Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực tế, thực tập của sinh viên tiếng Pháp chuyên ngành Du lịch trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (366.08 KB, 9 trang )

Kỷ yếu điện tử Hội thảo Quốc gia Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và Giảng dạy
ngôn ngữ lần thứ VI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC TẾ, THỰC TẬP CỦA
SINH VIÊN TIẾNG PHÁP CHUYÊN NGÀNH DU LỊCH TRƢỜNG ĐẠI
HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC HUẾ
Nguyễn Thị Hƣơng Huế, 2Huỳnh Diên Tƣờng Thụy

1

1,2

Trƣờng Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

Tóm tắt
―Học phải đi đơi với hành‖, ―lý thuyết khơng xa rời thực tế‖ là điều không mới mẻ trong
giảng dạy. Thực tế, thực tập là một học phần gồm 5 tín chỉ trong chƣơng trình đào tạo.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy chất lƣợng thực tập của sinh viên trƣờng Đại học Ngoại ngữ,
Đại học Huế nói chung, của Khoa tiếng Pháp và tiếng Nga nói riêng cịn nhiều vấn đề
phải suy nghĩ, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra. Vấn đề từ cả sinh viên, cả phía tiếp
nhận sinh viên, về thời gian, địa điểm thực tập… Nâng cao hiệu quả thực tế, thực tập là
một cách nâng cao chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng. Thực tế, thực tập sẽ là cơ hội cho
sinh viên không chỉ vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, mà còn giúp sinh viên rèn
luyện các kỹ năng cần thiết khác cho công việc sau khi ra trƣờng. Từ đó, sinh viên hiểu rõ
về ngành nghề của lĩnh vực du lịch để có thái độ tích cực và hƣớng tới nghề nghiệp phù
hợp, góp phần hồn thiện kĩ năng làm việc cho sinh viên.
Từ khóa
thực tập, Tiếng Pháp chuyên ngành du lịch, thực tập, kĩ năng làm việc

1. Mở đầu
Thực tập, thực tế là một học phần quan trọng trong chƣơng trình đào tạo khơng chỉ của trƣờng


Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế, mà của cả các trƣờng trên tồn quốc. Trong chƣơng trình
đào tạo thực tập, thực tế gồm 5 tín chỉ đƣợc phân bố vào cuối năm học thứ 3 (Chƣơng trình
đào tạo của khoa Tiếng Pháp kí năm 2007 và chỉnh sửa năm 2020). Kỳ thực tập có ý nghĩa rất
quan trọng đối với cả 3 đối tƣợng là nhà trƣờng, sinh viên và đơn vị tiếp nhận sinh viên thực
tập. Hoạt động này giúp sinh viên củng cố và bổ sung thêm những kiến thức lý thuyết đã học
trên lớp, nâng cao kỹ năng giải quyết các vấn đề trong thực tế, bồi dƣỡng cho sinh viên lịng
u nghề, năng lực cơng tác thực tế để họ có thể xử lý cơng việc nhanh nhạy hơn và năng
động hơn sau khi ra trƣờng. Bên cạnh đó, hoạt động thực tập của sinh viên cịn là cơ hội để
các nhà quản lý trong giáo dục, các giáo viên nhìn nhận lại chƣơng trình giảng dạy dựa trên
đánh giá phản hồi của nơi tiếp nhận sinh viên, nhà tuyển dụng… Qua đó chúng ta có thể xây
dựng bổ sung vào chƣơng trình những nội dung mà xã hội cần, ngồi ra cịn giúp các nhà
quản lý có cách nhìn nhận quản lý sinh viên tốt hơn, hiệu quả hơn trong thực tập, thực tế. Tuy
nhiên, trên thực tế, chất lƣợng thực tập của sinh viên trƣờng đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
nói chung và sinh viên Khoa tiếng Pháp – Nga nói riêngcịn nhiều vấn đề phải tranh luận,
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu đặt ra trong chƣơng trình. Chính vì vậy, trong bài viết lần này
chúng tơi tập trung tìm hiểu các vấn đề sau:
-

Sinh viên nhận thức nhƣ thế nào về thực tập, thực tế?

-

Các cơ quan tiếp nhận đánh giá nhƣ thế nào về sinh viên thực tập?

368


Kỷ yếu điện tử Hội thảo Quốc gia Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và Giảng dạy
ngôn ngữ lần thứ VI


-

Làm thế nào để nâng cao chất lƣợng thực tập, thu hẹp khoảng cách giữa chƣơng trình
và thực tiễn?

2. Cơ sở lý luận
Thực tập là một học phần rất quan trọng trong chƣơng trình đào tạo
―Thực tập‖ theo Từ điển tiếng Việt có nghĩa là: tập làm trong thực tế để vận dụng và
củng cố kiến thức lý thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ. Thực tập tốt nghiệp đƣợc hiểu là tập
quan sát các hành động thực tế để so sánh đối chiếu với lý thuyết đƣợc học ở trƣờng rồi phân
tích dựa trên một trƣờng hợp cụ thể ứng dụng vấn đề lý thuyết đó. (từ điển tiếng Việt, trang
947, Viện Ngôn Ngữ Học, xuất bản 2004)
Riêng với khoa Tiếng Pháp - Nga, thống nhất với mục tiêu chiến lƣợc chung của Nhà
trƣờng, mục tiêu của hoạt động thực tập tốt nghiệp đƣợc áp dụng đối với sinh viên chính quy
của khoa là nhằm gắn kết chặt chẽ quá trình giảng dạy và học tập với hoạt động thực tiễn, tạo
nên một quy trình đào tạo có tính thực hành và liên kết cao. Q trình thực tập của sinh viên
gắn liền với doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ tham gia vào quá trình đánh giá, bồi dƣỡng và
đào tạo thêm cho sinh viên về mặt kiến thức thực tế. Hoạt động thực tập giữa khóa của sinh
viên khoa Tiếng Pháp nói riêng và của sinh viên trƣờngĐại học Ngoại Ngữ nói chung đƣợc ban
hành theo quyết định số: 856/QĐ-ĐHNN ngày 21 tháng 09 năm 2016 của Hiệu trƣởng trƣờng
Đại Học Ngoại Ngữ-Đại Học Huế, về thực tập giữa khóa.
Với đặc thù ngành học, sinh viên thƣờng chọn nơi thực tập là các khách sạn, trung tâm
bảo tồn di tích, Sở Văn hóa – Du lịch, Sở Ngoại vụ, quầy bán bánh mỳ Pháp…Các thông tin
về địa điểm thực tập phần lớn đều do sinh viên tự tìm hiểu và liên lạc, một số ít từ thầy cơ,
bạn bè giới thiệu, từ các anh chị đi trƣớc. Tuy nhiên, qua tìm hiểu vẫn thấy cịn một số sinh
viên thực tập không đúng nhƣ nguyện vọng ban đầu, hoặc khơng đúng với chun ngành của
mình vì nhiều lý do khách quan và chủ quan.
Theo Nguyễn Thị Thu Trang (2011), thực tập là một học phần rất quan trọng trong bất
cứ ngành học nào. Tuy nhiên không phải bất cứ sinh viên nào sau khi có báo cáo thực tập và
đạt điểm cao khơng có nghĩa là sinh viên đó đã thực sự trải qua môi trƣờng thực tế doanh

nghiệp, có cơ hội áp dụng các kiến thức đã học và sẽ không bỡ ngỡ khi cầm tấm bằng tốt nghiệp
để đi tìm việc làm. Trên thực tế, tỷ lệ sinh viên tìm đƣợc nơi thực tập thật sự hiệu quả là rất thấp.
Nguyễn Thị Thanh Ngà (2019) chỉ ra rằng, chất lƣợng thực tập của sinh viên các trƣờng
đại học ở Việt Nam nói chung và sinh viên ngành Kế toán của Trƣờng Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên là không cao, còn nhiều vấn đề bất cập, chƣa đáp
ứng đƣợc yêu cầu đặt ra.
Theo Quentin Piton, trong bài báo « Pourquoi les stages sont importants ? » (2011)
cho rằng thực tập có thể giúp cho sinh viên khẳng định hoặc bác bỏ lựa chọn định hƣớng của
mình bởi vì các khóa học có thể cung cấp cho các bạn cách nhìn tổng quan về công việc của
bạn trong tƣơng lai, nhƣng các tình huống thực tế sẽ giúp các bạn nhận rõ đƣợc các công việc
đang chờ đợi các bạn. Và điều đặc biệt là nhờ vào thực tập, các bạn có thể học đƣợc một số

369


Kỷ yếu điện tử Hội thảo Quốc gia Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và Giảng dạy
ngôn ngữ lần thứ VI

kinh nghiệm mà các bạn không bao giờ đƣợc học trên ghế nhà trƣờng, ngoài ra đây cũng là cơ
hội để sinh viên tiếp cận với thị trƣờng việc làm và là 1 điểm cộng trong CV sau này.
Nhìn chung các nghiên cứu đều chỉ ra đƣợc thực tập là một phần không thể thiếu, rất
quan trọng trong chƣơng trình đào tạo, vì nó là hành trang để sinh viên tự tin bƣớc chân vào
công việc trong tƣơng, rèn luyện các kỹ năng, phẩm chất cần thiết cho tƣơng lai, tiếp cận và
định hƣớng nghề nghiệp rõ ràng hơn.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong bài viết lần này chúng tôi sử dụng phƣơng pháp phân tích định tính để thăm dị,
điều tra, phỏng vấn, tìm hiểu ý kiến, quan điểm của sinh viên nhằm tìm ra những khó khăn
gặp phải trong việc thực tập nghề của sinh viên và PP định lƣợng thông qua các điều tra thực
nghiệm về các hiện tƣợng quan sát đƣợc thông qua các số liệu thống kê để tìm ra giải pháp
dạy/học hiệu quả nhất cho sinh viên.

3.1 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính
Bài viết sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu các tài liệu lý luận và các kết quả nghiên cứu
thực tiễn về các vấn đề có liên quan đến đề tài.
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng
Bài viết thực hiện điều tra 104 sinh viên các khóa đã ra trƣờng năm 2019 (K12) và sinh
viên K13 ra trƣờng năm 2020 bằng phiếu điều tra và phỏng vấn nhằm tìm ra thực trạng của
thực tập của khoa,
Phỏng vấn giáo viên hƣớng dẫn và
4. Kết quả nghiên cứu
4.1 Sơ lƣợc về khảo sát
Chúng tôi tiến hành điều tra 3 khóa sinh viên tổng là 104 sinh viên, khóa K12 ra trƣờng
năm 2019 với 33 sinh viên, khóa K13 ra trƣờng năm 2020 với 29 sinh viên, khóa K14 hiện là
sinh viên năm thứ 4 với 42 sinh viên, với các nội dung chính sau:
1. Cách thức tìm địa điểm thực tập
2. Các bạn có đƣợc định hƣớng công việc sẽ lựa chọntrƣớc khi đi thực tập hay khơng?
3. Nơi thực tập có phù hợp với chuyên ngành học của các bạn không?
4. Ƣu điểm và hạn chế hoặc khó khăn khi đi thực tập.
5. Phản hồi của sinh viên:
- Có cơ hội thực hành các kiến thức đã học ở trƣờng vào thực tập không.
- Kiến thức học ở trƣờng có áp dụng đƣợc vào trong thực tế khơng.
- Học đƣợc đƣợc gì thơng qua việc thực tập.

370


Kỷ yếu điện tử Hội thảo Quốc gia Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và Giảng dạy
ngôn ngữ lần thứ VI

Chúng tôi cũng tiến hành phỏng vấn 5 giáo viên chấm báo cáo thực tập và các cán bộ
hƣớng dẫn sinh viên tại 2 công ty lữ hành tại Huế, 5 cán bộ của khách sạn tại Huế và Hội An,

3 cán bộ phụ trách tại công ty bảo tồn di tích Huế. Nội dung chủ yếu là phỏng vấn những khó
khăn, thuận lợi khi hƣớng dẫn sinh viên thực tập, kỹ năng làm việc của sinh viên, kĩ năng giao
tiếp và thái độ làm việc của sinh viên.
4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu
4.2.1 Kết quả điều tra sinh viên
Thực tập có thể nói là một chƣơng trình rất cần thiết, mang lại nhiều lợi ích cho sinh
viên, thậm chí cho cả nơi tiếp nhận sinh viên. Thực tập là nơi sinh viên có thể vận dụng những
gì đã học vào thực tế, để rèn luyện các kỹ năng giao tiếp và các kỹ năng mềm khác. Đây là
nơi để sinh viên thể hiện năng lực của bản thân, thể hiện tinh thần trách nhiệm với công việc,
phát huy tính tự chủ, sáng tạo. Sinh viên phải tự mình liên hệ xin giấy phép đi thực tập, liên
hệ với nơi tiếp nhận cho đến viết báo cáo…

K14
40%

K12
32%
K13
28%

Biểu đồ 1: Sinh viên các khóa
7%
10%

83%
SV tự tìm

Đƣợc giới thiệu

Khác


BIỂU ĐỒ 2: CÁCH THỨC TÌM ĐỊA ĐIỂM

Địa điểm thực tập chủ yếu là tại các khách sạn, công ty lữ hành, trung tâm bảo tồn di
tích…
Với câu hỏi cách thức bạn tìm nơi thực tập nhƣ thế nào thì có đến gần 83% trả lời là
phải tự đi tìm nên gặp rất nhiều khó khăn, chỉ có khoảng hơn 10% trả lời là đƣợc giới thiệu,
cịn lại gần 7% là tình cờ biết do bạn bè hoặc ngƣời quen giới thiệu (Biểu đồ 2).
Kết quả cho câu hỏi ―Bạn có đƣợc định hƣớng khi chọn địa điểm thực tập khơng?‖ Thì
phần lớn trả lời là không đƣợc hƣớng dẫn. Trong khi đó thì các giáo viên hƣớng dẫn lại cho
rằng sinh viên hầu hết tự tìm địa điểm thực tập nên khơng thể quản lý đƣợc các em. Đây chính

371


Kỷ yếu điện tử Hội thảo Quốc gia Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và Giảng dạy
ngôn ngữ lần thứ VI

là mâu thuẫn cần đƣợc giải quyết để cả phía sinh viên cũng khơng gặp khó khăn khi đi tìm nơi
thực tập và phía giáo viên cũng dễ dàng hƣớng dẫn cho sinh viên hơn.
Với câu hỏi Nơi thực tập có phù hợp với chun mơn của bạn khơng nhƣ biểu đồ 3, thì
có 54 sinh viên chiếm gần 52% trả lời là không đƣợc giao công việc yêu thích hoặc khơng
đúng với chun mơn đã học bởi đa số các em đều phải làm việc nhƣ phục vụ tại bếp, hay chỉ
làm những công việc photo copie, trong khi đó sinh viên chỉ thích làm về hƣớng dẫn viên du
lịch bằng tiếng Pháp, giao tiếp bằng tiếng Pháp, có 18 sinh viên chiếm 17% trả lời phù hợp
chuyên mơn nhƣng rất ít cơ hội sử dụng tiếng Pháp, chủ yếu là dùng tiếng Anh, còn lại 22
sinh viên với tỷ lệ 21% cho rằng khá phù hợp. Những sinh viên trả lời phù hợp và khá phù
hợp vì đã đƣợc học 1 số môn nhƣ địa danh, lịch sử văn hóa Việt Nam, hƣớng dẫn viên du
lịch, luật du lịch, tiếng Pháp chuyên ngành du lịch…. nên giúp sinh viên có kiến thức cơ bản
trong ngành du lịch để tự tin khi đi thực tập.


Phù hợp
Khá phù hợp
Không phù hợp

Biểu đồ 3: Phù hợp với chuyên môn
Khi đƣợc hỏi về những ƣu điểm và hạn chế hoặc khó khăn gặp phải khi đi thực tập, thì có
nhiều ý kiến cho rằng ƣu điểm chính là đã đƣợc học nhiều mơn ở trƣờng nên khi đi thực tập
có thể vận dụng ngay vào cơng việc; tuy nhiên, có đến 97% cho rằng đây là cơ hội tốt để sinh
viên có thể thực hành và áp dụng những kiến thức đã học ở trƣờng vào công việc trong tƣơng
lai, 98 sinh viên (94.2%) cho rằng đây là cơ hội tốt để sinh viên tiếp cận với các nhà tuyển
dụng và tiếp cận với công việc trong tƣơng lai. Với kết quả nhƣ vậy, chúng ta có thể thấy hơn
một nửa trả lời không phù hợp với chuyên môn hoặc không đƣợc giao cơng việc u thích,
chứng tỏ mặc dù khơng đƣợc làm đúng với chun mơn nhƣng sinh viên có thể học hỏi trau
dồi đƣợc những kỹ năng khác thậm chí có thể học hỏi thêm cho những kiến thức chun mơn.
Hạn chế hoặc khó khăn lớn nhất đó là chƣa thực sự giải quyết đƣợc một số tình huống gặp
phải trong quá trình thực tế thực tập do thiếu kỹ năng xử lý cơng việc do chƣơng trình trên lớp
chƣa thực sự sát với các tình huống gặp phải. Một hạn chế nữa là do thời gian thực tập ngắn
nên không đủ để trải nghiệm và thực hành đƣợc các kiến thức đã học ở trƣờng…Ngoài ra, do
yếu tố khách quan là do dịch covid 19 nên có 32 trong số 42 sinh viên khóa K14 chƣa thể
hồn thành đợt thực tập của mình, tất cả các khách sạn, nhà hàng đều đóng cửa, khơng có
khách du lịch…Một khó khăn nữa mà đƣợc khá nhiều sinh viên 78 sinh viên (75%) đƣa ra đó
là khi gặp khó khăn, khơng có giảng viên chính thức để giúp đỡ giải quyết những vấn đề gặp
phải kể cả về chuyên môn và cơng việc hành chính. Có 101 sinh viên (97.1%) nêu lên ý kiến

372


Kỷ yếu điện tử Hội thảo Quốc gia Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và Giảng dạy
ngôn ngữ lần thứ VI


nên có giáo viên hƣớng dẫn nhƣ khi đi thực tế, tuy chỉ 3 ngày nhƣng có giáo viên hƣớng dẫn
nên giúp cho sinh viên có thể giải quyết ngay những vẫn đề gặp phải một cách tự tin hơn. Đây
là vấn đề cần quan tâm giải quyết, có nên có giáo viên hƣớng dẫn theo sát hay khơng hay chỉ
là vai trò định hƣớng để sinh viên nhận thức đƣợc tầm quan trọng của học phần thực tập trong
chƣơng trình đào tạo và làm thế nào để sinh viên có tính tích cực, tự chủ hơn ngay cả khi
khơng có giáo viên bên cạnh.
Với câu hỏi Từ thực tế của việc đi thực tập bạn có ý kiến như thế nào về chương trình
đào tạo hiện nay, nhƣ biểu đồ 4 chúng ta có thể thấy có 23% sinh viên trả lời đáp ứng đƣợc
nhu cầu xã hội, cụ thể là có thể dùng những kiến thức đã học trong đợt thực tập, có 72% cho
rằng khá đáp ứng và chỉ có gần 5% trả lời chƣa đáp ứng. Qua đó có thể thấy chƣơng trình đào
tạo ngày càng đƣợc hoàn thiện, tuy nhiên vẫn cần cập nhật bổ sung để luôn đổi mới và đáp
ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

5%

23%

Rất phù hợp
72%

Khá phù hợp
Khơng phù hợp

Biểu đồ 4: Chƣơng trình đào tạo

4.2.2 Kết quả điều tra giáo viên hướng dẫn
Chúng tôi tiến hành phỏng vấn 5 giáo viên hƣớng dẫn cho các khóa thì đƣợc các giáo
viên cho biết các khó khăn đang gặp phải phần lớn là các vấn đề nhƣ sau:
- Việc thực tập là do sinh viên tự chọn nên vai trị của giáo viên khơng đƣợc thể hiện rõ

lắm trong việc hƣớng dẫn định hƣớng cho sinh viên, không nắm bắt đƣợc các công việc sinh
viên làm mà chỉ thông qua bản báo cáo của sinh viên.
- Đa số các cán bộ hƣớng dẫn nơi tiếp nhận sinh viên thực tập đều nhận xét tốt và cho
70/70 nên việc xếp loại sinh viên khơng chính xác lắm.
- Nhiều sinh viên chọn khách sạn nhỏ, ít cơng việc, nên việc thực tập giữa các sinh viên
khơng đồng đều, thậm chí có sinh viên chỉ đến khách sạn quen biết và chủ yếu để có điểm.
4.2.3 Kết quả điều tra nơi tiếp nhận sinh viên thực tập
Sau khi phỏng vấn 10 cán bộ hƣớng dẫn sinh viên thực tập, chúng tôi có đƣợc kết quả
nhƣ sau.
Về ƣu điểm, các cán bộ hƣớng dẫn đều cho rằng sinh viên tiếng Pháp năng động, chăm
ngoan, nhiệt tình và mong muốn học hỏi.

373


Kỷ yếu điện tử Hội thảo Quốc gia Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và Giảng dạy
ngôn ngữ lần thứ VI

Về nhƣợc điểm thì đa số ý kiến đánh giá về khả năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết xử lý
cơng việc chƣa đƣợc tốt. Cụ thể có 6 cán bộ hƣớng dẫn cho rằng khả năng giao tiếp của sinh
viên chƣa thực sự tốt.
5. Thảo luận và Đề xuất hoặc Kiến nghị
5.1 Thảo luận
Qua kết quả điều tra có thể thấy đƣợc thực tập là một học phần rất cần thiết. Phần lớn
sinh viên đánh giá có thể nâng cao năng lực kiến thức, tầm hiểu biết của mình, thấy mình
trƣởng thành hơn, tự tin hơn (Thơng qua bản bản báo cáo thực tập của sinh viên khóa K12 và
13 có đến 57 SV trong tổng số 62SV)
Bên cạnh đó cũng cịn nhiều vấn đề cần phải suy nghĩ. Phần lớn sinh viên cho rằng chƣa
đƣợc định hƣớng, hƣớng dẫn cụ thể trƣớc khi đi thực tập, nên sinh viên không thấy đƣợc tầm
quan trọng của thực tập, mà chỉ đi cho đủ tín chỉ. (trích dẫn vài thông tin từ phỏng vấn SV))

Thời gian thực tập ngắn, chƣa đủ để trải nghiệm, không đủ để học hỏi thêm đƣợc nhiều
kiến thức nhƣ mong đợi. Để giải quyết vẫn đề này khơng đơn giản vì đã đƣợc quy định trong
chƣơng trình và cũng địi hỏi sinh viên phải tích cực tự chủ hơn nữa để có thể học hỏi đƣợc
nhiều nhất có thể.
Nhiều sinh viên khơng chọn địa điểm thực tập cho phù hợp với chuyên môn mà chọn
nơi thậm chí chỉ chọn theo bạn bè, chọn nơi có thể chấm điểm cho đợt thực tập…
Nơi tiếp nhận thực tập không tin tƣởng vào sinh viên nên hầu nhƣ khơng giao cho cơng
việc quan trọng, thậm chí có nơi chỉ cho làm những công việc đơn giản nhƣ phơ tơ giấy tờ,
dọn dẹp…
5.2 Đề xuất
- Về phía khoa và nhà trƣờng
Cần xây dựng chƣơng trình giảng dạy phù hợp hơn với tình hình thực tế, phù hợp với
nhu cầu xã hội. Cần phải kết hợp phần lý thuyết với thực hành.
Cần có buổi hƣớng dẫn định hƣớng cho sinh viên về ý nghĩa tầm quan trọng của thực
tập, nên thực tập ở đâu và các kỹ năng cần thiết khi đi thực tập để sinh không bỡ ngỡ, lúng
túng khi đi thực tập.
Có thể cơng nhận thay thế các hoạt động mà sinh viên tham gia từ các năm tập hợp lại
để công nhận thay cho học phần thực tập để khuyến khích động viên rèn luyện ngay từ các
năm mới bƣớc chân vào môi trƣờng đại học. Sinh viên sẽ có trách nhiệm hơn trong việc tự
mình lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó một cách chủ động.
Cần có giáo viên hƣớng dẫn sinh viên theo nhóm nhỏ, để sinh viên có thể trao đổi và
nhận lời khuyên khi cần thiết, nhất là thời gian viết báo cáo.
- Về phía sinh viên

374


Kỷ yếu điện tử Hội thảo Quốc gia Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và Giảng dạy
ngôn ngữ lần thứ VI


Mỗi sinh viên cần ý thức đƣợc tầm quan trọng của thực tập, xem đây là cơ hội để thực
hành những gì đã đƣợc học trên lớp, đây là cơ hội để rèn luyện các kỹ năng nhƣ giao tiếp, kỹ
năng xử lý cơng việc, hồn thiện nhân cách…là những điều rất cần thiết cho tƣơng lai sau này.
Sinh viên cần chủ động hơn trong việc tìm kiếm thơng tin về nới tiếp nhận thực tập, để
tìm đƣợc nơi phù hợp với chun mơn của mình nhất, cho dù khơng có giáo viên hƣớng dẫn ở
bên cạnh. Cần ý thức rằng giáo viên chỉ ngƣời định hƣớng tƣ vấn chứ không phải là ngƣời
cầm tay chỉ việc nhƣ ở các bậc học dƣới, tuy nhiên vai trò của giáo viên vẫn hết quan trọng và
luôn cần thiết trong mọi lĩnh vực về chuyên môn cũng nhƣ các tƣ vấn khác.
Ý thức thực tập là nơi chuẩn bị cho công việc sau này, cần trang bị cho mình đầy đủ
hành trang mà nơi tiếp nhận đòi hỏi.
6. Kết luận
Thực tập là một học phần cần thiết và đúng đắn của nhà trƣờng, nó thể hiện đƣợc
phƣơng châm học đi đơi với hành, lý thuyết không xa rời thực tiễn. Tuy nhiên, nên làm thế
nào để học phần thực tập đƣợc coi trọng đúng nhƣ chƣơng trình đƣa ra, thì cần phải có sự chỉ
đạo của lãnh đạo nhà trƣờng, của các khoa, của giáo viên, của sinh viên và cả nơi tiếp nhận
thực tập. Từ ý kiến của các kháo sinh viên, ngƣời làm trong lĩnh vực giáo dục cũng cần suy
nghĩ nhìn nhận lại chƣơng trình đào tạo làm sao để rút ngắn khoảng cách giữa chƣơng trình
học và thực tế, làm sao để đào tạo ra những sinh viên có đầy đủ tính cách của một ngƣời
trƣởng thành để có thể tự chủ, tự tin, tích cực hơn không chỉ trong cách học mà cả trong khi
đi thực tế và công việc sau này. Thực tập chỉ là một phần trong chƣơng trình đào tạo nhƣng
qua đây có thể thấy rõ thực tập đóng vai trị rất quan trọng trong đào tạo là nơi để sinh viên có
thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và là nơi rèn luyện các kỹ năng khác mà xã
hội và cơng việc địi hỏi. Chính vì vậy cần phải nhìn nhận và đánh giá lại để sinh viên và cả
giáo viên nhận thức đƣợc tầm quan trọng và cần thiết trong chƣơng trình đào tạo.
Tài liệu tham khảo
Chƣơng trình đào tạo giáo dục Đại Học theo học chế tín chỉ. 2016. ĐHNN
Nguyễn Thị Thanh Ngà (2019). Nâng cao chất lƣợng thực tập của sinh viên ngành kế toán. Tạp chí
Tài chính, 702, 221-224.
Nguyễn Thị Thu Trang (2011). Nghiên cứu đề xuất giải pháp đổi mới quy trình thực tập giữa khóa của
sinh viên trƣờng Đại học Ngoại thƣơng theo hƣớng gắn với thực tiễn. Tạp chí KTĐN, 56.

Quentin Piton (2011). Pourquoi les stages sont importants ? Digischool.
Viện Ngôn Ngữ Học (2010). Từ điển tiếng Việt. Nhà xuất bản Bách Khoa.

375


Kỷ yếu điện tử Hội thảo Quốc gia Nghiên cứu liên ngành về Ngôn ngữ và Giảng dạy
ngôn ngữ lần thứ VI

SOLUTIONS TO IMPROVE THE EFFICIENCY OF PRACTICUM AND
INTERNSHIP OF FRENCH-MAJORED STUDENTS SPECIALIZING IN
TOURISM AT UNIVERSITY OF FOREIGN LANGUAGES, HUE
UNIVERSITY
Abstract
The proverb ―Study must go along with practice, the theory should not be seperated from
reality‖ is no longer new in education, especially for foreign language teaching and
learning. Practicum and internship is a 5-credit module in the training program. However,
the reality shows that the internship efficiency of students at University of Foreign
Languages, Hue University in general, and the Faculty of French and Russian in
particular still exist many problems, and has not met the requirements. The problems
come from students, to the receiving party, time and the location of the internship ...
Improving the effectiveness of students' practicums and internships is also a way to
enhance the quality of school training. Practicums and internships will be opportunities
for students to not only put their accumulated knowledge into practice but also assist
students in preparing for essential skills after graduation. As a result, students will have
in-depth understandings about occupations pertaining to tourism in order to have some
positive attitudes towards appropriate careers, contributing to perfecting the career
personality.
Keywords
Practicum and internship, French for Tourism, efficiency, working skills


376



×