Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

sinh 7 chuan kien thuc ki nang tu tiet 59 den het

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (158.99 KB, 13 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn Ngày giảng Tiết 57 Bài 54 TIẾN HÓA VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ I. Mục tiêu 1, Kiến thức: - Dựa trên toàn bộ kiến thức đã học, qua các ngành, các lớp động vật nêu lên được sự tiến hóa thể hiện ở sự phức tập hóa trong tổ chức cơ thể. - Minh hoạ được sự tiến hoá tổ chức cơ thể qua các hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh, hệ sinh dục. 2, Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp hoá kiến thức. 3, Thái độ: Yêu thích bộ môn II. Chuẩn bị 1. GV: bảng đáp án. So sánh một số hệ cơ quan của động vật, tranh vẽ H 54.1 2. HS: SGK, chuẩn bị bài III. Các hoạt động dạy học 1, Ổn định tổ chức: 1’ 2, Kiểm tra bài cũ: 6’ + Sự tiến hoá của cơ quan di chuyển của động vật thể hiện như thế nào? + GV: nhận xét, chấm điểm cho HS và giới thiệu bài mới. 3, Bài mới: Hoạt động 1: 17 phút Thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng SGK Mục tiêu: HS biết sử dụng kiến thức thông qua hình vẽ và thông tin hoàn thành tốt nội dung bảng tiến hoá SGK. Hoạt động của GV hoạt động của HS Nội dung bài học * Treo tranh vẽ H54.1 yêu cầu 1, Thảo luận nhóm. HS quan sát tranh, sau đó phát + Quan sát tranh vẽ, thảo phiếu học tập cho các nhóm HS. luận nhóm hoàn thành Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn phiếu học tập theo sự thành nội dung phiếu học tập. phân công của GV. * Gọi đại diện HS lên báo cáo kết + Đại diện HS báo cáo kết quả. quả, đại diện nhóm khác * Nhận xét, bổ sung giúp HS nhận xét, bổ sung. hoàn thành nội dung bảng. Bảng đáp án So sánh một số hệ cơ quan của động vật Tên động Ngành Hô hấp Tuần hoàn Thần kinh Sinh dục vật Trùng ĐVNS Chưa phân hoá Chưa phân hoá Chưa phân hoá Chưa biến hình phân hoá Thuỷ tức Ruột Chưa phân hoá Chưa phân hoá hình mạng lưới Tuyến khoang sinh dục.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giun đất. Giun đất. Châu chấu Chân khớp. Da. Tim chưa có tâm nhĩ và tâm thất, hệ tuần hoàn kín. Khí quản. Tim có tâm thất và tâm nhĩ, hệ tuần hoàn hở. Hình chuỗi hạch (hạch não, hạch dưới hầu, chuỗi hạch bụng Hình chuỗi hạch (hạch não lớn, hạch dưới hầu, chuỗi hạch ngực và bụng Hình ống (bộ não), và tuỷ sống. không có ống Tuyến sinh dục có ống dẫn Tuyến sinh dục có ống dẫn. Cá chép, Động vật Mang, da, phổi, Tim có tâm Tuyến ếch đồng, có xương phổi và túi khí thất và tâm nhĩ, sinh dục thằn lằn, sống hệ tuần hoàn có ống chim, thú kín dẫn Hoạt động 2: 15 phút Tìm hiểu sự tiến hoá về tổ chức cơ thể Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm tiến hoá của động vật thông qua một số hệ cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục. Hoạt động của GV hoạt động của Nội dung bài học HS * Tổ chức cho HS Sự tiến hóa hệ cơ quan thể hiện thể hiện ở sự thảo luận kết quả + Thảo luận phức tạp hóa ( sự phân hóa) trong tổ chức cơ bảng trên: nhóm, nêu đặc thể. + Sự tiến hoá của điểm tiến hoá. - Hệ hô hấp: từ chỗ chưa phân hoá, hình cơ quan hô hấp, + Lắng nghe, thành phổi. tuần hoàn, thần ghi vở. - Hệ tuần hoàn: từ chỗ hệ tuần hoàn chưa kinh, sinh dục được phân hoá đã phân hoá thành tâm thất được thể hiện như và tâm nhĩ thế nào? - Hệ thần kinh: từ chỗ chưa phân hoá đến hệ * Nhận xét, bổ thần kinh hình ống với bộ não và tuỷ sống sung. - Hệ sinh dục: từ chỗ hệ sinh dục chưa phân hoá (ĐVNS) đến chỗ hệ sinh dục đã được phân hoá 4, Củng cố: 6’ + Nêu sự phân hoá và chuyên hoá cuả một số hệ cơ quan trong quá trình tiến hoá của động vật: - Hệ thần kinh. Hệ sinh dục - Hệ hô hấp. Hệ tuần hoàn 5, Dặn dò: 1” - GV: dặn dò HS về nhà học bài và chuản bị nội dung bài sau..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày soạn Ngày giảng Tiết 58 Bài 55 TIẾN HÓA VỀ SINH SẢN I. Mục tiêu 1, Kiến thức: - Dựa trên toàn bộ kiến thức đã học, qua các ngành, các lớp động vật nêu lên được sự tiến hóa thể hiện ở các hình thức sinh sản từ thấp đến cao. - So sánh được hình thức sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính, các tập tính bảo vệ, chăm sóc con ở động vật 2, Kỹ năng: - Có kỹ năng hình thành các thao tác tư duy khoa học 3, thái độ: Yêu thích và bảo vệ động vật II. Chuẩn bị 1. GV: bảng phụ, phiếu học tập. 2. HS: kẻ sẵn phiếu học tập SGK - 180 III. Các hoạt động dạy học 1, Ổn định tổ chức: 1” 2, Kiểm tra bài cũ: 6” + Trình bày sự tiến hoá của 2 hệ cơ quan: tuần hoàn và hô hấp? + Sự tiến hoá của cơ quan thần kinh và sinh dục thể hiện ở những đặc điểm cơ bản nào? 3, Bài mới Hoạt động 1: 15” Tìm hiểu về hình thức sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính Mục tiêu: Nêu được những trường hợp sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể và sinh sản bằng cách mọc chồi ở động vật không xương sống. Phân biệt được sinh sản hữu tính với sinh sản vô tính.. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. * Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK. Sau đó phát phiếu học tập số 1, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. * Gọi đại diện HS lên điền bảng phụ. * Nhận xét, sửa sai, bổ sung (nếu cần). + Thế nào là sinh sản vô tính? + Có những hình thức sinh sản vô tính nào? * Gọi đại diện HS báo cáo kết quả thảo luận.. + Đọc nội dung thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. + Đại diện HS lên điền bảng phụ, HS khác nhận xét, bổ sung. + Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. + Nêu khái niệm sinh sản vô tính và các hình thức sinh sản vô tính. + Đọc thông tin SGK.. Nội dung I - Sinh sản vô tính.. - Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có tế bào sinh dục đực và cái kết hợp với nhau. - Có 2 hình thức sinh sản vô tính: sự phân đôi và mọc chồi. II- Sinh sản hữu tính. Sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực (tinh trùng) với tế.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> * Nhận xét, bổ sung và sửa sai. + Lắng nghe, ghi vở. bào sinh dục cái (trứng). Hoạt động 2: 20 phút Tìm hiểu sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính. Mục tiêu: HS nêu được sự tiến hoá các hình thức sinh sản và tập tính chăm sóc con ở động vật. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung III - Sự tiến hoá các hình * Yêu cầu HS đọc nội dung + Đọc thông tin SGK, thức sinh sản hữu tính. thông tin SGK. Sau đó thảo thảo luận nhóm hoàn luận nhóm hoàn thành nội thành nội dung bảng. dung bảng SGK. + Đại diện HS báo cáo kết * Gọi đại diện HS báo cáo quả, HS khác nhận xét, bổ kết quả. Sau đó GV nhận sung hoàn thành nội dung xét, bổ sung và sửa sai (nếu bảng đáp án sau: có), giúp HS hoàn thành nội dung bảng. Bảng đáp án. Sự sinh sản hữu ntính và tập tính chăm sóc con. Tên loài. Thụ tinh. Trai sông. Thụ tinh ngoài. Châu chấu. Thụ tinh trong. Cá chép. Thụ tinh ngoài. Sinh đẻ. Phát triển phôi Biến thái. Đẻ trứng. Đẻ trứng. Thỏ. Không Biến thái. Đẻ trứng Thằn lằn Thụ tinh trong bóng đuôi dài Chim Bồ Thụ tinh trong câu. Tập tính BV trứng. Đẻ trứng Đẻ trứng. Thụ tinh trong Đẻ con. Không Trực tiếp (không nhau thai) Không Trực tiếp (không nhau thai) Không. Tập tính nuôi con Ấu trùng tự do đi kiếm mồi ấu trùng tự do đi kiếm mồi Con non tự đi kiếm mồi Con non tự đi kiếm mồi. Trực tiếp (không Nuôi con bằng nhau thai) Làm tổ, ấp sữa diều, mớm trứng mồi Trực tiếp (có Đào hang, lót Nuôi con bằng nhau thai) ổ sữa mẹ. 4, Củng cố: 3 phút - HS: trả lời các câu hỏi sau: + Hãy kể các hình thức sinh sản ở động vật và phân biệt các hình thức sinh sản đó? + Giải thích sự tiến hoá các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật? - GV: nhận xét, chấm điểm cho HS trả lời tốt 5, Dặn dò: 1 phút - GV: dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài 56. Cây phát sinh giới động vật. Ngày soạn Ngày giảng.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tiết 59 BÀI 56 CÂY PHÁT SINH GIỚI ĐỘNG VẬT I. Mục tiêu 1, Kiến thức: HS nêu được mối quan hệ và mức độ tiến hóa của các ngành, các lớp động vật trên cây tiến hóa, trong lịch sử phát triển của giới động vật. 2, Kỹ năng: - HS có kỹ năng quan sát và tiếp tục hình thành các thao tác tư duy khoa học II. Chuẩn bị 1. GV: sơ đồ cây phát sinh động vật 2. HS: ôn tập lại nội dung kiến thức bài đặc điểm cấu tạo ngoài của Bò sát III. Các hoạt động dạy học 1, Ổn định tổ chức: 1” 2, Kiểm tra bài cũ: 6’ Thế nào là sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính? Hãy phân biệt hai hình thức sinh sản nêu trên? + Sự tiến hóa về mặt sinh sản thể hiện như thế nào? 3, Bài mới Hoạt động 1: 17 phút Tìm hiểu về mối quan hệ với các nhóm động vật Mục tiêu: HS nêu được các bằng chứng về mối quan hệ giữa các nhóm động vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung I- Bằng chứng về mối * Yêu cầu HS đọc nội dung + Đọc nội dung thông tin quan hệ giữa các nhóm thông tin SGK: SGK. động vật. + Bằng cách nào con người + HS: trả lời, yêu cầu nêu có thể phát hiện ra mối quan được: dựa vào di tích hóa hệ giữa các loài động vật? thạch. * Hướng dẫn HS quan sát + Lắng nghe, ghi nhớ kiến H56.1 &56.2 thực hiện nội thức. dung lệnh SGK. + Thảo luận nhóm hoàn * Gọi đại diện HS báo cáo thành nội dung lệnh SGK. kết quả: + Đại diện HS báo cáo kết + Những đặc điểm giống và quả, HS khác nhận xét, bổ Cá vây chân cổ có thể là khác nhau đó nói lên điều gì sung. tổ tiên của lưỡng cư cổ, về mối quan hệ họ hàng giữa + Lắng nghe, ghi nhớ kiến còn bò sát cổ có thể là tổ lưỡng cư cổ, cá vây chân cổ thức. tiên của chim cổ. và bò sát cổ? Hoạt động 2: 15 phút Tìm hiểu về cây phát sinh động vật Mục tiêu: HS trình bày được ý nghĩa thích nghi và tác dụng của cây phát sinh động vật Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung II- Cây phát sinh giới.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> * Treo tranh vẽ sơ đồ cây phát động vật. sinh động vật, sau đó giới thiệu sơ đồ: * Yêu cầu HS thực hiện nội dung lệnh SGK. + Lắng nghe, ghi nhớ kiến + Cho biết ngàng Chân khớp thức. có quan hệ họ hàng gần với + Thảo luận nhóm theo ngành thân mềm hơn hay gần nội dung lệnh SGK. với ĐVCXS hơn? Qua cây phát sinh thấy + Cho biết ngành Thân mềm có được mức độ quan hệ họ quan hệ họ hàng gần với ngành + Dựa vào nội dung sơ đồ hàng của các nhóm động ruột khoang hơn hay với ngành cây phát sinh xác định vật với nhau, thậm chí giun đốt hơn? còn so sánh được nhánh Sau đó gọi đại diện HS báo nào có nhiều hoặc có ít cáo kết quả. loài hơn nhánh khác. * Nhận xét, bổ sung. + Hãy cho biết cây phát sinh có + Nêu ý nghĩa của cây ý nghĩa gì? phát sinh. 4, Củng cố: 5 phút - HS: đọc kết luận SGK. - HS: trả lời các câu hỏi sau: + Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật? + Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn? - GV: nhận xét, chấm điểm cho HS trả lời đúng. 5, Dặn dò: 1 phút - GV: dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài 57. Đa dạng sinh học. Ngày soạn Ngày giảng.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> CHUONG 8: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI TIẾT BÀI 57 ĐA DẠNG SINH HỌC I. Mục tiêu 1, Kiến thức: - HS nêu được khài niệm đa dạng sinh học quan sát hình thái cấu tạo của các loài động vật ở môi trường đới lạnh và môi hoang mạc đới nóng 2, Kỹ năng: - Có kỹ năng quan sát, nhận biết và kỹ năng so sánh. 3, Thái độ: Yêu thích môn học II. Chuẩn bị 1. GV: bảng phụ 2. HS: kẻ sẵn bảng phụ SGK. III. Các hoạt động dạy học 1, Ổn định tổ chức: 1’ 2, Kiểm tra bài cũ: 7” + Trình bày ý nghĩa và tác dụng của cây phát sinh giới động vật? + Cá voi có quan hệ họ hàng gần với hươu sao hơn hay với cá chép hơn? 3, Bài mới Hoạt động 1: 8 phút Tìm hiểu khái niệm đa dạng sinh học Mục tiêu: HS biết được đa dạng sinh học biểu thị bằng số lượng loài Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung * Yêu cầu HS đọc nội dung thông tin SGK: + Đa dạng sinh học là gì? * Nhận xét, bổ sung theo nội dung thông tin SGK.. + Đọc nội dung thông tin Đa dạng sinh học được biểu SGK. diễn bằng số lượng loài. Sự đa + Nêu khái niệm đa dạng dạng về loài được thể hiện bằng sinh học. sự đa dạng về đặc điểm hình + Lắng nghe, ghi vở. thái và tập tính của từng loài. Hoạt động 2: 13 phút Tìm hiểu sự đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh. Mục tiêu: HS nêu được sự đa dạng động vật ở môi trường đới lạnh ít do khí hậu khăc nghiệt và sự hình thành đặc điểm cấu tạo và tập tính thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh.. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Nội dung I- Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh.. * Yêu cầu HS đọ thông tin SGK. Quan sát hình 57.1 * Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nội dung lệnh SGK. Gợi ý: + Đặc điểm khí hậu và thực vật ở môi trường đới lạnh? + Đặc điểm cấu tạo và tập. + Đọc thông tin & quan sát H57.1 Môi trường đới lạnh rất khắc nghiệt: rất lạnh, mùa + Thảo luận nhóm hoàn hè ngắn, thực vật thưa thớt, thành nội dung lệnh. thấp lùn Đặc điểm thích nghi: Có lông rậm, lớp mỡ dưới da.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> tính thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh. * Theo dõi, giúp dỡ nhóm HS yếu.. dày, có tập tính ngủ đông hay di cư. Đa dạng sinh học thấp. Hoạt động 3: 16 phút Tìm hiểu đa dạng động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng Mục tiêu: HS biết được khí hậu khô nóng đã ảnh hưởng tới sự đa dạng của động vật ở môi trường đới lạnh và sự thích nghi về cấu tạo và tập tính của các loài động vật. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung II- Đa dạng động vật ở môi * Yêu cầu HS đọc thông + Đọc nội dung thông tin trường hoang mạc đới nóng. tin & quan sát H57.2 SGK, quan sát H57.2 thảo Môi trường đới nóng rất khắc SGK luận nhóm hoàn thành nội nghiệt: Khí hậu nóng và khô, + Thảo luận nhóm hoàn dung cột 2 của bảng SGK. thiếu nước thành nội dung cột 2 của + Đại diện 2HS lên điền Đặc điểm thích nghi: Có thể bảng SGK. bảng phụ (mỗi HS điền chui rúc trong cát, chân dài, * Theo dõi, giúp đỡ nhóm một cột), HS khác nhận đệm thịt dưới chân dầy. HS yếu. xét, bổ sung. Đa dạng sinh học thấp * Gọi đại diện 2 HS báo + Quan sát,tự sửa sai (nếu cáo kết quả. có) * Nhận xét, giúp HS hoàn thành nội dung bảng SGK theo đaps án sau: Bảng. Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng. Môi trường Những điểm nghi. đặc thích Bộ dày. Cấu tạo. đới lạnh. Môi. Giải thích vai trò các Những đặc điểm thích lông giữ nhiệt cho cơ thể. Cấu Mỡ dưới Giữ nhiệt dự trữ năng tạo da dày lượng trống rét Lông màu Dễ lẫn với tuyết che trắng (mùa mắt kẻ thù đông) Ngủ mùa Tiết kiệm đông lượng.. năng. trường hoang mạc đặc điểm nghi Chân dài. đới nóng. Giải thích vai trò của đặc điểm thích nghi. Vị trí cơ thể cao so với cát nóng, mỗi bước nhày xa hạn chế ảnh hưởng của cát nóng. Chân cao, Không bị lún, đệm móng rộng, thịt giúp chống nóng đệm thịt dày Bướu mỡ Nơi dự trữ mỡ (nước lạc đà, Màu trao đổi chất) lông giống - Giống với màu môi màu cát trường che mắt kẻ thù. Mỗi bước Hạn chế sự tiếp xúc nhảy cao, với cát nóng..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Di cư về Tránh rét, tìm nơi ấm mùa đông áp Tập tính. Tập Hoạt động Thời tiết ấm hơn để tính về ban tận dụng nguồn nhiệt. ngày. xa Di chuyển Hạn chế sự tiếp xúc quăng thân với cát nóng hoạt động Để tránh nóng ban về ban đêm ngày Khả năng đi xa Khả năng nhịn khát Chui vào trong cát. Tìm nguồn nước phân bố rải rác rất xa Khí hậu quá khô khả năng để tìm nơi có nước lâu rúc Chống nóng sâu. 4, Củng cố; 5: - HS đọc ghi nhớ SGK. - HS trả lời các câu hỏi 1,2 SGK - GV; nhận xét, chấm điểm cho HS trả lời tốt. 5, Dặn dò: 1” - GV: dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài 58. Đa dạng sinh học Tiếp. S: 10/4/08 G: 11/4/08. Tiết 61 Bài 58. Đa dạng sinh học(Tiếp). I. Mục tiêu.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1, Kiến thức: - HS giải thích được ở môi trường nhiệt đới gió mùa sự đa dạng về loài là cao hơn hẳn môi trường hoang mạc và đới nóng. - Nêu được lợi ích của đa dạng sinh học. - Nêu được nguy cơ suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học. 2, Kỹ năng: - Có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học. II. Chuẩn bị - GV: phiếu học tập III. Các hoạt động dạy học 1, Ổn định tổ chức: 1 phút 2, Kiểm tra bài cũ: 5 phút + Thế nào là đa dạng sinh học? trình bày sự đa dạng sinh học ở môi truờng đới nóng và môi trường đới lạnh? - GV: cho HS khác nhận xét và chấm điểm cho HS, sau đó giới thiệu bài mới: Sự đa dạng ở môi trường hoang mạc và đới lạnh rất nghèo nàn. Vậy ở môi trường nhiệt đới gió mùa sự đa dạng sinh học có gì khác? Vì sao lại như vậy? Ta cùng nhau nghiên cứu qua bài học hôm nay. 3, hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Nội dung bài học. Hoạt động 1: 15 phút Tìm hiểu sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa Mục tiêu: HS biết được sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn hẳn so với môi trường đới lạnh và môi trường hoang mạc đới nóng do điều kiện khí hậu thuận lợi hơn. * Cho HS đọc nội dung thông tin SGK: + Em có nhận xét gì về sự đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa so với vùng đới lạnh và hoang mạc đới nóng? Giải thích vì sao?. I- Đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa. + Đọc nội dung thông tin SGK. + Nhận xét: đa dạng sinh học ở môi trường nhiệt đới gió mùa cao hơn hẳn so với môi trường hoang mạc đới nóng và đới lạnh.. * Bổ sung: do điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của thực vật tạo + Lắng nghe, ghi nhớ kiến thành nhiều rừng cây rậm thức. rạm là nguồn sống của.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> nhiều loài động vật. * Treo bảng phụ (nội dung bảng SGK - T189), yêu cầu HS đọc nội dung bảng, sau đó tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo nội dung sau: + Giải thích vì sao trên đồng ruộng có rất nhiều loài rắn mà không hề có sự cạnh tranh? + Tại sao số lượng loài rắn ở một nơi lại tăng cao như vậy?. + Đọc nội dung bảng, thảo luận nhóm, trả lời yêu cầu nêu được: - Số lượng loài rắn đông nhưng thời gian hoạt động của chúng khác nhau nên không có sự cạnh tranh về thức ăn. - Do nguồn thứ ăn dồi dào.. * Nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra kết luận. + Lắng nghe, ghi vở. - Do điều kiện sống và nguồn sống đa dạng của môi trường. - Do khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện cho các loài động vật ở vùng nhiệt đới gió mùa thích nghi và chuyên hóa cao đối với điều kiện sống rất đa dạng của môi trường. Hoạt động 2: 10 phút Tìm hiểu những lợi ích của đa dạng sinh học Mục tiêu: HS nêu được những lợi ích của đa dạng sinh học * Yêu cầu HS đọc thông tin SGK: + Em có nhận xét gì về nguồn tài nguyên động vật ở nước ta với: nông nghiệp, sản phẩm công nghiệp và văn hóa?. II- Những lợi ích của đa dạng sinh học. + Đọc thông tin SGK. + Trao đổi nhóm, nhận xét về vai trò của đa dạng sinh học với đời sống: sgk. + Nêu các nguồn lợi khác: + ngoài lợi ích đối với các sgk. mặt trên. Đa dạng sinh.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> học còn có những lợi ích gì? + Lắng nghe, ghi vở. * Nhậ xét, bổ sung.. Đa dạng sinh học có lợi ích nhiều mặt trong: nông nghiệp, sản phẩm công nghiệp, văn hóa và dược liệu.. Hoạt động 3: 8 phút Tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và các biện pháp bảo vệ.. * Yêu cầu HS đọc thông tin SGK: + Trình bày những nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học?. III- Nguy cơ gây suy giảm và việc bảo vệ đa dạng sinh học. + Đọc thông tin SGK. + Nhận xét; do rừng bị tàn phá, do săn bắt các loài động vật quí hiếm …. + Để bào vệ đa dạng sinh + Cần có các biện pháp học cần có những biện bảo vệ: trồng rừng, không pháp gì? săn bắn, buôn bán những loài động vật quí hiếm … * Nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra kết luận. + Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. * Kết luận: sgk 4, Củng cố: 5 phút - HS: làm bài tập sau: Khoanh tròn vào đầu các câu trả lời đúng trong các câu sau: Để bảo vệ đa dạng sinh học cần: a, Đốt rừng. b, Bảo vệ rừng không đốt phá rừng bừa bãi. c, Săn bắn, buôn bán động vật. d, Làm ô nhiễm môi trường. đ, Cấm săn bắn, buôn bán động vật. e, Bảo vệ môi trường trống ô nhiễm. ( Đáp án: b, đ, e) - GV: nhận xét, chấm điểm cho HS làm đúng 5, Dặn dò; 1 phút - GV: dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài 59. Biện pháp đấu tranh sinh học..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Đã hoàn chỉnh tải tại. violet/dien847.

<span class='text_page_counter'>(14)</span>

×