Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

sinh 8 tuan 22

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.87 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn:14/1/13 Ngày dạy: 16/1/13 Tiết 41 : Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. MỤC TIÊU.. - HS nắm được quá trình tạo thành nước tiểu và thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu. - Nắm được quá trình thải nước tiểu, chỉ ra được sự khác biệt giữa nước tiểu đầu và huyết tương, nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức. II. CHUẨN BỊ.. - Tranh phóng to H 391. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.. 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Bài tiết có vai trò gì với cơ thể sống? Nêu các cơ quan đảm nhận và các sản phẩm bài tiết ở người? - Nêu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu? Nguyên nhân bệnh sỏi thận ở người? 3. Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá - Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: trình nào? diễn ra ở đâu? + Quá trình lọc máu ở cầu thận: tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận. + Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể...). + Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức. - Yêu cầu HS đọc lại chú thích H 39.1, thảo + Nước tiểu đầu không có tế bào máu và luận và trả lời: prôtêin. - Thành phần nước tiểu đầu khác máu ở điểm nào? - Trao đổi phiếu học tập cho nhau, đối chiếu - GV : HS hoàn thành bảng so sánh nước với đáp án để đánh giá. tiểu đầu và nước tiểu chính thức. - Yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu, so sánh - HS tiếp thu kiến thức. với đáp án để chấm điểm. - GV chốt lại kiến thức..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Phiếu học tập Đặc điểm - Nồng độ các chất hoà tan - Chất độc, chất cặn bã - Chất dinh dưỡng. Nước tiểu đầu - Loãng - Có ít - Có nhiều. Nước tiểu chính thức - Đậm đặc - Có nhiều - Gần như không có. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thải nước tiểu Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào? (dùng - Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào hình vẽ để minh hoạ). bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống - Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu tích trữ ở bóng đái, sau đó được thải ra là gì? ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng. - Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục + Thực chất là quá trình lọc máu và thải mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn? chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi - GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, bài tiết nươcs tiểu cơ thể. là phản xạ không điều kiện, ở người trưởng + Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận thành đây là phản xạ có điều kiện do vỏ não nên nước tiểu cũng được hình thành liên điều khiển. tục. - Cho HS đọc kết luận. + Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới 200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài. 4. Kiểm tra, đánh giá - GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và mục “Em có biết” SGK. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày soạn: 16/1/13 Ngày dạy: 18/1/13 Tiết 42 VỆ SINH BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I. MỤC TIÊU.. - HS trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó. - Trình bày được các thói quen, xây dựng các thói quen để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của nó. - Rèn luyện, bồi dưỡng cho HS thói quen sống khoa học, ăn uống hợp lí để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu. II. CHUẨN BỊ.. - Tranh phóng to H 38.1; 39.1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.. 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì? - Trình bày hoạt động thải nước tiểu? Vai trò của bài tiết đối với cơ thể? 3. Bài mới Hoạt động 1: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Nêu những tác nhân gây hại cho hệ bài tiết - Các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nước nước tiểu? tiểu: - GV bổ sung: vi khuẩn gây viêm tai, mũi, + Vi khuẩn gây bệnh (vi khuẩn gây họng gián tiếp gây viêm cầu thận do các bệnh tai, mũi, họng ...) kháng thể của cơ thể tấn công vi khuẩn này + Các chất độc hại trong thức ăn, đồ (theo đường máu ở cầu thận) tấn công nhầm uống, thuốc, thức ăn ôi thiu ... làm cho hư cấu trúc cầu thận. + Khẩu phần ăn không hợp lí, các - Cho HS quan sát H 38.1 và 39.1để trả lời: chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ - Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái dẫn cao gây ra sỏi thận. đến hậu quả nghêm trọng như thế nào về sức khoẻ? - Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu - Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu nhóm khác bổ sung. quả như thế nào? - Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn bởi sỏi thận có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ như thế nào?. Tác nhân. Phiếu học tập Tổn thương hệ bài tiết. Hậu quả.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Vi khuẩn. Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thức ăn ôi thiu, thuốc. Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao gây ra sỏi thận.. nước tiểu - Cầu thận bị viêm và - Quá trình lọc máu bị trì trệ  các chất suy thoái. cặn bã và chất độc hại tích tụ trong máu  cơ thể nhiễm độc, phù  suy thận  chết. - Ống thận bị tổn - Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp thương, làm việc kém bị giảm  môi trường trong bị biến đổi  hiệu quả. trao đổi chất bị rối loạn ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ. - Ống thận tổn thương  nước tiểu hoà vào máu  đầu độc cơ thể. - Đường dẫn nước tiểu - Gây bí tiểu  nguy hiểm đến tính bị tắc nghẽn. mạng.. Hoạt động 2: Xây dựng thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV treo bảng phụ: Bảng 40. - HS thu nhận thông tin, thảo luận Yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành thông tin vào nhóm và hoàn thành bảng 40. bảng. - GV tập hợp ý kiến HS, chốt lại kiến thức. - Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bảng 40 STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học - Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ - Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây 1 thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu. bệnh. - Khẩu phần ăn uống hợp lí + Không ăn quá nhiều P, quá mặn, quá - Tránh cho thận làm việc quá nhiều chua, quá nhiều chất tạo sỏi. và hạn chế khả năng tạo sỏi. 2 + Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất - Hạn chế tác hại của chất độc hại. độc hại. + Uống đủ nước. - Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được liên tục. - Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu. - Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng 3 đái. 4. Kiểm tra, đánh giá - Yêu cầu HS đọc “Ghi nhớ” SGK. - Đọc “Em có biết”. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và làm bài tập trong SBT. - Đọc trước bài 41..

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×