duy trì sỉ số đến cuối năm toàn khối đạt từ 100%. - Duy trì tốt lớp phụ đạo, tỉ lệ chuyên cần buổi phụ đạo hàng ngày đạt 94 ->100 % 3. Nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục - Tiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm tra trong tổ khối theo từng tháng, đặc biệt chú trọng công tác kiểm tra KHDH, sổ điểm, sổ chứng cứ , có đánh giá xếp loại . - Soạn giảng theo lịch báo giảng và PPCT, bám sát chuẩn KT–KN và CV5842/BGD ĐT về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học GDPT. Tích hợp có hiệu quả GDKNS, GDBVMT, GDBVTNMT biển hải đảo theo quy định. Soạn giảng cần xác định mục tiêu ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng , theo chuẩn và theo trình độ HS từng khối lớp. Các hoạt động trong bài soạn thể hiện rõ nội dung và hình thức dạy học. Có nội dung dành cho từng đối tượng HS. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác soạn giảng. - Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do nhà trường và cấp trên tổ chức, thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề. - Tham gia Hội thi giáo viên các cấp hiệu quả .Thường xuyên phát động phong trào đăng kí tiết dạy tốt nhăm góp ý rút kinh nghiệm để cùng tiến bộ - Có kế hoạch phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh khá giỏi, hàng tháng theo dõi sự chuyển biến học sinh từng khối lớp.Tập trung vào hai môn Tiếng Việt, Toán. - Tăng cường dự giờ, thao giảng, hội giảng, tổ chức các hội thảo, chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo có chất lượng và hiệu quả . - Thực hiện ƯDCNTT vào dạy học, đảm bảo cho tất cả giáo viên trong khối đều phải thực hiện. Tất cả giáo viên soạn giáo án bằng máy vi tính hàng tuần phải tải giáo án lên mạng violet của nhà trường . - Thực hiện có hiệu quả hoạt động ngoài giờ lên lớp.Phát huy vai trò công tác chủ nhiệm trong quản lý lớp, giúp HS có thái độ học tập đúng đắn và có đạo đức tốt. - Nâng cao hiệu quả việc chấm chữa bài thường xuyên, chính xác.Luôn quan tâm đến học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, chú trọng việc rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp cho học sinh. Thực hiện nghiêm túc các kỳ kiểm tra chất lượng định kỳ, đánh giá xếp loại học sinh theo đúng theo đúng qui ñònh..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3.4 Tổ chức chuyên đề, thao giảng, tiết tốt: - Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, thực hiện nghi quyết HNCBCC đầu năm , tổ chuyên môn tổ chức mở ít nhất 1 chuyên đề/1 học kỳ - Thường xuyên phát động phong trào đăng kí tiết dạy tốt nhằm góp ý rút kinh nghiệm để cùng tiến bộ - Tăng cường dự giờ, thao giảng, hội giảng, tổ chức các hội thảo, chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo có chất lượng và hiệu quả áp dụng cho từng lớp, khối. 3.5.Đẩy mạnh nghiên cứu chuyên môn, giảng dạy, tham gia hội thi GVG các cấp: - Toàn thể giáo viên trong khối thực hiện nghiêm túc cuộc vận động Hai không với 4 nội dung, Quy định đạo đức nhà giáo và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.Nghiên cứu và năm chắc các công văn, văn bản về chuyên môn. - Tham gia đầy đủ các buổi tập huấn chuyên môn nghiệp vụ do nhà trường và cấp trên tổ chức, thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, - Tăng cường dự giờ, thao giảng, hội giảng, tổ chức các hội thảo, chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, đảm bảo có chất lượng và hiệu quả áp dụng cho từng lớp, khối. 3.5 Công tác phụ đạo học sinh yếu , bồi dưỡng HS giỏi: - Căn cứ vào kết quả kiểm tra cuối kì 1, GVCN phân loại đối tượng học sinh ( Đọc – Viết – tính toán) để có biện pháp phụ đạo phù hợp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu , bồi dưỡng HS giỏi trong học kì II,cụ thể bằng nhiều hình thức, kèm theo danh sách theo dõi HS theo từng đối tượng và từng phân môn , thường xuyên cập nhật và theo dõi sự tiến bộ của HS từng tháng và báo cáo lên tổ chuyên môn, nhà trường. - Tổ trưởng tổ chuyên môn căn cứ tình hình thực tế của khối và đề ra chỉ tiêu cụ thể - Mỗi tháng khảo sát chất lượng hái môn TV và Toán một lần theo đề chung của tổ khối vào cuối tháng hoặc đầu tháng kế tiếp 4. Thực hiện nề nếp, quy chế chuyên môn, công tác chủ nhiệm: - Thực hiện nghiêm túc nghị quyết HNCBCC đầu năm học.Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. Thực hiện tốt tác phong Nhà giáo, nội qui qui chế của ngành, của đơn vị trường học, đảm bảo các loại hồ sơ sổ sách qui định. - Tổ khối, GVCN phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường thường xuyên tổ chức các HĐNGLL theo chủ đề năm học, chủ đề từng tháng.Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện nề nếp, công tác vệ sinh, việc bảo quản sách vở trong học sinh. Sau mỗi đợt kiểm tra có đánh giá xếp loại, kịp thời tuyên dương, khen thưởng. Đến cuối năm học, 100% học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ. 5. Đẩy mạnh việc UDCNTT, làm và sử dung ĐDDH: - Úng dụng công nghệ thông tin vào công tác soạn giảng. - Mỗi khối có ít nhất 1 tiết ƯDCNTT/ tháng. Mỗi GV có ít nhất 1 tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin trong học kì. - Dạy học lấy HS làm trung tâm, dạy học phát huy khả năng tự học của HS. 6. Thực hiện công tác kiểm tra toàn diện, chuyên đề: - Tiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm tra trong tổ khối theo từng tháng, từng giai đoạn, đặc biệt chú trọng công tác kiểm tra KHDH, sổ điểm, sổ chứng cứ, có đánh giá xếp loại từng hoạt động. - Tổ chức khảo sát chất lượng 2 môn Tiếng Việt, toán trong từng tháng..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 7. Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể lồng ghép tổ chức HĐGDNGLL: - Tích cực phối kết hợp với TPT Đội, Đoàn TNTPHCM duy trì và thực hiện có hiệu quả các hoạt động NGLL theo chủ đề năm học, chủ đề của từng tháng. - Làm tốt công tác giữ gìn vệ sinh cá nhân trong HS, thường xuyên duy trì công tác vệ sinh lớp học, ngoài hành lang, tham gia tích cực công tác xây dựng cảnh quan trường học, bảo vệ môi trường “ xanh – sạch - đẹp”. 8. Chỉ tiêu trọng tâm đế cuối năm học 2012 - 2013: a. Chỉ tiêu giáo viên: Phấn đấu : - TTCT: 100% GV an tâm công tác. - Giỏi cấp trường: 2đ/c - LĐTT: 2 - 4 đ/c - Các hoạt động khác: tham gia đầy đủ và nhiệt tình các hoạt động phong trào * Chất lượng đội ngũ: Dự kiến đánh giá xếp loại: + Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Xuất sắc: 1-2đ/c ; khá: 4-5đ/c ; Trung bình: 1-2đ/c ,không có giáo viên xếp loại yếu kém. + Đánh giá công chức: Xuất sắc: 1-2đ/c ; khá: 4-5đ/c ; Trung bình: 1-2đ/c; không có giáo viên xếp loại kém. b. Chỉ tiêu học sinh: - Duy trì sĩ số: 100% - Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ : 100% - Học lực: Giỏi: 15 -> 20 học sinh Khá: 25 -> 30 học sinh Trung bình: Còn lại Hạn chế tối đa số học sinh: Yếu - Chỉ tiêu lên lớp thẳng: 95-100 %. Trên đây là báo cáo sơ kết hoạt động chuyên môn học kì I, năm học 2012 – 2013 và phương hướng hoạt động chuyên môn học kì II của tổ khối 4 – 5 trường Tiểu học ĐaKao. Duyệt của nhà trường. T/M Tổ khối 4 -5 Tổ khối trưởng. Lê Thị My Sa.
<span class='text_page_counter'>(9)</span>