NG
UY
ỄN
NG
ỌC
SƠ
N
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
-------------------------------------------------------------------
XÂ
Y
D
Ự
N
G
H
Ệ
T
H
Ố
N
G
Q
U
Ả
N
L
Ý
C
H
U
Ỗ
I
S
A
L
O
N
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ÁN
NGÀNH KHOA
HỌC MÁYNGHIỆP
TÍNH ỨNG DỤNG
ĐỒ
TỐT
NGÀNH CÔNG ĐỀ
NGHỆ
TÀI THÔNG TIN
MÃ SỐ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN
LÝ 7480201
CHUỖI SALON SBEAUTY TRÊN
NỀN TẢNG WEB
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN NGỌC SƠN
LỚP KHMTUD K61B
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. THS ĐẶNG VĂN NAM
BỘ MƠN KHOA HỌC MÁY TÍNH
Hà Nội – 2021
Hà Nội – 2021
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
Hà Nội 2021
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
DANH MỤC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học Mỏ - Địa chất, khoa Công nghệ
thông tin và Bộ môn Khoa học máy tính đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp. Nhờ đồ án tốt nghiệp này em đã có thêm rất nhiều kinh nghiệm quý báu.
Những kinh nghiệm đó sẽ giúp em nhiều trong cơng việc sau này.
Em cũng xin cảm ơn các thầy, cô trong Bộ mơn, trong Khoa và trong Trường đã
tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cần thiết. Những kiến thức này
đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Hơn cả, em xin cảm ơn thầy giáo - Ths. Đặng Văn Nam đã hướng dẫn, cung cấp
một số tài liệu giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp. Những điều thầy chỉ dẫn giúp em
có được hướng đi trong cơng việc sắp tới.
Vì thời gian có hạn và kinh nghiệm cịn thiếu nên đồ án của em khó tránh khỏi
những thiếu sót. Em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy, cơ để em
có thêm kinh nghiệm giúp hồn thành tốt đề tài của mình hơn. Một lần nữa em xin
chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Sơn
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
I.1 Lý do chọn đề tài
Trước khi nói đến lý do chọn đề tài, ta cần nói đến tầm quan trọng của đề tài này:
•
•
•
•
•
•
Salon tóc là một cửa hàng có quy mơ lớn, chun nghiệp, hoạt động có tổ chức
rõ ràng, vì vậy, ta cần một phần mềm có thể đáp ứng được những yêu cầu đó.
Thái độ và sự chuyên nghiệp của toàn bộ salon là thành phần chủ yếu chiếm
đến 80% sự tự tin tưởng và hài lòng của khách hàng. Mơi trường chun
nghiệp, thủ tục, thanh tốn nhanh gọn sẽ để lại ấn tượng tốt cho khách hàng.
Phần mềm này sẽ đem lại cho chủ sở hữa salon con số 80% đó.
Khơng chỉ đem lại cảm giác chun nghiệp cho khách hàng mà sự sự chuyên
nghiệp cho nhân viên của salon cũng đóng góp khơng nhỏ đối với lợi nhuận, sự
phát triển của salon. Khi quản lý nhân viên bằng phần mềm thì cơng việc sẽ
được rõ ràng hơn, minh bạch hơn. Đó là điều mà phần mềm này mạng lại cho
chủ salon.
Đối với chủ salon, mọi công việc sẽ có thể theo dõi một cách dễ dàng, xem lịch
sử giao dịch, khách hàng cũ, tần suất, và thời gian làm việc của nhân viên.
Bên cạnh đó cịn rất nhiều lý do làm cho phần mềm “Quản lý salon ” là thực sự
cần thiết.
Đối với bản thân, thực hiện đề tài này để em có cơ hội tìm hiểu cơng nghệ về
phát triển web, từ đó áp dụng vào thực tế.
Chốt lại, em chọn đề tài này do tính thực tiễn của nó và những lợi ích tuyệt vời mà nó
mang lại.
I.2 Mục tiêu
Mục tiêu của đề tài này là xây dựng môt ứng dụng chạy trên nền Web. Hệ thống
này sẽ giúp cho những người chủ tiệm làm tóc quản lý chuỗi cửa hàng của họ một
cách dễ dàng, thuận tiện.
Cụ thể, hệ thống sẽ cung cấp cho người dùng những chức năng chính sau:
Đối với chủ chuỗi cửa hàng: Dễ dàng quản lý các cơ sở trong chuỗi của mình
• Dễ dàng quản lý nhân viên, cấp dưới
• Đăng nhập dành cho chủ chuỗi cửa tiệm và chủ từng cửa tiệm riêng biệt.
• Đối với từng cửa tiệm, dê dàng quản lý nhân viên trong tiệm, cài đặt giờ làm
việc, số lượng khách hàng đã và đang đặt lịch của tiệm.
• Mang lại một giải pháp phần mềm rất cần thiết và thực tiễn cho chuỗi cửa tiệm.
• Xem thống kê báo cáo danh thu theo đơn vị thời gian.
Kết quả đạt được sau khi thực hiện xong đề tài: Một ứng dụng website dùng để
quản lý tiệm làm tóc có thể bước đầu đi vào sử dụng trong thực tế.
•
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
I.3 Nội dung nghiên cứu
Để hoàn thành được đề tài theo mục tiêu ở trên, các công việc em cần nghiên
cứu, chuẩn bị trước khi thực hiện đề tài bao gồm:
Tìm hiểu mơ hình hoạt động của 1 salon tóc từ đó liên kết các salon với
nhau tạo nên một chuỗi.
Phân tích thiết kế hệ thống.
Lựa chọn công nghệ mới, hiện đại.
Xây dựng cơ sở dữ liệu.
Vẽ sơ đồ usecase cho hệ thống.
Viết restful API cho các tính năng cụ thể trên hệ thống.
Xây dựng giao diện người dùng
Sử dụng API để ghép chức năng với giao diện
Thực hiện kiểm thử một số chức năng chính
•
•
•
•
•
•
•
•
•
I.4 Phạm vi đề tài
Về nội dung:
• Mơ tả bài tốn: Như đã nới ở trên, phần mềm được tạo ra để hỗ trợ công việc
quản lý salon tóc.
o Các tính năng: Quản lý thơng báo, quản lý người dùng, quản lý thông tin
người dùng, thông tin khách hàng, quản lý lịch hẹn của khách hàng, giờ làm
việc của nhân viên, xuất báo cáo, quản lý thanh tốn, thăm dị ý kiến khách
hàng, ....
• Đánh giá bài tốn:
o
Độ khó đối với bản thân: 7/10 .
o
Tổng hợp được nhiều kiến thức về ngơn ngữ lập trình, framework, cơ sở dữ
liệu, api,..
o Giải pháp:
Sử dụng HTML, SCSS và Angular để dựng giao diện phía front-end.
Sử dụng Nodejs (Express) để viết api cho ứng dụng.
MySQL là cơ sở dữ liệu chính và duy nhất cho ứng dụng.
Về khơng gian:
• Đối tượng nghiên cứu: các nghiệp vụ xung quang công việc quản lý một salon
tóc.
Về thời gian:
•
Thực hiện nghiên cứu tìm hiểu trong thời gian thực tập và làm Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
II.1 Xác định đối tượng sử dụng hệ thống
Ứng dụng hướng tới người dùng là chủ tiệm làm tóc, đặc biệt là người sở hữu
nhiều cửa tiệm trong hệ thống cửa tiệm và được sử dụng trên trình duyệt web.
Bao gồm 2 đối tượng chính:
Admin: Người chủ của chuỗi tiệm tóc. Có chức năng quản lý một số thông tin
như danh sách các tiệm, danh sách các thành viên, chỉnh sửa một số thông tin của
salon, xem daonh thu của từng cửa hàng, cả chuỗi hay cá nhân một nhân viên.
Client: Người quản lý một tiệm. Có chức năng quản lý thơng tin của tiệm đó,
danh sách các nhân viên, danh sách các nhà tạo mẫu của tiệm, lịch làm việc của nhân
viên và lịch đặt hàng của khách hàng.
II.2 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
II.2.1 Xây dựng chức năng chi tiết và gom nhóm các chức năng
Trên cơ sở khảo sát bài tốn thực tế, ứng dụng sẽ có các chức năng chính sau:
Nhóm chức năng “Đăng nhập, đăng xuất”:
•
•
Chức năng đăng nhập: Người dùng sẽ sử dụng tài khoản được cấp đã được
phân quyền tiến hành truy cập vào hệ thống. Tùy theo quyền mà giao diện sẽ
khác nhau. Từ đó chức năng cũng sẽ khác nhau.
Chức năng đăng xuất: Đăng xuất tài khoản người dùng ra khỏi hệ thống xóa
các dữ liệu ở máy cá nhân.
Nhóm chức năng “Quản lý phía admin”:
•
•
•
•
•
Quản lý thơng báo: Có thể tạo mới, thêm, sửa xóa thơng báo.
Quản lý cửa tiệm: Có thể tìm kiếm, xem danh sách các cửa tiệm, xem chi tiết
thông tin từng cửa tiệm, chỉnh sửa thông tin cửa tiệm đớ.
Quản lý thành viên: Có thể xem được danh sách tất cả cấc nhân viên đang
thuộc hệ thống cũng như thuộc chuỗi cửa hàng. Tìm kiếm theo một số tiêu
chí, xem và sửa chi tiết thông tin thành viên.
Quản lý thanh toán: Xem doanh thu theo từng cửa hàng hoặc từng nhân viên
để đánh giá nhân viên tiến bọ hay đi lùi
Quản lý người dùng: Có thể thay đổi quyền cho người dùng bình thường
hoặc của nhân viên.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Cơng nghệ Thơng tin
Nhóm chức năng “Quản lý client”:
•
•
•
•
•
•
•
Quản lý thơng báo, chỉ có thể xem 1 phần và tịan bộ thơng báo.
Quản lý thơng tin cửa tiệm: Thông tin hợp đồng hay thông tin mà cửa tiệm
cơng bố một cách cơng khai. Có thể chỉnh sửa thông tin công khai của cửa
tiệm
Quản lý người dùng: Như phía admin, có thể đổi mật khẩu, xem chi tiết tài
khoản, mật khẩu của mình
Quản lý nhà tạo mẫu: Đây là phần phức tap nhất của hệ thống.
o Có thể xem danh sách các nhà tạo mẫu.
o Xem chi tiết thơng tin của nhà tạo mẫu.
o Đăng kí một người dùng bình thường trở thành một stylist.
o Chỉnh sửa thông tin của nhà tạo mẫu.
o Cài đặt giờ làm việc ngày nghỉ của nhà tạo mẫu.
Quản lý menu: Mỗi nhà tạo mẫu sẽ tạo cho mình một số menu cố định để
cho người dùng lựa chọn gói thích hợp về chất lượng và giá tiền cho khách
hàng.
Quản lý lịch làm việc: Ta có thể xem được vào giờ nào thì nhà tạo mẫu đó đã
có khách hàng đặt hay dang rảnh thì b có thể cut ln.
Quản lý đặt lịch: Danh sách các lịch đã đặt của khách hàng. Xem chi tiết lần
đặt lịch đó. Có thể hủy dặt lịch nếu bận.’
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
II.2.2 Vẽ biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng:
Hình 2 1 Biều đồ phân cấp chức năng
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
II.2.3 Sơ đồ use case
Sơ đồ usecase phía admin
Hình 2 2 Sơ đồ use case tác nhân admin
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
Sơ đồ usecase phía client
Hình 2 3 Sơ đồ use case tác nhân client
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
-
Sơ đồ usecase Quản lý thơng báo
Hình 2 4 Sơ đồ usecase quản lý thông báo
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
-
Sơ đồ usecase quản lý salon
Hình 2 5 Sơ đồ usecase quản lý salon
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
-
Sơ đồ usecase quản lý người dùng
Hình 2 6 Sơ đồ usecase quản lý người dùng
-
Sơ đồ usecase quản lý nhà tạo mẫu
Hình 2 7 Sơ đồ usecase quản lý nhà tạo mẫu
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
-
Sơ đồ usecase quản lý menu
Hình 2 8 Sơ đồ usecase quản lý menu
-
Sơ đồ usecase quản lý thanh tốn
Hình 2 9 Sơ đồ usecase quản lý thanh toán
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
II.3 Đối tượng
II.3.1 Sơ đồ trang web phía client
Hình 2 10 Sơ đồ trang web phía client
II.3.2 Sơ đồ trang web phía admin
Đ
Hình 2 11 Sơ đồ trang web phía admin
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
III.3.3 Bảng dữ liệu
Bảng Bookings: Lưu trữ thông tin đặt lịch của khách hàng
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Thuộc tính
id
booking_id
salon_id
menu_id
subscription_contract_id
staff_id
user_id
phone
name
email
note
status
from
to
total_cost
Kiểu dữ liệu
int
int
int
int
int
int
int
varchar(10)
vảchar(255)
vảchar(255)
text
varchar(20)
varchar(20)
varchar(20)
int
Mơ tả
sơ thứ tự (PK)
mã đặt lịch (FK)
mã tiệm (FK)
mã gói dịch vụ (FK)
mã hợp đồng (FK)
mã nhân viên (FK)
mã người dùng (FK)
số điện thoại
tên khách hàng
địa chỉ email
ghi chú
trạng thái
giờ bắt đầu
giờ kết thúc
tổng chi phí
Bảng Notifications: Lưu các thơng báo trên hệ thống
STT
1
2
3
4
5
6
Thuộc tính
id
title
content
publish_date
end_date
is_publish
Kiểu dữ liệu
int
varchar(255)
longtext
int
int
bool
Mô tả
mã thông báo (PK)
tiêu đề bài thông báo
nội dung bài thơng báo
ngày cơng bố
ngày kết thúc
có cơng bố hay không
Bảng Members: Lưu danh sách cách thành viên trong hệ thống
STT
1
2
3
4
5
Thuộc tính
id
user_id
name
status
subscribe
Kiểu dữ liệu
int
int
varchar(255)
varchar(255)
varchar(255)
Mơ tả
mã thành viên(PK)
mã người đùng (FK)
tên thành viên
trạng thái
đăng kí hay chưa
Bảng Salon_billing_info: Lưu các thơng tin về thanh tốn
STT
1
2
Thuộc tính
id
salon_id
Kiểu dữ liệu
int
int
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Mơ tả
mã hóa đơn (PK)
mã tiệm (FK)
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
3
4
5
6
address_pay
address
phone_number
zip_code
varchar(255)
varchar(255)
varchar(10)
varchar(255)
địa chỉ thanh toán
địa chỉ tiệm
số điện thoại
mã bưu điện
Bảng salon_contacts: Lưu thơng tin liên lạc của tiệm
STT
1
2
3
4
Thuộc tính
id
salon_id
email
phone
Kiểu dữ liệu
int
int
varchar(255)
varchar(255)
Mơ tả
mã liên hệ (PK)
mã tiệm (FK)
địa chỉ email
số điẹn thoại
Bảng salon_contracts: :Lưu thơng tin về hợp đồng của tiệm
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thuộc tính
id
salon_id
start_date
end_date
auto_update
manager_id_
commision_typ
e
commision
duration
memo
Kiểu dữ liệu
int
int
int
int
varchar(255)
int
varchar(255)
varchar(255)
ghi chú
Mô tả
mã hợp đồng (PK)
mã tiệm (FK)
ngày bắt đầu hợp đồng
ngày kết thúc hợp đồng
tự đoọng gia hạn hơp đồng
mã người ql
loại hoa hồng
giá trị hoa hồng
thời hạn
ghi chú
Bảng Users: Lưu thơng tin người dùng
STT
1
2
3
4
5
6
7
Thuộc tính
id
name
salon_id
role
user_name
bosss_id
password
Kiểu dữ liệu
int
varchar(255)
int
int
varchar()
int
int
Mơ tả
mã người dùng (PK)
tên người dùng
mã tiệm (FK)
quyền
tên người hỏi
chủ chuõi tiệm
mật khẩu
Bảng salons: Lưu thông tin cơ bản của salon.
STT
1
Thuộc tính
salon_id
Kiểu dữ liệu
int
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Mơ tả
mã tiệm (PK)
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
2
3
4
5
6
7
8
9
10
boss_id
name
status
phone
respesentative_name
zip_code
other_address
created_at
updated_at
int
varchar(255)
varchar(255)
varchar(10)
varchar(255)
varchar(255)
varchar(255)
timestamp
timestamp
mã chũ chuỗi
tên tiệm
trạng thái tiệm
số điện thoại
tên người đại diện
mã bưu điện
địa chỉ
thời gian tạo
thời gian cập nhật
Bảng stylists: Lưu thông tin về nhà tạo mẫu của salon
STT
1
2
3
4
5
6
Thuộc tính
id
salon_id
status
approved_a
t
created_at
updated_at
Kiểu dữ liệu
int
int
enum(‘wait link’,
‘linked’, ‘unlinked’)
timestamp
timestamp
timestamp
Mô tả
số thứ tự (PK)
mã salon (FK)
trạng thái của stylist
thời điểm đăng kí stylist
thời gian tạo
thời gian cập nhật
Bảng staff: Lưu thơng tin về nhân viên của salon.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Thuộc tính
id
salon_id
type
name
introduce
year_of_experience
birthday
image
nick_name
telephone
email
open_time
close_time
day_off
free_booking
Kiểu dữ liệu
int
int
enum(‘stylist’,
‘assistant’)
varchar(255)
text
text
date
varchar(255)
varchar(255)
varchar(255)
varchar(255)
varchar(255)
varchar(255)
varchar(255)
int
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Mơ tả
mã nhân viên (PK)
mã tiệm (FK)
kiểu nhân viên
tên nhân viên
giới thiệu về nhân viên
số năm kinh nghiệm
ngày sinh
ảnh đại diện
biệt danh
số điện thoại
email
giờ bắt đầu làm việc
giờ tan làm
ngày nghỉ
số lượt còn trống
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
Bảng Treatments: Lưu thơng tin về các dịch vụ có trong hệ thống Sbeauty.
STT
1
2
3
Thuộc tính
id
name
short_name
Kiểu dữ liệu
int
varchar(255)
varchar(255)
Mơ tả
mã cơng việc (PK)
tên cơng việc
tên ngắn gọn
Bảng Subscription_contract: Lưu thông tin về về định danh của tiệm.
STT
1
2
Thuộc tính
id
salon_id
Kiểu dữ liệu
int
int
Mơ tả
mã hợp đồng (PK)
mã tiệm (FK)
Bảng Subscription_contract_treatment: Lưu thông tin về định danh cách dịch vụ có
trong hệ thống.
STT
Thuộc tính
Kiểu dữ liệu
Mơ tả
1
id
int
số thứ tự (PK)
2
subscription_contract_i
d
treatment_id
int
mã hợp đồng (FK)
int
mã dịch vụ (FK)
3
Bảng Subscription_contract_user: Lưu thơng tin về thời gian hợp đồng đăng kí gói
dịch vụ của khách hàng.
STT
1
2
Thuộc tính
id
subscription_contract_id
int
int
Kiểu dữ liệu
Mơ tả
số thứ tự (PK)
mã hợp đồng (FK)
3
user_id
int
mã người dùng (FK)
4
start_date
date
ngày bắt đầu
5
end_date
date
ngày kết thúc
6
status
enum(‘cancled’,
‘approved’)
trạng thái
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
CHƯƠNG III: MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN
III.1 Website
III.1.1 Tổng quan về website
Website hay cịn gọi là trang web, là một cơng cụ dùng đeer truyền tải thông tin,
quảng cáo, giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ, mơ hình hiệu quả nhất hiện nay mà các
doanh nghiệp, cá nhân có thể sử dụng để bán hàng, giao tiếp hoặc trao đổi thông tin
trực tuyến. Đây cũng được coi là công cụ hỗ trợ không thể thiếu đối với các hoạt động
quảng cáo, kinh doanh, bán hàng của các doanh nghiệp và cá nhân hiện nay.
Hình 3 1 Tổng quan về website
III.1.2 Website có những loại nào?
Tùy theo nội dung và tính năng sử dụng của website mà người ta có thể phân loại
website thành nhiều loại khác nhau.
Phân loại theo dữ liệu
•
Web tĩnh: Web tĩnh là web có dữ liệu khơng thay đổi hoặc ít khi thay đổi.
Website này khơng có hệ thống quản lý nội dung và người dùng không thể
chỉnh sửa hay thay đổi bất cứ dữ liệu gì được. Web tĩnh nên được được sử
dụng khi doanh nghiệp muốn tự mình làm hay đó là những web nhỏ, có thể
tự quản trị hoặc thuê người chuyên về quản trị. Tuy nhiên, hiện nay trang
web này khơng được khuyến khích dùng bởi khơng được ưa chuộng do khó
khăn về vấn đề quản trị nội dung, vấn đề nâng cấp bảo trì dù nó có chi phí
đầu tư thấp và khơng mất nhiều thời gian khi truy cập.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Cơng nghệ Thơng tin
•
Web động: Web động là web có hệ thống quản lý nội dung và người dùng có
thể dễ dàng chỉnh sửa hoặc cập nhật dữ liệu. Đây là trang web được khuyến
cáo sử dụng khi người lập có mục đích, giới thiệu PR sản phẩm hoặc tin tức
cá nhân.
Phân loại theo đối tượng
•
•
Web doanh nghiệp: Doanh nghiệp sử dụng website với mục đích quảng bá,
giới thiệu thơng tin, quảng cáo sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng, đồng thời
cập nhật những thông tin về các chương trình khuyến mãi, giới thiệu sản
phẩm mới, sự kiện nổi bật,…nhằm mục đích tiếp cận tối ưu đến khách hàng
và có thể đẩy mạnh hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận tối ưu. Ngoài
ra, các cửa hàng, shop bán hàng do cá nhân làm chủ có thể dùng cách này để
mở rộng phạm vi người mua và đồng thời tương tác trực tiếp với khách hàng
qua việc trả lời, bình luận, gọi điện trực tiếp.
Web cá nhân: Web cá nhân phổ biến được sử dụng với đối tượng là người nổi
tiếng, họa sĩ, doanh nhân, thiết kế đồ họa, .... Đây là nơi họ tương tác với
người hâm mộ và tự giới thiệu, PR cho chính bản thân mình.
Phân loại theo hình thức sử dụng
•
•
•
•
Web tin tức: Được phát triểnt nền tảng trên báo giấy truyền thống nhưng
được mở rộng trên mạng internet bởi sự tương tác với người dùng cao và thời
gian nhanh chóng hơn. Đây là một dạng website cung cấp thông tin về mọi
lĩnh vực trong đời sống, ví dụL dantri,24h, …
Web thơng mại điện tử: Được thành lập với mục đích tiện lợi cho việc tham
khảo thông tin và mua bán online, hạn chế ngắn thời gian mua bán hàng hóa
và có thể mua bán mọi lúc mọi nơi trên thế giới thơng qua việc thanh tốn
trực tuyến.
Diễn đàn: Website loại này được coi là nơi tương tác mạnh mẽ nhất đối với
người dùng vì có thể tma gia bình luận, nói chuyện ở bất cứ đâu, bất ki diễn
đàn nào có đăng kí thành viên. Mặc dù có sự can thiệp bởi các quản trị viên
tuy nhiên đây vẫn là website có lượt truy cập lớn nhất hiện nay: ví dụ:
stackoverflow, tinhte, …
Mạng xã hội: Đây là website có lượt người sử dụng lớn nhất hiện nay bởi sự
thông dụng và độc lập. Mỗi người có tài khoản riêng và có thể đăng tải thơng
tin cá nhân, xem thơng tin bạn bè, kết bạn, tương tác, trò chuyện, gọi điện,
nhắn tin, … Một số mạng xã hội phổ biến là : facebook, zalo, instagram,…
III.1.3 Website có ý nghĩa gì?
Website khơng những đã trở nên rất phổ biến mà còn là công cụ không thể thiếu
đối với mỗi doanh nghiệp và cá nhân hoạt động kinh doanh hiện nay. Đây là phương
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61
Đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin
thức quảng bá thông tin nhanh nhạy và tiếp cận khá hiệu quả đối với người dùng
Internet. Website được đánh giá là cơng cụ dễ dàng để chăm sóc khách hàng tiềm năng
đồng thời mở rộng khách hàng mục tiêu đối với mỗi doanh nghiệp. Mặt khác, website
chính là bước tiến quan trọng và hiệu quả trong việc thực hiện chiến lược marketing
của công ty. Đối với cá nhân, sử dụng các mạng xã hội, xem thông tin trên website là
cách đơn giản và nhanh nhất để có thể nắm được đầy đủ các thông tin cần thiết của sản
phẩm, dịch vụ và là cách đơn giản để tìm kiếm khách hàng, thu thập thông tin của các
đối tác quan trọng cho cơng việc kinh doanh.
III.2 API
III.2.1 API là gì?
Là các phương thức, giao thức kết nối với các thư viện và ứng dụng khác. Nó là
viết tắt của Appication Programing Interface – giao thức lập trình ứng dụng. API cung
cấp khả năng cung cấp khả năng truy xuất đến một tập các hàm hay dùng. Và từ đó có
thể trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng.
Hình 3 2 Tổng quan về API
API thường ứng dụng vào:
•
•
Web API: là hệ thống API được sử dụng trên các hệ thống web. Hầu hết các
website đều ứng dụng đến web api cho phép bạn kết nối, lấy dữ liệu hoặc cập
nhật cơ sở dữ liệu.
API trên hệ điều hành: Windows hay Linux có rất nhiều API. Họ cung cấp
các tài liệu Api là đặc tả các hàm, phương thức cũng như giao thức kết nối.
Sinh viên: Nguyễn Ngọc Sơn – Khoa học máy tính ứng dụng K61