Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

Tuan 9Nguyen Thi Thanh Thao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.52 KB, 36 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 9 Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012 ĐẠO ĐỨC TÌNH BẠN (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn hoạn nạn. - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. * Biết được ý nghĩa của tình bạn. * GD.KNS: + Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè) + Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè. + Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống. + Kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ vói bạn bè. II. Chuẩn bị: - SGK. - Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp HS không tìm được). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Khởi động: - Hát B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc - Đọc ghi nhớ. - HS nêu - Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên. 2. Giới thiệu bài: Tình bạn (tiết 1) - HS lắng nghe. 3. Các hoạt động:  Hoạt động 1: Đàm thoại. Phương pháp: Đàm thoại - Lớp hát đồng thanh. 1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết” - HS trả lời. 2/ Đàm thoại. - Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên - Bài hát nói lên điều gì? trong lớp. - HS trả lời. - Lớp chúng ta có vui như vậy không? - Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta - Buồn, lẻ loi. không có bạn bè? - Trẻ em có quyền được tự do kết bạn - Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều không? Em biết điều đó từ đâu? - Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ này được qui định trong quyền trẻ em. em cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè.  Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn. Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo luận. - GV đọc truyện “Đôi bạn”.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Nêu yêu cầu.. - Đóng vai theo truyện. - Thảo luận nhóm đôi. - Đại diện trả lời. - Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn - Nhận xét, bổ sung. để chạy thoát thân của nhân vật trong - Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡ truyện? bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn. - Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, - HS trả lời. tình bạn giữa hai người sẽ như thế nào? - Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau - HS trả lời. như thế nào?  Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn.  Hoạt động 3: Làm bài tập 2. Phương pháp: Thực hành, thuyết trình. - Làm việc cá nhân bài 2. - Nêu yêu cầu. - Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự - Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh. - Trình bày cách ứng xử trong 1 tình liên hệ .  Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối huống và giải thích lí do (6 HS) với bạn bè trong các tình huống tương tự - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS nêu. chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể. - Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. a) Chúc mừng bạn. b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn. c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực. d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc làm không tốt. đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm. e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên ngăn bạn .  Hoạt động 4: Củng cố (Bài tập 3) - Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp.  GV ghi bảng.  Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau. - Đọc ghi nhớ. - HS nêu. C. Dặn dò: - Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca - HS nêu những tình bạn đẹp trong dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình trường, lớp mà em biết. bạn. - Cư xử tốt với bạn bè xung quanh. - Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2).

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012 TẬP ĐỌC CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài văn ; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3) II. Chuẩn bị: + GV: Tranh minh họa bài đọc. Ghi câu văn luyện đọc. + HS: Bài soạn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - GV nhận xét, cho điểm. 2. Giới thiệu bài: “Cái gì quý nhất ?” 3. Các hoạt động:  Hoạt động 1: HDHS luyện đọc. Phương pháp: Luyện tập, giảng giải. • Luyện đọc: - Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn từng đoạn. - Sửa lỗi đọc cho HS.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS trả lời.. Hoạt động cá nhân, lớp.. - 1 - 2 HS đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn. - Lần lượt HS đọc nối tiếp từng đoạn. + Đoạn 1 : Một hôm …... sống được không ? + Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải. + Đoạn 3 : Phần còn lại. - HS đọc thầm phần chú giải. - 1 - 2 HS đọc toàn bài. - Phát âm từ khó.. - Yêu cầu HS đọc phần chú giải. - Dự kiến: “tr – gi” - GV đọc diễn cảm toàn bài.  Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu bài. Hoạt động nhóm, cả lớp. Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải • Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm bàn). + Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái - Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ. quý nhất trên đời là gì? (GV ghi bảng) Hùng : quý nhất là lúa gạo. Quý : quý nhất là vàng. Nam : quý nhất là thì giờ. + Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế - HS lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý lẽ.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> nào để bảo vệ ý kiến của mình ?. của từng bạn. - Lúa gạo nuôi sống con người – Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc. - GV cho HS nêu ý 1 ? - Những lý lẽ của các bạn. - Cho HS đọc đoạn 2 và 3. - HS đọc đoạn 2 và 3. + Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng - Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, người lao động mới là quý nhất? nhưng chưa quý – Người lao động tạo ra - Giảng từ: tranh luận – phân giải. lúa gạo, vàng bạc, nếu không có người lao  Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải. động thì không có lúa gạo, không có vàng  Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi, do đó người lao động là quý nhất. sai, phải trái, lợi hại. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác lắng nghe nhận xét. - Nêu ý 2 ? - Người lao động là quý nhất. - Yêu cầu HS nêu ý chính? - Rút ra nội dung chính: Người lao động - 1, 2 HS đọc. là đáng quý nhất  Hoạt động 3: HDHS đọc diễn cảm Hoạt động nhóm, cá nhân. Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại. - HS thảo luận cách đọc diễn cảm đoạn - GV HDHS rèn đọc diễn cảm. - Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”. - Đại diễn từng nhóm đọc. thôi” - Các nhóm khác nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét - Lần lượt HS đọc đoạn cần rèn. - Yêu cầu HS đọc đoạn lần lượt - Đọc cả bài. - Yêu cầu HS đọc cả bài 4. Củng cố: HDHS đọc phân vai. Hoạt động nhóm, cá nhân. Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. - Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời - HS nêu. dẫn chuyện và lời nhân vật. - Cho HS đóng vai để đọc đối thoại bài - HS phân vai: người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo. văn theo nhóm 4 người. - Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất. • GV nhận xét, tuyên dương C. Dặn dò: - HS lắng nghe - Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm. - Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012 TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Làm BT1,2,3,4 (a,c) II. Chuẩn bị: - Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: - HS làm bài  GV nhận xét, cho điểm 2. Giới thiệu bài: - Hôm nay, chúng ta thực hành viết số đo độ dài dưới dạng STP qua tiết “Luyện tập”. 3. Bài mới Các hoạt động: * Hoạt động 1: HDHS biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực hành  Bài 1: - GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả  GV nhận xét  Bài 2 : - GV nêu bài mẫu : có thể phân tích 315 cm > 300 cm mà 300 cm = 3 m Có thể viết : 315 cm = 300 cm + 15 cm = 3 m15 cm= 3 15 m = 3,15 m 100 * Hoạt động 2: Thực hành  Bài 4: ( a, c) 4. Củng cố : - HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát. - Lớp nhận xét. - Hoạt động cá nhân. - HS tự làm và nêu cách đổi - HS thực hành đổi số đo độ dài dưới dạng số thập phân 35 m 23 cm = 35 23 m = 35,23 m 100 - HS trình bày bài làm - HS thảo luận để tìm cách giải - HS trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét. - HS thảo luận cách làm phần a) , b) Đổi đơn vị 2 m 4 cm = ? m ,. C. Dặn dò: - Xem lại bài - HS lắng nghe - Chuẩn bị:“Viết các số đo khối lượng.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> dưới dạng STP” ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 CHÍNH TẢ TIẾNG ĐÀN BA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. Mục tiêu: - Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. - Làm được BT(2) a/b, hoặc BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn. II. Chuẩn bị: + GV: Giấy A 4, viết lông. + HS: Vở, bảng con. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Khởi động: - Hát B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: - Viết bảng con. - Cho HS viết từ sai ở tiết trước - Lớp nhận xét. - Kiểm vở sửa bài - GV nhận xét. 2. Giới thiệu bài: Tiếng đàn Ba-lai-ca trên sông Đà Hoạt động cá nhân, lớp. 3. Bài mới Các hoạt động:  Hoạt động 1: HDHS nhớ – viết. Phương pháp: Đàm thoại, thực hành. - HS đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu – - GV cho HS đọc một lần bài thơ. phát âm. - GV gợi ý HS nêu cách viết và trình bày bài thơ. - 3 khổ: + Bài có mấy khổ thơ? - Tự do. + Viết theo thể thơ nào? - Sông Đà, cô gái Nga. + Những chữ nào viết hoa? - Ba-la-lai-ca. + Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ? - Quang Huy. + Trình bày tên tác giả ra sao? - GV lưu ý tư thế ngồi viết của HS. - HS nhớ và viết bài. - HS viết bài - 1 HS đọc và soát lại bài chính tả. - GV chấm một số bài chính tả. - Từng cặp HS bắt chéo, đổi tập soát lỗi  Hoạt động 2: HDHS làm luyện tập. chính tả. Phương pháp: Luyện tập, trò chơi. Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm. Bài 2: - HS đọc yêu cầu bài 2b, lớp đọc thầm. - Yêu cầu đọc bài 2b - Lớp làm bài. - Yêu cầu HS làm bài - HS sửa bài và nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét bạn - HS lắng nghe - GV nhận xét. Bài 3b: - HS nhóm ghi các từ láy tìm được vào - Yêu cầu đọc bài 3b. - GV yêu cầu các nhóm tìm nhành các từ giấy khổ to. - Cử đại diện lên dán bảng. láy ghi giấy. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét. Cá nhân 4. Củng cố:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Cho HS viết lại từ sai C. Dặn dò: - Chuẩn bị: “Ôn tập”. - Nhận xét tiết học.. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - Làm BT1,2 (a),3 II. Chuẩn bị: - Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng - Bảng phụ, phấn màu, tình huống giải đáp. - Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền kề? - Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với mấy chữ số?  GV nhận xét, tuyên dương 2. Giới thiệu bài: “Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân” 3. Bài mới Các hoạt động: * Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài. Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, động não, thực hành - Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé hơn kg? - Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền kề? - 1kg bằng 1 phần mấy của kg? - 1hg bằng 1 phần mấy của kg? - 1hg bằng bao nhiêu dag? - 1dag bằng bao nhiêu hg?. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát. - HS trả lời đổi 345m = - HS trả lời đổi 3m 8cm = - HS lắng nghe. ? hm ?m. - Hoạt động cá nhân, lớp. hg ; dag ; g tấn ; tạ ; yến 1kg = 10hg 1 1hg = 10 kg 1hg = 10dag 1 1dag = 10 hg hay = 0,1hg. - Tương tự các đơn vị còn lại HS hỏi, HS trả lời, GV ghi bảng, HS ghi vào vở nháp.  GV chốt ý. a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần - HS nhắc lại (3 em).

<span class='text_page_counter'>(11)</span> đơn vị đo khối lượng liền sau nó.. 1 b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 10 (hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó. - Ví dụ: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 7 tấn 532kg = ..............tấn 532 Cách làm: 7 tấn 532kg = 7 tấn = 1000 7,532 tấn 405kg = ............tạ 5 Cách làm: 405kg = 4 tạ = 4,05 tạ 100 - GV hỏi muốn viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân ta làm như thế nào? - GV chốt lại “Dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo, nhẩm chuyển về hỗn số hoặc phân số thập phân, rồi viết thành số thập phân”. * Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo. Phương pháp: Động não, thực hành, quan sát, hỏi đáp Bài 1: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS tự làm vào bảng con. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét lại Sau cùng GV đồng ý với cách làm đúng và giới thiệu cách đổi nhờ bảng đơn vị đo. * Hoạt động 3: Luyện tập Phương pháp: Thực hành, động não, quan sát  Bài 2a: - GV yêu cầu HS đọc đề - GV yêu cầu HS làm vở - HS trình bày kết quả - GV nhận xét, sửa bài  Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề - GV yêu cầu HS làm vở - GV yêu cầu HS sửa bài - GV nhận xét cuối cùng 4. Củng cố :. - Ta có thể chuyển sang hỗn số hoặc phân số thập phân rồi chuyển sang số thập phân - HS lắng nghe. Hoạt động nhóm đôi. - 1HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm vào bảng con - HS nhận xét bạn. - HS lắng nghe. - Hoạt động cá nhân, lớp. - HS đọc đề - HS làm vở - HS thực hiện - HS lắng nghe - HS đọc đề - HS làm vở - HS sửa bài.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Phương pháp: Động não, thực hành, đàm thoại - Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền kề. 341kg = 4 tạ 7 yến = - Nêu phương pháp đổi dùng bảng đơn vị. C. Dặn dò: - HS ôn lại kiến thức vừa học - HS lắng nghe - Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân”. tấn tạ. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẫu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hóa khi miêu tả. * GD.BVMT: Cung cấp cho học sinh một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêi quý, gắn bó với môi trường sống => Khai thác gián tiếp nội dung bài. II. Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ A 4. + HS: Bài soạn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ:. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - HS sửa bài tập: HS lần lượt đọc phần đặt câu. - Cả lớp theo dõi nhận xét.. • GV nhận xét, đánh giá 2. Giới thiệu bài: “Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu và biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm: Thiên nhiên”. 3. Bài mới Các hoạt động: Hoạt động nhóm, lớp.  Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng sông, ngọn núi). Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, bút đàm, thi đua. - HS đọc bài 1. * Bài 1: - Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ý trả lời đúng. - 2, 3 HS đọc yêu cầu bài 2. * Bài 2: - HS ghi những từ ngữ tả bầu trời – Từ - GV gợi ý HS chia thành 3 cột. nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thề hiện sự nhân hóa. - GV chốt lại: - Lần lượt HS nêu lên + Những từ thể hiện sự so sánh. - Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao + Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa. - Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem….

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + Những từ ngữ khác .. - Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn.  Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn nói về thiên nhiên. Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực hành. Bài 3: - GV gợi ý HS dựa vào mẫu chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm -Yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét . - GV chốt lại. 4. Củng cố : Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải. C. Dặn dò: - HS làm bài 3 vào vở. - Chuẩn bị: “Đại từ”.. - 2 HS đọc yêu cầu bài 3. - Cả lớp đọc thầm.. - HS làm bài - HS đọc đoạn văn - Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất Hoạt động cá nhân, lớp. + Tìm thêm từ ngữ thuộc chủ điểm. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012 LỊCH SỬ CÁCH MẠNG MÙA THU I. Mục tiêu: - Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội hởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi : Ngày 19-8-1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít tinh, quần chúng đã xong vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù : Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,…Chiều ngày 19-8-1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng. - Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả : +Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Ngày 18-9 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám. HS khá, giỏi : +Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội. +Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương. => Giảm tải: Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. II. Chuẩn bị: - Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương. - Sưu tập ảnh tư liệu. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh” - Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hưng Nguyên? - Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?  GV nhận xét bài cũ. 2. Giới thiệu bài : “Hà Nội vùng đứng lên …” 3. Bài mới Các hoạt động:  Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội. Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình. Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại. - GV tổ chức cho HS đọc đoạn “Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”. - GV nêu câu hỏi. + Không khí khởi nghĩa của Hà Nội. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát Hoạt động lớp - HS nêu. - HS nêu.. - HS lắng nghe Hoạt động lớp.. - HS (2 _ 3 em) - HS nêu..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> được miêu tả như thế nào? + Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lượng phản cách mạng như thế nào?  GV nhận xét + chốt (ghi bảng): Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ. + Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội?  GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội. Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng tháng 8 của nước ta.  Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8. Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. + Khí thế Cách mạng tháng tám thể hiện điều gì ? + Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì cho nước nhà ?  GV nhận xét + rút ra ý nghĩa lịch sử: - Cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập tự do, hạnh phúc  Hoạt động 3: Củng cố. - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/20. - Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như thế nào? Trình bày tự liệu chứng minh?. - HS nêu.. - HS nêu. - HS lắng nghe. Hoạt động nhóm .. -… lòng yêu nước, tinh thần cách mạng - … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ . - HS lắng nghe. - 2 em - HS nêu. - HS nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đã sưu tầm.. C. Dặn dò - Dặn dò: Học bài. - Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc - HS lắng nghe lập”.. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012 TẬP ĐỌC ĐẤT CÀ MAU I. Mục tiêu: - Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * GD.BVMT: HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài văn, qua đó giáo dục các em hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau, về con người nơi đây được nung đúc và lưu truyền tinh thần thượng võ để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng của Tổ quốc; từ đó thêm yêu quý con người và vùng đất này => Khai thác trực tiếp nội dung bài. II. Chuẩn bị: + Tranh phóng to “ Đất cà Mau “. + Sưu tầm hình ảnh về về thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Khởi động: - Hát B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi - HS lần lượt đọc cả đoạn văn. - GV nhận xét cho điểm. - HS trả lời hỏi 2. Giới thiệu bài: “Đất Cà Mau “ 3. Bài mới Các hoạt động: Hoạt động cá nhân, lớp.  Hoạt động 1: HDHS đọc đúng văn bản Phương pháp: Luyện tập, Đàm thoại. - 1 HS đọc cả bài - 3 đoạn: - Bài văn chia làm mấy đoạn? - Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông - Yêu cầu HS lần lượt đọc từng đoạn. - Đoạn 2: Cà Mau đất xốp …. Cây đước - Đoạn 3: Còn lại - HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn - Nhận xét từ bạn phát âm sai - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe Hoạt động nhóm, cá nhân.  Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm thoại). Phương pháp: Thảo luận, giảng giải. - Tìm hiểu. - 1 HS đọc đoạn 1. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1. + Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác - Mưa ở Cà Mau là mưa dông - Mưa ở Cà Mau thường ? hãy đặt tên cho đoạn văn này - Giới thiệu tranh vùng đất Cà Mau GV ghi bảng : - HS nêu giọng đọc, nhấn giọng từ gợi tả - Giảng từ: phũ , mưa dông cảnh thiên nhiên. - Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1. - HS lần lượt đọc, câu, đoạn. - Luyện đọc diễn cảm đoạn 1..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Yêu cầu HS đọc đoạn 2. - 1 HS đọc đoạn 2. + Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau - Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ mọc ra sao ? dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt - Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọc thành chòm, thành rặng + Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như - Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới những thế nào ? hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước - GV ghi bảng giải nghĩa từ: phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số - GV chốt. - GV cho HS nêu ý 2. - Luyện đọc diễn cảm đoạn 2. - 1 HS đọc đoạn 3. - Yêu cầu HS đọc đoạn 3. + Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có tính - Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ, cách như thế nào ? thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người - Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ rình - Nhấn mạnh từ: xác định giọng đọc. xem hát - Yêu cầu HS nêu ý đoạn 3. - HS lần lượt đọc bài 2 đoạn liên tục. - Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn. - GV đọc cả bài. - Yêu cầu HS nêu ý chính cả bài.  Hoạt động 3: HDHS thi đọc diễn cảm. Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại. - Nêu giọng đọc.. - Cả nhóm cử 1 đại diện. - HS lắng nghe - Trình bày đại ý Hoạt động nhóm, lớp.. - Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả. - Yêu cầu HS lần lượt đọc diễn cảm từng - HS lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn. câu, từng đoạn. - Cả lớp nhận xét – Chọn giọng đọc hay - Yêu cầu HS nhận xét nhất. - HS lắng nghe - GV nhận xét. 4. Củng cố : - HS thực hiện - Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn. - Mỗi tổ chọn 1 bạn thi đua đọc diễn cảm.  Chọn bạn hay nhất.  Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê. C. Dặn dò - HS lắng nghe - Rèn đọc diễn cảm. - Chuẩn bị: “Ôn tập” ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012 TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Làm BT 1,2a,3 II. Chuẩn bị: + Phấn màu, bảng phụ. + Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Khởi động: - Hát B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: - HS làm bài. - HS làm - Lớp nhận xét. - GV nhận xét và cho điểm. 2. Giới thiệu bài: - Hôm nay, chúng ta học toán bài: “Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân”. 3. Bài mới Hoạt động cá nhân, lớp. Các hoạt động:  Hoạt động 1: HDHS hệ thống về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng. Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, động não, thực hành. - HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học (HS viết nháp). - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. 1 km2 = 100 hm2 1 1 hm2 = km2 = …… km2 100 1 dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 mm2 - HS nêu mối quan hệ đơn vị đo diện tích: km2 ; ha ; a với mét vuông. 1 km2 = 1000 000 m2 1 ha = 10 000m2 1 ha = 1 km2 = 0,01 km2 100 - HS nhận xét: • Liên hệ : 1 m = 10 dm và + Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị 1 dm= 0,1 m nhưng 1 m2 = 100 dm2 và liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền trước 1 dm2 = 0,01 m2 ( ô 1 m2 gồm 100 ô 1 nó . dm2) + Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó . Hoạt động cá nhân, lớp.  Hoạt động 2: HDHS củng cố về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng. Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não. - HS phân tích và nêu cách giải :  Ví dụ 1: 3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2 - GV nêu ví dụ : 2 2 2 100 3 m 5 dm = …… m 2 2 Vậy : 3 m 5 dm = 3,05 m2 - Sửa bài. - HS đọc đề – Xác định dạng đổi. GV cho HS thảo luận ví dụ 2 - GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn - HS sửa bài - Giải thích cách làm vị liền kề nhau.  Hoạt động 3: Thực hành - HS đọc đề. *Bài 1: - HS làm bài. - HS sửa bài – 3 HS lên bảng - GV cho HS tự làm - HS đọc đề và thảo luận để xác định yêu - GV thống kê kết quả cầu của đề bài. - HS làm bài. * Bài 2: - 2 HS sửa bài. Hoạt động cá nhân. - HS nêu 4. Củng cố : - HS lắng nghe - Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập. C. Dặn dò - Xem lại bài - Chuẩn bị: Luyện tập chung ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN I. Mục tiêu: Nêu được lí lẽ dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận mộ vấn đề đơn giản. * GD.KNS: + Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục, diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tỉnh, tự tin. + Lắng nghe tích cực ( lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận) + Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận) => Giảm tải: Không làm bài tập 3. II. Chuẩn bị: + Bảng phụ viết sẵn bài 3a. + Giấy khổ A 4. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: - Cho HS đọc đoạn Mở bài, Kết bài. - GV nhận xét cho điểm. 2. Giới thiệu bài: 3. Bài mới Các hoạt động:  Hoạt động 1: HDHS nắm được cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản gần gũi với lứa tuổi học sinh qua việc đưa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục. Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết trình. * Bài 1: - GV hướng dẫn cả lớp trao đổi ý kiến theo câu hỏi bài 1.. - GV chốt lại. * Bài 2: - GV HDHS rõ “lý lẽ” và dẫn chứng.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát. Hoạt động cá nhân, lớp.. - 1 HS đọc yêu cầu. - Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gì quý nhất?”. - Tổ chức thảo luận nhóm. - Mỗi bạn trong nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày theo ba ý song song. - Dán lên bảng. - Cử 1 bạn đại diện từng nhóm trình bày phần lập luận của thầy. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài. - Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận. - Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhóm trình bày ý kiến tranh luận..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - GV nhận xét bổ sung. - Cả lớp nhận xét.  Hoạt động 2: HDHS nắm được cách Hoạt động nhóm, lớp. sắp xếp các điều kiện thuyết trình tranh luận về một vấn đề. Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết trình. * Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài. - Tổ chức nhóm. - Các nhóm làm việc. - GV chốt lại. - GV nhận xét cách trình bày của từng - Lần lượt đại diện nhóm trình bày. HS đại diện rèn luyện uốn nắn thêm. Hoạt động lớp. 4. Củng cố : - Nhắc lại những lưu ý khi thuyết trình. - Bình chọn bài thuyết trình hay. - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét. - GV nhận xét. C. Dặn dò - HS lắng nghe - HS tự viết bài 3a vào vở. - Chuẩn bị: “Luyện tập thuyết trình, tranh luận (tt) ”. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẠI TỪ I. Mục tiêu: - Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ)trong câu để khỏi lặp (ND Ghi nhớ). * TT.HCM: Liên hệ giáo dục tình cảm yêu kính Bác. => Bổ sung ý trong BT1 phần luyện tập: Vì sao nhà thơ lại bộc lộ điều đó. II. Chuẩn bị: + Viết sẵn bài tập 3 vào giấy A 4. + Bài soạn. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ:. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - 2, 3 HS sửa bài tập 3. - 2 HS nêu bài tập 4. - HS nhận xét.. - Yêu cầu HS làm bài tập - HS nhận xét đánh giá. - GV nhận xét 2. Giới thiệu bài : “Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giới thiệu đến các em 1 từ loại mới: đại từ”. 3. Bài mới Hoạt động cá nhân, lớp. Các hoạt động:  Hoạt động 1: Nhận biết đại từ trong các đoạn thơ. Phương pháp: Bút đàm, Đàm thoại. - HS đọc yêu cầu bài 1. * Bài 1: - Cả lớp đọc thầm. - HS nêu ý kiến. - “tớ, cậu” dùng để xưng hô – “tớ” chỉ ngôi thứ nhất là mình – “cậu” là ngôi thứ hai là người đang nói chuyện với mình. - …chích bông (danh từ) – “Nó” ngôi thứ + Từ “nó” trong đề bài thay cho từ nào? ba là người hoặc vật mình nói đến không ở ngay trước mặt. - …xưng hô + Sự thay thế đó nhằm mục đích gì? - Giáo viên chốt lại. …thay thế cho danh từ. + Những từ in đậm trong 2 đoạn văn trên được dùng để làm gì? - Đại từ. + Những từ đó được gọi là gì? * Bài 2: + Từ “vậy” được thay thế cho từ nào - …rất thích thơ. trong câu a? + Từ “thế” thay thế cho từ nào trong câu - …rất quý. b? - Nhận xét chung về cả hai bài tập. - GV chốt lại:.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> • Những từ in đậm thay thế cho động từ, - Ghi nhớ: 4, 5 HS nêu. tính từ  không bị lặp lại  đại từ. + Yêu cầu HS rút ra kết luận.  Hoạt động 2: Luyện tập nhận biết đại Hoạt động cá nhân, lớp. từ trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử dụng các đại từ thích hợp Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại. * Bài 1: Miệng - HS đọc yêu cầu bài 1. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT - Cả lớp đọc thầm. - HS nêu – Cả lớp theo dõi. + Vì sao nhà thơ lại tôn kính Bác Hồ? - Cả lớp nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét - HS lắng nghe - GV chốt lại. - HS đọc yêu cầu bài 2. * Bài 2: VBT - Cả lớp đọc thầm. - HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài - HS nhận xét - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV chốt lại. * Bài 3: VBT - HS làm bài + Động từ thích hợp thay thế. + Dùng từ nó thay cho từ chuột. - Cả lớp nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét Hoạt động nhóm, lớp. 4. Củng cố: Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành, thi đua. + Viết đoạn văn có dùng đại từ thay thế - HS thực hiện cho danh từ. C. Dặn dò: - HS lắng nghe - Học nội dung ghi nhớ. - Làm bài 1, 2, 3. - Chuẩn bị: “Ôn tập”. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2012.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài,diện tích khối lượng dưới dạng số thập phân. - Làm BT 1,2,3 II. Chuẩn bị: + Phấn màu. + Bảng con, vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: - HS lần lượt làm bài - GV nhận xét và cho điểm. 2. Giới thiệu bài: Luyện tập chung 3. Bài mới Các hoạt động: HDHS củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau. Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động não.  Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Yêu cầu HS sửa bài - HS nêu cách làm - Yêu cầu lớp nhận xét - GV nhận xét.  Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - GV tổ chức sửa thi đua. - GV theo dõi cách làm của HS – nhắc nhở – sửa bài. - Yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét lại  Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - HS làm bài. - Lớp nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động cá nhân.. -. HS đọc yêu cầu đề. HS làm bài. HS sửa bài. HS nêu cách làm. Lớp nhận xét. HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu đề. - HS làm bài. - HS sửa bài. - Lớp nhận xét. - HS lắng nghe. - HS đọc đề – Xác định dạng đổi độ dài, đổi diện tích. - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài - GV tổ chức cho HS sửa thi đưa theo - HS sửa bài. nhóm. - HS lắng nghe - GV nhận xét 4. Củng cố : - GV chốt lại những vấn đề đã luyện tập: - HS lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Cách đổi đơn vị.  Bảng đơn vị đo độ dài.  Bảng đơn vị đo diện tích.  Bảng đơn vị đo khối lượng. C. Dặn dò: - Xem lại bài - Chuẩn bị: Luyện tập chung. - HS lắng nghe. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> ĐỊA LÍ CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ I. Mục tiêu: - Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam : + Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh có số dân đông nhất. + Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. 3 + Khoảng dân số Việt Nam sống ở nông thôn. 4 - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bàn đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư. HS khá, giỏi : Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi : nơi quá đông dân, thừa lao động ; nơi ích dân, thiếu lao động. * GD.BVMT: Ở đồng bằng đất chật người đông; ở miền núi thì dân cư thưa thớt. => Tích hợp bộ phận. II. Chuẩn bị: + Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN. + Bản đồ phân bố dân cư VN. + Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Khởi động: - Hát B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: “Dân số nước ta”. - Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân - HS trả lời. số ở nước ta? - Tác hại của dân số tăng nhanh? - Bổ sung. - Nêu ví dụ cụ thể? - Đánh giá, nhận xét. 2. Giới thiệu bài: “Tiết học hôm nay, chúng - HS lắng nghe. ta sẽ tìm hiểu về các dân tộc và sự phân bố dân cư ở nước ta”. 3. Bài mới Các hoạt động: Hoạt động nhóm đôi, lớp.  Hoạt động 1: Các dân tộc + Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ/ Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, SGK và trả lời. sử dụng biểu đồ, bút đàm. - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? - Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao nhiêu phần? - Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu? - Kể tên 1 số dân tộc mà em biết? + Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của học sinh.. - 54. - Kinh, 86 phần trăm, 14 phần trăm.. - Đồng bằng, Vùng núi và cao nguyên. - Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me… + Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng phân bố chủ yếu của người Kinh và dân.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> tộc ít người.  Hoạt động 2: Mật độ dân số Phương pháp: Quan sát, đàm thoại. - Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì?  Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng hay quốc gia đó Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế giới và 1 số nước Châu Á?  Kết luận : Nước ta có MĐDS cao.. Hoạt động lớp. - Số dân trung bình sống trên 1 km 2 diện tích đất tự nhiên. + Nêu ví dụ và tính thử MĐDS. + Quan sát bảng MĐDS và trả lời.. - MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-puchia, gấp 10 lần MĐDS Lào. Hoạt động cá nhân, lớp..  Hoạt động 3: Phân bố dân cư. Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan sát, bút đàm. - Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở + Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược những vùng nào? Thưa thớt ở những đồ/ 80. - Đông: đồng bằng. vùng nào? - Thưa: miền núi. + HS nhận xét.  Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa  Không cân đối. sức lao động. Ở miền khác đất rộng người thưa, thiếu sức lao động. - Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành - Nông thôn. Vì phần lớn dân cư nước ta làm nghề nông. thị hay nông thôn? Vì sao?  Những nước công nghiệp phát triển khác nước ta, chủ yếu dân sống ở thành phố. Hoạt động lớp. 4. Củng cố: Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải. + Nêu lại những đặc điểm chính về dân số,  Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình. mật độ dân số và sự phân bố dân cư. C. Dặn dò: - Xem lại bài - HS lắng nghe - Chuẩn bị: “Nông nghiệp”. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài,diện tích khối lượng dưới dạng số thập phân. - Làm BT 1,2,3,4 II. Chuẩn bị: + Phấn màu. + Vở bài tập, bảng con, SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: - HS làm bài - Yêu cầu HS nhận xét bạn - GV nhận xét và cho điểm. 2. Giới thiệu bài: Luyện tập chung 3. Bài mới Các hoạt động:  Hoạt động 1: HDHS củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau. Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.  Bài 1: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu nêu cách làm - Yêu cầu HS nhận xét - Giáo viên nhận xét.  Bài 2: - Yêu cầu HS nhận xét - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS sửa bài - Yêu cầu nêu cách làm - HS nhận xét bạn - GV nhận xét. 4. Củng cố : - HS nhắc lại nội dung.. C. Dặn dò: - Xem lại làm bài - Chuẩn bị: Luyện tập chung .. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - HS làm bài. - Lớp nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động cá nhân.. - HS đọc yêu cầu đề. - HS làm bài và nêu kết quả - HS nêu cách làm. - Lớp nhận xét. - HS lắng nghe - HS đọc đề. - HS làm bài. - HS sửa bài. - HS nêu cách làm. - Lớp nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động cá nhân. - HS nêu - HS làm bảng con 7 m2 8 cm2 = ……… m2. 7 10 m2 = ……… dm2. - HS lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2012 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN I. Mục tiêu: Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). * GD.BVMT: Liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẫu chuyện nói về: đất, nước, không khí và ánh sáng.=> Khai thác gián tiếp * GD.KNS: + Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục, diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tỉnh, tự tin. + Lắng nghe tích cực ( lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận) + Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận) II. Chuẩn bị: Giấy khổ A4. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. Khởi động: - Hát B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Giới thiệu bài: 3. Bài mới Hoạt động nhóm. Các hoạt động:  Hoạt động 1: HDHS biết dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẫu chuyện (có nội dung tranh luận) để mở rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình tranh luận với các bạn về vấn đề môi trường gần gũi với các bạn. Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại. * Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu BT - Yêu cầu HS nêu thuyết trình tranh luận - Cả lớp đọc thầm. là gì? - Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng. + Truyện có những nhân vật nào? - Cái gì cần nhất cho cây xanh. + Vấn đề tranh luận là gì? - Ai cũng cho mình là quan trọng. + Ý kiến của từng nhân vật? - Cả 4 đều quan trọng, thiếu 1 trong 4, + Ý kiến của em như thế nào? cây xanh không phát triển được. + Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân vật - Tổ chức nhóm: Mỗi em đóng một vai (Suy nghĩ, mở rộng, phát triển lý lẽ và dẫn chứng ghi vào vở nháp  tranh luận. - Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhân vật diễn đạt đúng phần tranh luận của mình (Có thể phản bác ý kiến của nhân vật khác)  thuyết trình..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> - GV chốt lại.  Hoạt động 2: HDHS bước đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tượng trưng cho bài ca dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng…”. Phương pháp: Thuyết trình. * Bài 2: • Gợi ý: HS cần chú ý nội dung thuyết trình hơn là tranh luận. • Nêu tình huống.. - Cả lớp nhận xét: thuyết trình: tự nhiên, sôi nổi – sức thuyết phục. - HS lắng nghe. Hoạt động nhóm, lớp.. - HS đọc yêu cầu đề bài. - Cả lớp đọc thầm. - HS trình bày thuyết trình ý kiến của mình một cách khách quan để khôi phục sự cần thiết của cả trăng và đèn. - Trong quá trình thuyết trình nên đưa ra lý lẽ: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra – hay chỉ có ánh sáng đèn thì nhân loại có cuộc sống như thế nào? Vì sao cả hai đều cần? Hoạt động lớp.. 4. Củng cố: - Mỗi dãy đưa một ý kiến thuyết phục để Phương pháp: Thi đua. - Thi đua tranh luận: “Học thầy không bảo vệ quan điểm. tày học bạn.” - HS lắng nghe C. Dặn dò: - Khen ngợi những bạn nói năng lưu loát. - Chuẩn bị: “Ôn tập”. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012 KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. Mục tiêu: - Nêu được một số qui tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ bản thân có thể bị xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. * GD.KNS: + Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. + Kĩ năng ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống có nguy cơ bị xâm hại. + Kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại. II. Chuẩn bị: - Hình vẽ trong SGK/38 , 39 – Một số tình huống để đóng vai. - Sưu tầm các thông tin, SGK, giấy A4. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Khởi động: B. Dạy bài mới 1. Kiểm tra bài cũ: - HIV lây truyền qua những đường nào? - Nêu những cách phòng chống lây nhiểm HIV?  GV nhận xét bài cũ. 2. Giới thiệu bài: HIV là một căn bệnh nguy hiểm, hiện nay chưa có thuốc chữa. Để biết thêm về căn bệnh này và cách phòng chống chung ta vào tiết học  Giáo viên ghi tựa 3. Bài mới Các hoạt động:  Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện của việc trẻ em bị xâm hại về thân thể, tinh thần. Phương pháp: Quan sát, thảo luận, giảng giải, đàm thoại. * Bước 1: - Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 SGK và trả lời các câu hỏi? 1.Chỉ và nói nội dung của từng hình theo cách hiểu của bạn? 2. Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại ? - Yêu cầu HS trình bày - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét lại * Bước 2:. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát - 2 HS. - HS trả lời. - HS lắng nghe. - Hoạt động nhóm, lớp. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình 1, 2, 3 và trả lời các câu hỏi H1: Hai bạn HS không chọn đi đường vắng H2: Không được một mình đi vào buổitối H3: Cô bé không chọn cách đi nhờ xe người lạ . - Các nhóm trình bày và bổ sung - HS nhận xét - HS lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> - GV chốt : Trẻ em có thể bị xâm hại dưới nhiều hình thức, như 3 hình thể hiện ở SGK. Các em cần lưu ý trường hợp trẻ em bị đòn, bị chửi mắng cũng là một dạng bị xâm hại. Hình 3 thể hiện sự xâm hại mang tính lợi dụng tình dục.  Hoạt động 2: Nêu các quy tắc an toàn cá nhân. Phương pháp: Đóng vai, hỏi đáp, giảng giải * Bước 1: - Cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi: + Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ ứng xử thế nào? - GV yêu cầu các nhóm đọc phần hướng dẫn thục hành trong SGK/35 * Bước 2: Làm việc cả lớp - GV tóm tắt các ý kiến của HS  GV chốt: Một số quy tắc an toàn cá nhân. - Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng vẻ. - Không ở phòng kín với người lạ. - Không nhận tiên quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà không có lí do. - Không đi nhờ xe người lạ. - Không để người lạ đến gần đếm mức họ có thể chạm tay vào bạn…  Hoạt động 3: Tìm hướng giải quyết khi bị xâm phạm. Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp, thực hành. - GV yêu cầu HS vẽ bàn tay của mình với các ngón xòe ra trên giấy A4. - Yêu cầu HS trên mỗi đầu ngón tay ghi tên một người mà mình tin cậy, có thể nói với họ nhũng điều thầm kín đồng thời họ cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình, khuyện răn mình… - GV nghe HS trao đổi hình vẽ của mình với người bên cạnh. - GV gọi một vài em nói về “bàn tay tin cậy” của mình cho cả lớp nghe GV chốt: Xung quanh có thể có nhũng người tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ ta trong lúc khó khăn. Chúng ta có thể chia. - HS lắng nghe. Hoạt động nhóm.. - HS tự nêu. VD: sẽ kêu lên, bỏ chạy, quá sợ dẫn đến luống cuống, … - Nhóm trưởng cùng các bạn luyện tập cách ứng phó với tình huống bị xâm hại tình dục. - Các nhóm lên trình bày. - Nhóm khác bổ sung - HS nhắc lại. Hoạt động cá nhân, lớp.. - HS thực hành vẽ. - HS ghi có thể:  cha mẹ  anh chị  thầy cô  bạn thân - HS đổi giấy cho nhau tham khảo - HS lắng nghe bổ sung ý cho bạn. - HS lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> sẻ tâm sự để tìm chỗ hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, khó nói. - Yêu cầu HS nhắc lại 4. Củng cố: - HS nhắc lại - Những trường hợp nào gọi là bị xâm Hoạt động lớp, cá nhân. hại? - HS trả lời - Khi bị xâm hại ta cần làm gì? C. Dặn dò: - Xem lại bài. - Chuẩn bị: “Phòng tránh tai nạn giao - HS lắng nghe thông”.. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(37)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×