Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (165.56 KB, 25 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 5/ 1/ 2013 Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013 Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn Toán Tập đọc Bài Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước Bác sĩ sói (tiết 1) I.Yêu cầu: Biết dùng thước có chia vạch - xăng - ti – mét vẽ đoạn thẳng - Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài. Nghỉ hơi đúng chỗ. có độ dài dưới 10 cm. - Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại. Trả lời được sách giáo khoa. HS khá, giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (câu hỏi 4). II. Chuẩn bị: Thước kẻ có vạch chia cm. - GV: Tranh minh họa bài tập đọc . - HS: SGK. III.Lên lớp: Hát Bài luyện tập. - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi bài tập 1. Giới thiệu bài: đọc Cò và Cuốc. - GV nhận xét và cho điểm HS. Giới thiệu bài, ghi tựa Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác vẽ đoạn thẳng có độ GV đọc mẫu toàn bài. dài cho trước. - Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. Vẽ đoạn thẳng AB = 4cm. + Cho HS đọc từng câu. Đặt thước lên tờ giấy trắng, tay trái giữ thước, tay phải cầm + Cho HS đọc từng đoạn. bút chấm 1 điểm trùng với vạch 0, chấm 1 điểm trùng với + Cho HS đọc đoạn trong nhóm. vạch 4. Dùng bút nối điểm ở vạch 0 với điểm ở vạch 4 thẳng theo mép thước. Nhấc thước ra viết A lê điểm đầu, viết B lên điểm cuối của đoạn thẳng Vẽ đoạn thẳng MN = 6cm. Thư giãn. -Hoạt động 2: Thực hành + Thi đọc giữa các nhóm. Bài 1: Hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng có độ dài 5cm, 7cm. - GV và HS nhận xét chọn cá nhân và nhóm đọc đúng và hay Tập đặt tên các đoạn thẳng. nhất. Tuyên dương. Bài 2: yêu cầu HS nêu tóm tắt. + Đọc đồng thanh đoạn 2. Tóm tắt: AB dài: 5cm. BC dài: 2cm..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hai đoạn thẳng dài: …cm? Bài 3: Vẽ đoạn thẳng có độ dài ở BT2. 3. Kết luận: Nhắc lại trình tự vẽ đoạn thẳng. Nhận xét Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh học tốt. Về nhà xem lại bài và làm vở bài tập. Xem: Luyện tập chung. Nhóm trình độ lớp 1 Môn Học vần Bài Bài 95: oanh – oach (tiết 1) I.Yêu cầu: Đọc được: oanh, oach, doanh trại, thu hoach. Đọc trôi chảy từ và câu ứng dụng (học sinh khá giỏi) Đánh vần rồi đọc trơn từ, câu ứng dụng (học sinh trung bình yếu) Viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoach. Luyện nói theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại. II. Chuẩn bị: Tranh minh họa từ khóa: doanh trại bộ đội.. HS đọc lại bài.. Nhóm trình độ lớp 2 Tập đọc Bác sĩ sói (tiết 2) - Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài. Nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại. Trả lời được sách giáo khoa. HS khá, giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (câu hỏi 4). HS: SGK.. III.Lên lớp: 1. Giới thiệu bài:. Bài oang, oăng. Giới thiệu bài, ghi tựa. 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. -Hoạt động 2:. -Hoạt động3. Hát 2 HS đọc bài tiết 1 GV nhận xét chấm điểm Giới thiệu bài, ghi tựa. Dạy vần oanh GV giơi thiệu vần oanh, đọc mẫu Phân tích: oanh, doanh (học sinh giỏi) Đánh vần vần, tiếng (học sinh trung bình yếu) Đọc trơn vần, tiếng, từ (học sinh khá giỏi) Quan sát tranh rút ra từ khóa. Dạy vần oach (tương tự) So sánh vần oanh, oach. Hướng dẫn viết: Thư giãn.. Tìm hiểu bi - GV đọc lại toàn bài một lần. Nêu câu hỏi và gọi HS trả lời. Đọc từ ứng dụng. Ghi bảng các từ ứng dụng:. Luyện đọc lại truyện - GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo hình thức phân vai.. - Chia HS thành các nhóm nhỏ, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn tên gọi đó. - Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu chuyện muốn gửi đến chúng ta bài học gì?.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 3. Kết luận:. Hướng dẫn học sinh đọc. Giảng từ: Kế hoạch: toàn bộ những điều vạch ra 1 cách có hệ thống về công việc dự định làm. Mới toanh: còn mới nguyên, chưa sử dụng. Giáo viên đọc mẫu. Trò chơi: Ghép từ có vần oanh, oach. Giáo viên nhận xét, tuyên dương. HS đọc lại bài tiết 1. Nhóm trình độ lớp 1 Môn Học vần Bài Bài 95: oanh – oach (tiết 2) I.Yêu cầu: Đọc được: oanh, oach, doanh trại, thu hoach. Đọc trôi chảy từ và câu ứng dụng (học sinh khá giỏi) Đánh vần rồi đọc trơn từ, câu ứng dụng (học sinh trung bình yếu) Viết được: oanh, oach, doanh trại, thu hoach. Luyện nói theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại. II. Chuẩn bị: Tranh phần luyện nói.. - Đại diện các nhóm thi đọc theo vai giữa trước lớp. - GV và HS nhận xét chọn mhóm kể đúng, hay nhất, tuyên dương. - Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì? - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ. Nhóm trình độ lớp 2 Toán Số bị chia – Số chia – Thương - Nhận biết được số bị chia – số chia – thương. - Biết cách tìm kết quả của phép chia.. - GV: Bộ thực hành Toán, SGK. - HS: Vở. Bộ thực hành Toán, SGK.. III.Lên lớp: 2 HS đọc lại bài tiết 1 1. Giới thiệu bài: Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. Luyện đọc Gọi học sinh đọc lại bài ở tiết 1. Giới thiệu tranh minh họa. Ghi bảng câu ứng dụng: Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn để làm kế hoạch nhỏ. Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc. Giáo viên đọc mẫu.. Hát - Gọi 2 HS đọc bảng chia 2. - Gọi 1 HS sửa bài tập 4. - GV nhận xét Giới thiệu bài, ghi tựa Giúp HS biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia. - GV nêu phép chia 6 : 2 - HS tìm kết quả của phép chia? - GV gọi HS đọc: “Sáu chia hai bằng ba”. - GV chỉ vô từng số trong phép chia (từ trái sang phải) và nêu tên gọi: 6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> -Hoạt động 2:. Luyện viết Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình viết. Quan sát giúp đỡ học sinh yếu. Chấm điểm 1 số tập. Thư giãn. -Hoạt động3 Luyện nói Chủ đề luyện nói hôm nay là gì? Treo tranh minh họa. Trong tranh vẽ những gì? Có ai ở trong thanh? Họ đang làm gì? Ơ nơi em ở có cảnh nào trong tranh? 3. Kết luận: Goi học sinh đọc toàn bài. Giáo viên nhận xét tiết học. Về nhà đọc lại bài nhiều lần, chuẩn bị bài tiếp theo. Ngày soạn: 6/ 1/ 2013 Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013 Nhóm trình độ lớp 1 Môn Toán Bài Luyện tập chung I.Yêu cầu: Có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20. Biết cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 20. Biết giải bài toán. II. Chuẩn bị:. Vở bài tập, bảng con.. III.Lên lớp: 1. Giới thiệu bài: Vẽ đoạn thẳng. Nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.. - GV nêu ra thuật ngữ “thương” - Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương. - GV ghi lên bảng: Số bị chia Số chia Thương 6 : 2 = 3 - 6 : 2 cũng gọi là thương. - HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia đó. - GV nhận xét Thực hành +Bài 1: HS thực hiện chia nhẩm rồi viết vào vở (theo mẫu ở SGK) +Bài 2: Ở mỗi cặp phép nhân và chia, HS tìm kết quả của phép tính rồi viết vào vở. Chẳng hạn: 2x3=6 6:2=3 - GV nhận xét. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Bảng chia 3.. Nhóm trình độ lớp 2 Chính tả: (Tập chép ) Bác sĩ sói - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói. - Làm được Bài tập 2 a, Bài tập 3 a. - GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả. - HS: Vở, vở bài tập, SGK. Hát - Gọi 3 HS lên bảng viết các từ sau: riêng lẻ, tháng giêng, mở cửa, thịt mỡ, củ cải..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. Vẽ đoạn thẳng dài: 10 cm, 15 cm, 17 cm. Giới thiệu bài, ghi tựa. - Nhận xét và cho điểm HS. Giới thiệu bài, ghi tựa. Luyện tập. Phương pháp: giảng giải, luyện tập.. Hướng dẫn viết chính tả - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại. +Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào? + Nội dung của câu chuyện đó thế nào? + Đoạn văn có mấy câu? + Chữ đầu đoạn văn ta viết như thế nào? + Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các dấu câu nào? + Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa? - Cho HS viết các từ khó vào bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết. - GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng chép. - GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS soát lỗi. - Thu và chấm một số bài và nhận xét. Hướng dẫn làm bài tập + Bài 2 a/ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Gọi 2 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào Vở bài tập. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. - Nhận xét và cho điểm HS. + Bài 3a/Cho HS thi đua tìm tiếng bắt đầu l / n. Chọn 2 đội mỗi đội 4 em và tìm viết tiếng bắt đầu bằng l / n trong thời gian 3 phút, đội nào viết đúng nhiều từ hơn đội đó thắng. - GV và HS nhận xét chọn đội thắng cuộc. Tuyên dương.. Bài 1: Nêu yêu cầu bài 1. Nêu dãy số từ 1 đến 20. Bài 2: Nêu yêu cầu bài. Bài này thực hiện như thế nào?. -Hoạt động 2:. Bài 3: Đọc đề toán. Đề bài cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng: Có: 12 bút xanh Có: 3 bút đỏ Có tất cả … bút? Nêu cách trình bày bài giải.. 3. Kết luận:. Trò chơi: Ai nhanh hơn? Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 5 bạn lên thi đua điền số thích hợp vào ô trống. Nhận xét. Làm lại các bài còn sai. Chuẩn bài tiếp theo. Nhóm trình độ lớp 1 Môn Học vần Bài Bài 96: oat – oăt (tiết 1) I.Yêu cầu: Đọc được oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt. Đọc trôi chảy từ và câu ứng dụng (học sinh khá giỏi).. - Nhận xét tiết học. - Về viết lại lỗi sai. - Chuẩn bị: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên Nhóm trình độ lớp 2 Toán Bảng chia 3 - Lập được bảng chia 3. - Nhớ được bảng chia 3..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> II. Chuẩn bị:. Đánh vần rồi đọc trơn từ, câu ứng dụng (học sinh trung bình yếu). Viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt. Luyện nói theo chủ đề: Phim hoạt hình. Tranh minh họa từ khóa: Phim hoạt hình.. - Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3).. - GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn,SGK. - HS: Vở, SGK.. III.Lên lớp: Bài oanh, oach 1. Giới thiệu bài: Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. -Hoạt động 2:. -Hoạt động3. Dạy vần oat. GV giới thiệu vần oat, đọc mẫu Phân tích: oat, hoạt (học sinh giỏi) Đánh vần vần, tiếng (học sinh trung bình yếu) Đọc trơn vần, tiếng, từ (học sinh khá giỏi) Quan sát tranh rút ra từ khóa.. Dạy vần oăt (tương tự) So sánh vần oat, oăt. Hướng dẫn viết Thư giãn Đọc từ ứng dụng.Ghi bảng các từ ứng dụng Hướng dẫn học sinh đọc.. Hát - Gọi 1 HS lên sủa bài tập 3. - GV kiểm tra bài về nhà. - GV nhận xét. Giới thiệu bài, ghi tựa Lập bảng chia 3. + Giới thiệu phép chia 3 - Ôn tập phép nhân 3 - GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn. (như SGK) - Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn? a) Hình thành phép chia 3 - Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm? b) Nhận xét: -Từ phép nhân 3 l 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 l 12 : 3 = 4. - Từ 3 x 4 = 12 ta cĩ 12 : 4 = 3 + Lập bảng chia 3 - GV cho HS lập bảng chia 3. - Hình thành một vài phép tính chia như trong SGK bằng các tấm bìa có 3 chấm tròn như trên, sau đó cho HS tự thành lập bảng chia. -Tổ chức cho HS đọc và học thuộc bảng chia 3. Thực hành + Bài 1: HS tính nhẩm. Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng (nhất là khi HS chưa thuộc bảng chia). + Bài 2: Cho HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp. - GV chấm 1 số bài và nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3. Kết luận:. Giảng từ: lưu loát: (cách diễn đạt) dễ dàng trôi chảy, không có chỗ nào vấp váp. nhọn hoắt: nhọn đến mức gây cảm giác ghê sợ. Giáo viên đọc mẫu. Trò chơi: Ghép từ có vần oat, oăt. Giáo viên nhận xét, tuyên dương. HS đọc lại bài. Nhóm trình độ lớp 1 Môn Học vần Bài Bài 96: oat – oăt (tiết 2) I.Yêu cầu: Đọc được oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt. Đọc trôi chảy từ và câu ứng dụng (học sinh khá giỏi). Đánh vần rồi đọc trơn từ, câu ứng dụng (học sinh trung bình yếu). Viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt. Luyện nói theo chủ đề: Phim hoạt hình. II. Chuẩn bị: Tranh phần luyện nói. + Bài 3: Cho HS nối tiếp nhau tìm thương. - GV nhận xét. - Gọi 2 HS đọc thuộc bảng chia 3. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Một phần ba. Nhóm trình độ lớp 2 Kể chuyện Bác sĩ sói Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện. HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (bài tập 2).. - GV: 4 tranh minh hoạ trong SGK phóng to. - HS: SGK.. III.Lên lớp: 2 HS đọc lại bài tiết 1 1. Giới thiệu bài: Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. Luyện đọc Gọi học sinh đọc lại bài ở tiết 1. Ghi bảng câu ứng dụng: Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây. Đó là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng. Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc. Giới thiệu tranh minh họa. Giáo viên đọc mẫu.. Hát - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn. - GV nhận xét và cho điểm HS. Giới thiệu bài, ghi tựa Hướng dẫn kể từng đoạn truyện - GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh hoạ điều gì? - Hãy quan sát bức tranh 2 và gọi HS trả lời. - Bức tranh 3 vẽ cảnh gì? - Bức tranh 4 minh hoạ điều gì? - Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn truyện trong nhóm của mình. - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp. - GV nhận xét và cho điểm HS..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> -Hoạt động 2:. Luyện viết Phân vai dựng lại câu chuyện. Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình viết. - Hỏi: Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy vai diễn, Quan sát giúp đỡ học sinh yếu. đó là những vai nào? Chấm điểm 1 số tập. - Khi nhập vào các vai, chúng ta cần thể hiện giọng như thế Thư giãn. nào? -Hoạt động 3: Luyện nói - Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại câu chuyện Chủ đề luyện nói hôm nay là gì? trong nhóm theo hình thức phân vai. Treo tranh minh họa. - Nhận xét và cho điểm HS. Trong tranh vẽ những gì? Có ai ở trong thanh? Họ đang làm gì? Em có thích xem phim hoạt hình không? Hãy kể về 1 bộ phim hoạt hình mà em thích? 3. Kết luận: Gọi học sinh đọc toàn bài. - Gọi 1 HS kể lại câu chuyện. Giáo viên nhận xét tiết học. lại câu chuyện cho người thân nghe. Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo. - Chuẩn bị: Quả tim Khỉ. Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn Tự nhiên và Xã hội Tự nhiên và Xã hội Bài Cây hoa Ôn tập: Xã hội I.Yêu cầu: Kể tên và nêu ích lợi của 1 số loại cây hoa. - Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây hoa. của người dân nơi em sống. Ghi chú: Kể về 1 số cây hoa theo mùa: ích lợi, màu sắc, HS khá, giỏi so sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề nghiệp, hương thơm. cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn và thành thị. - Có ý thức giữ gìn môi trường gia đình, trường học sạch sẽ và xây dựng cuộc sống xung quanh tốt đẹp hơn. II. Chuẩn bị: Khăn bịt mắt, cây hoa. - GV: Các câu hỏi chuẩn bị trước có nội dung về Xã hội. - HS: SGK, vở bài tập. III.Lên lớp: Hát Các bộ phận và ích lợi của cây rau. - Kể tên một số ngành nghề ở thành phố mà em biết? - Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì? Bạn có thể mô 1. Giới thiệu bài: tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết được không? - GV nhận xét. Giới thiệu bài, ghi tựa Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1: Quan sát cây hoa. Hái hoa dân chủ Mục tiêu: Biết chỉ và nói tên các bộ phận của cây hoa. - GV ghi sẵn các câu hỏi vào các tờ giấy và gắn lên một cành Phân biệt loại hoa này với loại hoa khác. cây. Bước 1. Chia nhóm làm việc - GV gọi lần lượt từng HS lên hái hoa và đọc to câu hỏi trước.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> -Hoạt động 2:. - Hãy chỉ ra đâu là rễ thân lá hoa của cây hoa em mang đến lớp. - Bông hoa có đặc điểm gì mà ai cũng thích ngắm hoa. Bước 2. Gọi HS trình bày. Kết luận: Cây hoa có rễ thân lá hoa, có nhiều loại hoa, có màu đẹp hương thơm. * Thư giãn. Làm việc với SGK Mục tiêu: Biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình SGK. Biết ích lợi của việc trồng hoa. Bước 1. Yêu cầu tìm bài 22 đọc và trả lời câu hỏi ở SGK Bước 2. Gọi HS trình bày. Bước 3. Gv kể tên các loại cây hoa có trong bài? Các loại hoa khác mà em biết? Hoa dùng để làm gì? Em hãy kể về 1 số cây hoa theo mùa: ích lợi, màu sắc, hương thơm. Kết luận: Các loại hoa trong bài………; Hoa dùng để làm cảnh, trang trí nước hoa.. lớp và trả lời câu hỏi. - Ai trả lời đúng, rõ ràng, lưu loát sẽ được cả lớp vỗ tay khen thưởng.. Làm phiếu bi tập - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu cả lớp HS làm. - GV thu phiếu để chấm điểm. PHIẾU HỌC TẬP 1. Đánh dấu x vào ô trước các câu em cho là đúng: Chỉ cần giữ gìn môi trường ở nhà. Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh trống báo hết giờ. Không nên chạy nhảy ở trường, để giữ gìn an toàn cho mình và các bạn. Chúng ta có thể ngắt hoa ở trong vườn trường để tặng các thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam: 20 – 11. Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại. Bác nông dân làm việc trong các nhà máy. Không nên ăn các thức ăn ôi thiu để đề phòng bị ngộ độc. Thuốc tây cần phải để tránh xa tầm tay của trẻ em. -Hoạt động3 Trò chơi đố bạn hoa gì? 2. Hãy kể tên: Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về cây hoa. a/ Hai ngành nghề ở vùng nông thôn: GV Hướng dẫn cách chơi: Mỗi tổ cử đại diện dùng khăn sạch b/ Hai ngành nghề ở thành phố: lên trước lớp, GV đưa lần lượt các cây hoa cho mỗi em, HS c/ Ngành nghề ở địa phương bạn: dùng tay sờ, ngửi xem là hoa gì? Ai đoán đúng nhanh là thắng. 3. Kết luận: Nhận xét, giáo dục tư tưởng, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Cây sống ở đâu? Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn Hát nhạc Hát nhạc Bài Ôn 2 bài : Bầu trời xanh – Tập tầm vông Chú chim nhỏ dễ thương I.Yêu cầu: -Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của hai bài hát. -Biết hát theo giai điệu và lời ca. -Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát. Biết đây là bài hát nhạc của nước ngoài lời Việt. II. Chuẩn bị: Nhạc cụ quen dùng Hát chuẩn xác bài hát Một số nhạc cụ gõ Nhạc cụ quen dùng III.Lên lớp:.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1. Giới thiệu bài: 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. -Hoạt động 2:. -Hoạt động3 3. Kết luận:. 2 em hát và biểu diễn trước lớp Giới thiệu bài, ghi tựa Ôn tập bài hát Bầu trời xanh Cả lớp vỗ tay đệm theo phách hoặc theo tiết tấu lời ca Hát kết hợp vận động phụ hoạ . Tổ chức từng nhóm hoặc cá nhân biểu diễn trước lớp Ôn tập bài Tập tầm vông Cả lớp ôn tập bài hát, hát thuộc lời ca Tổ chức trò chơi “Có- không” kết hợp bài hát Hát kết hợp gõ đệm theo phách hoặc theo nhịp 2 Nghe hát GV dùng băng nhạc cho HS nghe một bài hát thiếu nhi chọn lọc hoặc trích đoạn một bản nhạc không lời. HS hát lại 2 bài hát.. Ngày soạn: 7/ 1/ 2013 Ngày dạy: Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013 Nhóm trình độ lớp 1 Môn Toán Bài Luyện tập chung I.Yêu cầu: Thực hiện được cộng, trừ nhẩm, so sánh các số trong phạm vi 20. Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. Biết giải bài toán có nội dung hình học. II. Chuẩn bị:. Bảng phụ. Vở bài tập.. Hát 2 em hát và biểu diễn trước lớp Giới thiệu bài, ghi tựa Dạy bài hát Chú chim nhỏ dễ thương Hát mẫu HS đọc lời ca Dạy hát từng câu Hát kết hợp vận động HS đứng hát kết hợp vận động tại chỗ Từng nhóm biểu diễn Cả lớp hát lại bài hát.. Nhóm trình độ lớp 2 Tập đọc Nội quy đảo khỉ - Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bảng nội quy. - Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy. HS biết thực hiện nội quy khi đến tham quan Đảo Khỉ phải có ý thức BVMT. - GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. - HS: SGK.. III.Lên lớp: 1. Giới thiệu bài:. Bài luyện tập Giới thiệu bài, ghi tựa. 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. Luyện tập.. Hát - Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Bác sĩ Sói. - GV nhận xét và cho điểm. Giới thiệu bài, ghi tựa Luyện đọc.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Phương pháp: luyện tập, giảng giải, đàm thoại. Cho học sinh làm vở bài tập. Bài 1: Nêu yêu cầu bài. Lưu ý: tính toán cẩn thận khi làm bài. Bài 2: Nêu yêu cầu bài. Trong các số đó con xem số nào là bé (lớn) nhất thì khoanh vào Thư giãn. -Hoạt động 2:. Bài 3: vẽ đoạn thảng có độ dài 4cm. Bài 4: Đọc đề bài. Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? Muốn biết cả hai đoạn thẳng dài bao nhiêu ta làm sao? Nêu lời giải phép tính. Có nhiều cách ghi lời giải.. -Hoạt động3. 3. Kết luận:. Trò chơi: Chia bánh. Gắn 2 hình tròn có gắn các số. Giáo viên nêu cách chơi: Chia chiếc bánh thành 2 phần sao cho tổng 2 số trong mỗi phần cộng lại bằng nhau.. Nhận xét. Làm lại các bài còn sai vào vở 2. Chuẩn bị: Các số tròn chục. Nhóm trình độ lớp 1. - GV đọc mẫu toàn bài. - Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. + Cho HS đọc từng câu. -Yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm. + Cho HS đọc từng đoạn. + Cho HS đọc đoạn trong nhóm. + Thi đọc từng đoạn trước lớp. - GV và HS nhận xét chọn nhóm, cá nhân đọc đúng, hay nhất. Tuyên dương. + Đọc đồng thanh bản nội quy. Tìm hiểu bài - Gọi 1 HS đọc phần chú giải của bài. + Câu 1: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều? + Câu 2: Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào? -GV chia nhóm mỗi nhóm 4 HS thảo luận để trả lời câu hỏi. - Nhận xét và tổng kết ý kiến của HS. + Câu 3:Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí ? - Khi các em đến tham quan Đảo Khỉ thì các em phải thực hiện điều gì? Luyện đọc lại - Cho HS các nhóm thi đọc lại bài theo vai - GV và HS nhóm khác nhận xét. Tuyên dương nhóm đọc đúng, hay nhất. - Khi đi tham quan du lịch ở Đảo Khỉ các em phải thực hiện đúng theo nội quy ở đó, chính là được nâng cao ý thức BVMT. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Quả tim Khỉ.. Nhóm trình độ lớp 2.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Môn Bài I.Yêu cầu:. II. Chuẩn bị:. Học vần Bài 97: Ôn tập (tiết 1) Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 91 đến bài 97. Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 91 đến bài 97. Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh Tranh hoa mai, hoa đào.. Toán Một phần ba - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần ba”, biết đọc, viết 1/3. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau. - GV: Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều. - HS: Vở, SGK.. III.Lên lớp: 1. Giới thiệu bài:. Bài oat -ăt Giới thiệu bài, ghi tựa. 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. -Hoạt động 2:. -Hoạt động3 3. Kết luận:. Ôn chữ và vần. Ghi bảng: oa, oe, oai, oay, oan, oăn, oang, oăng, oanh, oach, oat, oăt.. Đọc từ ứng dụng. Ghi bảng: khoa học, ngoan, ngoãn, khai hoang. Học sinh khá giỏi đọc trơn từ. Học sinh trung bình yếu đánh vần rồi đọc. Giảng từ: Ngoan ngoãn: dễ bảo, sẵn sàng nghe và làm theo lời trên. Khai hoang: khai phá vùng đất hoang. Đọc mẫu. Thư giãn. Luyện viết. Viết mẫu: Chỉnh sửa chữ viết cho các em. HS đọc lại bài tiết 1. Hát - 2 HS đọc bảng chia 3. - GV nhận xét Giới thiệu bài, ghi tựa Giúp HS nhận biết“Một phần ba” + Giới thiệu “Một phần ba” (1/3) - HS quan sát hình vuông và nhận thấy: - Hình vuông được chia thành 3 phần bằng nhau, trong đó có một phần được tô màu. Như thế là đã tô màu một phần ba hình vuông. - Hướng dẫn HS viết: 1/3; đọc: Một phần ba. - Kết luận: Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) đuợc 1/3 hình vuông. Thực hành + Bài 1: HS trả lời đúng đã tô màu 1/3 hình nào? - Đã tô màu 1/3 hình vuông? - Có thể nói: Ở hình D đã tô màu một phần mấy hình vuông? Bài 2 HS thảo luận nhóm đôi làm vào SGK. + Bi 3: HS quan sát các tranh vẽ và trả lời: - Hình ở phần b) đã khoanh vào 1/3 số con gà trong hình đó. - GV nhận xét chọn em tìm nhanh.Tuyên dương. - Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng. - HS thực hành cắt mảnh giấy hình vuông thành 3 phần bằng.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> nhau - Tuyên dương đội thắng cuộc. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Luyện tập. Nhóm trình độ lớp 1 Môn Học vần Bài Bài 97: Ôn tập (tiết 2) I.Yêu cầu: Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 91 đến bài 97. Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 91 đến bài 97. Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ câu chuyện.. Nhóm trình độ lớp 2 Luyện từ và câu Từ ngữ về muông thú. Đặt và trả lời câu hỏi như thế nào? - Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (bài tập 1). - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào? (bài tập 2, bài tập 3). - GV: Mẫu câu bài tập 3. Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp: - HS: SGK,vở bài tập.. III.Lên lớp: 1. Giới thiệu bài:. 2 HS đọc lại bài tiết 1 Giới thiệu bài, ghi tựa. 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. -Hoạt động 2:. -Hoạt động3. Luyện đọc. Cho học sinh đọc lại các vần vừa ôn, các từ ứng dụng. Cho cả lớp quan sát tranh. Ghi bảng câu ứng dụng. Giáo viên đọc mẫu. luyện viết. Hướng dẫn các em viết: khoa học, ngoan ngoãn, khai hoang vào vở tâp viết. Gọi 2 em lên bảng viết. Chỉnh sửa uốn nắn. Chấm tập HS. Thư giãn. Kể chuyện. (HS kể tiếp sức nd câu chuyện) Kể lần 1 toàn chuyện. Kể lần 2 có minh họa tranh Chia nhóm. Yêu cầu học sinh kể trong nhóm. Nhận xét. Ý nghĩa: Nhờ sống tốt bụng Ngốc đã gặp được điều tốt đẹp,. Hát - Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra. - Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS. Giới thiệu bài, ghi tựa + Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau nhờ đặc điểm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập. - Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn, sau đó đưa ra kết luận và cho điểm HS. + Bài 2 : Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp. - Nhận xét và cho điểm HS. - Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài một lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì chung? + Bi 3 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Viết lên bảng: Trèo cây rất khoẻ. - Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm. - Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, SGK đã dùng câu hỏi nào? - Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên cạnh. 1 HS đặt câu hỏi, em kia trả lời..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> lấy cô công chúa làm vợ. 3. Kết luận: Đọc lại bài vừa học. Chuẩn bị sách tiếng việt tập 2 Nhóm trình độ lớp 1 Môn Thủ công Bài Kẻ các đoạn thẳng cách đều I.Yêu cầu: - Biết cách kẻ đoạn thẳng. - Kẻ được ít nhất ba đoạn thẳng cách đều. Đường kẻ rõ và tương đối thẳng. II. Chuẩn bị:. Hình vẽ mẫu. Bút chì, thước, giấy vở HS có kẻ ô. - Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận xét và cho điểm HS. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Từ ngữ về lồi thú. Nhóm trình độ lớp 2 Thủ công Ôn tập chủ đề Phối hợp gấp, cắt, dán (tiết 1) - Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học. - Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đ học. HS khéo tay : phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất 2 sản phẩm đã học. Có thể gấp, cắt, dán được sản phẩm mới có tình sáng tạo. - GV: Các hình mẫu của bài 7, 8 10 . - HS: Giấy màu, kéo, bút chì, thước kẻ, keo dán.. III.Lên lớp: Hát 1. Giới thiệu bài: 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. -Hoạt động 2:. -Hoạt động3 3. Kết luận:. Bài cách sử dụng bút chì, thướt kẻ, kéo. Giới thiệu bài, ghi tựa. Kiểm tra dụng cụ học tập của HS. Giới thiệu bài, ghi tựa. Hướng dẫn HS quan sát – nhận xét. Ghim hình vẽ mẫu lên bảng. 2 đoạn thẳng AB và CD cách đều nhau mấy ô? Liên hệ 2 cạnh đối diện của bảng, cửa sổ… GV Hướng dẫn mẫu a) Kẻ đoạn thẳng. Lấy 2 điểm A, B bất kì trên cùng 1 dòng kẻ ngang. Đặt thước kẻ qua 2 điểm. b) Kẻ 2 đoạn thẳng cách đều. Kẻ đoạn thẳng AB Từ A, B cùng đếm xuống 2, 3 ô tùy ý. Đánh C, D. Kẻ từ C sang D. Thư giãn thực hành Yêu cầu HS thực hành ở giấy. Quan sát uốn nắn HS còn yếu. Nhắc lại cách kẻ 2 đoạn thẳng cách đều. Nhận xét, dặn dò:. Hướng dẫn ôn tập bài 7,8,10 . - GV cho HS quan sát các mẫu và nhận xét mẫu. - Gọi HS nhắc quy trình gấp, cắt, dán hình của bài 7, 8, 10. - GV nhận xét. Thực hành - Cho HS chọn 1 trong 3 bài đã ôn ở trên để thực hành gấp, cắt , dán hình. - GV chia lớp thành nhóm và cho HS thực hành theo nhóm. - GV quan sát khi HS thực hành. - Cho HS trưng bày sản phẩm theo 4 nhóm bảng lớp. - GV và HS nhận xét, đánh giá sản phẩm. Tuyên dương nhóm có nhiều sản phẩm đẹp. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau: Ôn tập bài 11,12 ..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh học tốt. Chuẩn bị tiết sau: giấy màu, kéo, keo dán. Ngày soạn: 7/ 1/ 2013 Ngày dạy: Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013 Nhóm trình độ lớp 1 Môn Toán Bài Các số tròn chục I.Yêu cầu : - Nhận biết các số tròn chục. Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục. II. Chuẩn bị:. Que tính. III.Lên lớp: 1. Giới thiệu bài:. Tập viết Chữ hoa T - Viết đúng chữ hoa T (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Thẳng (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần). - GV: Chữ mẫu T. Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. - HS: Bảng, vở tập viết. Hát. Kiểm tra dụng cụ của HS Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. Nhóm trình độ lớp 2. - Kiểm tra vở viết. - Gọi 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: S, So. - GV nhận xét, cho điểm. Giới thiệu bài, ghi tựa. Giới thiệu các số tròn chục Hướng dẫn viết chữ ci hoa Hướng dẫn HS dùng thẻ chục que tính để nhận biết: + Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - 1 bó _ mười * Gắn mẫu chữ T - 2 bó _ hai mươi - Chữ T cao mấy ơ li? - 3 bó _ ba mươi - Gồm mấy đường kẻ ngang? ……. - Viết bởi mấy nt? - 9 bó _ chín mươi. - GV chỉ vo chữ T v nu: Hướng dẫn HS viết số: mười viết là 10. Tương tự các số tròn + Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét cong chục còn lại. trái và 1 nét lượn ngang. Hướng dẫn HS đếm xuôi, ngược. - GV viết bảng lớp. Thư giãn. - GV hướng dẫn cách viết: Nét 1: Đặt bút giữa đường kẽ 4 và 5, viết nét cong trái nhỏ, dừng bút trên đường kẽ 6. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn ngang từ trái sang phải, dừng bút trên đường kẽ 6. Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, viết tiếp nét cong trái to. Nét cong trái cách nét lượn ngang, tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở đầu.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> -Hoạt động 2:. -Hoạt động3. 3. Kết luận:. Bài tập Bài 1: viết (theo mẫu) Kẻ bảng ở lớp a) Viết số Đọc số 20 Hai mươi 10 90 70 b) Viết số: GV đọc – HS viết bảng con. Bài 2: Viết số tròn chục vào ô trống. Bài 3: điền dấu > < = Thu tập, chấm điểm.. Gọi HS đọc lại các số tròn chục từ 10 – 90 Nhận xét Nhận xét tiết học Làm vở bài tập ở nhà. Nhóm trình độ lớp 1 Môn Học vần Bài Bài 98: uê – uy (tiết 1) I.Yêu cầu: Đọc được; uê, uy, bông huệ, huy hiệu. Đọc trôi chảy từ và đoạn thơ ứng dụng (học sinh khá giỏi). Đánh vần rồi đọc trơn từ, đoạn thơ ứng dụng (học sinh trung bình yếu). Viết được: uê, uy, bông huệ, huy hiệu. Luyện nói theo chủ đề: tàu hỏa, tàu thủy, ô tô, máy bay II. Chuẩn bị: Tranh minh họa ô tô, máy bay, tàu thủy. III.Lên lớp:. chữ, rồi chạy xuống dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, dừng bút ở đường kẽ 2. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. - Hướng dẫn HS viết bảng con. - GV nhận xét uốn nắn. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ + Giới thiệu câu: Thẳng như ruột ngựa. + Quan sát và nhận xét: - Nêu độ cao các chữ cái. - HS viết bảng con: Thẳng - GV nhận xét và uốn nắn.. Viết vở * Vở tập viết: - GV nêu yêu cầu viết. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. - Chấm, chữa bài. - GV nhận xét . - GV cho 2 đội thi đua viết chữ đẹp. - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Chữ hoa U – Ư. Nhóm trình độ lớp 2 Toán Luyện tập - Thuộc bảng chia 3. - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3). - Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo (chia cho 3; cho 2). - Bộ thực hành Toán. - Vở, SGK..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> 1. Giới thiệu bài: HS đọc bài Ôn tập Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. Dạy vần uê GV giới thiệu vần uê, đọc mẫu Phân tích: uê, huệ (học sinh giỏi) Đánh vần vần, tiếng (học sinh trung bình yếu) Đọc trơn vần, tiếng, từ (học sinh khá giỏi) Quan sát tranh rút ra từ khóa. -Hoạt động 2: Dạy vần uy (tương tự) So sánh vần uê, uy. Hướng dẫn viết: Thư giãn -Hoạt động3 Đọc từ ứng dụng. Ghi bảng các từ ứng dụng: Hướng dẫn học sinh đọc. Giảng từ: xum xuê: (cây cối) có nhiều cành lá rậm rạp, tươi tốt. tàu thủy: phương tiện giao thông vận tải hoạt đông trên mặt nước bằng sức động cơ. Giáo viên đọc mẫu. Trò chơi: Ghép từ có vần uê, uy. Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3. Kết luận: HS đọc lại bài Nhóm trình độ lớp 1 Môn Học vần Bài Bài 98: uê – uy (tiết 2) I.Yêu cầu: Đọc được; uê, uy, bông huệ, huy hiệu. Đọc trôi chảy từ và đoạn thơ ứng dụng (học sinh khá giỏi). Đánh vần rồi đọc trơn từ, đoạn thơ ứng dụng (học sinh trung bình yếu). Viết được: uê, uy, bông huệ, huy hiệu. Luyện nói theo chủ đề: tàu hỏa, tàu thủy, ô tô, máy bay II. Chuẩn bị: Tranh phần luyện nói. Hát - Gọi 3 HS sửa bài tập 2: Đã tô màu 1/3 hình nào? - GV nhận xét. Giới thiệu bài, ghi tựa +Bài 1: HS tính nhẩm rồi ghi kết quả vào vở. - GV nhận xét. + Bài 2: Mỗi lần thực hiện hai phép tính nhân và chia (tương ứng) trong một cột. Chẳng hạn: 3 x 6 = 18 18 : 3 = 6 + Bài 3: Gọi 4 HS tính và viết theo mẫu: 8cm : 2 = 4cm - GV và HS nhận xét. - HS yếu có thể không ghi tên đơn vị . + Bài 4: Cho HS tóm tắt và giải toán. - GV chấm bài và nhận xét.. Cả lớp đọc lại bảng chia 3 Nhóm trình độ lớp 2 Mĩ thuật Vẽ tranh. Đề tài về mẹ hoặc cô giáo. -Hiểu nội dung đề tài về mẹ hoặc cô giáo. -Biết cách vẽ tranh Đề tài về mẹ hoặc cô giáo. -Vẽ được tranh về mẹ hoặc cô giáo theo ý thích.. GV: Sưu tầm một số tranh, ảnh về mẹ hoặc cô giáo Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ tranh. Tranh vẽ của HS năm trước..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> HS: Sưu tầm tranh vẽ về mẹ hoặc cô giáo Vở tập vẽ Bút chì, màu vẽ III.Lên lớp: 1. Giới thiệu bài: 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. -Hoạt động 2:. -Hoạt động3. 2 HS đọc bài tiết 1 Giới thiệu bài, ghi tựa Luyện đọc Gọi học sinh đọc lại bài ở tiết 1. Ghi bảng câu ứng dụng: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc. Giới thiệu tranh minh họa. Giáo viên đọc mẫu. Luyện viết Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình viết. Quan sát giúp đỡ học sinh yếu. Thư giãn.. Hát Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Giới thiệu bài, ghi tựa Tìm chọn nội dung đề tài GV gợi ý để HS kể về mẹ và cô giáo Gv cho HS xem tranh, ảnh và gợi ý: +Những bức tranh vẽ về nội dung gì? + Hình ảnh chính trong tranh là ai? + Em thích bức tranh nào nhất? Cách vẽ tranh GV nêu yêu cầu để HS nhận biết, muốn vẽ được bức tranh đẹp về mẹ hoặc cô giáo, các em cần lưu ý: Nhớ lại hình ảnh mẹ hoặc cô giáo với các đặc điểm khác nhau Nhớ lại công việc mẹ và cô giáo thường làm Tranh vẽ hình ảnh mẹ hoặc cô giáo là chính, còn các hình ảnh khác chỉ vẽ thêm cho bức tranh thêm sinh động. Chọn màu theo ý thích để vẽ. Thực hành GV giúp HS tìm ra cách thể hiện Trong khi HS vẽ GV gợi ý và hướng dân thêm. *Nhận xét, đánh giá: GV gợi ý HS nhận xét, chọn các bài vẽ đẹp GV có thể nêu lên một số tranh đẹp để động viên . Hoàn thành bài vẽ (nếu chưa xong) Quan sát các con vật quen thuộc.. Luyện nói Chủ đe luyện nói hôm nay là gì? Treo tranh minh họa. Trong tranh vẽ những gì? Em có đi những phương tiện đó chưa? Khi nào? Với ai? Em có thích đi những phương tiện đó không? 3. Kết luận: Goi học sinh đọc toàn bài. Giáo viên nhận xét tiết học. Về nhà đọc lại bài nhiều lần. Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn Mĩ thuật Chính tả: (Nghe-viết ) Bài Xem tranh các con vật Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên I.Yêu cầu: -Tập quan sát, nhận xét về nội dung đề tài, cách sắp xếp hình - Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt vẽ, cách vẽ ma. bài Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> II. Chuẩn bị:. Tranh vẽ các con vật của một số hoạ sĩ . Tranh vẽ các con vật của thiếu nhi HS: Vở tập vẽ . Màu. - Làm được bài tập 2 a - GV: Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả. - HS: Vở, vở bài tập, SGK.. III.Lên lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 1. Giới thiệu bài: Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. -Hoạt động 2:. 3. Kết luận:. Hướng dẫn HS xem tranh GV giới thiệu tranh vẽ các con vật. Tranh ở vở tập vẽ 1 và gợi ý để HS quan sát nhận biết: a/ Tranh các con vật, Sáp màu và bút dạ của Phạm Cẩm Hà GV gợi ý: Tranh của bạn Cẩm Hà vẽ những con vật nào? Những hình ảnh nào nổi rõ nhất ở trong tranh? Những con bướm, con mèo, con gà,.trong tranh như thế nào? Trong tranh còn có hình ảnh nào nữa? Nhận xét về màu sắc trong tranh? Em có thích tranh của bạn Cẩm Hà không ? Vì sao? b/ Tranh đàn gà. Sáp màu và bút dạ của Thanh Hữu GV gợi ý Tranh vẽ những con gì? Những con gà ở đây như thế nào? Em cho biết đâu là gà trống, gà máy, gà con? Em có thích tranh đàn gà của Thanh Hữu không? Vì sao? GV tóm tắt kết luận: Các em vừa xem những bức tranh đẹp. Hãy quan sát các con vật và vẽ tranh theo ý thích của mình.. -Nhận xét giờ học, khen ngợi những HS tích cực phát biểu xây dựng bài. quan sát hình dáng màu sắc các con vật. -Vẽ một con vật mà em yêu thích.. Hát - Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ sau cho HS viết: nối liền, một nửa, lung linh, trầy xước, ướt át, lướt ván. - Nhận xét và cho điểm 2 HS viết trên bảng. Giới thiệu bài, ghi tựa Hướng dẫn viết chính tả - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần viết một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại. + Đoạn văn nói về nội dung gì? + Ngày hội đua voi của đồng bào Tây Nguyên diễn ra vào mùa nào? + Đoạn văn có mấy câu? +Trong bài có các dấu câu nào? - Hướng dẫn HS viết bảng con. - GV đọc bài cho HS viết. - GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó cho HS soát lỗi. - Thu và chấm một số bài, sau đó nhận xét bài viết của HS.. Hướng dẫn làm bài tập + Bài 2a/ Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2 a - Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở Bài tập. - Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng. - Nhận xét và cho điểm HS. - Nhận xét tiết học. - Về viết lại lỗi sai. - Chuẩn bị: Quả tim Khỉ.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ngày soạn: 8/ 1/ 2013 Ngày dạy: Thứ sáu ngày 25 tháng 1 năm 2013 Nhóm trình độ lớp 1 Môn Học vần Bài Bài 99: uơ – uya ( tiết 1) I.Yêu cầu : Đọc được: uơ, uya, huơ vòi, đêm khuya. Đọc trôi chảy từ và đoạn thơ ứng dụng (học sinh khá giỏi). Đánh vần rồi đọc trơn từ, đoạn thơ ứng dụng (học sinh trung bình yếu). Viết được: uơ, uya, huơ vòi, đêm khuya. Luyện nói theo chủ đề: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya. II. Chuẩn bị:. Tranh minh họa từ khóa, tranh minh họa câu ứng dụng, tranh luyện nói.. Nhóm trình độ lớp 2 Đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ( tiết 1) - Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại.VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng. - Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại. HS khá, giỏi biết: lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh. - GV: Bộ đồ chơi điện thoại. Phiếu thảo luận nhóm. - HS: SGK.Vở bài tập.. III.Lên lớp: HS đọc bài uê – uy. 1. Giới thiệu bài:. Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. -Hoạt động 2:. Dạy vần uơ. GV giới thiệu vần uơ, đọc mẫu Phân tích: uơ, huơ (học sinh giỏi) Đánh vần vần, tiếng (học sinh trung bình yếu) Đọc trơn vần, tiếng, từ (học sinh khá giỏi) Quan sát tranh rút ra từ khóa.. Dạy vần uya (tương tự). Hát - Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình. + Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo. + Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian. + Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu. + Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và tôn trọng người khác. - GV nhận xét. Giới thiệu bài, ghi tựa Thảo luận lớp - GV cho 2 HS hội thoại qua điện thoại như ở SGK . -GV:+ Khi điện thoại reo bạn Vinh làm gì và nói gì? + Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại như thế nào? + Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại của 2 bạn không? Vì sao? + Em học được điều gì qua hội thoại. - Kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại, em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn. Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> So sánh vần uơ, uya. Hướng dẫn viết: Thư giãn.. -Hoạt động3. 3. Kết luận:. Đọc từ ứng dụng Ghi bảng các từ ứng dụng: Hướng dẫn học sinh đọc. Giảng từ: thuở xưa: thời gian nào đó đã lâu lắm rồi. Huơ tay: giơ lên và đưa qua đưa lại liên tiếp, thường để ra hiệu. Giáo viên đọc mẫu. Trò chơi: Ghép từ có vần uơ, uya. Giáo viên nhận xét, tuyên dương. HS đọc lại bài.. Nhóm trình độ lớp 1 Môn Học vần Bài Bài 99: uơ – uya (tiết 2) I.Yêu cầu: Đọc được: uơ, uya, huơ vòi, đêm khuya. Đọc trôi chảy từ và đoạn thơ ứng dụng (học sinh khá giỏi). Đánh vần rồi đọc trơn từ, đoạn thơ ứng dụng (học sinh trung bình yếu). Viết được: uơ, uya, huơ vòi, đêm khuya. Luyện nói theo chủ đề: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya. II. Chuẩn bị: Tranh phần luyện nói. - GV đưa ra 4 tấm bìa có nội dung trong đoạn hội thoại. Cho 4 HS cầm 4 tấm bìa đó đứng thành hàng ngang và lần lượt từng em đọc to các câu trên tấm bìa của mình sau đó yêu cầu 1 số HS lên sắp xếp lại vị trí các tấm bìa cho hợp lý. Các em cầm tấm bìa sẽ di chuyển theo sự sắp xếp của bạn. - GV kết luận về cách xếp đúng nhất. Phiếu học tập - GV chia nhóm và phát phiếu học tập cho nhóm với câu hỏi. + Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại? + Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điểu gì? - GV nhận xét và kết luận: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.. - Nhận xét tiết học. - Về thực hành ở nhà khi nhận và gọi điện thoại. - Chuẩn bị: Tiết 2. Nhóm trình độ lớp 2 Toán Tìm một thừa số của phép nhân - Nhận biết được thừa số, tích, tìm một thứa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia. - Biết tìm thứa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b (với a, b là các số ba vế phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học). - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 2). - GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn. - HS: Bảng con. Vở.. III.Lên lớp: Hát 1. Giới thiệu bài: 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. 2 HS đọc bài tiết 1 Giới thiệu bài, ghi tựa. - Sửa bài 5 - GV nhận xét và phê điểm. Giới thiệu bài, ghi tựa. Luyện đọc. Giúp HS: Biết cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> -Hoạt động 2:. Gọi học sinh đọc lại bài ở tiết 1. Ghi bảng câu ứng dụng. Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc. Giới thiệu tranh minh họa. Giáo viên đọc mẫu. Luyện viết Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình viết. Quan sát giúp đỡ học sinh yếu. Chấm điểm 1 số tập. Thư giãn. -Hoạt động3. Luyện nói Chủ đề luyện nói hôm nay là gì? Treo tranh minh họa. Trong tranh vẽ những gì? Trong tranh vẽ buổi nào trong ngày? Trong tranh em thấy người hoặc vật đang làm gì? Em tưởng tượng xem người ta còn làm gì vào các buổi này? 3. Kết luận: Gọi học sinh đọc toàn bài. Giáo viên nhận xét tiết học. Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài tiếp theo. Nhóm trình độ lớp 1 Môn Đạo đức Bài Đi bộ đúng quy định (tiết 1) I.Yêu cầu: Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điêì kiện giao thông địa phương. Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định. Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. II. Chuẩn bị: Vở bài tập Đạo đức. Tín hiệu đèn màu: xanh, đỏ, vàng. III.Lên lớp: 1. Giới thiệu bài:. + Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia + Giới thiệu cách tìm thừa số x chưa biết - Kết luận: Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia (như SGK) Thực hành + Bài 1: HS tính nhẩm theo từng cột. + Bài 2: Tìm x (theo mẫu). HS nhắc lại kết luận trên. M: a/ X x 2 = 14 X= 14 : 2 X= 7 - GV nhận xét. + Bài 4: Gọi 1 HS đọc bài toán, cả lớp suy nghĩ và làm bài vào vở . - GV chấm bài và nhận xét.. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Luyện tập. Nhóm trình độ lớp 2 Tập làm văn Đáp lời khẳng định. Viết nội quy - Biết đáp lời phù hợp với tình huống giao tiếp cho trước (bài tập 1, bài tập 2). - Đọc và chép lại được 2, 3 điều trong nội quy của trường. Biết thực hiện nội quy của nhà trường.. - GV: Tranh minh họa bài tập 1. Bản nội quy của trường. - HS: Vở bài tập, SGK. Hát. Bài em và các bạn.. - Gọi 2, 3 HS lên bảng, yêu cầu thực hành đáp lời xin lỗi trong các tình huống đã học. - Em thích nhất loài chim nào?.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Nhận xét và cho điểm HS. Giới thiệu bài, ghi tựa. Giới thiệu bài, ghi tựa 2. Phát triển bài: -Hoạt động 1:. Phân tích tranh bài tập 1 Hướng dẫn HS phân tích tranh bài tập 1 Tranh 1: Hai người đi bộ đang đi ở phần nào? Khi đó đèn tín hiệu giao thông có màu gì? Vậy ở Thành phố-Thị xã, khi đi bộ qua đường tuân theo quy định gì? b. Tranh 2:Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía bên phải. Thư giãn Làm bài tập 2 Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh ở bài tập 2 và cho biết: Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào sai? Vì sao? (HS khá, giỏi). Như vậy có an toàn không?. + Bài 1: Treo tranh minh họa và yêu cầu HS đọc lời của các nhân vật trong tranh. - Khi bạn nhỏ hỏi cô bán vé– Cô ơi, hôm nay có xiếc hổ không ạ? Cô bán vé trả lời thế nào? - Lúc đó, bạn nhỏ đáp lại lời cô bán vé thế nào? - Theo em, tại sao bạn HS lại nói vậy? Khi nói như vậy bạn nhỏ đã thể hiện như thế nào? - Bạn nào có thể tìm được câu nói khác thay cho lời đáp lại của bạn HS. - Cho một số HS đóng lại tình huống trên. -Hoạt động 2: + Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng đóng vai thể hiện lại từng tình huống trong bài. Chú ý HS có thể thêm lời thoại nếu muốn. - Gọi 1 cặp HS đóng lại tình huống 1. - Yêu cầu cả lớp nhận xét và đưa ra lời đáp khác. - Tiến hành tương tự với các tình huống còn lại. -Hoạt động3 Liên hệ thực tế + Bài 3: Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc Nội quy trường học. Hằng ngày các em thường đi bộ theo đường nào? Đi đâu? - Yêu cầu HS tự nhìn bảng và chép lại 2 đến 3 điều trong bản Đường giao thông đó có tín hiệu không? Có vạch sơn không? nội quy. Có vỉa hè không? - GV chấm 1 số vở và nhận xét. Tổng kết: khen ngợi những HS thực hiện tốt, nhắc nhở những HS chưa thực hiện tốt. HS đi bộ đúng quy định. - Nhận xét tiết học. -HS thực hành đáp lại lời khẳng định của người khác trong 3. Kết luận: cuộc sống hằng ngày. - Chuẩn bị: Đáp lời phủ định… Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 SINH HOẠT LỚP. TUẦN 23 I.Yêu cầu: - Giúp HS nắm được ưu, khuyết điểm trong tuần. - HS tiếp tục phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm. - GV tuyên dương (hoặc phê bình) những cá nhân, tổ xuất sắc (hoặc còn vi phạm).
<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Đưa ra phương hướng cho tuần sau. II. Các hoạt động: - Lớp trưởng điều khiển theo sự dẫn dắt của GV. - Các tổ tiến hành họp tổ, tổng kết những ưu, khuyết điểm trong tuần. - Tổ trưởng lần lượt báo cáo. Các thành viên khác có ý kiến bổ sung. - Lớp trưởng tổng kết xếp hạng cho từng tổ. - GV nhận xét chung * GV đưa ra hướng tới: - Tiếp tục thi đua nhau trong học tập. - Đến lớp phải có đầy đủ dụng cụ học tập và sách vở. - Biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập bền đẹp. - Đi học đầy đủ, đúng giờ. - HS khá, giỏi kèm học sinh còn yếu. - Nhắc nhau giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp. - Có thái độ lễ phép, biết vâng lời thầy cô và ông bà, cha mẹ. - Đi thưa, về trình. - Nhận xét tiết sinh hoạt. Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Bài Hoạt động: GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG I.Yêu cầu: - HS biết thực hiện an toàn giao thông khi đi trên đường. - Biết cách đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. II. Chuẩn bị: - GV: Chuẩn bị một số tranh, ảnh về an toàn giao thông. - HS: SGK về an toàn giao thông. III. Các hoạt động: -Hoạt động 1: Quan sát tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh (GV sưu tầm) và thảo luận nhóm đôi. Nhận xét hành vi nào đúng, hành vi nào sai ở mỗi tranh. - Đại diện các nhóm trình bày. HS khác nhận xét. - GV nhận xét- kết luận hành vi đúng, hành vi sai qua các tranh. -Hoạt động 2: Cách thực hiện an toàn giao thông khi đi trên đường. - GV gợi ý HS trả lời. HS trả lời các câu hỏi. + Khi qua đường em phải làm gì? + Khi đi bộ trên đường em đi như thế nào? Duyệt ngày …………….tháng …………….năm 2013. Duyệt ngày …………….tháng …………….năm 2013.
<span class='text_page_counter'>(25)</span>
<span class='text_page_counter'>(26)</span>