Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

Giao An GDCD 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (392.92 KB, 68 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tổ : Tự nhiên. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập–Tự do–Hạnh phúc KÕ ho¹ch bé m«n GDCD 6 I - §Æc ®iÓm t×nh h×nh 1 Thuận lợi: - Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu dạy học. - Là một xã có truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo. - HS biết vâng lời, chăm chỉ, ngoan hiền, lễ phép với người lớn, thầy cô. - Hầu hết HS học đúng tuổi. 2 Khó khăn: - GV không phải chuyên ngành. - Do địa bàn phân bố rộng, nhiều nơi còn xa xôi, hẻo lánh, đường sá lầy lội, HS đi lại khó khăn. - Hầu hết HS xuất thân từ gia đình nông thôn nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, điều kiện học tập còn thiếu thốn cả về vật chất lẫn thời gian. - Một số HS chịu ảnh hưởng xấu của các yếu tố xã hội, chưa xác định thái độ, tinh thần học tập đúng đắn. - Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học tập của con em 3. §Æc ®iÓm bé m«n - M«n GDCD nãi chung vµ GDCD 6 nãi riªng cã vÞ trÝ , vai trß rÊt quan träng trong viÖc h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn nh©n c¸ch, gãp phÇn x©y dùng t c¸ch vµ tr¸ch nhiÖm c«ng d©n cho häc sinh. - Kế thừa và phát triển kết quả dạy học và giáo dục đạo đức ở bậc Tiểu học chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động. - Chơng trình thể hiện đợc ở các mặt, các nhân tố của dạy học nh nâng cao nhận thức hình thµnh niÒm tin ... - Chơng trình đợc xây trên quan điểm tích hợp hớng vào việc hình thành các hệ thống các gi¸ trÞ c¬ b¶n, cÇn thiÕt nhÊt cña ngêi c«ng d©n ViÖt Nam. §ã lµ hÖ thèng c¸c phÈm chÊt năng lực cần thiết của ngời công dân Việt Nam đáp ứng đợc yêu cầu của sự nghiệp cách m¹ng trong giai ®o¹n míi. - Chơng trình xây dựng theo hớng đổi mới dạy học giáo dục, phát huy tính tích cực chủ đạo cña häc sinh. 4. C¬ së vËt chÊt: - Nhìn chung học sinh có đủ sách giáo khoa - Gi¸o viªn ngoµi s¸ch gi¸o khoa cßn cã thªm mét sè s¸ch tham kh¶o nh: ThiÕt kÕ bµi gi¶ng GDCD 8, s¸ch gi¸o viªn .. - Tuy nhiªn c¸c trang thiÕt bÞ ph¬ng tiÖn d¹y häc cßn h¹n chÒ VÝ dô: Tµi liÖu vÒ ch¬ng trình địa phơng còn thiếu. Một số trang thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoại khoá còn cha đáp ứng. Tranh ảnh đồ dùng phục vụ việc giảng dạy còn thiếu nhiều. II. NhiÖm vô bé m«n 1. VÒ kiÕn thøc: - Hiểu đợc những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông thiết thực, phù hîp víi løa tuæi häc sinh trung häc c¬ së trong c¸c mèi quan hÖ víi b¶n th©n; víi ngêi kh¸c víi c«ng viÖc, víi m«i trêng sèng vµ víi lÝ tëng cña §¶ng cña d©n téc. - Hiểu ý nghĩa của các chuẩn mực đạo đức; pháp luật đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội; sự cần thiết phải rèn luyện và cách thức rèn luyện để đạt đợc những chuẩn mực đó. 2. VÒ kÜ n¨ng: - Biết cách đánh giá hành vi và hoạt động giao tiếp của bản thân cũng nh mọi ngời xung quanh theo các chuẩn mực đạo đức, pháp luật, văn hóa xã hội; biết lựa chọn và thực hiÖn c¸ch øng xö phï hîp. - BiÕt tù tæ chøc viÖc häc tËp vµ rÌn luyÖn cña b¶n th©n theo c¸c yªu cÇu cña c¸ chuÈn mực đạo đức đã học 3. Về thái độ - Có thái độ đúng đắn rõ ràng trớc các hiện tợng, sự kiện đạo đức, pháp luật văn hóa trong đời sống hằng ngày; có tình cảm trong sáng lành mạnh đối với mọi ngời, đối với gia đình, nhà trờng, quê hơng, đất nớc.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Có niềm tin vào tính đúng đắn của các chuẩn mực đã học và hớng tới nhữn giá trị xã hội tốt đẹp. - Có trách nhiệm đối với hành động của bản thân; có nhu cầu tự điều chỉnh; tự hoàn thiện để trở thành một chủ thể xã hội tích cực năng động. III - Chỉ tiêu phấn đấu KÕt qu¶ Líp Ghi chó Giái Kh¸ Trung b×nh YÕu 6 3 7 17 0 IV- BiÖn ph¸p thùc hiÖn * §èi víi häc sinh: -Muốn học tốt bộ môn này HS cần sử dụng tối đa các giác quan khác nhau để nhằm ph¸t huy ph¬ng ch©m “ T«i nghe vµ t«i quªn ,t«i nh×n vµ t«i nhí ,t«i lµm vµ t«i hiÓu” -Ngời học không là ngời tiếp nhận một cách bị động ,không chủ yếu tiếp nhận thong tin từ GV mà chủ động lĩnh hội thông tin,suy nghĩ tìm tòi khám phá các khía cạnh khác nhau cña th«ng tin ,s¾p xÕp l¹i th«ng tin - Ngời học phải biết hợp tác với các bạn cùng học để lĩnh hội thông tin để giúp đỡ nhau trong häc tËp - Ngêi häc kh«ng chØ lÜnh héi néi dung kiÕn thøc mµ cßn h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn kÜ n¨ng häc tËp cña m×nh,h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn c¸ch häc - HS luôn cố gắng tự giác ,tích cực và độc lập vì “ Không ai có thể học tập thay mình” - Luôn trao đổi với bạn bè để kiểm tra sự hiểu biết - Luôn học bài và chuẩn bị bài trớc khi tới lớp để hiểu,nắm vững ,nắm sâu kiến thức - Luôn đặt câu hỏi với bạn để xem suy nghĩ của mình ,những hiểu biết của mình có giống nhau không để điều chỉnh sửa chữa những điều mình sai thông qua trao đổi ,thảo luận * §èi víi Gi¸o viªn -Cần có nhận thức đúng đắn về vị trí ,vai trò của môn học và xác định đợc trách nhiệm cña b¶n th©n Cô thÓ - Tríc khi lªn líp: Nghiªn cøu bµi d¹y vµ t×m hiÓu c¸c t liÖu liªn quan tíi bµi d¹y thËt kĩ càng khoa học. Trong quá trình soạn bài cần kết hợp các phơng pháp dạy học để hớng dẫn học sinh tìm hiểu tỉ mỉ, chi tiết các kiến thức trong bài. Soạn giảng đúng phân phối chơng tr×nh. - Khi lªn líp. + Tríc khi gi¶ng d¹y ph¶i kiÓm tra phÇn bµi cò vµ phÇn chuÈn bÞ bµi míi cña häc sinh một cách thờng xuyên để kịp thời đôn đốc các em học bài, làm bài đầy đủ và đều đặn. + Trong quá trình dạy học phải phát huy đợc tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh. Dới sự hớng dẫn của giáo viên học sinh tích cực hoạt động để tự phát hiện và chiếm lĩnh các tri thức, kĩ năng mới, hình thành thái độ tích cực. + Các hoạt động dạy học phải đợc thiết kế phù hợp với mục tiêu cụ thể của bài học, căn cứ vào năng lực và trình độ của học sinh, vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể mà thiết kế tiết học thành những hoạt động có thể phát huy tối đa hoạt động nhận thức của học sinh - D¹y häc m«n GDCD ph¶i g¾n bã chÆt chÏ víi cuéc sèng thùc tiÕn. GV ph¶i híng dẫn học sinh liên hệ giữa bài học GDCD với đời sống đạo đức pháp luật của cá nhân, tập thể và địa phơng. Hớng dẫn học sinh điều tra tìm hiểu các sự kiện, các vấn đề trong lớp, trong trờng ở địa phơng có liên quan đến chủ đề bài học. Hớng dẫn các em phát huy vốn kinh nghiệm cuộc sống của bản thân để phân tích lí giải, tranh luận về các tình huống các sự kiện thùc tÕ. - CÇn kÕt hîp mét c¸ch hîp lÝ c¸c ph¬ng ph¸p gi¸o dôc: gi÷a c¸c ph¬ng ph¸p d¹y häc truyền thống ( diến giảng, đàm thoại, trực quan, kể chuyện ... ) với các phơng pháp hiện đại có khả năng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh ( thảo luận, đóng vai, giải quuyết vấn đề, đề án ... ) - CÇn sö dông hîp lÝ c¸c h×nh thøc d¹y häc: häc c¸ nh©n, häc theo nhãm, häc theo líp. * Về việc kiểm tra đánh giá - Đòi hỏi kiểm tra đánh giá trên các mặt: sự hiểu biết nội dung kiến thức, khả năng vận dụng, kĩ năng và thái độ. - H×nh thøc kiÓm tra: miÖng, 15 phót, mét tiÕt, häc k×. ( Riªng bµi kiÓm tra 1 tiÕt vµ học kì cần lập ma trận 2 chiều và có đủ cả trắc nghiệm, tự luận) - Khi chấm bài giáo viên phải thực sự khách quan đối với kết quả học tập của học sinh - Sau bài kiểm tra học sinh phải rút ra đợc u, nhợc điểm của mình để phát huy u điểm, kh¾c phôc nhîc ®iÓm, cßn gi¸o viªn ®iÒu chØnh l¹i ph¬ng ph¸p d¹y häc cña m×nh ( nÕu cÇn) - Trả bài theo đúng quy định.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6 Cả năm: 35 tiết/ 37 tuần Học kỳ I: 18 tiết/ 19 tuần Học kỳ II: 17 tiết/ 18 tuần Học kỳ I Tiết Bài PPCT 1 Bài 1: Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể. 2 Bài 2: Siêng năng, kiên trì. 3 4 5 6 7.8 9 10. Bài 3: Tiết kiệm. Bài 4: Lễ độ.. Nội dung điều chỉnh và hướng dẫn thực hiện Câu hỏi c (phần gợi ý truyện đọc): Không yêu cầu HS trả lời Câu hỏi c (phần gợi ý truyện đọc): Không yêu cầu HS trả lời. Bài 5: Tôn trọng kỷ luật. Bài 6: Biết ơn. Bài 7: Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên. Kiểm tra 1 tiết Bài 8: Sống chan hoà với mọi người. +Nội dung mục a, b phần “Nội dung bài học”:. 11. Bài 9: Lịch sự, tế nhị.. - Dạy các biểu hiện của lịch sự, tế nhị - Bổ sung một số ví dụ về hành vi giao tiếp thể hiện lịch sự, tế nhị : biết chào hỏi, giới thiệu, tự giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, nói lời yêu cầu, đề nghị ; thể hiện lời nói, hành vi nhã nhặn, từ tốn, khéo léo ở nơi công cộng… + Bài tập a phần Bài tập: Không yêu cầu HS làm..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Bài 10: Tích cực, tự giác trong hoạt động 12.13 tập thể và trong hoạt động xã hội 14.15 Bài 11: Mục đích học tập của học sinh. 16 17 18. Nội dung a, b, c phần “Nội dung bài học”: Chỉ cần nêu được thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội Bài tập d phần Bài tập: Không yêu cầu học sinh làm.. Ôn tập học kỳ I Kiểm tra học kỳ I Thực hành, ngoại khoá các nội dung về địa phương, nhà trường ... Học kỳ II. 19, 20 21.22. Bài 12: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em Bài 13: Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.. - Tình huống 2 phần Tình huống: Không dạy - Bài tập b phần Bài tập: Không yêu cầu học sinh làm... Bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông: 23.24 25.26 27 28.29 30 31 32 33 34.35. BÀI 1. Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập Kiểm tra 45 phút Bài 16: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Bài 18: Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. Ôn tập học kỳ II Kiểm tra học kỳ II Thực hành, ngoại khóa các vấn đề của địa phương và các nội dung đã học,. - Bảng Thống kê tình hình tai nạn giao thông: Cập nhật số liệu mới - Nội dung “Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn” phần Nội dung bài học: Đọc thêm.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> TỰ CHĂM SÓC RÈN LUYỆN BẢN THÂN A. Mục tiêu bài học 1. kiến thức :  Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể.  Ý thức của việc tự chăm sóc sức khỏe. 2. Thái độ :  Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể giữ gìn và chăm sóc sức khỏe bản thân. 3. Kĩ năng :  Biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể.  Biết vận động mọi người cung tham gia và hưởng ứng phong trào TDTT. B. Phương pháp :  Thảo luận nhóm  Giải quyết tình huống  Tổ chức trò chơi sắm vai C. Tài liệu và phương tiện  Tranh ảnh bài 6  Giấy khổ A0, bút dạ  Tục ngữ ca dao nói về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe. D. Các hoạt động lên lớp 1. Ổn định tổ chức : 2. Bài mới : Giới thiệu bài : Cha ông ta thường nói : “có sức khỏe là có tất cả , sức khỏe quý hơn vàng” Nếu được ướn muốn thì ước muốn đầu tiên của con người là sức khỏe. Để hiểu được ý nghĩa của sức khỏe và tự chăm sóc sức khỏe ta sẽ nghiên cứu bài ngày hôm nay. - An uống điều độ, đủ dinh dưỡng B. Rèn luyện sức khỏe như thế nào? - An ít kiêng khem để giảm cân - An uống điều độ, đủ chất dinh dưỡng. - An thức ăn có đủ đạm, canxi, sắt, - Hằng ngày tập luyện TDTT kẽm… để chiều cao phát triển. - Phòng bệnh hơn chữa bệnh - Nên ăn cơm ít, ăn quà vặt nhiều. - Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh - Hằng ngày luyện tập TDTT - Phòng bệnh hơn trị bệnh - Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khỏe. - Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe - Khi mắc bệnh tích cực trị bệnh triệt để GV : Hướng dẫn học sinh làm bài tập ở lớp. HS : Giải quyết các tình huống sau : III. Tục ngữ, ca dao Bài 1 : một bạn giá đang học lớp 6 - An kỹno lâu, cày sâu tốt lúa nặng 39kg cao 1m38 có thấp không ? - Càng già càng dẻo càng dai làm sau để tằn chiều cao? Muốn thon - Bảy mươi chưa hết đui què thả hơn thì cần chơi các môn thể thao - Cơm không rau như đau không thút gì? - Rượu vào lời ra GV : Gợi ý - Sáng ngày dạy sơm ra sân - Nếu cha mẹ “rất cao” em sẽ cao Vươn vai vận động tay chân mội hồi.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Chế độ dinh dưỡng : thức ăn có Đến khi nhơm nhớp mồ hôi chứa : Đạm, (thịt trứng sữa), Sắt, kẽm Thì em tập thở theo lời thầy khuyên (gan, lòng đỏ trứng gà), Canxi (cá tép tôm,…) - Bóng rỗ, bóng chuyền, đu xà, bậc cao, bơi,…. - Bài 2 : Em hãy nêu tác hại của thuốc lá? Nếu bị dụ dỗ hút chích heroin em phải làm thế nào? 3. Củng cố : Hoạt động 4 : Luyện tập kiểm tra thái độ GV : đưa ra các tình huống HS : Lựa chọn ý kiến đúng - Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục - Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội Đáp án vàng - Ý kiến đúng : 1,5 - Tuấn thích mùa đông vì ít phải tắm - Ý kiến sai : 2,3,4 - Mai hay đau bụng nhưng ngại đi khám - Mẹ thường xuyên đưa em đi khám sức khỏe. GV : hỏi những hoạt động cụ thể ở địa phương em về rèn luyện sức khỏe : HS : - Các cô chú chạy bộ sáng sớm - Chơi cầu lông cả già lẫn trẻ. - Tập thể dục nhịp điệu - Đá cầu, đá bóng, tập bơi,… 4. Dặn dò : - Bài tập về nhà : b,d (SGK tr.5) - Sưu tầm ca dao nói về Siêng năng, kiên trì. Phần bổ sung :.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> TIẾT : 2 BÀI 2 (2 Tiết ) SIÊNG NĂNG KIÊN TRÌ A. Mục tiêu bài học 1. kiến thức :  Học sinh nắm được thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì.  Ý nghĩa của siêng năng kiên trì. 2. Thái độ :  Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác. 3. Kĩ năng :  Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng  Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bĩ trong học tập, lao động và các hoạt động khác. B. Phương pháp :  Thảo luận nhóm  Giải quyết tình huống  Tổ chức trò chơi sắm vai tiểu phẩm C. Tài liệu và phương tiện  Bài tập trắc nghiệm  Chuyện kể về tấm gương danh nhân  Bài tập tình huống  Tranh ảnh D. Các hoạt động lên lớp 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ :  Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện bản thân?  Kể một việc làm chứng tỏ em tự biết chăm sóc rèn luyện thân thể. 3. Bài mới : Giới thiệu bài : GV kể câu chuyện nhà cô Mai có hai con trai, chồng cô là bộ đội ở xa, mọi việc trong nhà do ba bộ con tự xoay sở. Hai con trai của cô rất ngoan, biết phụ mẹ rửa bát, quét nhà, giặt giũ, cơm nước lại còn cần cù chịu khó học tập, năm nào cũng đạt học sinh giỏi. Vậy hai anh em con cô Mai có những đức tính gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu đức tính đó trong bài học ngày hôm nay. GV : Cho HS đọc truyện “Bác Hồ tự I. Tìm hiểu bài (truyện đọc) học ngoại ngữ” - Bác học ngoại ngữ trong lúc lao động HS : trả lời các câu hỏi sau kiếm sống vừa tìm đường cứu nước. 1. Bác Hồ biết mấy thứ tiếng? - Bác hồ đã có lòng quyết tâm và sự 2. Bác đã tự học như thế nào? kiên trì . 3. Bác đã găp khó khăn gì trong học - Đức tinh siêng năng đã giúp Bác tập? thành công trong sự nghiệp. 4. Cách học của Bác thể hiện đức tính gì? GV : gợi ý 1. Bác Hồ biết tiếng Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật. Đến nươc nào Bác học tiếng.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> nước đó. 2. Bác học vào hai giờ nghỉ trong đêm, bác nhờ thủy thủ giảng bài, viết 10 từ mới vào tay, vừa làm vừa học sáng sớm và buổi chiều tự học ở vườn hoa, ngày nghỉ trong tuần Bác học với giáo sư người Ý. Bác tra từ điển nhờ người nước ngoài giảng thêm. 3. Bác không được học ở trường lớp, bác làm phụ bếp trên tàu từ 17-18 giờ mỗi ngày, tuổi cao vẫn học. 4. Thể hiện tính siêng năng, kiên trì Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm siêng năng kiên trì GV : Em hãy kể tên các danh nhân nhờ II. Nội dung bài học có tính siêng năng kiên trì mà thành A. Thế nào là siêng năng kiên trì công trong sự nghiệp của mình. - Siêng năng là phẩm chất đạo đức của HS : Nhà bác học Lê Quý Đôn, Bs Tôn con người, là sự cần cù, tự giác, miệt Thất Tùng, nhà nông học Lương Định màu, thường xuyên, đều đặn. Của, nhà văn Nga Maxim Gorki, nhà - Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng bác học Newton dù gặp khó khăn gian khổ. GV : trong lớp chúng ta có bạn nào có bạn nào có đức tính siêng năng trong học tập. HS : Làm bài trắc nghiệm sau : Người siêng năng - Là người yêu lao động - Miệt mài trong công việc. - Là người chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ. - Làm việc thường xuyên đều đặn. - Làm tốt công việc không cần khen thưởng. - Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình. - Vì nghèo mà thiếu thốn - Học bài quá nữa đêm TIẾT 2. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt GV : Kiểm tra bài cũ và hướng dẫn học B. biểu hiện của siêng năng kiên trì sinh học bài mới Hoạt động 3: biểu hiện siêng năng, kiên trì trong các lĩnh vực hoạt động GV : hướng dẫn học sinh thảo luận theo 3 chủ đề Lao động Học tập - Nhóm 1+2 : Biểu hiện của siêng năng - Chăm chỉ làm - Đi học chuyên kiên trì trong học tập. việc nhà cần - Nhóm 3+4 : Biểu hiện của siêng năng - Không bỏ dỡ - Chăm chỉ làm kiên trì trong lao động công việc . bài GV : hướng dẫn học sinh làm bài tập - Không ngại khó - Bài khó không.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> sau:. - Miệt mài với nãn chí công việc. - Tự giác học Những biểu hiện trái với siêng năng kiên - Tiết kiệm - Không chơi la trì cà Hành vi Không Có - Tìm tòi sáng tạo - Đạt kể quả cao - Cần cù, chịu khó - Lười biếng, ỷ lại X C. Những biểu hiện trái với siêng Nói ít làm nhiều X năng kiên trì GV : cho HS đóng tiểu phẩm minh họa - Lười biếng, ỷ lại, hời hợt, cẩu thả - Ngại khó, ngại khổ, mau chán nản - Siêng năng kiên trì (học sinh cầm chổi quét lớp) - Không siêng năng kiên trì (đang cắn bút làm bài tập khó nghe bạn rủ đi đá bóng là đi liền) Hoạt động 4 : Học sinh làm bài tập. GV : hướng dẫn HS làm bài tập a trang D. Tục ngữ ca dao 7 - Siêng năng thì có, siêng học thì hay - Mưa lâu thắm đất - An kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa HS : tìm câu ca dao tục ngữ nói về - Chân lấm, tay bùn Siêng năng kiên trì - Lười người không ưa - nói chín thì phải làm mười, nói mười làm chín kẻ cười người chê - Năng nhặt chặt bị - Tay làm hàm nhai - Miệng nói tay làm - Có công mài sắt có ngày nên kim - Kiến tha lâu đầy tổ - Cần cù bù thông minh 4. Củng cố : Hoạt động 5 : Tự kiểm tra hành vi GV : Lập bảng tự đánh giá cho Biểu hiện Siêng năng kiêm HS trì - Học bài cũ Có Chưa - Làm bài mới - Chuyên cần - Giúp mẹ - Chăm sóc em - Tập thể dục mỗi ngày Dặn dò : - Vê nhà học bài trong SGK trang 7 - Làm bài tập b,c,d trang 7. - Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về tính tiết kiệm.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tuần 4 –Tiết 4 BÀI 4 : TIẾT KIỆM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. kiến thức : - Hiểu được thế nào là tiết kiệm - Biết được những biểu hiện tiết kiệm trong cuộc sống và ý thức của tiết kiệm. 2. Thái độ : - Quý trọng người tiết kiệm, giản dị - Ghét sống xa hoa, lãng phí 3. Kĩ năng : - Có thể đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm hay chưa. - Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình, xã hội. II. CHUẨN BỊ - GV:Sgk, giáo án, bảng phụ, câu chuyện thể hiện lối sống giản dị. - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III.CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : ? Nêu và phân tích câu tục ngữ nói về siêng năng mà em biết ? Nhận xét phiếu tự đánh giá siêng năng của học sinh. 3. Bài mới : Giới thiệu bài : vợ chồng Bác An siêng năng lao động. Nhờ vậy thu nhập gia đình bác rất cao, sẳn có tiền của bác sắm sửa đồ dùng đắc tiền cho gia đình, mua xe máy tốt cho con. Hai người con của bác ỷ vào bố mẹ không chịu làm ăn gì cả. Suốt ngày đua đòi ăn chơi để thể hiện con nhà giàu. Thế rồi của cải của Bác An lần lượt ra đi, cuối cùng cuộc sống rơi vào cảnh nghèo khổ. Do đâu là gia đình Bác An rơi vào tình trạng như vậy? Để hiểu được vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.. Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 : Khai thác truyện đọc. Nội dung Tìm hiểu truyện đọc :. HS : đọc truyện “ Thảo và Hà” GV : đặt câu hỏi - Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thưởng tiền không? - Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng tiền? - Việc là của Thảo thể hiện đức tính gì? - Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà và sau khi đến nhà Thảo. - Suy nghĩ của Hà thế nào? Hoạt động 2 : Phân tích nội dung bài học GV :Đưa ra các tình huống sau : Tình huống 1 : Lan sắp xếp thời gian học tập rất khoa học, không lãng phí thời gian vô ích để kết quả học tập tốt hơn. Tình huống 2 : Bác Dũng làm ở xí nghiệp may mặc. Vì hoàn cảnh khó khăn Bác phải nhận thêm việc để làm. Mặc dù vậy Bác vẫn có thời gian nghĩ trưa, giải trí và thăm. - Thảo có đức tính tiết kiệm - Hà ân hận vê việc làm của mình. Hà càng thương mẹ hơn và tự hứa sẽ tiết kiệm.. II. Nội dung bài học.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> bạn bè. Tình huống 3 : Chị của Mai học lớp 12 trường xa nhà. Mặc dù gia đình tập trung để mua xe máy cho chị nhưng chị đã không đồng ý. Hằng ngày chị vẫn đi học bằng chiếc xe đạp VN sản xuất. Tình huống 4 : Anh em nhà bạn Đức rất ngoan, tuy đã lớn nhưng vẫn mặc quần áo của anh chị em để lại. GV : Như vậy tiết kiệm là gì ? - Tiết kiệm sẽ đêm lại lợi ích gì cho bản thân, gia đình và xã hội ? HS : Tiết kiệm sẽ đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho cá nhân. Tiết kiệm thì dân giàu nước mạnh. GV : Yêu cầu học sinh tìm hiểu VD phê phán cách dùng hoang phí HS : - Cán bộ tiêu xài tiền nhà nước - Thất thoát tài sản tiền của - Tham ô, tham nhũng - Các công trình chất lượng kém GV : Lãng phí làm ảnh hưởng đến công sức, tiên của nhân dân. Đảng và nhà nước kêu gọi “tiết kiệm là quốc sách” GV : cho HS thảo luận 2 chủ đề - Nhóm 1+2 : Tiết kiệm trong gia đình và xã hội - Nhóm 3+4 : Tiết kiệm ở trường lớp và xã hội. Nhóm 1+2 Nhóm 3+4 - An mặc giản dị - Giữ gìn bàn ghế - Không lãng phí - Tắt điện nước phô trương trước khi ra về - Không lãng phí - Dùng nước thời gian xong khóa lại. - Không cẩu thả - Không vẽ lên làm hư hỏng đồ bàn ghế bôi bẫn dùng. tường - Tận dụng đồ cũ - Không làm - Không lãng phí hỏng tài sản điện,nước chung. - Giữ gìn tài - Ra vào lớp nguyên thiên đúng giờ. nhiên. - Không hái hoa - Tiết kiệm điện hái lộc. nước - Không làm thất - Thu gon giấy thoát tài sản. 1. Thế nào là tiết kiệm : Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của mình và người khác. 2. Biểu hiện tiết kiệm : Là quý trọng kết quả lao động của người khác. 3. Ý nghĩa của tiết kiệm: Tiết kiệm là làm giàu cho mình, gia đình và xã hội.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> vụn. XHCN không la cà nghiện ngập. Hoạt động 3 : Phương hướng rèn luyện tính tiết kiệm GV : cung cấp cho học sinh tư liệu sau : Sau ngày độc lập 2/9/1945 nước ta bị nạn đói đe dọa Bác Hồ đã kiêu gọi mọi người tiết kiệm lương thực để giúp đồng bào nghèo bàng biện pháp Hũ gạo cứu đói. Bác gương mẫu thực hiện bằng cách mỗi tuần nhịn ăn một bữa bỏ số gạo ấy vào hũ cứu đói. HS : Tự liên hệ bản thân đã tiết kiệm như thế nào? - Giữ gìn quần áo, sách vở để dùng được lâu dài. - Tiết kiệm tiền ăn sáng. - Sắp xếp thời gian để vừa học tốt vừa giúp đỡ bố mẹ trong công việc gia đình. Ca dao tục ngữ nói về tiết kiệm - Tích tiểu thành đại - Năng nhặt chặt bị - Được quà chớ phụ ngô khoai Đến khi thất bác lấy ai bạn cùng - Nên ăn có chưng nên dùng có mực. - Thắt lưng buộc bụng - Chẳng lo trước ắt lụy sau. - Ít chắc chiu hơn nhiều phung phí - Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện. Danh ngôn : “Người ta làm giàu bằng mồ hôi nước mắt, mà hơn thế nữa bằng sự tiết kiệm” Hoạt động 4 : Học sinh làm bài tập III.Bài tập: GV : Hướng dẫ học sinh làm bài tập Bài tập a: a/SGK trang 10. Trái với tiết kiệm :hoang toàng, xa hoa GV : Trái với tiết kiệm là gì? lãng phí GV : Nhắc nhở học sinh ở lứa tuổi các em chưa làm ra của cải vật chất cần tiết kiệm để thể hiện sự quý trọng thành quả lao động của cha mẹ và người khác. Giải thích câu : Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè tiết kiệm” (Làm ra nhiều mà phung phí thì không bằng nghèo mà biết tiết kiệm 4. Củng cố: - Cho HS sắm vai tình huống thể hiện tính tiết kiệm. 5. Dặn dò : - Về làm bài tập a,c trang 10. - Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về lễ độ KÍ DUYỆT TUẦN 4.

<span class='text_page_counter'>(13)</span>

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tuần 5-Tiết 5 Bài 4 LỄ ĐỘ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. kiến thức : - Học sinh hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ. - Ý thức và sự cần thiết của việc rèn luyện lễ độ 2. Thái độ : - Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hóa của lễ độ. 3. Kĩ năng : - Có thể tự đánh giá về hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ - Rèn luyện thói quen lễ độ khi giao tiết với người trên, kềm chế nóng nẩy với bạn bè và những người xung quanh. II. CHUẨN BỊ: - GV:Sgk, giáo án, bảng phụ, câu chuyện thể hiện lối sống giản dị. - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III.CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : - Tiết kiệm là gì? - Tiết kiệm thể hiện đều gì? 3. Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :Giới thiệu bài: GV : trước khi đến lớp học ra khỏi nhà việc đầu tiên em phải làm là gì? HS : Chào ông bà bố mẹ con đi học GV : Khi cô giáo vào lớp, việc đầu tiên các em phải làm là gì? HS : cả lớp đứng nghiêm chào cô giáo. GV : Khi vào lớp cô giáo đứng nghiêm chào HS để làm gì? HS : để thể hiện sự tôn trọng học sinh. GV : “Tiên học lễ, hậu học văn” là gì? HS : Lễ :ở đây nghĩa là lễ, nghĩa, đạo đức. Chúng ta cần hiểu lễ nghĩa trước rồi học chữ sau GV : Những hành vi trên thể hiện người có lễ độ. Trong cuộc sống hằng ngày có nhiều mối quan hệ. Trong các mối quan hệ đó có những quy định cách ứng sử giao tiếp với nhau, quy tắc đạo đức đó là LỄ ĐỘ Thủy nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự khi tiếp khách - Biết tôn trọng bà và khách. - Làm vui lòng khách và để lại ấn tượng tốt đẹp. - Thủy thể hiện một HS ngoan và lễ độ Hoạt động 2 : Khai thác truyện đọc 1.Tìm hiểu truyện đọc:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> HS : Đọc truyện đọc GV : Hãy kể những việc làm của bạn Thủy khi khách đến nhà. HS : nhận xét ; - Bạn Thủy giới thiệu khách với bà . - Nhanh nhẹn kéo ghế mới khách ngồi - Đi pha trà mời bà mời khách uống trà - Xin phép bà nói chuyện - Giới thiệu bố mẹ - Vui vẽ kể truyện học, hoạt động đội hoạt động lớp . - Thủy tiễn khách vàhẹn gặp lại . GV : Em nhận xét cách cư xử của Thủy GV : Những hành vi của Thủy thể hiên đức tính gì ?. II/ Thế nào là lễ độ ? những biểu hiện và ý nghĩa của lễ độ ? A/ Lễ độ là gì ? - Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người khi giaotiếp với người khác . B/ Biểu hiện của lễ độ : - Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng hòa nhã quý mến người khác . - Lễ độ là sự thể hiện người có văn hóa, đạo đức . C/ Ý Nghĩa : - Quan hệ với mọi người tốt đẹp . - Xã hội tiến bộ văn minh. Hoạt động 3 : Phân tích nội dung khái niệm lễ độ .. - Em quá vô lễ mời em ra khỏi lớp và cùng cô gặp BGH . 4/ Củng cố : Hoạt động 4 : Rút ra bài học thực tiễn và rèn luyện tính lễ độ .. GV : Cho HS làm bài tập sau : III/ Rèn luyện tính lễ độ : Đánh dấu vào cột đúng - Thường xuyên rèn luyện . Hành vi thái độ Lễ độ Không - Học hỏi các quy tắc cư xứ có văn hóa . - Biết chào gởi thưa - Tự kiểm tra hành vi thái độ vô lễ gởi, cảm ơn xin lỗi, IV/ Tục ngữ ca dao : xin phép . - Đi thưa về gởi - Chỉ tôn trọng - Lời nói, gói vàng người lớn, không - Lời chào cao hơn Mâm cỗ tôn trọng người - Trên kính dưới nhường bằng hoặc kém tuổi . - Đi hỏi về chào - Vui vẽ hòa thuận - Gọi dã bảo vâng - Nói trống không - Ca dao : xấc xược . “Lời nói chẳng mất tiền mua - Lịch sự có văn hóa Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” - Không nói tục chửi bậy - Nói leo trong giờ học - Kính trọng người già người tàn tật . 5/ Dặn dò : - Về nhà học bài - Làm bài tập a,b trang 15 - Sưu tầm tục ngữ ca dao nói về tính kỹ thuật . Phần bổ sung.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tuần 6 - Tiết 6 Bài 5 :. TÔN TRỌNG KỸ LUẬT. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Kiến thức : - Học sinh hiểu thế nào là kỷ luật . - Ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỹ luật . 2.Thái độ : - Biết tự đánh giá hành vi bản thân và của người khác về ý thức kỹ luật . - Có thái độ tôn trọng kỹ luật . 3. Kỹ năng : - Có khả năng rèn luyện tính kỹ luật nhắc nhở người khác cùng thực hiện . - Có khả năng đấu tranh chống biểu hiện vi phạm pháp luật . II. CHUẨN BỊ: - GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, Câu chuyện về tấm gương sáng tôn trọng kỹ luật ,Tục ngữ ca dao nói về sự tôn trọng kỹ luật . - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III.CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : - Chữa bài tập (a) trang 13 SGK . - Liên hệ bản thân em đã có thái độ lễ độ như thế nào trong cuộc sống gia đình và xã hội . 3. Bài mới :.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU BÀI GV : Đưa tình huống : - Tại ngã tư chú công an đứng nghiêm để chỉ huy và chiếc xe hơi đậu đúng vạch quy định khi có tính hiệu đèn đỏ. Chú lái xe có đức tính gì ? - Một HS không xuống xe khi vào cổng trưởng, bị bác bảo vệ phê bình. Vậy bạn đó bị phê bình vì lý do gì ? HS : Chú lái xe tôn trọng luật lệ giao thông . Bạn HS không thực hiện quy định đã nêu trong nội quy . Kết luận : Trong trường học hai ngoài xã hội mọi người tuận theo những quy định chung là có kỷ luật. Có kỷ luật là biểu hiện của sự tôn trọng . HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 2 :KHAI THÁC TRUYỆN ĐỌC GV : Cho HS đọc truyện đọc I/ Tìm hiểu truyện đọc : GV : Bác Hồ đã tôn trọng những quy định chung như thế nào ? HS : Nêu các việc làm của Bác - Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa . - Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị sư - Bác đến mỗi gian thờ thắp nhang . - Qua ngã tư gặp đèn đỏ Bác bào chú lái xe dừng lại. Khi đèn xanh bật lên mới đi - Bác nói : « Phải gương mẫu tôn trọng luật lệ giao thông » GV : Chốt lại ý nghĩa của câu chuyện Mặt dù là chủ tịch nước nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra cho tất cả mọi người . HOẠT ĐỘNG 3 PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM TÔN TRỌNG KỸ LUẬT GV : Hướng dẫn II/ NỘI DUNG BÀI HỌC : HS nhận xét bảng sau Trong gia đình Trong nhà trường Ngoài xã hội - Ngủ dậy đúng -Vào lớp đúng - Nếp sống văn giờ giờ minh - Đồ đạc để ngăn - Trật tự nghe bài - Không hút nắp đúng quy - Làm đủ bài tập thuốc lá định . - Mặt đồng phục - Giữ gìn chật tự GV : Em hãy phân biệt trọng với - Đi học và về - Đitôn giài dépkỷ có luật chung pháp nhà luật đúng: giờ . quai hậu Đoàn kết GV : Sự khác nhau trong ý thức chấp hành - Thực hiện đúng - Không vứt rác, - Thực hiện nếp pháp luật và. kỷ luật làvẽnhư giờ tụ học bẩnthế trênnào bàn? . sống văn minh . HS : Một HS tự giác đèn bảo nội - Không đọccó ý thức - Trực nhậtdừng đúngxe khi - Đảm đỏtruyện là tôntrọng trọnggiờ kỷ luật. Còncông pháp. luật là bắt phân quy tham quan . buộc em phải làm nếu không sẽ bị xử phạt . về môi học . - Đảm bảo giờ - Bảo GV : Tóm tắt - Hoàn thành giấc . trường Tôn trọng kỉ luật Pháp luật công việc gia - Có kỹ luật học - An toàn giao -đình Quygiao định,. nội quy tập . -. Quy tắc xử sự thông - Bảo vệ của. HOẠT ĐỘNG 4 PHÂN TÍCH VÀ MỞ RỘNG KHÁI NIỆM TÔN TRỌNG KỶ LUẬT.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Gia đình, tập thể xã chung hội đề ra : - Nhà nước đặt ra - Tự giác . - Bắc buộc - Nhắc nhở, phê bình - Xử phạt . . 4/ Củng cố : GV treo bảng phụ cho hs Đánh dấu vào ô có thành ngữ nói về kỷ luật: - Đất có lề, quê có thói - Nước có Vua, chùa có Bụt - Ănn có chừng , chơi có độ - Ao có bờ, sông có bến - Cái khó bó cái khôn -Dột từ nóc dột xuống 5/ Dặn dò: - Về nhà học nội dung bài học - Làm bài tập a, b , c trang 16 SGK - Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về sự biết ơn KÝ DUYỆT TUẦN 7.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> HOẠT ĐỘNG 5 NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ RÈN LUYỆN SỰ TÔN TRỌNG KỶ LUẬT GV: hướng dẫn HS làm các bài Danh ngôn: tập sau (mỗi nhóm cử 1 bạn lên) “Ai có kỷ luật , ai có tính kỷ luật người đó sẽ thắng” GV: em cho biết ý kiến đúng Ca dao: Rèn luyện kỷ luật Đúng Bề trên ăn ở chẳng kỹ cương - Đi học đúng giờ Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa - Giữ gìn trật trự ******************************* -Ngăn nắp chu đáo trong sinh hoạt gia đình -Xét nét, cố chấp - Nghiêm túc thực hiện nội quy - Nếp sống văn minh - Xuề xòa dễ tính - An toàn giao thông - Giữ gìn trật tự chung.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Tuần 7 Tiết 7 Bài 6 BIẾT ƠN I. MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: - HS hiểthế nào là lòng biết ơn và biểu hiện của lòng biết ơn - HS hiểu được ý nghĩa của việc rèn luyện lòng biết ơn 2/ Thái độ: - Tự đánh giá hành vi của bản thân và người khác về lòng biết ơn - Phê phán những hành vi vô ơn bạc bẽo vô lễ với mọi người 3/ Kỹ năng: Tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với ông bà cha mẹ thầy cô giáo và mọi người. II. CHUẨN BỊ GV - Tranh ảnh - Ca dao tục ngữ nói về lòng biết ơn. HS Xembaif trước ở nhà III CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1/ Ổn định lớp: 1’ 2/ Kiểm tra bài cũ: 2’ Kiểm tra bài tập của HS từ bài 1 3/ Bài mới:. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1 5’. GIỚI THIỆU BÀI. GV: hỏi HS chủ đề của những ngày sau: - Ngày 10/3 Al -Ngày giỗ tổ HV - Ngày 8/3 - Ngày QT phụ nữ - Ngày 27/7 - Ngày TB Liệt sĩ - Ngày 20/10 - Ngày Phụ nữ VN - Ngày 20/11 -Ngày NGVN GV: Những ngày trên có ý nghĩa gì: HS: Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: - Vua Hùng có công dựng nước - Những người đã hy sinh cho độc lập dân tộc -Nhớ công lao thầy cô - Nhớ công lao của bà mẹ v.v.v GV: Ý nghĩa đó nói lên đức tính gì? HS: Thể hiện lòng biết ơn GV: Truyền thống của dân tộc ta là sống có nghĩa tình có tình, thủy chung trước.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> sau như một. Trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống ấy. HOẠT ĐỘNG 2 12’ TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC GV: cho HS đọc truyện đọc GV: Thầy giáo Phan đã giúp đỡ chị Hồng như thế nào? HS: Thầy đã giúp chị Hồng rèn viết tay phải, Thầy khuyên: “Nét chữ là nết người” GV: Việc làm của chị Hồng? HS: Ân hận vì trái ý thầy – Quyết tâm rèn viết tay phải GV: Ý nghĩ của chị Hồng HS: Luôn nhớ kỷ niệm và lời dạy của Thầy – sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm hỏi thầy GV: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo cũ đã hơn 20 năm HS: Chị Hồng rất biết ơn sự chăm sóc dạy dỗ của Thầy. 1/ Tìm hiểu bài: - Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị Hồng cách đây 20 năm chị vẫn còn nhớ và trân trọng - Chị đã thể hiện lòng biết ơn Thầy – một truyền thống đạo đức của dân tộc ta. HOẠT ĐỘNG 3 15’ PHÂN TÍCH NỘI DUNG PHẨM CHẤT BIẾT ƠN GV: Cho HS thảo luận nhóm: - Nhóm 1 +2: Chúng ta biết ơn những ai? - Nhóm 3+4 : Vì sao? Biết ơn những ai? - Tổ tiên ông bà cha mẹ - Người giúp đỡ ta lúc khó khăn - Anh hùng, liệt sĩ - Đảng CSVN và Bác Hồ Vì sao? - Những người sinh thành nuôi dưỡng ta - Vật chất và tinh thần để ta được sống tốt lành - Có công bảo vệ Tổ quốc - Đem lại độc lập tự do - Mang đến những điều tốt lành GV: Từ xưa, ông cha ta đã luộn đề cao lòng biết ơn. Lòng biết ơn tạo. II/ Thế nào là sự biết ơn, ý nghĩa của lòng biết ơn? A/ Lòng biết ơn là: Thái độ trân trọng những điều tốt đẹp mà mình được hưởng do công lao của người khác và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa xứng đáng với công lao đó Ý nghĩa của lòng biết ơn - Lòng biết ơn là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta - Lòng biết ơn làm đẹp quan hệ giữa người với người - Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con người C/ Rèn luyện lòng biết ơn: - Thăm hỏi, chăm sóc, vâng lời giúp đỡ cha mẹ. - Tôn trọng người già, người có công tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa - Phê phán sự vô ơn , bạc bẽo, vô lễ..diễn ra trong cuộc sống hàng ngày.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> nên lối sống nhân hậu, thủy chung của dân tộc, tạo nên sức mạnh cho các thế hệ nối tiếp nhau chiến đấu và chiến thắng kẻ thù, vượt qua khó khăn để xây dựng đất nước. Lòng biết ơn làm cho con người biết sống nhân nghĩa có trước có sau, có sức mạnh vượt lên để chiến thắng. Lòng biết ơn là biểu hiện tình người nét đẹp phẩm chất đạo đức của con người. HOẠT ĐỘNG 4 8’ RÈN LUYỆN LÒNG BIẾT ƠN GV: kể câu chuyện cô giáo Mai và Ông III Ca dao tục ngữ: An các em có nhận xét gì về 2 câu - Ăn giấy bỏ bìa chuyện trên? - Ăn quả nhớ kẻ trồng cây HS: Đó là lòng biết ơn của người lính đối Ca dao: với cô giáo và sự vô ơn của Ông An với Lên non mới biết non cao người bạn đã cứu mình Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy GV: Các câu tục ngữ nào nói về hành vi Công cha như núi Thái sơn của ông An Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra HS: Ăn cháo đá bát Một lòng thờ mẹ kính cha Qua cầu rút ván 4. củng cố – Dặn dò : 1’ Hệ thống toàn bộ nội dung bài học Học bài và soạn tiết sau “yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên”. ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT 1/ Em hãy vạch kế hoạch để tự chăm sóc rèn luyện thân thể sao cho phù hợp với cuộc sống và hoàn cảnh của mình. 1/ Hãy cho biết một số câu ca dao tục ngữ nói về rèn luyện thân thể 2/ Hãy cho biết những biểu hiện của người siêng năng kiên trì và người lười biếng..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 3/Hãy kể những việc làm của em ở nhà, ở trường và ở lớp thể hiện tính siêng năng kiên kì. 4/ Em hãy cho biết những biểu hiện của tính tiết kiệm và những hành vi lãng phí trong gia đình, nhà trường và xã hội? 5/ Em nhận xét gì về ý kiến cho rằng “HS không cần phải tiết kiệm tiền bạc, của cải, thời gian “Giải thích vì sao? Cho ví dụ 6. Em đã thể hiện tính lễ độ như thế nào ở trường, lớp, trong gia đình và ngoài xã hội? 7/ Em hãy cho biết một số câu tục ngữ ca dao nói về tình lễ độ 8/ Theo em bũn xỉn keo kiệt có phải là tiết kiệm không? Cho ví dụ? 9/ Em hãy nói những biểu hiện của tính tôn trọng kĩ luật và những hành vi thiếu kĩ luật? 10/ Em hãy cho biết những cử chỉ và hành động của Bác Hồ trong truyện đọc nói lên đức tính gì?.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> TRƯỜNG THCS LỚP :………………………………… HỌ TÊN :……………………………. KIỂM TRA MỘT TIẾT MÔN GDCD THỜI GIAN 45 PHÚT I. PHẦN TRẮC NGHIỆM : 5 điểm Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng. Câu 1 : Để có sức khỏe tốt chung ta phải a. Giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ b. Luyện tập thể dục, nơi chơi thể thao. c. Tích cực phòng bệnh và chữa bệnh d. Các câu a, b, c đều đúng Câu 2 : Tiết kiệm là gì? a. Sử dụng hợp lý của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình. b. Sử dụng hợp lý của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình với của người khác. c. Hạn chế một khoảng chi tiêu của bản thân và gia đình ngày càng nhiều càng tốt. d. Không dùng đồ của mình mà mượn đồ của bạn để dùng. e. Cả bốn câu trên đều sai. Câu 3 : Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng kĩ luật. a. Tuân thủ luật lệ giao thông. b. Làm nhiều bài tập c. Nhường chỗ cho người già trên xe ôtô. d. Giúp đỡ trẻ em e. Rửa chén sau khi ăn cơm. Câu 4 : Những việc làm thể hiện lòng biết ơn a. Giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ b. Giúp bạn làm bài tập c.Tham gia phòng trào nụ cười hồng giúp bạn nghèo d.Học giỏi để cha mẹ vui lòng e. Tham gia phòng trào xây dựng nhà tình nghĩa Câu 5 : Những hành vi thể hiện tính lễ độ a. Đi xin phép, về chào hỏi b. Kính thầy yêu bạn c. Nói trống không d. Ngắt lời người khác. e. Gọi dạ bảo vâng II. Phần Lý thyết :……điểm 1. Tính siêng năng kiên trì sẽ giúp con người ............................................................................................................................ 2. Lễ độ thể hiện sự ……………………………của mình với người khác. 3. Tìm hai câu ca dao tục ngữ nói về lòng biết ơn . ............................................................................................................................ 4. Tim 2 hành vi trái với lễ độ..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Tuần -Tiết 8 Bài 7 YÊU THIÊN NHIÊN SỐNG HÒA HỢP VỚI THIÊN NHIÊN I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Giúp học sinh biết thiên nhiên bào gồm những gì, vai trò của thiên nhiên trong cuộc sống con người, hiểu việc tác hại của thiên nhiên. - Biết cách giữ gìn bảo vệ môi trường của thiên nhiên. - Hình thành thái độ tôn trọng, yêu quý thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi với thiên nhiên. II. CHUẨN BỊ: - GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: Hành vi nào thể hiện sự biết ơn. - Em cố găng trở thành con người trò giỏi - Bình lãng tránh cô giáo cũ đã giúp em vượt qua khó khăn để vào đại học. - Nhân dịp tết nguyên đán Dũng cùng bố mẹ đi thăm ông bà nội. - Thấy Thành phố sạch đẹp tú nhớ tới công sức của những người quét rác đêm qua. - Một học sinh thành đạt trong cuộc sống đã tự tin khẳng định : Ta có được ngày hôm nay là do công sức ta xây dựng nên” 3/ Bài mới:. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1 GIỚI THIỆU BÀI GV : Cho HS quan sát tranh ảnh về thiên nhiên tươi đẹp cho học sinh nói lên cảm nghĩ của em. HOẠT ĐỘNG 2 KHAI THÁC TRUYỆN ĐỌC - GV cho HS đọc diễn cảm truyện và hỏi I. Truyện đọc : (?) Những cảnh đẹp nào trong bài nói lên cảnh đẹp của đất nước ?  Xanh ngắt một màu xanh mướt của lúa, khoai, ngô sắn. Núi Tam Đảo mờ trong sương, mây trắng như khói đang vờn nhau. ?Ở địa phương em có những cảnh đẹp gì ?  HS tự do phát biểu. - GV nhận xét và kết luận : Qua câu chuyện trên chúng ta thấy thiên nhiên Tam Đảo thật hùng vĩ, thật thơ mộng. Có sống với thiên nhiên, hòa mình vào thiên nhiên thì mới biết được thiên nhiên đẹp và quan trọng với chúng ta như thế nào..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> HOẠT ĐỘNG 3:TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC - Ở quê em có những cảnh đẹp nào? II. Nội dung bài học - GV liên hệ với nội dung bài học. 1. Thiên nhiên là gì? (?) Vậy thiên nhiên là gì ? - Thiên nhiên bao gồm : nước, không  Gồm nước không khí, sông hồ … khí, sông, (?) Em hãy nêu ích lợi của thiên nhiên 2. Vai trò của thiên nhiên : Thiên nhiên là tài sản vô giá rất cần mà em biết đối với con người? thiết cho con người. suối, cây xanh, bầu  HS trả lời theo hiểu biết. trời, đồi núi. (?) Các em đã được tham quan một số danh lam thắng cảnh của đất nước chúng ta. Em hãy kể và nói cảm xúc của mình về nơi đó.  HS trả lời tự do. GV kết luận : Thiên nhiên là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với con người và sự phát triển các lĩnh vực kinh tế xã hội. Nếu thiên nhiên bị tàn phá sẽ không thể làm lại được như cũ vì vậy cần phải giữ gìn và bảo vệ. Phần này GV có thể liên hệ thực tế về thiên nhiên bị tàn phá gây tác hại đến đời sống con người. (Tư liệu sưu tầm) Thảo luận nhóm tìm biện pháp bảo vệ thiên nhiên. - GV cho HS thảo luận theo nhóm. + Bản thân mỗi người phải làm gì ? + Gia đình cần phải làm gì ? + Xã hội cần phải làm gì ? GV kết bài : Không những mỗi người phải có ý thức bảo vệ mà còn phải nhắc nhở bạn bè, mọi người giữ gìn, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. - GV cho HS thi dán tranh về thiên nhiên giữa các nhóm để tìm khẩu hiệu của bài. - GV : Kể một số danh lam thắng cảnh mà em biết và nói cảm nghỉ của em. GV : Trong những hành vi sau hành vi nào là phá hoại thiên nhiên : - Chặt cây rừng trái phép lấy gỗ - Đốt rừng làm nương rẫy. 3. Ý thức của con người đối với thiên - Đi tắm biển - Vứt rác bừa bãi ở khu vực tham quan nhiên - Phải bảo vệ giữ gìn. - Săn bắn chim bừa bãi. - Tuyên truyền nhắc nhở mọi người - Tái hại của những hành vi đó?.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> GV : Vậy thiên nhiên có vai trò như thế cùng thực hiện nào đối với con người? - Sống gần gũi hòa hợp với thiên nhiên. GV : Bản thân mỗi người phải làm gì? Có thái độ ra sao đối với thiên nhiên ? HS : thảo luận nhóm HOẠT ĐỘNG 4 HS LÀM BÀI TẬP GV : cho HS làm miệng bài tập (a) HS : các nhóm trình bày tranh ảnh và đại diện bàn luận bức tranh ảnh đó. GV : cho HS nêu gương tốt bảo vệ thiên nhiên ở trường lớp. 4. Củng cố : Em đã làm gì để bảo về thiên nhiên ? 5. Dặn dò : - Làm bt còn lại,Sưu tầm tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên ở nước ta. - Chuẩn bị bài sau B/ TRỌNG TÂM BÀI HỌC - Học sinh phân biệt được môi trường sống của con người gồm 2 loại.  Môi trường xã hội : Các mối quan hệ của con người, các hoạt động văn hóa, sản xuất, vui chơi, hoạt động chính trị xã hội.  Môi trường tự nhiên : là do thiên nhiên tạo ra cho con người như rừng, nước, không khí, quặng mỏ, hải sản, lâm sản, động vật. - HS có ý thức tự giác, thói quen tham gia, tuyên truyền, vận động mọi người cùng tham gia bảo vệ thiên nhiên và môi trường..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Ngày soạn: 8/11/2012 Ngày dạy: 10/11/2012 Tuần 12 - Tiết 10 Bài 8 SỐNG CHAN HÒA VỚI MỌI NGƯỜI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học xong bài này, HS cần đạt. - Biểu hiện của người biết sống chan hòa và những biểu hiện không biết sống chan hòa với mọi người xung quanh. - Hiểu được lợi ích của sống chan hòa và cần phải xây dựng tập thể bạn bè sống chan hòa cởi mở. - Có kỹ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lí với mọi người và có kỉ năng đánh giá bản thân và mọi người xung quanh. II. CHUẨN BỊ: - GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: *Thiên nhiên bao gồm những gì? * Thiên nhiên đối với cuộc sống con người như thế nào? * Con người cần phải làm gì đối với thiên nhiên? 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1 : GIỚI THIỆU BÀI 1 Gv : Kể chuyện Có hai anh em sinh đôi, người em thì dễ gần, luôn quan tâm đến mọi người, người anh thì lạnh lùng, chỉ biết mình, không quan tâm đến ai. Trong một lần xóm của hai anh em ở bị xảy ra hỏa hoạn. Cả làng ai cũng tham gia giúp đỡ người em, còn người anh chẳng ai để ý đến. Trong lúc đó, chỉ có mỗi người em quan tâm giúp đở anh mình, người anh thấy vậy buồn lắm hỏi người em: “Vì sao mọi người không ai giúp đở anh nhỉ “Nếu là em, em sẽ trả lời ra sao? HOẠT ĐỘNG 2:TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC Phân tích truyện đọc “Bác Hồ với mọi người” I. Truyện đọc: GV gọi 1 em đọc truyện đọc trong SGK và trả lời câu hỏi. (?) Những cử chỉ, lời nói nào của Bác Hồ chứng tỏ Bác sống chan hòa, quan tâm tới mọi người ? Thảo luận nhóm tìm hiểu biểu hiện sống chan hoà. - GV cho HS thảo luận nhóm. + Tìm những biểu hiện sống chan hòa với mọi người.  Những cử chỉ sống chan hòa : + Cởi mở, vui vẻ. + Chia sẻ với bạn bè khi gặp khó khăn. + Tham gia tích cực hoạt động do lớp, Đội tổ chức. + Biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người xung quanh..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> + Thường xuyên quan tâm đến công việc ở lớp … + Tìm những biểu hiện không sống chan hòa với mọi người. - GV nhận xét. HOẠT ĐỘNG 3 :HDHS RÚT RA NỘI DUNG BÀI HỌC.10’ HĐ4 : Nội dung bài học. II. Nội dung bài học: 1. Thế nào là sống chan hòa với mọi người? - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài học. (?) Theo em hiểu sống chan hòa là sống như thế - Sống chan hòa là sống vui vẻ hòa mình với mọi người và sẵn sàng cùng tham gia vào nào ? các hoạt động chung có ích.  SGK/19. 2. Ý nghĩa: (?) Ý nghĩa của việc sống chan hòa ? - Sống chan hòa sẽ được mọi người giúp đỡ ,  SGK/19. quý mến, góp phần vào việc xây dựng mối (?) Tìm câu ca dao, tụ ngữ nói về việc sống quan hệ xã hội. chan hòa : GV: Cho HS thảo luận nhóm: Nhóm 1 +2 : Thế nào là sống chan hòa với mọi người? Cho ví dụ Nhóm 3 + 4 : Vì sao cần sống chan hòa với mọi người? Điều đó đem lại lợi ích gì? HOẠT ĐỘNG 4 : HDHS LÀM BÀI TẬP 8’ Gv: Hướng dẫn HS thực hiện các bài tập a, Bài tập b/ b,d Hành vi thể hiện việc sống chan hòa với mọi người - Cởi mở vui vẻ - Chia sẽ khó khăn với bạn bè - Tham gia mọi hoạt động do Đoàn Đội tổ chức - Biết chia sẽ suy nghĩ với mọi người xung quanh Bài tập C/ Những biện pháp rèn luyện tính chan hòa: - Biết chăm lo giúp đỡ mọi người xung quanh Chống lối sống ích kỷ 4. Củng cố: GV: em cho biết ý kiến về những hành vi sau: -Bác An là bộ đội,bác luôn vui vẻ với mọi người - Cô giáo Hà ở khu tập thể luôn chia sẽ suy nghĩ với mọi người - Vợ chồng chú Hùng giàu có nhưng không quan tâm đến họ hàng xung quanh. - Bác Hà là tiến sĩ suốt ngày lo nghiên cứu không quan tâm đến ai -Bà An có con giàu có nhưng không chịu đóng góp cho hoạt động từ thiện -Chú Hà lái xe ôm biết giúp đỡ người nghèo 5/ Dặn dò:1’ 1/ Sưu tầm ca dao tục ngữ nói về sự nhườg nhịn, sống hòa nhập, sống hòa thuận vui vẻ 2/ Chuẩn bị sắm vai trong tình huống bài 9  Rút kinh nghiệm:.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> ..................................................................................................................................................... ......

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Ngày soạn: 19/11/2012 Ngày dạy: 21/11/2012 Tuần 14 - Tiết 11 Bài 9: - LỊCH SỰ, TẾ NHỊ. I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1./ Kiến thức: - Hiểu biểu hiện của lịch sự tế nhị trong giao tiếp hàng ngày - Lịch sự tế nhị là biểu hiện của văn hóa trong giao tiếp - HS hiểu được lợi ích của lịch sự tế nhị trong giao tiếp 2/ Thái độ: - Có ý thức rèn luyện, cử chỉ hành vi sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự tế nhị mong muốn xây dựng tập thể lớn đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau 3/ Kỹ năng - Biết tự kiểm tra hành vi của bản thân và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi có những hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự tế nhị II. CHUẨN BỊ: - GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Sống chan hòa là gì - Sống chan hòa sẽ được những gì? Lấy ví dụ việc em đã làm thể hiện em biết sống chan hòa với mọi người? 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1:GIỚI THIỆU BÀI GV nói : Ở bài trước chúng ta đã học về sống chan hòa với mọi người đó cũng là cách cư xử của con người trong cuộc sống. Qua đó giúp chúng ta có những hành vi phù hợp biểu hiện là người có văn hóa, có lịch sự. Vậy lịch sự, tế nhị là gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 9 : Lịch sự tế nhị. HOẠT ĐỘNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG : GV:hãy nhận xét hành vi của những bạn chạy vào .I. Tình huống : lớp khi thầy đang giảng bài. - Bạn không chào: vô lễ, thiếu lịch sự, thiếu tế nhị. - Bạn chào rất to: thiếu lịch sự, không tế nhị - Bạn Tuyết: lễ phép, khiêm tốn, biết lỗi, lịch sự tế nhị. HS: Đánh giá hành vi ứng xử của bạn Tuyết GV: Sau khi hs diễn xong tình huống cho các em thảo luận nhóm GV nếu là những người bạn cùng lớp em sẽ nhắc nhở bạn đó như thế nào? Vì sao em nhắc bạn như vậy? Có cách giải quyết như sau: - Phê bình gắt gao vào giờ sinh hoạt lớp - Phê bình kịp thời ngay lúc đó - Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học - Coi như không có chuyện gì mà tự rút ra bài học cho mình. - Không nói gì với HS mà phản ánh lại với GVCN -Kể cho HS nghe câu chuyện thể hiện sự lịch sự tế.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> nhị -HS phân tích ưu nhược điểm của từng cách ứng xử. - Nhất thiết phải xin lỗi vì đến muộn - Có thể không cần xin phép vào lớp mà nhẹ nhàng vào GV: Nếu em đến họp lớp họp Đội muộn mà người điều khiển sinh hoạt Đội đó là bạn cùng tuổi hoặc nhỏ tuổi hơn em thì em ứng xử như thế nào? HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN NỘI DUNG BÀI HỌC GV: lịch sự tế nhị biểu hiện ở những hành II/ Nội dung bài học: vi nào?Lịch sự tế nhị có khác nhau không? 1. Thế nào là lịch sự tế nhị? - Lịch sự là những cử chỉ hành vi dùng trong giao tiếp ứng xử phù hợp với yêu cầu xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức dân tộc. -Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp ứng xử ? Biểu hiện của lịch sự tế nhị? 2. Biểu hiện: Tế nhị lịch sự thể hiện sự tôn trọng trong giap tiếp và quan hệ với những người xung quanh. ?. Ý nghĩa của lịch sự tế nhị? 3.Ý nghĩa: Lịch sự tế nhị trong giao tiếp thể hiện trình độ văn hóa đạo đức của mỗi người HOẠT ĐỘNG 4:HỌC SINH LÀM BÀI TẬP GV: hướng dẫn HS làm bài tập. Biểu hiện lịch sự: - Biết lắng nghe - Biết nhường nhịn - Biết cám ơn xin lỗi Biểu hiện tế nhị: - Nói nhẹ nhàng - Nói dí dỏm - Biết cám ơn xin lỗi Biểu hiện không lịch sự: -Thái độ cọc cằn - Cử chỉ sỗ sàng GV: hướng dẫn HS làm bài tập d/ SGK trang 28 -Ăn nói thô tục Quang : Lịch sự tế nhị ý thức cao nơi công cộng - Nói trống không Tuấn:Ý thức kém thiếu lịch sự tế nhị - Nói quát to - Quát mắng người khác 4. Củng cố : GV: yêu cầu HS kể một câu chuyện về hành vi ứng xử lịch sự tế nhị mà em biết Sau bài học này em có suy nghĩ gì về các hành vi thiếu lịch sự tế nhị? Em sẽ làm gì để trở thành người lịch sự tế nhị? 5. Dặn dò: - Làm bt còn lại - Chuẩn bị bài sau *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Ngày soạn: 26/11/2012 Ngày dạy: 28/11/2012 Tuần 15 - Tiết 12 BÀI 10: TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1/ Kiến thức: Hiểu những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội tác dụng của nó. 2/Thái độ Có ý thức tham gia hoạt động tích cực và tự giác 3/ Kỹ năng Biết tự giác chủ động, tích cực trong hoạt động học tập và công việc chung của xã hội. II. CHUẨN BỊ: - GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1/ Ổn định tổ chức : 2/ Kiểm tra bài cũ: Tích cực, tự giác là gì ? 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG CẦN ĐẠT. HOẠT ĐỘNG 1 GIỚI THIỆU BÀI GV: Đọc trên báo Tiền Phong chúng ta biết được nhiều tấm gương học giỏi, chăm ngoan, tham gia hoạt động Đoàn Đội tích cực . Để hiểu ý nghĩa của việc làm đó chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2 KHAI THÁC NỘI DUNG QUA BÀI TRUYỆN ĐỌC. HS: đọc truyện “Điều ước của Trương Quế Chi” GV: Những tình tiết nào chứng tỏ Trương Quế Chi tích cực tham gia hoạt động xã hội - Những tình tiết nào chứng tỏ Trương Quế Chi tích cực giúp đỡ cha mẹ, bạn bè xung quanh. -Em đánh giá Trương Quế Chi là người như thế nào? - Động cơ nào giúp Trương Quế Chi hoạt động tích cực như vậy? HS: Mỗi nhóm thảo luận và trình bày từng câu hỏi. 1/ Truyện đọc:. -Ước mơ trở thành con ngoan trò giỏi -Ước mơ trở thành nhà báo, xác định sớm lý tưởng nghề nghiệp của cuộc đời - Những ước mơ đó trở thành động cơ của những hành động tự giác, tích cực.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> HOẠT ĐỘNG 2 RÚT RA NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Thế nào là tích cực tự giác?. II/ Nội dung bài học; A Tích cực, tự giác là gì? - Tích cực là luôn luôn vượt khó, kiên trì học tập làm việc và rèn luyện - Tự giác là chủ động làm việc, học tập không cần ai nhắc nhở giám sát HOẠT ĐỘNG 3 ƯỚC MƠ CỦA BẢN THÂN. GV: Em có ước mơ gì về nghề B/ Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác? nghiệp tương lai? - Phải có ước mơ GV:Cho HS thảo luận nhóm: - Phải quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học - Nhóm 1+2: Theo em để trở thành giỏi đồng thòi tham gia các hoạt động tập thể và người tích cực tự giác ta phải làm hoạt động xã hội gì? - Nhóm 3 +4 : Em hiểu thế nào là hoạt động tập thể? Hoạt động xã hội? 4. Củng cố : - GV: yêu cầu HS kể một câu chuyện về hành vi tích cực, tự giác trong các hoạt động tập thể - Em sẽ làm gì để trở thành người tích cực, tự giác trong các hoạt động tập thể 5/ Dặn dò: - Lớp lập kế hoạch thực hiện mục đích đề ra của bản thân. - Học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Ngày soạn: 3/12/2012 Ngày dạy: 5/12/2012 Tuần 16 - Tiết 13 BÀI 10: TÍCH CỰC, TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (TT) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1/ Kiến thức: Hiểu những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội tác dụng của nó. 2/Thái độ Có ý thức tham gia hoạt động tích cực và tự giác 3/ Kỹ năng Biết tự giác chủ động, tích cực trong hoạt động học tập và công việc chung của xã hội. II. CHUẨN BỊ: - GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1/ Ổn định tổ chức : 2/ Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là tích cực tự giác? 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1 XỬ LÝ TÌNH HUỐNG Tình huống 1: Nhân dịp 20/11 nhà trường phát động phong trào văn nghệ Phương lớp trưởng lớp 6A phân công cho các bạn: viết kịch bản, hát múa, diễn xuất, Phương chăm lo nước uống cho các bạn, cả lớp sôi nổi tham gia. Duy nhất bạn Khanh là không nhập cuộc mặc dù có rất nhiều người động viên. Khi lớp được giải xuất sắc ai cũng xúm vào công kênh và khen ngợi Phương chỉ có mình Khanh thui thủi một mình. GV: hãy nêu nhận xét về Phương và Khanh. Qua tình huống trên nếu tích cực tham gia các hoạt động tập thể ta sẽ có lợi ích gì? HS: Thảo luận nhóm và trình bày. Gợi ý: - Phương tích cực chủ động trong hoạt động tập thể. - Khanh trầm tính xa rời tập thể - Tích cực tự giác tham gia các hoạt động tập thể sẽ mở rộng hiểu biết về mọi mặt, sẽ rèn luyện được những kỹ năng cần thiết của bản thân, quan hệ tập thể tốt, tình cảm thân ái với mọi người xung quanh, sẽ được mọi người yêu quý..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> HOẠT ĐỘNG 2 GV: hướng dẫn hs làm bài tập (a) SGK GV: Em hãy nêu lên những biểu hiện không tham gia tích cực hoạt động tập thể ở lớp, trường? -Không trực nhật lớp - Giờ chào cờ hàng tuần hay cáo ốm - ,Không tham gia các ngày lễ lớn của trường -Trốn tránh hoạt động của các chi hội - Không tham gia văn nghệ TDTT của lớp 4/ Củng cố:. HỌC SINH LÀM BÀI TẬP. A/ Biểu hiện tính tích cực tham gia các hoạt động tập thể: - Tham gia dọn vệ sinh nơi công cộng - Tham gia văn nghệ, TDTT của trường - Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên tai lũ lụt - Tham gia các câu lạc bộ học tập -Là thành viên Hội chữ thập đỏ - Nhận chăm sóc cây hoa nơi công cộng. HOẠT ĐỘNG 3 TỔ CHỨC TRÒ CHƠI “ĐỐ TÀI” GV: Hướng dẫn hs xây dựng kịch bản nói về những người nhiệt tình tham gia tập thể và những người xa rời thực tế HS: Nhóm nào xung phong lên trước sẽ được cộng thêm 1 điểm. - Tham gia đội tuyên truyền chống tệ nạn xã hội - Tham gia các hoạt động của lớp - Tham gia phụ trách sao nhi đồng - Đi thăm thầy giáo cũ với các bạn cùng lớp. 5/ Dặn dò: Làm bài tập (e) trang 31 Lớp lập kế hoạch thực hiện mục đích đề ra của bản thân. Học bài và chuẩn bị bài sau *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Tuần 17- Tiết 14. Ngày soạn: 10/12/2012 Ngày dạy: 12/12/2012 Bài 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức: - Xác định đúng mục đích học tập - Hiểu được ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập và sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập 2/ Kỹ năng: - Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý. - Biết hợp tác trong hoạt động 3/ Thái độ: - Có ý chí, nghị lực tự giác trong quá trình thực hiện mục đích kế hoạch học tập - Khiêm tốn học hỏi bạn bè, sẵn sàng hợp tác với mọi người trong học tập II. CHUẨN BỊ: - GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1/ Ổn định tổ chức : 2/ Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể. 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: GV cho HS tìm hiểu phần truyện đọc I/ Tìm hiểu truyện đọc: GV: cho HS thảo luận những vấn đề sau: Nhóm 1: Hãy nêu những biểu hiện về tự học , kiên trì, vượt khó trong học tập của bạn Tú - Sau giờ học tự giác học thêm ở nhà - Mỗi bài toán Tú cố tìm nhiều cách giải - Say mê học Anh văn - Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh Nhóm 2: Vì sao Tú đạt thành tích cao trong học tập? Tú đã gặp những khó khăn gì trong học tập? - Bạn đã học tập và rèn luyện tập tốt - Tú là con út nhà nghèo, bố là bộ đội, mẹ là công nhân Nhóm 3: Tú đã ước mơ gì? Để đạt ước mơ Tú đã suy nghĩ và hành động như thế nào? Nhóm 4: Em đã học được những gì ở bạn Tú - Sự độc lập suy nghĩ - Say mê tìm tòi trong học tập Chuẩn bị cho tiết 2 em hãy làm một cuộc điều tra nhỏ về mục đích và ước mơ của các bạn cùng lớp -bạn Hà : bác sĩ -bạn Hạnh: cô giáo -bạn Cường : nhà nghiên cứu khoa học - bạn Dũng: Công an.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Các em phải nói rõ lý do vì sao lại ước mơ như thế và muốn đat mục đích ta phải làm gì GV: Đặt câu hỏi cho HS trả lời (GV treo bảng phụ tình huống lên bảng cho hs thảo luận trả lời những cu hỏi sau) ? Người công nhân tích cực làm việc trong nhà máy để làm gì? - Phấn đấu đạt năng suất cao, làm ra nhiểu sản phẩm cho đất nước, có thu nhập cao ? Người nông dân lam lũ cấy cày một nắng hai sương để làm gì? - Mong một mùa gặt bội thu ? Người học sinh chuyên cần học tập là để làm gì? - Để trở thành người con ngoan trò giỏi, thành người có năng lực , có ích cho xã hội ? Những người bạn thăm hỏi nhau, giúp đỡ lẫn nhau là để làm gì? - Để hiểu nhau hơn và thắt chặt thêm tình cảm bạn bè GV giải thích thêm Cuộc sống và công việc của mỗi con người rất đa dạng và phức tạp. Mỗi cá nhân có mục đích khác nhau.Mục đích của người HS là học tập tốt, rèn luyện tốt để trở thành con ngoan trò giỏi Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học GV: hướng dẫn HS thảo luận nhóm Nhóm 1 +2: “Mục đích học tập trước mắt của HS là gì? Ý kiến nhóm 1 + 2: - HS phải học giỏi để có điều kiện lên lớp - Trở thành con ngoan trò giỏi - Phát triển toàn diện (đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ) - Lao động để tự lập nghiệp - Có ích cho gia đình xã hội - Tương lai là công dân tốt, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. II/ Nội dung bi học: 1. Mục đích học tập của học tập của HS là gì? -Mục đích trước mắt của HS là học giỏi, cố gắng rèn luyện để trở thành con ngoan trò giỏi, phát triển toàn diện, góp phần xây dựng gia đình và xã hội.. 4/ Củng cố: GV: Học tập vì điểm số , vì “giàu có” là biểu hiện thế nào? HS : Biểu hiện không đúng đắn 5/ Dặn dò: - Xây dựng kế hoạch học tập nhằm khắc phục môn nào còn yếu - Chuẩn bị bài : MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (TT) *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. Ngày soạn: 17/12/2012.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Ngày dạy: 19/12/2012 Tuần 18- Tiết 15 Bài 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức: - Xác định đúng mục đích học tập - Hiểu được ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập và sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập 2/ Kỹ năng: - Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lý. - Biết hợp tác trong hoạt động 3/ Thái độ: - Có ý chí, nghị lực tự giác trong quá trình thực hiện mục đích kế hoạch học tập - Khiêm tốn học hỏi bạn bè - Sẵn sàng hợp tác với mọi người trong học tập II. CHUẨN BỊ: - GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, - HS: Vỡ ghi, chuẩn bị bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1/ Ổn định tổ chức : 2/ Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học Nhóm 3 +4: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá nhân, gia đình và xã hội” Ý kiến nhóm 3 + 4 Mục đích cá nhân: Vì tương lai của mình danh dự bản thân.Thể hiện sự kính trọng cha mẹ, thầy cô và tương lai sẽ có cuộc sống hạnh phúc. Mục đích vì gia đình: mang lại danh dự cho gia đình và là niềm tự hào của dòng họ không phụ công nuôi dưỡng của cha mẹ Mục đích xã hội: Góp phần làm giàu cho quê hương , đất nước, mang lại danh dự cho nhà trường. GV củng cố thêm Không vì cá nhân mà tách rời tập thể và xã hội GV: Đặt câu hỏi Em cho biết những việc phài làm để thực hiện được mục đích học tập?(HS : Thảo luận tổ). NỘI DUNG II/ Nội dung bài học: 2. Ý nghĩa của việc xác định mục đích học tập: - Phải kết hợp mục đích vì mình, vì gia đình, vì xã hội -Xác định đúng đắn mục đích học tập thì mới học tập tốt. 3. Rèn luyện mục đích như thế nào? Muốn học tập tốt cần phải có ý chí, nghị.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> - Có kế hoạch - Tự giác - Học đều các môn - Chuẩn bị tốt phương tiện - Đọc tài liệu - Có phương pháp học tập - Đọc thêm tài liệu - Vận dụng vào cuộc sống Tham gia hoạt động tập thể và xã hội Hoạt động 5: luyện tập GV : Hướng dẫn HS làm bài tập Cho HS làm bài tập (a) và (b) tại lớp. lực, phải tự giác, sáng tạo trong học tập. III.Bài tập:. 4/ Củng cố: GV: Có ý kiến cho rằng thanh thiếu niên ngày nay ít quan tâm đến mục đích học tập mà chỉ quan tâm đến mục đích trước mắt, thực dụng. HS: ý kiến trên chỉ là số ít. Còn đa số là tối, có mục đích, lý tưởng và ước mơ cao đẹp 5/ Dặn dò: - Xây dựng kế hoạch học tập nhằm khắc phục môn nào còn yếu hoặc kế hoạch học tập môn nào thích nhất. - Chuẩn bị bài ơn tập *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... Ngày soạn: 7/1/2013 Ngày dạy: 9/1/2013 TIẾT 19 BÀI 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HIỆP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức: - Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên Hiệp Quốc - Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em 2/ Thái độ : - HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại - Biết ơn người chăm sóc dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> 3/ Kỹ năng: - Phân biệt được việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em. - Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em B/ PHƯƠNG PHÁP: - Xử lý tình huống - Tổ chức trò chơi - Thảo luận nhóm C/ CÁC TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN - Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em - Tranh ảnh minh họa quyền thứ nhứt: Quyền sống còn : Trẻ đang được đi khám sức khỏe định kỳ hoặc trẻ em đang được ăn cơm bán trú hoặc ở gia đình. D/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC 1/ Ổn định tổ chức: 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Bài mới: Giới thiệu bài UNESCO nhấn mạnh: “Trẻ em hôm may thế giới ngày mai” Ngạn ngữ Hy Lạp khẳng định: “trẻ em là niềm tự hào của con người” ý thức được điều đó Liên hiệp quốc đã xây dựng “Công ước về quyền trẻ em” mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG CẦN ĐẠT. HOẠT ĐỘNG 1 KHAI THÁC NỘI DUNG TRUYỆN GV: đề nghị 1 HS đọc truyện đọc 1/ Truyện đọc - Tết ở làng trẻ em SOS Hà nội diễn Trẻ em mồ côi trong làng SOS Hà nội sống rất hạnh ra như thế nào? phúc GV: giới thiệu điều 20 Công ước HOẠT ĐỘNG2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG ƯỚC. GV: Giải thích - VN là nướcđầu tiên ở châu Á và thứ hai thế giới tham gia Công ước đồng thời ban hành luật về đảm bảo việc thực hiện quyền trẻ em ở VN GV: hướng dẫn HS ghi ý kiến thảo luận của nhóm vào giấy câu hỏi sau:. - Năm 1989, Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em ra đời - Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo ve, chăm sóc và giáo dục trẻ em. II/ Nội dung bài học: A/ Nhóm quyền sống còn Là quyền được sống và đáp ứng các như cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng được chăm sóc sức khỏe B Nhóm quyền bảo vệ: Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại. C/ Nhóm quyền phát triển: Là những quyền đáp ứng được những nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như được học tập,.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> được vui chơi giải trí, được tham gia hoạt động văn hóa nghệ thuật D/ Nhóm quyền tham gia: Là những quyền được tham gia vào những công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến nguyện vọng của mình 4/ Củng cố: Em hãy tự nhận xét xem bản thân đã thực hiện tốt bổn phận của mình đối với cha mẹ và thầy giáo, cô giáo chưa? 5/ Dặn dò: - Học bài trước và xem trước bài sau - Sư tầm những quy định về mức phạt hành chính khi vi phạm Luật Giao Thông *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Ngày soạn: 16/1/2013 Ngày dạy: 18/1/2013 TIẾT 20 - BÀI 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HIỆP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (TT) A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức: - Hiểu các quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước của Liên Hiệp Quốc - Hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với sự phát triển của trẻ em 2/ Thái độ : - HS tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại - Biết ơn người chăm sóc dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình 3/ Kỹ năng: - Phân biệt được việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em. - Học sinh thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa phát hiện những hành vi vi phạm quyền trẻ em B/ PHƯƠNG PHÁP: - Xử lý tình huống - Tổ chức trò chơi - Thảo luận nhóm C/ CÁC TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN - Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em - Tranh ảnh minh họa quyền thứ nhứt: Quyền sống còn : Trẻ đang được đi khám sức khỏe định kỳ hoặc trẻ em đang được ăn cơm bán trú hoặc ở gia đình. D/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC 1/ Ổn định tổ chức: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu các quyền của trẻ em mà em đã được học? 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1: THẢO LUẬN NHÓM GV: cho HS thảo luận theo nhóm - Tình huống 1: Trên một bài báo có 1 đoạn tin ngắn sau: bà A ở Nam Định vì ghen tuông với người vợ trước của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập, làm nhục con riêng của chồng và không cho đi học. Thấy vậy Hội Địa phương ở địa phương đã đến can thiệp nhiều lần nhưng bà A vẫn không thay đổi nên đã lập hồ sơ đưa bà A ra kiểm điểm và ký tên cam kết chấm dứt hiện tượng này. - Câu hỏi: 1/ Hãy nhận xét hành vi ứng xử của bà A trong tình huống 1? Em sẽ làm gì nếu được chứng kiến sự việc đó. - Bà A vi phạm quyền trẻ em - Giới thiệu Điều 24,28,37 - Cần lên án can thiệp kịp thời những hành vi vi phạm quyền trẻ.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> 2/ Việc làm của Hội Phụ Nữ có gì đáng quý? Qua đó em em thấy trách nhiệm của Nhà nước đối với Công ước - Nhà nước rất quan tâm đảm bảo về quyền trẻ em như thế nào? quyền trẻ em -Nhà nước trừng phạt nghiêm khắc những hành vi xâm phạm Quyền trẻ em HOẠT ĐỘNG 2: THẢO LUẬN NHÓM – XỬ LÝ TÌNH HUỐNG GV: vận dụng bài tập d.đ trang 38 SGK để giúp đỡ học sinh rút ra bài học - Mỗi chúng ta cần bảo vệ tốt Câu hỏi 1: Điều gì sẽ xảy ra nếu Quyền trẻ em không quyền của mình và tôn trọng được thực hiện? quyền của người khác Câu hỏi 2: Là trẻ em chúng ta phải làm gì để thực - Phải thực hiện tốt bổn phận và hiện và đảm bảo quyền của mình? nghĩa vụ của mình HOẠT ĐỘNG 3 HỌC SINH LÀM BÀI TẬP GV: hướng dẫn HS làm bài tập - Dựa vào các tình huống trong bài tập (e) cho HS sắm vai TH1 Em thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ TH2 Em thấy bạn của em lười học , trốn học đi chơi TH3 Em thấy một số bạn nơi em ở chưa biết chữ 4/ Củng cố: - HỌC SINH LÀM BÀI TẬP - Em hãy tự nhận xét xem bản thân đã thực hiện tốt bổn phận của mình đối với cha mẹ và thầy giáo, cô giáo chưa? - Hãy tự đặt kế hoạch rèn luyện nhằm khắc phục những điều chưa tốt đó. 5/ Dặn dò: Học bài trước và xem trước bài sau: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Ngày soạn: 23/1/2013 Ngày dạy: 25/1/2013 TIẾT 21 - BÀI 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1/ Kiến thức: - Công dân là người dân của một nước,mang quốc tịch của nước đó - Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam 2/ Thái độ - Tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Mong muốn được góp phần xây dựng nhà nước và xã hội 3/ Kỹ năng: - Biết phân biệt công dân nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với công dân nước khác - Biết cố gắng học tập, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước B/ PHƯƠNG PHÁP - Xử lý vấn đề - Thảo luận - Tổ chức trò chơi C/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Hiến pháp 1992 chương V - Luật quốc tịch 1988 điều 4 - Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em - Câu chuyện về danh nhân văn hóa D/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1/ Ổn định tổ chức: 2/ Kiểm tra bài cũ: a/ Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết? b/ Khi thấy một người lớn đánh đập em nhỏ tàn nhẫn em sẽ ứng xử như thế nào? 3 Bài mới: Giới thiệu bài : Chúng ta luôn tự hào chúng ta là công dân nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa VN, vậy công dân là gì? Những ai là công dân nước CHXHCNVN? HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG CẦN ĐẠT. HOẠT ĐỘNG 1 - THẢO LUẬN GV: yêu cầu 1 em HS đọc truyện đọc HS: thảo luận nhóm “Theo em bạn Alia nói vậy đúng không? Vì sao?. I/ Tình huống (SGK trang 39) Alia : là công dân VN vì có bố là người VN (nếu bố mẹ chọn quốc tịch VN cho Alia). HOẠT ĐỘNG 2.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> TÌM HIỂU CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH CÔNG DÂN GV : Phát biểu tư liệu cho HS A/ Các trường hợp sau đây là công dân Việt Nam: Điều kiện để có quốc tịch VN - Trẻ em sinh ra có cả bố mẹ là công dân VN GV: Đặt câu hỏi - Trẻ em có bố là công dân VN còn mẹ là người nước 1/ Người nước ngoài đến VN công ngoài tác có được coi là công dân VN - Trẻ em mồ côi tìm thấy ở VN không? B/ Kết luận: 2/ Người nước ngoài làm ăn sinh - Công dân là dân của một nước sống lâu dài ở VN có được coi là - Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của mỗi người VN không? nước HS: 1/ Không phải - Công dân nước CHXHCNVN là người có quốc tịch 2/ Nếu xin nhập quốc tịch VN VN thì được coi là người VN - Mọi công dân thuộc các dân tộc sinh sống trên lãnh GV đặt câu hỏi: thổ VN đều có quốc tịch VN Từ các tình huống trên em hiểu công dân là gì? Căn cứ nào để xác định công dân của mỗi nước? 4/ Củng cố: - Học sinh làm bt a trong SGK - Người nước ngoài đến VN công tác có được coi là công dân VN không? - Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở VN có được coi là người VN không? 5/ Dặn dò: Học bài trước và xem trước bài sau: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TT). *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ Ngày soạn: 29/01//2013 Ngày dạy:01/02/2013 TIẾT 22 - BÀI 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (TT) MỤC TIÊU BÀI HỌC:.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> 1/ Kiến thức: - Công dân là người dân của một nước,mang quốc tịch của nước đó - Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam 2/ Thái độ - Tự hào là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Mong muốn được góp phần xây dựng nhà nước và xã hội 3/ Kỹ năng: - Biết phân biệt công dân nước CHXHCN Việt Nam với công dân nước khác - Biết cố gắng học tập, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước B/ PHƯƠNG PHÁP - Xử lý vấn đề, thảo luận, tổ chức trò chơi C/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN - Hiến pháp 1992 chương V - Luật quốc tịch 1988 điều 4 - Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em - Câu chuyện về danh nhân văn hóa D/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1/ Ổn định tổ chức: 2/ Kiểm tra bài cũ: - Người nước ngoài đến VN công tác có được coi là công dân VN không? Vì sao? - Người nước ngoài làm ăn sinh sống lâu dài ở VN có được coi là người VN không? 3 Bài mới: Giới thiệu bài : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1 THẢO LUẬN: TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG DÂN. GV: nêu câu hỏi thảo luận cho HS 1/ Nêu các quyền công dân mà em biết 2/ Nêu các nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước mà em biết? 3. trẻ em có nghĩa vụ gì? 4.Vì sao công dân phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình? HS: thảo luận câu hỏi và phát biểu ý kiến: “Từ câu truyện đọc em có suy nghĩ gì về nghĩa vụ học tập và trách nhiệm của người HS người công dân đối với đất nước” Gợi ý: - Cố gắng học tập tốt. C/ Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân 1/ Các quyền của công dân - Quyền học tập - Quyền nghiên cứu khoa học kỹ thuật - Quyền tự do đi lại cư trú…v.v.v 2/ Nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước - Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự - Nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích v.v.v 3/ Trẻ em có quyền: - Quyền cống còn - Quyền bảo vệ - Quyền phát triển - Quyền tham gia 4/ Công dân phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước CHXHCNVN. Nhà nước CHXHCNVN bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật - Rèn luyện phẩm chất đạo đức - Cố gắng đạt giải trong các kỳ thi để đem vinh quang tự hào về cho đất nước HOẠT ĐỘNG 2 - TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC GV: hỏi gợi ý nội dung bài học Mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân như thế nào?. D/ Công dân VN có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước CHXHCNVN được Nhà nước bảo đảm và bảo vệ việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật E/ Nhà nước CHXHCNVN tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ VN có quốc tịch VN. 4/ Củng cố: GV : hướng dẫn HS làm bài tập b tại lớp HS : - Em hãy hát bài hát về quê hương mà em thích. - Em hãy kể tấm gương sáng trong học tập thể thao hoặc bảo vệ Tổ quốc mà em biết. 5/ Dặn dò: - Làm bài tập c,d,đ (SGK) - Chuẩn bị bài 14 *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ Ngày soạn: 20/2/2013 Ngày dạy:22/2/2013 TIẾT 23 - BÀI 14. THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1/ Kiến thức - Hiểu tính chất nguy hiểm nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông và tầm quan trọng của việc chấp hành luật lệ giao thông - Hiểu những quy định cần thiết của luật giao thông.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> 2/ Thái độ Có ý thức tôn trọng trật tự an toàn giao thông , ủng hộ những việc làm tôn trọng luật lệ giao thông và phản đối những việc làm vi phạm luật giao thông 3/ Kỹ năng: Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn lưu thông và biết xử lý một vài tình huống khi đi đường -Thực hiện nghiêm chỉnh luật giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện B/ PHƯƠNG PHÁP. - Thảo luận nhóm, tổ chức trò chơi sắm vai, xử lý tình huống. C/ CÁC TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN. - Luật giao thông đường bộ - Bộ biển báo giao thông - Bộ tranh ảnh D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1/ Ổn định tổ chức 2/ Kiểm tra bài cũ - Công dân nước CHXHCNVN gồm những ai? - Quốc tịch là gì? Ai có quốc tịch VN? 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG CẦN ĐẠT. HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU TÌNH HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG HIỆN NAY. GV: Giới thiệu bảng số liệu thống kê con số tai nạn và số người bị chết, bị thương trong cả nước Hỏi HS: Em có nhận xét gì về số liệu này?. I/ Tình hình tai nạn giao thông hiện nay Con số tai nạn và số người chết, bị thương ngày càng gia tăng. HOẠT ĐỘNG 2 THẢO LUẬN NHÓM: TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN TAI NẠN GIAO THÔNG. GV: Đặt câu hỏi Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng tai nạn giao thông nhiều như hiện nay? Trong đó nguyên nhân nào là nguyên nhân chính? HS thảo luận nhóm: Nguyên nhân chính: - Sự thiếu hiểu biết của người tham gia giao thông - Ý thức kém khi tham gia giao thông? GV: làm thế nào để tránh tai nạn giao thông khi đi đường?. Nguyên nhân : - Dân cư tăng nhanh - Các phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều - Quản lý của Nhà nước về giao thông còn hạn chế Ý thức của một số người còn chưa tốt. - Phải tuyệt đối chấp hành luật giao thông và hệ thống báo hiệu lưu thông. HOẠT ĐỘNG 3.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> TÌM HIỂU CÁC TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG. GV đặt câu hỏi cho HS Mỗi đèn tín hiệu có ý nghĩa gì?. 1/ Một số quy định về đi đường A/ Các loại tín hiệu giao thông - Đèn đỏ: cấm đi - Đèn vàng: Đi chậm - Đèn xanh: được đi. 4/ Củng cố: HOẠT ĐỘNG 4. TỔ CHỨC TRÒ CHƠI. HS: thể hiện tình huống: - ba HS nói chuyện cười đừa ầm ĩ trên đường - Một cụ già băng qua đường - Các nhóm bốc thăm và chọn lựa tranh nào được đi, tranh nào không được đi. Nhóm nào nhanh nhất, đầy đủ nhất sẽ thắng cuộc. 5/ Dặn dò: - Học bài - Tình huống sắm vai: trên đường đi học về Tú đèo Bảo và Quốc đi xe vừa giỡn. Đến. Đến ngã tư các bạn vẫn lao xe nhanh. Bỗng có cụ già qua đường, các bạn đã va phải cụ - Vai thể hiện: - Ba bạn Tú , Bảo, Quốc, một cụ già, một bạn nữ giúp cụ già *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ Ngày soạn: 27/2/2013 Ngày dạy:1/3/2013 TIẾT 24 - BÀI 14 ( TT). THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức - Hiểu tính chất nguy hiểm nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông và tầm quan trọng của việc chấp hành luật lệ giao thông - Hiểu những quy định cần thiết của luật giao thông 2/ Thái độ Có ý thức tôn trọng trật tự an toàn giao thông , ủng hộ những việc làm tôn trọng luật lệ giao thông và phản đối những việc làm vi phạm luật giao thông 3/ Kỹ năng: Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn lưu thông và biết xử lý một vài tình huống khi đi đường -Thực hiện nghiêm chỉnh luật giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện B/ PHƯƠNG PHÁP.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> - Thảo luận nhóm. - Tổ chức trò chơi sắm vai. - Xử lý tình huống C/ CÁC TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN - Luật giao thông đường bộ - Bộ biển báo giao thông. - Bộ tranh ảnh D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1/ Ổn định tổ chức 2/ Kiểm tra bài cũ - Công dân nước CHXHCNVN gồm những ai? - Quốc tịch là gì? Ai có quốc tịch VN? 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1 - TÌM HIỂU CÁC LOẠI BIỂN BÁO GIAO THÔNG. GV : giải thích ý nghĩa của các loại biển báo. Có 4 loại biển báo giao thông: - Biển báo cấm - Biển báo hiệu lực - Biển báo nguy hiểm - Biển báo hiệu lệnh HOẠT ĐỘNG 1 - XỬ LÝ TÌNH HUỐNG Tình huống 1: B/ Đảm bảo trật tự an toàn giao thông Tan học về Hùng đi xe đạp tráng bà ta 1/ Đối với người đi bộ: về quê thả hai tay, đánh võng lượn lách. - Phải đi trên hè phố lề đường Không may xe Hùng vướng phải quang - Đ đúng phần đường quy định gánh của bà bán rong đi bộ cùng chiều - Đi theo tín hiệu giao thông Hỏi: Hãy thử đặt địa vị mình là công an 2/ Đối với người điều khiển xe đạp: em sẽ giải quyết vụ này như thế nào? Không: - Đi hàng 2 hàng 3 - Hưng vi phạm:thả hai tay đánh - Kéo đẩy nhau võng lượn lách - Phóng nhanh vượt ẩu - Người bán rau vi phạm đi bộ dưới - Lạng lách đánh võng lòng đường Tình huống 2: Một nhóm HS đi trên 3 - Buông thả hai tay chiếc xe đạp. Các bạn đi hàng 2 hàng - Rẽ trước đầu xe cơ giới Phải: 3 đến ngã tư gặp đèn vàng còn tăng - Đi đúng phần đường tốc độ vượt qua. Theo em các bạn HS - Đi đúng chiều này đã vi phạm những lỗi gì về trật tư - Đi bên phải an toàn giao thông? - Nhóm HS này đã vi phạm: đèo 3, đi -Tránh bên phải - Vượt bên trái hàng 3, kéo đẩy nhau, không tuân thủ - Trẻ em dưới 16 tuổi không được đi xe máy đèn tín hiệu giao thông - Thả gia súc trên đường sắt - Thò đầu thò tay ra ngoài khi tàu chạy - Không ném các vật nguy hiểm lên tàu và ngược lại GV: Khi đi tàu chúng ta thường được nhân viên nhắc nhở điều gì? HOẠT ĐỘNG 2 - LIÊN HỆ THỰC TẾ GV: Em nào có thể kể cho cả lớp nghe - Ở nơi cư trú ở khu phố em, trường lớp em đã có - Ở trường học lớp học những hoạt động nào để hưởng ứng -Ở nơi công cộng.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> Tháng an toàn giao thông? GV: Nhà nước đã làm gì để bảo đảm trật tự an toàn giao thông? HOẠT ĐỘNG 3 - LIÊN HỆ BẢN THÂN GV:Hướng dẫn HS thảo luận nhóm III/ Trách nhiệm của HS đối với trật tự an toàn Bản thân em đã làm gì để bảo đảm giao thông? trật tự an toàn giao thông - Học và thực hiện đứng những quy định của Luật Giao Thông - Tuyên truyền về Luật Giao Thông - Nhắc nhở mọi người nhất là các em nhỏ thực hiện - Lên án tình trạng cố tình vi phạm luật giao thông 4/ Củng cố: HS: thể hiện tình huống: - Ba HS nói chuyện cười đừa ầm ĩ trên đường - Một cụ già băng qua đường - Các nhóm bốc thăm và chọn lựa tranh nào được đi, tranh nào không được đi. Nhóm nào nhanh nhất, đầy đủ nhất sẽ thắng cuộc. 5/ Dặn dò: - Học bài - chuẩn bị bài 15 *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Ngày soạn: 12/3/2013 Ngày dạy:15/3/2013 TIẾT 25-BÀI:15. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP A - Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp H/s hiểu: - Hiểu ý nghĩa của việc học tập, nội dung, ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. 2.Thái độ: - Thấy được sự quan tâm của Đảng và nhà nước đối với quyền lợi học tập của công dân và trách nhiệm của mình trong học tập… 3. Kĩ năng: - Có ý thức tự giác trong học tập . - Phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập. - Biết phân biệt được những biểu hiện đúng và không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập . - Thực hiện đúng những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập. - Siêng năng cố gắng cải tiến phương pháp học tập để đạt kết quả tốt nhất. B - Phương pháp: - Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai… C - Tài liệu, phương tiện: - Sgk - Sgv; - Tài liệu tham khảo, - HP 1992 Điều 52 - Luật giáo dục… - Luật phổ cập giáo dục tiểu học.. D - Các hoạt động trên lớp: 1) Ổn định lớp: 2) Kiểm tra: ? Là h/s các em cần phải làm gì đối với TTATGT khi đi đường?. 3) Bài mới: * GV: Giới thiệu bài: Cho h/s quan sát tranh Bác Hồ đến thăm lớp học bình dân học vụ và các cấp lãnh đạo đến thăm trường học; Hỏi : Em hãy cho biết tại sao Đảng và nhà nước ta lại quan tâm đến lớp học và việc học của công dân. Hs: Gv: Vì đó là quyền và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân VN và điều đặc biệt hơn nữa là đối với thế hệ trẻ em đang tronng độ tuổi đến trường.. HOẠT ĐỘNG 1: I/ TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC: 1. Truyện đọc: Cho h/s đọc truyện đọc; ? Cuộc sống ở Huyện đảo Cô Tô trước đây như thế nào? H/s.. ? Điều đặc biệt đổi thay ở Huyện đảo Cô Tô ngày nay là gì? H/s.. - Trước đây các em không được đi học. Không có điều kiện để đến lớp đến trường, không có trường, lớp, không có đội ngũ giáo viên... - Hiện nay được Đảng và nhà nước quan tâm tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất, tinh.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> thần, được sự quan tâm của các cấp, các ban ngành, các thầy cô giáo và nhân dân trong huyện đảo đã hoàn thành chỉ tiêu xoá mù chữ và phổ cập Giáo dục tiểu học. ? Gia đình nhà trường và xã hội đã làm gì để tất cả trẻ em ở đây được đi học?. H/s. Chia lớp thảo luận. ? Theo em vì sao chúng ta cần phải học tập? H/s. ? Mọi trẻ em sinh ra đều có quyền học tập đúng không?. H/s. ? Việc học đó để làm gì? H/s. ? Nếu như chúng ta không học tập thì sẽ bị thiệt thòi như thế nào? H/s tập trung thảo luận: GV: Tình huống: Trên báo có đoạn tin vắn: “ Bạn A là 1 h/s giỏi lớp 5 của trường X bổng dưng không thấy đi học nữa. Cô giáo chủ nhiệm đến nhà thì thấy mẹ kế đang đánh và nguyền rủa bạn thậm tệ. Khi cô giáo hỏi lý do không cho em đi học thì được biết là nhà đang rất thiếu người phụ bán hàng”. Em hãy nhận xét sự việc trên. Nếu là bạn A em sẽ làm gì để giúp bạn A có thể đi học?. GV: Giới thiệu Điều 59: HP 1992 Điều 10: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 1991. Điều 1: Luật GD tiểu học. * Điều 59: HP 1992. “ Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân, công dân có quyền học tập văn hoá, học nghề bằng nhiều hình thức .” Điều 10: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 1991. Điều 1: Luật GD tiểu học.. HOẠT ĐỘNG 2: II/ TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC: 2. Nội dung bài học: ? Pháp luật có những quy định gì về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân? H/s.. a) Học tập là vô cùng quan trọng. Có học tập, chúng ta mới có kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội. “Trẻ em có quyền học tập gia đình, nhà trường và xã hội tạo mọi điều kiện để trẻ em học tập. Nhờ có học tập chúng ta mới tiến bộ và trở thành người có.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> ích.” b) Về học tập luật pháp nước ta quy định. Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân Quyền và nghĩa vụ đố được thể hiện * Quyền: - Học không hạn chế. - Học bằng nhiều hình thức. * Nghĩa vụ: - Hoàn thành bậc GD tiểu học. - GĐ có nghĩa vụ tạo mọi điều kiện cho con em hoành thành nhgiã vụ học tập. * Cuối tiết 1: Gv: Chốt lại mục tiêu, nhắc nhỡ h/s phải cố gắng phấn đấu học tập nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước. Về nhà tìm hiểu những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Xây dựng 1 vài tình huống về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Gv: Giao nhiệm vụ cho h/s về nhà chuẩn bị tuần sau học tiếp.. *Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Ngày soạn: 12/3/2013 Ngày dạy:15/3/2013 TIẾT 26-BÀI 15. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (TT) A - Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Giúp H/s hiểu: - Hiểu ý nghĩa của việc học tập, nội dung, ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. 2.Thái độ: - Thấy được sự quan tâm của Đảng và nhà nước đối với quyền lợi học tập của công dân và trách nhiệm của mình trong học tập… 3. Kĩ năng: - Có ý thức tự giác trong học tập . - Phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập. - Biết phân biệt được những biểu hiện đúng và không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập . - Thực hiện đúng những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập. - Siêng năng cố gắng cải tiến phương pháp học tập để đạt kết quả tốt nhất. B - Phương pháp: - Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai… C - Tài liệu, phương tiện: - Sgk - Sgv; bài tập nâng cao. - Tài liệu tham khảo, HP 1992, - Luật giáo dục… - Luật phổ cập giáo dục tiểu học. D - Các hoạt động trên lớp: 1) Ổn định lớp: 2) Kiểm tra: ?. Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập như thế nào?..

<span class='text_page_counter'>(56)</span> 3) Bài tiếp:. HOẠT ĐỘNG : II/ TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC: 2. Nội dung bài học: Gv: Đưa ra tình huống: “Ở lớp 6D An và Khoa tranh luận với nhau về quyền học tập. An nói: Học tập là quỳên của mình, học cũng được mà không học cũng chẵnh sao, không ai bắt được mình. Còn Khoa nói: Tớ chẳng muốn học ở lớp này tý nào cả vì ở đây toàn là bạn nghèo, quê ơi là quê, chúng nó lẽ ra không được đi học mới đúng”. Hỏi: ? Em có nhận xét gì về suy nghĩ của An và Khoa?. ? Em có ý kiến như thế nào về việc này?. ? Em có biết vì đâu mà trẻ em nghèo được đi học không?.(HS TL) Gv: Giới thiệu Điều 9 Luật Giáo dục. “ Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân, mọi công đân không phân biệt, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội hoặc hoàn cảnh kinh tế gia đình đều bình đẳng về cơ hội học tập”. Theo em nhà nước ta có những trách nhiệm gì đối c) Trách nhiệm của nhà nước. - Nhà nước thực hiện công bằng xã hội với việc học tập? trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng có quyền học tập : mở mang rộng khắp hệ thống trường lớp miễn phí cho học sinh tiểu học, quan tâmgiúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, v.v… - Những quy định trên thể hiện tính nhân đạo của pháp luật nước ta. Cghúng ta cần phải thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập của mình 4) Luyện tập củng cố. Cho H/s tóm tắt nội dung đã học: Gv: nhắc nhỡ h/s phải cố gắng phấn đấu học tập nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người công dân có ích cho đất nước. Về nhà tìm hiểu những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Đọc tham khảo tài liệu.. HOẠT ĐỘNG 2: III/ LUYỆN TẬP : 3/ Bài tập:. Cho h/s làm bài tập a. c. b. đ Sgk. Gọi hs lên bảng. Cho hs tự đánh giá nhận xét Gv. Nhận xét cho điểm.. Cho h/s làm bài tập c.. Bài tập. a > Học sinh liên hệ Bài tập. b H/s liên hệ thực tế: Gv: Kết luận: - Để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập của học sinh. Học sinh cần phải say mê tìm tòi nghiên cứu, tự lực, phải có phương pháp học tập..

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Bài tập. c. - Đối với trẻ khuyết tật có thể học ở những trường mà nhà nước dành riêng cho họ, lớp học tình thương cho trẻ tật nguyền. - Với trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. - …Xem SGV Bài tập. đ. Ý đúng: - Ngoài giờ học ở trường, có kế hoạch tự học ở nhà, lao động giúp đỡ cha mẹ, vui chơi giải trí, rèn luyệ thân thể. - Tức là phải biết cân đối giữa nhiệm vụ học tập với nhiệm vụ khác, phải có phương pháp học tập đúng đắn. 5) Dặn dò: GV: Hướng dẫn học sinh học tập. Về nhà làm bài tập còn lại và tìm hiểu những quy định của pháp luật về về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân... Học thuộc nội dung bài học: Danh ngôn: - Học, học nữa, học mãi. (V.I. LÊ-NIN) - Kiến thức là chìa khoá vạn năng mở ra tất cả các cửu. (A.PHƠ-RĂNG-XƠ) (Nhà văn Pháp) - Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt nước. Các điều chúng ta chưa biết là cả một đại dương. (J.NIU-TƠN) Chuẩn bị nội dung ôn tập làm . “ Bài kiểm tra một tiết”.. *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... Ngày soạn: 20/3/2013 Ngày dạy:22/3/2013 TIẾT 27 ĐỀ KIỂM TRA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6 Phạm vi giới hạn: Bài 12, bài 14, bài 15. I.MỤC TIÊU KIỂM TRA: 1.Về kiến thức: - Học sinh biết: + Nhận biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng trên đường. + Nêu được một số quyền theo Công ước Liên Hợp quốc về quyền trẻ em. + Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập. - Học sinh hiểu: + Giải thích được ý nghĩa của việc thực hiện an toàn giao thông. - Học sinh vận dụng: + Nhận xét về các hành vi của bản thân. 2. Về kĩ năng: - Biết nhận xét, đánh giá, phân biệt hành vi đúng/ sai trong việc thực hiện an toàn giao thông. - Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập, giúp bạn bè và các em nhỏ cùng thực hiện..

<span class='text_page_counter'>(58)</span> - Biết vận động các bạn cùng tham gia thực hiện tốt các quyền trẻ em, quyền học tập,... 3. Về thái độ: - Tôn trọng quyền trẻ em của mình và mọi người. - Tôn trọng và thực hiện nghiêm túc luật lệ giao thông. - Có ý thức thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận ĐỀ KIỂM TRA. Đề 01 CÂU 1: (2,5 điểm) Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm nào? Gồm mấy nhóm quyền? Việt Nam kí và phê chuẩn công ước khi nào? CÂU 2: (2 điểm) Thực hiện trật tự an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội? CÂU 3: ( 2 điểm) Hãy nêu tầm quan trọng của việc học tập? CÂU 4: ( 3,5 điểm) Tình huống: Mai năm nay 12 tuổi làm thuê cho một cửa hàng ăn uống. Hàng ngày, Mai phải làm rất nhiều công việc khác nhau từ sáng sớm đến khuya như: nhóm lò, rửa bát, dọn dẹp,... có những công việc nặng quá sức của em. Mai lại thường xuyên bị bà chủ đánh đập, mắng nhiếc. Mai không được đi học, không được tiếp xúc với các bạn cùng tuổi. Theo em, trong tình huống trên, những quyền nào của trẻ em bị vi phạm?. Đề 02 Câu 1:(2.5điểm) Nêu bổn phận của trẻ em Việt Nam? Nêu ý nghĩa của công ước quốc tế và quyền trẻ em? Câu2: (2 điểm)Nêu những hành vi học tập đúng và hành vi học tập chưa đúng . Câu 3: (2 điểm) Thực hiện trật tự an toàn giao thông có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội? Câu4: (3.5điểm) Tình huống: Mai năm nay 12 tuổi làm thuê cho một cửa hàng ăn uống. Hàng ngày, Mai phải làm rất nhiều công việc khác nhau từ sáng sớm đến khuya như: nhóm lò, rửa bát, dọn dẹp,... có những công việc nặng quá sức của em. Mai lại thường xuyên bị bà chủ đánh đập, mắng nhiếc. Mai không được đi học, không được tiếp xúc với các bạn cùng tuổi. Theo em, trong tình huống trên, những quyền nào của trẻ em bị vi phạm? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Đề 01 CÂU 1: (2,5 điểm) HS nêu được : - Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm 1989 . - Gồm 4 nhóm quyền : Nhóm quyền sống còn, nhóm quyền bảo vệ, nhóm quyền phát triển và nhóm quyền tham gia. - Việt Nam là nước thứ nhất của Châu Á và là nước thứ 2 trên thế giới kí và phê chuẩn Công ước quốc tế về Quyền chăm sóc giáo dục trẻ em năm 1990. Năm 1991 ban hành Luật chăm sóc giáo dục trẻ em Việt Nam CÂU 2: (2 điểm) * Học sinh trả lời được những ý sau:.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Thực hiện trật tự an toàn giao thông có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội: - Bảo đảm an toàn giao thông cho mình và cho mọi người, tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra, gây hậu quả đau lòng cho bản thân và cho mọi người.( 1 điểm) - Bảo đảm cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội. ( 1 điểm) CÂU 3: ( 2 điểm) Việc học tập với học sinh là vô cùng quan trọng. Có học tập chúng ta mới có kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội... CÂU 4: ( 3,5 điểm) * Học sinh trả lời được những ý sau: Trong tình huống trên, có những quyền trẻ em bị vi phạm: (2 đ) - Quyền không bị bóc lột sức lao động. - Quyền được đi học. - Quyền được nghỉ ngơi, giải trí và tham gia các hoạt động văn hoá. - Quyền được giao lưu, được kết bạn. - Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm.... * Giải thích việc vi phạm quyền trẻ em của bà chủ... (1,5 đ). Đề 02 Câu 1. *Bổn phận của trẻ em Việt Nam. - Cố gắng học tập để có kiến thức (0.5đ) - Rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành con người có ích cho xã hội. Góp phần xây dựng tổ quốc phồn vinh. (0.5đ) * Ý nghĩa về công ước quốc tế về quyền trẻ em - Trẻ em được sống hạnh phúc, được yêu thương, chăm sóc dạy dỗ, do đó được phát triển đầy đủ (0.5đ). - Đối với thế giới trẻ em là chủ nhân của thế giới tương lai. (0.5đ) - Được phát triển đầy đủ sẽ xây dựng một thế giới tương lai tốt đẹp, văn minh tiến bộ. (0.5đ) Câu 2:. Hành vi học tập đúng và chưa đúng a/ Hành vi đúng: Chăm chỉ trung thực trong kiểm tra thi cử. (0.5đ) Luôn luôn cố gắng vượt khó, vươn lên trong học tập vận dụng thực hành điều đã học vào cuộc sống.(0.5đ) b/ Hành vi sai: Lười học, gian lận trong thi cử. (0.5đ) Học vẹt lí thuyết suông, thiếu tôn trọng thầy cô giáo.(0.5đ) Câu 3: (2 điểm) * Học sinh trả lời được những ý sau: Thực hiện trật tự an toàn giao thông có ý nghĩa rất lớn đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội: - Bảo đảm an toàn giao thông cho mình và cho mọi người, tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra, gây hậu quả đau lòng cho bản thân và cho mọi người. ( 1 điểm) - Bảo đảm cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội. ( 1 điểm) Câu 4: Như đề 01 *Rút kinh nghiệm:.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> .................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Ngày soạn: 26/3/2013 Ngày dạy:29/3/2013 TIẾT 28- BÀI 16. QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG SỨC KHỎE, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức: - Hiểu được những quy định của pháp luật về quyền này -Hiểu được đó là tài sản quý nhất của con người cần được bảo vệ 2/ Thái độ: -Có thái độ quý trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của bản thân và người khác. 3/ Kỹ năng: -Biết tự bảo vệ mình khi bị người khác xâm hại thân thể, danh dự, nhân phẩm - Không xâm hại người khác B/ PHƯƠNG PHÁP - Xử lý tình huống - Thảo luận nhóm - Tổ chức trò chơi C/ CÁC TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN - Hiến pháp 1992 - Bộ luật hình sự 1999 - Tranh ảnh D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC - 1/ Ổn định tổ chức: - 2/ Kiểm tra bài cũ: a/ Em hãy kể các hình thức học tập mà em biết b/ Em hãy nêu một tấm gương vượt khó trong học tập mà em biết 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS. NỘI DUNG CẦN ĐẠT.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> HOẠT ĐỘNG 1 KHÁI THÁC NỘI DUNG TRUYỆN ĐỌC. GV: cho HS đọc truyện đọc GV: đặt câu hỏi - Vì sao ông Hùng gây ra cái chết cho ông Nở? - Hành vi đó của Ông Hùng có phải cố ý không? - Việc ông Hùng bị khởi tố có chứng tỏ điều gì? Tìm hiểu nội dung bài - Theo em đối với con người điều gì quý nhất? HS trả lời từng câu hỏi GV: Giới thiệu Điều 93 – Bộ Luật Hình Sự. I/Truyện đọc: - Ông Hùng đã phạm tội xâm hại đến tính mạng người khác. II/ Nội dung bài học a/ Đối với con người thì thân thể, tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm là quý giá nhất - Mọi việc làm xâm phạm đến tính mạng , thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác là phạm tội và bị xử lý nghiêm khắc HOẠT ĐỘNG 2. TÌM HIỂU VỀ QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ THÂN THỂ, TÍNH MẠNG DANH DỰ, SỨC KHỎA VÀ NHÂN PHẨM. 1/ Tình huống : Nam và Sơn là 2 HS lớp 6B ngồi cạnh nhau .Một hôm Sơn bị mất cây bút máy mới mua, tìm mãi không thấy Sơn đổ tội cho Nam lấy. Nam và Sơn cãi lộn nhau và Nam đã đánh Sơn chảy máu mũi. Cô giáo kịp thời đưa hai bạn lên Hội Đồng Kỷ Luật Câu hỏi thảo luận - Nhận xét cách ứng xử của hai bạn -Nếu là bạn cùng lớp với hai bạn em sẽ làm gì? -Hai nhóm lên trình bày ý kiến của mình - Hai nhóm nhận xét bổ sung. - Sơn sai: Vì chưa có chứng cứ đã khẳng định Nam lấy - Như vậy là xâm hại đến danh dự , nhân phẩm của bạn -Nam sai Vì không khéo léo giải quyết mà đánh Sơn chảy máu - Như vậy là Nam đã xâm hại bất hợp pháp đến thân thể Sơn làm ảnh hưởng đến sức khỏe Sơn.. HOẠT ĐỘNG 3 PHÂN TÍCH NỘI DUNG BAÌ HỌC. GV: ra câu hỏi để HS tự nghiên cứu: - Em hiểu bảo hộ là gì? - Là che chở, bảo vệ - Giới thiệu điều 71 Hiến pháp 1992 - Em hãy nêu ví dụ về việc vi phạm luật bảo hộ về tính mạng , thân thể, danh dự và nhân phẩm của con người mà em biết. - Thái độ của em ra sao trước sự việc đó?.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> 5/ Dặn dò: - Ôn lại bài - Chuẩn bị tiết sau *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Ngày soạn: 2/4/2013 Ngày dạy:5/4/2013 TIẾT 29- BÀI 16. QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG SỨC KHỎE, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức: - Hiểu được những quy định của pháp luật về quyền này -Hiểu được đó là tài sản quý nhất của con người cần được bảo vệ 2/ Thái độ: -Có thái độ quý trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của bản thân và người khác. 3/ Kỹ năng: -Biết tự bảo vệ mình khi bị người khác xâm hại thân thể, danh dự, nhân phẩm - Không xâm hại người khác B/ PHƯƠNG PHÁP - Xử lý tình huống - Thảo luận nhóm - Tổ chức trò chơi C/ CÁC TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN - Hiến pháp 1992 - Bộ luật hình sự 1999 - Tranh ảnh D/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC - 1/ Ổn định tổ chức: - 2/ Kiểm tra bài cũ: a/ Em hãy kể các hình thức học tập mà em biết b/ Em hiểu bảo hộ là gì? 3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG 1 HÌNH THÀNH Ý THỨC TRÁCH NHIỆM CỦA BẢN THÂN VÀ KỸ NĂNG NHẬN BIẾT, ỨNG XỬ GV: vận dụng tình huống trong bài tập (b) GV: đặt câu hỏi cho HS - Trong tình huống trên ai vi phạm pháp luật ? Vi phạm điều gì?. - Tuấn đã xâm phạm đến danh dự thân thể và sức khỏe của Hải. - Anh trai Tuấn sai vì không ngăn cản em mà còn tiếp tay cho Tuấn đã sai lại còn sai hơn b/ Trách nhiệm.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> - Theo em Hải có thể có cách ứng xử nào HS: thảo luận và lên bảng ghi ý kiến GV chốt lại: - Từ đó chúng ta phải có trách nhiệm gì đối với quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm?. - Chúng ta phải biết tôn trọng tính mạng, thân thể, sức khỏe , danh dự và nhân phẩm của người khác. - Phải biết tự bảo vệ quyền của mình: phê phán tố cáo những việc làm sai trái pháp luật. HOẠT ĐỘNG 2 LÀM BÀI TẬP: VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO CUỘC SỐNG, RÈN KỸ NĂNG LẬP LUẬN HS: Trả lời bài tập (c) SGK GV: Vì sao em chọn cách ứng xử đó HS: thảo luận đại diện mỗi nhóm trả lời GV: Cho HS làm bài tập (d) HS: Thi ai trả lời nhanh 4/ Củng cố:. III. Bài tập: Cách ứng xử đúng: Hà tỏ thái độ phản đối nhóm con trai và báo cho cha mẹ, thầy cô biết. HOẠT ĐỘNG 3 TỔ CHỨC ĐẾN TRÒ CHƠI “ĐẾN TRUNG TÂM TƯ VẤN” Gv: Cho các nhóm thi từ đó tìm ra nhóm nắm bài chắc nhất lập luận tốt nhất HS: Cho điểm nhóm có tình huống hay, diễn xuất tốt. 5/ Dặn dò: - Ôn lại bài - Chuẩn bị bài sau *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... Ngày soạn: 9/4/2013 Ngày dạy:12/4/2013.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> BÀI 17. QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ CHỖ Ở A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức - Hiểu và nắm vững những nội dung cơ bản của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở 2/ Thái độ: Có ý thức tôn trọng chỗ ở của người khác , có ý thức cảnh giác trong việc giữ gìn và bảo vệ chỗ ở của mình, 3/ Kỹ năng: - Biết phân biệt đâu là những hành vi vi phạm pháp luật về chỗ ở của công dân biết bảo vệ chỗ ở của mình và không xâm phạm đến chỗ ở người khác - Biết phê phán tố cáo những ai làm sai pháp luật , xâm phạm đến chỗ ở của người khác B/ PHƯƠNG PHÁP - Phân tích , xử lý tình huống. thảo luận lớp, thảo luận nhóm C/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Hiến pháp 1992 - Bộ luật hình sự năm 1999 - Bộ luật Tố tụng hình sự năm 1988 D/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP 1/ Ổn định tổ chức 2/ Kiểm tra bài cũ 1/ Pháp luật quy định như thế nào về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm? 2/ Em hãy nêu một số ví dụ về việc vi phạm các quyền trên? 3/ Bài mới Giới thiệu bài: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở nghĩa là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu quyền đó trong bài học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG 1 HS THẢO LUẬN, PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG. GV: cho 2 HS đọc tình huống trong sách HS: thảo luận câu hỏi Chuyện gì đã xảy ra với gia đình bà Hòa? Trước sự việc xảy ra như vậy bà Hòa đã có những suy nghĩ và hành động như thế nào?Theo em bà Hòa hành động như vậy là đúng hay sai? GV: Cho HS xem điều 73 Hiến Pháp 1992 viết trên giấy A0 GV: Cho HS xem điều 124 Bộ Luật Hình Sự 1999 viết trên giấy A0. 1/ Phân tích truyện đọc: - Hành động của Bà Hòa xông vào khám nhà bà T là sai vì vi phạm pháp luật - Bà Hòa phải quan sát theo dõi, cần báo với chính quyền địa phương để nhờ can thiệp. “Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu người đó không đồng ý trừ trường hợp pháp luật cho phép” “Người nào khám xét trái phép chỗ ở công dân, đuổi trái phép người khác ra khỏi chỗ ở của họ hoặc có những hành vi trái pháp luật khác xâm phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân thì bị phạt cảnh cáo cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm” HOẠT ĐỘNG 2.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> HS TỰ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN NHÓM VỀ NỘI DUNG BÀI HỌC`. HS: tự nghiên cứu nội dung bài học sau đó thảo luận theo nhóm Gv: đặt câu hỏi thảo luận nhóm 1/ Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân về chỗ ở là gì? 2/ Những hành vi như thế nào là vi phạm pháp luật về chỗ ở của công dân? 3/ Người vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân sẽ bị pháp luật xử lý như thế nào? 4/ Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. II/ Nội dung bài học - Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là một trong những quyền cơ bản của công dân. - Công dân được các cơ quan Nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, không ai được tự ý vào nhà người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép. - Chúng ta phải biết tự bảo vệ chỗ ở của mình và phê phán tố cáo người làm trái pháp luật .. HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP QUA TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI TÌNH HUỐNG. Tình huống 1/ Nhóm 1+2 -Chúng ta không cho người lạ người không có thẩm Bố mẹ đi vắng em ở nhà một mình quyền vào nhà mình cũng như không tự tiện vào nhà thì có người gõ cửa muốn vào kiểm người khác khi người đó chưa đồng ý tra đồng hồ điện. Em sẽ làm gì trong - Trong trường hợp cần thiết phải có sự chứng kiến tình huống này? của nhiều người xung quanh. Tình huống 2/ Nhóm 3 +4 Nhà hàng xóm không có ai nhưng lại thấy khói bốc lên trong nhà có thể là một cái gì đó đang bị cháy. Em sẽ làm gì? 4/ Củng cố: 5/ Dặn dò: - Làm bài tập phần còn lại phần (d) - Đọc trước bài 18 *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(66)</span> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc ĐỀ DỰ KIẾN KIỂM TRA HỌC KỲ 1 Môn: GDCD Khối 6 Thời gian 45 phút Câu 1/ Những việc làm sau đây, việc nào nói lên tính tích cực, tự giác trong hoạt động xã hội 1. Thích đi sinh hoạt 2. Đi xem vào các cuộc đua xe trái phép trên đường phố 3. Năng tập thể dục 4. Gọi điện báo Công an biết nơi tiêm chích xì ke 5. Siêng năng phụ giúp vệc gia đình 6. Giúp người nghèo neo đơn 7. Thích chơi trò chơi điện tử 8. Đi mua sắm thường xuyên 9. Tham gia các công tác địa phương 10.Gần gũi với các bạn yếu kém để tìm cách giúp đỡ bạn Câu 2/ Những câu nào sau đây thể hiện biết sống chan hòa: 1. An hay nhắc bài bạn để giúp bạn học tốt 2. Thảo luôn nhường đồ chơi cho bạn 3. Dung thường tham gia cứu trợ đồng bào bị lũ lụt 4. Lệ không thích bà con ở dưới quê lên vì họ không sạch sẽ 5. Bình quý bạn nhưng vẫn ganh tị với bạn khi bạn hơn mình 6. Bảo không bao giờ tham gia sinh hoạt Đội 7. Gặp một bạn té xỉu ngoài đường, Hải và các bạn xúm lại xem 8. Bạn lớp trưởng luôn lắng nghe ý kiến của các bạn trong lớp Câu 3 / Những câu nào sau đây thể hiện tính tiết kiệm : 1. Nhà Nam giàu có nhưng em rất tiết kiệm 2. Lan xin mẹ tổ chức sinh nhật thật lớn để đãi bạn bè 3. Chị Yến sợ tốn tiền đổ rác nên hay đem rác bỏ trước nhà hàng xóm 4. Mai nhịn ăn sáng để mua truyện.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> 5. 5 Thúy giữ gìn đồ dùng học tập rất cẩn thận để có thể sử dụng được lâu dài 6. Nhà Thủy nghèo nhưng bạn lại hay đua đòi Câu 4/ Hãy nêu hành động thể hiện sự biết ơn? ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… Câu 5/ Hãy nêu 5 hành vi thể hiện sự lễ độ ……………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………….. Câu 6/ Có ý kiến cho rằng việc tôn trọng kỉ luật chung sẽ làm mất quyền tự do cá nhân. Em đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………. ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………. Câu 7/ Nêu một vài câu ca dao. tục ngữ nói về tính siêng năng , kiên trì? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………….. ............................................................................................................................... …………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………….. ĐÁP ÁN Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7. : 1 điểm – Học sinh chọn các câu 1,4,6,7,8 : 1 điểm - Học sinh chọn các câu 2, 3, 8 : 1 điểm - Học sinh chọn các câu 1, 5 : 2 điểm – Học sinh nêu đúng 1 hành vi được 0,5 điểm : 2 điểm – Học sinh nêu đúng 1 hành vi được 0,5 điểm : 2 điểm – Hoc sinh nêu - Không : 0.5 điểm - Giải thích : 1.5 điểm : 1 điểm – Học sinh nêu được 1 câu được 0,5 điểm.

<span class='text_page_counter'>(68)</span>

<span class='text_page_counter'>(69)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×