Tải bản đầy đủ (.pdf) (134 trang)

Quản lý công tác thanh tra chuyên môn các trường trung học cơ sở huyện sơn hà tỉnh quảng ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 134 trang )




66

c. Cách thức thực hiện
- Xác định các căn cứ để xây dựng kế hoạch TTCM các nhà trƣờng. Các căn cứ
này đƣợc xác lập trên cơ sở các văn bản pháp lý của Bộ, văn bản chỉ đạo của Sở và
nhiệm vụ năm học của Phòng GD&ĐT và các nhà trƣờng.
- Tổ chức thu thập tất cả các thông tin, số liệu về các nội dung có liên quan đến
công tác TTCM của trƣờng học trong năm học cần xây dựng kế hoạch, những năm kế
trƣớc và những định hƣớng số liệu trong tƣơng lai gần.
- Tìm hiểu nhu cầu mong muốn của các đối tƣợng trực tiếp tham gia và thụ
hƣởng kết quả của cơng tác TTCM. Có một thực tế thƣờng gặp là việc lập kế hoạch
hiện nay thƣờng dựa vào bản kế hoạch của các năm trƣớc, chƣa chú ý tìm hiểu nhu
cầu, mong đợi của các đối tƣợng liên quan đến việc thực hiện công tác TTCM trong
bối cảnh hiện tại. Chính vì vậy, kế hoạch đề ra chƣa bám sát thực tiễn, một phần chƣa
đáp ứng đƣợc mong đợi thiết thực của những ngƣời trực tiếp tham gia và thụ hƣởng
hiệu quả của công tác TTCM. Vì vậy, cần tạo ra một kênh thu thập thông tin qua điều
tra, khảo sát trực tiếp, gián tiếp… để thu thập ý kiến, mong đợi của đội ngũ nhằm xây
dựng một kế hoạch thiết thực, hiệu quả và sát thực tế.
- Xác định mục tiêu chính của kế hoạch đã đề ra. Nhƣ đã trình bày ở trên, đây
là nội dung rất quan trọng của kế hoạch. Dựa trên việc thực hiện các bƣớc đã nêu, cần
xây dựng các mục tiêu cụ thể của kế hoạch, bám sát với mục tiêu của kế hoạch của các
cấp quản lý, đặc biệt là kế hoạch nhiệm vụ của năm học.
- Tiến hành xây dựng dự thảo kế hoạch TTCM. Đây là cơng đoạn về cơ bản đã
hồn tất phần lớn nội dung sau khi đã thu thập đầy đủ các điều kiện cần và đủ cho một
kế hoạch.
- Lấy ý kiến cho bản dự thảo kế hoạch: Tổ chức họp các bên liên quan, bàn bạc
dân chủ, khách quan để lấy ý kiến về dự thảo kế hoạch công tác TTCM. Cần chú trọng
lấy ý kiến về thực trạng, những khó khăn, giải pháp, chỉ tiêu, mục tiêu đề ra, tính vừa


sức, tính khoa học... của tồn bộ kế hoạch.
- Trên cơ sở lấy ý kiến đóng góp của các bên liên quan, tổ chức hoàn thiện bản
dự thảo kế hoạch TTCM.


67

- Niêm yết cơng khai bản kế hoạch đã hồn thiện. Sau đó chính thức hồn thiện
lần cuối và trình Lãnh đạo ký ban hành.
3.2.3. Đổi mới về tổ chức và tăng cƣờng bồi dƣỡng nghiệp vụ cho đội ngũ
làm công tác TTCM các trƣờng THCS
. Ý nghĩ củ biện pháp
Hoạt động TTCM trƣờng học rất đa dạng với nhiều lĩnh vực khác nhau. Những
lĩnh vực này đòi hỏi ngƣời làm cơng tác TT có nghiệp vụ phù hợp ở mức độ nhất định.
Việc bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác TTCM là yêu cầu có tính
quyết định chất lƣợng của cơng tác này.
Trong thực tế, nghiệp vụ về công tác TTCM là nội dung mà đa số CBQL, GV
chƣa đƣợc đào tạo ở các trƣờng sƣ phạm, trong quá trình tham gia thực hiện, họ vừa
làm vừa học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp đi trƣớc, nên còn nhiều hạn chế. Hơn
nữa, với đặc thù công tác TTCM trƣờng THCS hiện nay, đa số cán bộ làm cơng tác
này đều kiêm nhiệm. Vì vậy, bồi dƣỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ làm cơng tác
TTCM, góp phần kiện tồn, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả TTCM, đáp ứng yêu cầu
đổi mới hoạt động GD&ĐT trong các nhà trƣờng THCS đang là yêu cầu thiết thực.
b. Nội dung củ biện pháp
- Nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ TT nói chung và TTCM nói
riêng cho đội ngũ TT viên, cộng tác viên TT, bảo đảm để hoạt động này đƣợc thực
hiện thƣờng xuyên, hiệu quả, đánh giá đƣợc đúng ngƣời, đúng việc, phát hiện đƣợc
thực trạng tồn tại, dự báo đƣợc xu hƣớng phát triển các lĩnh vực hoạt động
GD&ĐT để kịp thời tổ chức và chỉ đạo.
- Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ TT viên, cộng tác viên TT các cấp theo tiêu

chuẩn quy định của Chính phủ và Bộ GD&ĐT.
Căn cứ theo Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày18/8/2006, ngƣời cán bộ
làm công tác TT các cấp phải có những tiêu chuẩn chung sau:
+ Về trình độ: Đã tốt nghiệp đại học, đã qua giảng dạy ít nhất 5 năm hoặc
qua cơng tác quản lý; là GV giỏi; có nghiệp vụ TT và đƣợc bồi dƣỡng về nghiệp
vụ TT.


68

+ Về phẩm chất, uy tín: Liêm khiết, trung thực, cơng minh, thẳng thắn, có
tinh thần trách nhiệm cao, có lòng tin vào bản chất tốt đẹp của con ngƣời; có uy tín
trong ngành.
+ Về năng lực: Có năng lực quan sát, phát hiện chính xác vấn đề, tƣ vấn,
tham mƣu, ra quyết định quản lý.
- Nâng cao vị thế, uy tín ngƣời cán bộ TTGD; đảm bảo cho họ thực hiện
nhiệm vụ một cách thuyết phục, đánh giá đúng đối tƣợng TT, đƣợc các đối tƣợng
TT thừa nhận.
- Góp phần nâng cao hiệu quả QLGD đáp ứng đƣợc yêu cầu của công cuộc
đổi mới GDPT theo tinh thần Nghị quyết số 40 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đội ngũ CBQL cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bồi dƣỡng nâng cao
nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác TTCM. Đây là yếu tố quyết định hiệu quả của
công tác này. Các vấn đề sai cần xác định rõ:
- Yếu tố con ngƣời là yếu tố then chốt, quyết định hiệu quả thực hiện cơng việc
nói chung và cơng tác TTCM nói riêng trong trƣờng học. Vì vậy, cần có lựa những
ngƣời có phẩm chất tốt, đáp ứng đƣợc yêu cầu CM làm công tác này. Trao đổi với đa
số CBQL, GV, NV, họ đều cho rằng những ngƣời làm công tác TTCM cần có những
phẩm chất sau: d


nhƣ ạ

ĩ d
ạ ;

ù


;





;



ắ ;

ĩ … Những phẩm chất ít đƣợc đánh giá cao

… cũng là vấn đề cần tính đến khi chọn lựa, bồi dƣỡng cán bộ

làm công tác TTCM.
- Một trong những vấn đề liên quan đến việc xây dựng đội ngũ làm cơng tác
TTCM đó chính là việc xác định cơ chế tự TTCM trong nhà trƣờng. Nội dung này
đƣợc xác định rõ trong kế hoạch TTCM trƣờng học và nó có vai trị quan trọng, vì
việc xác định rõ cơ chế tự TTCM sẽ giúp việc sử dụng, bồi dƣỡng con ngƣời làm cơng
tác TTCM nói chung hiệu quả hơn.

- Quy hoạch, xây dựng đội ngũ GV cốt cán làm công tác TTCM các trƣờng
THCS. Đội ngũ này sẽ là lực lƣợng trực tiếp thực thi nhiệm vụ, đồng thời cũng là


69

ngƣời chia s kinh nghiệm, giúp đỡ bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế
cận, đảm bảo nguồn cán bộ cho cơng tác này ln đƣợc duy trì, khơng bị hẫng hụt khi
có sự thay đổi về nhân sự.
- Thƣờng xuyên theo dõi, động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho các
cán bộ làm công tác TTCM thực hiện tốt nhiệm vụ. Xây dựng cơ chế thi đua, động
viên khen thƣởng kịp thời cho các cá nhân, tổ chức có những ý tƣởng, sáng kiến thực
hiện có hiệu quả và chất lƣợng các hoạt động TTCM trƣờng học.
- Gắn việc bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác TTCM
với mục tiêu nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện các nhà trƣờng, tạo ra những
chuyển biến mạnh mẽ, thực chất trong công tác dạy học và giáo dục.
c. Cách thức thực hiện
- Xác định nhu cầu bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác
TTCM trong nhà trƣờng. Việc này có thể thực hiện dựa trên tình hình thực tế đã triển
khai công tác TTCM những năm qua.
- Xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dƣỡng.
Các tiêu chuẩn cơ bản cần thiết đối với ngƣời làm công tác TTCM trƣờng
THCS là: p ẩ
; ắ

í








p ụ TT; ĩ
é



p

;

p


; ó ĩ

p dữ

ĩ

Kế hoạch bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ làm công tác TTCM cần xác định rõ: đối
tƣợng bồi dƣỡng; nội dung bồi dƣỡng; thời gian tổ chức; trách nhiệm thực hiện. Có
thể lồng ghép với các nội dung bồi dƣỡng thƣờng xuyên theo yêu cầu của Bộ
GD&ĐT, của Sở GD&ĐT về cơng tác chun mơn nói chung.
Nhà trƣờng cần tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ làm công tác TTCM tham gia
các đợt bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Mời các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực thanh tra, TT trƣờng
học tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ làm công tác TTCM, bồi dƣỡng những
nghiệp vụ cần thiết đã nêu, đồng thời thƣờng xuyên xem xét tình hình thực tế để điều

chỉnh các nội dung bồi dƣỡng cho phù hợp với sự thay đổi hoạt động GD&ĐT nói


70

chung và điều kiện nhà trƣờng địa phƣơng nói riêng.
- Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, lồng ghép với các hoạt động sinh hoạt
chuyên môn để truyền tải các nội dung bồi dƣỡng, trao đổi, nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn cho những cán bộ làm công tác này nói riêng và nâng cao nhận thức, hiểu
biết của tồn thể đội ngũ trong các nhà trƣờng nói chung.
- Mở rộng hợp tác, giao lƣu giữa các trƣờng học, cơ sở giáo dục trong và ngoài
địa bàn huyện. Tranh thủ tối đa sự ủng hộ, giúp đỡ các các tổ chức, ban ngành. Tổ
chức các hoạt động, sinh hoạt chung cho đội ngũ cán bộ và cộng tác viên TT, tạo điều
kiện cho họ đƣợc tham quan, nghiên cứu thực tế để học hỏi kinh nghiệm, nâng cao
chuyên môn, nghiệp vụ trong cơng tác TTCM.
- Phịng GD&ĐT cần thƣờng xun quan tâm, động viên về tinh thần đối với
đội ngũ cán bộ làm công tác TTCM, giúp đỡ, chia s với họ, tạo động lực để họ thực
hiện tốt nhiệm vụ. Ngồi ra, cần có nguồn kinh phí đảm bảo hỗ trợ cho việc bồi dƣỡng
cán bộ, cung cấp tài liệu, giáo trình, hệ thống CSVC nhƣ phịng ốc, phƣơng tiện v..v,
để có đủ điều kiện nâng cao nghiệp vụ cơng tác này.
- Phịng GD&ĐT cần có cơ chế khuyến khích, ƣu tiên, tạo điều kiện cho đội
ngũ cán bộ đƣợc đi học các lớp về nghiệp vụ QLGD. Kết quả tham gia thực hiện cơng
tác TTCM có thể là căn cứ để xem xét, đề xuất quy hoạch cán bộ nguồn cho các nhà
trƣờng. Những cán bộ có nguyện vọng tự đăng kí đi học các lớp nâng cao trình độ CM
nghiệp vụ TTCM cần đƣợc quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và
hỗ trợ một phần kinh phí.
3.2.4. Chỉ đạo triển khai đồng bộ các nội dung TTCM trƣờng THCS
. Ý nghĩ củ biện pháp
Nhƣ đã phân tích ở trên, hoạt động TTCM rất đa dạng, kéo dài xuyên suốt năm
học và có liên quan đến nhiều cá nhân, tổ chức trong các nhà trƣờng. Vì vậy, cần phải

có kế hoạch chỉ đạo thực hiện một cách khoa học, hợp lý nhằm phân công công việc
cụ thể, triển khai các nội dung một cách đồng bộ, logic và hiệu quả. Trong quá trình
thực hiện cần chỉ đạo xác lập sự phối hợp, liên kết nhịp nhàng giữa các bộ phận thực
hiện nhiệm vụ đảm bảo để công tác TTCM đạt đƣợc mục tiêu và tiến độ kế hoạch.


71

Nhƣ vậy, biện pháp này có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần quyết định hiệu quả của
cơng tác TTCM nhà trƣờng.
b. Nội dung củ biện pháp
Trên cơ sở kế hoạch TTCM đã đƣợc xác lập, Phòng GD&ĐT chỉ đạo xây dựng
hƣớng dẫn triển khai nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra.
Các công việc sau cần thực hiện:
- Ra các quyết định về việc TTCM (quyết định thành lập Ban TTCM, phân
cơng nhiệm vụ, thống nhất phƣơng pháp, hình thức thực hiện TT…).
- Quán triệt nhận thức chung về kế hoạch, trao đổi, hƣớng dẫn triển khai các
nội dung của kế hoạch TT, quy chế hoạt động của Ban TTCM; bàn các biện pháp cụ
thể để tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho Phó Trƣởng ban
và từng thành viên của Ban; tổ chức tập huấn những nội dung cần thiết, thống nhất
phƣơng pháp tiến hành. Có biện pháp giúp đỡ, bồi dƣỡng kịp thời cho những thành
viên mới, ít kinh nghiệm trong Ban TTCM.
- Cập nhập kịp thời, chuẩn bị đầy đủ văn bản về chính sách, chế độ, tiêu chuẩn,
định mức liên quan đến nội dung TT. Chuẩn bị phƣơng tiện, thiết bị, kinh phí và
những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động TT.
- Căn cứ nhiệm vụ đƣợc giao, từng thành viên trong Ban TTCM xây dựng kế
hoạch thực hiện chi tiết của mình, trình Trƣởng ban trƣớc khi triển khai TT. Kế hoạch
phải nêu rõ nội dung công việc, phƣơng pháp tiến hành, thời gian thực hiện và yêu cầu
đạt đƣợc; tổ chức nghiên cứu thơng tin về đối tƣợng TT; dự kiến các tình huống nảy
sinh trong quá trình thực hiện và giải pháp khắc phục.

- Thông báo kế hoạch và yêu cầu đối tƣợng TT chuẩn bị và báo cáo Ban
TTCM những công việc liên quan tới nội dung TT.
Một nội dung quan trọng trong q trình triển khai thực hiện cơng tác TTCM
đã đề cập ở Chƣơng 1 và khảo sát thực trạng ở Chƣơng 2 đó là việc tiến hành dựa trên
các chuẩn TT. Đây là yêu cầu tất yếu trƣớc khi tiến hành TT. Phải xây dựng chuẩn TT
phù hợp với từng nhiệm vụ, từng hoạt động để có thể đo lƣờng, đánh giá hoạt động
của các thành viên và các điều kiện phục vụ hoạt động của nhà trƣờng. Chuẩn bao


72

gồm hai loại yếu tố: định tính và định lƣợng. Những cơ sở để xây dựng chuẩn TTCM
trƣờng học là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản pháp quy của Bộ
GD&ĐT và các Bộ, ngành liên quan, văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng
GD&ĐT, những u cầu của địa phƣơng có liên quan… Ngồi ra việc xây dựng
chuẩn TT cũng cần linh hoạt dựa trên đặc điểm thực tế, phù hợp với văn hóa nhà
trường.
Các chuẩn TT sau khi đƣợc xây dựng sẽ chính thức trở thành quy chế, quy
định, quy trình, thủ tục mà các thành viên trong các nhà trƣờng phải tuân thủ. Quy
trình hoạt động đƣợc xây dựng càng cụ thể, rõ ràng, áp dụng đúng văn bản pháp luật
sẽ càng làm cho công tác TT đƣợc khoa học, hiệu quả.
Căn cứ kế hoạch phân công nhiệm vụ, Trƣởng ban TT quản lý việc triển khai
thực hiện các nội dung cụ thể trong quá trình TTCM.
Các vấn đề sau cần lƣu ý:
- Hoạt động của các TT viên có đúng theo kế hoạch, việc thực hiện các cơng
việc có tn thủ theo quy chế nhƣ tiếp xúc, đối thoại, thiết lập hồ sơ TT, việc bàn giao
hồ sơ hồn thành có đúng hạn, có chất lƣợng hay khơng. Những vấn đề nảy sinh là gì
và đã đƣợc giải quyết nhƣ thế nào.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trong quá trình TT: Trƣởng ban TTCM
cần tổ chức tốt chế độ thông tin, báo cáo về TTCM, phân công, theo dõi tiến độ thực

hiện kế hoạch, sơ kết và những vấn đề cần tiếp tục chỉ đạo. Trong quy chế hoạt động
TTCM cần thiết phải có quy định việc thực hiện báo cáo kết quả TT, lịch sinh hoạt
định kỳ của Ban TTCM.
c. Cách thức thực hiện
Các nội dung thực hiện kế hoạch TTCM cần chỉ đạo triển khai:
- Triển khai cụ thể hóa kế hoạch, hình thành các bộ phận, phân công nhân sự
thực hiện từng nội dung kế hoạch.
- Phân cơng xác lập lịch trình cụ thể của từng nhóm, cho từng cơng việc và phê
duyệt thống nhất lịch trình.
- Dự trù và phê duyệt kinh phí, xác định nhu cầu về CSVC thực hiện các nội


73

dung TTCM.
- Tổ chức các cuộc họp chuyên đề về công tác TTCM để triển khai các nội
dung của công tác TTCM.
- Phổ biến công khai kế hoạch TTCM đến tồn thể cán bộ, viên chức. Xây
dựng hệ thống thơng tin quản lý nói chung và quản lý cơng tác TTCM nói riêng một
cách chặt chẽ, kịp thời và hiệu quả. Cần xây dựng nguồn thông tin từ các biên bản TT,
các công văn, thông qua truyền miệng; thông qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng,
tổ chức tốt chế độ báo cáo thông tin hai chiều kịp thời, thƣờng xun rà sốt, giám sát
cơng việc thơng qua hoạt động TT thực tế để kịp thời điều chỉnh công việc, bao gồm
cả cơng tác TTCM.
- Có kế hoạch xây dựng chuẩn TTCM trƣờng học với đầy đủ cơ sở pháp lý,
tính khoa học, đồng thời phù hợp với văn hóa, tình hình thực tế của các nhà trƣờng.
Đây là nội dung quan trọng trong quá trình thực hiện TTCM. Việc xây dựng chuẩn TT
càng rõ ràng, cơ sở pháp lý chính xác, nội dung phù hợp thì sẽ tạo điều kiện cho cả
ngƣời TT và ngƣời đƣợc TT làm việc một cách khoa học. Việc xây dựng chuẩn TT
cần đƣợc cơng khai dự thảo, lấy ý kiến góp ý, phản hồi của tồn thể CBQL, GV, đảm

bảo sự cơng khai, dân chủ.
3.2.5. Sử dụng k t quả TTCM nhằm thúc đẩy sự thay đổi của các nhà
trường
. Ý nghĩ củ biện pháp
Thay đổi là quy luật tất yếu của sự phát triển. Nhà quản lý phải nắm bắt, dự
báo đƣợc sự thay đổi và điều chỉnh nó theo hƣớng có lợi cho tổ chức. Thay đổi
chính là cơ hội để phát triển nhà trƣờng, giúp nâng cao năng lực quản lý cho đội
ngũ CBQL, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của toàn thể đội ngũ GV, NV. Trong
các trƣờng THCS, có nhiều cách thức, cơng cụ để thúc đẩy sự thay đổi. Một trong
những cơng cụ quan trọng đó chính là cơng tác TTCM trƣờng học.
Nhƣ đã đề cập ở Chƣơng 1, công tác TTCM trong trƣờng học nhằm bảo đảm
kết quả hoạt động các bộ phận, cá nhân đạt hiệu quả cao nhất so với với mục tiêu,
nhiệm vụ của nhà trƣờng, mà cụ thể nhất là hoàn thành nhiệm vụ năm học và tạo


74

tiền đề cho những năm học tiếp theo. TTCM giúp bảo đảm các nguồn lực của nhà
trƣờng đƣợc sử dụng một cách hữu hiệu và mang lại hiệu quả tổng hợp. Nó giúp
phát hiện kịp thời những vấn đề trong quản lý đang tiến triển tốt theo kế hoạch và
những vấn đề cịn hạn chế, sai sót; xác định rõ những tồn tại. Cơng tác TTCM giúp
tìm ra những nhân tố tích cực để nhân rộng, phổ biến những kết quả, kinh nghiệm
đã đạt đƣợc; đƣa ra những hƣớng dẫn cần thiết để cải tiến, điều chỉnh nhằm hồn
thành cơng việc tiết kiệm, hiệu quả nhất. Bên cạnh đó cũng giúp nhà quản lý tìm ra
các biện pháp chỉ đạo, điều hành, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lƣợng công việc
của từng bộ phận, cá nhân; nâng cao hiệu quả quản lý nhà trƣờng.
b. Nội dung củ biện pháp
Trƣớc hết cần nâng cao nhận thức cho chính đội ngũ CBQL, toàn thể GV và
NV về tầm quan trọng của sự thay đổi đối với sự phát triển của nhà trƣờng. Phải nhận
thức đƣợc rằng những sự thay đổi đều có thể mang lại những rủi ro nhất định, nhƣng

rủi ro lớn nhất là khơng thay đổi gì cả. Nhận thức tiếp theo, đó chính là về ý nghĩa của
cơng tác TTCM. Đội ngũ CBQL, GV, NV cần nhận thức rõ ràng rằng TTCM không
đơn thuần là công cụ quản lý hành chính khơ khan, cứng nhắc, TT là để giúp đỡ đối
tƣợng TT làm việc tốt hơn. Đó là tính nhân văn của hoạt động TT. Công tác TT không
chỉ nêu lên những ƣu điểm cần phát huy, nhƣợc điểm, thiếu sót cần khắc phục, điều
chỉnh, mà điều quan trọng là trong và sau TT, ngƣời làm công tác TT phải đƣa ra đƣợc
các lời khuyên, các kiến nghị cụ thể, rõ ràng, xác đáng trên tinh thần tƣơng thân tƣơng
ái, chia s lẫn nhau để giúp đỡ đối tƣợng TT cải thiện hoạt động của mình theo hƣớng
ngày càng tốt hơn. Và đó cũng chính là động lực để thúc đẩy sự thay đổi của mỗi cá
nhân trong tổng thể sự thay đổi của tổ chức. Để thực hiện tốt biện pháp này, cần lƣu ý
thực hiện những nội dung sau của tiến trình quản lý sự thay đổi:
- X



ộ d





d



: Ngƣời quản lý

cần xác định rõ hoàn cảnh, tình hình thực tế của đơn vị, những điểm mạnh, điểm yếu,
những tồn tại kéo dài, những ý tƣởng về sự thay đổi… Trên cơ sở đó xác định rõ mục
tiêu, những công việc cần làm, xác định rõ những gì mà TTCM có thể góp phần tạo ra

sự thay đổi cho nhà trƣờng. Cũng cần lƣu ý rằng, kế hoạch không cần quá to lớn, ôm


75

đồm, mà căn cứ vào tình hình thực tế, những yêu cầu cấp thiết của đơn vị để xác định
các bƣớc tạo ra sự thay đổi ở tầm vừa sức. Ví dụ, kết quả dự giờ thăm lớp của Ban
TTCM có thể sử dụng để thúc đẩy sự thay đổi, sáng tạo trong việc nâng cao chất
lƣợng dạy học của đội ngũ. Đây là nội dung quan trọng luôn cần đến sự thay đổi.
- Tổ

ổ : Đây là bƣớc quan trọng vì đó là chính thức bắt

tay vào q trình tạo ra sự thay đổi, dần dần loại bỏ những cái cũ, cái hạn chế bằng
những cái mới tích cực hơn. Trong giai đoạn này, nhà quản lý cần tổ chức triển khai
thực hiện các bƣớc trong kế hoạch đã đề ra một cách rõ ràng, khoa học. Với vai trị
“tổng cơng trinh sƣ” của chƣơng trình thay đổi, HT nhà trƣờng cần thƣờng xuyên đôn
đốc, giám sát, kịp thời xử lý các tình huống nảy sinh, đảm bảo quá trình thực hiện
đúng mục tiêu của kế hoạch đề ra.


d

ổ : Tạo ra sự thay đổi đã khó, duy trì và phát

triển nó càng khó hơn. Chính vì vậy, sau khi bƣớc đầu tạo ra đƣợc sự thay đổi, cần
đánh giá kịp thời để rút kinh nghiệm, nhân rộng những ý tƣởng hay, những cách làm
hiệu quả để góp phần duy trì củng cố những thay đổi, nề nếp mới đƣợc tạo ra.
c. Cách thức thực hiện
Các bƣớc sau cần triển khai:

-N

d

ổ : Tìm hiểu tình hình thực tế chung cùa nhà trƣờng về

các lĩnh vực công tác. Làm rõ những thuận lợi, khó khăn khi triển khai các hoạt động
dạy học, giáo dục, những tồn tại, hạn chế, những “ ể



” cần cấp thiết khắc

phục và thay đổi. Xác định rõ tính vừa sức, khả thi của sự thay đổi mong muốn đƣợc
tạo ra; những ƣu điểm mang lại khi sử dụng TTCM nhƣ là công cụ để thúc đẩy sự thay
đổi.
-C ẩ



ổ : Bắt đầu bằng việc quán triệt nhận thức về tầm quan

trọng của sự thay đổi, về bản chất, vai trị và ý nghĩa của cơng tác TTCM đối với việc
thúc đẩy, tạo ra sự thay đổi trong nhà trƣờng. Nêu rõ kế hoạch tạo ra sự thay đổi, chú
trọng mục tiêu cần thay đổi là gì, cách thức thực hiện nhƣ thế nào. Tạo điều kiện cho
đội ngũ đƣợc bàn bạc, góp ý và thống nhất về tƣ tƣởng và đồng tình về biện pháp thực
hiện cùng với lãnh đạo nhà trƣờng để tạo ra sức mạnh chung.


76


-T

p

dữ

: Ở bƣớc này nhà quản lý cần nắm đƣợc đầy đủ tình

hình chung của nhà trƣờng, tình hình cụ thể về vấn đề cần tạo ra sự thay đổi. Nguồn
thông tin càng đa dạng càng thuận lợi cho việc đƣa ra quyết định chính xác, hiệu quả
để biến đổi hoạt động trong nhà trƣờng theo hƣớng tích cực.
-P

í

í



ổ : Một vấn đề cần

quan tâm trong việc tạo ra sự thay đổi đó là phải xây dựng đƣợc một nhóm “dẫn
đƣờng” đủ mạnh trong tập thể nhà trƣờng. Trong đa số các trƣờng hợp thành cơng,
nhóm này phải là tập hợp những ngƣời có đủ sức mạnh nhƣ chức vụ, thơng tin, kinh
nghiệm, uy tín, các mối quan hệ và năng lực quản lý để có thể tiên phong đi đầu trong
việc tạo ra và truyền sự cảm hứng cho tập thể đối với sự thay đổi [11, tr.19].
Lãnh đạo các trƣờng cần tập hợp đƣợc đội ngũ có tâm huyết, có năng lực, đáp
ứng đƣợc yêu cầu của sự thay đổi đề ra; tạo điều kiện cho họ đƣợc bồi dƣỡng, nâng
cao nghiệp vụ chuyên môn và các nội dung có liên quan để chuẩn bị thực hiện tốt kế

hoạch. Sự khích lệ, động viên và quan tâm kịp thời của lãnh đạo sẽ giúp họ có thêm
động lực để thực hiện tốt nhiệm vụ. Những ngƣời làm công tác TTCM hơn ai hết phải
nhận thức rõ về công việc và cách thức thực hiện công việc của các bộ phận, cá nhân
và tham mƣu đƣợc cho lãnh đạo các trƣờng về biện pháp thúc đẩy, nhân rộng các yếu
tố tích cực, khích lệ, hỗ trợ sự thay đổi, làm cho hoạt động TTCM mang lại hiệu quả
thực chất.


ổ : Cần đánh giá rõ kết quả sự thay đổi, về vai trò của

TTCM đối với sự thay đổi trong đội ngũ; đánh giá hiệu quả, các mặt tác động của việc
thực hiện sự thay đổi đối với đội ngũ GV, NV; đánh giá sự đồng thuận, bất đồng thuận
của đội ngũ để có hƣớng điều chỉnh, rút kinh nghiệm kịp thời. Đánh giá luôn gắn liền
với việc nêu gƣơng “ngƣời tốt, việc tốt”. Ở bƣớc này, nhà quản lý cần quan tâm xây
dựng những điển hình tiên tiến và có biện pháp thích hợp nhân rộng các điển hình này.
Đó có thể là việc lắp đặt các bảng danh dự, nêu tên và hình ảnh (chân dung) viên chức
đạt đƣợc thành tích cao, là tấm gƣơng về từng mặt cơng tác trong nhà trƣờng. Đó cũng
có thể là bảng ghi thành tích của các đơn vị có nỗ lực nổi trội trong năm học. Nếu làm
tốt bƣớc này, về lâu dài sẽ biến quá trình TT thành tự TT, tạo nên nhu cầu tự TT nhƣ


77

hành động tự nhiên của đội ngũ các đơn vị, bộ phận, cá nhân trong nhà trƣờng.
-N



p p: Trên cơ sở đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình thực


hiện, cần tiếp tục nhân rộng giải pháp, kinh nghiệm tiên tiến, đƣa vào áp dụng mở
rộng trong đội ngũ, để tạo ra sự thay đổi trong toàn bộ tổ chức.
- Duy t

ổ : Sự thay đổi phải có tính bền vững mới có giá trị thực. Sự

thay đổi cần đƣợc duy trì và trở thành nếp làm việc phổ biến trong đội ngũ, góp phần
tác động tích cực đến việc nâng cao chất lƣợng toàn diện hoạt động của nhà trƣờng.
Để đạt đƣợc đến trạng thái này, cần duy trì nề nếp công tác tự TT, TTCM trong nhiều
năm và luôn có sự điều chỉnh cần thiết, tránh tình trạng thỏa mãn với kết quả đạt đƣợc.
3.2.6. Đánh giá và điều chỉnh hợp lý công tác TTCM các trƣờng THCS
đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT
. Ý nghĩ củ biện pháp
Nhƣ đã đề cập ở Chƣơng 1, một trong những nguyên tắc cơ bản của công tác
TTCM là việc TT phải dẫn đến các hoạt động điều chỉnh. Không chỉ điều chỉnh
công việc của nhà trƣờng dựa trên kết quả công tác TTCM, mà bản thân công tác
TTCM cũng phải đƣợc đánh giá và điều chỉnh kịp thời trong và sau quá trình triển
khai để đạt đƣợc hiệu quả cao hơn.
Đánh giá, điều chỉnh kịp thời công tác TTCM là một biện pháp quan trọng để
việc TTCM đƣợc thực hiện ngày càng tốt hơn, phát huy tối đa những ƣu điểm của
nó và mang lại nhiều lợi ích cho q trình quản lý nhà trƣờng.
b. Nội dung củ biện pháp
- Xây dựng chế độ thông tin hai chiều hợp lý, thông suốt giữa lãnh đạo,
CBQL, GV và Ban TTCM. Đảm bảo nguồn thơng tin rõ ràng, chính xác và cập
nhật, giúp đánh giá đúng hiện trạng công tác TTCM.
- Nội dung đánh giá phải bao gồm cả đánh giá quá trình và đánh giá kết quả
thực hiện. Đánh giá quá trình phải xác định rõ các bƣớc triển khai đã hợp lý chƣa.
Đánh giá kết quả phải xác định đƣợc: Kết quả TTCM thu đƣợc có đủ tin cậy khơng,
có giúp thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trƣờng, từng đơn vị, bộ phận,
cá nhân hay không.



78

- Đánh giá phải giúp đƣa ra đƣợc biện pháp chấn chỉnh, điều chỉnh kịp thời,
nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác TTCM. u cầu đánh giá kịp thời địi hỏi sự phối
hợp chặt chẽ giữa Phòng GD&ĐT và trƣờng THCS; phải chú trọng đến q trình,
khơng chỉ quan tâm đến kết quả công tác TTCM.
- Đánh giá luôn đi kèm với khen thƣởng, động viên kịp thời những cá nhân,
điển hình thực hiện tốt nhiệm vụ. Có nhƣ vậy mới khuyến khích đƣợc mọi ngƣời nỗ
lực phát huy ƣu điểm và khắc phục những yếu kém trong công tác TTCM. Trên cơ sở
đánh giá thực trạng, cần có biện pháp nâng cao chất lƣợng công tác này, hƣớng đến
đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đổi mới GDPT.
- Cần coi trọng và tập hợp đầy đủ những đề xuất kiến nghị của các bộ phận, cá
nhân đƣợc TT. Xem xét hồ sơ, lắng nghe trao đổi để củng cố thêm thơng tin, có cơ sở
đảm bảo việc ra các quyết định hợp lý, dân chủ, công bằng, đồng thời khắc phục đƣợc
tình trạng chủ quan, cảm tính trong công tác TTCM.
- Trên cơ sở thực tế các hoạt động TTCM, Phòng GD&ĐT cùng các nhà
trƣờng sẽ đánh giá kịp thời chất lƣợng hoạt động của Ban TTCM so với kế hoạch đề
ra, từ đó có giải pháp củng cố, kiện toàn hoạt động của Ban TTCM cho phù hợp với
tình hình thực tiễn và mục tiêu cơng tác này.
c. Cách thức thực hiện
- Phòng GD&ĐT và các nhà trƣờng xây dựng hệ thống thông tin hai chiều
trong công tác TTCM, đảm bảo phục vụ tốt cho việc trao đổi thơng tin đƣợc kịp thời,
chính xác và hiệu quả. Việc báo cáo định kì, báo cáo đột xuất sau TT phải đƣợc quy
định rõ ràng cụ thể trong quy chế làm việc, trong kế hoạch TTCM. Ngồi việc đón
nhận thông tin từ các kênh báo cáo của bộ phận TT, cán bộ chủ trì TT cần phát huy tối
đa những công cụ thông tin khác nhƣ trao đổi, xin ý kiến chuyên gia… để lắng nghe,
nắm bắt đƣợc tình hình, tƣ tƣởng của đội ngũ và có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
- Chỉ đạo kịp thời việc tập hợp các hồ sơ, biên bản TT để nắm bắt đƣợc tình

hình thực hiện nhiệm vụ của Ban TTCM một cách kịp thời. Qua đó, có biện pháp hỗ
trợ, giúp đỡ, điều chỉnh những lệch lạc, sai lệch (nếu có). Cần quan tâm nhiều đến
những điểm trọng yếu của công tác TTCM trƣờng học, đặc biệt ở các mảng, các lĩnh


79

vực xƣơng sống của nhà trƣờng nhƣ công tác chuyên môn, hoạt động sƣ phạm của
GV, điều kiện phục vụ dạy học….
- Kết quả TTCM từng nội dung cần đƣợc cơng bố cơng khai trƣớc các bên có
liên quan, khơng chỉ nhằm nâng cao nhận thức chung, mà còn giúp thu nhận đƣợc các
ý kiến phản hồi để kịp thời điều chỉnh công tác TTCM đi đúng hƣớng, đạt đƣợc yêu
cầu đặt ra. Những vấn đề phát sinh nhƣ cơ chế, chính sách, các vấn đề về tài chính…
cần có sự tham vấn ý kiến chỉ đạo của cấp trên, để giải quyết triệt để các vƣớng mắc,
làm cho công tác TTCM đƣợc thông suốt.
- Tổ chức các buổi hội ý, họp định kì hoặc đột xuất giữa các thành viên trong
Ban TTCM để lắng nghe các ý kiến, đánh giá hiệu quả hoạt động của Ban nhằm củng
cố, kiện toàn về tổ chức và hoạt động Ban TTCM. Ban TTCM cũng cần lắng nghe ý
kiến của các đối tƣợng TT và các thành viên khác trong các ban ngành, đồn thể cùa
nhà trƣờng góp ý cho cơng tác TTCM để có đủ thơng tin nhằm điều chỉnh hoạt động
của Ban TTCM.
- Không chỉ đối tƣợng trực tiếp của công tác TTCM, mà chính bản thân ngƣời
lãnh đạo các cấp cũng phải điều chỉnh hoạt động quản lý của mình, trên cơ sở kết quả
công tác TTCM. Thƣờng xuyên soi xét lại chính bản thân mình trong cơng tác quản
lý, nhằm không ngừng củng cố, học hỏi và nâng cao kinh nghiệm, nghiệp vụ, kĩ năng
quản lý của chính mình là việc làm cần thiết với mọi cấp quản lý. Ý thức tự điều chỉnh
của ngƣời lãnh đạo sẽ là động lực thúc đẩy các cá nhân, tổ chức dƣới quyền thực hiện
theo, từ đó nâng cao khơng ngừng hiệu quả công tác TTCM trong nhà trƣờng.
- Trên cơ sở kết quả đạt đƣợc trong cơng tác TTCM, Phịng GD&ĐT phải có
đánh giá kịp thời chất lƣợng hoạt động TTCM so với kế hoạch đề ra, từ đó củng cố

kiện toàn tổ chức, hoạt động của các bộ phận, cá nhân làm cơng tác TTCM cho phù
hợp với tình hình thực tiễn và mục tiêu đặt ra cho công tác này.
- Công tác lƣu trữ khoa học hồ sơ TTCM để phục vụ cho việc theo dõi, đối
chiếu kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân và sự tiến bộ của họ qua
từng năm học rất quan trọng đối với sự phát triển của các nhà trƣờng. Phịng GD&ĐT
cần định kỳ kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện cơng tác lƣu trữ để có tác động quản


80

lý, điều chỉnh kịp thời cơng tác này nói riêng, hoạt động TTCM trong nhà trƣờng nói
chung.
3.2.7. Xây dựng hệ thống thông tin về công tác TTCM nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục THCS
. Ý nghĩ củ biện pháp
Nhƣ đã đề cập ở Chƣơng 1, quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm đảm bảo hoạt động của đối tƣợng
đƣợc thực hiện theo đúng định hƣớng để đạt đƣợc mục tiêu, yêu cầu đã đề ra. Q
trình quản lý cơng tác TTCM bao gồm các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo
và kiểm tra. Việc thực hiện các chức năng quản lý đều dựa vào thơng tin. Thơng tin có
thể đƣợc xem nhƣ là huyết mạch của quản lý, là cơ sở để các chức năng đƣợc vận
hành và phối hợp với nhau. Xây dựng hệ thống thông tin công tác TTCM trƣờng
THCS đóng vai trị quan trọng đối với việc đảm bảo chất lƣợng cơng tác này nói riêng
và hiệu quả hoạt động giáo dục THCS nói chung. Biện pháp này giúp tạo đƣợc tác
dụng lâu dài, bền vững, có hệ thống của hoạt động TTCM đối với hiệu quả quản lý
hoạt động GD THCS.
b. Nội dung củ biện pháp
- Phòng GD&ĐT tổ chức, chỉ đạo xây dựng hệ thống thơng tin phục vụ cho
cơng tác quản lý nói chung và cơng tác quản lý TTCM nói riêng. Chú ý các nguồn lực
để thực thi nhiệm vụ, cơ chế để thực hiện (chế độ báo cáo, thơng tin, hình thức trao đổi

thông tin…) và CSVC, phƣơng tiện thực hiện.
- Xây dựng nguồn thơng tin có tính tồn diện, phục vụ cho từng khâu của q
trình thực hiện cơng tác TTCM ở các mảng nhƣ thông tin về các tiêu chuẩn TTCM
các lĩnh vực, thơng tin về q trình và kết quả thực hiện TTCM, thông tin về kết quả
đánh giá, thông tin về các giải pháp điều chỉnh cần triển khai, đã, đang hoặc sẽ thực
hiện sau TTCM, việc lƣu trữ, khai thác hồ sơ TTCM…
- Chú trọng nguyên tắc sử dụng thông tin trong quản lý, bao gồm các nội dung
nhƣ việc TTCM phải cung cấp thông tin chính xác, phản ảnh khách quan, trung thực
tình hình sự việc. Thông tin TTCM cũng cần phải kịp thời mới đem lại hiệu quả cao


81

cho công tác quản lý. Thông tin TTCM phải đảm báo tính đầy đủ, tồn diện, có tính
tổng hợp, phù hợp với môi trƣờng sƣ phạm, không làm ảnh hƣởng tiêu cực đến đối
tƣợng có liên quan, ngay cả trong trƣờng hợp thông tin về những tồn tại phát hiện
đƣợc trong q trình tiến hành TTCM. Thơng tin TTCM phải đảm bảo tính cơ đọng,
vừa phải và dễ hiểu.
c. Cách thức thực hiện
- Quán triệt nâng cao nhận thức của các thành viên làm công tác TTCM, của
đội ngũ CBQL, GV, NV các nhà trƣờng về vai trị của thơng tin trong quản lý nhà
trƣờng nói chung và trong cơng tác TTCM nói riêng.
- Lập kế hoạch cụ thể cho việc xây dựng và nâng cao chất lƣợng hệ thống
thông tin trong công tác TTCM. Chú trọng đầu tƣ nguồn lực con ngƣời ( ồ d ỡ
ộ CM ĩ

dụ

CNTT…) và vật chất; có cơ chế, chính sách


cụ thể, rõ ràng để thu thập, xử lý, trao đổi thông tin thông suốt, chính xác và kịp thời.
- Thực hiện đúng quy trình sử dụng thơng tin trong quản lý nói chung và
TTCM nói riêng ở các nội dung:
+X



í

d



ộ d



p: Mỗi khâu của

q trình quản lý cơng tác TTCM có nhu cầu thơng tin khác nhau. Vì vậy cần có sự
chọn lọc chính xác nhu cầu thơng tin của từng khâu, từng bộ phận để việc cung cấp
thông tin đƣợc hợp lý, hiệu quả, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu thơng tin cần thiết.
+X

d






: Giúp các nhà trƣởng chủ động đảm bảo

thƣờng xuyên nguồn tƣ liệu chọn lọc, đáp ứng yêu cầu phục vụ thông tin cho công tác
TTCM đã đề ra. Các nguồn tin thƣờng đƣợc xây dựng và tổ chức gồm nguồn tin từ bộ
phận văn thƣ, bao gồm các loại văn bản, công văn, quyết định…, nguồn tin từ bộ phận
làm công tác TTCM nhƣ hồ sơ, biên bản, kiến nghị…, nguồn tin từ thông tin đại trà
trong các nhà trƣờng qua trao đổi trực tiếp hoặc qua email, điện thoại…
+ Tổ

p

: Hình thành hệ thống các kênh thơng tin bên

trong và ngồi nhà trƣờng thơng qua các phƣơng pháp và hình thức nhƣ củng cố, nâng
cao hiệu quả công tác văn thƣ lƣu trữ, quy định cụ thể chế độ báo cáo thông tin hai
chiều trong TTCM, tổ chức các buổi họp, giao ban định kì hoặc đột xuất, tổ chức TT,


82

giám sát đột xuất các hoạt động, nghe, đọc những ý kiến phản ánh của tập thể, cá nhân
qua trao đổi, điện thoại, email…
+N

ử ý

: Đây là bƣớc quan trọng nhất của q trình sử

dụng thơng tin TTCM. Thực tế cho thấy, công tác tham mƣu của đội ngũ giúp việc
trong vấn đề xử lý thông tin là rất quan trọng. Đội ngũ làm công tác TTCM trên cơ sở

kết quả TT sẽ cung cấp thông tin căn cứ yêu cầu của bộ phận phụ trách thông tin và
quy chế công tác TTCM. Tuy nhiên, trƣớc khi sử dụng, các thơng tin này phải đƣợc
xử lý cả về tính chính xác, tính hợp lý và mức độ phù hợp với mục đích thơng tin. Q
trình này gồm hai giai đoạn là phân tích, xử lý và bố cục lại thơng tin. Bên cạnh vai trò
tham mƣu của đội ngũ trực tiếp làm cơng tác thơng tin, cần có sự tham gia trực tiếp
của những ngƣời có trách nhiệm về cơng tác TTCM (tƣơng tự nhƣ vai trị “ngƣời phát
ngơn”), giúp lãnh đạo Sở GD&ĐT quản lý thông tin trong công tác TTCM.
+C

p

: Thông tin sau khi đƣợc xử lý sẽ đƣợc đƣa lên mạng

thơng tin của Phịng GD&ĐT, nối mạng đến các nhà trƣờng, đồng thời cung cấp cho
những bộ phận, cá nhân có liên quan một cách kịp thời.
+B



: Việc bảo quản thông tin phải cẩn thận, khoa

học và đúng nghiệp vụ. Cần ứng dụng CNTT để số hóa, lƣu trữ kết quả, hồ sơ TTCM
dƣới dạng các cây thƣ mục theo từng nội dung, theo từng năm để việc theo dõi, đánh
giá và điều chỉnh công tác thông tin cũng nhƣ phục vụ cho công tác quản lý hoạt động
TTCM đƣợc hiệu quả. Tổ chức tốt hệ thống thông tin sẽ đáp ứng không chỉ nhu cầu
thông tin hiện tại, mà cịn phục vụ cho nhu cầu thơng tin lâu dài của Phịng GD&ĐT
và các trƣờng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý cơng tác TTCM nói riêng, hoạt
động quản lý nhà trƣờng nói chung.
- Cần có kế hoạch định kỳ rà soát, nâng cao chất lƣợng thông tin, bổ sung
thông tin mới và lƣợc bỏ các thơng tin đã lạc hậu trong q trình TTCM. Đảm bảo

tính cập nhật của thơng tin.
- Cần quan tâm tới việc nâng cao chất lƣợng thông tin trong quản lý công tác
TTCM bằng những công việc cụ thể nhƣ đầu tƣ công nghệ kỹ thuật mới, đào tạo và sử
dụng con ngƣời làm công tác thông tin, tổ chức hệ thống thơng tin khoa học, có cơ


83

chế, quy chế đầy đủ, rõ ràng về công tác thơng tin, có chế độ trách nhiệm và quyền lợi
cho những ngƣời làm công tác thông tin.
- Triệt để ứng dụng những tiến bộ của khoa học nói chung và cơng nghệ thơng
tin nói riêng vào việc xây dựng hệ thống thơng tin TTCM trƣờng học. Nội dung khảo
sát trình bày trong Chƣơng 2 cho thấy, việc lƣu trữ hồ sơ TTCM để sử dụng trong một
thời gian dài chƣa đƣợc thực hiện tốt. Vì vậy, cần quan tâm nhiều hơn đến cơng tác
này. Cần có sự đầu tƣ về trang thiết bị, nhân sự sử dụng tiện ích CNTT để số hóa, lƣu
trữ các hồ sơ TTCM của các năm học nhằm phục vụ tốt cho công tác đánh giá, điều
chỉnh trong hoạt động TTCM, đồng thời góp phần quản lý minh chứng cho việc đảm
bảo chất lƣợng trong nhà trƣờng.
3.3. MỐI QUAN HỆ GI A CÁC BIỆN PHÁP
Các biện pháp trình bày trong Chƣơng 3 có mối quan hệ hữu cơ với nhau,
chúng tác động qua lại và tạo ra một tổ hợp các cách thức nhằm quản lý công tác
TTCM ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Sơn Hà, Quảng Ngãi, góp phần nâng
cao chất lƣợng giáo dục tồn diện cho các trƣờng THCS.
T

p
ị ầ

TTCM ở


p ã






ụ 32



ó





THCS B

p

p







ý


p 1 “Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL,

TTV, CTVTT, GV về công tác TTCM trƣờng THCS” ó ý
ú

p ề

ề dẫ dắ



ú

B

p

ĩ

N

p 2 “Xây dựng kế hoạch

công tác TTCM phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ giáo dục THCS của địa phƣơng
trong từng năm học”
trƣờng THCS” v

p


p 4 “Chỉ đạo triển khai đồng bộ các nội dung TTCM

p p 6 “Đánh giá và điều chỉnh hợp lý công tác TTCM các

trƣờng THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT”
C

p p




ề ơ

p ó í

ý


p p

TTCM B

p



e

TTCM

ộ d





TTCM V


p p 3 “Đổi mới về tổ chức và tăng cƣờng bồi dƣỡng nghiệp vụ cho

đội ngũ làm công tác TTCM các trƣờng THCS”

p

p ơ

ó í




84



ơ ở




p

p

B

p

p 5 “Sử

dụng kết quả TTCM nhằm thúc đẩy sự thay đổi của các nhà trƣờng”
ũ





ũ

p
í

ú





V




dụ
ó

p ã



ý

TTCM



d





p






óp p ầ


ể ó

p ã ề

p

B

p

p

p 7 “Xây

dựng hệ thống thông tin về công tác TTCM nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động giáo dục trong nhà trường” ó






ý










dụ

B


p

p


TTCM


ũ CBQL GV NV



ú
TTCM






THCS

.

Mỗi biện pháp đều có vai trị, tầm quan trọng khác nhau đối với việc quản lý
công tác TTCM ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Sơn Hà. Tùy thuộc vào điều
kiện thực tế của các nhà trƣờng trong từng giai đoạn phát triển, mà có lựa chọn thích
hợp, quan tâm nhiều hơn đến việc chỉ đạo thực hiện biện pháp này hoặc biện pháp
khác. Cách áp dụng từng biện pháp cũng cần có sự điều chỉnh một cách linh hoạt, phù
hợp với văn hóa nhà trƣờng. Cũng cần thấy rằng khơng có biện pháp nào là tồn năng,
từng biện pháp chỉ phát huy hiệu quả khi đƣợc phối hợp đồng bộ trong tổng thể hệ
thống biện pháp.
3.4. KHẢO NGHIỆM NHẬN THỨC VỀ TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ
THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
Nhằm khẳng định tính cấp thiết và khả thi của những biện pháp quản lý hoạt
động TTCM các trƣờng THCS đề xuất trong luận văn. Trên cơ sở đó kiểm định giả
thuyết khoa học đã đƣa ra.
3.4.2. Đối tƣợng khảo nghiệm
Để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất, tác giả
luận văn đã tiến hành khảo sát trƣng cầu ý kiến của 10 CBQL cấp Phòng GD&ĐT,


85

15 CBQL cấp trƣờng và 150 GV các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh
Quảng Ngãi.
3.4.3. Nội dung và k t quả khảo nghiệm
. Nội dung kh o nghiệm
Xây dựng phiếu trƣng cầu ý kiến khảo sát nhận thức về tính cấp thiết và tính
khả thi. Thu thập kết quả khảo sát; thống kê, xử lý kết quả.
Xem xét ở 3 mức độ đánh giá: “Rất cấp thiết” (3 điểm); “cấp thiết” (2 điểm);
“không cấp thiết” (1 điểm) và “rất khả thi” (3 điểm); “khả thi” (2 điểm); “khơng khả
thi” (1 điểm). Tính trung bình chung cho mỗi biện pháp.

b. ết qu kh o nghiệm
Kết quả khảo nghiệm đƣợc trình bày trong Bảng 3.1 và 3.2.
B ng 3.1. ết qu kh o sát ý kiến đánh giá về t nh cấp thiết củ các biện pháp
qu n lý cơng tác TTCM các trường THCS
Tính cấp thi t (Tỷ lệ %)
Các biện pháp

TT

Rất
cấp
thi t

Cấp
thi t

Không

Điểm

Thứ

cấp

TB

bậc

thi t


Nâng cao nhận thức của đội ngũ
1

CBQL, TTV, CTVTT, GV về công 98.30

1.70

0

2.98

1

84.60

15.40

0

2.85

4

80.00

17.14

2,86

2.80


6

87.40

12.60

0

2.87

3

tác TTCM trƣờng THCS
Xây dựng kế hoạch công tác
2

TTCM phù hợp với yêu cầu nhiệm
vụ giáo dục THCS của địa phƣơng
trong từng năm học
Đổi mới về tổ chức và tăng cƣờng

3

bồi dƣỡng nghiệp vụ cho đội ngũ
làm công tác TTCM các trƣờng
THCS

4


Chỉ đạo triển khai đồng bộ các nội
dung TTCM trƣờng THCS


86

Tính cấp thi t (Tỷ lệ %)
TT

Các biện pháp

Rất

Cấp

cấp

thi t

thi t
5

Sử dụng kết quả TTCM nhằm thúc

Không

Điểm

Thứ


cấp

TB

bậc

thi t

77.10

22.90

0

2.77

7

công tác TTCM các trƣờng THCS 92.60

7.40

0

2.92

2

18.85


0

2.81

5

đẩy sự thay đổi của các nhà trƣờng
Đánh giá và điều chỉnh hợp lý

6

đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT
Xây dựng hệ thống thông tin về
7

công tác TTCM nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý hoạt động giáo

81.15

dục THCS
B ng 3.2. ết qu kh o sát ý kiến đánh giá về t nh kh thi củ các biện pháp
qu n lý cơng tác TTCM các trường THCS
Tính khả thi
(Tỷ lệ %)
TT

Các biện pháp

Rất

khả
thi

Khả
thi

Không
khả
thi

Điểm
TB

Thứ
bậc

Nâng cao nhận thức của đội ngũ
1

CBQL, TTV, CTVTT, GV về công 82.90

17.10

0

2.83

1

72.00


11.43

16.57

2.35

7

bồi dƣỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm 77.70

5.73

16,57

2.61

3

tác TTCM trƣờng THCS
Xây dựng kế hoạch công tác TTCM
2

phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ giáo
dục THCS của địa phƣơng trong
từng năm học
Đổi mới về tổ chức và tăng cƣờng

3


công tác TTCM các trƣờng THCS


87

Tính khả thi
(Tỷ lệ %)
Các biện pháp

TT

Rất
khả
thi

4

5

Chỉ đạo triển khai đồng bộ các nội

Khả
thi

Không
khả

Điểm

Thứ


TB

bậc

thi

75.40

10.29

14.31

2.61

3

74.30

8.57

17.13

2.57

5

tác TTCM các trƣờng THCS đáp 69.70

8.57


21.73

2.48

6

20.60

0

2.79

2

dung TTCM trƣờng THCS
Sử dụng kết quả TTCM nhằm thúc
đẩy sự thay đổi của các nhà trƣờng
Đánh giá và điều chỉnh hợp lý công

6

ứng yêu cầu đổi mới GDPT
Xây dựng hệ thống thông tin về
7

công tác TTCM nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý hoạt động giáo dục

79.40


THCS
Số liệu ở Bảng 3.1 cho thấy các biện pháp quản lý công tác TTCM tại các
trƣờng THCS huyện Sơn Hà, Quảng Ngãi đƣợc đề xuất trong luận văn đều có tính
cấp thiết. Mức độ cấp thiết đƣợc đánh giá cao, trong đó “rất cấp thiết” từ 77,10%
đến 98,30% ý kiến, còn lại là mức độ “cấp thiết”. Điểm TB từ 2,77 đến 2,98. Biện
pháp có tính cấp thiết cao nhất là “Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, TTV,
CTVTT, GV về công tác TTCM trƣờng THCS” (điểm TB 2,98). Qua trao đổi trực
tiếp, CBQL và GV cho rằng đây là biện pháp cần đƣợc đặc biệt quan tâm. Nhìn
chung cán bộ, GV đều hiểu đƣợc tầm quan trọng của công tác TTCM trong nhà
trƣờng. Tuy nhiên, hiện nay thƣờng “khơng thích” đƣợc TTCM.
Về tính khả thi, số liệu ở Bảng 3.2 cho thấy ít có sự chênh lệch giữa các biện
pháp (theo kết quả tổng hợp, điểm TB từ 2,35 đến 2,83). Biện pháp 1 “Nâng cao
nhận thức của đội ngũ CBQL, TTV, CTVTT, GV về công tác TTCM trƣờng
THCS” đƣợc lựa chọn là khả thi nhất. Tiếp đến là các biện pháp: Biện pháp 7 “Xây


×