Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.79 KB, 35 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD & ĐT PHONG ĐIỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐIỀN HƯƠNG. LỊCH BÁO GIẢNG – LỚP 5A TUẦN 3. BUỔI SÁNG THỨ. HAI. BA. TƯ. NĂM. SÁU. TIẾT. MÔN. 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5. Chào cờ Tập đọc Thể dục Toán Khoa học Địa lý Toán Chính tả LT& câu Lịch sử Toán Kể chuyện Tập đọc Thể dục Mỹ thuật Đạo đức Toán Tập L Văn Khoa học Kĩ thuật. 1 2 3 4 5. Âm nhạc Toán LT& câu Tập L Văn HĐTT. TÊN BÀI DẠY. ĐỒ DÙNG. Lòng dân Luyện tập Cần làm gì để mẹ và em bé đều khoẻ Khí hậu Luyện tập chung Nhớ – viết : Thư gửi các học sinh MRVT : Nhân dân Cuộc phản công ở kinh thành Huế Luyện tập chung Kể chuyện đã nghe đã đọc Lòng dân (TT). Có trách nhiệm về việc mình làm Luyện tập chung Luyện tập tả cảnh Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì Thêu dấu X Ôn tập về giải toán Luyện tập về từ đồng nghĩa Luyện tập tả cảnh Sinh hoạt lớp. Tranh. Bảng phụ. Tranh. Kim, chỉ, vải, khuy. Bảng phụ.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> TUẦN 3 Thứ hai ngày 3 tháng 9 năm 2012 TẬP ĐỌC LÒNG DÂN I. Mục tiêu - Đọc đúng văn bản kịch : ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. - HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc,cứu cán bộ cách mạng. - Giáo dục HS học tập đức tính dũng cảm, mưu trí của mẹ con dì Năm . II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ trang 25 SGK - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy hoc Hoạt động giáo viên A. Kiểm tra bài cũ( 5phút ) - Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Sắc màu em yêu H: Em thích hình ảnh nào trong 4 khổ thơ đầu? Vì sao? H: Tại sao bạn nhỏ trong bài lại nói: Em yêu tất cả sắc mau VN? H: Nội dung chính của bài thơ là gì? - GV nhận xét cho điểm B. Bài mới( 30phút ) 1. Giới thiệu bài ( 1p ) H: Các em đã được học vở kịch nào ở lớp 4? - Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 25 và mô tả những gì mình nhìn thấy trong tranh. GV: tiết học hôm nay các em sẽ học phần đầu của vở kịch Lòng dân Đây là vở kịch đã được giải thưởng Văn nghệ trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Tác giả của vở kịch là Nguyễn Văn Xe cũng đã hi sinh trong kháng chiến. Chúng ta cùng học bài để thấy được lòng dân đối với cách mạng như thế nào ? - Ghi đầu bài và tên tác giả 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc( 10p ) - Gọi HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian - Gv đọc mẫu đúng ngữ điệu phù hợp với tính cách từng nhân vật. H: Em có thể chia đoạn kịch này như thế nào?. Hoạt động học sinh - HS1 đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi - HS2 đọc 4 khổ thơ sau và trả lời câu hỏi - 1HS trả lời .. - Vở kịch ở vương quốc tương lai - HS mô tả. - 1HS đọc . - lớp đọc thầm bài. - 2HS đọc . - Đoạn 1: Anh chị kia!.... Thằng nầy là con..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> -Đoạn 2:Chồng chị à?.... Rục rịch tao bắn. - Đoạn 3: Trời ơi!... đùm bọc lấy - HS đọc từng đoạn của đoạn kịch. nhau. - GV chú ý sửa lỗi phát âm cho HS - 4 HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp lần 2 . - HS đọc từ khó : Lính, chõng tre, - Qua đoạn 1vừa đọc em hiểu từ : lâu mau có nghĩa là nầy nà, lịnh, nói lẹ, quẹo, buông gì ? đũa … - Trong đoạn em vừa đọc em hiểu thế nào là tui, lịnh? - 4HS đọc nối tiếp lần 2 . - GV hướng dẫn HS đọc câu khó : + Lâu mau: lâu chưa + Lịnh: lệnh Cai : - Anh chị kia ! + tui: tôi Dì Năm : - Dạ, cậu kêu chi ? - 2HS đọc . An : - Má ơi má ! - Một số HS đọc . Dì Năm : - Trời ơi ! Tui có tội tình chi ? - GV nhận xét , sửa sai . - Yêu cầu luyện đọc theo cặp(3p) - Gọi HS đọc lại đoạn kịch. - HS đọc theo cặp - Gọi HS đọc chú giải - 2 HS đọc nối tiếp đoạn kịch b) Tìm hiểu bài( 10p ) - HS đọc câu hỏi và đọc thầm đoạn H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? - Câu chuyện xảy ra ở một ngôi nhà nông thôn Nam bộ trong thời kì kháng chiến H: Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? - Chú bị đich rượt bắt. Chú chạy vô nhà của dì Năm H: Dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú cán bộ? - Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khoác để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăn cơm, vờ làm như chú là chồng dì để bọn địch không H: Qua hành động đó em thấy dì Năm là người như nhận ra. thế nào? - Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm GVKL: Sự dũng cảm nhanh trí của dì Năm. lừa địch. H: Chi tiết nào trong đoạn kịch làm bạn thích thú - 2HS nhắc lại nhất, vì sao? - Thích chi tiết dì Năm khẳng định chú cán bộ là chồng vì dì rất dũng cảm. - Thích chi tiết bé An oà khóc vì rất hồn nhiên và thương mẹ. - Thích chi tiết bọn giặc doạ dì Năm , dì nói; Mấy cậu để ... để H: Qua đoạn kịch em hiểu được điều gì? tui... bọ giặc tưởng dì sẽ khai , hoá - Gọi 2HS nhắc lại . ra dì lại xin chết và muốn nói với KL: vở kịch lòng dân nói lên tấm lòng của người dân con trai nmấy lời trăng trối. Nam Bộ đối với Cách Mạng. Nhân vật dì Năm đại diện cho bà con Nam Bộ: rất dũng cảm, mưu trí đối * Ý nghĩa : Đoạn kịch ca ngợi dì phó với giặc, bảo vệ cách mạng. Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc c) Đọc diễn cảm.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Gọi 6 HS đọc đoạn kịch theo vai cứu cán bộ cách mạng . - HS dưới lớp nhận xét và nêu cách đọc hay cho từng nhân vật . - Giọng Cai và Lính đọc thế nào ? - Giọng Dì Năm và Chú cán bộ ở đoạn đầu và đoạn - HS đọc phân vai theo thứ tự sau thế nào ? - HS nêu: Hống hách , xấc xược . - Giọng An đọc thế nào ? - Giọng tự nhiên , đoạn sau Dì Năm - GV nhận xét , tuyên dương , thống nhất cách đọc . rất khéo giả vờ than vãn khi bị trói , - Tổ chức HS luyện đọc phõn vai theo nhóm(5p) - Tổ chức HS thi đọc và bình chọn nhóm đọc hay nhất nghẹn nghào nói lời trăng trối với con khi bị doạ bắn chết . - Nhận xét , tuyên dương. - Giọng một đứa trẻ đang khóc 3. củng cố - dặn dò - Qua đoạn kịch em thấy Dì Năm là người như thế - Hs đọc theo nhóm (4nhóm) nào? - Nhận xét tiết học - 3 nhóm HS thi đọc - Dặn HS về đọc bài và xem phần 2 của vở kịch RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. TOÁN LUYỆN TẬP I. Mục tiêu Giúp HS : - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. - Rèn kĩ năng làm toán cho HS. - Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùngdạy học - Bảng phụ; bảng nhóm, bảng con III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1,Kiểm tra bài cũ( 5phút ) - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. dõi và nhận xét. * Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính. 1 1 7 11 35 22 57 3 2 5 2 5 10 10 a. 2 1 6 43 49 49 6 x1 x 7 b. 7 43 7 43 7. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới( 30phút ) 2.1.Giới thiệu bài( 1phút ) - Trong tiết học này chúng ta cùng làm các bài - HS nghe. tập luyện tập về hỗn số..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 2.2.Hướng dẫn luyện tập Bài 1(T.14)(cá nhân) - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV chữa bài, hỏi 2 HS lên làm bài trên bảng : Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số thành phân số. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2( nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS đọc đề toán. - GV viết lên bảng :. 3. 9 9 và 2 , yêu cầu 10 10. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - 2 HS vừa lên bảng làm bài lần lượt trả lời, HS cả lớp theo dõi để nhận xét. * 2 ý sau trên chuẩn - HS đọc thầm. - HS trao đổi với nhau để tìm cách so sánh. - Một số HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp. - HS theo dõi nhận xét của GV, sau đó tự làm tiếp các phần còn lại của bài.. HS suy nghĩ và tìm cách so sánh hai hỗn số trên. - GV nhận xét tất cả các cách so sánh HS đưa ra, khuyến khích các em chịu tìm tòi, phát hịên cách hay, sau đó nêu : Để cho thuận tiện, bài tập chỉ yêu cầu các em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so sánh hai phân số. - GV gọi HS đọc bài làm của mình. - 1 HS chữa bài miệng trước lớp, HS cả lớp - GV nhận xét và cho điểm HS. theo dõi và nhận xét. Bài 3a, b: (4 nhóm) - GV gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài. - HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hịên phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm.(4nhóm) - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - HS nhận xét đúng/sai bảng. - GV hỏi HS về cách thực hiện phép cộng (phép - 2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo dõi và trừ) hai phân số cùng, khác mẫu số. nhận xét, bổ xung ý kiến. - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Củng cố – dặn dò( 3phút ) - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. KHOA HỌC CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ? I. Mục tiêu Nêu được những việc nên và không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai II. Đồ dùng dạy học Các tranh ảnh liên quan. II. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên 1. Khởi động. Hoạt động học sinh - Hát.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2. Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được hình thành như thế nào? - Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử? - Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp với Cuộc sống của chúng ta được hình thành như tinh trùng. thế nào? - Hợp tử là trứng đã được thụ tinh. - Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng của người mẹ kết hợp với tinh trùng của người bố. - Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở - 5 tuần: đầu + mắt thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3 - 8 tuần: có thêm tai, tay, chân tháng, 9 tháng? - 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân - 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người (đầu, mình, tay chân). GV cho điểm HS nhận xét 3. Bài mới: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều -Lắng nghe khỏe? * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4, ở trang 12 SGK - Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải thích tại sao? Bước 2: Làm việc theo cặp - HS thảo luận nhóm đôi Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày kết quả làm việc. - Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc - Hình 1: Các nhóm thức ăn có lợi cho sức làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công khỏe của bà mẹ và thai nhi việc gia đình của người chồng đối với người - Hình 2: Một số thứ không tốt hoặc gây hại vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì? cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi - Hình 3: Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở y tế - Hình 4: Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ … GV chốt: Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát triển tốt. Đồng thời, người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm có thể xảy ra. - Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách nhiệm của cả chồng và vợ về vật chất lẫn tinh thần để người vợ khỏe mạnh, thai nhi phát triển tốt. * Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp Bước 1: - Hình 5: Người chồng đang gắp thức ăn cho - Yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 / 13 SGK vợ và nêu nội dung của từng hình - Hình 6: Người phụ nữ có thai đang làm.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Bước 2: + Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ có thai ? -GV kết luận: Chuẩn bị cho bé chào đời là trách nhiệm của mọi người trong gia đình, cần phải quan tâm chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước và trong thời kỳ mang thai để người mẹ và thai nhi đều được khỏe mạnh, người mẹ giảm được nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con. * Hoạt động 3: Đóng vai + Bước 1: Thảo luận cả lớp - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong SGK trang 13 +Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ ? + Bước 2: Làm việc theo nhóm + Bước 3: Trình diễn trước lớp. những công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người chồng gánh nước về - Hình 7: người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10 -HS trả lời -Nhận xét, góp ý. - Hoạt động nhóm, lớp - HS thảo luận và trình bày suy nghĩ - Cả lớp nhận xét. - HS thực hành đóng vai theo chủ đề: “Có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai”. - Một số nhóm lên đóng vai - Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với người phụ nữ có thai.. GV nhận xét Hoạt động 3: Củng cố - Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và - HS thi đua kể tiếp sức. không nên làm đối với người phụ nữ có thai? GV nhận xét, tuyên dương. 4. Tổng kết - dặn dò: - Xem lại bài và học ghi nhớ. -Lắng nghe - Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì” - Nhận xét tiết học RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Thứ ba ngày 4 tháng 9 năm 2012 ĐỊA LÍ KHÍ HẬU I. Mục tiêu - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam: + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> + Có sự khác nhau giữa hai miền: miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa, khô rõ rệt. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán,.. - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ). - Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. - HS khá, giỏi: + Giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa. + Biết chỉ các hướng gió: đông, bắc, tây nam, đông nam. II.Đồ dùng dạy học Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, khí hậu Việt Nam . Tranh ảnh về hậu quả do lũ lụt, hạn hán. III. Hoạt động dạy học Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài - Nêu đặc điểm chính của địa hình - 1 học sinh nêu cũ: nước ta ? - Kể tên một số loại khoáng sản ở - 1 học sinh kể và chỉ nước ta , chỉ nơi có khoáng sản đó? Gv nhận xét và cho điểm - 1 học sinh nhận xét. 2.Bài mới : a)Giới thiệu bài b)Hướng dẫn: * Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa:. - Hôm nay chúng ta học phần địa lý Việt Nam với bài :Khí hậu - GV ghi đề bài - Nước ta nằm ở đới khí hậu nào? Khí hậu nóng hay lạnh? - Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?. Thời gian gió mùa thổi. - Học sinh đọc và quan sát H1sgk + bản đồ - Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau:. Hướng gió chính. - GV sửa , hoàn thiện và chốt ý. *Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau:. - Học sinh mở sách. GV nêu câu hỏi : - Tìm sự khác nhau giữa 2 miền về: + Chênh lệch nhiệt độ (T1-T7) + Các mùa khí hậu + Miền có mùa khí hậu lạnh + Miền có mùa khí hậu nóng quanh năm * Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý. - Các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Học sinh chỉ day núi Bạch Mã trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam (ranh giới khí hậu 2 miền - Cá nhân học sinh lên bảng trình bày và chỉ bản đồ . - Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> *ảnh hưởng của khí hậu :. - GV đưa 1 số tranh ảnh về hậu quả lũ, bão, hạn..., hỏi: + Nêu ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống sản xuất của nhân dân?. -2-3 học sinh nêu. 3. Củng cố : - Nêu bài học -3-4 học sinh nhắc lại 4. Dặn dò : - Bài sau : Sông ngòi RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu Giúp HS : - Biết chuyển phân số thành phân số thập phân. - Chuyển hỗn số thành phân số. - Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo - Giáo dục hs yêu thích môn học . II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ . III.Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ ( 5phút ) - GV kiểm tra vở bài tập của HS . - Nhận xét, sửa sai , ghi điểm . 2. Dạy học bài mới( 30phút ) 2.1. Giới thiệu bài . 2.2. Hướng dẫn luyện tập . Bài 1(SGK-15) - Gọi HS nêu yêu cầu bài . - Bài yc chúng ta làm gì ? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân . - GV hướng dẫn HS yếu . - Nhận xét bài trên bảng và dưới lớp . Bài 2(SGK-15) - Gọi HS nêu yêu cầu bài . - Bài yêu cầu làm gì ? - Ta có thể chuyển một hỗn số thành phân số ntn ? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân . - GV thu 3 vở HS chấm . - Nhận xét bài trên bảng .. Hoạt động học sinh. - 2HS nêu yêu cầu - 4HS lên bảng làm , lớp làm vào vở . 14 2 11 44 75 25 23 46 ; ; ; 7 10 25 100 300 100 500 1000. - Bài yêu cầu chuyển các hỗn số thành phân số . - Ta có thể chuyển một hỗn số thành phân số có tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số của phần phân số . Mẫu số bằng mẫu số của phần phân số . - 2HS lên bảng làm , mỗi em làm 1 phép tính.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Bài 3(SGK-15) - Bài tập yc chúng ta làm gì ? - GV hướng dẫn mẫu (SGK) - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm bàn . - GV hướng dẫn HS yếu . - Gọi 3HS lên bảng làm bài . 1 1 m N1:a. 1dm = 10 ;N2: b. 1g = 1000 kg 3 8 3dm= 10 m 8g = 1000 kg 9 25 9dm= 10 m 25g = 1000 kg. - 2HS nêu yêu cầu bài . - HS quan sát . - 3HS lên bảng , mỗi HS làm 1 phần 1 N3+4: c. 1phút = 60 giờ 6 6phút = 60 giờ 12 1 12phút = 60 giờ = 5 giê. - GV chữa bài và cho điểm HS . Bài 4(SGK-15) - 2HS nêu yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu bài . - GV viết lên bảng số đo 5m 7dm. - HS trao đổi để tìm cách giải quyết vấn đề. - Hãy suy nghĩ để tìm cách viết số đo Sau đó nêu cách làm của mình trước lớp . 5m7dm thành số đo có một đơn vị . - 3HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm vào vở - GV nhận xét các cách làm của HS BT . - Yêu cầu HS làm bài . - Nhận xét và chữa bài của HS . 3. Củng cố - Dặn dò (5p). - Nhận xét giờ học . - HS về nhà làm các BT trong vở BT - Chuẩn bị bài sau . RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. CHÍNH TẢ Nhớ - viết: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. Mục tiêu Giúp HS : - Nhớ và viết đúng đẹp đoạn: Sau 80 năm giời nô lệ..... nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. Trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần(BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính( HS khá, giỏi). - Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo của vần. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh A. kiểm tra bài cũ( 5phút ) - Đọc câu thơ sau, Yêu cầu HS chép vần của các - 1 HS lên bảng làm trên bảng phụ tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần. - Cả lớp làm vào vở.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho em ngoan - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn H: Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? GV nhận nxét đánh giá B. Dạy bài mới( 30phút ) 1. Giới thiệu bài giờ học vhính tả hôm nay các em sẽ nhớ- viết đoạn Sau 80 mưô mnăm.... một phần lớn ở công học tập của các em. trong bài Thư gửi các học sinh và luyện tập về cấu tạo của vần, quy tắc viết dấu thanh. 2. Hướng dẫn viết chính tả a) Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn H: câu nói đó của Bác Hồ thể hiện điều gì? b) Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm từ khó - Yêu cầu HS đọc và viết từ khó vừa tìm được c) Viết chính tả d) Thu chấm bài 3. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2(lớp) - HS đọc yêu cầu bài và mẫu câu của bài tập - Gọi 1 HS làm trên bảng. - HS nhận xét. -Phần vần của tiếng gồm: âm đêm, âm chính, âm cuối. - 3-5 HS đọc thuộc lòng đoạn văn - Câu nói đó của bác thể hiện niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi- chủ nhân của đất nước - HS nêu: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cường quốc.. - HS tự viết bài theo trí nhớ - 10 HS nộp bài - HS đọc - 1 HS làm trên bảng lớp. HS cả lớp làm vào vở bài tập - HS nhận xét bài làm của bạn. - Gọi HS nhận xét bài của bạn - GV chốt lại bài làm đúng Bài 3 (Nhóm đôi) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS trả lời : H: Dựa vào mô hình cấu tạo vần em hãy cho biết - Dấu thanh đặt ở âm chính khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu? KL: Dấu thanh luôn đặt ở âm chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt phía - HS nghe sau đó nhắc lại trên âm chính. 3. Củng cố - dặn dò( 3phút ) - Nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà viết lại những lỗi đã viết sai - Học thuộc ghi nhớ quy tắc viết dấu thanh RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. Mục tiêu Giúp HS: - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1). - Nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam(BT2) - Hiểu ngghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3). - HS khá, giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2; đặt câu với các từ tìm được (BT3c). - Giáo dục HS yêu thích môn học . II. Đồ dùng dạy học - Giấy khổ to, bút dạ - Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh A. Kiểm tra bài cũ( 5 phút ) - Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả trong đó có sử - 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của dụng một số từ đồng nghĩa mình - HS cả lớp theo dõi, ghi lại các từ đồng nghĩa mà bạn sử dụng. - GV nhận xét ghi điểm - HS nhận xét đoạn văn của bạn, đọc các từ B. Dạy bài mới ( 30 phút ) đồng nghĩa bạn đã sử dụng. 1. Giới thiệu bài( 1phút ) Tiết luyện từ hôm nay các em cùng tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ, tục ngữ, thành ngữ về nhân dân. 2. Hường dẫn làm bài tập Bài 1( Nhóm đôi ) - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV viết sẵn lên bảng lớp - HS thảo luận nhóm 2 Các nhóm từ: - 1 HS lên bảng làm bài tập a) Công nhân b) Nông dân a) Thợ điện, thợ cơ khí c) Doanh nhân b) Thợ cấy, thợ cầy d) Quân nhân c) Tiểu thương, chủ tiệm e) trí thức d) Đại uý, trung uý,.. g) Học sinh e) Giáo viên, bác sĩ, kĩ sư Bài tập 2( Lớp ) g) HS tiểu học, HS trung học.. - HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc thành ngữ , tục ngữ trên - HS làm vào vở bài tập. - HS trả lời: +Chịu thương chịu khó: Cần cù chăm chỉ.. + Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn táo bạo có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Bài tập 3( Cá nhân ) - HS đọc nội dung bài - lớp đọc thầm truyện con rồng cháu tiên - HS làm vào vở - HS nối tiếp nhau trả lời miệng - GV nhân xét, ghi điểm. 3. Củng cố dặn dò ( 3 phút ) - Nhận xét tiết học - Yêu cầu về làm lại các bài tập. + Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc + Muôn người như một: đoàn kết thống nhất ý chí và hành động. + Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình. - HS đọc nội dung bài - HS đọc - HS làm bài vào vở - HS trả lời VD: - Cả lớp đồng thanh hát một bài - Ngày thứ hai cả trường mặc đồng phục .... RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. LỊCH SỬ CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I.Mục tiêu - Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức: + Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất Thuyết). + Đêm mông 4 rạng sáng mồng 5 -7 – 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế. + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quản Trị. + Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp. - Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạn Bành – Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê). - Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong , … ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên. - Hs khá, giỏi: Phân biệt điểm khác nhau giữa những phái chủ chiến và phái chủ hòa: phái chủ hòa chủ trương thương thuyết với Pháp; Phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh Pháp. II. Đồ dùngdạy học - Hình minh hoạ SGK :Chân dung Tôn Thất Thuyết. - Lược đồ kinh thành Huế , bản đồ hành chính Việt Nam. - Phiếu học tập cho hs..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> III. Hoạt động dạy học Nội dung A Kiểm tra bài cũ. Hoạt động giáo viên Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ. Đề nghị đó có được thực hiện không? vì sao? Nghe và đánh giá.. Hoạt động học sinh 2 hs trả lời. Nghe và nhận xét.. B. Bài mới Mở đầu. Hoạt động1 Tìm hiểu về người đại diện phía chủ chiến.. Giới thiệu Huế trên bản đồ Việt Nam. Nêu: Năm 1884, triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước công nhận sự đô hộ của thực dân Pháp trên toàn nước ta, tình hình nước ta như thế nào hãy đọc và trả lời các câu hỏi: 1) Quan lại và triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào với thực dân Pháp? 2) Nhân dân ta phản ứng thế nào khi triều đình kí hiệp ước với Pháp? Cho hs nêu ý kiến. Kết luận: Triều đình kí hoà ước công nhận sự đô hộ của Pháp. Nhân dân ta kiên quyết chiến đấu không chịu khuất phục. Các quan lại trong triều chia làm hai phái: Chủ chiến và chủ hoà. Phái chủ chiến do Tôn Thất Thuyết chủ trương.. Nghe và quan sát.. Hoạt động 2 Tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến của cuộc phản công ở kinh thành Huế.. Hoạt động 3 Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.. Chia nhóm và cho các nhóm thảo luận: - Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế? - Cuộc phản công do ai lãnh đạo? Diễn ra khi nào? Tinh thần phản công của quân ta thế nào? - Tại sao nghĩa quân phải rút lên vùng rừng núi Quảng Trị. Cho hs trình bày ý kiến. Nghe và nhận xét. Cho hs đọc sgk và nêu: Sau cuộc phản công thất bại Tôn Thất Thuyết đã làm gì? việc làm đó có ý nghĩa thế nào với phong trào chống Pháp của nhân dân ta. Nghe và giới thiệu thêm về vua Hàm Nghi. Cho hs nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương. Cho đọc nội dung bài.( SGK) Nhận xét tiết học.. Thực hiện theo yêu cầu. Nêu ý kiến. Nghe và nhận xét , bổ sung.. Nghe.. Thảo luận và nêu ý kiến. Nghe và bổ sung. Đọc SGK. Làm việc cá nhân và nếu ý kiến. Nghe và bổ sung.. Nghe. Trả lời . Nghe và bổ sung. Đọc nội dung bài. Nghe.. C. Củng cố dặn dò RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2012 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu Giúp HS củng cố các kỹ năng : - Cộng, trừ phân số, hỗn số. - Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo. - Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. - Giáo dục HS yêu thích môn học . II.Đồ dùng dạy học - Bảng phụ; bảng con; bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ ( 5phút ) - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới ( 30phút ) 2.1.Giới thiệu bài ( 1phút ) - Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn luyện về phép cộng và phép trừ các phân số. Sau đó làm các bài toán chuyển đổi đơn vị đo và giải bài toán về tìm một số khi biết giá trị của một phân số đó. 2.2.Hướng dẫn luyện tập Bài 1( Nhóm đôi ) - GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các HS khi quy đồng mẫu số các phân số chú ý chọn mẫu số chung bé nhất có thể. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. Bài 2a, b: ( Nhóm bàn ) - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. - Lưu ý HS : + Khi quy đồng mẫu số cần chọn mẫu số bé nhất có thể. + Nếu kết quả chưa phải là phân số tối giản thì cần rút gọn về phân số tối giản. - GV cho HS chữa bài trước lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS. Bài 3 ( cá nhân ) - GV cho HS tự làm bài và nêu đáp án mình chọn trước lớp. Bài 4 ( nhóm bàn ) - GV yêu cầu các HS khác tự làm bài sau đó đi hướng. Hoạt động học sinh - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.. - HS nghe.. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập. 5 2 25 16 9 a) 8 5 40 40 40 1 3 11 3 22 15 7 1 b) 10 4 10 4 20 20 20. - HS tự làm bài. Khoanh vào c - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> dẫncác HS kém. - Gv gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS. Bài 5 ( Lớp ) - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng, yêu cầu HS quan sát sơ đồ, sau đó hỏi : 3 + Em hiểu câu “ 10 quãng đường AB dài 12km” như. thế nào ? - GV yêu cầu HS khá làm bài, hướng dẫn riêng cho các HS yếu :. làm bài vào vở bài tập. - Nhận xét bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong vở bài tập. - HS trao đổi và phát biểu ý kiến: Nghĩa là quãng đường AB chia thành 10 phần bằng nhau thì 3 phần dài 12km - HS làm bài vào vở bài tập.. 3 1 + Biết 10 quãng đường dài 12km, em hãy tìm 10 của. quãng đường. 1 + Biết 10 của quãng đường, làm thế nào tìm được cả. quãng đường ? - GV cho HS đọc bài chữa trước lớp sau đó nhận xét và cho điểm HS. 3. Củng cố – dặn dò(30phút) GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu Giúp HS: - Kể được 1 câu chuyện ( đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể . - Giáo dục HS ham đọc sách, báo,... II. Đồ dùng dạy học - Bảng lớp ghi sẵn đề bài - Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý: + Hướng xây dựng cốt chuyện. + Nhân vật có việc làm gì được coi là tốt để góp phần xây dựng quê hương đất nước. + những cố gắng và khó khăn của người đó khi hoạt động. + kết quả của việc làm đó? + Suy nghĩ của em về hành động của người đó?.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên A. Kiểm tra bài cũ ( 5phút ) - Gọi 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện đã nghe hoặc được đọc về các anh hùng, danh nhân nước ta. - Gọi HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét cho điểm B. Bài mới ( 30phút ) 1. Giới thiệu bài - Kiểm tra việc HS chuẩn bị kể chuyện đã dặn từ tiết trước - Nhận xét, khen ngợi HS chuẩn bị bài ở nhà 2. Hướng dẫn HS kể chuyên a) Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài H: đề bài yêu cầu gì?. Hoạt động học sinh - HS kể chuyện trước lớp - Nhận xét bạn kể. - Lớp trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài ở nhà của các bạn. - 1 HS đọc đề bài - Kể một việc làm tốt góp phần XD quê hương, đất nước.. GV dùng phấn gạch chân dưới các từ ngữ: làm việc tốt, xây dựng quê hương, đất nước H: Yêu cầu của đề bài là kể về việc làm gì? - Việc làm tốt là việc làm mang lại lợi ích cho nhiều người, cho cộng đồng. H: Theo em thế nào là việc làm tốt? - Nhân vật em kể là những người sống xung quanh em, những người có việc làm thiết thực cho quê hương, đất nước. H: Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là - HS nối tiếp nhau trả lời: ai? + Cùng nhau XD đường + cùng nhau trồng cây, gây rừng,. phủ xanh đất trống đồi trọc + Cùng nhau XD đường điện H: Theo em những việc làm như thế nào là + Cùng nhau làm vệ sinh đường làng ngõ việc làm tốt, góp phần XD quê hương đất xóm.... + Vận động mọi người thực hiện nếp sống nước? văn minh,. đám cưới không có thuốc lá, tiết kiệm điện GV: những câu chuyên, nhân vật các em kể là những con người thậy việc thật. Việc làm đó có thể em chứng kiến hoặc tham gia hoặc qua sách báo ti vi ... Việc làm đó mang lại lợi ích cho quê hương, đất nước - HS đọc - Gọi 3 HS đọc gợi ý trong SGK - HS đọc - Gọi hS đọc gợi ý trên bảng phụ H: Em DX cốt chuyện như thế nào, theo - HS nối tiếp nhau kể trước lớp VD: hướng nào, hãy giới thiệu cho các bạn cùng + Em kể về bác Nam, bí thư xã em . Bác rất.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> nghe.. có trách nhiệm trong việc vận động từng gia đình tham gia XD đời sống văn hoá ở bản em. + Em kể về chú Minh. chú là bộ đội xuất ngũ . chú đã vận động mọi người cùng trồng cây phủ đồi trọc. + Em kể về cô Mai. Cô là hội trưởng hội phụ - Kể trong nhóm , mỗi nhóm 4 HS yêu cầu nữ xã . cô đi vận động từng gia đình ở bản các em kể câu chuyện của mình trong nhóm , cùng thực hiện vệ sinh bản làng. cùng trao đổi thảo luận về ý nghĩa việc làm - HS cùng kể cho nhau nghe trong nhóm của nhân vật trong truyện, nêu bài học mà em học tập được hay suy nghĩ của em về việc làm đó. - Kể trước lớp - 7-10 HS thay nhau kể - GV ghi nhanh lên bảng tên HS nhân vật chính, việc làm, hành động của nhân vật đó. - GV nhận xét ghi điểm 3. Củng cố dặn dò ( 3phút ) - Nhận xét tiết học - HS nhận xét nội dung truyện và cách kể - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân chuyện của bạn nghe và đọc trước yêu cầu , xem tranh minh hoạ câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. TẬP ĐỌC LÒNG DÂN I. Mục tiêu - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết ngắt giọng thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3) - HS khá giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. - Giáo dục HS học tập đức tính dũng cảm, mưu trí của 2 mẹ con dì Năm . II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ trang 30 SGK - Bảng phụ ghi sẵn đoạn kịch cần luyện đọc - Trang phục, dụng cụ để HS đóng kịch III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh A. kiểm tra bài cũ ( 5phút ) - Gọi 6 HS đọc phân vai phần 1 vở kịch - 6 HS đọc theo vai. Lòng dân - Gọi 1 HS nêu nội dung phần 1 của vở kịch - 1 HS nêu - GV nhận xét ghi điểm - HS nhận xét B. Bài mới ( 30phút ).
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 1. Giới thiệu bài ( 1phút ) - Kết thúc phần một vở kịch Lòng dân là chi tiết nào? - GV: Câu chuyện tiếp theo diễn ra như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu tiếp GV ghi đầu bài lên bảng. 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài a) Luyện đọc( 10phút ) - GV đọc mẫu đoạn kịch.(Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, thể hiện giọng đọc của từng nhân vật) - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 từng đoạn kịch GV sửa lỗi phát âm cho HS - GV ghi từ ngữ lên bảng - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Giải nghĩa từ khó trong SGK - Tìm đoạn dài khó đọc - GV ghi bảng - GV đọc mẫu đoạn khó. - Là chi tiết dì Năm nghẹn ngào nói lời trăn trối với An - HS nhắc lại đầu bài. - Cả lớp đọc thầm. - 3 HS đọc nối tiếp theo thứ tự đoạn kịch - HS đọc từ ngữ khó trên bảng: Tía, mầy, chỗ nào, trói lại, làng này, Lâm Văn Nên,.. - 2 HS đọc nối tiếp - HS nêu chú giải - HS nghe - HS tìm : Cai – Hừm !Thằng nhỏ, lại đây. Ông đó có phải tía mầy không? Nói rối, tao bắn. An – Dạ hổng phải tía … Cai – ờ, giỏi ! vậy là ai nào ? An – Dạ, cháu …kêu bằng ba, chứ hổng phải tía… - HS đọc. - HS đọc đoạn khó. b) Tìm hiểu bài - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi H: An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như - Khi bọn giặc hỏi An: ông đó có phải tía mầy thế nào? không? An trả lời hổng phải tía làm chúng hí hửng tưởng An sợ nên đã khai thật. không ngờ , An thông minh làm chúng tẽn tò: Cháu... kêu ổng bằng ba, chứ hổng phải tía. H: Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi sử rất thông minh? nói tên, tuổi của chồng, bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo H: vì sao vở kịch được đặt tên là lòng dân? - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân với cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng. H: Nội dung chính của vở kịch là gì? * Ý nghĩa :Vở kich ca ngợi dì Năm và bé An mưu trí dũng cảm để lừa giặc cứu cán bộ. GV: đó là nội dung chính của bài (ghi - HS đọc lại nội dung bài bảng): Ca ngợi mẹ con dì Năm mưu trí dũng cảm lừa giặc , tấm lòng son sắt của.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> người dân Nam Bộ đối với cách mạng KL: Trong cuộc đấu trí với giặc , mẹ con dì Năm đã mưu trí dũng cảm , lừa giặc để cứu cán bộ. vở kịch nói lên tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với Cách Mạng. Lòng dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng xả thân bảo vệ cách mạng. lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của CM .Chính vì vậy vở kịch được gọi là lòng dân. c) Đọc diễn cảm(8p) - GV nêu cách đọc - HS đọc nối tiếp cả bài theo từng nhân vật - HS đọc - Treo bảng phụ có đoạn văn hướng dẫn đọc diễn cảm.( đoạn đầu) - GV đọc mẫu - HS nghe - HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp - Tổ chức HS đóng kịch trong nhóm - HS đóng vai trong nhóm (5p) - HS thi đóng kịch trước lớp - HS thi đóng kịch trước lớp . - GV yêu cầu HS chọn nhóm đóng hay nhất - HS nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Củng cố dặn dò(3phút) H: Em thích nhất chi tiết nào trong đoạn kịch? Vì sao? - Nhận xét câu trả lời của HS - Nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà đọc toàn bộ vở kịch . phân vai dựng lại vở kịch và xem trước bài sau RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. Thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2012 ĐẠO ĐỨC CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH ( Tiết 1 ) I. Mục tiêu - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. - Khi làm việc gì sai biết nhận lỗi và sữa chữa - Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình. II. Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ ghi bài tập 2,3. Phiếu bài tập - HS: Thẻ màu III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh * Kiểm tra bài cũ : (4’) - Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là - 2-3 HS trả lời HS lớp 5 ?.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào? * Hoạt động 1: (12’) Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức” - GV nêu câu hỏi : * Đức đã gây ra chuyện gì ? * Sau khi gây ra Đức và Hợp đã làm gì ? * Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như thế nào ? * Theo em, Đức nên làm gì ? Vì sao ? - Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình. * Hoạt động 2: (9’)Làm bài tập 1 trang 7 - GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện của người sống có trách nhiệm, dấu - trước biểu hiện của người sống vô trách nhiệm. - GV nhận xét, kết luận * Hoạt động 3: (6’) Bày tỏ thái độ - GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách : Đưa thẻ đỏ nếu tán thành, đưa thẻ xanh nếu phản đố. - Tại sao em tán thành / phản đối ý kiến đó ? - Kết luật các ý đúng * Hoạt động tiếp nối :(2’) dặn về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 tình huống ở bài tập 3. Nhận xét tiết học.. - 2 HS lần lượt đọc “Chuyện của bạn Đức” - HS trả lời: * ... đá quả bóng vào một bà đang gánh đồ. * ... Đức luồn theo rặng tre chạy vội về nhà. Hợp ù tè chạy mất hút. * ... Khi về đến nhà Đức cảm thấy ân hận và xấu hổ. * ... Nên chạy ra xin lỗi và giúp bà Đoan thu dọn đồ. Vì ta cần có trách nhiệm với việc làm của mình. - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK - HS thảo luận theo nhóm rồi trình bàt kết quả: Dấu + : a,b,d,g Dấu - : c,đ, e - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe. * Phản đối ý kiến : b,c,d - HS trả lời - HS lắng nghe. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………… TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu Giúp HS củng cố về : - Phép nhân và phép chia phân số. - Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo dạng hỗn số với một tên đơn vị đo. - Giáo dục HS yêu thích môn học . II. Đồ dùng dạy học - Hình vẽ trong bài tập 4 vẽ sẵn vào bảng phụ, hoặc giấy khổ to. III. Các hoạt động dạy học.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Hoạt động giáo viên 1,Kiểm tra bài cũ ( 5phút ) - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới ( 30phút ) 2.1.Giới thiệu bài - Trong tiết học toán hôm nay chúng ta cùng luyện tập về phép nhân, phép chia các phân số. Tìm thành phần chưabiết của phép tính, đổi số đo hai đơn vị thành số đo một đơn vị viết dưới dạng hỗn số, giải bài toán liên quan đến diện tích các hình. 2.2.Hướng dẫn luyện tập Bài 1( cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi HS : + Muốn thực hiện phép nhân hai phân số ta làm như thế nào ? + Muốn thực hiện phép chia hai phân số ta làm thế nào ? + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta làm thế nào ? - Lưu ý : GV cũng có thể cho HS làm bài trước sau đó hỏi các câu hỏi trước khi chữa bài. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV cho HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS. Bài 2( Nhóm bàn) - GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV cho HS nhận xét bài, sau đó yêu cầu 4 HS vừa lên bảng làm bài nêu rõ cách tìm x của mình. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3( Cá nhân) - GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự như cách tổ chức làm bài tập 4 của tiết 13. Bài 4(HS khá, giỏi)) - GV treo bảng phụ có sẵn hình vẽ của bài tập, sau đó yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình. - GV yêu cầu : Hãy chỉ phần đất còn lại sau khi đã làm nhà và đào ao. - GV hỏi : Làm thế nào để tính được diện tích phần còn lại sau khi đã làm nhà và đào ao ? - Vậy trước hết ta cần tính những gì ?. Hoạt động học sinh - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.. - HS nghe.. - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - ta nhân tử với tử; MS nhân với MS. - ta lấy phân số thứ nhất nhân với ps thứ hai đảo ngược. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.. - HS : bài tập yêu cầu chúng ta tìm thành phần chưa biết của phép tính. - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - 4 HS lần lượt nêu cách tìm số hạng chưa biết của tổng, số bị trừ chưa biết của phép trừ, thừa số chưa biết của phép nhân, số bị chia chưa biết của phép chia để giải thích.. - HS đọc đề bài và quan sát hình. - 1 HS lên chỉ hình trên bảng, cả lớp theo dõi. - Ta lấy tổng diện tích mảnh đất trừ đi diện tích của ngôi nhà và ao..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Cần tính được : + Diện tích của mảnh đất. + Diện tích của ngôi nhà. + Diệc tích của ao. - HS làm bài vào giấy nháp.. - GV yêu cầu HS làm bài. - GV cho HS đọc phần tính toán trước lớp và kết luận khoanh vào B là đúng. 3. Củng cố – dặn dò(3phút) - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu Giúp HS: - Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; Từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. - Lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa. - Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT . II. Đồ dùng dạy học - HS chuẩn bị những ghi chép khi quan sát một cơn mưa. - Giấy khổ to, bút dạ. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên A. Kiểm tra bài cũ ( 5phút ) - Gọi 5 HS mang bài để GV kiểm tra việc lập báo cáo thống kê về số người ở khu em ở. - Nhận xét việc làm bài của HS B. Dạy bài mới ( 30phút ) 1. Giới thiệu bài ( 1phút ) H: Chúng ta đang học kiểu bài văn nào? GV: Trong giờ tập làm văn hôm nay chúng ta cùng phân tích bài văn tả cơn mưa rào của nhà văn Tô Hoài để học tập cách quan sát miêu tả của nhà văn, từ đó lập dàn ý cho bài văn miêu tả cơn mưa của mình. 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 ( nhóm ) 10phút - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm theo hướng dẫn. Hoạt động học sinh - 5 HS mang vở để GV kiểm tra. - Kiểu bài văn tả cảnh. - HS đọc yêu cầu và nội dung - HS thảo luận nhóm.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> H: Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn mưa - Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra sắp đến? từng nắm nhỏ rồi san đều trên một nền đen xám xịt Gió: thổi giật, bỗng đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, khi mưa xuống gió càng thêm mạnh, mặc sức điên dảo trên cành cây. H: Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt - Tiếng mưa lúc đầu lẹt đẹt....lẹt đẹt, lách tách; mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn về sau mưa ù xuống, rào rào sầm sập, đồm độp, mưa? đập bùng bùng vào tàu lá chuối, giọt tranh đổ ồ ồ - Hạt mưa: những gọt nước lăn xuốngtuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây, giọt ngã, giọt bay , bụi nước toả trắng xoá H: Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật, - Trong mưa: bầu trời trong và sau cơn mưa? + lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy + con gà sống ướt lướt thướt ngật ngưỡng tìm chỗ trú. + Vòm trời tối thẫm vang lên một hồi ục ục ì ầm Sau trận mưa: + Trời rạng dần + chim chào mào hót râm ran + Phía đông một mảng trời trong vắt + mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh - Em thấy cảnh bầu trời trong và sau cơn - HS nối tiếp nhau nêu cảm nhận của mình. mưa có gì đẹp? H: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng - Tác giả quan sát bằng mắt, tai, làn da, mũi những giác quan nào? H: Em có nhận xét gì về cách quan sát cơn - Quan sát theo trình tự thời gian: lúc trời sắp mưa của tác giả? mưa-> mưa-> tạnh hẳn. Tác giả quan sát một cách rất chi tiết và tinh tế H: cách dùng từ trong khi miêu tả có gì - Tác giả dùng nhiều từ láy, nhiều từ gợi tả hay? khiến ta hình dung được cơn mưa ở vùng nông thôn rất chân thực GV: Tác giả tả cơn mưa theo trình tự thời gian: từ lúc có dấu hiệu báo mưa đến khi mưa tạnh, tác giả thả hồn mình theo cơn mưa để nghe thấy, ngửi thấy , nhìn thấy, cảm giác thấy sự biến đổi của cảnh vật, âm thanh, không khí, tiếng mưa. Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác và độc đáo, tác giả đã viết được bài văn miêu tả cơn mưa rào đầu mùa sinh động, thú vị đến như vậy - Để chuẩn bị cho bài văn tả cảnh, chúng ta.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> cùng lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh cơn mưa dựa trên các kết quả em đã quan sát được Bài 2 ( cá nhân ) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc - Gọi HS đọc bản ghi chép về một cơn mưa - 3 HS đọc bài của mình mà em đã quan sát - Cho hS lập dàn ý bài văn tả cơn mưa + Phần mở bài cần nêu những gì? - Giới thiệu điểm mình quan sát cơn mưa hay những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến + Em miêu tả cơn mưa theo trình tự nào? - Theo trình tự thời gian: miêu tả từng cảnh vật trong cơn mưa H: Những cảnh vật nào chúng ta thường - mây, gió, bầu trời, con vật, cây cối, con gặp trong cơn mưa? người, chim muông.. H: phần kết em nêu những gì? - Nêu cảm xúc của mình hoặc cảnh vật tươi sáng sau cơn mưa - Yêu cầu HS lập dàn ý - 2 HS lập dàn ý vào giấy khổ to , cả lớp làm vào vở - GV nhận xét - Sau đó dán bài lên bảng 3. Củng cố dặn dò(3phút) - Lớp nhận xét - Nhận xét tiết học - Về hoàn thành nốt bài RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. KHOA HỌC TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ I. Mục tiêu -Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì. -Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. II. Đồ dùng dạy học -Sách giáo khoa -Các tranh ảnh liên quan. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên 1. Khởi động: 2. Bài cũ: Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? - Nêu những việc thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công việc gia đình của người chồng đối với người vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì? - Việc nào nên làm và không nên làm đối với. Hoạt động học sinh - Hát - Gánh nước thay vợ, gắp thức ăn cho vợ, quạt cho vợ... - Việc đó giúp mẹ khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng, giảm được các nguy hiểm. - Nên: ăn uống đủ chất, đủ lượng, nghỉ.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> người phụ nữ có thai?. - GV cho điểm. - Nhận xét bài cũ 3. Bài mới: Giới thiệu: Nêu Yêu cầu của bài học 4. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Yêu cầu HS đem các bức ảnh của mình hồi nhỏ hoặc những bức ảnh của các trẻ em khác đã sưu tầm được lên giới thiệu trước lớp theo yêu cầu. Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?. ngơi nhiều, tránh lao động nặng, đi khám thai thường kì. - Không nên: lao động nặng, dùng chất kích thích (rượu, ma túy...) - Nhận xét - HS lắng nghe. - Hoạt động cá nhân, lớp - HS có thể trưng bày ảnh và trả lời: + Đây là ảnh của em tôi, em 2 tuổi, đã biết nói và nhận ra người thân, biết chỉ đâu là mắt, tóc, mũi, tai... + Đây là ảnh em bé 4 tuổi, nếu mình không lấy bút và vở cất cẩn thận là em vẽ lung tung vào đấy ... * Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Hoạt động nhóm, lớp * Bước 2: GV phổ biến cách chơi và luật chơi -HS đọc thông tin trong khung chữ và tìm - nhóm nào làm xong trước và đúng là thắng xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào đã cuộc . nêu ở tr 14 SGK, viết nhanh đáp án vào bảng * Bước 2: Làm việc cả lớp - Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của mình - Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn. lên bảng và cử đại diện lên trình bày. - Yêu cầu các nhóm khác bổ sung (nếu cần - Các nhóm khác bổ sung thiết) -Đáp án : 1 – b ; 2 – a ; 3 - c - GV tóm tắt lại những ý chính vào bảng lớp. Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Dưới 3 tuổi Biết tên mình, nhận ra mình trong gương, nhận ra quần áo, đồ chơi... Từ 3 tuổi đến 6 tuổi Hiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo, thích vẽ, tô màu, chơi các trò chơi, thích nói chuyện, giàu trí tưởng tượng. Từ 6 tuổi đến 10 tuổi Cấu tạo của các bộ phận và chức năng của cơ thể hoàn chỉnh. Hệ thống cơ, xương phát triển mạnh. * Hoạt động 3: Thực hành -Yêu cầu HS đọc thông tin tr 15 SGK và trả lời Tuổi dậy thì câu hỏi : Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan - Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con và cân nặng..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> người ?. - Cơ quan sinh dục phát triển... Ở con gái: bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt. Ở con trai có hiện tượng xuất tinh lần đầu. - Phát triển về tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhập cộng đồng.. GV nhận xét và chốt ý Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kỳ có nhiều thay đổi nhất. 5. Tổng kết - dặn dò - Xem lại bài, học ghi nhớ - Chuẩn bị: “Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già” - Nhận xét tiết học RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………… KĨ THUẬT THÊU DẤU NHÂN ( Tiết 1 ) I . Mục tiêu - Biết cách thêu dấu nhân. - Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm - Không bắc buộc HS nam thực hành tạo sản phẩm thêu. HS nam có thể thực hành đính khuy. - Với HS khéo tay: + Thêu được ít nhất tám dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau. Đường thêu ít bị dúm. + Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản. II . Đồ dùng dạy học - Mẫu thêu dấu nhân . - Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân . - Vật liệu và dụng cụ : Vải trắng, kim, chỉ thêu, chỉ len, kéo , phấn màu , … III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên 1. Khởi động: 2. Bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - GV nêu câu hỏi : + Đính khuy 2 lỗ được thực hiện theo mấy bước ? 3. Giới thiệu bài mới: Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học. Hoạt động học sinh - HS hát - HS trình bày sản phẩm - 2 HS nêu - HS nhận xét - Lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> 4. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét Hoạt động nhóm , lớp mẫu - GV giới thiêu một số mẫu thêu dấu - HS quan sát , so sánh đặc điểm mẫu thêu dấu nhân nhân . với mẫu thêu chữ V ( ở mặt phải và mặt trái của thêu dấu nhân ) + Nêu đặc điểm của mẫu thêu dấu - Thêu dấu nhân là cách thêu để tạo thành các mũi nhân ở mặt phải, mặt trái đường thêu thêu giống như dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa 2 đường thẳng song song ở mặt phải đường thêu. + Em hãy cho biết ứng dụng của thêu - Thêu dấu nhân được ứng dụng để thêu trang trí dấu nhân ? hoặc thêu chữ trên các sản phẩm may mặc như váy, áo, vỏ gối, khăn ăn, khăn trải bàn . - GV giới thiệu mũi thêu dấu nhân trên sản phẩm may mặc - GV chốt ý : SGV / 26 Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao Hoạt động cá nhân, lớp tác kĩ thuật - GV nêu vấn đề : - HS đọc mục II / SGK và nêu các bước thêu dấu nhân + Em hãy nhắc lại cách vạch dấu - HS lên bảnh thực hiện thao tác vạch dấu đường đường thêu dấu nhân thêu dấu nhân + Hãy so sánh cách vạch dấu đường + Giống : vạch 2 đường dấu nhân song song cách thêu chữ V với cách vạch dấu đường nhau 1 cm thêu chữ V +Khác : Thêu chữ V vạch dấu các điểm theo trình tự từ trái sang phải, còn điểm vạch dấu các điểm thêu dấu nhân theo chiều từ phải sang trái; các điểm vạch dấu để thêu chữ V nằm so le nhau trên 2 đường vạch dấu , còn các điểm vạch dấu để thêu dấu nhân nằm thẳng hàng với nhau trên 2 đường vạch dấu - GV hướng dẫn HS cách bắt đầu thêu - HS quan sát H 3, 4 và nêu cách bắt đầu thêu và theo H 3 , 4 cách thêu các mũi thêu dấu nhân - Lưu y : Lên kim để bắt đầu thêu tại điểm vạch dấu thứ hai phía bên phải đường dấu ..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - GV lưu ý HS : + Các mũi thêu được luân phiên thực hiện trên 2 đường kẻ cách đều + Khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường dấu thứ hai dài gấp đôi khoảng cách xuống kim và lên kim ở đường dấu thứ nhất . + Sau khi lên kim cần rút chỉ từ - HS lên bảng thực hiện các mũi kế tiếp . từ,chặt vừa phải để mũi thêu không bị - HS lên bảng thực hiện thao tác kết thúc đường dúm . thêu dấu nhân . - GV quan sát và uốn nắn . - Hướng dẫn HS quan sát H 5 / SGK Hoạt động cá nhân, lớp để nêu cách kết thúc đường thêu dấu - HS nhắc lại cách thêu dấu nhân . nhân Hoạt động 3 : Củng cố - GV hình thành ghi nhớ - Lắng nghe 4. Tổng kết- dặn dò : - Dặn dò : Về nhà tập thêu dấu nhân - Chuẩn bị : Thực hành thêu dấu nhân - Nhận xét tiết học . RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. Thứ sáu ngày 7 tháng 9 năm 2012 TOÁN ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I. Mục tiêu Giúp HS : - Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó. - Rèn kĩ năng làm toán cho HS. - Giáo dục HS yêu thích môn học . II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ; bảng con, bảng nhóm. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Kiểm tra bài cũ ( 5phút ) - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết học trước. theo dõi và nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới ( 30phút ) 2.1.Giới thiệu bài - Trong tiết học toán này chúng ta sẽ cùng ôn tập về giải bài toán tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó. 2.2.Hướng dẫn ôn tập a) Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - GV gọi HS đọc đề bài toán 1 trên bảng. - GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ? - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải bài toán.. - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV yêu cầu : + Hãy nêy cách vẽ sơ đồ bài toán.. + Vì sao để tính số bé em lại thực hiện 121 : 11 x 5 ? + Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. - GV nhận xét ý kiến của HS. b) Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV yêu cầu HS đọc bài toán 2. - GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì ?. - HS nghe.. - 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm. - Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - HS nhận xét đúng/sai. - HS lần lượt trả lời trước lớp. : + Dựa vào tỉ số của hai số, ta có thể vẽ sơ đồ bài toán. Tỉ số của số bé và số lớn là 5 , nếu số bé là 5 phần bằng nhau thì 6. số lớn là 6 phần như thế. + Ta lấy 121 : 11 để tìm giá trị của một phần, theo sơ đồ số bé có 5 phần bằng nhau nêu khi tính được giá trị của một phần ta nhân tiếp với 5 sẽ được số bé. + Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số là : * Vẽ sơ đồ minh họa bài toán. * Tìm tổng số phần bằng nhau. * Tìm giá trị của một phần. * Tìm các số. Bước tìm giá trị của một phần và tìm số bé (lớn) có thể gộp vào nhau.. - 1 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp. HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - HS nêu : Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ và giải toán. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên - HS nhận xét bài bạn làm đúng/sai. bảng. - GV yêu cầu. - HS lần lượt trả lời trước lớp : + Hãy nêu cách vẽ sơ đồ bài toán. + Dựa vào tỉ số của hai số, ta có thể vẽ sơ đồ bài toán. Tỉ số của số bé và số lớn là.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> 3 , nếu số bé là 3 phần bằng nhau thì 5. + Vì sao để tính số bé lại thực hiện 192 : 2 x 3 ?. + Hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - GV nhận xét ý kiến HS.. - GV hỏi tiếp : Cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” có khác gì so với giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số” ?. số lớn là 5 phần như thế. + Theo sơ đồ thì 192 tương tứng với 2 phần bằng nhau. Ta lấy 192 : 2 để tìm giá trị của một phần, theo sơ đồ số bé có 3 phần bằng nhau nên khi tính được giá trị của một phần ta nhân tiếp với 3 sẽ được số bé. + Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số là : * Vẽ sơ đồ minh hoạ. * Tìm hiệu số phần bằng nhau. * Tìm giá trị một phần. * Tìm các số. Bước tìm giá trị của một phần và bước tìm số bé (lớn) có thể gộp vào với nhau. - Hai bài toán khác nhau là : + Bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số” ta tính tổng số phần bằng nhau còn bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó” ta tính hiệu số phần bằng nhau. + Để tính giá trị của một phần bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số ta lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau. Bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số ta lấy hiệu chia cho hiệu số phần bằng nhau.. 2.3.Luyện tập(18p) Bài 1(Cá nhân) - GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc bài chữa trước lớp. - GV nhận xét bài làm của HS và cho điểm. - HS làm bài tương tự như bài toán 2. 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Mục tiêu - Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cáh thích hợp(BT1); Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ(BT2). - Dựa theo ý một khổ thơ trong bài sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1,2 từ đồng nghĩa(BT3) - Giáo dục HS yêu thích môn học . II. Đồ dùng dạy học.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> - VBT, Bút dạ, 2 tờ phiếu khổ to phô tô nội dung bài tập 1. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên A. kiểm tra bài cũ( 5 phút ) - KT lại bài tập 3 - GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới ( 30 phút ) 1. Giới thiệu bài : luyện tập về từ đồng nghĩa 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1(Cá nhân) - GV nêu yêu cầu bài tập - HS đọc thầm nội dung bài tập, quan sát tranh minh hoạ trong SGK và làm bài vào vở. - GV dán bài tập lên bảng, phát bút dạ và gọi 3 HS lên bảng làm - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.. Hoạt động học sinh - 3 HS làm bài tập 3. - HS nghe - HS đọc - 3 HS lên bảng làm - HS đọc lại đoạn văn đã làm Lệ đeo ba lô, thư xách túi đàn, Tuấn vác thùng giấy, Tân và Hưng khiêng lều trại, Phượng kẹp báo.. - HS đọc Bài 2( Nhóm đôi ) - HS nghe - HS đọc nội dung bài tập - GV giải nghĩa từ Cội: (gốc) trong câu tục - HS đọc ngữ lá rụng về cội - lớp trao đổi thảo luận và trả lời - Gọi 1 HS đọc lại 3 ý đã cho - Lớp đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ trên. - HS đọc yêu cầu - Tiếp nối nhau phát biểu . - Trong sắc màu, màu em thích nhất là màu đỏ vì đó là màu lẫy, gây ấn tượng nhất. Màu đỏ là màu của lá cờ Tổ Quốc, màu đỏ thắm của chiếc khăn quàng đội viên, màu đỏ ối của mặt trời sắp lặn, màu đỏ rực của bếp lửa , màu đỏ tía của mào gà , màu đỏ au trên đôi má em bé... - 3đến 5 HS tiếp nối đọc đoạn văn của mình . - Ví dụ : Trong các sắc màu VN em thích nhất - Yêu cầu HS tự viết đoạn văn . là màu vàng . Màu vàng tươi của hoa cúc gợi - GV HD gợi ý thêm . nhớ mùa thu trong lành , mát mẻ . Những ánh - Gọi HS đọc đoạn văn của mình . nắng vàng hoe rải nhẹ trên đường . Màu vàng gợi sự no ấm , bình yên . Những cánh đồng lúa chín vàng rực . Trong vườn , lắc lư những - Nhận xét , cho điểm những em viết đạt yêu chùm khế , quả cam vàng lịm . cầu . 3. Củng cố dặn dò:(3p) Bài tập 3( Nhóm ) - HS đọc yêu cầu - Gọi HS trả lời - Em chọn khổ thơ nào trong bài thơ để miêu tả . Khổ thơ đó có những màu sắc và sự vật nào ?.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> Nhận xét tiết học - Về làm lại bài tập vào vở. - Chuẩn bị bài sau . RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu Giúp HS: - Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu của BT1. - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước,viết được đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lý(BT2). - HS khá, giỏi biết hoàn chỉnh các đoạn văn ở BT1 và chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu tả khá sinh động. - Giáo dục HS yêu thích môn học . II. Đồ dùng dạy học - 4 đoạn văn chưa hoàn chỉnh, viết vào 4 tờ giấy khổ to. - Bút dạ, giấy khổ to - HS chuẩn bị kĩ dàn ý tả bài văn tả cơn mưa. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động giáo viên A. Kiểm tra bài cũ ( 5phút ) - Yêu cầu 5 HS mang vở lên để GV kiểm trachấm điểm dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa - Nhận xét bài làm của HS B. Bài mới ( 30phút ) 1. Giới thiệu bài Trong tiết học trước, các em đã nắm được cấu tạo của bài văn tả cảnh , biết cách quan sát chọn lọc chi tiết, lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cơn mưa. Tiết học này các em cùng viết tiếp các đoạn văn miêu tả quang cảnh sau cơn mưa của 1 bạn HS và luyện viết đoạn văn trong bài văn miêu tả một cơn mưa dựa vào dàn ý em đã lập 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1( Nhóm) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập H: đề văn mà bạn Quỳnh Liên làm là gì? - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để xác định nội dung chính của mỗi đoạn - Gọi HS trả lời. Hoạt động học sinh - 5 HS mang bài lên chấm điểm. - HS dọc yêu cầu - Tả quang cảnh sau cơn mưa - HS thảo luận nhóm - Đoạn 1: giới thiệu cơn mưa rào, ào ạt tới rồi tạnh ngay. - Đoạn 2: ánh nắng và các con vật sau cơn.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> - GV nhận xét kết luận. mưa. Đoạn 3: cây cối sau cơn mưa. - Đoạn 4: đường phố và con người sau cơn mưa. + Đoạn1: viết thêm câu tả cơn mưa H: Em có thể viết thêm những gì vào đoạn văn + Đoạn 2; viết thêm các chi tiết hình ảnh của bạn Quỳnh Liên? miêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con, chú mèo khoang sau cơn mưa + Đoạn 3: viết thêm các câu văn miêu tả một số cây, hoa sau cơn mưa + Đoạn 4: viết thêm câu tả hoạt động của con người trên đường phố - HS làm vào giấy khổ to, lớp làm vào vở - Yêu cầu hS tự làm bài - Yêu cầu 4 HS trình bày bài trên bảng lớp - Lớp nhận xét - GV cùng HS cả lớp nhận xét sửa chữa để rút kinh nghiệm, đánh giá cho điểm - HS đọc - Gọi 5-7 HS đọc bài của mình đã làm trong vở - Gv nhận xét cho điểm Bài 2 ( cá nhân ) - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - Gợi ý HS đọc lại dàn ý bài văn tả cơn mưa mình đã lập để viết - 2 HS viết vào giấy khổ to, cả lớp viết vào - HS làm bài vở - 2 HS trình bày bài của mình. GV và HS cả - 2 HS lần lượt đọc bài . cả lớp nhận xét lớp nhận xét - Vài HS đọc bài viết của mình - Gọi HS đọc bài của mình - Nhận xét cho điểm bài văn đạt yêu cầu. 3. Củng cố - dặn dò ( 3phút ) - Nhận xét tiết học - Dặn HS về viết lại bài văn . Quan sát trường học và ghi lại những điều quan sát được RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP I.Mục tiêu - HS thấy được ưu khuyết điểm trong tuần. - Nắm phương hướng cho tuần sau. - Giáo dục các em có ý thức phê và tự phê tốt. II. Nội dung sinh hoạt 1. Đánh giá tình hình các mặt hoạt động trong tuần 03 (16’) - Lớp trưởng đánh giá tình hình các mặt hoạt động trong tuần: + Học tập: Nhiều bạn hăng hái phát biểu xây dựng bài, học bài và làm bài tập đầy đủ, kiểm tra 15 phút đầu giờ nghiêm túc..
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Một số bạn còn chưa học kĩ bài ở nhà, chữ viết còn cẩu thả. Các bạn đáng khen: Du, Trang, Hào, Kim Anh, Hảo, Huỳnh.. Các bạn cần cố gắng: Ngọc Huy.. + Nề nếp: Đi học đều và đúng giờ, trật tự trong giờ học, đồng phục đầy đủ. Một số bạn còn đi trễ. + Vệ sinh: Tổ 2 trực nhật tốt, các bạn nam cần giúp đỡ bạn nữ trực nhật. - Cả lớp bổ sung đánh giá: Đã hoàn thành trang trí cây xanh trong lớp học( Thái, Thiên) - Giáo viên phát biểu ý kiến: Tuyên dương các bạn học tập và rèn luyện tốt, nhắc nhở các bạn cần cố gắng. - Bình bầu tổ, cá nhân xuất sắc trong tuần: 3 tổ đều tốt, bạn Hào xuất sắc nhất lớp. 2. Nêu phương hướng hoạt động cho tuần 04 (12’) + Đi học chuyên cần. + Học bài, làm bài đầy đủ.. + Thực hiện tốt nội quy của trường, lớp ..... 3. Vui văn nghệ (7’) Tổ 1, tổ 3 đơn ca. Hát tập thể..
<span class='text_page_counter'>(36)</span>