Tải bản đầy đủ (.pdf) (46 trang)

Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng phân kali đến sinh trưởng của cây lá cẩm tại thành phố đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (969.13 KB, 46 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

PHAN THỊ NHƯ THƠ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
HÀM LƯỢNG PHÂN KALI ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LÁ CẨM
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ĐÀ NẴNG, 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

PHAN THỊ NHƯ THƠ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
HÀM LƯỢNG PHÂN KALI ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY LÁ CẨM
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

NGÀNH: SƯ PHẠM SINH HỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Tấn Lê

ĐÀ NẴNG, 2019



LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực, khách
quan, nghiêm túc và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ cơng trình nào
khác. Nếu có gì sai sót, tơi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên thực hiện

Phan Thị Như Thơ


LỜI CẢM ƠN
Với tấm lịng chân thành nhất, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS. Nguyễn Tấn Lê đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo trong việc
định hướng đề tài, định hướng các vấn đề nghiên cứu để tơi có thể hồn thành
khố luận này.
Tơi xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy, quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn
của Quý thầy cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường, Trường Đại học Sư
phạm – Đại học Đà Nẵng đã trang bị cho tôi một nền tảng kiến thức vững
chắc để tơi có thể thực hiện đề tài này.
Cảm ơn các bạn trong nhóm làm khóa luận đã giúp đỡ, tạo điều kiện và
luôn bên cạnh, đồng hành cùng tơi để khóa luận tốt nghiệp của tơi thêm phần
trọn vẹn.
Dù cố gắng rất nhiều, nhưng vì thời gian và năng lực có hạn nên khóa
luận khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của q thầy cơ để đề tài hồn thiện hơn. Tơi xin chân thành cảm
ơn!
Đà Nẵng, tháng 1 năm 2019
Sinh viên thực hiện


Phan Thị Như Thơ


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn.................................................................................. 2
4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 2
5. Cấu trúc của khóa luận ............................................................................... 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 4
1.1. VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG KHỐNG TRONG ĐỜI SỐNG CÂY
TRỒNG .......................................................................................................... 4
1.1.1. Vai trị chung của các ngun tố khống ....................................... 5
1.1.2. Vai trị của nguyên tố Kali ............................................................. 7
1.1.3. Nguyên tắc bón phân hợp lý .......................................................... 8
1.2. GIỚI THIỆU VỀ CÂY LÁ CẨM ...................................................... 12
1.2.1. Đặc điểm phân loại ......................................................................... 12
1.2.2. Đặc điểm sinh học........................................................................... 13
1.2.3. Vai trò của cây lá cẩm trong đời sống ............................................ 14
1.2.4. Lịch sử nghiên cứu và sử dụng cây lá cẩm ..................................... 15
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 16
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 16
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 16
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................... 16
2.2.2. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu cụ thể ..................................... 17
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 18

3.1. TỈ LỆ SỐNG SÓT CỦA CÂY CON .................................................... 18


3.2. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN CHIỀU
CAO THÂN CÂY LÁ CẨM Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG ....... 19
3.3. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN KHẢ
NĂNG ĐẺ NHÁNH CỦA CÂY LÁ CẨM Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH
TRƯỞNG ..................................................................................................... 21
3.4. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN TỔNG
SỐ LÁ CỦA CÂY LÁ CẨM Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG ....... 23
3.5. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN DIỆN
TÍCH LÁ CỦA CÂY LÁ CẨM Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG ... 25
3.6. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN TRỌNG
LƯỢNG TƯƠI VÀ TRỌNG LƯỢNG KHÔ CỦA CÂY LÁ CẨM Ở CÁC
GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG .................................................................... 27
3.7. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC PHÂN K KHÁC NHAU ĐẾN HIỆU
QUẢ TÍCH LŨY CHẤT KHƠ VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY LÁ CẨM . 29
3.7.1. Hiệu quả tích lũy chất khô .............................................................. 29
3.7.2. Năng suất ........................................................................................ 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 33
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 36


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CT1: Công thức 1
CT2: Công thức 2
CT3: Cơng thức 3
LPB: Lượng phân bón
K: Kali

N: Nito
P: Photpho


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu bảng
3.1.

3.2.

3.3.

3.4.

3.5.

Tên bảng
Tỉ lệ sống sót của cây lá cẩm sau 10 ngày trồng
ở các mức phân K khác nhau
Chiều cao thân (cm) của cây lá cẩm ở các giai
đoạn sinh trưởng khác nhau
Số cành cấp 1 của cây lá cẩm ở các giai đoạn
sinh trưởng khác nhau
Tổng số lá/cây của cây lá cẩm ở các giai đoạn
sinh trưởng khác nhau
Tổng diện tích lá/cây (dm2) của cây lá cẩm ở
các giai đoạn sinh trưởng khác nhau

Trang
18


19

21

23

25

Trọng lượng tươi và trọng lượng khô/cây của
3.6.

cây lá cẩm ở các giai đoạn sinh trưởng khác

27

nhau
3.7.

Năng suất thân lá tươi (g/cây) của cây lá cẩm ở
giai đoạn thu hoạch

30


DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Số hiệu

Tên hình


hình
1.1.
3.1.

3.2.

3.3.

3.4.

3.5.

3.6.

3.7.

Ảnh chụp cây lá cẩm
Biểu đồ tăng trưởng chiều cao thân của cây lá cẩm
qua các giai đoạn sinh trưởng
Biểu đồ tăng trưởng số cành cấp 1 của cây lá cẩm
qua các giai đoạn sinh trưởng
Biểu đồ tăng trưởng tổng số lá/cây của cây lá cẩm
qua các giai đoạn sinh trưởng
Biểu đồ tăng trưởng diện tích lá của cây lá cẩm qua
các giai đoạn sinh trưởng
Biểu đồ tăng trưởng trọng lượng tươi (g) của cây lá
cẩm qua các giai đoạn sinh trưởng
Biểu đồ tăng trưởng trọng lượng khô (g) của cây lá
cẩm qua các giai đoạn sinh trưởng
Biểu đồ năng suất thân lá tươi của cây lá cẩm ở giai

đoạn thu hoạch

Trang
13
20

22

24

26

28

28

31


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phân bón là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng chủ yếu cho cây trồng,
đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định năng suất của cây trồng.
Trong đó, các nguyên tố đa lượng đạm, lân, kali là 3 nguyên tố quan trọng
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng. Đặc biệt, Kali là ngun tố đại
lượng có vai trị thúc đẩy quá trình quang hợp và thúc đẩy sự vận chuyển
glucid từ phiến lá vào các cơ quan [17], [20].
Như chúng ta đã biết, sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm đã

và đang đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về thực phẩm của con người,
mà trong đó nhuộm màu thực phẩm với các chất màu phong phú đóng một vai
trị vơ cùng quan trọng giúp tăng tính thẩm mỹ và chất lượng của sản phẩm.
Tuy nhiên, các loại thực phẩm nói chung đặc biệt là các loại thực phẩm
nhuộm màu khơng an tồn vẫn tồn tại trong thị trường, do đó việc lựa chọn
thực phẩm an tồn là vấn đề rất khó khăn. Chính vì vậy, việc sử dụng các loại
chất nhuộm màu thực phẩm từ thực vật vẫn được quan tâm hàng đầu bởi
chúng an toàn với con người và với môi trường.
Cây lá cẩm (Peristrophe bivalis (L.) Merr.) là cây có nhiều cơng dụng
như cành lá của cây này được biết đến như một vị thuốc nam. Trong y học cổ
truyền, cây lá cẩm được dùng trị lao phổi, khái huyết, ho nôn ra máu, viêm
phế quản cấp tính, ỉa chảy, lỵ, ổ tụ máu, bong gân… [3], [18] Đặc biệt, loài
cây này được sử dụng nhiều nhất trong nhuộm màu thực phẩm. Mặt khác, cây
lá cẩm có khả năng trồng quy mơ lớn, khơng gây mùi lạ cho thực phẩm, chưa
thấy hiện tượng độc và có khả năng phát triển thành sản phẩm màu [16]. Bộ
phận sử dụng là thân lá có thể nhuộm màu tiện lợi quanh năm. Do vậy, cây lá
cẩm được sử dụng phổ biến nhất trong các cây nhuộm màu thực phẩm hiện
nay.


2
Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác như: phân
bón, mật đơ, thời vụ… cho cây nhuộm màu nói chung và cây lá cẩm nói riêng
chỉ là việc làm theo kinh nghiệm truyền miệng từ người này sang người khác,
từ vùng này sang vùng khác. Các nghiên cứu tập trung vào quy trình trồng
trọt và chăm sóc cụ thể cịn rất hạn chế, do đó năng suất và hiệu quả kinh tế
mang lại không cao.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên
ứu ảnh c


ởng của

hàm
ợng phân
lưkali đế
n

sinh
ởng củatrư
cây lá cẩ
m tại thành

phốĐà ẵng”
N nhằm làm sáng tỏ vấn đề đặt ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu trồng thử nghiệm cây lá cẩm.
- Tìm hiểu quá trình sinh trưởng của cây lá cẩm dưới ảnh hưởng của
hàm lượng kali khác nhau.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Làm sáng tỏ vai trị của kali đối với q trình sinh trưởng của cây
trồng.
- Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên
cứu cây nhuộm màu thực phẩm nói chung và cây lá cẩm nói riêng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được hàm lượng kali thích hợp, hiệu quả đối với cây lá cẩm.
- Góp phần đẩy mạnh và phát triển sản xuất cây nhuộm màu thực
phẩm, lưu giữ, bảo tồn và tăng hiệu suất của việc sản xuất trong thực
tiễn.
4. Nội dung nghiên cứu

Khảo sát các chỉ tiêu có liên quan đến sinh trưởng của cây lá cẩm dưới
ảnh hưởng của hàm lượng kali khác nhau:
- Tỷ lệ sống sót của cây con.


3

- Chiều cao thân.
- Số nhánh.
- Số lá/cây.
- Diện tích lá/cây.
- Trọng lượng tươi và khơ/cây.
- Hiệu quả tích lũy chất khô trong quang hợp.
- Năng suất thân lá tươi
5. Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận được trình bày trong 35 trang, gồm những nội dung sau:
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


4
CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG KHỐNG TRONG ĐỜI SỐNG

CÂY TRỒNG
Ngun tố khống là các ngun tố chứa trong phần tro thực vật, người
ta dựa vào hàm lượng của chúng trong cây và chức năng sinh lý của chúng để
phân loại các nguyên tố trong cây [10].
Dựa vào hàm lượng của chúng trong cây [9], [10], [15]
Xét về lượng, các nguyên tố khoáng được phân thành các nguyên tố đa
lượng, vi lượng và siêu vi lượng.
+ Nguyên tố đa lượng thường có hàm lượng biến động từ 0,1 đến 1,5%
khối lượng chất khô, gồm N, P, K, Ca, S, Mg, Si…
+ Nguyên tố vi lượng có hàm lượng nhỏ hơn 0,1% chất khô, bao gồm
các nguyên tố: Fe, Cu, Mn, Zn, B, Mo, Na, Ni, Co…
+ Ngun tố siêu vi lượng có hàm lượng vơ cùng nhỏ (10-8-10-17% khối
lượng chất khô): Hg, Au, Se, Cd, Ag, Ra…
Dựa vào chức năng của chúng trong cây [9], [10], [15]
Căn cứ vào chức năng hóa sinh và sinh lý của các nguyên tố khoáng
đối với cây, người ta phân chúng thành 4 nhóm.
Nhóm 1: Chất dinh dưỡng tham gia cấu tạo các hợp chất hữu cơ của
cây, như N, S…
Nhóm 2: Chất dinh dưỡng có vai trị quan trọng trong dự trữ năng
lượng và toàn vẹn cấu trúc như P, Bo, Si…
Nhóm 3: Các nguyên tố dinh dưỡng tồn tạo ở dạng ion như K, Na, Mg,
Ca, Mn, Cl…
Nhóm 4: Các chất dinh dưỡng có liên quan đến vận chuyển điện tử như
Fe, Cu, Zn, Mo, Ni…


5
Dựa vào khả năng di động của chúng trong cây [9], [10]
Các nguyên tố di động: N, K, Mg, P, Cl, Na, Zn, Mo…
Các nguyên tố không di động: Ca, S, Fe, Bo, Cu…

1.1.1. Vai trò chung của các nguyên tố khống
1.1.1.1. Vai trị cấu trúc
Các ngun tố khống (kể cả N) tham gia vào thành phần của các chất
hữu cơ cấu tạo nên hệ thống chất nguyên sinh, cấu trúc nên tế bào và các cơ
quan. Ví dụ như N, S là thành phần bắt buộc của protein, axit nucleic; P là
thành phần không thay thế của nhiều hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào (như
lơxitin tạo nên màng tế bào, hàng loạt hợp chất quan trọng như axit nuclêic,
các hợp chất cao năng (ATP), các coenzim…); Mg và N cấu tạo nên chất
diệp lục, Ca trong pectat canxi... [7], [9]
1.1.1.2. Vai trò chức năng
Các nguyên tố khống tham gia vào q trình điều chỉnh các hoạt động
trao đổi chất, các hoạt động sinh lý, quá trình sinh trưởng và phát triển trong
cây. Vai trò điều chỉnh của ngun tố khống có thể thơng qua:
- Làm thay đổi đặc tính lý hóa của keo ngun sinh chất như thay đổi
độ nhớt, khả năng thủy hóa...qua đó mà làm thay đổi tốc độ và chiều hướng
quá trình trao đổi chất. Ví dụ như ion có hóa trị một làm giảm độ nhớt, tăng
khả năng thủy hóa và do đó mà làm tăng các hoạt động sống; cịn các ion có
hóa trị cao thì ngược lại... Theo Phạm Đình Thái (1965), khi hàm lượng K+
nhiều trong tế bào đã tăng nhanh sự hút nước từ ngồi vào, do đó đã đẩy
mạnh các q trình trao đổi chất; cịn các cation Ca2+ và Al3+, ngược lại, có
tác dụng làm giảm độ ngậm nước của tế bào, do đó làm tăng độ nhớt của
nguyên sinh chất, kết quả là quá trình trao đổi chất giảm xuống.
- Hoạt hóa các enzym trong tế bào đặc biệt là các nguyên tố vi lượng,
nên làm tăng hoạt động trao đổi chất... Chẳng hạn như kali là tác nhân xúc tác
các enzim kinaz trong quá trình đường phân. Lưu huỳnh là thành phần của


6
coenzim A. Các nguyên tố vi lượng có tác động làm tăng hoạt tính của hệ
enzim.

- Nitơ tham gia vào thành phần của các phytohormon, auxin, xytokinin
và phytochrom điều chỉnh các quá trình sinh trưởng và phát triển của cây...
[7], [9], [10]
1.1.1.3. Vai trị chống chị
u
Các ngun tố khống có khả năng làm tăng tính chống chịu của cây
trồng đối với các điều kiện bất thuận như một số nguyên tố khống đặc biệt là
các ngun tố vi lượng có khả năng làm thay đổi đặc tính của keo nguyên
sinh chất theo hướng tăng tính chống chịu của chúng như chống chịu rét, hạn,
nóng, bệnh... [7], [9], [10]
1.1.1.4. Phân khống

t và

năng

su

Sử dụng phân khoáng để tăng năng suất cây trồng là biện pháp kỹ thuật
quan trọng nhất. Mối quan hệ giữa phân khoáng và năng suất cây trồng là
mối quan hệ gián tiếp. Sản phẩm thu hoạch như đường bột, chất béo, chất
đạm… chứa các nguyên tố C, H, O và một tỷ lệ thấp N. Một lượng nhỏ
(khoảng 5%) từ năng suất thu hoạch có nguồn gốc từ phân bón ( P, K, S, Ca,
Si, Mg, Fe...). Như vậy các ngun tố khống chỉ có mặt trong năng suất cây
trồng khoảng 5 – 10% mà thơi.
Vai trị của phân khống là ở chỗ chúng làm tăng q trình sinh
trưởng, tăng diện tích lá, tăng hàm lượng diệp lục trong lá, nên tăng hoạt
động quang hợp để tổng hợp nên các chất hữu cơ từ CO2 và H2O tích lũy vào
các cơ quan dự trữ, các cơ quan thu hoạch tạo nên năng suất cây trồng. Do đó
mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng là mối quan hệ gián tiếp

thông qua hoạt động quang hợp [7], [9], [10].


7

1.1.2. Vai trò của nguyên tố Kali
Mặc dù người ta chưa phát hiện ra K ở trong các hợp chất hữu cơ, nhưng
vai trị sinh lý của nó đối với cây là cực kỳ quan trọng. Đó là vai trị điều
chỉnh các hoạt động trao đổi chất và các hoạt động sinh lý của cây [8].
- K có tác dụng điều chỉnh các đặc tính lý hóa của keo ngun sinh chất
và từ đấy ảnh hưởng đến tốc độ và chiều hướng của các quá trình xảy ra trong
tế bào. Chẳng hạn, K làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh, tăng mức độ
thủy hóa của keo nguyên sinh… tức là làm tăng các hoạt động sống diễn ra
trong tế bào [12].
- K điều chỉnh sự đóng mở khí khổng. Sự tập trung cao của ion K trong
tế bào khí khổng làm thay đổi sức trương của tế bào khí khổng và điều chỉnh
đóng mở của nó. Sự đóng mở của khí khổng có vai trị điều chỉnh quan trọng
trong q trình trao đổi nước và q trình đồng hóa CO2 của lá cây [24].
- K điều chỉnh dòng vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch libe. Trong
quá trình mạch rây (floem) hàm lượng K rất cao. Sự có mặt của K+ đã điều
chỉnh tốc độ vận chuyển của các chất đồng hóa trong mạch rây, đặc biệt là
điều chỉnh các chất hữu cơ tích lũy về các cơ quan kinh tế nên K có ý nghĩa
quan trọng trong tăng năng suất kinh tế. Bón phân kali sẽ làm hạt chắc, khối
lượng hạt tăng, củ mẩy, tăng hàm lượng tinh bột và đường trong sản phẩm,
tăng năng suất kinh tế và phẩm chất nơng sản [12].
- K hoạt hóa rất nhiều enzym tham gia vào các biến đổi chất trong cây
đặc biệt là q trình quang hợp và hơ hấp: ATP-ase, RDP-carboxxylase,
nitratreductaz… [12], [15]
- K làm tăng tính chống chịu của cây đối với các điều kiện ngoại cảnh
bất thuận như tính chống bệnh, tính chống chịu hạn, nóng... [12], [15]

- K có vai trị trong việc điều chỉnh sự vận động ngủ của một số lá thực
vật như lá các cây họ đậu và họ trinh nữ. Sự có mặt với hàm lượng cao ở
trong các tế bào của "tổ chức đầu gối" đã điều chỉnh sức trương của tổ chức


8
này gây nên hiện tượng đóng hoặc mở của lá cây vào ban ngày và ban đêm...
[12], [15]
- Ngoài ra vai trò của K trong điều chỉnh sức trương của tế bào có ý
nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm trạng thái tươi tĩnh thuận lợi cho các
hoạt động sinh lý của cây... [15]
1.1.3. Nguyên tắc bón phân hợp lý
Việc sử dụng phân bón hợp lý cho cây trồng phải dựa trên yêu cầu sinh
lý của cây. Cây trồng cần chất gì và bao nhiêu? Cần vào giai đoạn nào và
phương pháp sử dụng phân bón thích hợp?... Đây là những nội dung cần giải
quyết khi xây dựng chế độ bón phân hợp lý cho cây trồng. Để có một chế độ
bón phân hợp lý cho một cây trồng nào đó, ta cần xác định lượng phân bón
hợp lý cho cây trồng, tỷ lệ thích hợp giữa các loại phân bón, giai đoạn sử
dụng phân bón và phương pháp bón phân hợp lý cho từng đối tượng cây
trồng.
1.1.3.1. Xác

nh
đợng

phân bón thích hợp [7], [10], [15]
Lượng phân bón hợp lý có thể được xác định theo công thức sau:
LPB = (Nhu cầu dinh dưỡng của cây – Khả năng cung cấp của đất)/Hệ
số sử dụng phân bón.
Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng

Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng nào đấy là lượng chất dinh dưỡng
mà cây cần qua các thời kỳ sinh trưởng để tạo nên một năng suất kinh tế tối
đa. Hầu hết lượng chất dinh dưỡng này cây lấy từ đất nên người ta gọi nhu
cầu dinh dưỡng là lượng lấy đi từ đất. Người ta thường tính nhu cầu dinh
dưỡng của yếu tố phân bón nào đấy bằng lượng phân bón mà cây cần để tạo
nên một đơn vị năng suất kinh tế (tạ hoặc tấn chẳng hạn).
Có nhu cầu dinh dưỡng tổng số tính tốn cho cả chu kỳ sống của cây,
nhưng cũng có nhu cầu dinh dưỡng tính cho từng giai đoạn sinh trưởng. Nhu


9
cầu dinh dưỡng được tính cho từng yếu tố dinh dưỡng riêng biệt. Ví dụ như
muốn đạt năng suất lúa là 5 tấn/ha thì cây lúa cần hút bao nhiêu kg N, P, K...?
- Nhu cầu dinh dưỡng của cây là một chỉ tiêu thay đổi rất nhiều. Nó thay
đổi theo từng loại cây và giống cây trồng khác nhau, theo các điều kiện và
mức độ thâm canh, theo biến động của thời tiết...
- Muốn xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây thì ta phải tiến hành phân
tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cây. Người ta tiến hành phân tích
vào giai đoạn mà cây tích lũy tối đa trước khi thu hoạch, không phải là lúc
cây đã tàn lụi. Ví dụ người ta tiến hành phân tích hàm lượng N, P, K trước khi
cây chín hồn tồn đối với lúa, lúc các chất dinh dưỡng trong thân lá chưa bị
mất đi do các bộ phận bị khô chết và rơi rụng.
Ta thu hoạch toàn bộ các bộ phận rễ, thân, lá, quả, hạt... rồi sấy khô và
tiến hành phân tích các nguyên tố chủ yếu như N, P, K, S... rồi quy ra trên
một đơn vị sản phẩm thu hoạch (ví dụ trên 1 tạ hay tấn thóc chẳng hạn). Từ
đấy ta có thể tính tốn lượng chất dinh dưỡng cần bón cho cây trồng để đạt
được một năng suất nhất định nào đấy.
Trong trường hợp trồng cây trong dung dịch, ta có thể dễ dàng tính nhu
cầu dinh dưỡng của cây bằng lượng chất dinh dưỡng cây lấy đi từ dung dịch
để tạo nên một đơn vị năng suất kinh tế.

Khả năng cung cấp của đất
Khả năng cung cấp của đất là độ màu mỡ của đất. Độ màu mỡ này tùy
thuộc vào các loại đất khác nhau. Có thể sử dụng phương pháp hóa học và
sinh học để xác định độ phì nhiêu của đất [8].
Phương pháp phân tích hóa học
Phương pháp hóa học là phương pháp phân tích nhanh chóng nhất. Để
xác định độ phì nhiêu của đất ta chỉ tiến hành phân tích thành phần các
nguyên tố dinh dưỡng có trong đất. Hàm lượng dinh dưỡng trong đất thuộc
hai chỉ tiêu: tổng số và dễ tiêu. Lượng chất dinh dưỡng dễ tiêu thường di động


10
trong dung dịch đất, cịn lượng tổng số thì ngồi chất dinh dưỡng tan trong
dung dịch đất còn lượng dinh dưỡng hấp phụ trên keo đất và giữ chặt trong
đất. Khả năng cung cấp của đất thường lớn hơn lượng dinh dưỡng dễ tiêu vì
cịn có lượng chất dinh dưỡng hấp phụ có khả năng trao đổi trên bề mặt keo
đất.
Các phịng phân tích đất đều có các phương pháp chuẩn xác để phân
tích hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng có trong đất: Hàm lượng đạm, lân,
kali... tổng số và dễ tiêu.
Phương pháp sinh học
Để xác định độ phì nhiêu của loại đất nào đó, ta lấy một lượng đất nhất
định rồi gieo vào đó một lượng hạt nhất định. Để cho hạt nảy mầm và cây con
sinh trưởng tự nhiên mà khơng bón thêm gì ngồi nước tinh khiết. Sau một
thời gian các cây mạ hút cạn kiệt hết các chất dinh dưỡng mà đất có khả năng
cung cấp. Ta tiến hành phân tích lượng chất dinh dưỡng có trong tồn bộ mẫu
thu hoạch. Trước khi gieo, ta đã phân tích lượng chất dinh dưỡng chứa trong
lượng hạt đem gieo. Khả năng cung cấp dinh dưỡng của đất sẽ bằng lượng
chất dinh dưỡng có trong mẫu cây trừ đi lượng chất dinh dưỡng có trong hạt.
Ta có thể kết hợp cả hai phương pháp để tìm ra độ màu mỡ cần thiết

của đất...
Hệ số sử dụng phân bón
Mỗi loại phân bón bón cho cây trồng có một hệ số sử dụng nhất định.
Hệ số sử dụng phân bón là tỷ lệ lượng chất dinh dưỡng mà cây có khả năng
lấy đi so với lượng phân bón bón vào đất.
1.1.3.2. Xác

nh đ
tỷlệgiữa các loại phân bón và thời kỳbón phân [7], [10],
[15]
Tỷ lệ phân bón
Giữa các yếu tố dinh dưỡng N:P:K có một tỷ lệ tối ưu nhất định cho
từng giống cây trồng và thậm chí cho các giai đoạn sinh trưởng khác nhau. Tỷ


11
lệ N:P:K thích hợp làm cây sinh trưởng và phát triển tốt, cân đối và cho năng
suất cao nhất. Nếu tỷ lệ khơng cân đối thì sẽ làm giảm hiệu quả của từng yếu
tố phân bón và giảm năng suất. Chẳng hạn, nếu bón đạm q nhiều thì hiệu
quả của P và K bị giảm sút và ngược lại.
Để xác định tỷ lệ phân bón thích hợp thì ta cần phải tiến hành thí
nghiệm cho từng đối tượng cây trồng. Cơng thức bón phân nào cho năng suất
cao nhất được coi là công thức tốt nhất để đưa vào áp dụng bón phân cho
chúng.
Ví dụ khi khuyến cáo biện pháp bón phân cho một giống cà phê là
N:P:K = N300: P200: K250 có nghĩa là bón 300 kg N nguyên chất, 200 kg
K2O và 250 kg P2O5 cho 1ha.
Cũng có thể bón theo tỷ lệ cân đối N:P:K là 3: 2: 2,5 và tùy theo lượng
phân bón mà ta phân chia theo tỷ lệ đó.
Thời kỳ bón phân

Mỗi thời kỳ sinh trưởng, cây trồng cần các chất dinh dưỡng khác nhau
với lượng bón khác nhau. Vì vậy, cần phân phối lượng dinh dưỡng theo yêu
cầu của cây trong các giai đoạn khác nhau. Có hai thời kỳ mà chúng ta cần ưu
tiên cung cấp cho cây là thời kỳ khủng hoảng và thời kỳ hiệu suất cao nhất.
Thời kỳ khủng hoảng của một yếu tố dinh dưỡng là thời kỳ mà nếu
thiếu nó thì ảnh hưởng mạnh nhất đến sinh trưởng và năng suất cây trồng đó.
Thời kỳ hiệu suất cao nhất là thời kỳ mà yếu tố dinh dưỡng đó phát huy hiệu
quả cao nhất, lượng chất dinh dưỡng cần ít nhất cho một đơn vị sản phẩm thu
hoạch nên đầu tư phân bón đạt hiệu quả cao nhất. Ví dụ thời kỳ hiệu suất cao
nhất của P đối với lúa là thời kỳ mạ, còn thời kỳ khủng hoảng là lúc làm
địng. Với phân đạm thì thời kỳ khủng hoảng và hiệu suất cao nhất là thời kỳ
đẻ nhánh và làm địng... Cần ưu tiên bón cho các thời kỳ đó [13].


12
1.1.3.2. Phương

pháp

bón
ợp [7], [10],
phân
[15] thích

h

Tùy theo từng loại cây trồng mà ta có phương pháp bón phân thích hợp.
Có thể sử dụng phương pháp bón lót, bón thúc hoặc phun qua lá...
- Bón lót là bón phân trước khi gieo trồng nhằm cung cấp chất dinh
dưỡng cho sự sinh trưởng ban đầu của cây. Tùy theo cây trồng và loại phân

bón mà ta bón lót với lượng khác nhau. Với phân lân và vôi do hiệu quả của
chúng chậm và cần nhiều cho giai đoạn sinh trưởng ban đầu nên thường bón
lót lượng lớn, có thể bón lót tồn bộ. Tuy nhiên với phân đạm và kali, hiệu
quả của chúng nhanh và dễ bị rữa trơi nên ta bón lót một lượng vừa đủ cho
sinh trưởng ban đầu của cây trồng cịn chủ yếu là bón thúc.
- Bón thúc là bón nhiều lần vừa thỏa mãn nhu cầu vừa tránh lãng phí do
bị rửa trơi trong đất. Tùy theo từng loại cây trồng mà ta phân phối lượng phân
bón thúc ra bao nhiêu lần. Ví dụ như với lúa, ta có bón đẻ nhánh, bón đón
địng, bón ni hạt...
- Phun phân qua lá là phương pháp bón phân tiết kiệm nhất và phát huy
hiệu quả nhanh nhất. Tuy nhiên, tùy theo loại cây trồng và loại phân bón mà
ta sử dụng phương pháp phun qua lá. Với các cây rau, cây hoa, cây giống các
loại... thì phun qua lá là hiệu quả nhất. Với các loại phân bón vi lượng, chất
điều hòa sinh trưởng và các chế phẩm phun lá thì nhất thiết phải sử dụng dung
dịch phun qua lá... [7], [10], [12]
1.2.

GIỚI THIỆU VỀ CÂY LÁ CẨM

1.2.1. Đặc điểm phân loại [1], [14], [23], [29].
Cây lá cẩm có tên khoa học là Peristrophe bivalvis (L.) Merr.
Giới: Plantae
Ngành Hạt kín: Magnoliophyta
Lớp Hai lá mầm: Magnolippsida
Bộ Hoa mơi: Lamiales
Họ Ơ rơ: Acanthaceae


13


Chi: Peristrophe
Lồi: P. roxburghiana
1.2.2. Đặc điểm sinh học

Hình 1.1. Ảnh chụp cây lá cẩm (Nguồn: Internet)
Thân: thân thảo, lâu năm, cao khoảng 30 – 60 cm, cành non có lơng về
sau nhẵn, thân thường 4 cạnh, có rãnh dọc sâu [1], [21], [26].
Lá: lá đơn, mọc đối; hình bầu dục hay trứng hoặc thn mũi giáo,
thường có bớt màu trắng ở dọc gân; kích thước 2 – 10 cm dài và 1,2 – 3,6 cm
rộng; hai mặt có lơng hoặc khơng, gốc lá thn nhọn; chóp lá nhọn hay có khi
có mũi hơi tù trịn [22], [26].
Hoa: cụm hoa chùm ở ngọn hay nách lá, chùm ngắn; bao chung của
cụm hoa có lá bắc khơng đều, lá bắc cụm hoa thường hình trứng, có khoảng
10 hoa nằm lẫn giữa những lá bắc con hình tam giác nhọn, nhỏ hơn lá đài. Đài
5 răng đều dính nhau ở nửa dưới, kích thước ngắn hơn lá bắc hoa. Tràng màu


14
tím hay hồng, phân 2 mơi, mơi dưới có 2 thùy cạn, ống hẹp kéo dài. Nhị 2,
thò ra khỏi ống tràng. Bầu 2 ô, mỗi ô 2 hay nhiều noãn [21], [22], [28].
Cây lá cẩm thuộc loại cây ưa ẩm và ưa bóng, nhưng khơng chịu úng,
thường mọc ở ven rừng núi đá vôi ấm, gần bờ suối và được trồng dưới tán các
cây ăn quả, bên cạnh các nguồn nước. Cây sinh trưởng mạnh vào mùa hè, có
hoa vào mùa thu [21], [26], [27].
1.2.3. Vai trò của cây lá cẩm trong đời sống
Cây lá cẩm trong thực phẩm: Cẩm là nguồn nguyên liệu cung cấp
chất màu tự nhiên đầy triển vọng. Màu được chiết từ lá cẩm hoàn tồn khơng
có độc tính, tan tốt trong nước và thường có độ bền màu ở nhiệt độ dưới 650C.
Vì vậy, con người thường sử dụng lá cẩm để tạo màu cho một số loại thực
phẩm hoặc dùng để chế biến các thức ăn như xôi, bánh chưng, kem, thạch rau

câu, rượu màu… [19], [26]
Cây lá cẩm dùng làm thuốc
Cây lá cẩm có vị ngọt nhạt, tính mát có tác dụng thanh phế nhiệt chỉ
khái (giảm ho) chỉ huyết (cầm máu). Nếu phối hợp với các vị thuốc khác trị
được các chứng viêm phế quản nhiều đườm, tiêu lỏng, xuất huyết, chấn
thương gân, cơ bị bầm dập. Lá cẩm còn được người dân tộc làm nước để tắm
cho trẻ con bị rôm sảy [5], 11].
Trong y học cổ truyền, lá cẩm được dung trị nhiều bệnh như lao phổi,
khái huyết, ho nơn ra máu, viêm phế quản cấp tính, bong gân. Tại Trung
Quốc, lá cẩm là dược liệu có vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải
độc, chữa viêm họng, thấp khớp, nhiễm trùng đường tiết niệu, kinh phong ở
trẻ em, lao hạch, mụn nhọt [20], [28].
Cây lá cẩm dùng làm đẹp: Lá cẩm cịn có tác dụng làm đẹp, giúp da
mặt trở nên mịn màng và nhất là làm giảm độ bóng dầu trên da mặt, giảm
mụn trứng cá… [4], [6]


15

1.2.4. Lịch sử nghiên cứu và sử dụng cây lá cẩm
Tại Trung Quốc, cây lá cẩm là dược liệu được sử dụng phổ biến dùng
để thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, chỉ huyết, chữa viêm họng, thấp khớp,
nhiễm trùng đường tiết niệu, kinh phong ở trẻ em, lao hạch, mụn nhọt [28].
Tại Việt Nam cây lá cẩm được đồng bào ở các tỉnh phía Bắc và Nam
Bộ sử dụng là cây nhuộm màu.
Ngồi ra, lá cẩm cịn được các dân tộc thiểu số phía Bắc dùng để
nhuộm xơi nhiều màu trong những ngày lễ tết, đảm bảo an toàn thực phẩm,
bảo vệ sức khoẻ của con người [26].
Trong quá trình điều tra tri thức và kinh nghiệm sử dụng các cây
nhuộm màu thực phẩm ở nước ta, Lưu Đàm Cư và cộng sự cho biết, hệ thực

vật Việt Nam có tiềm năng lớn về các loài cây dùng để nhuộm màu cho thực
phẩm, hiện mới chỉ phát hiện 112 loài thuộc 48 họ [5]. Nhiều lồi cây có thể
sử dụng tốt để nhuộm màu thực phẩm như: các loại bánh, xôi, nước giải khát,
rượu… Từ lâu cây lá cẩm cẩm đã được coi là cây nhuộm màu thực phẩm,
nhưng hầu như chưa được quan tâm nghiên cứu.
Nhiều luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ ở các trường đại học đã tập
trung nghiên cứu chiết tách các hợp chất sinh học trong cây lá cẩm.
Năm 2007, Đỗ Thị Xuyến, Nguyễn Thị Phương Thảo đã nghiên cứu đề
tài: “Một số dẫn liệu về loài Cẩm - Peristrophe bivalvis (Acanthaceae) ở Việt
Nam” và báo cáo tại Hội nghị khoa học về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
toàn quốc lần thứ hai tại Hà Nội.
Năm 2015, Nông Thị Anh Thư và nhóm tác giả đã cơng bố “Nghiên
cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và khả năng nhuộm màu của cây
lá cẩm thu hái tại Thái Nguyên” trên Tạp chí Khoa học và Cơng Nghệ, Đại
học Thái Ngun.


16

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Cây lá cẩm (Peristrophe bivalvis (L.) Merr.), do nơng trại Mộc Nhiên
farm cung cấp, cây con có chiều cao trung bình 10 cm, 8 – 10 lá, chưa có
cành.
- Phân bón sử dụng: phân Urê (46% N), phân lân nung chảy Ninh Bình
(15 – 17% P2O5), phân Kali (60% K2O).
Địa điểm nghiên cứu: trại thực nghiệm khoa Sinh - Môi trường, trường
Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.

Thời gian nghiên cứu từ tháng 9/2018 đến tháng 1/2019.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp trồng cây trong chậu
- Sử dụng chậu trồng cây là các chậu nhựa có chiều cao 15 cm, đường
kính 20 cm.
- Tất cả các chậu đều chứa lượng đất như nhau. Đất được sử dụng là đất
thịt pha cát được lấy ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, sau khi được làm
sạch cỏ, phơi khô, tán nhỏ, đem trộn đều với trấu theo tỷ lệ đất: trấu = 2:1.
- Nền phân bón lót được sử dụng như sau: 15g phân vi sinh, 2,25g N và
1,5g P.
- Đến giai đoạn 45 ngày, cây được bón thúc, nền phân bón thúc được sử
dụng như sau: 15g phân vi sinh, 2,25g N và 1,5g P.
Cả 2 đợt bón lót và bón thúc, phân K được dùng trong thí nghiệm dưới
dạng K2O được chia thành 3 mức:
CT1: nền + 0,5g K
CT2: nền + 1g K


×