Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.69 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai Ngày : 18/2/2013. TNXH THTV-tiết 1 Thủ công. Hoa ( KNS ) Thực hành tiếng việt tiết 1 Đan nong đôi. Thứ ba Ngày : 19/2/2013. Ôn toán Ôn toán Ôn tiếng việt. Phụ đạo bồi dưỡng toán Phụ đạo bồi dưỡng toán Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt. Thứ tư Ngày : 20/2/2013. THTV-tiết 2 TH- toán tiết 1 VĐVĐ. Thực hành tiếng việt tiết 2 Thực hành toán tiết 1 ôn chữ hoa R. Thứ năm Ngày : 21/2/2013. Ôn tiếng việt Ôn tiếng việt ATGT. Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt Kĩ năng đi bộ và qua đường an toàn. Thứ sáu Ngày : 22/2/2013. Thể dục THTV- tiết 3 SHTT-GDNGLL. Thực hành tiếng việt tiết 3 Tuần 24 –Hội thi Kế hoạch nhỏ. Thứ hai , ngày 18 tháng 02 năm 2013. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ( TIẾT 1) * NỘI DUNG:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập. 1: Đọc truyện sau: “Tấm thẻ đặc biệt” - Giáo viên đọc mẫu. - Học sinh đọc nối tiếp câu. - Học sinh đọc nhóm. - Một học sinh đọc cả bài. 2: Chọn câu trả lời đúng: a) Ca – ru – sô đến ngân hàng lãnh tiền từ một tờ séc . b) Nhân viên ngân hàng nói chúng với Ca-ru-sô khi ông quên giấy tờ là chúng tôi không thể đưa tiền vì không biết ngài là ai ? c) Ca-ru-sô nói : “ Tôi có một tấm thẻ khác”, và bắt đầu hát . d) Kết quả mọi người nhận ngay ra ông qua giọng hát tuyệt vời . e)Sau đó Nhân viên ngân hàng nói với Ca-ru-sô chúng tôi đã nhận ra ngài . mời ngài vào quầy nhận tiền . 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: ( STH) a) Ca-ru-sô cầm một tờ séc đến ngân hàng lĩnh tiền. Ca-ru-sô làm gì? b) Khi bước vào ngân hàng, ông mới nhận ra mình để quên thẻ căn cước ở nhà. Khi nào ông mới nhận ra mình để quên thẻ căn cước ở nhà ? - Chấm điểm, nhận xét.. ………………………………………….. Tự nhiên và xã hội : 47. HOA. ( KNS ). I/. Yeâu caàu: Giuùp HS bieát: - Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi và ích lợi của hoa đối với đời sống con người . - Kể được tên các bộ phận của hoa . - ( Khá – giỏi ) Kể tên một số loài hoa có màu sắc , hương thơm khác nhau. KNS : Kĩ năng quan sát so sánh để tìm ra sự sự khác nhau về về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa. Tổng hợp phân tích thông tin để biết chức năng và ích lợi và vai trò đối với đời sống thực vật , đời sống con người của các loài hoa. -Trân trọng yêu quý giữ gìn và bảo tồn và phát triển các loài thực vật có hoa. II/.Các phương tiện dạy học -Ba boâng hoa thaät. (hoàng, ly,....) -Các hình minh hoạ trong SGK. -Các loại hoa HS sưu tầm. III/. Tiến trình lên lớp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: -YC các nhóm trưởng kiểm tra và báo - Các nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> cáo lại những nội dung chuẩn bị của nhoùm mình. -Nhaän xeùt ghi ñieåm. Nhaän xeùt chung. 3/ Bài mới: a.khám phá : Troø chôi: Ai thính muõi hôn? -GV giới thiệu trò chơi, sau đó gọi 2 HS leân baûng chôi troø chôi. -Bịt mắt HS, lần lượt cho các em ngửi 3 loại hoa và yêu cầu HS đoán xem đó là hoa gì? -Cho HS nhận xét sau đó đưa ra 3 bông hoa cho HS ngửi lại. -GV: Hoa thường có màu sắc đẹp và höông thôm. Hoâm nay chuùng ta cuøng tìm hiểu về các loài hoa. Ghi tựa. Kết nối Hoạt động 1: Sự đa dạng về màu sắc, muøi höông, hình daïng cuûa hoa. -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: +Yêu cầu HS để ra trước mặt các bông hoa hoặc tranh vẽ hoa đã sưu tầm được. +Yeâu caàu caùc em quan saùt maøu saéc, höông thôm cuûa moãi boâng hoa cuûa mình, sau giới thiệu cho các bạn trong nhoùm cuøng bieát. -Tổ chức làm việc cả lớp. +Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp veà caùc boâng hoa em coù. +Nhận xét khen ngợi sự chuẩn bị của HS. +Hoa có những màu sắc như thế nào?. -Tham gia chơi tích cực. -2 HS leân baûng. -2 HS bịt mắt được ngửi hoa và đoán tên hoa rồi ghi leân baûng. -Các HS khác nhận xét đúng/sai. -Laéng nghe.. +HS làm việc theo nhóm và thực hiện theo yêu cầu cuûa GV. +HS quan sát các bông hoa và lần lượt giới thiệu cho caùc baïn trong nhoùm nghe veà hoa mình coù (Teân hoa, maøu saéc, muøi höông) +4 đến 5 HS lên bảng giới thiệu với cả lớp.. +Hoa có nhiều màu sắc khác nhau: trắng, đỏ, hoàng,... +Mùi hương của loài hoa khác nhau. +Hoa coù hình daïng raát khaùc nhau, coù hoa to troâng nhö caùi keøn, coù hoa troøn, coù hoa daøi,... -Laéng nghe.. +Mùi hương của các loài hoa giống hay khaùc nhau? +Hình dạng của các loài hoa khác nhau +HS quan saùt. nhö theá naøo? -Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình dáng, màu sắc. Mỗi loài +HS trả lời và lắng nghe GV giới thiệu. hoa coù moät muøi höông rieâng. Hoạt động 2: Các bộ phận của hoa. Trưng bày thực tế -GV cho HS quan saùt moät boâng hoa coù -HS laøm vieäc theo nhoùm. đủ các bộ phận. -GV chæ vaøo caùc boä phaän vaø yeâu caàu HS.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> gọi tên, sau đó giới thiệu lại về tên các bộ phận cho HS biết: Hoa thường có các bộ phận là cuống hoa, đài hoa, cánh hoa vaø nhò hoa. -GV yeâu caàu 2 HS ngoài caïnh nhau chæ và giới thiệu cho nhau về các bộ phận của bông hoa mình đã sưu tầm được. +Goïi moät soá HS leân baûng chæ vaø goïi teân caùc boä phaän cuûa moät boâng hoa baát kì.. +HS lên bảng thực hiện yêu cầu. Các HS khác nhận xeùt, boå sung. +HS laøm vieäc theo caëp cuøng quan saùt hoa trong caùc hình và nói cho bạn bên cạnh biết hoa đó để làm gì. Câu trả lời đúng là: Hình 5, 6: Hoa để ăn. Hình 7, 8: Hoa để trang trí. +2 -3 HS trả lời trước lớp về lợi ích của từng loại hoa trong hình minh hoạ. +HS động não để kể tên hoa và lợi ích của hoa đó. +1 – 2 HS nhaéc laïi phaàn keát luaän.. Thực hành Hoạt động 3: Vai trò và ích lợi của hoa. Quan sát và thảo luận tình huống thực tế -Yeâu caàu HS laøm vieäc caëp ñoâi: cuøng quan sát các loại hoa trong hịnh 5, 6,7, 8 /91 SGK và cho biết hoa đó dùng để laøm gì. -Sau 3 phuùt, goïi HS baùo caùo keát quaû laøm vieäc. +Yêu cầu HS kể thêm những ích lợi khaùc cuûa hoa maø em bieát. -GV chốt: Hoa có nhiều ích lợi, hoa dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp chè, để ăn, để làm thuốc. Hoa là cơ quan sinh saûn cuûa caây. 4/ Vận dụng -YC HS đọc phần bạn cần biết SGK. -Giáo dục tư tưởng cho HS cần phải bảo vệ hoa. -GV mở rộng: Hoa có hương thơm nhưng chúng ta không nên ngửi nhiều hương hoa vì như thế sẽ không tốt cho sức khoẻ. Nếu ở trong phòng kín có nhiều hoa hoặc đặt lọ hoa ở đầu giường khi đi ngủ sẽ rất khó thở. Một số phấn hoa như hoa mơ có thể gây ngứa nên chúng ta cần chú ý khi tiếp xúc với các loài hoa. -Nhaän xeùt tieát hoïc. Veà nhaø hoïc baøi chuaån bò baøi sau.. ************************* Thủ công : 24. ÑAN NONG ÑOÂI (T2). I.MUÏC TIEÂU: -Hoïc sinh bieát caùch ñan nong ñoâi. -Đan được nong đôi đúng qui trình, kĩ thuật, dờn được nan đan nhưng có thể chưa thật khít . Dán được nẹp xung quanh tấm đan . ( khá –giỏi ) các nan đan khít nhau . nẹp được tấm nan đan chắc chắn . Phối hợp màu sắc của nan dọc , nan ngang trên tấm đan hài hòa . Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản . -Yeâu thích saûn phaåm ñan nan..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> II. CHUAÅN BÒ: -Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa, có kích thước đủ lớn để HS quan sát được, các nan dọc và nan ngang khaùc maøu nhau. -Tranh quy trình ñan nong ñoâi. -Caùc nan ñan maãu ba maøu khaùc nhau. -Bìa màu thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC: Hoạt động của giáo viên 1.OÅn ñònh: 2.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập cuûa HS. -Nhaän xeùt. 3.Bài mới: a.GTB: Nêu nội dung tiết học – Ghi tựa. b. Hướng dẫn thực hành: *Hoạt động 1: GV yêu cầu một số HS nhắc lại qui trình ñan nong ñoâi. -Treo tranh quy trình đan và nhắc lại các bước. - GV nhận xét và hệ thống lại các bước đan nong ñoâi.. Hoạt động của học sinh. Hình mẫu -HS mang Ñồ Dùng đặt leân baøn cho GV kieåm tra -1 HS neâu mieäng laïi quy trình . + Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan. + Bước 2: Đan nong đôi bằng giấy bìa (Theo cách đan nhấc hai nan, đè hai nan; đan xong moãi nan caàn doàn cho khít). + Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan. - HS ñan nong ñoâi baèng bìa. -HS quan sát trả lời câu hỏi.. - GV tổ chức cho HS thực hành. - GV quan sát giúp đỡ những HS còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. - Tổ chức cho các em trang trí, trưng bày và nhận xét sản phẩm. GV chọn tấm đan đẹp và khen ngợi HS có sản phẩm đẹp, đúng kĩ thuật. 4. Nhaän xeùt – Daën doø: -GDTT cho HS veà taùc duïng cuûa caùch ñan nong ñoâi, người ta thường dùng để đan thúng, rổ, rá, … -Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ HT. -Giờ sau mang giấy thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán để học bài “Đan hoa chữ thaäp ñôn”.. *************************** Thứ ba , ngày 19 tháng 2 năm 2013 Phụ đạo bồi dưỡng toán Phụ đạo Bài 1 : Đặt tính rồi tính ( bảng lớp ) 3719 x 3 = 1736 x 5 = 1427 x 4 =.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài 2 : Đặt tính rồi tính ( bảng con ) 5685 : 5 = 8480 : 4 = 7569 : 3 = Bài 3 : tìm X ( bảng lớp ) X : 7 = 1246 X : 6 = 1078 Bồi dưỡng ( Vở nháp ) Bài 4 : Tâm mua 6 quyển vở , mỗi quyển giá 1600 đồng . Tâm đưa cô bán hàng tờ giấy 20.000 đồng . Hỏi cô bán hàng trả lại tâm bao nhiêu tiền ? Bài làm Số tiền Tâm mua vở là : 1600 x 6 = 9600 ( đồng ) Số tiền cô bán hàng trả lại cho Tâm là : 20.000 – 9600 = 10400 ( đồng ) Đáp số : 10400 đồng . Nhận xét – ghi điểm …………………………………………….. Phụ đạo bồi dưỡng toán Phụ đạo Bài 1 : ( Vở ) Viết thành phép nhân rồi ghi kết quả 1234 + 1234 + 1234 + 1234 = 1234 x 4 = 4936 3218 + 3218 = 3218 x 2 = 6436 2007 + 2007 + 2007 = 2007 x 3 = 6021 2712 + 2712 + 2712 + 2712 = 2712 x 4 = 10848 Bài 2 : ( Vở ) Có 4 kho thóc , mỗi kho chứa 1025 kilogam thóc . Người ta đã xuất đi 2050 kilogam thóc từ các kho đó . Hỏi còn lại bao nhiêu kilogram thóc từ bốn kho trên ? Bài làm Số thóc có trong cả bốn kho là : 1025 x 4 = 4100 ( kilogam ) Số thóc còn lại trong bốn kho : 4100 – 2050 = 2050 ( kilogram ) Đáp số : 2050 kilogam . Bồi dưỡng Bài 3 : Có bốn phân xưởng , mỗi phân xưởng may được 1305 chiếc áo . Hỏi cả bốn phân xưởng may được bao nhiêu chiếc áo ? Bài làm Số chiếc áo cả bốn phân xưởng là 1305 x 4 = 5220 ( chiếc áo ) Đáp số : 5220 chiếc áo Chấm bài – tuyên dương – nhận xét lớp . …………………………………….. Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Bài 1 : Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng 1.1 : a- sáo trúc b- sáo măng c- xiếc d- sum xuê 1.2 : a-Gõ mõ b- vẻ tranh c-mõ chùa Bài 2 : Gạch chân từ viết sai trong mỗi dãy từ chỉ hoạt động sau : a- Chứa tiếng bắt đầu bằng s : xe sợi ; san sẻ ; giám sát ; soi đuốc ; sờ ; sét sử , lục soát . b- Chứa tiếng bắt đầu bằng x : xé ; xào ; kiểm xoát ; xới cơm ; xúc đất . c- Chứa tiếng có thanh hỏi : nhổ cây ; kể chuyện ; bẻ ; xẻo ; bỏ nhau ; sửa chưả d- Chứa tiếng có thanh ngã : đẽo cày ; cõng ; chữa xe , mỡ cửa . Nhận xét – ghi điểm …………………………………. Thứ tư , ngày 20 tháng 2 năm 2013 Bài 1 :. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ( TIẾT 2) * NỘI DUNG: - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập. Bài 1:Viết dưới mỗi tấm ảnh nghề nghiệp của người trong ảnh: (STH) M: Võ An Ninh ( nhà nhiếp ảnh) Bùi Xuân Phái ( họa sĩ) Trịnh Công Sơn ( nhạc sĩ) Trần Đăng Khoa ( nhà thơ) Tô Hoài ( nhà văn) Quốc Hương ( ca sĩ) Diễn viên chèo Diễn viên múa ba-lê Nhà tạo mốt tóc Bài 2: Viết dưới mỗi tấm ảnh tên một hoạt động nghệ thuật:(Miệng) Hình 1: vẽ Hình 2: biểu diễn thời trang Hình 3: làm xiếc Hình 4: đóng phim Hình 5: hát tuồng Hình 6: múa rối nước Hình 7: kiến trúc Hình 8: chụp ảnh Hình 9: điêu khắc Bài 3: Em đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong các câu in nghiêng? ( STH). Bác là ai? Các câu in nghiêng: Một lần ở ngoài đường, nhạc sĩ gặp một người đàn ông thân mật chào hỏi mình. Vội đi họp, xỏ nhầm cả hai chiếc tất vào một chân. Nghe đến đây, nhạc sĩ Huy Du ngạc nhiên: - Ghi điểm – tuyên dương.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> ****************************. THỰC HÀNH TOÁN ( TIẾT 1) * NỘI DUNG: - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập. Bài 1: Tính: ( Bảng con) a) 315 2162 1408 x x x 4 4 6 1260 8648 8448 b) 426 3 3224 8 1865 5 12 142 02 403 36 373 06 24 15 0 0 0. Bài 2: Đặt tính rồi tính: ( Nháp) 321 x 4 3104 x 3 321 3104 X x 4 3 1284 9312. 2416 x 3 2416 x 3 7248. Bài 3: Đặt tính rồi tính: ( STH) 4695 : 5 7164 : 3 4695 5 19 939 45 0. 7164 3 11 2388 26 24 0. Bài 4: Một vườn ươm có 2562 cây giống. Người ta đã đem 1/3 số cây giống đó đi trồng. Hỏi vườm ươm còn lại bao nhiêu cây giống? ( STH) Bài giải Số cây giống đã đem đi trồng là: 2562 : 3 = 854 ( cây) Số cây giống vườm ươm còn lại là: 2562 – 854 = 1708 (cây) Đáp số: 1708 cây Bài 4: Đố vui: ( Miệng) Viết số thích hợp vào ô trống:.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 82. 0. <. 3284 : 4. -. Ghi điểm, nhận xét. ******************************** Viết đúng viết đẹp : 24. ÔN CHỮ HOA: R I/ Muïc tieâu: -Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R , ( 1 dòng ) ph, h ( 1 dòng ) -Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Phan rang ( 1 dịng ) và câu ứng dụng:. Ruû nhau ñi caáy ñi caøy Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.( 1 lần ). -Yêu cầu viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ. Khá –giỏi : viết đúng và đủ các dòng trong vở tập viết II/ Đồ dùng: -Mẫu chữ víet hóc: R. -Tên riêng và câu ứng dụng. -Vở tập viết 3/2 III/ Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ OÅn ñònh: 2/ KTBC: - HS nộp vở. -Thu chấm 1 số vở của HS. - Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của - 1 HS đọc: Quang Trung tiết trước. Quê em đồng lúa, nương dâu - HS viết bảng từ: Quang Trung, Quê. - Nhaän xeùt – ghi ñieåm. 3/ Bài mới: a/ GTB: Ghi tựa. b/ HD viết chữ hoa: * Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa: - Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào? - HS nhắc lại qui trình viết các chữ R, B, P. - YC HS vieát vaøo baûng con. c/ HD viết từ ứng dụng: -HS đọc từ ứng dụng. -Em bieát gì veà Phan Rang ? - Giaûi thích: Phan Rang laø teân moät thò xaõ thuoäc tænh Ninh Thuaän. -QS và nhận xét từ ứng dụng: -Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách nhö theá naøo?. Beân doøng soâng nhoû, nhòp caâu baéc ngang.. - 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.. -HS laéng nghe.. - Có các chữ hoa: R, B, P. - 2 HS nhắc lại. (đã học và được hướng dẫn). -3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: R, P. -2 HS đọc Phan Rang. -HS noùi theo hieåu bieát cuûa mình. - HS laéng nghe.. -Chữ p, h, r, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> -Viết bảng con, GV chỉnh sửa.. Phan Rang. một li. Khoảng cách bằng 1 con chữ o. - 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:. Phan Rang d/ HD viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng: -Giải thích: Câu ca dao khuyên người ta -3 HS đọc. chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày được Ruû nhau ñi caáy ñi caøy sung sướng, đầy đủ. Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu. -Nhận xét cỡ chữ. -Chữ r, h, đ, y, b, g, k, p, l cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Khoảng cách giữa các con chữ bằng 1 chữ o. - HS vieát baûng con. - 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con. e/ HD viết vào vở tập viết: - GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở Ruû, Baây. TV 3/1. Sau đó YC HS viết vào vở. -HS viết vào vở tập viết theo HD của GV. - Thu chaám 10 baøi. Nhaän xeùt. 4/ Cuûng coá – daën doø: -Nhận xét tiết học chữ viết của HS. -Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng.. -1 dòng chữ R cỡ nhỏ. -1 dòng chữ Ph, H cỡ nhỏ. -2 dòng Phan Rang cỡ nhỏ. -4 dòng câu ứng dụng.. ………………………………… Thứ năm , ngày 21 tháng 2 năm 2013 Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt Phụ đạo : Bài 1 : Khoanh tròn vào chữ cái trước từ chỉ nghệ thuật ( miệng ) a- dệt vải b- ảo thuật c-hội họa d-nhiếp ảnh đ- thêu ren e-tin học g-kịch nói h-xiếc i-đấu kiếm k-làm kiếm l- tuồng m- thể dục nhịp điệu Bài 2 : Chỉ hoạt động nghệ thuật ( miệng ) a-múa b-diễn kịch c-đua xe đạp d-ngâm thơ e- lắp ô tô g- biêủ diễn xiếc h- đan rổ mây i- may quần áo f – đánh đàn Bài 3 : Chỉ những người hoạt động nghệ thuật ( thi đua nhóm ) a- nhạc công b- nhà biên kịch c-bác sĩ d-phi công e- kĩ sư f- văn sĩ h-diễn viên xiếc f-giáo sư i- nhà điêu khắc m- tiếp viên hàng không n- nhà báo o-đánh đàn Bồi dưỡng ( nhóm ) Bài 4 : Dưới đây là tên những nghệ sĩ nổi tiếng trong một số lĩnh vực nghệ thuật . em hãy nối tên của học ở cột A với lĩnh vực mà họ hoạt động ở cột B Nguyễn Du Đa-vít-Cóp-pơ-fin Pus-kin.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Nhận xét – ghi điểm *********************** Phụ đạo bồi dưỡng Học sinh làm vở Bài 1 : Chọn những từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống : giao cảm ; thưởng thức ; hiệu quả bất ngờ ; bức ảnh ; ấn tượng ; ngỡ ngàng ; xúc động . Nhiều ............................. khiến người xem phải ........................khi thấy tình cảm và tâm hồn được nâng lên . Tình người trong bức ảnh đã tạo nên mối ...............trong công chúng ............................ nghệ thu buồm nâu dập dờn , xốn xang trong nắng sớm của biển Đồ Sơn . Đã mấy ai không .............ngậm ngùi trước những chiếc lá vàng cuối thu đậu trên mặt nước trong veo của tác phẩm “ trôi dạt”. “ Cánh buồm nhỏ” . , “ xuôi dòng Năm Căn” gây ...............qua những dãy mây lãng đãng , dát mỏng tang trên bầu trời . Bài 2 : Những câu văn dưới đây có những chỗ viết sai dấu câu . Hãy viết lại cho đúng : A - Hằng năm . ( , ) cứ vào dịp hè . ( , ) mẹ cho tôi về quê thăm bà . B – Tôi đứng lặng người trước biển cả bao la . Những cánh buồm nâu . ( , ) buồm trắng cứ xa dần . ( , ) xa dần cho đến khi chỉ còn là một chấm nhỏ li ti trên mặt biển . Tôi òa lên khóc nức nở . C – cây bắt đầu ra hoa . Nụ hoa bé xinh . ( , ) trắng muốt . ( , ) hé đôi mắt tinh nghịch nhìn trời xanh . Chấm bài – nhận xét Ghi điểm ********************* An toàn giao thông KỸ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN. I/ Mục tiêu : - Giúp HS biết được đặc điểm an toàn và không an toàn của đường phố . - Rèn HS biết chọn nơi qua đường an toàn , biết xử lý tình huống không an toàn khi đi bộ trên đường . - Giáo dục HS có ý thức chấp hành tốt những qui đường bộ. Ảo thuật Văn học Âm nhạc Điện ảnh Hài kịch Hội họa. II/ Chuẩn bị : 1. Thầy : 12 tranh ảnh phục vụ cho 2. Trò : Chia tổ thực hiện sắm vai . III/ Các hoạt động : 1 .Khởi động : Vỗ tay . 2. Bài cũ : Biển báo giao thông đường bộ . + Nêu ý nghĩa và đặc điểm của biển báo nguy hiểm ? + Nêu ý nghĩa và biển báo chỉ dẫn .. định của luật giao thông. bài ..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Nêu lại phần bài học tóm ý chính . - GV nhận xét . đánh giá . 3.Giới thiệu và nêu vấn đề : GV giới thiệu tựa – ghi bảng .. 4. Phát triển các hoạt động : * Hoạt động 1 : Đi bộ an toàn trên PP: Trực quan , thảo luận , đàm thoại . đường. Mục tiêu : Giúp HS đi bộ an toàn trên HT : Nhóm , cá nhân . đường phố.. HS quan sát tranh và thảo luận để nêu ra cách đi bộ trên đường cho an toàn . - GV treo tranh HS bốc thăm câu hỏi Lớp chia thành 4 nhóm . Nhóm trưởng giới thiệu tranh của thảo luận . nhóm mình và nêu yêu cầu thảo luận . HS đại diện trình bày . Thực hành 2 tình huống: một đúng, - GV yêu cầu HS thảo luận - GV nhận xét, điều chỉnh hành vi cho một sai HS nhóm khác nhận xét, bổ sung . đúng. - GV chốt ý: Đi bộ trên vỉa hè. Đi chung với người lớn và nắm tay người lớn . Phải chú ý quan sát trên đường đi không mãi nhìn cửa hàng hoặc quang cảnh trên đường . * Hoạt động 2 : Qua đường an toàn. Mục tiêu : Giúp HS biết được cần đảm bảo an toàn khi băng qua đường . - GV treo tranh, yêu cầu quan sát, thảo luận. - Yêu cầu thực hành những tình huống qua đường không an toàn . - GV nhận xét , bổ sung . GV chốt ý: Không qua đường ở giữa đoạn đường nơi có nhiều xe cộ qua lại. Không qua đường chéo ở các ngã tư, ngã năm, ở đường cao tốc, đường có giải phân cách, đường dốc, sát đầu cầu, khúc quanh hoặc đường có vật cản che tầm nhìn. Qua đường ở nơi không có tín hiệu giao thông .. PP: Trực qua , thảo luận , trò chơi sắm vai. HT : Nhóm , lớp . HS quan sát tranh , thảo luận . Cử đại diện thi đua trình bày . HS nhận xét , bổ sung .. HS thực hiện băng reo . Nếu +Đúng : An toàn là bạn . + Sai : Tai nạn là thù . HS quan sát bảng phụ có câu hỏi sẵn và trả lời , rút ra công thức các bước cần thực hiện khi qua đường . PP: Thực hành, động não, nêu gương . HT : Lớp, cá nhân ..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> GV tổ chức trò chơi “Sắm vai”. GV nhận xét . * Hoạt động 3: Thực hành Mục tiêu : Giúp HS có ý thức chấp hành tốt luật giao thông . - GV phát phiếu giao việc - Yêu cầu chọn các từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau : + Vạch đi bộ qua đường, xe cộ, vạch, em đang chuyển động, nhìn . Giáo dục HS : Các em cần có thói quen quan sát kĩ lưỡng xe cộ đang lưu thông trên đường trước khi băng qua đường …. Thực hành vào phiếu giao việc . Nêu từ cần điền và đọc lại nội dung bài . HS nhận xét . HS lưu ý lắng nhe .. 5.Củng cố – dặn dò : - Về học và thực hành đúng luật giao thông . - Chuẩn bị : Con đường an toàn .. - Nhận xét tiết học . **************************. Thứ sáu, ngày 22 tháng 2 năm 2013. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ( TIẾT 3) * NỘI DUNG: - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập. - Học sinh làm bài tập. Bài 1: Chọn viết một trong hai đề sau: a) Kể lại truyện “ Tấm thẻ đặc biệt” theo lời nhân viên ngân hàng hoặc một vị khách đến ngân hàng. b) Viết 5 – 7 câu về một người hoạt động nghệ thuật hoặc một môn nghệ thuật mà em yêu thích. - Học sinh làm vở thực hành. - Giáo viên ghi điểm, nhận xét. - Nhận xét tiết học.. ……………………………………. SINH HOẠT LỚP I/ Giáo viên nêu yêu cầu tiết sinh hoạt cuối tuần. -Các tổ trưởng nhận xét chung về tình hình thực hiện trong tuần qua. -Toå 1 -Toå 2 -Toå 3 -Toå 4..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> +Giáo viên nhận xét chung lớp. -Veà neà nếp : …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ….. -Veà hoïc taäp: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… …… II/ Phương hướng tuần tới: -Tiếp tục giao bài và nhắc nhở thường xuyên theo từng ngày học cụ thể. -Tăng cường khâu truy bài đầu giờ, BTT lớp kiểm tra chặt chẽ hơn. ______________________________________________. Giáo viên : ngày 18/02/2013. Tổ ; khối. Nguyễn Hoàng Thanh. Phạm Thị Ngọc Bích.
<span class='text_page_counter'>(15)</span>