Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

Nghiên cứu tác dụng trị bỏng của cao chiết từ củ nghê đen curcuma zedoaria berg trên chuôṭ nhắt mus musculus var albino

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 44 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN HỒNG LONG

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG TRI ̣ BỎNG
CỦA CAO CHIẾT TỪ CỦ NGHỆ ĐEN (Curcuma
zedoaria Berg.) TRÊN CHUỘT TRẮNG (Mus
musculus Var. Albino)

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN HỒNG LONG

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG TRI ̣ BỎNG
CỦA CAO CHIẾT TỪ CỦ NGHỆ ĐEN (Curcuma
zedoaria Berg.) TRÊN CHUỘT NHẮT TRẮNG
(Mus musculus Var. Albino)

Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Cán bộ hướng dẫn: TS. NGUYỄN CÔNG THÙ Y TRÂM

Đà Nẵng – Năm 2017


LỜI CẢM ƠN


Để hồn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc nhất đến ThS. NCS. Nguyễn Công Thùy Trâm –
người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo trong khoa Sinh - Mơi
trường đã tận tình giảng dạy và tạo nhiều điều kiện để em hồn thành khóa
luận tốt nghiệp. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè,
những người đã ln bên cạnh quan tâm và giúp đỡ em trong suốt thời gian
vừa qua.
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 04 năm 2017
Sinh viên

NGUYỄN HỒNG LONG


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng
dẫn của ThS. NCS. Nguyễn Cơng Thùy Trâm.
Các kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 04 năm 2017
Sinh viên

NGUYỄN HỒNG LONG


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1. Tinh

́ cấ p thiế t của đề tài........................................................................ 1
2. Mu ̣c tiêu đề tài....................................................................................... 2
3. Ý nghiã đề tài ........................................................................................ 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỎNG ................................................................. 3
1.1.1. Định nghĩa về bỏng ..................................................................... 3
1.1.2. Tác nhân gây bỏng và mức độ tổn thương vết bỏng ................ 3
1.1.2.1. Tác nhân gây bỏng ................................................................ 4
1.1.2.2. Diện tích tổn thương vết bỏng ............................................... 6
1.1.2.3. Độ sâu tổn thương bỏng......................................................... 6
1.1.3. Hậu quả của bỏng ....................................................................... 8
1.1.4. Các giai đoa ̣n hồ i phu ̣c vùng da tổn thương do bỏ ng ............... 8
1.1.5. Các hợp chất trị bỏng và cơng trình nghiên c ứu về bỏng ...... 10
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHUỘT NHẮT TRẮNG ................................. 11
1.2.1. Đặc điểm sinh học[2][21][25].................................................... 12
1.2.2. Vòng đời và sức sinh sản[26] .................................................... 13
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÂY NGHỆ ĐEN ............................................ 13
1.3.1. Nguồn gốc ............................................................................... 13
1.3.2. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học........................... 15
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 16
2.1. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................... 16
2.1.1. Nguyên liêụ thực vâ ̣t ................................................................... 16
2.1.2. Nguyên liêụ đô ̣ng vâ ̣t................................................................... 16


2.1.3. Dụng cụ, hóa chất cần thiết........................................................ 16
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU................................................................ 16
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................. 17
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 17
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyế t ............................................ 17

2.4.2. Phương pháp chiế t dich
̣ nghiên cứu........................................... 17
2.4.3. Phương pháp gây bỏng trên chuột ............................................. 17
2.5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH TRỊ BỎNG. ............... 18
2.6. XỬ LÝ SỐ LIỆU.............................................................................. 20
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................... 21
3.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ BỎNG VÀ SỐNG SÓT CỦA
CHUỘT SAU KHI LÀM BỎNG............................................................ 21
3.2. KẾT QUẢ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ VẾT BỎNG CỦA CAO CHIẾC
NGHỆ THEO THỜI GIAN .................................................................... 24
3.3. THỜI GIAN TỐI THIỂU ĐỂ CAO CHIẾT NGHỆ CĨ TÁC DỤNG
LÀM VẾT BỎNG LÀNH HỒN TỒN ............................................... 28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 32
1. Kết luận............................................................................................... 32
2. Kiến nghị ............................................................................................. 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 33


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bố tri ́ thi ́ nghiê ̣m bỏng ............................................................... 18
Bảng 2.2. Thang điể m đo ti nh
̀ tra ̣ng bỏng .................................................. 19
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá ti nh
̀ tra ̣ng vết bỏng phân bố theo thời gian gây
bỏng........................................................................................ 21
Bảng 3.2: Tác du ̣ng điêù tri ̣ của cao chiêt́ nghê ̣ lên vêt́ bỏng ở các nhóm,
nghiên cứu theo thời gian ......................................................... 24
Bảng 3.3. Kêt́ quả về thời gian tối thiểu để cao chiêt́ nghê ̣ làm lành hoàn toàn
ở cać nhóm nghiên cứu ............................................................ 28



DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Phân loại độ sâu tổn thương bỏng.............................................. 7
Hình 1.2: Mơ hình 3 vùng trong tổn thương bỏng của Jackson D. ............ 8
Hình 1.3. Chuột nhắt trắng ...................................................................... 11
Hi nh
̀ 1.4. Củ nghê ̣ đen............................................................................. 14
Hi nh
̀ 3.1: Ti nh
̀ tra ̣ng vêt́ bỏng phân bố theo thời gian gây bỏng ................. 23
Hình 3.2. Quá trình điều trị ....................................................................... 27
Hình 3.3. Kết quả ngày thứ 13 ................................................................... 31


1

MỞ ĐẦU
1. Tinh
́ cấ p thiế t của đề tài
Bỏng là chấn thương thường gặp trong lao động sản xuất cũng như
sinh hoạt thường ngày. Ở nước ta, bỏng đứng hàng thứ 3 trong số các chấn
thương ngoại khoa nói chung [28] với 844.000 bệnh nhân mỗi năm, chiếm
gần 1% dân số [10]. Bỏng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó
bỏng nhiệt thường gặp nhất chiếm khoảng 84-94% số ca bỏng [5]. Bệnh
nhân bỏng thường phải điều trị dài ngày, tốn kém. Nếu không được điều
trị tốt, bỏng có thể để lại nhiều di chứng lâu dài, ảnh hưởng tới sinh hoạt
hàng ngày, khả năng lao động, thẩm mỹ và tâm lý của người bệnh [5][33].
Điều trị tại chỗ có vai trị quan trọng đối với q trình điều trị bỏng.
Mục đích điều trị tại chỗ là loại bỏ mô hoại tử, ngăn ngừa nhiễm khuẩn, đẩy
nhanh q trình liền vết thương, hạn chế di chứng. Có nhiều nhóm thuốc

được sử dụng để điều trị tại chỗ vết thương bỏng như: thuốc kháng khuẩn,
thuốc làm rụng hoại tử, thuốc làm khơ se vết bỏng, thuốc kích thích biểu mơ
hóa… [5]. Tuy nhiên, ngay cả những thuốc được sử dụng phổ biến nhất vẫn
có rất nhiều tác dụng khơng mong muốn, thậm chí làm chậm q trình liền
vết thương. Chính vì vậy, việc tìm kiếm các thuốc mới tốt hơn nhằm hỗ trợ
hoặc thay thế các thuốc hiện tại luôn là yêu cầu bức thiết đối với công tác
điều trị bỏng hiện nay.
Nằm trong vùng nhiêṭ đới gió mùa, thêm vào đó là kho tàng cây thuốc
dân gian đồ sô ̣, nước ta có thuâ ̣n lơ ̣i rất lớn trong viêc̣ nghiên cứu và điều chế
thuốc từ các cây dươ ̣c liêụ quý hiếm. Cây nghê,̣ đă ̣c biêṭ là nghê ̣ đen là cây
thuốc dân gian lâu đời ông bà ta dùng để chữa bênh
̣ đường ruô ̣t, da ̣ dày, và
chữa bỏng liền seo.
̣ Nghiên cứu của một số tác giả trong và ngoài nước cho


2

thấy các hoạt chất chính trong Nghệ đen là curcumin và curcuminoid. Chính
những hợp chất trên quy định hoạt tính dược lý mà nghệ đen mang lại [3][10].
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiêń hành cho ̣n đề tài “Nghiên cứu tác
du ̣ng chữa bỏng của cao chiế t thô từ củ nghê đen (Curcuma zedoaria
Berg.) trên chuô ̣t nhắ t (Mus musculus Var. Albino)”
2. Mu ̣c tiêu đề tài
Nghiên cứu tác du ̣ng điều tri ̣ bỏng của cao chiết từ củ nghê ̣ đen trên
đô ̣ng vâ ̣t thực nghiêm,
̣ nhằm bổ sung hoa ̣t ti ́nh sinh ho ̣c của củ nghê ̣ đen.
3. Ý nghiã đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp số liêụ về điều tri ̣bỏng của cao
chiết từ củ nghê ̣ đen. Đây là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm bổ sung

nguồn nguyên liêu,
̣ dươ ̣c liêụ trong điều tri ̣vết thương do bỏng.


3

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ BỎNG
1.1.1. Định nghĩa về bỏng
Bỏng là các tổn thương do nhiệt độ, hóa chất hoặc dòng điện gây ra.
Tổn thương bỏng thường chỉ ở da, nhưng cũng có trường hợp bỏng sâu tới
các lớp dưới da như gân, cơ, xương khớp và các tạng.
Bỏng để lại những gánh nặng thương tật nặng nề, đồng thời là
nguyên nhân gây tử vong đáng lo ngại. Thống kê của tổ chức Y tế Thế
giới năm 2004 cho thấy mỗi năm có hơn 310.000 bệnh nhân tử vong do
bỏng lửa, chưa kể đến các loại bỏng khác, trong đó hơn 30% bệnh nhân
dưới 20 tuổi [11]. Tại Việt Nam, trong nghiên cứu “Gánh nặng bệnh tật
và chấn thương ở Việt Nam 2008” của Nguyễn Thị Trang Nhung kết quả
thống kê tỷ lệ tử vong do bỏng là 243/100.000 dân, cao hơn rất nhiều so
với tỷ lệ chung của khu vực và thế giới [9]. Cũng theo nghiên cứu này, số
năm sống tàn tật hiệu chỉnh (DALYs) mà tai nạn bỏng để lại lên tới
15.717 năm/100.000 dân [9].
1.1.2. Tác nhân gây bỏng và mức độ tổn thương vết bỏng
Đối với tổn thương bỏng, phản ứng của cơ thể, diễn biến của quá
trình liền vết thương, nguy cơ xuất hiện các biến chứng và hậu quả do
bỏng để lại tùy thuộc vào mức độ nặng của tổn thương. Để đánh giá mức
độ nặng của tổn thương bỏng, có thể dựa vào các yếu tố sau: độ sâu của

tổn thương, diện tích vết bỏng, tác nhân gây bỏng trên vị trí cơ thể và thể
trạng của bệnh nhân. Cụ thể:


4

1.1.2.1. Tác nhân gây bỏng
Có 4 nguyên nhân chi ́nh gây bỏng: nhiêṭ (84- 93%), hóa chất (211%), dòng điêṇ và bức xa ̣. [34][35]
- Nhiêt:̣ là nguyên nhân gây bỏng thường gặp nhất (84-93%), gồm:


Bỏng do nhiệt nóng đươ ̣c chia làm 2 nhóm: nhiêṭ ướt và nhiêṭ khô.

Trong đó, bỏng do nhiêṭ ướt có đă ̣c điểm là nhiệt độ gây bỏng thường
không cao nhưng tác dụng kéo dài trên da, có thể gây bỏng sâu như nước
sơi, nước nóng, thức ăn nóng sơi, dầu mỡ sơi, nhựa đường, hơi nước. Còn
bỏng do nhiệt khô có đă ̣c điểm nhiệt độ gây bỏng cao từ 800-1400 độ C.
Để gây bỏng, tác nhân nhiêṭ đô ̣ phải gây tác đô ̣ng trực tiêṕ đến cơ thể và
thường gây vết bỏng sâu.


Bỏng do nhiệt lạnh: là vết bỏng đươ ̣c ta ̣o ra do mô ̣t vùng cơ thể bi ̣

tổ n thương

khi tiếp xúc với những tác nhân có nhiêṭ đô ̣ la ̣nh như nitơ

lỏng chẳng hạn, băng đá lạnh.



Bỏng do lửa: đây là loa ̣i bỏng thường hay gă ̣p. Khi cơ thể tiêp
́ xúc

với lửa, lửa gây ra tổn thương từ vừa đến rất nặng và có thể gây tử vong.
- Hóa chất: Là nguyên nhân gây ra khoảng 2-11% tổ ng số ca bênh
̣ bi ̣
tổ n thương do bỏng, trong đó có khoảng 30% ca bỏng do hóa chất dẫn
đên
́ tử vong. Hầu hết các trường hợp tử vong do bỏng hóa chất xảy ở
đường tiêu hóa. Bỏng hóa chất có thể được gây ra bởi hơn 25.000 chất,
hầu hết trong số đó là các chất oxi hóa mạnh (55 %) hoặc axit mạnh
(26%) [11]. Các nhóm chất thường gặp bao gồm: axit sulfuric được tìm
thấy trong chất tẩy rửa nhà vệ sinh, sodium hypochlorite được tìm thấy
trong thuốc tẩy, và hydrocarbon halogen hóa được tìm thấy trong chất tẩy
sơn... [14] Axit fluorid hydrogen có thể gây bỏng đặc biệt sâu mà có thể
khơng có triệu chứng cho đến khi biểu hiện rõ ràng sau một thời gian tiếp
xúc. Axit formic có thể hủy hoại đáng kể các tế bào máu [33]. Mức độ tổn


5

thương phụ thuộc vào các đặc tính hố lý, nồng độ, thời gian tác dụng của
hóa chất, đặc điểm của vùng cơ thể bị bỏng và cách sơ cứu ban đầu. Tỷ lệ
bỏng do hoá chất chiếm khoảng 5-6% trong các loại bỏng ở thời bình.
Trong chiến tranh, bỏng hóa chất thường rất đa dạng. Phổ biến các chất
gây bỏng thường là:


Dung


dịch

của

các

axit,

như

H2SO4,

HNO3,

HCl,

axit

Tricloroaxetic, axit Flohydric, axit Phenic. Một số axit gây độc cho cơ thể
như axit focmic, axit cromic, axit muriatic, axit sunfuric...


Muối một số kim loại nặng.



Dung dịch các chất kiềm mạnh, như vôi tôi Ca(OH)2, NaOH, KOH,

Amonihydroxit (NH4OH)
Các chất oxy hóa mạnh như thuốc tím, các chất khác như phospho,

phenol...


- Dòng điên:
̣ cũng là mô ̣t trong những nguyên nhân gây bỏng cho cơ
thể. Khi luồng điện dẫn truyền vào cơ thể sẽ gây các tổn thương sinh lý
toàn thân (như chống điện, ngừng tim, ngừng hơ hấp) hoặc tại chỗ (như
hoại tử da, xương, cân, cơ...). Vết thương bỏng bi ̣ gây ra bởi dòng điêṇ
thường sâu, trong mô ̣t số trường hơ ̣p, tổ n thương tới cơ xương và mạch
máu. Bỏng do điêṇ thường chia làm hai loại:


Bỏng do tia lửa hồ quang điện, loại bỏng này có nhiệt độ rất cao từ

3200 - 48000C, thời gian tác dụng rất ngắn 0,2- 1,5 giây; 80% nhiệt năng
bức xạ ánh sáng của tia lửa điện là chùm tia hồng ngoại thường gây nên
bỏng nông, bỏng các phần hở của cơ thể và bỏng phía cơ thể hướng về
phía tia lửa điện. Nếu điện thế cao trên 1000 von có thể gây bỏng trung bì
và bỏng sâu. Sét đánh cũng là một hiện tượng bỏng điện có hiệu thế cao
hàng triệu von[6] [33].


6



Tổn thương do luồng điện dẫn truyền vào cơ thể như các dịng điện

hạ thế hay luồng điện có hiệu thế cao thế từ 1000 von đến 50.000 von.
Luồng điện khi dẫn truyền qua cơ thể sẽ theo con đường nào ít điện trở

nhất. Luồng điện đi qua tim, não thường gây nguy hiểm đến tính mạng
người bị bỏng.
- Ngoài ra, bỏng còn đươ ̣c gây ra bởi bức xa ̣. Mức độ tổn thương vết
bỏng do bức xa ̣ phụ thuộc vào loại tia (tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia
ronghen, lade,tia phóng xạ, tia X), mật độ của chùm tia, khoảng cách từ
nguồn tia đến da, thời gian tác dụng..[10]
1.1.2.2. Diện tích tổn thương vết bỏng
Đới với các vêt́ thương bỏng, trong đó có bỏng ở vùng da, diện tích
vết bỏng là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ nặng của tổn
thương: diện tích càng rộng, mức độ tổn thương càng nặng [11]. Vết bỏng
có diện tích rộng có nguy cơ nhiễm khuẩn vết bỏng, nhiễm khuẩn toàn
thân cao [11], [19], [27], thời gian liền vết thương kéo dài, để lại sẹo xấu
[11]. Tổng diện tích bỏng trên cơ thể q lớn cịn có thể dẫn đến sốc tuần
hoàn và tử vong [11]. Thống kê ở các nước thu nhập thấp cho thấy nguy
cơ tử vong do bỏng lên đến 30% tổng diện tích bề mặt cơ thể là 50% đố
với bỏng trên 50% điện tích bề mặt cơ thể gần là 100% [9].
1.1.2.3. Độ sâu tổn thương bỏng
Các vết thương bỏng ở da, độ sâu tổn thương bỏng quyết định ảnh hưởng
của vết bỏng đến tình trạng tồn thân, nguy cơ nhiễm khuẩn, khả năng tự liền
vết thương, thời gian liền vết thương và hậu quả sau bỏng [6], [32].
Dựa trên độ sâu tổn thương, có thể phân loại thành 5 cấp đơ ̣:
- Bỏng đô ̣ I: biểu hiêṇ viêm cấp, vùng da tổ n thương chuyển sang
màu đỏ.


7

- Bỏng độ II: tổn thương biểu bì, phần đáy cịn ngun vẹn, tự khỏi
sau 7-10 ngày nhờ biểu mơ từ phần còn lại của tế bào mầm đáy biểu bì, để
lại nền nhạt màu hơn màu da lành xung quanh [32].

- Bỏng độ III nông: tổn thương tới lớp nhú, cịn ống, gốc lơng, tuyến
mơ hơi, tuyến bã nhờn. Tự khỏi sau 12-15 ngày nhờ biểu mơ hóa từ các
phần phụ còn lại của da [32].
- Bỏng độ III sâu: tổn thương tới lớp lưới trung bì, chỉ cịn phần sâu
của tuyến mồ hơi. Hình thành đảo biểu mơ từ phần cịn lại của tuyến mồ
hơi. Bỏng độ III sâu rất dễ chuyển thành bỏng sâu [32].
- Bỏng độ IV: tổn thương sâu hết lớp da, tất cả các thành phần của
biểu mơ đều bị phá hủy, khơng có khả năng tự liền do khơng có các thành
phần của biểu mô [32].
- Bỏng độ V: tổn thương qua da tới lớp cơ, gân, xương, nội tạng,
thường để lại hậu quả nặng nề [6].

Hình 1.1: Phân loại độ sâu tổn thương bỏng


8

1.1.3. Hậu quả của bỏng
Da là cơ quan có nhiều chức phận quan trọng đối với cơ thể. Đây là
hàng rào bảo vệ các cơ quan bên trong trước các yếu tố vật lý, hóa học và
vi sinh vật bên ngồi. Da cịn là cơ quan cảm giác, miễn dịch, bài tiết,
điều hịa nhiệt độ. Tính tồn vẹn về cấu trúc và chức năng của da có ý
nghĩa quan trọng đối với cơ thể. Vì vậy khi da bị tổn thương, cơ thể sẽ
phản ứng lại bằng các quá trình sinh lý để thiết lập lại trạng thái ban đầu
của da, các quá trình này gọi là quá trình liền vết thương da. Liền vết
thương da là quá trình sinh lý phức tạp, gồm nhiều giai đoạn, diễn ra theo
trình tự nhất định và chồng gối lên nhau.
1.1.4. Các giai đoa ̣n hồ i phu ̣c vùng da tổn thương do bỏng
Hình ảnh mơ học của tổn thương bỏng được Jackson D. mô tả gồm 3
vùng: vùng hoại tử, vùng phù ứ và vùng xung huyết. Vùng chịu tác động trực

tiếp của tác nhân gây bỏng bị hoại tử mô tế bào. Vùng kế cận bị phù ứ, phản
ứng viêm xảy ra mạnh mẽ, các tế bào bị tổn thương. Vùng ngoài cùng là vùng
xung huyết với hiện tượng giãn mạch, các tế bào ít bị tổn thương.

Hình 1.2: Mơ hình 3 vùng trong tổn thương bỏng của Jackson D.
(1: vùng hoại tử, 2: vùng phù ứ, 3: vùng xung huyết)


9

Da có cấu trúc 3 lớp chính: thượng bì, các phần phụ của thượng bì,
bì, hạ bì. Da cịn là cơ quan cảm giác, miễn dịch, bài tiết, điều hòa nhiệt
độ. Tính tồn vẹn về cấu trúc và chức năng của da có ý nghĩa quan trọng
đối với cơ thể. Vì vậy khi da bị tổn thương, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng
các quá trình sinh lý để thiết lập lại trạng thái ban đầu của da, các quá
trình này gọi là quá trình liền vết thương da. Liền vết thương da là quá
trình sinh lý phức tạp, gồm nhiều giai đoạn, diễn ra theo trình tự nhất định
và chồng gối lên nhau. Có thể phân q trình liền vết thương da làm ba
giai đoạn chính: (1) giai đoạn viêm cấp, (2) giai đoạn tăng sinh, (3) giai
đoạn sửa chữa vết thương và hình thành sẹo [6], [11], [16], [32].
- Giai đoạn viêm cấp: đây là giai đoa ̣n có vai trò ngăn ngừa sự lan
rộng của các tác nhân gây hại đến mô lân cận, loại bỏ các mầm bệnh và
các vụn tế bảo, tạo cơ sở cho quá trính phục hồi [1], [16] [32]. Dịch rỉ
viêm được hình thành tại vị trí viêm, với hai nhóm thành phần cơ bản
(protein huyết tương, các chất điện giải, hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu…)
và các thành phần mới hình thành do rối loạn chuyển hóa và tổn thương
mơ (histanin, serotomin, acetylcholin, bradykinin, các chất gây sốt, các
acid nhân, các enzym…)[16].
- Giai đoạn tăng sinh: là giai đoạn hình thành mơ mới, các vết bỏng
nơng nhưng bỏng độ II có thể tự liền nhờ sự phân bào của các tế bào đáy

biểu bì và phân biệt hóa thành các tế bào của biểu bì [5], [32]. Với bỏng
sâu từ độ III trở đi, q trình tạo mơ bao gồm sự hình thành mơ hạt và q
trình kín mơ hạt bằng các tế bào biểu mô.
- Giai đoạn sửa chữa vết thương và hình thành sẹo: là quá trình dài nhất
của q trình vết thương [11]. Mơ liên kết được tạo ra và liên tục được sửa
chữa để đảm bảo tạo sẹo bền chắc. Các sợi collagen được hình thành.


10

1.1.5. Các hợp chất trị bỏng và cơng trình nghiên cứu về bỏng
Hiêṇ nay, vết thương bỏng đã đươ ̣c điều trị bằng rất nhiều phương
pháp khác nhau: phương pháp đông y và phương pháp tây y.
Trong các phương pháp đông y, thuố c đông y đươ ̣c sử du ̣ng trong
điều tri ̣ bỏng đươ ̣c chia thành các nhó m [7]
- Nhóm thuốc se khơ tạo màng thuốc che phủ vết bỏng: cao đặc xoan
trà, lá sim, khảo nhậm, khảo vào, hu đay, săng lẻ, sú, nâu, sòi, sến.
- Nhóm thuốc làm rụng nhanh các hoại tử của vết bỏng: mã đề, dung
dịch đu đủ, bạch đông nữ, dứa xanh, ráy dại.
- Nhóm thuốc ức chế vi khuẩn, kháng khuẩn: vàng đắng, lăng to uyn,
lá sắn thuyền, sài đất, bột bù cu vẽ, lá móng tay, lá sịi, lá dung sạn, lá địa
hành, xuyên tâm liên, lá diếp cá, sến.
- Nhóm thuốc ảnh hưởng đến tái tạo mơ hạt và biểu mơ hố ở vết
bỏng: mỏ quạ, rau má, cao mỡ vàng, dầu mù u, mật ong và trứng gà.
Nghệ (bao gồm nghệ đen, nghệ trắng và nghệ vàng) là loa ̣i dươ ̣c liêụ có
cả 4 tác du ̣ng của 4 nhóm trên, do đó có khả năng ổn định và toàn diện nhất.
Trong các phương pháp tây y thuốc điều tri ̣ vết bỏng bao gồm:
Tanin, axit Tanic 5% và dung dịch Nitrat bạc 10%, bột Alumin… đươ ̣c sử
du ̣ng nhằm tạo kết tủa protein làm thành lớp màng che phủ vết
bỏng.[18][23].

- Các

chất

tạo

màng

bằng

Polyrethan,

Polyretrafluoroethylen,

Polyvinyl, Polyvinyllcool, các chất tạo keo đơn phân tử bôi lên vết bỏng
nông. Bên ca ̣nh đó mô ̣t số loa ̣i thuốc khác đươ ̣c sử du ̣ng ngoài mu ̣c đi ch
́
ta ̣o lớp màng che phủ vết bỏng còn có tác du ̣ng kháng khuẩ n, rút ngắn
thời gian ru ̣ng vẩ y như: Cream Silver sulfadiazine 1% [4][9][16], Axit
Boric, Dung dịch Nitrat bạc (AgNO3). Mỡ Maduxin, Axit salyxilic 40%,


11

Các enzyme Trypsin, pepsin, chymotrypsin, dầu gan cá thu, dầu gấc (Bản
chất là các vitamin A,D)…
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHUỘT NHẮT TRẮNG
Phân loại khoa học
Giới: Animalia.
Ngành: Chordata.

Lớp: Mammalia.
Bộ: Rodentia.
Họ: Muridae.
Chi: Mus.
Lồi: Mus muculus Var. Albino

Hình 1.3. Chuột nhắt trắng
(Mus muculus Var. Albino)


12

1.2.1. Đặc điểm sinh học[2][21][25]
Chuô ̣t trắng đươ ̣c sử du ̣ng gần như phổ biến nhất trong các loài đô ̣ng
vâ ̣t thực nghiêm
̣ cho ngành y ho ̣c và sinh. Chuô ̣t là đô ̣ng vâ ̣t có vú nên dễ
dàng cho các thi ́ nghiêm
̣ sinh hóa đă ̣c trưng cho lớp thú có vú. Là loài
gă ̣m nhấm với tớc đơ ̣ sinh sản nhanh chóng nên đáp ứng nhu cầu về số
lượng mẫu lớn cho các thi ́ nghiêm.
̣ Trình tự gen của chuột đã được xác
định và nhiều đoạn gen chuột có đồng đẳng với gen của con người. Kết
quả giải mã toàn bộ gen người và chuột cho thấy cả hai đều có khoảng
30.000 gen và khoảng trên 80% các gen trong người cũng là gen tìm thấy
trong chuột. Ngồi ra, chuột có giá thành tương đối thấp và dễ dàng duy
trì, nên chuột có nhiều ưu thế để sử dụng trong phịng thí nghiệm nghiên
cứu. Chuột nhắt có thể sinh sản nhanh chóng, nên có thể quan sát nhiều
thế hệ chuột trong một thời gian tương đối ngắn. Chuô ̣t phù hơ ̣p cho các
thi ́ nghiêm
̣ y ho ̣c và sinh ho ̣c ở các trường đa ̣i ho ̣c vi ̀ thủ tu ̣c cấp phép

thực nghiêm
̣ trên đô ̣ng vâ ̣t của chúng dễ dàng hơn so với các đô ̣ng vâ ̣t
khác.
Chuột nhắt trắng trưởng thành thường chiều dài cơ thể (tính từ mũi
đến gốc đi) là 7,5-10 cm và chiều dài đuôi là 5-10 cm. Khối lượng cơ
thể chúng vào khoảng 10-25 g. Lông chuột ngắn, trắng và min,̣ ở tai và
đi thì ít lơng hơn. Chân sau của chuột khá ngắn, cỡ khoảng 15-19 mm;
sải chân bình thường khi chạy đạt 4,5 cm, nhưng chúng có thể nhảy cao
đến 45 cm. Tiếng kêu của chuột nhắt trắng có âm vực rất cao và chuột
nhắt thường đứng, đi hoặc chạy bằng cả bốn chân, nhưng khi ăn, khi đánh
nhau hoặc khi cần định hướng thì chúng chỉ đứng trên hai chân sau, có
đi hỗ trợ. Chuột nhắt trắng giỏi nhảy, leo trèo và bơi lội.


13

1.2.2. Vòng đời và sức sinh sản[26]
Chuột nhắt trắng đực lôi kéo chuột cái bằng cách phát ra tiếng kêu
siêu âm đặc trưng, những tiếng kêu này thường xuyên nhất trong thời gian
con đực đánh hơi thấy và theo sau con cái.
Thai kỳ của chuột nhắt trắng vào khoảng 19-21 ngày và mỗi lứa
chuột mẹ sinh 3-14 chuột con (trung bình 6-8). Mỗi chuột cái có thể đẻ 510 lứa mỗi năm, vì vậy tở ng sớ cá thể chuột nhắt có thể tăng rất nhanh.
Chuột nhắt sinh sản quanh năm (tuy nhiên, trong điều kiện sống tự nhiên,
chúng không sinh sản trong những tháng quá lạnh, mặc dù chúng không
ngủ đông). Chuột sơ sinh không mở mắt được ngay và khơng có lơng. Bộ
lơng bắt đầu phát triển vài ba ngày sau khi sinh, đôi mắt mở sau khi sinh
khoảng 1-2 tuần. Con đực trưởng thành sinh dục sau khoảng 6 tuần và con
cái là khoảng 8 tuần, nhưng cả hai giới có thể sinh sản sớm từ khi được
năm tuần.
Sống trong môi trường hoang dã, chuột nhắt trắng có tuổi thọ dưới 1

năm. Nguyên nhân là do trong môi trường này, chuột nhắt trắng là con
mồi của các động vật ăn thịt và chúng phải sống trong môi trường khắc
nghiệt. Trong các môi trường được bảo vệ, chuột nhắt trắng thường sống
từ 2-3 năm.
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÂY NGHỆ ĐEN
1.3.1. Nguồn gốc
Tên khoa học Curcuma Zedoaria Berg.
Giới : Plantae
Bô ̣: Angiospermae
Ho ̣: Zingiberales
Chi : Curcuma


14

Loài: C. zedoaria

Hinh
̀ 1.4. Củ nghê ̣ đen
Mô tả: Cây thân thảo cao đến 1,5m. Thân rễ hình nón có khía chạy
dọc, mang nhiều củ có thịt màu vàng tái. Ngồi những củ chính, cịn có
những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng. Lá có đốm
đỏ ở gân chính, dài 30-60cm, rộng 7-8cm. Cụm hoa ở đất, thường mọc
trước khi có lá. Lá bắc dưới xanh nhợt, lá bắc trên vàng và đỏ. Hoa vàng,
môi lõm ở đầu, bầu có lơng mịn.
Bộ phận dùng: Thân rễ và rễ củ - Rhizoma et Radix Curcumae
Zedoariae, thường gọi là Nga Truật
Nơi sống và thu hái: Gốc ở Himalaya, Xri Lanca, Đông Á và Đông
Nam Á, mọc hoang và cũng được trồng. Ở Việt Nam, thường gặp nghệ
đen mọc tự nhiên ở nhiều địa phương miền núi và trung du phía Bắc (Hà

Giang, Lào Cai, Yên Bái…) và một số tỉnh miền Trung [12]. Trồng bằng
thân rễ vào mùa mưa. Để dùng làm thuốc, đào lấy củ từ tháng 12 đến


15

tháng 3, cắt bỏ rễ con, rửa sạch, thái lát, phơi khơ, khi dùng tẩm giấm sao
vàng.
1.3.2. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học.
Trần Viêṭ Hoa và cơ ̣ng sự trong công tri ̀nh nghiên cứu :” thành phần
hóa ho ̣c và ti ́nh kháng oxi hóa của nghê ̣ đen Curcuma zedoaria Berg
trồng ở Viêṭ Nam vào năm 2007
đã tách chiết đươ ̣c 43 hơ ̣p chất tự
nhiên từ củ nghê ̣ đen,trong đó các hơ ̣p chất chính đươ ̣c xác đinh
̣ là: γ Elemen (15,28 ± 1,25%), Curzeren (34,27 ± 2,02%), 6-Tert-butyl-1-4metylcoumarin (6,72 ± 0,31%), còn Germacron chỉ chiếm 3,33 ± 0,04%.
Ngoài ra trong củ nghê ̣ đen còn chứa các chất vi lươ ̣ng khác δ-Elemen,
β-Elemen, α-Humulen, Germacren D,α-Cubeben, α-Guaien Camphor;
Isoborneol; Borneol; Curzeren; Guaian; Cycloisolongifolen,8,9-dihydro9-formyl;

Spathulenol;

Germacron;

Isoaromadendren

epoxid;

9-

Octadecynoid acid, methyl ester, Leden oxid; Cyclocostunoli… Bên ca ̣nh

đó, hoa ̣t ti nh
́ chông oxi hóa của các cao chiết từ củ nghê ̣ đne đã đươ ̣c
khảo sát. Kết quả cho thấy cao chiêt́ ete từ củ nghê ̣ đen có hoa ̣t ti ́ nh
chống oxi hóa cao nhất. [14]
- Tính vị, tác dụng: Thân rễ Nghệ đen có vị đắng, cay, mùi thơm
hăng, tính hơi ấm; có tác dụng phá tích tán kết, hành khí chỉ thống, khai
vị hố thực, thơng kinh. Cơng dụng của cây nghệ đen: Thân rễ được dùng
để chữa ung thư cổ tử cung và âm hộ, ung thư da; Đau kinh, bế kinh huyết
tích, kinh nguyệt khơng đều; Khó tiêu, đầy bụng, mửa nước chua; Các vết
thâm tím trên da, bỏng da.


16

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGUYÊN LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1. Nguyên liêụ thực vâ ̣t
Củ nghê ̣ đen đươ ̣c thu hái ta ̣i ti n̉ h Quảng Nam. Mẫu đươ ̣c xác đinh
̣ thông
qua viêc̣ quan sát, so sánh đă ̣c điểm giải phẫu hi ̀nh thái thực vâ ̣t.
2.1.2. Nguyên liêụ đô ̣ng vâ ̣t
Chuô ̣t nhắt trắng (Mus musculus Var. Albino) có khối lươ ̣ng từ 2015gram gồm cả 2 giống đực và cái, đươ ̣c cung cấp bởi Pausteur Nha Trang và
đươ ̣c nuôi trong cùng 1 điều kiên,
̣ ta ̣i phòng thi ́ nghiêm
̣ Di truyền- giải phẫu
sinh lý người, khoa Sinh- Môi trường, trường đa ̣i ho ̣c Sư Pha ̣m Đà Nẵng.
Chuô ̣t đươ ̣c cho ăn thức ăn tiêu chuẩ n và nước ́ng tự do.

2.1.3. Dụng cụ, hóa chất cần thiết.
- Hốt chất : Ehter, Cồn tuyêṭ đối
- Dụng cụ.
Thanh kim loa ̣i bằng sắt nặng 1kg
Chai lo ̣, thước đo
Dụng cụ đun cách thủy...
Các du ̣ng cu ̣ thông du ̣ng khác.
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được tiến hành trên củ nghệ đen thu hái tại Quảng
Nam. Hoa ̣t ti ́nh điều tri ̣ vết bỏng đươ ̣c đánh giá thông qua các phương pháp
nghiên cứu trên đô ̣ng vâ ̣t thực nghiêm tại phịng thí nghiệm Di truyền - Giải
phẫu - Sinh lý động vật thuộc khoa Sinh- Môi trường, trường Đại học Sư
phạm - Đại học Đà Nẵng.


17

2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khảo sát phương pháp gây bỏng trên chuột.
Đánh giá khả năng làm lành vêt́ bỏng của dịch chiết etanol từ củ Nghệ đen.
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyế t
Nghiên cứu những tài liêụ liên quan làm cơ sở lý luâ ̣n cho đề tài. Các tài
liêụ đươ ̣c sử du ̣ng như :
- Tài liêụ nghiên cứu về quá tri nh
̀ bỏng và các phương pháp nghiên cứu
gây bỏng và điêù tri ̣vêt́ bỏng trên đô ̣ng vâ ̣t thực nghiêm.
̣
- Tài liêụ nghiên cứu về chuô ̣t nhắt trắng.
- Tài liêụ nghiên cứu về cây nghê ̣ đen.

2.4.2. Phương pháp chiế t dich
̣ nghiên cứu
Mẫu nghê ̣ tươi sau khi thu hái ta ̣i…. Đươ ̣c rửa sa ̣ch, loa ̣i bỏ ta ̣p chất, xay
nhuyễn làm nguyên liêụ cho quá tri ̀nh thu chiết mẫu dich.
̣ Mẫu nghê ̣ đươ ̣c
ngâm trong dung môi Ethanol 96% theo tỷ lê ̣ 1:2 trong 24 giờ. Lo ̣c lấy dich
̣
loa ̣i bỏ că ̣n. Hỗ n hơ ̣p dich
̣ thu đươ ̣c sẽ đươ ̣c loa ̣i bỏ dung môi bằng máy cô
quy chân không để thu cao chiết sử du ̣ng trong nghiên cứu.
2.4.3. Phương pháp gây bỏng trên chuột
Gây bỏng chuô ̣t dựa theo phương pháp đã được Pocidalo J.J (1955) và
Hladovec J. (1961) với những thay đổ i phù hơ ̣p với điều kiêṇ phòng thi ́
nghiêm
̣ Di truyền- Giải phẫu- Sinh li ́ đô ̣ng vâ ̣t thuô ̣c khoa Sinh- Môi trường
đa ̣i ho ̣c Sư Pha ̣m Đà Nẵng [7] [13] [15] sử dụng mô hình gây bỏng ở nhiệt độ
100°C dưới áp lực 1 kg.
Du ̣ng cu ̣ đươ ̣c đun trong nước sôi ở nhiêṭ đô ̣ 100% trong khoảng thời
gian 15 phút, áp du ̣ng cu ̣ lên vùng da gây bỏng và giữ nguyên vi ̣ tri ́ trong
khoả ng thờ i gian xá c đi nh
̣ tù y theo nhó m nghiên cứ u.


×