Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (205.37 KB, 31 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 30 Thứ hai ngày 8 tháng 04 năm 2013. Tập đọc: Chuyện ở lớp I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc. - Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung bài : Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào? - Trả lời được câu hỏi 1,2(SGK). * Xác định giá trị. - Ra quyết định - Phản hồi lắng nghe tích cực. - Tư duy phê phán. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (5’) - GV gọi 2 em đọc đoạn 1 và 2 trong bài trả lời các câu hỏi trong SGK. 1. Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu gì, chú đã biết làm động tác gì ? 2. Đọc những câu văn tả vẻ đẹp của đuôi công trống sau hai, ba, năm ? - GV nhận xét và cho điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: (2’) - GV đính tranh và hỏi. Trong tranh vẽ gì? - GV ghi tựa bài lên bảng 2. Luyện đọc: (18’) - GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng , tình cảm + Luyện đọc tiếng, từ. - GV dùng phấn màu gạch chân dưới tiếng từ khó. Bừng tai, biết, trêu, tay bẩn, bàn, vuốt. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc, kết hợp phân tích, dánh vần tiếng khó - GV theo dõi nhận xét sửa sai. - GV gạch chân từ khó đọc cho HS đọc thầm. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc từ. - GV theo dõi nhận xét, sửa sai.. Học sinh. - Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu nâu gạch nó làm động tác xòe cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẽ quạt. - Sau hai ba năm đuôi Công trống ….hàng trăm viên ngọc, lóng lánh.. - Tranh vẽ mẹ và em bé. - Chuyện ở lớp. - HS đọc tên bài.. - 1 em đọc lại toàn bài. - HS đọc thầm : Bừng tai, biết, trêu, tay bẩn, bàn, vuốt. - Cá nhân nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc. - Ở lớp, đứng dậy, trêu con, bôi bẩn, vuốt.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - GV giải nghĩa từ: - Bừng tai: Rất xấu hổ. * Luyện đọc câu, đoạn, cả bài: - Khi đọc hết câu thơ em cần phải làm gì? - GV cho mỗi HS nối tiếp nhau đọc 1 dòng thơ ( 2 lần). - GV nhận xét sửa chữa. - GV chia mỗi khổ thơ là 1 đoạn và gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1( GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi ) - GV gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2. - GV gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 3. - GV gọi HS nhận xét sữa sai. - GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn giữa các dãy bàn. - GV nhận xét tuyên dương. - GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ. - GV cho HS đọc đồng thanh toàn 3. Ôn các vần uôt: (10’) - Gọi 1 em đọc lại bài - GV nêu yêu cầu 1 . + Tìm tiếng trong bài có vần uôt: Vuốt - GV cho nhiều em tìm đọc - GV nhận xét. - GV gọi HS đọc yêu cầu 2 + Tìm tiếng ngoài bài có vần uôt: - GV cho HS quan sát tranh trong SGK và hỏi. + Trong tranh vẽ gì? - GV nhận xét ghi bảng từ máy tuốt lúa và gọi HS phân tích đánh vần và đọc trơn. - GV cho HS đọc to lại toàn bài Tiết 2 (30’) - GV cho HS mở SGK và cầm sách nối tiếp nhau luyện đọc câu, đoạn, cả bài nhiều lần. - GV theo dõi và nhận xét sữa sai. - GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài. 4. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - GV gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ, và trả lời câu hỏi: 1) Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp ? - GV gọi HS nhận xét bổ sung. 2) Mẹ nói gì với bạn nhỏ ? - GV gọi HS nhận xét bổ sung. * Hà quên bút, hỏi mượn Cúc nhưng Cúc từ chối. Hà không hỏi nhưng Nụ quyết định cho Hà mượn bút của mình. Tuy vậy, Hà không giận Cúc.Khi thấy dây. tóc - Cá nhân nối tiếp nhau đọc. - Cần nghỉ hơi. - HS nối tiếp nhau đọc. - 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1 - 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2. - 3 HS nối tiếp đọc đoạn 3. - HS 3 dãy mỗi dãy đọc một đoạn. - HS đọc cá nhân. - Cả lớp đọc. - HS tìm và đọc.vuốt - HS đọc và phân tích + Tìm tiếng ngoài bài . - có vần uôt: - có vần uôc: - HS : Máy tuốt lúa. - 4 HS nối tiếp đọc từ mẫu theo HD của GV. - HS đọc đồng thanh cả lớp. - HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn của GV: - Cá nhân - dãy bàn - cả lớp. - 3 HS nối tiếp nhau thi đọc mỗi em 1 đoạn. - HS đọc đồng thanh cả lớp - Cả lớp đọc thầm.. - Bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực bôi bẩn ra bàn. - Mẹ muốn nghe ở lớp con đã ngoan như thế nào - HS làm việc theo nhóm đôi.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> đeo cặp của Cúc bị tuột Hà tự nguyện sửa lại giúp bạn. Nụ và Hà là những người bạn tốt. *KNS: Các em phải biết chia sẽ và sẵn lòng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. * Luyện nói: - GV cho HS mở SGK và gọi 1 em đọc yêu cầu - GV giới thiệu tranh trong SGK và HD HS dựa vào bức tranh trong SGK có thể nói cho bạn nghe. - Hãy kể với cha mẹ ở lớp hôm nay con đã ngoan như thế nào? - Mẹ và bạn nhỏ trò chuyện Mẹ: - Con kể cho mẹ nghe ở lớp con có gì ngoan nào ? - GV cho nhiều HS tham gia nói về những việc đã làm ở lớp. - GV nhận xét , tuyên dương HS . C. Củng cố, dặn dò: (5’) - GV cho HS đọc lại toàn bài. - GV dặn HS về học bài,chuẩn bị bài sau: Mèo con đi học.. + Bạn đã nhặt rác ở lớp bỏ vào thùng rác. + Bạn đã giúp bạn mình đeo cặp sách lên vai. + Bạn đã dỗ 1 em bé đang khóc. + Bạn đựơc cô cho điểm 10 vì học tốt Con: - Mẹ ơi hôm nay con làm trực nhật tốt, được cô giáo khen. - Cả lớp đọc. - HS nghe.. Buổi chiều. Tiếng Việt:*Ôn Tập đọc I. Môc tiªu: - Củng cố cách đọc, trả lời được các câu hỏi theo đúng nội dung của bài. Làm tốt bài tập ở vở thực hành. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp. II. §å dïng d¹y häc: - Vë thùc hµnh. III. Các hoạt động dạy- học: Giáo viên 1.Giíi thiÖu bµi: (2’) 2. Hưíng dÉn HS lµm bµi tËp ë vë thùc hµnh: (30’) Bài 1: §äc bµi : Một cộng một bằng hai. - GV đọc mẫu toàn bài . - Hướng dẫn cách đọc. + Bài tập đọc này gồm mấy câu? - Luyện đọc đoạn + Bài này được phân thành mấy đoạn? – Cho HS luyện đọc theo đoạn Bài 2: §¸nh dÊu √❑ vµo tríc c©u tr¶ lêi đúng: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2. -Yêu cầu HS lµm vµo vở thùc hµnh.. Học sinh - L¾ng nghe. - HS theo dâi trong bµi. - HS l¾ng nghe - Bài này gồm 6câu - Luyện đọc từng câu - HS đọc cá nhân, đồng thanh. - Gồm 3 đoạn - Luyện đọc đoạn: cá nhân, đồng thanh - HS đọc cả bài: cá nhân, đồng thanh - Lớp làm vào vở . 2 HS nêu kết quả đã.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> -Nhận xột kết luận đáp án đúng. Bài 3: Tìm trong bài đọc và viết lại : - 1 tiÕng trong bài có vần ưu? - 2 tiÕng ngoài bài cã vÇn ươu? +Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3.Yêu cầu HS tìm và viết vào vở bài tập. Nhận xét. - GV chÊm 1 sè bµi nhËn xÐt 3. Nhận xét, dÆn dß: (3’) - GV nhËn xÐt giê häc. - Chuẩn bị tiết 2. điền.. - Lớp làm vào vở . 2 HS nªu kÕt qu¶ - Nhận xét. Tiếng Việt:* Ôn chính tả I. Môc tiªu: - §iÒn vần, ch÷ cã chứa ưu hoặc ươu. Điền chữ r, d hoặc gi. Điền vần iên hoặc yên. - Làm tốt bài tập ë vë thùc hµnh. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp. II. §å dïng d¹y häc: -Vë thùc hµnh. III. Các hoạt động dạy- học: Giáo viên 1.Giíi thiÖu bµi: (2’) 2. Hưíng dÉn HS lµm bµi tËp ë vë thùc hµnh (30’) Bài 1: Điền vần ưu hoặc ươu - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1. -Yêu cầu HS lµm vµo vở thùc hµnh. -Nhận xột kết luận đáp án đúng. Bài 2: §iÒn ch÷ r, d hoặc gi. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2. -Yêu cầu HS lµm vµo vở thùc hµnh. -Nhận xột kết luận đáp án đúng. Bài 3. Viết: Đuốc đốt suốt đêm. Pha sút đẹp. -Yªu cÇu HS viÕt bµi vµo vë. -Nh¾c HS nÐt nèi c¸c con ch÷. -GV chÊm 1 sè bµi nhËn xÐt 3. Củng cè, dÆn dß: (3’) - GV nhËn xÐt giê häc. - Chuẩn bị tiết 3. Học sinh - L¾ng nghe.. - 1 HS nêu - cả lớp quan sát tranh và điền vần vào chỗ chấm để tạo thành từ đúng với nội dung tranh. - Lớp làm vào vở . 2 HS nêu kết quả vừa điền. - Điền chữ r, d hoặc gi vào chỗ chấm để tạo thành từ đùng với tranh thích hợp. - Lớp làm vào vở . 2 HS nêu kết quả - Đọc câu - HS viết vào vở . - Viết đúng câu theo mẫu. Thứ ba ngày09 tháng 04 năm 2013. Tập viết: Tô chữ hoa O , Ô, Ơ, P I.Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Tô được các chữ hoa : O, Ô, Ơ, P. - Viết đúng các vần: uôt, uôc, ưu, ươu ; các từ ngữ : chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu. - Kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai.(Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần). II.Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ viết sẵn các chữ hoa, các vần - HS: Vở tập viết III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (5’) - GV gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các chữ sau vào bảng con: l, m, n - GV nhận xét sữa chữa. B. Bài mới 1.Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu bài ghi bảng: Tô chữ hoa: o , ô, ơ, p. 2.Hướng dẫn HS tô chữ hoa: (6’) - GV gắn chữ o mẫu lên bảng và hỏi: + Chữ o hoa gồm những nét nào? + Chữ o hoa cao mấy dòng kẻ? - GV nhận xét và vừa viết vừa nêu quy trình viết: Từ điẻm đặt bút bắt đàu từ li đầu tiên của dòng kẻ ngang sau đó các em tô theo nét chấm. Kết thúc của chữ nằm trên li thứ 2 của dòng kẻ ngang. - GV cho HS viết bảng con. - GV nhận xét sữa sai. - GV gắn chữ ô lên bảng và hỏi: + Chữ hoa o có gì giống và khác với chữ ô hoa? - GV nhận xét và hướng dẫn cách tô giống như chữ o sau đó viết thêm dấu mũ của chữ ô - GV cho HS viết vào bảng con. - GV nhận xét sữa sai. - GV gắn chữ ơ p hoa lên bảng và HD HS giống chữ ô: - GV nhận xét và nêu quy trình viết - GV cho HS viết vào bảng con. - GV nhận xét và sữa sai. 3. Hướng dẫn viết vần, từ: (6’) - GV hướng dẫn hs viết vần uôt, uôc + Muốn viết vần uôt uôc ta viết con chữ nào cao hơn 2 ô? + Vần ưu ươu - GV nhận xét viết mẫu và nêu cách viết.. Học sinh - 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các chữ sau vào bảng con: - l, m, n - HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài.. - HS nêu: + Chữ hoa o gồm 1 nét viết liền không nhấc bút. + Cao 5 ô li. - HS viết bảng con: o,ô - Chữ ô viết như chữ o có thêm dấu mũ O Ô - HS viết bảng con: ơ,p Ơ P - HS cả lớp viết..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - GV cho HS viết vào bảng con. - GV nhận xét, sữa sai.. - Con chữ t cao 3 ô li - HS viết bảng con: uôt uôc uôt uôc. + Từ chải chuốt con chữ nào viết cao hơn 2 ô? - GV viết mẫu và cho HS viết bảng con. - GV nhận xét sữa chữa và nêu quy trình viết. chải chuốt - GV hướng dẫn HS viết các từ còn lại theo quy trình tương tự. thuộc bài - GV nhận xét sữa chữa 4.Hướng dẫn HS tập viết vào vở: (13’) ưu ươu - GV cho HS mở vở tập viết và hướng dẫn HS viết vào vở. con cừu - GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém - GV nhắc nhở các em các ngồi viết đúng quy định. ốc bươu - GV thu 1 số vở chấm và nhận xét. - HS viết bài vào vở: o, ô, ơ,p, các vần uôt, uôc, các từ chải chuốt, thuộc bài,con cừu, ốc C. Củng cố, dặn dò: (3’) bươu. - GV cho HS đọc lại các chữ vừa viết. - Mỗi vần viết 2 lần, mỗi từ viết 1 lần. - GV dặn HS về luyện viết lại bài và chuẩn bị bài - HS đọc cá nhân, cả lớp. sau: Tiếp theo. *HS khá giỏi viết đều nét,dãn đúng khoảng cách viết đủ số dòng,số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập hai.. Chính tả: Chuyện ở lớp I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp: 20 chữ trong khoãng 10 phút. - Điền đúng vần uôt, uôc ; chữ c, k vào chỗ trống. - Bài tập 2,3(SGK). II.Đồ dùng dạy học: - GV : Bảng phụ viết sẵn khổ thơ .Nội dung các bài tập 2, 3 III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - GV đọc 1 số từ khó cho HS viết vào bảng con. - GV nhận xét sữa sai. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu bài ghi bảng: Tập chép bài: “ Chuyện ở lớp” khổ thơ cuối bài.. Học sinh - HS viết vuốt tóc, ngoan, chẳng, nghe. - HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài - Chuyện ở lớp.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 2. Hướng dẫn HS viết bảng con: (8’) - GV đính bảng phụ lên đọc 1 lần rồi cho 2 HS nối tiếp đọc lại . + Mẹ muốn nghe bé nói gì? - GV cùng HS nhận xét. - GV đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng con. - GV cùng HS phân tích, nhận xét và sữa Chữa - GV cho vài HS nối tiếp đọc lại các từ khó viết. 3. Hướng dẫn HS chép bài: (12’) - GV cho HS mở vở chính tả và hướng dẫn HS cách trình bày tên bài, kẻ lỗi vào vở. - GV lưu ý HS chữ đầu mỗi câu thơ cần phải viết hoa . - GV hướng dẫn các em tư thế ngồi viết đúng quy định. - GV tổ chức cho HS chép bài vào vở. - GV bao quát lớp nhắc nhở giúp đỡ HS. * GV hướng dẫn HS soát lỗi - GV lưu ý cho các em : Cầm bút chì trong tay, chuẩn bị chữa bài. GV đọc thong thả chỉ vào từng chữ trên bảng để HS soát lại - GV dừng lại ở những chữ khó viết đánh vần lại tiếng đó. Sau mỗi câu hỏi HS có viết sai chữ nào không, hướng dẫn các em gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở. - GV thu 8-10 vở chấm sữa lỗi chính trên bảng. 4.HD HS làm bài tập: (6’) Bài 2 - GV cho HS mở sgk quan sát tranh và gọi 1 HS đọc yêu cầu 2 - GV gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập. - GV cho HS nhận xét sữa sai. Bài 3 hướng dẫn tương tự. C. Củng cố, dặn dò; (3’) - GV nhận xét đánh giá chung về sự chuẩn bị , thái độ học tập của HS. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Mèo con đi học *Nhận xét cách trình bày và chữ viết của HS.. - 2 HS nối tiếp đọc lại . - HS nêu. Mẹ muốn nghe bé nói con đã ngoan thế nào - HS viết: - Vuốt tóc - Vuốt.v + uôt + dấu sắc. - Chẳng nhớ - Chẳng , ch + ăng + dấu hỏi Ngoan , nghe… - HS nối tiếp đọc.. - HS mở vở chính tả làm theo hướng dẫn của GV. - HS nghe. - Cầm bút bằng 3 ngón tay, ngồi lưng phải thẳng, không tì ngực vào bàn, khoảng cách từ mắt đến vở là 25 -30cm - HS chép bài vào vở.. - HS tự kiểm tra.. Bài 2: Điền vần uôt hay uôc? - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập. Buộc tóc, chuột đồng Bài 3 : Điền chữ c hay k túi kẹo, quả cam i K ê e - HS nghe.. Toán: Phép trừ trong phạm vi 100( trừ không nhớ) I.Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Biết đặc tính và làm tính trừ số có hai chữ số(không nhớ)dạng 65-30, 36 - 4. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và một số que tính rời - HS: Bộ thực hành toán III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên A.Kiểm tra bài cũ: (5’) - Gọi 3 em lên bảng làm bài, ở dưới cả lớp làm vào bảng con. - Gv nhận xét chấm điểm. B.Bài mới - GV giới thiệu bài và ghi bảng. 1. Giới thiệu cách làm tính trừ: (15’) Dạng 65 – 30 + Thực hành trên que tính - GV thực hiện và hướng dẫn HS làm . - GV lần lượt gắn lên bảng 65 que tính và hỏi. - Trên bảng có bao nhiêu que tính. - 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Cô bớt ở hàng chục đi mấy que tính chục? - Bớt đi là làm tính gì? - Vậy còn lại bao nhiêu que tính? + Thực hành đặt tính - Khi thực hiện em trừ ở hàng nào trước? - Lấy mấy trừ mấy ,viết mấy? - Gọi HS nêu miệng , GV ghi bảng.. Học sinh 3 em lên bảng làm bài, ở dưới cả lớp làm vào bảng con. 57 - 23 = 34, 74 – 11 = 63, 47 – 47 = 0 - HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài. Chục 6 3 3. Đơn vị 5 0 5. - Làm tính trừ. - Còn lại 3 que tính chục.. -65 30 35. * 5 trừ 0 bằng 5, viết 5 * 6 trừ 3 bằng 3, viết 3 65 – 30 = 35 Chục Đơn vị 3 6 4 3 2. * Dạng 36 - 4 - GV HD thực hành trên que tính , rút ra phép tính. + Trên cách đặt tính 36 * 6 trừ 4 bằng 2, viết 2 2.Luyện tập (12’) - 4 * 3 hạ 3, viết 3 Bài 1 32 - Khi thực hiện tính em cần lưu ý điều gì? 36 – 4 = 32 - Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm bài. a) Tính GV kiểm tra kết quả chỉnh sửa cho những - Tính từ hàng đơn vị sang hàng chục. em còn sai sót 82 75 48 69 98 -50 40 20 50 30 32 35 28 19 68 Bài 2.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Gọi 1 em nêu yêu cầu bài - GV nhận xét. b) 68 37 88 33 79 -7 -2 -3 -4 0 64 35 81 30 79 Bài 2: Đúng ghi đúng sai ghi sai - Cho HS làm bài vào phiếu, 2 em lên bảng làm. a) b) 57 57 -5 5S S 50 52. Bài 3 - Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài tập - Cho HS thi nhau tính - GV gọi HS nhận xét, GV sửa sai.. c). C.Củng cố, dặn dò: (4’) - Khi thực hiện các dạng tính trừ trong phạm vi 100 em trừ từ hàng nào trước? - Dặn HS về nhà làm bài tập trong vở bài tập . Chuẩn bị bài sau Luyện tập.. - Bài 3:Tính nhẩm: - HS thi nhau tính nhẩm làm bài vào vở, sau đó gọi HS lần lượt nêu miệng kếtt quả. 72 – 70 = 2 98 – 90 = 8 43 – 20 = 23 67 - 7 = 60 99 – 1 = 98 59 – 30 = 29 - Tính từ hàng đơn vị sang hàng chục. 57 -5 07. S. d) 57 -5 52. Đ. Đạo đức: Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng I. Mục tiêu: - Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con người. - Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng. II. Đồ dùng dạy học: - GV :Sử dụng tranh phóng to bài tập1. - HS: vở bài tập đạo đức III. Các hoạt động dạy - học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - GV gọi HS trả lời. + Cần chào hỏi khi nào? + Cần chào hỏi như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi bảng (2’). Học sinh - Khi gặp hoặc tạm biệt người thân hoặc bạn bè… - Cần chào hỏi nhẹ nhàng , lễ phép. Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 2. Các hoạt động Hoạt động 1: (7’) Quan sát cây và hoa ở sân trường - GV cho HS quan sát cây trên sân trường nêu một số câu hỏi gợi ý: + Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên các em có thích không ? + Sân trường, vườn trường, Những nơi này nếu có cây xanh và hoa thì em thấy thế nào? + Những nơi được trồng nhiều cây làm cho quang cảnh ở đó thế nào? - GV nhận xét và kết luận. Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành, mát mẻ Các em cần chăm sóc và bảo vệ cây hoa. Các em có quyền sống trong môi trường trong lành, an toàn. Các em cần chăm sóc và bảo vệ cây và hoa nơi công cộng. *TKNL: Bảo vệ cây và hoa là góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, không khí trong lành, môi trường trong sạch, góp phần giảm các chi phí về năng lượng phục vụ cho hoạt động này. Hoạt động 2: (8’) - HS làm bài tập 1 và trả lời câu hỏi . - Cho HS mở vở bài tập và gọi 1 em đọc yêu cầu 1. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 em dựa vào gợi ý của bài tập. - Gọi HS trả lời. + Các bạn nhỏ đang làm gì ? + Những việc đó có tác dụng gì? + Các em có thể làm được như các bạn không? Hoạt động 3: (8’) - Thảo luận bài tập 2 - Cho HS quan sát tranh trong vở bài tập - GV treo tranh phóng to gọi HS lên trình bày. + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Em khuyên các bạn thế nào? - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét tóm ý. + Kết luận : Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá hại cây là hành động đúng Bẻ cành, đu cây là hành động sai. C.Củng cố, dặn dò: (3’). - HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài. - HS: Rất thích. - HS: Rất đẹp. - HS: Mát và đẹp, không khí trong lành. -. - HS mở vở bài tập quan sát và thảo luận nhóm 2 em. - Các bạn tưới cây, rào cây, nhổ cỏ, bắt sâu. - Đó là những việc làm nhằm bảo vệ chăm sóc cây hoa nơi công cộng làm cho trường em, nơi em sống thêm đẹp thêm trong lành. - HS: Có ạ!. - HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp. - Các bạn đang bẻ cành , hái lá. - Các bạn không nên phá hại cây như vậy.. - Vì cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành, mát mẻ.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - GV: vì sao chúng ta lại phải bảo vệ cây và hoa nơi công cộng? - Nhắc nhở các em thực hiện theo bài học Buổi chiều. Toán:*Ôn phép trừ trong phạm vi 100 (cộng không nhớ) I. Muïc tieâu: - Bieát caùch ñaët tính vaø tính( HSY laøm theo HD) II. Đồ dùng dạy – học - Vở BTT III. Hoạt động dạy học: Giáo viên 1. Hoạt động 1: Ôn cách đặt tính và cách tính - GV ghi bảng lớp: 47 – 32 - GV theo dõi + sửa sai HSY - CV nx + tuyeân döông * Thö giaõn: boùng laên 2. Hoạt động 2: HD làm vở BTT - GV gọi nêu yêu cầu từng bài - GV HD HSY làm từng bài - GV thu vở chấm nx - GV nx + tuyên dương sự tiến bộ của HSY( Mỹ Huyeàn) IV. CC – DD: * Trò chơi: Nối kết quả đúng - GV nx + tuyeân döông - GV nx tieát hoïc + GD - DD: Xem laïi caùch ñaët tính vaø caùch tính. Học sinh. - HS ñaët tính vaø tính - CN neâu caùch ñaët tính vaø caùch tính - HS nx. - HS K ,G - HS laøm thewo HDGV. - HS nx - HS chuù yù. Toán:*Ôn giải toán có lời văn I. Môc tiªu: - Biết thực hiện các phép tính trừ trong phạm vi 100 và giải được bài toán có lời văn. - Áp dụng làm tốt vở bài tập ë vở thùc hµnh. II. §å dïng d¹y häc: - Vë thùc hµnh III. Các hoạt động dạy- học: Giáo viên 1.Giíi thiÖu bµi : (2’) 2. Hưíng dÉn häc sinh lµm bµi tËp ë thùc hµnh. Học sinh - L¾ng nghe..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> (30’) Bài 1: Cho HS nªu yªu cÇu bµi 1. - Muốn tính các phép tính ta phải thực hiện như thế nào ? - Cho HS làm bài và gọi 3 em lên bảng làm. Bài 2: Cho HS nêu yªu cÇu bµi . - Gäi häc sinh lªn b¶ng lµm bµi . Bài 3: Gọi HS nêu cầu +Bài toán cho biết gì? +Bài toán hỏi gì? - Gäi häc sinh lªn b¶ng lµm bµi . - GV nhËn xÐt chung Bài 4: Cho HS nêu yªu cÇu bµi . +Muốn điền dấu cộng hay trừ vào ô trống ta phải làm thế nào? - Häc sinh lµm bµi . 3. Nhận xét, dÆn dß : (3’) - Nhận xÐt tiết học. - Chuẩn bị tiết 2. - HS nªu y/c . - Thực hiện từ trái sang phải -C¶ líp lµm bµi vµo vë- 3HS lªn b¶ng lµm - HS ch÷a bµi , nhËn xÐt lÉn nhau . - HS nêu y/c đề bài . - C¶ líp lµm bµi vµo vë - 3 HS lªn b¶ng lµm - HS đọc bài toán - Vừa gà vừa chó có 45 con, trong đó có 22 con thỏ . - Có bao nhiêu con gà? - HS làm bài vào vở - 1 em lên bảng làm - HS ch÷a bµi , nhËn xÐt lÉn nhau . - HS nêu yêu cầu - Thực hiện lại tính nhẩm rồi điền dấu. - HS làm bài và nêu kết quả - Nhận xét. Hoạt động tập thể: Sinh hoạt sao ( Sinh hoạt sao theo chủ điểm GV ra sân quản lí HS cùng phụ trách sao) I.Mục tiêu: - Ôn tập một số nội dung đã học trong tuần II.Đồ dùng: III.Các hoạt động: Giáo viên Học sinh HĐ1: Múa hát tập thể Tổ chức múa hát tập thể - Các chị phụ trách hướng dẫn HS sinh hoạt theo chủ điểm. HĐ2: Trò chơi dân gian HS sinh hoạt Tổ chức HS chơi một số trò chơi dân gian b. Đánh giá nhận xét các tổ. Tuyên dương các tổ có thành tích cao nhất Tổ chức HS chơi nhiều lần. - HS tham gia chơi HĐ3:Dặn dò: Về nhà ôn tập và làm các bài tập đã học HS thực hiện theo yêu cầu trong chương trình.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Thứ tư ngày 10 tháng 04 năm 2013. Tập đọc: Mèo con đi học I. Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừ. Bước đầu bết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ ở nhà; cừu doạ cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học. * Lắng nghe tích cực. - Xác định giá trị. - Ra quyết định. - Tư duy phê phán. - Trả lời được câu hỏi 1,2(SGK) II.Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh tăng cường tiếng việt minh hoạ nội dung bài. III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Gv gọi HS đọc bài hoa ngọc lan và trả lời câu hỏi: + Em bé kể cho mẹ nghe những gì? + Mẹ muốn nghe em bé kể chuyện gì? - GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu bài và ghi :Mèo con đi học. 2. Luyện đọc: (18’) - GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu toàn bài :Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm. Giọng mèo chậm chạp, mệt mỏi - Giọng cừu to nhanh nhẹn, giọng mèo hoảng sợ + Luyện đọc tiếng, từ khó - GV dùng phấn màu gạch chân dưới tiếng khó đọc: Buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu + Tiếng buồn được phân tích như thế nào? - GV nhận xét và hd các tiếng còn lại tương tự. - GV tiếp tục cho HS nối tiếp phân tích và đọc các tiếng còn lại.. Học sinh - 2 HS đọc bài hoa ngọc lan và trả lời câu hỏi: + Bé kể chuyện của bạn mai, bạn hùng, … + Mẹ muốn nghe bé kể chuyện ở lớp con đã ngoan thế nào. - HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài. - 1 em đọc lại bài. - HS đọc nối tiếp các nhân, cả lớp: - Cá nhân nối tiếp nhau đọc: Buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu. - b + uôn + dấu huyền..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Lượt 2 gv cho HS đứng lên đọc lại các từ khó đọc: Buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu. - GV cho HS đọc trơn từ. - GV giải nghĩa từ: Buồn bực: buồn và khó chịu + Kiếm cớ: Tìm lí do + La toáng: Kêu ầm ĩ GV cho HS luyện đọc từ. +Luyện đọc câu, đoạn, cả bài: - GV chia bài thơ làm 2 đoạn và gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1( GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi ) - GV gọi HS nối tiếp đọc đoạn 2 - GV gọi HS nhận xét sữa sai. - GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn giữa các dãy bàn. - GV nhận xét tuyên dương. - GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ. - GV cho HS đọc đồng thanh toàn bài. 3. Ôn các vần ưu, ươu (10’) - GV gọi 2 em đọc lại cả bài - GV nêu yêu cầu 1 . - Tìm tiếng trong bài có vần ưu - ươu - GV cho HS phân tích đánh vần và đọc trơn tiếng. - GV cho HS nêu yêu cầu 2. - GV cho HS quan sát tranh trong SGK và hỏi. + Trong tranh vẽ gì? - GV nhận xét và rút ra câu mẫu và cho HS nói lại. - Em hãy tìm trong câu trên và phân tích tiếng có mang vần ưu. - GV nhận xét sữa sai. - GV hướng dẫn HS tìm tiếng có vần ươu tương tự và đọc. - GV nhận xét sữa sai - GV hướng dẫn HS nói tiếng có chứa vần ươu. - HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp. - HS nghe. - HS đọc theo dãy bàn. - HS đọc cá nhân nối tiếp. - 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1. - 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2 - Mỗi dãy bàn đọc 1 lần. - 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ. - HS đọc đồng thanh toàn bài.. - HS tìm và nêu: cừu - HS phân tích đánh vần và đọc trơn theo cá nhân, cả lớp. - Cơ- ưu – cưu – huỳên - cừu. + Nói câu có chứa tiếng có vần ưu, hoặc ươu - HS quan sát và nêu: - Tranh vẽ cây lựu. M: cây lựu, đàn hươu uống nước suối - HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, cả lớp. - HS nêu: - HS đọc các nhân, cả lớp. - Đàn hươu uống nước suối - HS đọc đồng thanh cả lớp.. Tiết 2 (30’) - GV cho HS mở SGK và cầm sách nối tiếp nhau luyện đọc câu, đoạn, cả bài nhiều lần. - HS đọc đồng thanh cả lớp. - GV theo dõi và nhận xét sữa sai. - HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn - Cá nhân - dãy bàn - cả lớp..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài. 4. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - GV gọi 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: 1) Mèo kiếm cớ gì để trốn học ? - Gọi 4 em đọc to đoạn 2 và trả lời. 2) Cừu làm thế nào khiến Mèo vội xin đi học ngay? 3) Tranh vẽ cảnh gì? - GV gọi HS nhận xét bổ sung - GV nhận xét và rút ra nội dung bài *KNS: Các em thấy Mèo lười học, muốn nghỉ học bèn nghỉ cách nói cái đuôi bị ốm. Cừu nói cắt cái đuôi ốm đi thì sẽ hết bệnh. Mèo sợ bị cắt đuôi bèn đi học ngay. - Trong học tập các em phải chăm chỉ học tập, không nên kiếm cớ nghỉ học như Mèo. Nếu nghỉ học các em không nghe giảng bài đầy đủ và không hiểu bài. * Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng theo nhóm đôi và cho HS cả lớp đọc đồng thanh, GV kết hợp xóa dần từ, câu. * Thi đọc thuộc lòng - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả đoạn, bài thơ. - GV nhận xét tuyên dương chấm điểm động viên * Luyện nói - GV cho HS mở SGK giới thiệu tranh và chia lớp làm nhiều nhóm 4 cho HS dựa vào câu hỏi SGK làm việc. - Gọi HS trả lời. + Vì sao bạn Hà thích đi học ? + Vì sao bạn thích đi học ? + Còn bạn tại sao thích đi học ? - GV bao quát giúp đỡ nhóm còn lúng túng - GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương HS C. Củng cố, dăn dò: (5’) - GV cho vài HS đọc thuộc lòng bài thơ - GV dặn HS về học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau: Kể cho bé nghe. - 2 HS nối tiếp nhau thi đọc. - HS đọc đồng thanh cả lớp - 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: + HS nêu: Cái đuôi tôi ốm - Cắt đuôi khỏi hết - Tranh vẽ cảnh Cừu giơ kéo định cắt đuôi Mèo. - HS đọc theo nhóm 2 em.. - HS đọc đồng thanh cả lớp – nhóm - cá nhân. - HS thi đọc cá nhân - dãy bàn.. - HS quan sát tranh thảo luận nhóm 4: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét bổ sung. - Vì ở trường được học hát... - Vì ở trường có nhiều bạn bè - HS nêu…... - 3 HS nối tiếp đọc. - HS nghe..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Toán: Luyện tập I.Mục tiêu: - Biết đặt tính, làm tính trừ, tính nhẩm các số trong phạm vi 100(không nhớ). II.Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng học toán lớp1. III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Gọi 3 em lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con. - GV nhận xét cho điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu và ghi tựa bài cho HS nhắc lại. 2.Hướng dẫn HS làm bài (24’) Bài 1 - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Gọi HS lên bảng làm bài. - GV bao quát giúp đỡ HS yếu. - GV nhận xét sửa sai.. Bài 2 - Gọi 1 em nêu yêu cầu bài tập . - Khi thực hiện em sẽ nhẩm thế nào? - Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả. - GV nhận xét Bài 3 - Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài. -GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ở vế trái. Sau đó ở vế phải, rồi điền dấu thích hợp vào ô trống . - GV gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con. - GV nhận xét.. Học sinh 77 – 15 = 62 34 – 12 = 22 83 – 22 = 61. - HS nối tiếp nhắc lại: Luyện tập. - Bài 1: Đặt rồi tính - 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở. 45 – 23 57 – 31 45 57 -23 31 22 26 72 – 60 70 – 40 66 – 25 72 70 66 -60 40 2512 30 41 - Bài 2 : Tính nhẩm - HS làm bài. 65 – 5 = 60 65 – 60 = 5 70 – 30 = 40 95 – 3 = 92 21 – 1 = 20 21 – 20 = 1 65 – 65 = 0 33 – 30 = 3 32 – 10 = 22 - Bài 3: Điền dấu >, <, = vào ô trống - 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con. > 35 – 5 40>– 30 < ?. 30 – 20. = >. 40 – 30.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> =. 43 + 3. Bài 4 - GV gọi 2 em đọc đề bài. 31 + 42. Bài 5 - GV nêu yêu cầu: Nối (theo mẫu) - GV hướng dẫn HS về nhà làm bài 5 - Tính rồi so sánh nối theo mẫu. 43 – 3. =. 41 + 32. *Dành cho học sinh khá giỏi - Bài 4 - 2 em đọc đề bài - 1 em phân tích 1 em tóm tắt - 1 em giải trên bảng lớp - Còn lại làm vào bảng con Tóm tắt Cả lớp: 35 bạn Nữ : 20 bạn Nam: ….. bạn ? Bài giải Số bạn nam lớp em là 35 – 20 = 15(bạn ) Đáp số: 15 bạn. 40 + 14. 76 - 5 54. 68 - 14 C.Củng cố, dặn dò: (4’) - Dặn các em về nhà làm bài tập trong vở bài tập và bài 5.GV mhận xét tiết học ưu khuyết điểm.. 71. 11 + 21. 32. 42 – 12. 60 + 11. Tự nhiên xã hội: Trời nắng – trời mưa I.Mục tiêu: - Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết : nắng, mưa. - Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa. * Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì khi đi dưới trời nắng, trời mưa. - Kĩ năng tự bảo vệ: Bảo vệ sức khỏe của bản thân khi thời tiết thay đổi. - Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. II.Đồ dùng dạy học: - Sưu tầm một số tranh về trời nắng, trời mưa (nếu có) III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên A.Kiểm tra bài cũ; (5’) - GV gọi HS trả lời. + Hãy kể tên 3 con vật có ích mà em biết?. Học sinh - Con chó , con cá, con gà. - Vì ăn nhiều rau có lợi cho sức khỏe..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> + Vì sao chúng ta phải ăn nhiều rau? - GV nhận xét đánh giá. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài cho HS nhắc lại (2’) Hoạt động 1: (10’) Nhận biết dấu hiệu trời nắng , trời mưa. - Chia lớp làm nhiều nhóm 4 em cùng quan sát tranh trong SGK và quan sát thêm ngoài trời rồi thảo luận dựa theo câu hỏi trong SGK. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. + Hình ảnh nào cho biết trời nắng? Tại sao?. - HS thảo luận theo nhóm 4 em. Các em phân loại loại các tranh ảnh thành từng nhóm riêng. - Hình ảnh trên cho biết trời nắng. Tại vì bầu trời cao trong xanh, ít mây có ông mặt + Mặt đất như thế nào? trời. + Hình ảnh nào cho biết trời mưa? Vì sao? - Mặt đất khô ráo. - GV nhận xét tóm ý. - Hình ảnh dưới cho biết trời mưa. Tại vì Khi trời nắng bầu trời trong xanh có mây bầu trời đen tối, có mưa, mặt đất ẩm ướt, trắng. Mặt trời sáng chói nắng vàng chiếu xuống không có ông mặt trời. mọi vật đường khô ráo. Khi trời mưa có nhiều giọt nước rơi, bầu trời phủ đầy mây xám nên thường không nhìn thấy mặt trời. Hoạt động 2: (9’) Thảo luận cách giữ sức khỏe - Cho HS quan sát tranh trong SGK trang 63 và thảo luận nhóm 2 em dựa vào câu hỏi gợi ý. +Tại sao đi dưới trời nắng bạn phải đội nón mũ ? + Đi dưới trời mưa bạn phải làm gì? - GV gọi HS khác nhận xét, gv tóm ý và hỏi. - Vậy hôm nay trời nắng em nào đi học có đội - HS làm việc nhóm 2 em. nón? * Khi trời nắng các em không được chơi đùa - Đi dưới trời nắng phải đội mũ nón để ngoài nắng, dễ bị cảm. Khi ra đường các em phải không bị ốm. đội mũ. - Đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa, che ô - Khi đi dưới trời mưa các em phải mặc áo mưa để không bị ướt. nếu để nước mưa ướt người các em sẽ bị cảm lạnh... C.Củng cố, dặn dò; (4’) - GV hỏi ; Em mới học xong bài gì? - Trời nắng trời mưa + Tại sao đi dưới trời nắng bạn phải đội nón - Để khỏi bị bệnh mũ ? + Đi dưới trời mưa bạn phải làm gì? - Phải che dù - Thực hiện theo bài học. Thứ năm ngày 11 tháng 04 năm 2013. Chính tả: Mèo con đi học.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> I.Mục tiêu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng 6 dòng đầu bài thơ Mèo con đi học : 24 chữ trong khoãng 10- 15 phút. - Điền đúng chữ r, d, gi ; vần in, iên vào chỗ trống. - Bài tập (2)a hoặc b. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ đã chép sẵn 8 dòng thơ bài viết - HS: Vở chính tả III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - GV đọc 1 số từ khó cho HS viết vào bảng con. - GV nhận xét sữa sai. B. Bài mới 1.Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu bài ghi bảng: Tập chép bài: Mèo con đi học. 2.Hướng dẫn HS viết bảng con: (8’) - GV đính bảng phụ lên đọc 1 lần rồi cho 2 HS nối tiếp đọc lại . + Để trốn học mèo con đã làm gì? - GV cùng HS nhận xét. - GV đọc cho HS viết 1 số từ khó vào bảng con. - GV cùng HS phân tích, nhận xét và sữa chữa. - GV cho vài HS nối tiếp đọc lại các từ khó viết.. Học sinh. - HS viết; Vuốt tóc, chẳng nhớ. - HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài - 2 HS nối tiếp đọc lại . - HS nêu: Cái đuôi tôi ốm. - HS viết:Bèn kiếm, cái đuôi, cừu, toáng mộc mạc + Kiếm= k + iêm + dấu / + Đuôi = đ + uôi + Toáng = t + oang + dấu / - HS nối tiếp đọc.. 3.Hướng dẫn HS chép bài: (12’) - GV cho HS mở vở chính tả và hướng dẫn HS cách trình bày tên bài, kẻ lỗi vào vở. - GV lưu ý HS chữ đầu mỗi câu thơ cần phải viết hoa . - HS mở vở chính tả làm theo hướng dẫn - GV hướng dẫn các em tư thế ngồi viết đúng quy của GV. định. - HS nghe. - Cầm bút bằng 3 ngón tay, ngồi lưng phải thẳng, không tì ngực vào bàn, khoảng cách từ mắt đến vở là 25 - 30cm - HS chép bài vào vở.. - GV tổ chức cho HS chép bài vào vở. - GV bao quát lớp nhắc nhở giúp đỡ HS. * GV hướng dẫn HS soát lỗi - GV lưu ý cho các em : Cầm bút chì trong tay, chuẩn bị chữa bài. GV đọc thong thả chỉ vào từng chữ trên bảng để HS soát lại GV dừng lại ở những chữ khó viết đánh vần lại tiếng đó. Sau - HS tự kiểm tra. mỗi câu hỏi HS có viết sai chữ nào không, hướng.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> dẫn các em gạch châm chữ viết sai, sửa bên lề vở. - GV thu 8-10 vở chấm sữa lỗi chính trên bảng. 4.HD HS làm bài tập (5’) Bài 2 - GV cho HS mở SGK quan sát tranh và gọi 1 HS đọc yêu cầu 2 + Trong tranh vẽ gì? + Vậy ta điền âm r hay âm d hay gi vào chổ chấm tranh 1? Bài 2: Điền chữ d / r /gi - GV gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập. bài tập. - GV cho HS nhận xét sữa sai. Thầy giáo dạy học C. Củng cố, dặn dò: (4’) Bé nhảy dây - GV nhận xét đánh giá chung về sự chuẩn bị , Đàn cá rô bơi lội thái độ học tập của HS. - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Quà của bố - HS nghe.. Toán: Các ngày trong tuần lễ I.Mục tiêu: - Biết tuần lễ có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần ; biết đọc thứ ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày. II.Đồ dùng dạy học: - Một quyển lịch - Một thời khoá biểu III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - GV gọi HS lên bảng làm bài tập.. Học sinh - 3 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào bảng con. 7 + 12 + 10 = 29 36- 16 + 10 = 30 40 + 12+ 13 = 65. - GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1.Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu bài ghi bảng: Các ngày trong tuần - HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài. lễ 2. Giới thiệu lịch (13’) - GV treo quyển lịch lên bảng chỉ vào tờ lịch của.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> ngày hôm nay và hỏi : + Hôm nay là thứ mấy? - GV cho HS nhắc lại nhiều lần. - GV cho hHSquan sát tranh trong sgk và đọc to các ngày trong tuần. + 1 tuần lễ có mấy ngày? - GV cho nhiều HS nhắc lại. - GV chỉ vào tờ lịch và hỏi: + Hôm nay là ngày mấy? Tháng mấy? - GV cho HS nhắc lại. - Hôm nay là thứ năm - HS nối tiếp nhắc lại - HS quan sát tranh trong SGK và đọc các ngày trong tuần + Có 7 ngày Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật - Ngày 12 tháng 04. 3. Luyện tập: (12’) Bài 1 - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - GV cho HS nêu miệng kết quả. - GV cùng HS nhận xét sửa chữa. Bài 1 a) Trong tuần lễ các ngày phải đi học là ? Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu b) Các ngày nghỉ học - Thứ bảy, chủ nhật Bài 2 - HS tự đọc và quan sát tờ lịch mang theo và làm vào vở.1 HS lên bảng làm. a) Hôm nay là thứ năm ngày 5 tháng 4 năm 2012 b) Ngày mai là thứ sáu ngày 6 tháng 4 năm 2012 Bài 3 - Đọc thời khóa biểu của lớp em - HS nối tiếp đọc.. Bài 2 - GV cho HS tự đọc và quan sát tờ lịch mang theo và làm vào vở.1 HS lên bảng làm. - GV bao quát giúp đỡ HS yếu. - GV cùng HS nhận xét sữa chữa. Bài 3 - Bài yêu cầu gì? - GV gọi vài HS nối tiếp đọc. - GV cùng HS nhận xét sữa chữa. C. Củng cố, dặn dò: (4’) + 1 tuần lễ có mấy ngày? + Hãy đọc tên các ngày trong tuần? - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị Bài sau(luyện tập).. - 1 tuần có 7 ngày + Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật. Thủ công: Ôn: Cắt, dán hình tam giác (tt) I.Mục tiêu: - HS biết cắt, dán hình tam giác. - Thao tác nhanh nhẹn, đúng. II.Đồ dùng dạy học: -HS chuẩn bị:Giấy màu. III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên. Học sinh.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của HS (4’) 2.Ôn: Cắt, dán hình tam giác (26’) + Muốn cắt, dán hình tam giác ta phải dùng những dụng cụ gì? + Hình tam giác có mấy cạnh? + Muốn kẻ được hình tam giác ta phải làm như thế nào? - GV gọi 1 em lên thực hiện * HS thực hành: cho các nhóm thực hành cắt, dán hình tam giác. -Nhận xét, tuyên dương những nhóm thao tác đúng. 2.Nhận xét, dặn dò: (2’) - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Cắt, dán hàng rào đơn giản.. - HS để dụng cụ lên bàn để GV kiểm tra. - HS nêu - Dùng kéo, giấy màu - Hình tam giác có 4 cạnh -Chấm 1 điểm cố định, từ điểm đó đếm chéo xuống 5 ô ta được cạnh thứ nhất… - 1 HS lên thực hiện kẻ, vừa kẻ vừa nêu. - Các nhóm thi đua nhau cắt, dán hình tam giác. + Có thể cắt hình tam giác có kích thước khác nhau. - Trình bày sản phẩm của nhóm mình lên bảng. - Nhận xét -Lắng nghe và thực hiện. Buổi chiều. Thủ công:*Luyện cắt, dán hình tam giác I.Mục tiêu: - HS biết cắt, dán hình tam giác. - Thao tác nhanh nhẹn, đúng. II.Đồ dùng dạy học: -HS chuẩn bị:Giấy màu. III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của HS (4’) 2.Ôn: Cắt, dán hình tam giác (26’) + Muốn cắt, dán hình tam giác ta phải dùng những dụng cụ gì? + Hình tam giác có mấy cạnh? + Muốn kẻ được hình tam giác ta phải làm như thế nào? - GV gọi 1 em lên thực hiện. Học sinh - HS để dụng cụ lên bàn để GV kiểm tra. - HS nêu - Dùng kéo, giấy màu - Hình tam giác có 4 cạnh -Chấm 1 điểm cố định, từ điểm đó đếm chéo xuống 5 ô ta được cạnh thứ nhất… - 1 HS lên thực hiện kẻ, vừa kẻ vừa nêu. - Các nhóm thi đua nhau cắt, dán hình tam giác. + Có thể cắt hình tam giác có kích thước.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> * HS thực hành: cho các nhóm thực hành cắt, dán hình tam giác. -Nhận xét, tuyên dương những nhóm thao tác đúng. 2.Nhận xét, dặn dò: (2’) - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị: Cắt, dán hàng rào đơn giản.. khác nhau. - Trình bày sản phẩm của nhóm mình lên bảng. - Nhận xét -Lắng nghe và thực hiện. Hoạt động tập thể: Sinh hoạt sao ( Sinh hoạt sao theo chủ điểm GV ra sân quản lí HS cùng phụ trách sao) I.Mục tiêu: - Ôn tập một số nội dung đã học trong tuần II.Đồ dùng: III.Các hoạt động: Giáo viên Học sinh HĐ1: Múa hát tập thể Tổ chức múa hát tập thể - Các chị phụ trách hướng dẫn HS sinh hoạt theo chủ điểm. HĐ2: Trò chơi dân gian HS sinh hoạt Tổ chức HS chơi một số trò chơi dân gian b. Đánh giá nhận xét các tổ. Tuyên dương các tổ có thành tích cao nhất Tổ chức HS chơi nhiều lần. - HS tham gia chơi HĐ3:Dặn dò: Về nhà ôn tập và làm các bài tập đã học HS thực hiện theo yêu cầu trong chương trình Thứ sáu ngày 12 tháng 4 năm 2013. Tập đọc: Người bạn tốt I.Mục tiêu: - Đọc đúng cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: bút chì, liền đưa, sữa lại, ngay ngắn, ngượng nghịu. Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Nụ và Hoa là những người bạn tốt, luôn giúp đỡ bạn rất hồn nhiên và chân thành. * Xác định giá trị. - Tự nhận thức về bản thân. - Hợp tác. - Ra quyết định..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Phản hồi lăng nghe tích cực.. - Trả lời câu hỏi 1,2(SGK). II.Đồ dùng dạy học: - GV : Bảng phụ ghi bài tập đọc III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (5’) - GV gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài mèo con đi học và trả lời câu hỏi: + Định trốn học mèo con kiếm cớ gì? + Vì sao mèo con xin đi học ngay? - GV nhận xét cho điểm. B.Bài mới 1. GV giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu bài và ghi : Người bạn tốt 2. Luyện đọc: (18’) - GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng , tình cảm + Luyện đọc tiếng, từ khó - GV dùng phấn màu gạch chân dưới tiếng khó đọc: Liền chạy, sửa lại, ngay ngắn, ngượng nghịu. - GV hướng dẫn và cho HS phân tích đọc từ khó. - GV nhận xét sữa chữa. - GV tiếp tục cho HS nối tiếp phân tích và đọc các tiếng còn lại. - Lượt 2 GV cho HS đứng lên đọc lại các từ khó đọc: - GV giải nghĩa từ: + Ngượng nghịu: Tỏ ra mắc cỡ + Luyện đọc câu, đoạn, cả bài - GV gọi HS lần lượt chia câu, GV kí hiệu câu sau đó gọi 2 HS đọc 1 câu + Khi đọc câu gặp dấu phẩy em cần làm gì? - GV HD HS đọc câu dài và cho 1 HS đọc. - GV nhận xét sữa sai. - GV gọi HS nối tiếp đọc mỗi em 1 câu. - GV cùng HS nhận xét tuyên dương. * GV lần lượt chia đoạn. + Đoạn 1: Trong giờ vẽ ...cho Hà + Đoạn 2: Còn lại - GV lần lượt gọi 2 em đọc 1 đoạn. + Các bạn đã nghỉ hơi ở dấu gì? - GV HD HS đọc các đoạn còn lại tương tự. - GV gọi HS nhận xét sữa sai.. Học sinh. - Cái đuôi tôi ốm - Cừu đe cắt đuôi khỏi hết.. - HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài. - 1 em đọc lại bài.. - Cá nhân nối tiếp nhau đọc. - HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp. - HS nghe. - 2 HS đọc 1 câu. - Cần ngắt hơi. - HS đọc; - HS nối tiếp đọc cá nhân. - HS theo dõi và dung viết chì đánh dấu - 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1. - Nghỉ hơi ở dấu chấm. - 2 HS nối tiếp đọc đoạn 2.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - GV gọi 2 em đọc trơn cả bài . - GV cho HS cả lớp đọc trơn toàn bài. 3. Ôn các vần uc – ut: (10’) - GV nêu yêu cầu 1 . - Tìm tiếng trong bài có vần uc, ut - GV cho HS phân tích đánh vần và đọc trơn tiếng. - GV cho HS nêu yêu cầu 2. + Tìm tiếng ngoài bài có vần uc hặc ut: - GV cho HS quan sát tranh trong SGK và hỏi. + Trong tranh vẽ gì? - GV nhận xét ghi bảng từ mẫu và gọi HS phân tích đánh vần và đọc trơn. - GV hướng dẫn HS tìm tiếng có vần ut tương tự - GV nhận xét sữa sai - GV cho HS đọc to lại toàn bài. - GV cho HS mở SGK và cầm sách nối tiếp nhau luyện đọc câu, đoạn, cả bài nhiều lần. - GV theo dõi và nhận xét sữa sai. - GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài.. - 2 em đọc trơn cả bài . - HS đọc đồng thanh toàn bài.. - HS tìm và nêu: Cúc, bút - HS phân tích đánh vần và đọc trơn theo cá nhân, cả lớp. - HS tìm và nêu - Tranh vẽ .2 con trâu đang húc nhau - HS đánh vần, đọc trơn cá nhân - cả lớp. M: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút - HS đọc cả lớp - HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn của GV: Cá nhân - dãy bàn - cả lớp - 2 HS nối tiếp nhau thi đọc. - HS đọc đồng thanh cả lớp. Tiết 2 (30’) 4. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 -2 của bài, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Hà hỏi Cúc mượn bút, Cúc đã nói gì? + Ai đã giúp Hà? - GV cho HS nhận xét và cho HS nhắc lại nhiều lần. - GV gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời: + Bạn nào giúp Cúc sữa dây đeo cặp? - GV nhận xét và hỏi: + Thế nào là người bạn tốt? - GV nhận xét tóm * Hướng dẫn HS luyện nói. - GV gọi 1 HS đọc đề bài luyện nói. - GV cho HS mở SGK quan sát tranh và dựa vào câu mẫu luyện nói theo nhóm đôi. - GV theo dõi và giúp đỡ HS còn lúng túng, sau đó gọi 1 số nhóm lên làm trước lớp.. - 2 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Tớ sắp cần đến nó. + Cúc đã giúp Hà. + HS đọc to đoạn 2 và trả lời: + Bạn Hà đã giúp Cúc + Là người sẵn sàng giúp bạn bất cứ lúc nào. - HS đọc: - HS : Trả lời câu hỏi theo tranh. - HS làm việc theo hướng dẫn của GV + Trời mưa Tùng rủ Tuấn cùng khoác chung áo mưa đi về + Hải ốm, Hoa đến thămvà mang theo vở đã chép bài giúp bạn.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> + Tùng có chuối, Tùng mời Quân cùng ăn - HS nhìn SGK đọc đồng thanh cả lớp. - GV gọi HS nhận xét tuyên dương. C. Củng cố, dăn dò; (5’) - HS nghe. - GV cho HS nhìn SGK đọc toàn bài KNS: Hà quên bút, hỏi mượn Cúc nhưng Cúc từ chối. Hà không hỏi nhưng Nụ quyết định cho Hà mượn bút của mình. Tuy vậy, Hà không giận Cúc.Khi thấy dây đeo cặp của Cúc bị tuột Hà tự nguyện sửa lại giúp bạn. Nụ và Hà là những người bạn tốt. - Các em phải biết chia sẽ và sẵn lòng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.. - GV dặn HS về luyện đọc lại bài này và chuẩn bị bài sau: Cái bống. - GV nhận xét tiết học ưu khuyết.. Kể chuyện: Sói và sóc I.Mục tiêu: - Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh. - Hiểu nội dung câu chuyện: Sóc là con vật thông minh nên đã thoát được nguy hiểm. * Xác định giá trị bản thân - Thể hiện sự tự tin. - Lắng nghe tích cực. - Ra quyết định. - Thương lượng. - Tư duy phê phán. II.Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh trong SGK phóng to, có thể làm mặt nạ (Sói và Sóc) III.Các hoạt động dạy - học: Giáo viên A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - GV cho 2 HS lên kể lại chuyện niềm vui bất ngờ - GV nhận xét cho điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu bài ghi bảng. 2. Hướng dẫn kể chuyện: (24’) - GV cho HS mở sgk và kể mẫu: + Lần 1: Không chỉ vào tranh + Lần 2: GV treo tranh kết hợp kể chỉ vào tranh. * Hướng dẫn HS kể từng đoạn trong câu chuyện.. Học sinh - 2 HS lên kể lại chuyện niềm vui bất ngờ.. - HS nghe và nối tiếp nhau nhắc lại tựa bài : Sói và sóc - HS nghe. - HS nghe kết hợp quan sát tranh..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> - GV chia lớp làm nhiều nhóm 4 cho HS quan sát từng tranh sgk và nêu yêu cầu sau đó dựa vào tranh kể lại từng đoạn cho nhau nghe theo gợi ý sau: - GV hỏi: * Tranh 1 + Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyền cành? * Tranh 2 : + Lão sói định làm gì? + Sóc đã làm gì? * Tranh 3: + Sói yêu cầu sóc làm gì?. + Sóc nói với sói thế nào?. + Câu chuyện kết thúc thế nào? - GV bao quát giúp đỡ các nhóm còn lúng túng. - GV mời đại diện nhóm lên kể từng tranh.. - GV cùng lớp nhận xét. - GV cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện - GV cùng lớp nhận xét tuyên dương. - GV cho 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, trâu, hổ và kể lại câu chuyện. - GV cùng lớp nhận xét tuyên dương. + Qua câu chuyện các em hãy cho biết ý nghĩa của câu chuyện? - GV cho vài HS nhắc lại. C. Củng cố, dặn dò: (5’) - GV cho 1 HS kể lại câu chuyện. - GV nhận xét tiết học và dặn HS về kể lại chuyện cho người thân nghe. * Sóc là con vật rất thông minh, nhờ thông minh nên Sóc đã thoát nạn. - Muốn thông minh các em phải cố gắng học, chăm học, biết vâng lời ông, bà, cha mẹ và thầy cô. - Chuẩn bị bài sau: Bông hoa cúc trắng.. - HS quan sát và nêu: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh hãy kể lại nội dung của từng tranh. - HS kể theo nhóm 4 - Một chú Sóc đang chuyền trên cành cây, bỗng rơi trúng đầu một lão sói đang ngái ngủ. + Sói chồm dậy định chén thịt Sóc. + Sóc van nài, Hãy thả tôi ra nào ! - Sói nói: Được ta sẽ thả nhưng hãy nói cho ta biết, vì sao bọn Sóc các ngươi lúc nào cũng vui đùa nhảy múa, còn ta lúc nào cũng buồn bực. - Sóc bảo: Thả tôi ra tôi sẽ nói cho mà biết “Anh buồn vì anh độc ác, sự độc ác thiêu đốt tim gan anh, còn chúng tôi tốt bụng không làm điều ác cho ai nên lúc nào cũng vui vẻ” - Đại diện nhóm lên kể từng tranh.. - HS kể lại toàn bộ câu chuyên. - 3 HS đóng vai người dẫn chuyện, sói và sóc kể lại câu chuyện. + Ý nghĩa: Sóc thông minh nên thoát khỏi nanh nuốt của Sói - 1 HS kể lại câu chuyện. - HS nghe.. Toán: Cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> I.Mục tiêu: - Biết cộng, trừ các số có hai chữ số không nhớ ; cộng trừ nhẩm ; nhận biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ; giải được bài toán có lời văn trong phạm vi các phép tính đã học. II.Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng toán lớp 1. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên Học sinh A. Kiểm tra bài cũ: (5’) - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp bảng con. làm vào bảng con. 17 + 22 – 39 = 0 - GV nhận xét cho điểm 42 + 31 + 15 = 88 B.Bài mới 56 – 23 – 12 = 21 1.Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu bài ghi bảng: Cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 2.Hướng dẫn ôn tập: (24’) - HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài Bài 1 - Bài tập yêu cầu gì Bài 1: Tính nhẩm - GV tổ chức cho HS tính nhẩm và nêu miệng kết - HS tính nhẩm và nêu miệng kết quả quả 80 + 10 = 90 30 + 40 = 70 - GV cùng HS nhận xét sữa chữa. 90 - 80 = 10 70 – 30 = 40 90 - 10 = 80 70 – 40 = 30 80 + 5 = 85 85 – 5 = 80 Bài 2 85 – 80 = 5 - Bài 2 yêu cầu gì? - Khi đặt tính em cần chú ý gì? Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV gọi 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - Cần đặt các số thẳng cột với nhau. - 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. 36 + 12 48 – 36 48 - 12 - GV bao quát giúp đỡ HS yếu. 36 48 48 +12 36 1248 12 36 65 + 22 87 – 65 87 – 22 - GV cùng HS nhận xét sữa chữa. 65 87 87 + 22 65 22 Bài 3 87 22 65 - Bài cho biết gì? Bài 3 - Bài yêu cầu gì? Tóm tắt - Muốn tìm số que tính ta làm thế nào? Hà có: 35 que tính Que tính - GV gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Lan có: 43 que tính - GV bao quát giúp đỡ HS yếu. - GV cùng HS nhận xét sữa chữa. - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Bài giải Bài 4.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - GV hướng dẫn HS làm tương tự bài 3. - GV gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. - GV bao quát giúp đỡ HS yếu.. Số que tính của hai bạn là 35 + 43 = 78( que tính ) Đáp số: 78 que tính Bài 4. - GV cùng HS nhận xét sữa chữa.. C.Củng cố, dặn dò: (4’) - Nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100? - GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau: luyện tập.. Tóm tắt Có tất cả: 68 bông hoa Hà có : 34 bông hoa Lan có : ….. bông hoa ? - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Bài giải Số bông hoa Lan hái được là 68 – 34 = 34(bông hoa) Đáp số: 34 bông hoa - HS nêu. Buổi chiều. Tiếng Việt:*Ôn chính tả I.Môc tiªu: - Điền chữ thích hợp để đoạn văn có nghĩa. - Làm tốt bài tập ë vë thùc hµnh. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở sạch đẹp. II. §å dïng d¹y häc: - Vë thùc hµnh III.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên 1.Giíi thiÖu bµi (2’) 2. Hưíng dÉn HS lµm bµi tËp ë vë thùc hµnh (30’) Bài 1:Điền chữ, vần thích hợp vào chỗ trống. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1. -Yêu cầu HS lµm vµo vở thùc hµnh. -Nhận xột kết luận đáp án đúng. Bài 2: Điền dấu vào ô trống - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2.. -Nhận xột kết luận đáp án đúng. Bài 3: Kể lại câu chuyện “ Một cộng một bằng hai” - GV kể mẫu - Gọi HS kể chuyện theo vai. Học sinh L¾ng nghe.. - Lớp làm vào vở . 2 HS nêu kết quả điền. - Nhận xét. đã. - HS nêu yêu cầu của bài - Đọc các câu hỏi và điền chấm hoặc chấm hỏi vào ô trống rổi nêu kết quả. - Nhận xét. - HS lắng nghe - Kể chuyện theo vai với nội dung câu chuyện theo tranh.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> 3. Cñng cè dÆn dß: (3’) - GV nhËn xÐt giê häc. - Chuẩn bị tiết 1 tuần 31. - Lớp theo dâi .. Toán:* Ôn phép cộng, trừ trong phạm vi 100 I. Môc tiªu: - Giải được các phép cộng, trừ trong phạm vi 100 và giải được bài toán có lời văn. - Áp dụng làm tốt vở bài tập ë vë thùc hµnh. II. §å dïng d¹y häc: - Vë thùc hµnh. III. Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1.Giíi thiÖu bµi ; (2’) 2. Hưíng dÉn häc sinh lµm bµi tËp ë thùc hµnh (30’) Bài 1: Cho HS nªu yªu cÇu bµi 1. - Gäi häc sinh lªn b¶ng lµm bµi . - GV nhËn xÐt chung Bài 2: Cho HS nêu yªu cÇu bµi . - Gäi häc sinh lªn b¶ng lµm bµi . Bài 3 : - Cho HS nêu yªu cÇu bµi . +Bài toán cho biết gì? +Bài toán hỏi gì? - Gäi häc sinh lªn b¶ng lµm bµi .. 3. Nhận xét, dÆn dß: (3’) - Nhận xÐt tiết học. - Chuẩn bị tiết 1 tuần 31.. Học sinh - L¾ng nghe. - HS nêu y/c đề bài . - 3 HS lªn b¶ng lµm , c¶ líp lµm bµi vµo vë - HS ch÷a bµi , nhËn xÐt lÉn nhau . -HS nêu y/c đề bài . - 1 HS lªn b¶ng lµm , c¶ líp lµm bµi vµo vë - HS ch÷a bµi , nhËn xÐt lÉn nhau . - HS đọc bài toán +Mẹ và chị hái được 75 quả lê, riêng mẹ hái được 33 quả lê. +Chị hái được bao nhiêu quả lê? - C¶ líp lµm bµi vµo vở – 1 em lên bảng làm. Bài giải Số quả lê chị hái được là: 75 – 33 = 42 ( quả lê) Đáp số: 42 quả lê - HS ch÷a bµi , nhËn xÐt lÉn nhau .. Sinh hoạt lớp I.Mục tiêu: - HS biết được ưu điểm khuyết điểm trong tuần học vừa qua. - Biết thẳng thắn phê và tự phê. - Phát động thi đua tuần tới. II.Các hoạt động dạy- học:.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> Giáo viên 1. Đánh giá hoạt động trong tuần a. Phần mở đầu: (3’) - GV phổ biến nội dung trong tuần qua b. Nội dung: (8’) + Nề nếp: Gọi các tổ trưởng lên báo cáo các hoạt động của mình. - GV theo dõi gợi ý - Nhận xét, chốt lại - Cho các tổ 2, 3 thực hiện tương tự +Học tập: (10’) - Gọi tổ trưởng lên báo cáo - Nhặc nhở các bạn chưa thực hiện - GV nhận xét, chốt lại: trong tuần này có rất nhiều bạn có nhiều điểm tốt như Hưng, Quỳnh, Thư, Uyên. - Bên cạnh đó còn 1 số em đọc, viết còn chậm. *Biện pháp giúp đỡ: - Động viên giúp đỡ các em. - Rèn đọc, viết vào 15 phút đầu giờ và các buổi chiều. +Cho HS cả lớp bình chọn tổ và cá nhân được khen thưởng. 2.Phát động thi đua tuần 31 (7’) + Nề nếp: không nói chuyện riêng trong giờ học, ra vảo lớp đúng qui định, trực nhật sạch sẽ. + Học tập: thi đua học tốt để chuẩn bị chào mừng các ngày lễ lớn. - Thường xuyên học bài và làm bài ở nhà trước khi đến lớp. - Vừa học vừa ôn để thi học kì 2 3.Kết thúc: (2’) - Động viên tinh thần học tập, nề nếp của các em. Học sinh - HS lắng nghe - Các tổ trưởng lên báo cáo. +Tổ 1: các bạn trong tổ đi học đúng giờ, trong giờ học không nói chuyện, nề nếp ra vào lớp ổn định. Tuy nhiên bên cạnh đó còn có bạn Nhi, Tuyển đi học muộn vào buổi chiều. - Nhận xét. - Tổ 1: bạn Nhi, Thư có nhiều điểm tốt. Các bạn khác còn nhiều hạn chế. - Các tổ khác tiến hành tương tự. - HS tự bình chọn - Thảo luận - Thống nhất ý kiến. - Cả lớp lắng nghe - Tham gia đóng góp ý kiến cho kế hoạch tuần tới.
<span class='text_page_counter'>(32)</span>