Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Hoạt động Marketing du lịch

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (90.31 KB, 17 trang )

Mục lục
I. Khái niệm Marketing trực tiếp:...............................................................................................2
II. Vai trò, chức năng của Marketing trực tiếp............................................................................3
a. Chức năng của marketing trực tiếp.....................................................................................3
b. Vai trò của marketing trực tiếp............................................................................................4
III. Phân biệt Marketing trực tiếp với các công cụ xúc tiến khác...............................................7
IV. Các phương thức marketing trực tiếp..................................................................................14
1. Markeeting trực tiếp qua thư ( Direct mail ) ....................................................................14
b. Marketing trực tiếp qua Catalog ( Mail order ) ................................................................14
c. Tiếp thị từ xa ( Telemarketing ) ........................................................................................15
d. Tiếp thị tận nhà .................................................................................................................15
e. TV Maketing ....................................................................................................................15
f. Kiosk Marketing ...............................................................................................................16
g. Online Marketing .............................................................................................................16
V. Đánh giá hoạt động nhóm:....................................................................................................17
1. Q trình làm việc nhóm...................................................................................................17
b. Đánh giá............................................................................................................................17


I. Khái niệm Marketing trực tiếp:
-

Nguồn gốc của khái niệm: thuật ngữ marketing trực tiếp được sử dụng lần

đầu tiên vào năm 1967 trong một bài diễn văn của Lester Wunderman, ông là
người đi tiên phong dùng các kỹ thuật cho marketing trực tiếp cho các thương
hiệu như: American Express và Columbia Reards. Ngay sau đó thuật ngữ này
được các nhà doanh nhân sử dụng trong các lĩnh vực kinh doanh của mình.
- Trải qua nhiều năm thuật ngữ marketing đươc hiểu theo những nghĩa mới,
lúc đầu Marketing trực tiếp chỉ là hình thức marketing trong đó sản phẩm hay
dịch vụ được chuyển trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng mà không


sử dụng một trung gian nào.
- Sau này thuật ngữ được dùng để chỉ marketing được thực hiện qua bưu
điện tức là Marketing bằng Catalog hay marketing bằng thư trực tiếp.
- Cùng với sự phát triển khơng ngừng của kỹ thuật truyền thơng thì
marketing càng được hiểu một cách ngắn gọn và chính xác hơn và một trong các
loại hình marketing thì marketingtrực tiếp cũng được hiểu ngắn gọn như sau:
Marketing trực tiếp là việc sử dụng một hay nhiều công cụ truyền
thông quảng cáo trả lời trực tiếp( gửi thư trực tiếp, catolog, marketing qua
điện thoại ,mua hàng qua hệ thống điện tử…) Marketing để ảnh hưởng đến
quyết định mua trực tiếp của khách hàng và tạo nên các giao dịch kinh
doanh ở mọi địa điểm.
- Một số khái niệm khác về Marketing trực tiếp
+ Theo hiệp hội Marketing trực tiếp Hoa Kỳ (US DMA) định nghĩa :
Marketing trực tiếp là hệ thống tương tác của marketing có sử dụng một hay
nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến một phản ứng đáp lại đo lường ở
bất cứ mọi nơi.
+ Theo giáo trình marketing của đại học kinh tế quốc dân :Marketing trực
tiếp là chiến thuật thương mại được đặc trưng bởi sự tiếp cận khách hàng không
thông qua trung gian được cá nhân hóa và khơng phụ thuộc vào khoảng cách.
- Khái niệm marketing có thể phức tạp nhưng nổi bật nên ở 2 đặc điểm nổi
trội sau: sự tương tác trực tiếp và khả năng đo lường được.

2


- Marketing trực tiếp cho phép bán hàng và tìm hiểu về một khách hàng cụ
thể đã được nhập vào cơ sở dữ liệu nhằm thiết lập mối quan hệ thường xuyên và
đầy đủ với khách hàng.

II. Vai trò, chức năng của Marketing trực tiếp

a.

Chức năng của marketing trực tiếp

- Từ những năm 1960 marketing trực tiếp đã phát triển nhanh chóng và trở
thành cơng cụ marketing chủ đạo ở nhiều nước công nghiệp phát triển.
- Marketing trực tiếp đã và đang phát huy vai trò quan trọng và là một hình
thức truyền thơng tiết kiệm mà hiệu quả trong xây dựng nhận thức của người
tiêu dùng đối với một thương hiệu
- Nhiều doanh nghiệp cho rằng marketing trực tiếp sẽ là công cụ cơ bản
nhất trong truyền thông marketing để họ tiếp cận với khách hàng một cách có
hiệu quả
- Nhìn chung chức năng hoạt đơng của bộ phận marketing trực tiếp là luôn
chỉ cho doanh nghiệp biết rõ những nội dung cơ bản sau:
 Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Họ từ đâu tới? Là nam hay nữ? Già

hay trẻ? Vì sao họ mua sản phẩm của doanh nghiệp?
 Họ cần loại sản phẩm, dịch vụ nào? Loại sản phẩm, dịch vụ đó có những

đặc tính gì? Vì sao họ cần những đặc tính đó? So với sản phẩm, dịch vụ của các
đối thủ cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp có những ưu thế, hạn
chế gì?
 Doanh nghiệp nên quy định mức giá của sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu?

Mức giá trước đây có hợp lý khơng? Khi nào nên tăng giá, giảm giá?
Những hình thức nào để khách hàng biết đến, mua và tin dùng sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp?
Doanh nghiệp nên tự tiêu thụ sản phẩm hay dựa vào lực lượng khác?
 Sản phẩm của doanh nghiệp có cần dịch vụ sau khi bán không? Loại dịch


vụ nào doanh nghiệp có khả năng cung cấp nhất? Vì sao?...
3


b.

Vai trị của marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp có vai trị rất lớn trong việc mang lại lợi ích cho cả

kách hàng và doanh nghiệp:
* Đối với khách hàng
- Với khách hàng công nghiệp: đáp ứng được cả nhu cầu của cả hệ thống
với quy mô đơn hàng lớn
- Với khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng:
+ Giúp tiết kiệm thời gian mua hàng, chi phí đi lại
+ Biết nhiều mặt hàng mới để lựa chọn, phù hợp với lối sống mới
+ Vượt qua các trở ngại về không gian, tránh phải tham gia giao thông
trong điều kiện không an tồn, khách hàng có thể ngồi tại nhà chọn mua qua
catalog, internet, đặt mua quà và gửi thẳng đến người thân. Có thể tìm hiểu
nhiều sản phẩm và dịch vụ mà không bị giàng buộc về thời gian gặp gỡ nhân
viên bán hàng.
* Đối với doanh nghiệp.
- Marketing trực tiếp giúp tìm kiếm những đơn hàng thật sự cho từng món
hàng.
- Thu được nhiều thơng tin về khách hàng một cách nhanh nhất.
- Cách thức này có thể lựa chọn nhiều khách hàng tiềm năng tốt hơn.
- Giúp sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn nhân lực.
- Có thể đến với những khách hàng tiềm năng vào những thời điểm thích
hợp và được tiếp nhận nhiều hơn.
- Nhắm đúng mục tiêu với hiệu quả truyền thống và chi phí thấp:

Marketing trực tiếp hơn hẳn marketing truyền thống ở khả năng nhắm
đúng mục tiêu. Đối với nhiều doanh nghiệp, marketing trực tiếp khơng chỉ đơn
thuần là một hình thức Marketing đại hiệu quả về mặt chi phí khi xét từ hình
4


thức gửi thư trực tiếp đến phương pháp phát các tờ rơi quảng cáo, tiếp thị từ xa
hay thông qua thư điện tử... thì tất cả các hình thức khác nhau trên đều cho thấy
mọi nỗ lực của doanh nghiệp cho marketing trực tiếp đều được tập trung hướng
tới đối tượng muốn mua và có kả năng mua sản phẩm với một mức độ chính xác
cao hơn hẳn các phương pháp khác.
- Cá nhân hố mối quan hệ bn bán
Marketing trực tiếp có khả năng cá nhân hố mối quan hệ buôn bán.
Trong thị trường cạnh tranh ngày nay, việc tạo ra sự gần gũi thân thiết với khách
hàng rất quan trọng, nếu sự tiếp cận của khách hàng với doanh nghiệp càng mật
thiết thì sẽ xây dựng được lịng trung thành của khách hàng càng cao.
Marketing trực tiếp hướng tới việc tạo ra hành động của khách hàng
nhưng không thể thiếu sự hỗ trợ của các công cụ marketing khác.
Marketing trực tiếp cần đến sự trợ giúp của các phương tiện thông tin đại
chúng đưa tin về sản phẩm và doanh nghiệp một cách hiệu quả. Việc đưa thông
tin này khơng đơn thuần là quảng cáo mà nó kêu gọi khách hàng có hành động
cụ thể.
- Tàng hình chiến lược:
Marketing có khả năng “tàng hình chiến lược” với các công cụ marketing
truyền thống, đối thủ cạnh tranh sẽ dễ dàng nhận biết và tiếp cận chương trình
marketing của doanh nghiệp. Còn với marketing trực tiếp, các đối thủ dường
như bị tung hoả mù bởi chỉ có khách hàng mục tiêu mới nhận được thơng tin.
Tất nhiên, sẽ có lúc, đối thủ cạnh tranh tiếp cận được chiến lược của doanh
nghiệp nhung thường đó chỉ là lúc quá muộn để đưa ra chiến lược phản ứng.
- Đo lường được kết quả:

Marketing trực tiếp cho phép tạo ra được một loạt những phản ứng cụ thể
từ nóm các khách hàng mục tiêu, đo lường mức độ thành công của các chiến
dịch marketing một cách chính xác bắng việc phân tích từ phía khách hàng. Do

5


đó, ta biết chắc chương trình nào thành cơng, chương trình nào là thất bại. từ đó
ta sẽ có chính sách điều chỉnh cho từng nhóm khách hàng, từng chủng loại sản
phẩm và cho từng khu vực thị trường.

6


III. Phân biệt Marketing trực tiếp với các công cụ xúc tiến khác.
Tên Tiêu Chí

Marketing

Quảng Cáo

Bán hàng cá nhân

Bản chất

Trực Tiếp
- Sự kết hợp 3 - Là hoạt động -




hình

Xúc tiến bán hàng

Quan

hệ

công

chúng
thức - Là hoạt động nhằm - Là hoạt động truyền

cơng cụ quảng truyền thơng phi mang tính chọn lọc thúc đẩy,hỗ trợ,yểm thông gián tiếp của
cáo,xúc

tiến cá nhân về các ý cao.

trợ hoạt động của doanh nghiệp nhằm

bán hàng trực tưởng hàng hóa - Cho phép người doanh nghiệp trong gây thiện cảm của
tiếp

dịch vụ.

- Là hệ thống -

bán tìm hiểu nhu ngắn hạng.

Mang


tính cầu,giới

cơng

chúng

với

thiệu...để - Tạo lợi ích ngồi doanh nghiệp với các

tương tác của 1 gián tiếp do chủ thuyết phục người lợi ích vốn có của sản phẩm của doanh
hay
phương

Đặc điểm

nhiều quảng cáo

sản phẩm thêm vào nghiệp

nhằm

động cơ mua của - Giúp xây dựng mối

truyền thông để thuyết phục một

khách hàng để thúc quan hệ tốt đẹp với

tác động khách đối tượng nào


đẩy quá trình bán.

hàng
-Khơng

tiện tiền

trả mua

đấy.
phân -Là

cơng chúng

phương -Giữa người bán và -Là cơng cụ xúc tiến -Có các nhóm cơng

biệt kênh phân thức thơng tin 1 khách hàng có sự nhằm kích thích nhu chúng liên quan tới
phối.

chiều.

-Sử dụng các -Có

tiếp xúc,giao tiếp cầu về hàng hóa,thúc doanh nghiệp
tính

xã trực tiếp giảm sự đẩy tăng doanh số + Khách hàng



phương
truyền
trực

tiện hội,đại

chúng giải mã sai về thông của

thông thuyết phục cao. điệp
tiếp

để -Được

coi

của

doanh

nghiệp +Nhà cung cấp

khách trực tiếp 1 cách ngắn +Chính quyền

là hàng.

hạn.

+Giới tài chính trong

thiết lập mối một hoạt động -Thúc đẩy trao đổi -ít tạo ra ghi nhớ về doanh nghiệp

quan

hệ

với đầu tư dài hạng. thông

khách hàng.

-Là

-Cho phép xác sách
định

tin

nhanh hình

phương chóng.


sản +Trung

gian

phân

phẩm,mục đích chủ phối

tính -Cần 1 lực lượng yếu là tăng doanh thu +Nhân viên


được chiến lược để bán hàng lớn.

khách

ảnh

khuyến mại.

+Cộng đồng dân cư

tạo ra và duy trì -Bán hàng cá nhân -Là cơng cụ để thúc +Giới truyền thơng

hàng,thời gian hình
tiếp cận khách thương
hàng,giữ được doanh

ảnh

về là 1 nghệ thuật hơn đẩy khâu cung ứng,
hiệu là 1 khoa học.Do phân phối và tiêu

nghiệp cần có sự sáng tạo dùng.

bí mật về các trên thị trường,

của con người.

hoạt động

-Sự tiếp xúc trực


Marketing.

tiếp hạn chế nếu
như khả năng bán
hàng của nhân viên
k tốt,gây ấn tượng
8


khơng tốt khó phai
-Marketing

với khách hàng
-Việc lựa chọn -Thăm dị đánh giá -Cho dùng thử các -Tham gia các hoạt

bằng catalog : phương

tiện để loại bỏ các đầu sản phẩm,đưa ra các động cộng đồng.

gửi catalog cho quảng

cáo mối kém triển vọng phiếu giảm giá,tích -Xuất bản các ấn

khách hàng qua thường

song xác

định


Hình thức/ Hoạt thư điện tử để song với việc hàng mục tiêu
động

khách

khách điểm khi sử dụng các phẩm
dịch vụ

doanh

nghiệp:được

lưu

hàng thiết kế thông -Tiếp xúc nhiều với -Đưa 1 số phương hành nội bộ trong

dựa
catalog

trên điệp

khách hàng để duy thức tài trợ về tài doanh ngiệp và lưu

đặt -Lựa

chọn trì phát triển quan chính như trợ cấp hành ra ngồi hệ

hàng.

phương tiện cần hệ.


-Marketing

chú ý tần suất -Tìm hiểu thông tin trưng

bằng thư trực và cường độ tác về
tiếp: gửi qua động
thư

của

điện

mua hàng,trợ cấp phí thống phân phối của
khách

bày….,giảm doanh nghiệp,khách

hàng giá 1 phần,nhận hoa hàng

phương trước khi tiếp xúc hồng.

tử tiện

doanh

nghiệp

với họ để tạo ấn -Khích lệ kinh doanh -Xây


những thư chào -Thông qua các tượng tốt.

của
dựng

các

thông qua các hình thương hiệu phim tài

hàng quảng cáo phương tiện báo -Chọn ra những giá thức các cuộc thi có liệu
-Marketing qua chí,tạp

trị sản phẩm mà thưởng

điện thoại : sử chí,internet…

khách hàng mong những cá nhân vượt các cuộc triển lãm.
9

đối

với -Tổ chức trình bày tại


dụng điện thoại -Ngồi ra cịn muốn để trình bày được chỉ tiêu về -Tạo ra các sự kiện
để chào hàng các phương tiện thuyết phục.

doanh số.

trực tiếp đến khác bao bì sản -Theo dõi,hỗ trợ -Áp

khách

hàng phẩm,catalog,

quá

số

hiện,mức

điện

dụng

khách hàng trong phương

hoặc sử dụng Pano ap phich

trình
độ

như họp báo,tài trợ
các cho 1 số sự kiện xã

thức

thực hàng đa cấp.
hài -Soạn

bán hội

-Tạo mối quan hệ tốt

thảo

các đẹp với giới liên

thoại,hotline để

long.

chương trình triển quan trước khi tiến

khách hàng đặt

-Cần

hàng

hoạch,kiểm tra hoạt trình xúc tiến bán -Quảng cáo về doanh

-Marketing

động bán.

lập

trực tiếp truyền
chí,tạp chí
chương


ra

hàng.

các

chương hành kinh doanh
nghiệp
-Tun truyền

hình,báo
-Đưa

kế khai

các
trình

giới thiệu sản
phẩm
-Mua hàng qua
10


internet
-Thúc

đẩy -Lựa chọn thị -Trình

khách


hàng trường

diễn

của phẩm

tiềm năng mua doanh nghiệp
hàng ngay lập -Chiến

và mở rộng hoạt cao hình ảnh tích cực

-Giới thiệu lợi ích động vào kênh phân của

lược công

dụng

tức qua mức độ định vị của sản phẩm
phản của khách phẩm-dịch
hàng
-Thu

của

CSDL

để điệp quảng cáo
tiêu


hiệu của doanh doanh số
nghiệp
-Xác

câu
của

cấp thấp qua thông hàng

củng cố nhãn -Mục
Mục tiêu

rộng mùa vụ tiêu -Thiết kế thông điệp

-Trả lời trực tiếp dùng cho sản phẩm và

khách -Định giá chất các

tin

-Mục

trong mối liên quan

doanh hàng về sản phẩm hàng hóa liên tục,mở liên quan

hàng triển vọng lượng cao hay mắc
thơng

nghiệp


vụ -Giới thiệu khách hàng hóa,phân phối hệ tốt đẹp trong mối

tin trường

-Cung

sản phối

doanh

-Thực hiện dự trữ -Thiết lập mối quan

được nghiệp trên thị mới,

thông

sản -Thực hiện đẩy mạnh -Xây dựng và nâng

tiêu

định truyền thông

hỏi,thắc của doanh nghiệp

phương

tiện

truyền tin


khách -Khuyến khích dùng -Thơng điệp là các
thử sản phẩm gắn câu truyện lý thú nói

-Tổ chức và thực sản phẩm

họ dùng về công ty,tạo ra các

về hiện các hoạt động thử với doanh nghiệp sự

kiện

quan

xúc tiến tại các và tạo ấn tượng uy trọng,thuyết

phục

về điểm bán

tín ngay từ lần đầu

mọi người để nhận

-Đàm phán,kí kết -Khuyến khích mua biết doanhn nghiệp
11


khách


hàng -Thuyết

mục tiêu
-Chào

phục hợp đồng theo dõi thêm sản phẩm

khách hàng mua sau bán để chăm
hàng: sản phẩm của sóc khác hàng

phối hợp 5 yếu doanh nghiệp

mình là tổ chức hấp
dẫn họ nên quan hệ
và giao dịch và kinh

-Duy trì phát triển

doanh

tố:sản

-Duy trì mức độ mối quan hệ lâu dài

nghiệp

phẩm,chào

nhận


hàng,phương

giữ hình ảnh sản -Thu thập thơng tin

tiện

truyền phẩm,chăm sóc Marketing

thơng,phương
pháp

biết,lưu với khách hàng

khách hàng

phân -Quảng

cáo

phối,nghệ thuật nhắc nhở khách
sáng tạo

hàng hàng mua

-Đánh giá kết lại
quả
dịch,so

sản


phẩm

chiến thay đổi thái độ
sánh của khách hàng

kết quả như tỉ -Xác định ngân
lệ đặt hàng của sách cho hoạt
khách

động xúc tiến
12

với

doanh


hàng,mối

phối hợp.

tương
giữa

quan -Đề tài quảng
chi

phí cáo

doanh thu lợi trên

nhuận,khả

phải

dựa

3

tiêu

chí:hấp dẫn,độc

năng tạo lập đáo,đáng tincậy.
mối quan hệ
lâu
doanh
với

dài

của

nghiệp
khách

hàng.

13



IV. Các phương thức marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp được dùng như kênh trung gian bổ sung cho các hoạt
động marketing của doanh nghiệp cũng như tạo ra sự tương tác trực tiếp nhằm
duy trì và tăng cường mối quan hệ với khách hàng . Sau đây xin được giới thiệu
các hình thức Marketing Trực tiếp một cách khái quát và chi tiết.
1.

Markeeting trực tiếp qua thư ( Direct mail ) .

Marketing bằng email là một hình thức mà người marketing sử dụng mail,
sách điện tử hay catalogue điện tử cho khách hàng , thúc đẩy và đưa khách đến
quyết định thực hiện việc mua sản phẩm của họ . Thông qua các thư, Fax , Voice
mail doanh nghiệp giao tiếp và thực hiện các hoạt đọg marketing như thư gửi
kèm theo mẫu sản phẩm , phiếu mẫu giá ….
Hoạt động Mrketing bằng email gồm 2 hình thức :
•Email marketing cho phép hay đước sự cho phép của người nhận
(Solicted Commercial email ), đây là hình thưc hiệu quả nhất.
•Email không được sự cho phép của người nhận (Unsolicited Email
marketing hay Unsolicited email - UCE ) còn gọi là Spam .
=> Đây là hai hình thức Marketing bằng email đầu tiên xuất hiện trên
Internet .
•Lợi ích của email Marketing : Tiết kiệm thời gian, chi phi thấp, tạo ra lới
ích lớn , đem lại những đơn đặt hàng bất ngờ .
b.

Marketing trực tiếp qua Catalog ( Mail order ) .

Đây là một trong những thay đổi của marketing hiện đại so với truyền
thống là khả năng các công ty đữa mẫu sản phẩm đó lên mạng , đó là tất cả
những sản phẩm của công ti tung ra thị trường , từ đó khách hàng có thể tìm hiểu

về thơng tin những sản phẩm mà khách hàng đang cần mua . Thêm vào đó có
những phiếu trúng thưởng trực tiếp và các chương trình xúc tiến chào bán hàng .


Qua đó các nhà Marketing cịn tiết kiệm được một số chi phí về giới thiệu sản
phẩm tới người tiêu dùng .
Các loại catalogs trong đó có giá khuyến mãi , điều kiện … được xuất hiện
rất nhiều tại các siêu thị hay internet là ví dụ cho loại hình này ….
c.

Tiếp thị từ xa ( Telemarketing ) .

Bán hàng qua điện thoại sử dung điện thoại trực tiếp qua việc nhận đơn đặt
hàng từ khách hàng hay các hoạt động chăm sóc khách hàng nso được suwr
dụng rộng rãi với khach hàng cơng nghiệp …
=> Lợi ích : chúng ta đánh giá và đo lường đước sở thích của người tiêu
dùng ngay lập tức , hỏi khách hàng đã hiểu rõ và đánh giá đúng nhu cầu của họ ,
giải thích một cách rõ ràng những gì thuộc chun môn kĩ thuật và kèm theo là
những thông điệp khác … như vậy sẽ đạt được kết quả cao hơn .
=> Nhược điểm : phần lớn khi tiếp nhận điện thoai từ một số công ty và
doanh nghiệp quảng cáo thì khơng được nồng nhiêt cho lắm , đặc biệt là vào
buổi tối họ khơng thích bị làm phiền .
d.

Tiếp thị tận nhà .

Đây là 1 kiểu tiếp thị truyền thống mà bây giờ ít được sử dụng vì nó có q
nhiều khuyết điểm lại khơng được người tiêu dùng tin tưởng và sự truyển đạt
thông tin châm , tốn kém chi phí nguồn nhân lực và chi phí rất cao .
Quảng cáo phúc đáp ( Driect respone Adverting ) : Đây cũng là những

phương thức chăm sóc khách hàng , quan tâm đến khách hàng nhiều hơn , nắm
bắt được nhu cầu xem họ đang cần gì . Đó sẽ là định hướng trong sản phảm mới
của họ .
e.

TV Maketing .

Các loại hình bán hàng qua TV như những kênh mua hàng thông qua điện
thoại đặt hàng kết hợp với chương trình quảng cáo sản phẩm đi kèm …. Hình
thức này bắt đầu phát trển ở Việt Nam .

15


f.Kiosk Marketing .
Là hình thưc quảng bá sản phẩm và dịch vụ thông qua các phương tiện
cung cấp thông tin , chào mời sản phẩm đặt ở những nơi công cộng như sân bay
bưu điện …
Vd: những tour du lịch được ở sân bây trung tâm thành phố, gần các khu
vui chơi …
g.

Online Marketing .

Các hình thức bán hàng và quảng bá sản phẩm qua mạng liên quan tới
internet marketing và e-commerce
Marketing qua cơng cụ tìm kiếm ( Search engine Marketing-SEM ) : Cơng
cụ tìm kiếm trực tuyến thơng qua sức mạnh tìm kiếm , nâng cao thứ hạng và vị
trí của cấc trang web thơng qua các search engines , đặt quảng cáo thu hút ngưởi
xem hay như việc xuất hiện trên nững trang web được chú ý nhất và trong các

thư mục có ý nghĩa như những trang vàng điện thoại .

16


V. Đánh giá hoạt động nhóm:
1.

Q trình làm việc nhóm

-Ngày 17/09: Nhận đề tài và phân công bài tập cho các thành viên
-Ngày 20/09:Nhận bài của các thành viên
-Ngày 21/09: Hoàn thành bản word
-Ngày 23/09: Hoàn thành pp và hoàn chỉnh bài tập
-Ngày 24/09: Thuyết trình và nộp bài
b.

Đánh giá

- Sự phối hợp giữa các thành viên trong nhóm tốt.
- Các thành viên làm bài có ý thức, có chất lượng và hoàn thành đúng thời
hạn.

17



×