i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tơi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn; các thơng tin trích dẫn trong luận văn này là chính xác và đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Huế, ngày tháng năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Tuyết Lan
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khóa học và đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm,
giúp đỡ quý báu của Quý thầy cô trong Ban giám hiệu Nhà trường, Khoa Tài ngun
và Mơi trường Nơng nghiệp, Phịng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm
Huế, xin gửi tới Q thầy, cơ lịng biết ơn chân thành và tình cảm q mến nhất.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Minh Hiếu, người
hướng dẫn khoa học, thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tơi trong suốt q trình hồn thiện
luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân: Trung tâm Phát triển quỹ đất
thành phố, Phòng Thống kê, Phịng Tài ngun và Mơi trường huyện Hịa Vang, Ủy
ban nhân nhân xã Hòa Tiến, Hòa Châu, Hòa Phước, Hòa Ninh, Hịa Phú và các hộ gia
đình, cá nhân thuộc các nhóm hộ điều tra tại huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng đã
giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện cho tơi hồn thành đề tài này.
Tơi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã góp ý,
giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện đề tài.
Huế, ngày tháng năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Tuyết Lan
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Tuyết Lan, 2015, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Kiểm sốt và Bảo
vệ Mơi trường chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Tài nguyên và Môi trường,
Trường Đại học Nông lâm Huế.
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Minh Hiếu
Đề tài nghiên cứu “Đánh giá tác động của q trình đơ thị hóa đến cơ cấu sử
dụng đất tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” với mong muốn tìm hiểu, đánh
giá tác động của q trình đơ thị hóa ở huyện Hịa Vang, phân tích tác động của q
trình đơ thị hóa đến cơ cấu sử dụng đất, phân tích những thuận lợi khó khăn khi thay
đổi cơ cấu sử dụng đất và đề xuất một số giải pháp để có cơ cấu sử dụng đất hợp lý,
góp phần quản lý sử dụng đất bền vững và nâng cao đời sống người dân trong q
trình đơ thị hóa.
Điều tra thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp liên quan đến các loại đất trên địa bàn
huyện. Đồng thời lồng ghép phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân để tìm hiểu
thêm những vấn đề cần quan tâm. Phiếu phỏng vấn hộ gia đình tập trung vào những
thay đổi của cá nhân, hộ gia đình trước và sau khi q trình đơ thị hóa diễn ra.
Kết quả nghiên cứu đề tài cho thấy quá trình đơ thị hóa làm cơ cấu sử dụng đất
chuyển dịch theo hướng tăng diện tích đất phi nơng nghiệp, mà lớn nhất là đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp, đất có mục đích cơng cộng và đất ở. Diện tích tăng lên đã
được sử dụng có hiệu quả để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đáp ứng phát triển công
nghiệp, dịch vụ. Người dân được hưởng lợi do điều kiện sống được nâng lên, thấy rõ
là sự đầu tư các cơng trình đường giao thơng, các khu dân cư, các khu, cụm CN,
TTCN... trên địa bàn. Tuy nhiên, cũng cho thấy một số nhược điểm như làm giảm diện
tích đất nơng nghiệp hoặc gây ra vấn đề ô nhiễm môi trường. ĐTH làm giảm đất sản
xuất nông nghiệp. Căn cứ vào định hướng phát triển đô thị của huyện Hịa Vang thì
trong tương lai diện tích đất sản xuất nơng nghiệp cịn có xu hướng giảm đi, do đó việc
quản lý chặt chẽ đối với nhóm đất này là rất quan trọng để quy trì nền nơng nghiệp
phát triển ổn định, đảm bảo về mục tiêu an ninh lương thực. Q trình đơ thị hóa cùng
với nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao cũng đã thúc đẩy việc khai thác quỹ đất chưa
sử dụng diễn ra mạnh mẽ tại huyện Hòa Vang. Đây là một trong những kết quả quan
trọng của chính quyền địa phương trong việc quy hoạch, khai thác các diện tích đất
chưa sử dụng để phục vụ cho các nhu cầu phát triển KT-XH của địa phương. ĐTH kéo
theo CNH, HĐH nên cũng là điều kiện thuận lợi để nông nghiệp phát triển theo hướng
nâng cao giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích nhờ áp dụng cơ giới hóa, các biện pháp
kỹ thuật hiện đại trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, sự tăng lên của các cơng
trình, dự án, mật độ nhà ở tại các khu dân cư đã ngày càng gây áp lực lên đất đai cũng
như làm gia tăng tình trạng ơ nhiễm mơi trường, trong đó gây ảnh hưởng xấu đến diện
tích đất sản xuất nơng nghiệp.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................ iii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................... x
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .....................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học ......................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................................2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................3
1.1. Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu .........................................................3
1.1.1. Khái quát về đất đai và quản lý sử dụng đất..........................................................3
1.1.2. Đơ thị hóa và sự cần thiết phải thu hồi đất trong q trình đơ thị hóa ..................6
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu ...................................................................13
1.2.1. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới ........................................................................13
1.2.2. Kinh nghiệm về đơ thị hóa ở một số nước trên thế giới ......................................14
1.2.3. Q trình đơ thị hóa ở Việt Nam .........................................................................16
v
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU............................................................................................................................... 21
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 21
2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 21
2.2.1. Phạm vi không gian ............................................................................................. 21
2.2.2. Phạm vi thời gian .................................................................................................21
2.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 21
2.4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................22
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ..............................................................................22
2.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ..................................................................23
2.4.3. Phương pháp minh họa bằng bản đồ ...................................................................24
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................25
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu ............25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 25
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................31
3.2. Tình hình quản lý và sử đụng đất đai tại huyện Hòa Vang giai đoạn 2010 - 2015 37
3.2.1. Tình hình quản lý, sử dụng đất ............................................................................37
3.2.2. Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2015 ..........................................................41
3.3. Quá trình đơ thị hóa ở huyện Hịa Vang .................................................................47
3.3.1. Diễn biến q trình đơ thị hóa ở huyện Hịa Vang ..............................................48
3.3.2. Biến động về kinh tế - xã hội của huyện Hòa Vang giai đoạn 2010 - 2015........50
3.3.3. Những chuyển biến về cơ sở hạ tầng...................................................................52
3.4. Tác động của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại địa bàn nghiên
cứu – 03 xã vùng đồng bằng là Hòa Phước, Hòa Châu và Hòa Tiến – 02 xã miền núi là
Hòa Ninh và Hòa Phú ....................................................................................................53
vi
3.4.1. Tác động của đơ thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại 03 xã vùng
đồng bằng là Hòa Phước, Hòa Châu và Hòa Tiến.........................................................53
3.4.2. Tác động của đơ thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại các xã vùng núi
– 02 xã Hòa Ninh và Hòa Phú .......................................................................................64
3.4.3. Đánh giá nhận định của người dân về ảnh hưởng của q trình đơ thị hóa ........75
3.5. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn khi thay đổi cơ cấu sử dụng đất ...81
3.6. Đề xuất các giải pháp để có định hướng về cơ cấu sử dụng đất hợp lý, nâng cao
hiệu quả quản lý sử dụng đất và nâng cao đời sống của người dân trong q trình đơ
thị hóa tại huyện Hòa Vang ...........................................................................................82
3.6.1. Giải pháp định hướng cơ cấu sử dụng đất hợp lý, nâng cao hiệu quả quản lý sử
dụng đất .........................................................................................................................82
3.6.2. Giải pháp nâng cao đời sống của nguời dân trong q trình đơ thị hóa trên địa
bàn huyện Hòa Vang .....................................................................................................86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................88
1. Kết luận......................................................................................................................88
2. Kiến nghị ...................................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 90
PHỤ LỤC ......................................................................................................................93
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Có nghĩa là
CN - TTCN
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐTH
Đơ thị hóa
FAO
Tổ chức Lương Nơng thế giới
GDP
Tổng sản phẩm nội địa
KT-XH
Kinh tế - xã hội
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
QSD
Quyền sử dụng
TBCN
Tư bản chủ nghĩa
TĐC
Tái định cư
UNESCO
Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cấu tài nguyên đất chia theo mục đích sử dụng huyện Hịa Vang ................28
Bảng 3.2. Mật độ phân bố dân cư huyện Hòa Vang năm 2014 ...........................................32
Bảng 3.3. Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 tại huyện Hòa Vang ............................................41
Bảng 3.4. Hiện trạng diện tích đất nơng nghiệp năm 2015 ..................................................42
Bảng 3.5. Hiện trạng diện tích đất phi nơng nghiệp năm 2015 ............................................43
Bảng 3.6. Hiện trạng diện tích đất chưa sử dụng năm 2015.................................................44
Bảng 3.7. Biến động đất đai của huyện Hòa Vang giai đoạn 2010 - 2015..........................45
Bảng 3.8. Tình hình dân số và lao động của Hòa Vang qua các năm 2010, 2012, 2014 ...50
Bảng 3.9. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2010 - 2014....................................52
Bảng 3.10. Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2010 – 2015 của 3 xã Hòa Châu,
Hòa Phước, Hòa Tiến..............................................................................................................56
Bảng 3.11. Biến động diện tích, cơ cấu trong đất nơng nghiệp của 3 xã Hòa Châu, Hòa
Phước, Hòa Tiến giai đoạn 2010 - 2015 ................................................................................57
Bảng 3.12. Biến động diện tích, cơ cấu trong đất phi nơng nghiệp tại xã Hịa Châu, Hịa
Phước, Hịa Tiến giai đoạn 2010 - 2015 ................................................................................60
Bảng 3.13. Diện tích đất chưa sử dụng năm 2010-2015 tại 3 xã Hòa Châu, Hịa Phước,
Hịa Tiến ..................................................................................................................................63
Bảng 3.14. Biến động diện tích các loại đất giai đoạn 2010 - 2015 tại 2 xã miền núi Hòa
Ninh và Hòa Phú .....................................................................................................................65
Bảng 3.15. Biến động diện tích các loại đất trong nhóm đất nơng nghiệp giai đoạn 2010 2015 của 2 xã Hòa Ninh và Hòa Phú .....................................................................................67
Bảng 3.16. Biến động các loại đất trong nhóm đất phi nơng nghiệp giai đoạn 2010 - 2015
của xã Hòa Ninh và Hòa Phú .................................................................................................70
Bảng 3.17. Biến động các loại đất trong nhóm đất chưa sử dụng giai đoạn 2010 - 2015 của
xã Hòa Ninh, xã Hòa Phú .......................................................................................................74
Bảng 3.18. Ý kiến các hộ điều tra về thay đổi thu nhập do tác động của quá trình đơ thị
hóa ............................................................................................................................................75
Bảng 3.19. Tổng hợp đánh giá ý kiến của các hộ đều tra về cơ sở hạ tầng tại các xã thuộc
huyện Hòa Vang ......................................................................................................................77
Bảng 3.20. Ý kiến của các hộ dân về công tác quản lý đất đai tại 5 xã thuộc huyện Hịa
Vang trong q trình đơ thị hóa.............................................................................................79
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa huyện Hòa Vang năm 2010 ......................26
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu sử dụng đất huyện Hòa Vang năm 2015 ......................................41
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu sử dụng đất qua các năm 2010, 2013 và 2015 .............................. 45
Biểu đồ 3.4. Chuyển dịch cơ cấu lao động tại huyện Hòa Vang giai đoạn 2010-2014 51
Biểu đồ 3.5. Cơ cấu sử dụng đất xã Hòa Châu các năm 2010, 2013, 2015 ..................54
Biểu đồ 3.6. Cơ cấu sử dụng đất xã Hòa Phước các năm 2010, 2013, 2015 ................54
Biểu đồ 3.7. Cơ cấu sử dụng đất xã Hòa Tiến các năm 2010, 2013, 2015 ...................55
Biểu đồ 3.8. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nơng nghiệp qua các năm 2010, 2013,
2015 tại xã Hòa Tiến .....................................................................................................58
Biểu đồ 3.9. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nơng nghiệp qua các năm 2010, 2013,
2015 tại xã Hòa Phước ..................................................................................................59
Biểu đồ 3.10. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nơng nghiệp qua các năm 2010,
2013, 2015 tại xã Hòa Châu ..........................................................................................59
Biểu đồ 3.11. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp qua các năm 2010,
2013 và 2015 tại xã Hòa Tiến........................................................................................61
Biểu đồ 3.12. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi nơng nghiệp qua các năm 2010,
2013 và 2015 tại xã Hòa Phước .....................................................................................61
Biểu đồ 3.13. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi nơng nghiệp qua các năm 2010,
2013 và 2015 tại xã Hòa Châu ......................................................................................62
Biểu đồ 3.14. Cơ cấu sử dụng đất xã Hòa Ninh các năm 2010, 2013, 2015 .................64
Biểu đồ 3.15. Cơ cấu sử dụng đất xã Hòa Phú các năm 2010, 2013, 2015 ..................65
Biểu đồ 3.16. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nơng nghiệp năm 2010, 2013, 2015
của xã Hịa Ninh ............................................................................................................69
Biểu đồ 3.17. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất nơng nghiệp năm 2010, 2013, 2015
của xã Hịa Phú ..............................................................................................................69
Biểu đồ 3.18. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi nơng nghiệp năm 2010, 2013,
2015 của xã Hòa Phú .....................................................................................................73
Biểu đồ 3.19. Cơ cấu các loại đất trong nhóm đất phi nơng nghiệp năm 2010, 2013,
2015 của xã Hòa Ninh ...................................................................................................73
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng mạng lưới giao thơng huyện Hịa Vang ...........................48
Hình 3.2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Hòa Vang năm 2015 ..........................49
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đơ thị hóa là q trình tất yếu đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, đặc biệt là
các nước châu Á. Nền kinh tế càng phát triển thì q trình đơ thị hóa diễn ra với tốc độ
ngày càng nhanh. Đơ thị hóa góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội và nâng
cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, q trình đơ thị hóa
cũng phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết như: vấn đề việc làm cho nhân dân bị mất
đất, phương pháp đền bù khi giải phóng mặt bằng, cách thức di dân, dãn dân…
Việc thay đổi cơ cấu sử dụng đất để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển các khu đô thị mới, nâng cấp, mở rộng các khu đơ thị
hiện có; xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các khu công nghiệp, khu kinh tế...
đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH
đất nước. Tuy nhiên, vấn đề này cũng tạo nên nhiều áp lực cho công tác quản lý đất đai,
nhất là việc quy hoạch bố trí quỹ đất cho các mục đích sử dụng qua từng giai đoạn phát
triển là một vấn đề nan giải và cần một kế hoạch dài hạn với những giải pháp thiết thực
và mang tính bền vững hơn trong hiện tại cũng như tương lai.
Hịa Vang có tiềm năng đất đai phong phú và đa dạng, là huyện ngoại thành duy
nhất của thành phố Đà Nẵng, có điều kiện thuận lợi để phát triển mọi mặt về đời sống
kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Tiến trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng
nghiệp, nơng thơn và đơ thị hố diễn ra rất nhanh làm thay đổi cơ cấu kinh tế, hình
thành khu cơng nghiệp vừa và nhỏ, khu tái định cư, công tác thu hồi đất, giao đất, cho
thuê đất nảy sinh những vấn đề phức tạp nhất là diện tích đất nơng nghiệp ngày càng
giảm, nông dân mất đất sản xuất, thiếu việc làm, tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất
đai diễn biến phức tạp.
Với sức ép của q trình đơ thị hóa đến sử dụng đất thì việc chuyển đổi mục
đích sử dụng đất và thay đổi cơ cấu sử dụng đất là không thể tránh khỏi, theo kết quả
kiểm kê đất đai năm 2010 và năm 2015, trong 5 năm (2010-2015) diện tích đất phi
nơng nghiệp tăng 2996,58 ha (cơ cấu đất phi nông nghiệp tăng từ 9,05% năm 2010 lên
13,18% năm 2015), trong khi đó diện tích đất nơng nghiệp giảm 3001,02 ha phần lớn
diện tích này bị chuyển đổi sang mục đích đất ở và đất để xây dựng kết cấu hạ tầng
phục vụ cho phát triển đô thị.
Vấn đề đặt ra là cần phải có những chính sách, giải pháp thiết thực nhằm quản
lý và sử dụng đất đai hợp lý, cụ thể là việc cân đối cơ cấu sử dụng các loại đất và bố trí
2
quỹ đất phù hợp để vừa đảm bảo ổn định sản xuất nông nghiệp, vừa đáp ứng nhu cầu
đô thị hóa, cơng nghiệp hóa ở huyện Hịa Vang hiện nay.
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là quá trình này đã có những tác động tích cực, tiêu
cực nào và những giải pháp nhằm phát huy mặt tích cực, khắc phục những vấn đề tiêu
cực của q trình đơ thị hóa và mối quan hệ giữa đơ thị hóa với sử dụng đất đai, từ đó
rút ra bài học kinh nghiệm và tìm giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn cơng tác quản lý
nhà nước về đất đai tại địa phương, góp phần đưa huyện Hịa Vang phát triển bền vững
là một việc làm cần thiết, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác động của q
trình đơ thị hóa đến cơ cấu sử dụng đất tại huyện Hịa Vang, thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tác động của q trình đơ thị hóa đến cơ cấu sử dụng đất tại huyện
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp định hướng cơ
cấu sử dụng đất hợp lý, góp phần quản lý sử dụng đất bền vững.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Củng cố lý luận về quá trình ĐTH và những tác động của đơ thị hóa đến cơ
cấu sử dụng đất.
- Nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học để xây dựng các quy định về quản lý đất
đai trên địa bàn huyện Hịa Vang trong q trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho
nhu cầu đơ thị hóa.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần định hướng quy hoạch sử dụng đất huyện Hòa Vang đến năm 2020.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1. Khái quát về đất đai và quản lý sử dụng đất
Theo quan điểm của C. Mác: Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện
cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ
bản trong nông lâm nghiệp [2]. Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với
khái niệm này đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và bề mặt tự nhiên của
trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất theo
nghĩa đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thủy
văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do biến động của con
người [36].
Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì đất là lớp mỏng trên cùng của vỏ trái đất,
tương đối tơi xốp do các loại đá phong hóa ra, có độ phì nhiêu, trên đó cây có thể mọc
được, đất được hình thành do tác dụng tổng hợp của nước, khơng khí và sinh vật lên
đá mẹ [16]. Nếu nhìn nhận đất đai trên phương diện từ vật chất thì đất đai là một phần
diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh
thái ngay trên bề mặt đất [12]. Về mặt đời sống - xã hội, đất đai là nguồn tài nguyên vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất khơng gì thay thế được của ngành sản xuất nông - lâm
nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phịng. Nhưng đất đai là
tài ngun thiên nhiên có hạn về diện tích, có vị trí cố định trong khơng gian [1].
Như vậy, tùy thuộc vào từng lĩnh vực nghiên cứu khác nhau mà đất đai có thể
được hiểu, quan niệm theo những phương diện khác nhau. Tuy nhiên, ngày nay khi nói
đến đất người ta thường sử dụng hai khai niệm khác nhau là đất (soil) và đất đai (land).
Ngày nay, trong quản lý nhà nước về đất đai người ta thường đề cập đến đất đai theo
khái niệm đất (land).
Tùy thuộc vào mục đích phân loại mà hiện nay trên thế giới có rất nhiều cách
phân loại khác nhau. Song tựu trưng, đất đai thường được người ta phân loại theo hai
cách cơ bản bao gồm phân loại theo thổ nhưỡng và phân loại theo mục đích sử dụng.
4
Về phân loại đất theo thổ nhưỡng (theo Khoa học đất) mục đích nhằm xây dựng
bản đồ thổ nhưỡng. Trên thế giới có 3 trường phái chủ yếu [3], bao gồm phân loại đất
theo nguồn gốc phát sinh; phân loại đất theo định lượng tầng đất; phân loại đất theo
FAO – UNESCO. Ở Việt Nam tiếp thu Soil Taxonomy và hệ thống phân loại FAO –
UNESCO từ cuối thập kỉ 80 [35].
Về phân loại đất theo mục đích sử dụng dựa trên những quy định của pháp luật
về đất đai. Luật đất đai năm 1993 quy định đất đai được phân thành 6 loại [29]. Đến
Luật đất đai năm 2003 đã phân loại theo mục đích sử dụng thành 3 nhóm [10]. Hiện
nay, Luật đất đai 2013 ban hành vào ngày 29/11/2013 tiếp tục quy định việc phân loại
đất theo mục đích sử dụng đất với 3 nhóm đất chính gồm nhóm đất nơng nghiệp, đất
phi nơng nghiệp và đất chưa sử dụng [11]. Như vậy, ở nước ta việc phân loại đất theo
mục đích sử dụng bao gồm 3 nhóm đất nơng nghiệp, nhóm đất phi nơng nghiệp và
nhóm đất chưa sử dụng. Với xu thế tồn cầu hóa và định hướng phát triển Việt Nam
thành một nước công nghiệp vào năm 2020 thì việc đẩy mạnh ĐTH, CNH kéo theo sự
chuyển dịch đất đai từ mục đích nơng nghiệp sang phi nông nghiệp là tất yếu.
Để bổ sung những nội dung còn thiếu trong Luật đất đai 2003, Luật đất đai
2013 sửa đổi đã quy định cụ thể hơn các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai [11].
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thơng tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
5
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Từ khi Luật Đất đai 2013 sửa đổi có hiệu lực đến nay, các nội dung quản lý nhà
nước về đất đai đã được cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn chuyên ngành và
được triển khai áp dụng ở khắp các địa phương trên cả nước, đã giúp cho công tác
quản lý nhà nước về đất đai dần đi vào nề nếp hơn. Cụ thể ở thành phố Đà Nẵng đã
ban hành Quyết định 42/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của Ủy Ban Nhân Dân thành
phố Đà Nẵng về ban hành quy định quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một hoạt động vừa mang tính chất kinh tế,
vừa mang tính chất xã hội lớn, phức tạp.
Trong thực tế theo quy luật vận động của xã hội thì CNH và ĐTH là quá trình
tất yếu và ln song hành. Các q trình này thường diễn ra theo chiều hướng mở rộng
quy mơ diện tích để đáp ứng sự phát triển hết sức nhanh chóng của các khu công
nghiệp, khu kinh tế, các đô thị; sự thay đổi cơ cấu các ngành nghề sản xuất dịch vụ, du
lịch, thương mại; các cơ sở hạ tầng… đã tạo ra một nhu cầu to lớn, một sức ép liên tục
và mạnh mẽ làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, việc chuyển đổi đất đai đã trở thành nhu
cầu bức thiết không thể cưỡng lại để đảm bảo cho quá trình CNH và ĐTH được diễn
ra thuận lợi. Không nước nào thực hiện CNH, HĐH mà không phải chuyển dịch một
phần lớn đất nông nghiệp cũng như cả đất ở sang các mục đích khác. Ngay trong nội
bộ ngành nơng nghiệp, q trình CNH, HĐH để chuyển sang một nền nơng nghiệp
hiện đại, sản xuất hàng hóa phát triển cũng đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu
nơng nghiệp, tích tụ và tập trung ruộng đất. Càng CNH, HĐH càng xuất hiện nhiều
ngành nghề mới, cần đất cho những ngành mới, hơn nữa mỗi ngành cũng không ngừng
phát triển, cần được bổ sung thêm quỹ đất…
Giá trị đất đai càng ngày càng tăng lên do hai nguyên nhân: thứ nhất là cung
không thay đổi mà cầu ngày một tăng và tăng rất nhanh, thứ hai là con người ngày
càng tìm ra được nhiều cách sử dụng đất đai có lợi cho mình, làm tăng giá trị sử dụng
6
đất, do đó xu hướng chuyển đổi đất đai diễn ra càng mạnh nhằm mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn khi sử dụng vào mục đích mới. Đơn cử như chuyển đổi đất nơng
nghiệp sang mục đích đất ở hoặc đất xây dựng hạ tầng, nhà máy, cơ sở sản xuất kinh
doanh bước đầu cho thấy hiệu quả vì đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển, tuy nhiên
điều này lại có thể làm mất vĩnh viễn khả năng sản xuất của đất nơng nghiệp vì việc
chuyển đổi là một chiều, không thể tái tạo lại được, hay ở một phương diện khác sẽ
gây ảnh hưởng đến đất nông nghiệp ở các khu vực lân cận do quá trình ĐTH làm thay
đổi môi trường, điều kiện sản xuất nông nghiệp [5].
Ở nước ta hiện nay chuyển đổi đất đai có hai dạng: đó là chuyển đổi tự nguyện
và chuyển đổi bắt buộc. Việc chuyển đổi đất đai tự nguyện trên cơ sở người sử dụng
đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất thơng
qua chuyển nhượng, th hoặc góp vốn quyền sử dụng đất sau đó thực hiện chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, khi chuyển
mục đích sử dụng từ đất nơng nghiệp sang phi nông nghiệp người sử dụng đất phải
được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chuyển đổi đất đai bắt buộc với cơ chế Nhà nước thu hồi đất để giao, cho thuê
vào mục đích khác và thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi
đất. Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được thu hồi đất, việc thu hồi đất
nông nghiệp để chuyển sang đất phi nông nghiệp phải phù hợp với QHSDĐ đã được
duyệt. Trong trường hợp này thường là để thực hiện các dự án đầu tư phát triển kinh tế
xã hội, cho mục đích quốc phịng an ninh.
1.1.2. Đơ thị hóa và sự cần thiết phải thu hồi đất trong q trình đơ thị hóa
* Khái qt đơ thị hóa
Hiện nay, xoay quanh vấn đề ĐTH đã có nhiều khái niệm được đưa ra nhưng
chưa có sự thống nhất do các cách tiếp cận và đối tượng nghiên cứu khác nhau của các
ngành khoa học. Có thể dẫn ra một số định nghĩa tiêu biểu dưới đây:
Trong tác phẩm “Đô thị Việt Nam” Đàm Trung Phường cho rằng: “ĐTH là quá
trình chuyển dịch hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nơng nghiệp tập
trung trên một số địa bàn thích hợp” [9]. Trong khi đó tác giả Nguyễn Thanh Thủy cho
rằng: “thực chất ĐTH là một quá trình thay đổi hình thức cư trú của con người, từ hình
thức sống ở nơng thơn tiến lên hình thức sống ở thành thị theo yêu cầu của công cuộc
CNH, HĐH, thương mại, dịch vụ và giao lưu quốc tế khi mở rộng quy mô các đô thị
cũ hoặc xây dựng các đô thị mới” [18]. Ngoài ra, theo báo cáo của Viện nghiên cứu
Phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội, quá trình ĐTH là quá trình mở rộng biên giới lãnh
7
thổ đô thị do nhu cầu CNH, thương mại, dịch vụ và giao lưu quốc tế - là sự tăng
trưởng về không gian đô thị từ phát triển dân số và phát triển sản xuất [28].
Tóm lại, ĐTH là một q trình làm thay đổi và bố trí dân cư, phân bố các
phương thức sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng, chuyển dịch, phát triển
các hình thức và điều kiện sống theo theo kiểu đô thị đồng thời dựa vào sự tiến bộ về
mặt khoa học kỹ thuật để phát triển đơ thị hiện có theo hướng hiện đại và tăng quy mô
dân số.
Ở Việt Nam Quá trình đổi mới được khởi xướng từ những năm 1980 trong khu
vực nơng nghiệp, sau đó mở rộng sang các khu vực kinh tế khác đã làm trỗi dậy mạnh
mẽ chương trình hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy nhanh chóng q trình CNH và ĐTH
ở nhiều khu vực trong cả nước [13]. Những năm qua, hệ thống đô thị Việt Nam đang
trong quá trình phát triển. Đến cuối năm 2007, cả nước có trên 700 điểm cư dân đơ thị,
tăng hơn 40% so với năm 1995 [33].
Nước ta có mạng lưới đô thị rải tương đối đều khắp trong cả nước nhưng phần
lớn là các đô thị nhỏ và trung bình [6]. Ở vùng núi và cao nguyên quá trình ĐTH nói
chung gặp nhiều khó khăn hơn. Ngay ở Đồng bằng sông Hồng, mạng lưới đô thị dày
đặc nhưng lại chủ yếu là các thị trấn nhỏ, nên tỉ lệ dân số đô thị vẫn thấp. Vùng Đông
Nam Bộ, nơi có thành phố Hồ Chí Minh, tỉ lệ dân số đô thị cao nhất cả nước. Đồng
bằng sông Cửu Long chủ yếu là các thị xã, thị trấn nhỏ, phân bố rải rác. Ở đây có đơ
thị lớn là thành phố Cần Thơ. Dọc duyên hải miền Trung có nhiều thành phố, thị xã,
trong đó Đà Nẵng là đơ thị lớn, Huế là cố đơ cổ kính [4].
Tóm lại, quá trình ĐTH là đặc trưng nổi bật của thời đại ngày nay, thể hiện
trình độ phát triển kinh tế - xã hội hiện đại. Tuy nhiên, quá trình ĐTH đang xảy ra với
tốc độ và trình độ khác nhau giữa các khu vực, quốc gia trên thế giới. Việt Nam mới
chỉ đang ở giai đoạn đầu của quá trình ĐTH với trình độ đơ thị hóa cịn thấp so với các
nước khác trên thế giới.
* Những đặc trưng của q trình đơ thị hóa
- Số lượng các thành phố, kể cả các thành phố lớn ngày càng tăng nhanh.
- Quy mô dân số tập trung trong mỗi thành phố ngày càng lớn.
- Cơ cấu lao động ngày càng thay đổi trong quá trình ĐTH.
Xu hướng chung của sự thay đổi cơ cấu lao động này là tăng dần tỷ lệ lao động
phi nông nghiệp và giảm dần tỷ lệ lao động nông nghiệp.
8
- Việc hình thành và phát triển nhiều thành phố gần nhau về mặt địa lý, liên
quan chặt chẽ với nhau do phân công lao động đã tạo nên các vùng đơ thị.
- Q trình ĐTH biểu thị trình độ phát triển xã hội nói chung, song vẫn có các
đặc thù riêng cho mỗi nước.
+ Đối với các nước đang phát triển: ĐTH thường diễn ra theo chiều rộng.
+ Đối với các nước phát triển: ĐTH chủ yếu diễn ra theo chiều sâu [14].
* Sự cần thiết phải thu hồi đất trong q trình đơ thị hóa
ĐTH là xu thế đã, đang và sẽ diễn ra ở các vùng trên khắp đất nước. Đây là một
hướng đi đúng đắn nhằm góp phần thay đổi bộ mặt của đất nước, giúp nước ta thốt
khỏi tình trạng là một nước nơng nghiệp nghèo và lạc hậu. Do vậy, q trình đơ thị
hóa tất yếu dẫn đến sự phân bố lại các nguồn lực trong đó có nguồn lực về đất đai. Một
bộ phận đất đai, trước hết là đất nông nghiệp được chuyển sang phục vụ cho việc xây
dựng các khu đô thị mới, cũng như cho việc xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ
tầng và các cơng trình cơng cộng phục vụ lợi ích của cộng đồng, quốc gia.
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn đầu của quá trình CNHHĐH. ĐTH ở nước ta cũng đang diễn ra đồng thời cả hai quá trình: ĐTH theo chiều
rộng và ĐTH theo chiều sâu. Trong những năm gần đây và cho đến năm 2020, khi nền
kinh tế nước ta cơ bản trở thành một nền kinh tế công nghiệp, ĐTH đã và sẽ tiếp tục
diễn ra với quy mô lớn theo chiều rộng. Tuy vậy so với nhiều nước trong khu vực,
mức độ ĐTH ở nước ta vẫn cò rất thấp. Đồng thời với ĐTH theo chiều sâu, ĐTH theo
chiều rộng là tất yếu khách quan. Theo đó quy mơ dân số đơ thị sẽ khơng ngừng gia
tăng; các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, các khu đơ thị mới được hình thành.
Do vậy việc thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội là một tất yếu và có vai trị quan trọng trong quá trình CNH-HĐH
và ĐTH. Tác động này thể hiện rõ ở những điểm sau:
- Thứ nhất, nhờ có đất thu hồi mới có thể xây dựng được các khu cơng nghiệp,
khu chế xuất, thu hút được hàng trăm dự án đầu tư ở trong và ngoài nước để phát triển
kinh tế xã hội đất nước.
- Thứ hai, nhờ có việc thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng nên quá trình ĐTH
cũng được đẩy mạnh.
9
- Thứ ba, tạo điều kiện nâng cấp và xây dựng mới được khá đồng bộ và tương
đối hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh,
quốc phòng.
- Thứ tư, việc hình thành các khu cơng nghiệp, khu đơ thị mới đã tạo điều kiện
thu hút, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động với thu nhập tương đối khá, giúp
họ từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, cũng như tinh thần của bản thân và
gia đình [19].
Tóm lại, nếu CNH, HĐH và ĐTH là tất yếu khách quan đối với nước ta thì việc
thu hồi đất để phục vụ CNH, HĐH và ĐTH là vấn đề có ý nghĩa quan trọng. Vì thế,
trong q trình CNH, HĐH và ĐTH, bất cứ nước nào cũng phải chuyển đổi một bộ
phận đất đai từ đất nông nghiệp sang cơng nghiệp hiện đại.
* Vai trị của đơ thị hóa
Đơ thị thường đóng vai trị là trung tâm kinh tế, chính trị, thương mại, văn hố
của xã hội; là sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ cả về cơ sở vật chất kỹ
thuật và văn hố [16].
Đơ thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trị đặc biệt quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và sản xuất phát triển,
tạo điều kiện thúc đẩy CNH nhanh chóng. Đơ thị tối ưu hố việc sử dụng năng lượng,
con người và máy móc, cho phép vận chuyển nhanh và rẻ, tạo ra thị trường linh hoạt,
có năng suất lao động cao. Các đơ thị tạo điều kiện thuận lợi phân phối sản phẩm và
phân bố nguồn nhân lực giữa các không gian đô thị, ven đơ, ngoại thành và nơng thơn.
Đơ thị có vai trị to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân của cả nước [16].
Đơ thị ln phải giữ vai trị đầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng đồng
nông thôn đi trên con đường tiến bộ và văn minh [16].
* Tính tất yếu của đơ thị hóa
Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, một quốc gia
dù phát triển hay đang phát triển, khi chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp lên nền
kinh tế cơng nghiệp bằng con đường CNH thì đều gắn liền với ĐTH.
Trong lịch sử cận đại, ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của q trình cơng
nghiệp hoá TBCN và sau này là kết quả của quá trình cơ cấu lại các nền kinh tế theo
hướng hiện đại hố: tăng tỷ trọng của các ngành cơng nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng
của ngành nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP. Nhìn chung, từ góc độ kinh
tế, ĐTH là một xu hướng tất yếu của sự phát triển.
10
Như vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm tình hình
chung của mỗi quốc gia và là một q trình mang tính lịch sử, tồn cầu và không thể
đảo ngược của sự phát triển xã hội. ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và trở
thành mục tiêu của nền văn minh thế giới.
* Quan điểm của đơ thị hóa
Cơng nghiệp hố và cùng với nó là ĐTH trở thành xu thế chung của mọi q
trình chuyển từ nền văn minh nơng nghiệp lên nền văn minh công nghiệp. Vấn đề
quan trọng đặt ra là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của đơ thị
hố, đồng thời hạn chế và đi đến thủ tiêu mặt tiêu cực của nó. Điều này cũng đồng
nghĩa với việc q trình đơ thị hố phải gắn liền với khái niệm “Phát triển bền vững”.
Theo Burger (1998) thì một xã hội phát triển bền vững phải thoả mãn nhu cầu
con người không chỉ trong giai đoạn hiện tại (kể cả trong quá khứ) mà cịn cho cả
tương lai, ngồi ra xã hội đó cịn đáp ứng đồng thời cả u cầu phát triển kinh tế lẫn
bảo vệ môi trường. Khái niệm này có thể minh hoạ qua sơ đồ sau:
Tương lai
Mơi trường
Xã hội
Kinh tế
Quá khứ
Sơ đồ 1.1. Phát triển xã hội bền vững
phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công
bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần
kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện nhằm
mục đích dung hịa 3 lĩnh vực chính: kinh tế - xã hội - mơi trường.
Như vậy, ĐTH phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo môi
trường tự nhiên, xã hội trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội.
Tuy rằng tăng trưởng kinh tế là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất
của q trình ĐTH song nó vẫn chỉ là một nhân tố, một phương tiện hơn là một mục
tiêu tối thượng. Mục tiêu của ĐTH là phải không ngừng nâng cao chất lượng cuộc
11
sống vật chất và tinh thần của con người, tức là phát triển đô thị lấy con người làm
trọng tâm.
* Tác động của đơ thị hóa
ĐTH là một q trình đã, đang và sẽ tiếp tục diễn ra một cách phổ biến trên thế
giới. ĐTH từng bước đưa con người tiếp cận cuộc sống văn minh, đồng thời cũng đặt
ra khơng ít vấn đề tiêu cực, khó khăn – những vấn đề ảnh hưởng xấu đối với quá trình
ĐTH một cách bền vững
- Tác động tích cực:
Một là, ĐTH thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, sản xuất hàng hóa và dịch vụ thường
đạt hiệu quả cao tại những đô thị lớn – nơi có quy mơ mật độ dân số tương đối lớn với
nguồn lao động dồi dào, có quy mô hoạt động kinh tế đủ lớn do các doanh nghiệp tập
trung đơng, có hệ thống phân phối rộng khắp trên một không gian đô thị nhất định.
Đồng thời khi kinh tế của các đô thị lớn đạt tới độ tăng trưởng cao thì nó sẽ gây ra hiệu
ứng lan tỏa kích ứng mạnh tới tăng trưởng kinh tế của cả nước.
Hai là, ĐTH đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH.
Trong quá trình ĐTH, cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng của khu
vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỷ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ. Đối
với sản xuất nơng nghiệp nói riêng, ĐTH góp phần làm thay đổi về cơ cấu diện tích
gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất.
Ba là, cải tạo kết cấu hạ tầng. Xu hướng ĐTH tạo ra sự tập trung sản xuất cơng
nghiệp và thương mại, địi hỏi phải tập trung dân cư, khoa học, văn hóa và thơng tin.
Những điều kiện đáp ứng nhu cầu đó là sự phát triển kết cấu hạ tầng, nhà ở, các dịch
vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống dân cư.
Bốn là, ĐTH nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ. Các đô thị
ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật và kỹ năng quản lý tổ chức sản xuất hiện đại,
làm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Năm là, ĐTH góp phần cải thiện đời sống của dân cư đơ thị và các vùng lân
cận.
Sáu là, ĐTH cũng đem lại một số tiến bộ về mặt xã hội đó là: nâng tuổi thọ
trung bình, giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, tăng tỷ lệ
dân cư dùng nước sạch, phát triển giáo dục, văn hóa…
- Những tác động tiêu cực:
12
Bên cạnh những mặt mạnh nêu trên, ĐTH cũng kéo theo hàng loạt vấn đề tiêu
cực, đó là:
Thứ nhất, thu hẹp diện tích đất nơng nghiệp. Q trình ĐTH nhanh đã làm cho
nhu cầu về sử dụng đất chuyên dùng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và đất đô thị
tăng lên rất nhanh.
Thứ hai, ĐTH khoét sâu hố phân cách giàu nghèo, gia tăng tình trạng di dân từ
nơng thơn ra thành thị để tìm kiếm việc làm hoặc tìm kiếm lối sống tiến bộ nơi thành
thị, cơ cấu lao động ở nơng thơn hồn tồn bị thay đổi theo hướng suy kiệt nguồn lực
lao động, đồng thời thị trường lao động ở thành thị lại bị ứ đọng, tình trạng thiếu việc
làm ngày càng nhiều; mơi trường bị ô nhiễm; phát sinh các tệ nạn xã hội...
Thứ ba, gia tăng tình trạng di dân. Chính sự chênh lệch về mức sống, điều kiện
sống, khả năng tìm kiếm việc làm và cơ hội tăng thu nhập đã và đang được coi là
những nguyên nhân kinh tế quan trọng nhất thúc đẩy một bộ phận lớn người dân rời
khỏi khu vực nông thôn để di dân tới thành thị.
Thứ tư, môi trường bị ô nhiễm. Chất lượng môi trường đơ thị bị suy thối khá
nặng nề do mật độ dân số tập trung cao, sản xuất công nghiệp phát triển mạnh; bùng
nổ giao thông cơ giới gây ô nhiễm môi trường và tiếng ồn.
Thứ năm, phát sinh các tệ nạn xã hội. Đây chính là mặt trái của đời sống đơ thị
hay của cả q trình đơ thị hóa.
Tóm lại, trong cơng cuộc CNH, HĐH đất nước thì q trình ĐTH là tất yếu và
ngày càng gia tăng. Vậy chúng ta phải làm thế nào để quá trình ĐTH phát triển lành
mạnh và bền vững. Tăng trưởng kinh tế do quá trình này đem lại phải được chú trọng
đồng thời với việc quan tâm đến vấn đề an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và các vấn
đề phát sinh khác, trong đó việc quản lý, sử dụng quỹ đất một cách hợp lý là một vấn
đề đáng quan tâm hàng đầu [7][15].
13
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Tình hình đơ thị hóa trên thế giới
Lịch sử phát triển đơ thị lồi người trải qua hai đợt hình thành lớn, đó là sự hình
thành các đơ thị cổ và sự hình thành đơ thị hiện đại. Đợt hình thành đô thị đầu tiên đã
tạo nên những đô thị cổ mà điển hình là các đơ thị ở vùng Lưỡng Hà vào khoảng 5000
năm trước đây. Những đô thị này phát triển trong vòng khoảng 1000 năm rồi lụi tàn,
tiêu biểu là Ba-bi-lon, A-ten, Tu-rin, Trường An, Bắc Kinh…Đợt hình thành thứ hai là
những đơ thị phát sinh từ cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu khi cuộc cách mạng
công nghiệp mang đến nhiều tiến bộ trong kỹ thuật vào thế kỷ XVIII, tiêu biểu là Pari, To-Ky-o, Oa-sinh-tơn…[20]
Gần 150 năm trước, trào lưu ĐTH bắt đầu ở Phương Tây rồi lan sang Mỹ
những cuối thế kỷ XIX và Châu Á là những thập niên 60, 70 của thế kỷ XX. Trong thế
kỷ XX, các nước phát triển đã chuyển 80 – 90% dân số cư trú ở nơng thơn sang khu
vực đơ thị [7].
Q trình phát triển đô thị trong thế kỷ 21
Từ năm 2000 – 2015, 11 siêu thành phố được dự báo mức tăng dân số dưới
1,5% và 5 thành phố sẽ ở với tốc độ tăng trưởng dân số trên 3%.
Vào năm 2003 đã có 3 tỷ dân cư thành thị chiếm 48% trên tồn thế giới. Dân số
nơng thơn chiếm 3,2 tỷ người.
Tỷ lệ người sống trong các siêu thành phố (từ 10 triệu người trở lên) là nhỏ.
Năm 2003, 4% dân số thế giới cư trú tại các siêu thành phố. Khoảng 25% dân số thế
giới và một nửa dân số đô thị sống trong các khu chung cư đô thị với ít hơn 500.000
dân.
Quỹ dân số Liên Hiệp quốc và các cơ quân Liên Hiệp Quốc cho biết sẽ phải trải
qua một “cuộc cách mạng trong suy nghĩ” để đối phó với việc tăng gấp đôi dân số đô
thị ở Châu Phi và Châu Á. Làn sóng đơ thị hóa chưa từng có này cung cấp cơ hội tiềm
năng hoặc thất bại thảm hại. Trong đó có 4% dân số thế giới cư trú tại các siêu thành
phố. Khoảng 25% dân số thế giới và một nửa dân số đô thị sống trong các khu dân cư
đơ thị với ít hơn 500.000 dân.
Trong số 20 siêu thành phố được xác định trong năm 2003, gần một nửa tăng
trưởng dân số dưới 1,5% từ năm 1975 đến năm 2000 và chỉ sáu thành phố tăng trưởng
14
mức trên 3%. Q trình đơ thị hóa đã được nâng cao trong khu vực phát triển hơn. Nơi
mà 74% dân số sống trong năm 2003.
Vào năm 2005 đã có 3.200.000 cư dân đô thị (chiếm 49%) trên thế giới. Đến
năm 2007 dân số thành thị trên thế giới vượt quá mốc 50%, đánh dấu lần đầu tiên
trong lịch sử thế giới sẽ có cư dân đơ thị nhiều hơn so với cư dân nông thôn.
Ngày 23/5/2007 là ngày đại diện cho một cột mốc quan trọng lớn về nhân khẩu
học được gọi là ngày “Đô thị Thiên niên kỷ”. Wimberley nói rằng ngày 23 tháng 5
năm 2007, đánh dấu một cuộc gọi “mayday” cho tất cả các công dân có liên quan của
thế giới. Vào năm 2010 đã có 51,3% dân số thế giới sống ở thành thị.
Quá trình phát triển đơ thị tính đến năm 2011
Trong năm 2011 trên thế giới có 796 khu dân cư đơ thị có từ 500.000 người trở
lên được xác định; có 205 khu dân cư đơ thị có từ 2.000.000 người trở lên được xác
định, trong đó Châu Phi 25, Châu Á 105, Châu Úc 2, Châu Âu 21, Bắc Mỹ 31, Nam
Mỹ 22; có 65 khu dân cư đơ thị từ 5.000.000 người trở lên được xác định trong đó
Châu Phi 12, Châu Á 31, Châu Úc 0, Châu Âu 7, Bắc Mỹ 8, Nam Mỹ 7. Trong năm
2011 trên thế giới có 27 siêu thành phố với dân số 10.000.000 người [34].
Không thể phủ nhận di cư và đô thị hóa có những đóng góp quan trọng cho sự
phát triển của các vùng miền. Tuy nhiên, đơ thị hóa và các dịng di cư từ nơng thơn
đến đơ thị đang là một thách thức với các quốc gia. Hiện tượng di cư với số lượng lớn,
nên những sức ép khiến đơ thị gặp tình huống nan giải về nhiều phương diện (giải
quyết việc làm, giáo dục, y tế, giao thông, môi trường, trật tự xã hội). Sự phân bố dân
cư khơng đồng đều khiến Chính phủ nhiều nước khơng hài lòng. Theo nhận định cảnh
bảo về những mặt trái của quá trình ĐTH quá nhanh ở nhiều nơi của Ủy ban kinh tế xã
hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, q trình ĐTH trên thế giới góp phần làm
tăng trưởng kinh tế cao, song cũng dẫn tới hệ quả là nạn nghéo đói tăng nhanh tại các
đơ thị và hàng loạt vấn đề môi trường, xã hội khác [15].
1.2.2. Kinh nghiệm về đơ thị hóa ở một số nước trên thế giới
+ Đơ thị hóa ở Anh
Nước Anh là nước có trình độ đơ thị hóa cao, lịch sử đơ thị hóa lâu dài, chiếm
89% dân số đơ thị và là một nước duy nhất ở Tây Âu có nhiều thành phố có hơn 1
triệu dân như: Luân Đơn, Birminham, Manchester Và Leed. Trong đó thủ đơ Ln
Đơn dân số hơn 7 triệu người. Q trình đơ thị hóa ở Anh gắn liền với q trình phát
triển cuộc cách mạng công nghiệp. Sự phát triển công nghiệp đã làm thay đổi nhanh
15
chóng sâu sắc kinh tế - xã hội của nước Anh, những nơi đông dân nhất của Anh tập
trung vào vùng Tây Bắc nơi xuất hiện hàng loạt các trung tâm cơng nghiệp mới:
Manchester, Birminham, Liperpoon. Ở Anh có 60 thành phố hơn 10.000 dân và có 25
thành phố 25.000 dân.
Q trình đơ thị hóa ở Anh diễn ra nhanh chóng và mạnh mẽ vào đầu thế kỷ 19
đến đầu thế kỷ 20, hiện nay đơ thị hóa ở Anh đã vào giai đoạn kết, tỉ lệ dân số đô thị
đạt tới 89% dân số cả nước. Xu hướng phát triển ở Anh cũng như ở các nước phát triển
là di cư từ thành phố về nông thôn.
+ Đô thị hóa ở Trung Quốc
Từ năm 1978, Trung Quốc thực hiện cải cách mở cửa nền kinh tế thị trường xã
hội chủ nghĩa kiểu Trung Quốc. Nền kinh tế Trung Quốc liên tục tăng trưởng với tốc
độ cao trong thời gian dài, q trình đơ thị hóa diễn ra nhanh, nhất là các đô thị Đông
Nam, đô thị ven biển, ven các sông lớn… Đến năm 2015, tỷ lệ đô thị hóa ở Trung
Quốc là 58,75%, Trung Quốc đã có nhiều thành phố có quy mơ lớn và hiện đại, phát
triển vào bậc nhất thế giới, đã trở thành đầu tàu, là động lực lôi kéo, thúc đẩy các khu
vực lân cận phát triển mọi mặt như: Thượng Hải, Bắc Kinh, Thâm Quyến, Quảng
Châu.... Trung bình, tốc độ đơ thị hóa ở Trung Quốc là 1% năm [31], có nghĩa là cứ
mỗi năm, Trung Quốc lại có khoảng 13-14 triệu người mới sống ở thành thị.
Trung Quốc chủ trương thực hiện q trình nhất thể hóa đơ thị - nơng thơn tại
các khu vực phát triển, kết hợp “bốn hóa” một cách hợp lý là: cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa nơng nghiệp, tin học hóa và đơ thị hóa [30].
Q trình đơ thị hóa ở Trung Quốc là q trình đi đơi với cơng nghiệp hóa và
xây dựng nơng thơn mới; chú trọng công tác quy hoạch đô thị, tập trung phát triển các
vùng có lợi trước, sau đó mới mới quay trở lại đầu tư cho các vùng hạn chế; quan tâm
đến sự phát triển cân bằng, hài hòa giữa thành thị và nông thôn để sử dụng tài nguyên
hợp lý. Quy hoạch đô thị gắn với chuyển đổi ngành nghề, bảo đảm quỹ đất nông
nghiệp, quỹ đất cây xanh sinh thái đô thị. Trung Quốc áp dụng đa dạng mơ hình, chế
độ quản lý, cho phép mỗi địa phương có cách làm riêng phù hợp với tình hình thực tế,
có nhiều chính sách tập trung thu hút nguồn lực; trong q trình triển khai, ln đổi
mới, tìm tịi, điều chỉnh cách làm để phù hợp với từng điều kiện cụ thể [30].
+ Đơ thị hóa ở Nhật Bản
Nhật Bản là nước tư bản duy nhất ở châu Á có trình độ phát triển kinh tế cao.
Đơ thị hóa ở Nhật Bản diễn ra mạnh mẽ gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ của các
ngành công nghiệp, các thành phố mọc lên nhanh chóng, đặc biệt là các thành phố lớn