Tải bản đầy đủ (.docx) (119 trang)

ly7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (503.59 KB, 119 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>HỌC KỲ II TUẦN: 20 Ngày soạn:....../....../ 2012 Lớp: 7A; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Lớp: 7B; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Tiết (theo PPCT): 19. CHƯƠNG II: ĐIỆN HỌC Bài 17:. SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT. I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: - HS mô tả được một hiện tượng hoặc một TN 0 chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát . - Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện). - Biết được sự tạo thành sấm và sét trong thiên nhiên và biết sử dụng cột thu lôi để chống sét. 2. Kỹ năng: Có kỹ năng làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh . * Tích hợp môi trường: Vào những lúc trời mưa dông, các đám mây bị cọ xát vào nhau nên nhiễm điện trái dấu. Sự phóng điện giữa các đám mây (sấm) và giữa đám mây với mặt đất (sét) vừa có lợi vừa có hại cho cuộc sống con người. + Có lợi: Giúp điều hòa khí hậu, gây ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêm lượng ôzôn bổ sung vào khí quyển. + Có hại: Phá hủy nhà của và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại (NO. NO2 ….) - Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng của người và các công trình xây dựng, cần thiết xây dựng các cột thu lôi. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: + Một thước nhựa, 1 thanh thuỷ tinh, 1 mảnh nilon, 1 quả cầu nhựa treo trên giá, 1 mảnh lông thú hoặc len, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa , giấy vụn. + 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 bút thử điện. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) 2. Nội dung bài mới * Đặt vấn đề vào bài: ( 1 phút) Giới thiệu bài học: - Giới thiệu nội dung chương III - Điện học - Yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng trong ảnh trang 47 SGK ..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - 1 HS mô tả , HS khác nhận xét . ? Ngoài các hiện tượng điện được mô tả trong các ảnh các em còn biết các hiện tượng điện nào khác. - Yêu cầu HS nghiên cứu các mục tiêu chính nêu ở đầu chương SGK. - Các em đã từng thấy hiện tượng gì, nghe thấy gì khi trong bóng tối ta cởi áo ngoài bằng len, dạ hay sợi tổng hợp vào những ngày thời tiết hanh khô ? - Hiện tượng tương tự ngoài tự nhiên là hiện tượng chớp, sấm sét. Một trong các nguyên nhân của hiện tượng này là sự nhiễm điện do cọ xát . HĐ của GV HĐ 1:. HĐ của HS. Nội dung. Làm thí nghiệm 1 phát hiện nhiều vật bị cọ xát có tính chất mới ( 15 phút). - GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1. ? Nêu dụng cụ TN và các bước tiến hành TN ? - GV phát dụng cụ TN cho các nhóm. - Y/c các nhóm tiến hành TN theo các bước hướng dẫn trong Sgk, ghi kết quả vào bảng. - Y/cầu các nhóm báo cáo kết quả TN. ? Từ kết quả quan sát, chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành kết luận 1 (Trang 49 SGK). I. Vật nhiễm điện: - Trả lời .. Thí nghiệm 1(Hình 17.1 Sgk). - Làm thí nghiệm theo nhóm và ghi kết quả vào bảng. - Đại diện nhóm báo cáo * Kết luận 1: Nhiều vật sau kết quả TN. khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác.. HĐ2 : Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện (15phút) ? Nhiều vật sau khi được cọ xát đã có đặc điểm gì mà lại có thể hút các vật khác?. - Có thể cho rằng sau khi Thí nghiệm 2 cọ xát vật nóng lên hoặc (Hình 17.2/ SGK) sau khi cọ xát vật có tính chất giống nam châm .. - Thực chất cả hai phương án trên đều không phải vì vật bị hơ nóng không hút các vật khác , nam châm không hút giấy vụn . Mà nguyên nhân là do vật sau khi cọ xát đã bị nhiễm điện ( Hay có mang điện tích ). - Hướng dẫn HS làm TN 2 - Quan sát . * Kết luận 2 : Nhiều vật sau - Yêu cầu HS làm thí khi bị cọ xát có khả năng làm nghiệm theo nhóm. - HS làm thí nghiệm theo sáng bóng đèn bút thử điện..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Lưu ý: Dùng mảnh lụa cọ xát một mặt mảnh phim nhựa theo một chiều khoảng 5 đến 10 lần rồi thả nhẹ tấm tôn vào giữa mảnh phim (Chú ý lúc này không được chạm tay vào tấm tôn ). - GV Quan sát các nhóm tiến hành TN. - Yêu cầu HS báo cáo TN. - GV kết luận. ? Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành KL 2. - GV : Thông báo tiếp như SGK. HĐ 3: GV Y/cầu HS làm việc cá nhân lần lượt trả lời các câu C1, C2, C3 và thảo luận toàn lớp để thống nhất câu trả lời đúng . - GV: gọi HS trả lời câu C2.. - gọi HS nhận xét và bổ sung . - GV: gọi HS trả lời câu C3.. - gọi HS nhận xét và bổ sung . *Tích hợp môi trường:. nhóm với mảnh phim nhựa sau đó thay mảnh phim * Các vật sau khi bị cọ xát có nhựa bằng thước nhựa. khả năng hút các vật khác và làm sáng bóng đèn bút thử điện được gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích. - Đại diện nhóm báo cáo TN. - HS : Thảo luận toàn lớp thống nhất kết luận đúng. - HS : Nghe và ghi vở. Vận dụng( 10 phút) II. Vận dụng: - Trả lời C1, C2, C3 và C1: Khi chải đầu bằng lược thảo luận toàn lớp về câu nhựa , lược nhựa và tóc cọ xát trả lời. vào nhau . cả lược nhựa và tóc đều bị nhiễm điện . Do đó tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra - HS trả lời C2: + Khi thổi bụi trên mặt bàn , luồng gió thổi làm bụi bay đi . + Cánh quạt điện khi quay cọ xát mạnh với không khí và bị nhiễm điện. Vì thế cánh quạt hút các hạt bụi có trong - HS nhận xét . không khí ở gần nó . Mép cánh quạt chém vào không khí được cọ xát mạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất. - HS trả lời . Do đó chỗ mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất và bụi bám ở mép cánh quạt nhiều nhất . C3: Khi lau chùi gương soi , kính cửa sổ hay màn hình ti vi bằng khăn bông khô , chúng bị cọ xát và bị nhiễm - HS nhận xét . điện . Vì thế chúng hút các bụi vải ..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Vào những lúc trời mưa dông, các đám mây bị cọ xát vào nhau nên nhiễm điện trái dấu. Sự phóng điện giữa các đám mây (sấm) và giữa đám mây với mặt đất (sét) vừa có lợi vừa - HS nghe và ghi nhớ . có hại cho cuộc sống con người. + Có lợi: Giúp điều hòa khí hậu, gây ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêm lượng ôzôn bổ sung vào khí quyển. + Có hại: Phá hủy nhà của và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại (NO. NO2 ….) - Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng của người và các công trình xây dựng, cần thiết xây dựng các cột thu lôi. 3) Củng cố: ( 3 phút) Nêu câu hỏi, củng cố ND bài. ? Có thể làm cho vật nhiễm điện bằng cách nào ? ? Vật nhiễm điện có khả năng gì ? ? Hiện tượng cởi áo len đã nêu ở đầu bài tương tự với hiện tượng chớp và sấm sét xảy ra trong tự nhiên như thế nào? - Cho HS Đọc phần có thể em chưa biết, liên hệ giải thích hiện tượng cởi áo len. ? Hiện tượng sấm, sét có lợi hay có hại? - GV giải thích thêm: (Vừa có lợi vừa có hại cho cuộc sống của co người + Lợi ích: Giúp điều hoà khí hậu, gây ra phản ứng hoá học nhằm tăng thêm lượng ôzôn bổ xung vào khí quyển. + Tác hại: Phá huỷ nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại (NO, NO2..) Để làm giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng của con người và các công trình xây dựng, cần thiết xây dựng các cột thu lôi.) 4. Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút) - Làm bài tập 17.1 đến 17.3 SBT - Chuẩn bị bài : Hai loại điện tích..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> TUẦN: 21 Ngày soạn:....../....../ 2013 Lớp: 7A; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Lớp: 7B; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Tiết (theo PPCT): 20 BÀI 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: - Học sinh biết có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau . - Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm : Hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện. - Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếu êlectrôn * Tích hợp môi trường: Trong các nhà máy thường xuất hiện bụi gây hại cho công nhân. Bố trí các tấm kim loại tích điện trong nhà máy khiến bụi bị nhiễm điện và bị hút vào tấm kim loại, giữ môi trường trong sạch, bảo vệ sức khỏe công nhân. 2. Kỹ năng: - Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát 3. Thái độ: - Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: - Nhóm HS : + Hai mảnh nilon, Kẹp nhựa ( Hình 18.1) . + 1 mảnh len , 1 mảnh lụa, 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ . + Hai đũa nhựa có lỗ ở giữa , 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa . - GV: + Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử . + Bảng phụ ghi câu hỏi điền khuyết sơ lược về cấu tạo nguyên tử . III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút) ? Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì? ? Làm thế nào để nhận biết một vật có nhiễm điện hay không? Hai HS lên bảng trả lời , HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét . 2. Nội dung bài mới: * Đặt vấn đề vào bài: ( 1 phút) - ở bài trước ta đã biết có thể làm cho các vật nhiễm điện bằng cách cọ xát . Các vật nhiễm điện có thể hút được các vật nhẹ khác. Vậy nếu hai vật nhiễm điện để gần nhau chúng có khả năng tương tác với nhau như thế nào ? HĐ của GV HĐ 1:. HĐ của HS. Nội dung. ĐVĐ. Làm thí nghiệm tạo hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng ( 10 phút) - Yêu cầu HS N.cứu TN 1. - Gọi - N.cứu TN1, tìm I.Hai loại điện tích ..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> một HS nêu cách tiến hành thí hiểu dụng cụ và nghiệm. các bước tiến Thí nghiệm 1: Hình 18.1 SGK - GV KL. hành TN. - Phát dụng cụ cho các nhóm. - Yêu cầu các nhóm tiến hành TN. - Hoạt động - Tổ chức thảo luận lớp về kết quả nhóm. *Nhận xét: Hai vật giống nhau TN + Nhận dụng cụ được cọ xát như nhau thì mang ? Trước khi cọ xát có hiện tượng TN điện tích cùng loại và khi được gì đối với hai mảnh nilon? + Làm TN 1 theo đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau ? Hiện tượng xảy ra như thế nào hướng dẫn của sau khi cọ xát hai mảnh nilon? GV. ? Hai mảnh nilon khi cùng cọ xát - Không có hiện vào mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện tượng gì . giống nhau hay khác nhau? Vì - Sau khi cọ xát : sao? Hai mảnh nilon ? Với hai vật giống nhau khác đẩy nhau. hiện tượng có như vậy không? (Kết quả : Hai thanh nhựa cùng cọ - HS: Trả lời xát vào mảnh vải khô đẩy nhau) - Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét trang 50 SGK. HĐ 2: Làm thí nghiệm 2 phát hiện hai vật nhiễm điện hút nhau và mang điện tích khác loại ( 8 phút) - Yêu cầu HS đọc TN 2 tìm hiểu + Mục đích TN? + Dụng cụ cần thiết? Bước tiến hành? - GV KL. - Phát dụng cụ cho các nhóm. - Y/cầu HS làm TN 2 theo nhóm. - GV: Tổ chức thảo luận lớp về kết quả TN. ? Khi đũa nhựa và thanh thuỷ tinh chưa nhiễm điện chúng có tương tác với nhau không? ? Cọ xát thanh thuỷ tinh với lụa, đưa lại gần đũa nhựa, hiện tượng gì xảy ra? Giải thích? ?Cọ xát thanh nhựa và thanh thuỷ tinh với cùng một mảnh lụa. Hiện tượng xảy ra như thế nào? - HS: Thảo luận toàn lớp về kết quả TN. - Yêu cầu HS Hoàn thành nhận xét trang 51 SGK .. Tìm hiểu TN 2.. Thí nghiệm 2: Hình 18.2 SGK. - Hoạt động nhóm tiến hành TN 2 - Không. - Thanh thuỷ tinh nhiễm điện hút thước nhựa.. * Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh thuỷ tinh khi được - Thanh thuỷ cọ xát thì chúng hút nhau do tinh hút thước chúng mang điện tích khác loại. nhựa mạnh hơn..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> HĐ3:. Hoàn thành kết luận và vận dụng hiểu biết về hai loại điện tích và lực tác dụng giữa chúng ( 10 phút) * Kết luận : Có hai loại điện - Yêu cầu HS Hoàn thành KL. tích. Các vật mang điện tích - Thông báo qui ước về điện tích. cùng loại thì đẩy nhau, mang - GV thông báo thêm: Trong các điện tích khác loại thì hút nhau. nhà máy thường xuất hiện bụi gây Qui ước: Điện tích của thanh hại cho công nhân. Bố trí các tấm thuỷ tinh khi cọ xát vào lụa là kim loại tích điện trong nhà máy điện tích dương (+), điện tích khiến bụi bị nhiệm điện và bị hút của thanh nhựa sẫm màu khi cọ vào tấm kim loại, giữ cho môi xát vào vải khô là điện tích âm trường trong sạch, bảo vệ sức (-). khoẻ cho công nhân. C1: Mảnh vải mang điện dương. - Trả lời C1. Vì hai vật bị nhiễm điện hút - Y/cầu HS trả lời cõu C1. nhau thì mang điện tích khác loại. thanh nhựa sẫm màu khi được cọ xát bằng mảnh vải khô mang điện tích âm, nên mảnh vải mang điện tích dương. HĐ 4:. Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử ( 4 phút). II. Sơ lược về cấu tạo nguyên - GV treo tranh vẽ mô hình đơn tử giản của nguyên tử ( Hình 18.4 ) - Yêu cầu HS đọc phần II SGK - Đọc phần II - GV: Gọi 1 HS trình bày sơ lược trong SGK. SGK trang 51 về cấu tạo nguyên tử. - GV thông báo : Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ bé, nếu xếp sát nhau thành một hàng dài thì 1mm có khoảng 10 triệu nguyên tử. HĐ 5:. Vận dụng ( 6 phút) III. Vận dụng - Hướng dẫn HS vận dụng trả -HS: Trả lời C4, C2: Trước khi cọ xát trong các C5, C6. vật đều có điện tích dương và lời C4, C5, C6. - Hs nhận xét điện tích âm . Điện tích dương ở - GV: gọi Hs nhận xét hạt nhân và điện tích âm ở các e_ C3: Trước khi cọ xát các vật - GV: nhận xét và bổ sung. chưa nhiễm điện nên không hút các vụn giấy . * Tích hợp môi trường: Trong C4:- Mảnh vải mất bớt êlectron các nhà máy thường xuất hiện bụi - Thước nhựa nhận thêm e_. gây hại cho công nhân. Bố trí các - HS lắng nghe và ghi nhớ. tấm kim loại tích điện trong nhà máy khiến bụi bị nhiễm điện và bị hút vào tấm kim loại, giữ môi.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> trường trong sạch, bảo vệ sức khỏe công nhân. 3. Củng cố: ( 2 phút) - GV: Chốt lại các kiến thức đã học trong bài. - HS: Đọc phần Ghi nhớ và "có thể em chưa biết" 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1 phút) GV Hướng dẫn : - Làm bài tập 18.1 đến 18.4 SBT - Chuẩn bị bài : Dòng điện - Nguồn điện.. TUẦN: 22 Ngày soạn:....../....../ 2013.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Lớp: 7A; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Lớp: 7B; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Tiết (theo PPCT): 21 Bài 19:. DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN. I. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức : - Mô tả một TN0 tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện (Bóng đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt điện quay...) và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng . - Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với 2 cực của chúng (cực dương và cực âm của pin hay ắc qui) - Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng. 2. Kỹ năng : - Làm thí nghiệm , sử dụng bút thử điện 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì , hợp tác trong hoạt động nhóm . - Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: Giáo án điện tử, 1 ắc quy. 2. Học sinh: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS : - 1 số loại pin , 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 mảnh len , 1 bút thử điện thông mạch, 1 bóng đèn có đế, 5 dây dẫn III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) ? Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các hạt mang điện tích? ? Thế nào là vật mang điện tích dương? Thế nào là vật mang điện tích âm? 2. Bài mới: * Đặt vấn đề: Dòng điện là gì? Dòng điện có tác dụng gì trong cuộc sông chúng ta ? Để trả lời câu hỏi này ta vào bài học hôm nay. HĐ của GV HĐ 1:. HĐ của HS. Nội dung. Đặt vấn đề - Tìm hiểu dòng điện là gì? (12 phút) I.Dòng điện : - GV: Đặt vấn đề: Các thiết C1: a/ Điện tích của mảnh bị bóng đèn, bút thử điện, phim nhựa tương tự như nước quạt chỉ hoạt động được trong bình . khi có dòng điện chạy qua. b/ Điện tích dịch chuyển Vậy dòng điện là gì? từ mảnh phim nhựa qua bóng - GV cho HS quan sỏt H - Q.sát hình vẽ 19.1, thảo đèn đến tay ta tương tự như 19.1, Y/cầu HS thảo luận luận nhóm và trả lời C1 nước chảy từ bình A xuống theo nhóm trả lời C1. bình B . - Hướng dẫn HS thảo luận. - Dự đoán : Muốn đèn bút Chốt lại câu trả lời đúng . thử điện lại sáng thì cọ sát * Nhận xét : Bóng đèn bút.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Y/c HS trả lời câu hỏi C2. mảnh nhựa lần nữa . thử điện sáng khi các điện - Yêu cầu các nhóm làm tích dịch chuyển qua nó . thí nghiệm kiểm chứng và - Điền từ thích hợp hoàn thành nhận xét . * Kết luận: hoàn thành nhận xét . - Dòng điện là dòng các điện - GV thông báo dòng điện tích dịch chuyển có hướng . là gì? - Đèn điện sáng, quạt điện ? Dựa vào dấu hiệu nào để quay và các thiết bị điện khác nhận biết có dòng điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua các thiết bị điện? chạy qua. - GV thông báo: Thực tế có thể ta cắm dây nối từ ổ - HS : Trả lời . điện đến thiết bị dùng điện nhưng không có dòng điện chạy qua (Không nhận thấy dấu hiệu có dòng điện chạy qua) thì cũng không được tự mình sửa chữa nếu chưa ngắt nguồn và chưa biết cách sử dụng để đảm bảo vệ an toàn về điện. HĐ 2:. Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng. ( 7 phút). - GV thông báo tác dụng - HS : Nghe và ghi vở . của nguồn điện. ? Nêu ví dụ về các nguồn điện trong thực tế? Yêu cầu HS chỉ ra cực dương, cực âm trên pin và ắc qui cụ thể.. II. Nguồn điện 1. Các nguồn điện thường dùng: - Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động . - Mỗi nguồn điện có 2 cực : cực dương (+) và cực âm (-).. HĐ 3: Mắc mạch điện đơn giản. ( 8 phút) - Y/c HS Q.sỏt hình 19.3 2. Mắc mạch điện có trong sau đú Yêu cầu HS mắc - Nhận dụng cụ thí thực tế: mạch điện trong nhóm theo nghiệm. Nguyờn nhân Các khắc hình 19.3 . mạch hở phục - Mắc mạch điện theo 1. Dây tóc nhóm. Phát hiện chỗ mạch đèn bị đứt hở, khắc phục để đảm bảo 2. Đui đèn đèn sáng. tiếp xúc - Hướng dẫn các nhóm không tốt mắc mạch điện theo sơ đồ. 3. Các đầu Giúp đỡ các nhóm yếu dây tiếp xúc hơn. không tốt - Nếu đèn không sáng 4. Dây đứt chứng tỏ mạch hở. Ngắt ngầm bên.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> công tắc kiểm tra mạch điện, tìm nguyên nhân mạch hở và khắc phục . - Yêu cầu đại diện nhóm. trong 5. Pin cũ. điền nguyên nhân và cách - Trả lời . khắc phục của nhóm mình ? Nêu cách phát hiện và kiểm tra để đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng. HĐ 4: - Yêu cầu HS vận dụng làm C4,C5,C6.. - GV: gọi hs nhận xét. Vận dụng ( 9 phút) III. Vận dụng - Lần lượt trả lời C4: Dòng điện là dòng các C4,C5,C6 và thảo luận điện tích dịch chuyển có toàn lớp về các câu trả hướng . - Dòng điện chạy qua đèn lời . điện làm đèn sáng. C5: Đèn pin, đồng hồ điện tử, ôtô đồ chơi, điều khiển tivi, điện thoại.... C6: Để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn, cần ấn vào lẫy để núm của nó tì sát vào bánh xe đạp, cho bánh xe đạp quay thì đèn sẽ sáng (Dây - Hs nhận xét nối từ đinamô tới đèn phải không có chỗ hở).. 3. Củng cố: ( 3 phút) - Yêu cầu HS làm bài tập 19.1 SBT . - HS Làm việc cá nhân giải bài 19.1 SBT. - GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả đúng và thông báo đó là điều cần ghi nhớ trong bài học hôm nay . - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1 phút) - Hướng dẫn học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. Nêu được các nguyên nhân mạch điện hở và đèn không sáng . - Làm bài tập 19.2 và 19.3 SBT - Chuẩn bị bài : Chất dẫn điện và chất cách điện - Dòng điện trong kim loại.. TUẦN: 23.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Ngày soạn:....../....../ 2013 Lớp: 7A; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Lớp: 7B; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Tiết (theo PPCT): 22. Bài 20: CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI I. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: - Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua. - Kể tên được một số vật dẫn điện (hoặc vật liệu dẫn điện), vật cách điện (hoặc vật liệu cách điện) thường dùng. - Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng. 2. Kỹ năng: - Mắc mạch điện đơn giản . - Làm thí nghiệm xác định vật dẫn điện, vật cách - Có thói quen sử dụng điện an toàn. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: Bảng ghi kết quả thí nghiệm của các nhóm . Vật liệu Dây đồng Vỏ nhựa Dây thép Ruột bút chì. Nhóm 1. Nhóm 2. Nhóm 3. Nhóm 4. Nhóm 5. Nhóm 6. Đánh dấu + cho vật dẫn điện, 0 cho vật cách điện . 2. Học sinh: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS : + 1 bóng đèn có phích cắm ( Bóng thắp sáng trong gia đình) + 2 pin, 1 bóng đèn pin nhỏ, 1 khoá, 5 dây dẫn. + 1 dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa dây điện, 1 ruột bút chì. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) ? Dòng điện là gì? Đièu kiện để có dòng điện lâu dài trong dây dẫn điện là gì? ? Nguồn điện có tác dụng gì? Chỉ ra cực dương, cực âm trên pin con thỏ. 2. Nội dung bài mới: Đặt vấn đề: SGK HĐ của GV HĐ 1:. HĐ của HS. Nội dung. Đặt vấn đề - Xác định chất dẫn điện và chất cách điện. (19 phút). I. Chất dẫn điện và chất - Yêu cầu HS đọc thông tin - Đọc mục I và trả lời câu cách điện: mục I Sgk..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> ? Chất dẫn điện là gì ? - Khi nào chất dẫn điện được gọi là vật liệu dẫn điện? ? Chất cách điện là gì? Khi nào chất cách điện được gọi là vật liệu cách điện? ? Khi cắm phích điện vào ổ điện thì tay ta cầm vào phần nào để cắm ? - GV lưu ý: không cắm hay rút phích cắm bằng cách giật vào dây nối làm đứt lõi hoặc làm rạn hở lõi dây rất nguy hiểm . - Trong bộ TN, (Dây đồng, vỏ nhựa, ruột bút chì) vật nào dẫn điện, vật nào cách điện ? ? Muốn kiểm tra vỏ bọc nhựa của dây dẫn là vật dẫn điện hay cách điện ta làm thế nào ? ? Dấu hiệu nào cho biết vật cần kiểm tra là vật dẫn điện hay cách điện?. hỏi của GV. - Khi chất dẫn điện được dùng để làm các vật hay bộ phận dẫn điện. - Khi được dùng để làm các vật hay bộ phận cách điện. - Quan sát và trả lời câu hỏi C1 - Vỏ nhựa của chốt cắm .. - HS dự đoán . - Nêu cách kiểm tra (Mắc vào 2 mỏ kẹp của dây dẫn trong mạch điện). - Nếu đèn sáng thì vật cần kiểm tra là vật dẫn điện. Đèn không sáng thì vật cần kiểm tra là vật cách điện . - Nhận dụng cụ TN. Làm TN theo nhóm. Ghi kết quả vào bảng của nhóm mình.. - Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra theo nhóm . Nhắc nhở HS đầu tiên phải chập 2 mỏ kẹp để đèn sáng . - GV lấy thêm thí dụ về vật liệu được dùng làm vật dẫn điện, cách điện trong thực tế? - Trả lời C2 - ở điều kiện thường không khí không dẫn điện nhưng ở điều kiện đặc biệt nào đó thì không khí vẫn có thể dẫn điện: Ví dụ không khí giữa đám mây nhiễm điện mạnh và mặt đất. - Các loại nước thường dùng: Nước máy, nước mưa, nước ao hồ đều đẫn. * Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. * Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua C1: 1- Các bộ phận dẫn điện: Dây tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn, 2 chốt cắm, lõi dây . 2- Các bộ phận cách điện: Trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen, vỏ nhựa của phích cắm, vỏ dây dẫn . Thí nghiệm: Hình 20.2 C2: + Vật liệu dẫn điện: Các kim loại, các dung dịch muối, axít, bazơ . + Vật liệu cách điện: Nước nguyên chất, cao su, thuỷ tinh, không khí khô sạch.... C3: - Trong mạch điện thắp sáng bóng đèn pin, khi công tắc ngắt, giữa hai chốt công tắc là không khí, đèn không sáng. Vậy bình thường không khí là chất cách điện. - Cũng lập luận tương tự như vậy, khi ngắt công tắc đèn chiếu sáng ở lớp học, hay ở gia đình. - Các dây tải điện đi xa, không có vỏ bọc cách điện, tiếp xúc trực tiếp với không khí. Giữa chúng không có dòng điện chạy qua không khí..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> điện trừ nước nguyên chất . Như vậy, vật dẫn điện hay cách điện chỉ có tính chất tương đối, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể. HĐ 2:. Tìm hiểu dòng điện trong kim loại ( 12 phút). ? Nêu sơ lược về cấu tạo nguyên tử ? ? Nếu nguyên tử thiếu 1 êlectrôn thì phần còn lại của nguyên tử mang điện tích gì ? Tại sao ? - GV thông báo : Các nhà khoa học đã khẳng định rằng trong kim loại có các êlectrôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại . Chúng được gọi là các êlectrôn tự do . - Cho HS Q.sát hình 20.3 ? Ký hiệu nào biểu diễn các êlectrôn tự do, ký hiệu nào biểu diễn phần còn lại của nguyên tử? - Cho HS Q.sỏt hình 20.4, Yêu cầu trả lời C6 . - Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 56 SGK ?. - HS: Trả lời . - Mang điện tích dương.. - Chỉ trên hình trả lời C5 .. II. Dòng điện trong kim loại 1. Êlectrôn tự do trong kim loại. a, Kim loại là chất dẫn điện C4: Trong nguyên tử, hạt nhân mang điện tích dương. Các electron mang điện tích âm. b, Các electron thoát ra khỏi nguyên tử kim loại gọi là các electron tự do. C5: Kí hiệu biểu diễn các electron tự do.. 2. Dòng điện trong kim loại. - Trả lời C6 và thảo luận C6: Các êlectrôn tự do bị cực toàn lớp về câu trả lời . 1 âm đẩy, cực dương hút . HS lên vẽ thêm mũi tên cho mỗi êlectrôn tự do. * Kết luận : Các êlectrôn tự do trong kim loại chuyển dịch có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó.. HĐ 3:. Vận dụng ( 6 phút). - Yêu cầu HS vận dụng làm - HS lần lượt trả lời C7, C8, III. Vận dụng C7, C8, C9 . C9 và thảo luận toàn lớp về C7: Chọn B C8: Chọn C các câu trả lời. C9: Chọn C : 1 đoạn dây nhựa 3. Củng cố: ( 3 phút) ? Chất dẫn điện là gì ? Chất cách điện là gì ? - HS trả lời, HS khác nhận xét. ? Định nghĩa dòng điện trong kim loại? - HS đọc ghi nhớ và "có thể em chưa biết" 4. Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút).

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 20.1 và 20.3 SBT - Đọc phần “có thể em chưa biết” - Chuẩn bị bài: Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện ..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> TUẦN: 24 Ngày soạn:....../....../ 2013 Lớp: 7A; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Lớp: 7B; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Tiết (theo PPCT): 23. Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: - HS biết vẽ Đúng sơ đồ của mạch đIỆN thựC (Hoặc ảnH vẽ, ảnh chụp của mạch đIện thực) loại đơn giản. - Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho. - Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiỀU DÒNG ĐIỆN chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực. 2. Kỹ năng: - Mắc mạch điện đơn giản. 3.Thái độ: - Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện đồng thời là bộ phận an toàn điện. - Rèn khả năng tư duy mềm dẻo và linh hoạt. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: Gíáo án điện tử, bảng phụ vẽ hình 21.1 SGK/59 2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 nguồn điện, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, dây dẫn, 1 đèn pin. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1) Kiểm tra 15 phút Câu 1 : Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Cho ví dụ mỗi loại? Câu 2 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống : a/ Dòng điện là dòng ...........(1)......... b/ Một vật nhiễm điện âm nếu ......(2) ...., nhiễm điện dương nếu .....(3)........ Đáp án + Thang điểm Câu 1: (5điểm) Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. ( Ví dụ: dây đồng; dây thép; dây nhôm; ruột bút chì...v v.....) Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua. (ví dụ: vỏ nhựa; cao su; sứ; thủy tinh; gỗ; ....). Câu 2 : (5điểm) . a) (1) các điện tích dịch chuyển có hướng. b) (2) Nhận thêm êlectrôn ; (3) mất bớt êlectrôn. 2) Nội dung bài mới: Đặt vấn đề: - GV: Với những mạch điện phức tạp như mạch điện trong gia đình, mạch điện trong xe máy, ôtô ... Các thợ điện căn cứ vào đâu để có thể mắc đúng yêu cầu?.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trong sơ đồ mạch điện người ta đã sử dụng 1 số ký hiệu để biểu diễn các bộ phận của mạch. ->Bài mới. HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Sử dụng ký hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện và mắc mạch điện theo sơ đồ.( 10 phút) - GV: Chiếu bảng kí hiệu I.Sơ đồ mạch điện . một số bộ phận của mạch 1. Ký hiệu của một số bộ điện. Giới thiệu các ký - HS : Nghe và quan sát . phận mạch điện. (SGK/58) hiệu. - GV: Yêu cầu HS sử dụng - HS: Làm việc cá nhân vẽ ký hiệu vẽ sơ đồ mạch điện sơ đồ mạch điện hình 19.3 hình 19.3 SGK . ( 1 HS lên bảng vẽ ) - GV: Yêu cầu HS vẽ lại một sơ đồ khác cho mạch điện hình 19.3 với vị trí các bộ phận trong sơ đồ được thay đổi khác đi. - GV: Gọi 1 HS vẽ trên bảng. HS khác nhận xét bài làm của bạn. - GV: Kết luận. - GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện yêu cầu câu C3. Thời gian: 5p. - GV: Kiểm tra những thao tác mắc sai của HS - GV: Giơ cao bảng điện của 1,2 nhóm để HS nhận xét cách mắc. - HS: Làm việc cá nhân thực hiện C2 . 2. Sơ đồ mạch điện. C1:. - HS: Hoạt động nhóm Nhận dụng cụ thí nghiệm. Mắc mạch điện thống sơ đồ đã vẽ.. C3:. Hoạt động 2: : Xác định và biểu diễn chiều dòng điện qui ước.( 10 phút) - GV : Yêu cầu HS đọc thông báo mục II. ? Nêu qui ước chiều dòng điện? . - GV: Giới thiệu cách dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện trên sơ đồ mạch điện. GV: Chiếu hình 20.4 lên. II. Chiều dòng điện . - HS: Đọc mục II và trả lời câu hỏi.. - Qui ước về chiều dòng điện : Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. C4: Chiều dòng điện theo qui.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> màn hình ? So sánh chiều qui ước của dòng điện với chiều dịch chuyển có hướng của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại ? - GV: Treo bảng phụ vẽ hình 21.1 lên bảng. Yêu cầu HS dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện hình 2 - GV: Kết luận.. ước ngược chiều với chiều chuyển động của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại . C5: - HS: Trả lời C4. - HS: 1 HS lên bảng. HS dưới lớp cùng làm và nhận xét bài làm của bạn.. Hoạt động 3: Vận dụng( 7 phút) III. Vận dụng C6 : - HS: Hoạt động nhóm tìm a/ Nguồn điện của đèn gồm 2 hiểu cấu tạo và hoạt động của pin . của chiếc đèn pin dạng ống - Ký hiệu : tròn. - Cực dương của nguồn lắp về phía đầu đèn . b/. - GV: Chiếu hình 21.2 lên màn hình, phát đèn pin cho các nhóm. Yêu cầu các nhóm tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin dạng ống tròn thường dùng. - GV: Nguồn điện của đèn gồm mấy chiếc pin? Ký hiệu nào trong bảng trên tương ứng với nguồn điện này? Thông thường cực dương của nguồn lắp về - HS: Trả lời C6. phía đầu hay phía cuối của đèn? - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin? Dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện chạy trong mạch điện này? - GV: Kết luận.. 3) Củng cố: ( 2 phút) - Chiều dòng điện là gì? Vẽ sơ đồ mạch điện gồm (1 nguồn điện; 1 công tắc ; 1 bóng đèn và dùng mũi tên chỉ chiều dòng điện). 4) Hướng dẫn học ở nhà ( 1 phút) GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Đọc phần “có thể em chưa biết”. - Thực hiện an toàn khi sử dụng mạch điện trong gia đình . - Làm bài tập 21.1 và 21.3 SBT.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Đọc phần “có thể em chưa biết” - Chuẩn bị bài : Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện . TUẦN: 25 Ngày soạn:....../....../ 2013 Lớp: 7A; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Lớp: 7B; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Tiết (theo PPCT): 24. TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: - Nêu được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện. - Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với ba loại bóng đèn: bóng đèn pin ( đèn dây tóc), bóng đèn bút thử điện, bóng đèn đi ốt phát quang(đèn LED). 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn giản . 3. Thái độ : - Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm . II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1.Giáo viên: - Nguồn điện 12V. - 1 bộ thí nghiệm về tác dụng nhiệt của dòng điện. 2.Học Sinh: Chuẩn bị cho mỗi nhóm - Nguồn điện - 1 Bóng đèn - 1 công tắc, dây nối - 1 bút thử điện thông mạch - 1 đèn điôt phát quang (đèn LED) - Cầu chì III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV? 1. Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên ký hiệu chiều dòng điện chạy trong mạch khi công tắc đóng ? 2. Nêu qui ước về chiều của dòng điện ? Bản chất dòng điện trong kim loại ? So sánh chiều dòng điện theo qui ước với chiều chuyển động của các êlectrôn tự do trong kim loại ? 2.Nội dung bài mới: Đặt vấn đề: ( Như SGK).

<span class='text_page_counter'>(20)</span> HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện. (15 p) - GV? Khi có dòng điện chạy trong mạch, ta có nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn chuyển động không ? Căn cứ vào đâu để biết có dòng điện chạy trong mạch ? - GV: ?Kể tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua ? - GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi C2, yêu cầu các nhóm mắc mạch điện như sơ đồ hình 22.1 SGK và trả lời C2. Thời gian: 7p - GV: Tổ chức cho HS thảo luận toàn lớp câu trả lời C2 và rút ra kết luận. - GV: Dây tóc bóng đèn nóng lên khi có dòng điện chạy qua. Dây sắt có dòng điện chạy qua có nóng lên không? Làm thí nghiệm thế nào để biết? - GV: Giới thiệu thí nghiệm hính 22.2 SGK. Tiến hành thí nghiệm. - GV: Từ quan sát trên hãy cho biết dòng điện đã gây ra tác dụng gì với dây sắt ? - GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 61 SGK . - GV Thông báo : Các vật nóng tới 5000C thì bắt đầu phát ánh sáng nhìn thấy .. I.Tác dụng nhiệt .. - HS: Trả lời C1 và thảo luận toàn lớp về câu trả lời - HS: Hoạt động nhóm + Nhận dụng cụ thí nghiệm. + Lắp mạch điện hình 22.1. + Quan sát và trả lời C2. - HS: Nêu phương án thí nghiệm (Mắc dây sắt vào mạch điện, cho dòng điện chạy qua xem dây sắt có làm cháy giấy không). C1: Bàn là, bếp điện, bóng đèn dây tóc.... C2: a/ Đèn sáng, bóng đèn có nóng lên, có thể xác nhận qua cảm giác bằng tay khi để gần bóng đèn. b/ Dây tóc bóng đèn bị đốt nóng mạnh và phát sáng. c/ Dây tóc bóng đèn thường được làm bằng vônfram để không bị nóng chảy vì nhiệt độ nóng chảy của vônfram rất cao 33700C *Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua. * Kết luận: - Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bị nóng lên. - Dòng điện chạy trong dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng .. - HS: Quan sát và nêu kết quả thí nghiệm. - HS: Trả lời (Tác dụng nhiệt). - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS : Trả lời C4 và thảo C4: Nhiệt độ nóng chảy của.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> C4 .. luận toàn lớp về câu trả chì là 3270C . Khi đó dây chì lời. nóng chảy và bị đứt ngắt mạch điện .. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện. (12p) II. Tác dụng phát sáng . - GV : Phát bút thử điện cho các nhóm. Yêu cầu HS quan sát bóng đèn của bút thử điện, kết hợp với hình 22.3 và nêu nhận xét về 2 đầu dây bên trong của nó.. - HS: Quan sát bóng đèn 1. Bóng đèn bút thử điện . của bút thử điện và nêu được 2 đầu dây bên trong C5: Hai đầu dây bên trong bút được tách rời nhau. thử điện được tác rời nhau.. - GV: Cắm bút thử điện vào lỗ của ổ lấy điện được nối với dây pha để bóng đèn sáng. Yêu cầu HS - HS: Trả lời C6. quan sát và trả lời C6. - GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 61 SGK - GV: Phát đèn LED cho các nhóm. Yêu cầu HS quan sát đèn LED để thấy rõ 2 bản kim loại khác nhau ( to, nhỏ) trong đèn . Sau đó mắc đèn LED vào vào mạch điện . Đảo ngược 2 đầu dây đèn . Nêu nhận xét khi đèn sáng thì dòng điện đi vào bản cực nào của đèn ?. C6: Bóng đèn bút thử điện sáng là do vùng chất khí giữa 2 đầu dây này phát sáng . * Kết luận : Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng . 2. Đèn điốt phát quang . C7: Khi cực dương của pin nối với bản kim loại nhỏ thì đèn LED mới sáng.. - HS: Quan sát đèn LED , thấy được có 2 bản kim loại to, nhỏ khác nhau trong đèn . Mắc đèn vào mạch điện , Quan sát xem đèn có sáng không . Đảo ngược 2 đầu dây đèn. Rút ra nhận xét C7.. * Kết luận : Đèn đốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng.. - GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 62 SGK. - GV: Kết luận. Hoạt động 3: Vận dụng (8p) - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS: Trả lời C8, C9 và III. Vận dụng C8, C9 thảo luận toàn lớp về câu C8: Chọn E.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> trả lời.. - GV: Kết luận.. C9: + Chạm 2 đầu dây đèn LED vào 2 cực của pin. Nếu đèn không sáng thì đổi ngược lại. + Khi đèn sáng, bản kim loại nhỏ trong đèn được nối với cực nào thì đó là cực dương, cực kia là cực âm.. 3. Củng cố: (3p) - GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và "Có thể em chưa biết" 4. Hướng dẫn về nhà: (2p) - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 22.1 và 22.3 SBT - Chuẩn bị bài : Tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lý của dòng điện..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 25: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện . - Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện . - Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể người . 2. Kỹ năng: - Quan sát mô tả hiện tượng. - Kĩ năng tiến hành thí nghiệm. 3. Thái độ : - Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm . - Ham hiểu biết, có ý thức sử dụng điện an toàn. II. Chuẩn bị của thầy và trò * GV: + 1 nam châm thẳng, 1 kim nam châm. + 1 chuông điện, 1 bộ nguồn 6V. + 1 bộ nguồn 12V, 1 bình điện phân dung dịch CuSO4 + 1 công tắc, 1 bóng đèn 6, chuông điện, 6 dây dẫn . * HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm + 1 nam châm điện, 2 pin, 1 công tắc, 5 dây dẫn, 1 kim nam châm đặt trên 1 mũi nhọn . III. Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: 1. Nêu tác dụng của dòng điện đã học ở bài trước và những ứng dụng của các tác dụng đó trong thực tế. Làm bài 22.3 SBT 2. Làm bài 22.1 và bài 22.2 SBT . Hai HS lên bảng trả lời, HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét . 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu nam châm điện. (10p) - GV : Yêu cầu HS quan sát ảnh chụp cần cẩu dùng nam châm điện ở trang đầu chương III . GV: Nam châm điện là gì ? Nó hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có câu trả lời . - GV: ? Nam châm có tính chất gì? - GV: ?Khi các nam châm gần nhau, các cực của nam châm tác dụng với nhau như thế nào ? Đồng thời làm thí nghiệm đưa cực của thanh nam châm lại gần kim nam châm để HS nhận thấy được 1 trong 2 cực của kim nam châm bị hút còn cực kia bị đẩy. - GV: Giới thiệu về nam châm điện. Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 23.1, đọc C1 tìm hiểu + Mục đích thí nghiệm? + Dụng cụ thí nghiệm? + Các bước tiến hành. - GV: Hướng dẫn HS các bước tiến hành TN. Lưu ý nhắc nhở HS về các thao tác an toàn khi tiến hành TN. Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm. Thời gian: 5 p.. I.Tác dụng từ HS: Chú ý nắm thông tin - Tính chất từ của nam châm - Nam châm điện. - HS : Nam châm có 2 cực, nam châm hút sắt và thép . C1 : a, Cuộn dây hút đinh sắt, không hút đồng nhôm. b, 1 cực của kim nam châm bị hút, cực kia bị đẩy.. - HS: Quan sát và trả lời.. - HS: Tìm hiểu theo yêu cầu của GV. - HS : Hoạt động nhóm. Nhận dụng cụ TN. Mắc mạch điện hình 23.1 theo nhóm, tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của GV. Quan sát TN, nhận xét, trả lời C1.. - GV: Theo dõi, hướng dẫn các nhóm tiến hành TN. - GV: Hết thời gian, GV yêu cầu các nhóm dừng - HS: Đại diện nhóm báo TN, báo cáo kết quả TN. cáo kết quả TN, trả lời C1.. * Kết luận : 1.Một cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là một nam.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - GV? Nếu đổi đầu cuộn - HS : Trả lời. (Nếu đảo dây, hiện tượng gì xảy ra đầu cuộn dây, cực nam với kim nam châm? của nam châm lúc trước bị hút, nay bị đẩy và ngược - GV: Yêu cầu HS hoàn lại) thành kết luận trang 63 - HS : Thảo luận và hoàn SGK. thành kết luận .. châm điện. 2. Nam châm điện có từ tính vì nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép.. Hoạt động 2 : Tìm hiểu hoạt động của chuông điện. (10p) - GV: Cho HS quan sát chuông điện theo nhóm và kết hợp với hình 23.2 SGK giới thiệu cấu tạo của chuông điện. - GV: Hãy chỉ ra những bộ phận cơ bản của chuông điện? - HS : Trả lời.. - Tìm hiểu chuông điện. - GV : Yêu cầu các nhóm - HS : Hoạt động nhóm C2: Khi đóng công tắc, có mắc chuông điện vào cho chuông điện hoạt dòng điện chạy qua cuộn dây. nguồn điện. động. Cuộn dây trở thành nam châm điện. Cuộn dây hút miếng sắt GV : Yêu cầu HS trả lời - HS : Trả lời C2, C3, C4 và làm đầu gõ chuông đập vào C2, C3, C4 . thảo luận toàn lớp về câu chuông làm chuông kêu. trả lời . C3: Chỗ hở của mạch là chỗ - GV: Kết luận về nguyên miếng sắt bị hút nên rời khỏi tắc làm việc của chuông tiếp điểm. điện. C4: Khi miếng sắt tì vào tiếp điểm, mạch kín. Cuộn dây lại - GV thông báo : Hoạt hút miếng sắt và đầu gõ động của nam châm điện chuông lại gõ vào chuông làm dựa vào tác dụng từ của chuông kêu. Mạch lại bị hở ... dòng điện. Đầu gõ chuông Cứ như vậy chuông kêu liên điện chuyển động làm cho tiếp chừng nào công tắc còn chuông kêu liên tiếp. Đó là đóng . biểu hiện tác dụng cơ học của dòng điện . Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng hoá học của dòng điện. (7p) - GV: Giới thiệu dụng cụ, các bước tiến hành thí nghiệm. Trước thí nghiệm 2 thỏi - HS : Trả lời. (Màu đen). II. Tác dụng hoá học . Quan sát thí nghiệm của giáo viên.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> than có màu gì ? - GV: Tiến hành TN hình 23.3. Yêu cầu HS quan sát đèn khi công tắc đóng và cho biết dung dịch muối CuSO4 là chất dẫn điện hay chất cách điện ? - GV: Sau thí nghiệm có hiện tượng gì xảy ra với các thỏi than ? GV thông báo: Lớp màu đỏ nhạt đó là kim loại đồng. Hiện tượng đồng tách khỏi dung dịch muối đồng khi có dòng điện chạy qua chứng tỏ dòng điện có tác dụng hoá học. - GV : Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 114.. - HS : Quan sát TN của C5: Đèn sáng. Dung dịch GV. Trả lời C5. muối CuSO4 là chất dẫn điện. C6: Sau khi có dòng điện - HS : Nhận xét kết quả thí chạy qua, thỏi than được nối nghiệm, trả lời C6. với cực âm của nguồn điện biến đổi màu thành màu đỏ nhạt . *Kết luận : Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm được - HS : Thảo luận và hoàn phủ một lớp vỏ bằng đồng thành kết luận.. Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng sinh lý của dòng điện. (5p) III. Tác dụng sinh lý. - GV : Nếu sơ ý có thể bị điện giật chết người. HS : Đọc thông tin mục III tìm hiểu về tác dụng sinh lý của dòng điện. - GV: Dòng điện qua cơ thể người có lợi hay có hại ? Cho ví dụ chứng tỏ điều đó.. - HS : Trả lời. (Nếu dòng điện ở mạch điện gia đình đi qua cơ thể người có thể gây điện giật nguy hiểm chết người . Trong y học có thể dùng dòng điện để chữa một số bệnh). Hoạt động 5: Vận dụng (3p) -GV: Yêu cầu HS vận dụng - HS: Trả lời C7, C8. trả lời C7, C8. III. Vận dụng C7: Chọn C C8: Chọn D. 3. Củng cố: (4p).

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và "Có thể em chưa biết" - GV: Giới thiệu về do việc thải các khí CO2; CO; NO; SO2; H2S...hoà tan với hơi nước trong không khí tạo ra môi trường điện li sẽ ăn mòn kim loại. Vì vậy cần phải có những biện pháp làm giảm lượng khí thải trên ra môi trường. Và bao bọc kim loại bằng các lớp chống ăn mòn. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) - GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 23.1 và 23.4 SBT - Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học từ đầu kì II chuẩn bị cho tiết ôn tập.. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 26. ÔN TẬP I. Mục tiêu - Ôn tập một số kiến thức về điện học: Sự nhiễm điện do cọ xát, hai loại điện tích, dòng điện – nguồn điện, chất dẫn điện và chất cách điện, dòng điện trong kim loại, sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện, các tác dụng của dòng điện . - Luyện tập để kiểm tra giữa học kỳ. II. Chuẩn bị của thầy và trò.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> HS : Ôn tập kiến thức phần điện học đã học III. Tổ chức hoạt đông dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ: HĐ1: Kiểm tra 15 phút Câu 1 : Kể tên 5 tác dụng chính của dòng điện. Đèn điện dây tóc hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện ? Câu 2 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống : a/ Dòng điện là dòng ............. b/ Dòng điện lâu dài chạy trong dây điện nối liền các thiết bị điện với .......... Đáp án + Thang điểm Câu 1 : 5 điểm - Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, Tác dụng từ, Tác dụng hoá học, Tác dụng sinh lý. Đèn điện dây tóc hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện . Câu 2 : 5 điểm . Điền đúng mỗi câu 2,5 điểm . 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản .. GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS : Trả lời 6 câu hỏi phần tự kiểm tra trang 85 SGK .. GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời 6 câu hỏi phần tự kiểm tra .. HS : Lần lượt trả lời 6 câu hỏi phần tự kiểm tra và thảo luận toàn lớp về câu trả lời .. GV : Yêu cầu HS lần lượt trả lời câu hỏi C5, C6 .. HS : lần lượt trả lời câu hỏi C5, C6 và thảo luận tàon lớp về câu trả lời.. I. Tự kiểm tra C1 : Có thể làm nhiều vật nhiễm điện bằng cách cọ xát . C2: Có 2 loại điện tích là điện dương và điện tích âm . - Điện tích khác loại thì hút nhau . - Điện tích cùng loại thì đẩy nhau. C3: Vật nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn. Vật nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn . C4: a/ Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng b/ Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng C5:- Các vật liệu dẫn điện là: a và e - Các vật liệu cách điện là b, c, d, f C6: 5 tác dụng chính của dòng điện là: tác dụng nhiệt, tác.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lý . Hoạt động 2 : Vận dụng II. Vận dụng GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời 5 câu hỏi phần vận dụng .. - HS: Lần lượt trả lời 5 câu hỏi phần vận dụng và thảo 1. Chọn D luận toàn lớp về câu trả lời 2. a/ Ghi dấu - cho B . b/ Ghi dấu - cho A c/ Ghi dấu + cho B d/ Ghi dấu + cho A 3. – Mảnh nilon bị nhiễm điện âm, nhận thêm êlectrôn . - Miếng len bị mất bớt êlectrôn (êlectrôn dịch chuyển từ miếng len sang mảnh nilon ) nên thiếu êlectrôn .suy ra miếng len nhiễm điện dương 4. Sơ đồ C có mũi tên chỉ đúng chiều qui ước của dòng điện . 5. Thí nghiệm (c) ứng với mạch điện kín và bóng đèn sáng .. Hoạt động 3 : Làm bài tập GV: Yêu cầu HS chép và làm bài tập sau : 1. Trong các mạch điện gia đình, người ta đều có mắc xen cầu chì. Cầu chì có tác dụng như thế nào ? 2. Vật nào sau đây có tác dụng từ : a/ Bóng đèn dây tóc khi có dòng điện di qua . b/ Bếp điện khi có dòng điện đi qua . c/ Chuông điện khi có dòng điện chạy qua. d/ Hai vật nhiễm điện đang hút nhau. 3. Tác dụng hoá học của. Bài tập mới 1. Cầu chì là dây dẫn làm bằng chì, cầu chì chỉ chịu được dòng điện tối đa nào đó . Qua giới hạn này dây chì sẽ bị nóng chảy và đứt , mạch điện sẽ bị ngắt , thiết bị điện được bảo vệ . 2 Chọn C. 3. Chọn A.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> dòng điện được ứng dụng trong những trường hợp nào sau đây ? a/ Nạp điện cho ắc qui . b/ Chế tạo chuông điện. c/ Chế tạo bàn ủi . d/ Sản xuất máy gặt. 4.Tác dụng sinh lý của dòng điện được sử dụng để: a/ Đo điện tâm đồ . b/ Chạy điện châm cứu . c/ Siêu âm . d/ Chụp X quang . 5. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm : một nguồn điện ( 2 pin mắc nối tiếp ), 1 công tắc, mắc liên tiếp với 2 bóng đèn . HS : 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện , HS dưới lớp cùng làm và nhận xét sơ đồ mạch điện của bạn .. 4. Chọn B. 5.. Hướng dẫn học ở nhà GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần nội dung bài ôn tập . - Chuẩn bị cho bài sau : Kiểm tra 1 tiết.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 28: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh. - Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện là ampe, ký hiệu là A. - Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện ( Lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế ). 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn giản. 3. Thái độ: - Giáo dục tính trung thực, hứng thú học tập bộ môn. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: *GV: +2 pin, 1 đèn có đế, 1 biến trở, 1 ampe kế to, 1 vôn kế, 1 đồng hồ vạn năng, 5 dây nối, 1 công tắc. *Nhóm HS : + 2 pin, 1 ampe kế, 5 dây dẫn, 1 công tắc, 1 đèn. III. Tiến trình dạy - học:.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: Nêu các tác dụng của dòng điện? 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu về cường độ dòng điện và đơn vị đo cường độ dòng điện. (10p) Đặt vấn đề: GV đưa ra mạch I.Cường độ dòng điện . điện mắc sẵn H21.1, di chuyển con chạy của biến trở. Gọi HS nhận xét. - HS: Nhận xét. 1. Quan sát thí nghiệm của - GV: Bài mới xét đến một giáo viên đại lượng có liên quan đến độ sáng mạnh (yếu) của đèn -> bài mới. - GV: Giới thiệu mạch điện hình 24.1 và các tác dụng của * Nhận xét : Với một bóng các thiết bị . Lưu ý : Am pe đèn nhất định, khi đèn sáng kế là dụng cụ phát hiện và càng mạnh (yếu) thì số chỉ cho biết dòng điện mạnh hay của ampe kế càng lớn (nhỏ). yếu ( Đo cường độ dòng 2. Cường độ dòng điện điện ), biến trở là dụng cụ để - Ký hiệu : I thay đổi cường độ dòng điện - Đơn vị : Ampe (A) trong mạch. Để đo dòng điện có cường - GV: Làm lại thí nghiệm, độ nhỏ dùng đơn vị dịch chuyển con chạy của - HS: Quan sát số chỉ của milliampe, ký hiệu mA biến trở, yêu cầu HS quan sát ampe kế tương ứng khi 1 A = 1000 mA số chỉ của ampe kế tương ứng đèn sáng mạnh, yếu. 1 mA = 0,001 A khi đèn sáng mạnh, yếu. - GV: Yêu cầu HS hoàn thành - HS: Thảo luận và rút ra nhận xét. nhận xét. - GV: Thông báo về cường độ dòng điện, ký hiệu và đơn vị của cường độ dòng điện. - HS: Nghe và ghi vở. Hoạt động 2: Tìm hiểu về am pe kế. (10p) - GV Thông báo : Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. - GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu ampe kế . - GV: Đưa cho HS quan sát 2 đồng hồ đo điện giống nhau : Ampe kế và vôn kế. Giới. II. Ampe kế Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. Tìm hiểu Ampe kế: C1: a, Trên mặt Ampe kế có ghi chữ A hoặc mA..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> thiệu ampe kế. ? Điểm nào trên mặt đồng hồ đo giúp ta phân biệt ampe kế với dụng cụ đo khác? - GV: Yêu cầu HS nêu lại khái niệm giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất. - GV: Phát dụng cụ cho các nhóm. Yêu cầu các nhóm tìm hiểu về giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của ampe kế nhóm mình và tìm hiểu một số đặc điểm của ampe kế theo trình tự mục b, c, d. Thời gian: 5 phút. - GV: Tổ chức thảo luận lớp trả lời C1. - GV: Giới thiệu Ampe kế, đồng hồ đo điện vạn năng.. - HS: Trên mặt ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.. Ampe kế 24.2a 24.2b. GHĐ 100mA 6A. b, Ampe kế hình 24.2 a, - HS: Nhớ lại kiến thức về 24.2 b dùng kim chỉ thị. GHĐ và ĐCNN. Am pe hình 24.2 c hiện số. c, ở các chốt dây dẫn của Ampe kế có ghi dấu (+) và (-) d, Nhận bết chốt điều chỉnh kim của Ampe kế. - HS : Hoạt đông nhóm, tìm hiểu một số đặc điểm của ampe kế.. Hoạt động 3: Mắc ampe kế để xác định cường độ dòng điện. (10p) - GV: Giới thiệu kí hiệu của ampe kế trong sơ đồ. - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện hình 24.3. - GV: Chiếu bảng 2 lên màn ?Ampe kế nhóm em có thể dùng để đo cường độ dòng điện qua dụng cụ nào ? Tại sao ? - GV: Khi dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện qua dụng cụ dùng điện nào ta phải chọn ampe kế có GHĐ phù hợp. Trong các ampe kế đó ampe kế có độ chia nhỏ nhất càng nhỏ thì phép đo càng chính xác . - GV: Phát dụng cụ cho các nhóm. Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện hình 24.3. Thời gian: 5 phút Lưu ý : Mắc chốt dương của ampe kế với cực dương của. III. Đo cường độ dòng điện . - HS : 1 HS lên vẽ trên 1. Vẽ sơ đồ mạch điện bảng. - Ký hiệu ampe kế trên sơ đồ mạch điện :. - HS : Trả lời .. 2, Bảng 2 3. Mắc mạch điện theo sơ đồ. 4. Kiểm tra và điều chỉnh - HS: Mắc mạch điện theo vạch số 0 của Am pe kế. nhóm. Theo hướng dẫn 3,.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> nguồn điện, tuyệt đối không được mắc 2 chốt của ampe kế trực tiếp vào 2 cực của nguồn điện, chưa đóng công tắc khi GV chưa kiểm tra mạch điện. - GV: ?Ta phải chọn ampe kế, mắc ampe kế vào trong mạch điện như thế nào ? Đặt mắt đọc kết quả đo như thế nào để kết quả chính xác? - GV: Chốt lại 1 số điểm lưu ý khi sử dụng ampe kế. - GV: Yêu cầu các nhóm mắc thêm 1 pin cho nguồn điện và tiến hành tương tự. Thời gian: 3phút - GV : Yêu cầu HS trả lời C2. - HS: Thảo luận toàn lớp hoàn thành nhận xét trang 67 .. 4, 5 trang 67 SGK. Ghi lại giá trị của cường độ dòng 5. Đóng công tắc, đo: điện và quan sát độ sáng I1 = ........A của đèn. 6. Thay nguồn 2 pin, đo: I2 = .........A - HS: Trả lời.. - HS: Tiến hành thí C2: nghiệm tương tự với * Nhận xét : Dòng điện nguồn 2 pin. chạy qua đèn có cường độ càng lớn (nhỏ) thì đèn càng sáng manh (sáng yếu).. Hoạt động 4: Vận dụng (5p) - GV: Yêu cầu HS làm C3, - HS : 1 HS lên bảng, HS IV. Vận dụng C4, C5. dưới lớp cùng làm. C3: a, 0,175 A = 175 mA b, 0,38 A = 380 mA - GV: Tổ chức cho HS thảo c, 1250 mA = 1,25 A luận về các câu trả lời. d, 280 mA = 0,28 A C4: Cường độ dòng Ampe kế điện hợp nhất a. 0,15 A 3. 250 mA b. 15 mA 2. 20 mA c. 1,2 A 1. 2 A C5: Ampe kế trong sơ đồ a mắc đúng 3. Củng cố: (3p) - GV: ? Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng ra sao ? ? Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ nào ? Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì ? - HS : Trả lời như phần ghi nhớ SGK . - GV: Cho HS đọc phần "Có thể em chưa biết" . 4. Hướng dẫn về nhà: (2p) GV hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 24.1 và 24.4 SBT. ph.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Chuẩn bị bài : Hiệu điện thế. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 29: Hiệu điện thế I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết được ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế . - Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V). - Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện (Lựa chọn vôn kế phù hợp và mắc đúng vôn kế). 2. Kỹ năng: - Mắc mạch điện teo hình vẽ, vẽ sơ đồ mạch điện. 3. Thái độ: - Ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh. II. Chuẩn bị của GV và HS * GV: +Một số loại pin, 1 ắc qui trên có ghi số vôn, 1 đồng hồ vạn năng. * HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm - 2 pin, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 7 dây dẫn, 1 công tắc, 1 đèn, bóng đèn pin. III. Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: Cường độ dòng điện và độ sáng của đèn có quan hệ như thế nào? Kí hiệu cường độ dòng điện và đơn vi? Nguồn điện có tác dụng gì? 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu về hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế. (5p).

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Đặt vấn đề: SGK - GV thông báo: Giữa 2 cực của nguồn điện có một hiệu điện thế. - GV: Thông báo kí hiệu và đơn vị đo hiệu điện thế. - GV: Yêu cầu HS đọc C1. Phát pin cho các nhóm và cho HS quan sát ắc quy cụ thể thể để trả lời C1. - GV: Giới thiệu thêm ở các dụng cụ như ổn áp, máy biến thế còn có các ổ lấy điện ghi : 220V, 110V, 12V, 9V .... I.Hiệu điện thế . - HS : Nghe, nắm kiến Nguồn điện tạo ra giữa hai thức ghi vở. cực của nó một hiệu điện thế. - Hiệu điện thế kí hiệu : U - Đơn vị hiệu điện thế là vôn (V) 1mV = 0,001 V - HS : Quan sát các loại 1 kV = 1000V pin và ắc qui cụ thể để trả lời C1. C1: Pin tròn : 1,5V ắc qui của xe máy : 6 V hoặc 12V Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà : 220V. Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vôn kế (10p) - GV thông báo : Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế . - GV: Cho HS quan sát một vôn kế và một ampe kế. Giới thiệu vôn kế . ?Cho biết đặc điểm để nhận biết vôn kế ? - GV: Phát vôn kế cho các nhóm. Hướng dẫn HS tìm hiểu vôn kế theo các bước trong SGK. Thời gian: 5p. II. Vôn kế . Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế C2: Tìm hiểu vôn kế 1. Trên mặt vôn kế ghi chữ V - HS: Quan sát, trả lời. 2. Vôn kế 25.2 a, b dùng kim (Trên mặt vôn kế có ghi Vôn kế 25.2c hiện số V) (đồng hồ đo điện vạn năng) - HS: Hoạt động nhóm tìm 3. Bảng 1: hiểu vôn kế. - HS: Thảo luận toàn lớp Vôn kế GHĐ ĐCN thống nhất câu trả lời. 25.2 a 300V 25.2 b 20V 4. ở các chốt nối dây dẫn có ghi dấu (+) và (-) 5. Nhận biết chốt điều chỉnh kim .. Hoạt động 3: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở (15p) III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở .. - GV: Nêu kí hiệu của vôn kế trên sơ đồ mạch điện. - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ - HS : 1 HS lên bảng vẽ -> mạch điện hình 25.3 HS khác nhận xét. 1. Ký hiệu vôn kế trên sơ đồ - GV: Yêu cầu HS trả lời mạch điện: câu hỏi 2.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> ? Vôn kế nhóm em có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không ? - GV: Yêu cầu các nhóm kiểm tra hoặc điều chỉnh kim của vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình 25.3 SGK với nguồn điện 1 pin. Lưu ý: HS mắc đúng chốt vôn kế vào mạch điện, công tắc mở, chỉ đóng công tắc khi GV đã kiểm tra mạch điện. - GV: ?Chốt dương của vôn kế được mắc vào cực nào, chốt âm được mắc vào cực nào của nguồn điện ? - GV: Yêu cầu HS mắc mạch điện hình 25.3 theo nhóm.. - HS : Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV. 2. Sơ đồ mạch điện. 3. Kiểm tra vạch số 0 của vôn kế.. 4. Đóng công tắc K, đọc số - HS: Chốt dương mắc chỉ của vôn kế -> Ghi bảng 1. với cực (+) , chốt âm mắc 5. Thay 1 pin bằng 2 pin -> với cực (-) của nguồn Đóng công tắc, đọc số chỉ của điện. vôn kế -> Ghi bảng 1 - HS: Mắc mạch điện hình 25.3 theo nhóm. Ghi số C3: chỉ của vôn kế vào bảng Kết luận: Số chỉ của vôn kế - GV: Yêu cầu HS trả lời 2 . bằng số vôn ghi trên vỏ C3. - HS: Trả lời C3 và thảo nguồn điện. - GV: Giới thiệu về cách sử luận về câu trả lời . dụng đồng hồ đo điện vạn năng. Hoạt động 4: Vận dụng (6p) - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS : Trả lời C4 , 1 HS III. Vận dụng C4 lên bảng làm bài. C4: a) 2,5 V = 2500 mV - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS : Trả lời C5, C6 và b) 6 kV = 6000 V C5, C6. thảo luận về các câu trả c) 110 V = 0,11 kV lời. d) 1200 mV = 1,2 V C5: - Vôn kế. Chữ V - Vôn kế có GHĐ : 45 V ĐCNN: 1 V - ở vị trí (1) vôn kế chỉ 3 V - ở vị trí (2) vôn kế chỉ 42 V C6: Hiệu điện thế Vôn kế phù hợp a/ 1,5 V 2/ 5 V b/ 6 V 3/ 10 V.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> c/ 12 V. 1/ 20 V. 3. Củng cố: (3p) - GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và "có thể em chưa biết" - GV: Chốt lại kiến thức chính đã học trong bài. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) GV : Hướng dẫn - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 25.1 và 25.3 SBT - Chuẩn bị bài : Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện .. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ..............................

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Tiết 30: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn. - Hiểu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn. - Hiểu được mỗi dụng cụ dùng điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó. - Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín. 2. Kĩ năng: - Xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế để biết vôn kế phù hợp và đọc đúng kết quả. 3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế để sử dụng đúng và an toàn thiết bị điện. II. Chuẩn bị của GV và HS * GV: SGK, tài liệu tham khảo. * HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm - Nguồn điện dùng pin - Một vôn kế. - Một ampe kế - 7 dây dẫn, một công tắc, một đèn. III. Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: Hiệu điện thế được tạo ra ở thiết bị nào? Số vôn được ghi ở mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì? Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào? Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Làm như thế nào để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện? 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Làm thí nghiệm 1. (5p) Đặt vấn đề: Trên các bóng đèn cũng như trên các dụng cụ dùng điện đều có ghi số vôn. Liệu các số vôn này có ý nghĩa giống như ý nghĩa của số vôn được ghi trên nguồn điện không? - GV: Yêu cầu HS làm thí. I.Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. 1. Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện * Thí nghiệm 1: SGK/ 72 C1:+ Vôn kế chỉ 0V + Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch luôn bằng 0.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> nghiệm 1 theo nhóm để phát hiện xem giữa 2 đầu - HS: Làm thí nghiệm theo bóng đèn có hiệu điện thế nhóm và trả lời C1 như giữa 2 cực của nguồn điện hay không. Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm 2. (13p) - GV thông báo : Bóng đèn nào cũng như mọi dụng cụ và thiết bị điện khác không tự nó tạo ra hiệu điện thế giữa 2 đầu của nó. Để bóng đèn sáng ta phải mắc bóng đèn vào nguồn điện. Nghĩa là phải đặt 1 hiệu điện thế vào 2 đầu bóng đèn. - GV: Y/c HS tìm hiểu TN 2 + Dụng cụ TN? + Bước tiến hành? - GV: Hưóng dẫn cách mắc mạch điện theo sơ đồ. + Y/c các nhóm HS tiến hành thí nghiệm 2 theo các bước như yêu cầu của SGK. + Trả lời C2, C3. + Thời gian: 7p - GV: Kiểm tra hướng dẫn từng nhóm HS trong việc mắc mạch điện theo sơ đồ. + Yêu cầu các nhóm hoàn thành C2 vào bảng 1 trang 73 SGK. - GV: Y/c các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - GV: Tổ chức thảo luận lớp rút ra kết luận chung.. 2. Bóng đèn được mắc vào mạch điện * Thí nghiệm 2: SGK/ 72 -73. C2: Kết quả đo. - HS: Tìm hiểu thí nghiệm 2. HS: Hoạt động nhóm + Lắp mạch điện theo sơ đồ. + Tiến hành thí nghiệm -> Điền vào bảng 1 + Thảo luận, trả lời C2, C3.. Số Số chỉ chỉ Loại MĐ của của Vôn ampe kế kế (V) (A) Nguồ Mạch U0= I0= n điện hở 1 pin Mạch U1= I1 kín Nguồ Mạch n điện U2= I2= kín 2 pin. C3: - Hiệu điện thế giữa 2 đầu - HS: Đại diện nhóm báo bóng đèn bằng 0 thì không cáo kết quả. có dòng điện chạy qua bóng đèn. - Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn.. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hiệu điện thế định mức. (5p) - GV: Có thể tăng mãi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu. * Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết hiệu.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> bóng đèn hay không? Tại - HS: Trả lời. sao? - GV: Thông báo ý nghĩa của số vôn ghi trên đèn -> Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện - HS: Trả lời C4 và thảo luận - GV: Yêu cầu HS trả lời về câu trả lời. C4.. điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường. C4: Có thể mắc đèn này vào hiệu điện thế lớn nhất là 2,5 vôn để nó không bị hỏng.. Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước. (5p) - GV: Yêu cầu HS thảo - HS: Trả lời C5 và thảo II. Sự tương tự giữa hiệu luận trả lời C5. luận về câu trả lời. điện thế và sự chênh lệch mức nước. - GV: Kết luận. C5: a,...chênh lệch mức nước ........... b, ....hiệu điện thế ....dòng điện .... c, ....chênh lệch mức nước.............. nguồn điện..........hiệu điện thế. Hoạt động 5: Vận dụng (5p) - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS: Trả lời C6, C7, C8. C6, C7, C8. - GV: Kết luận.. III. Vận dụng C6: Chọn C C7: Chọn A C8: Vôn kế trong sơ đồ C .. 3. Củng cố: (5p) - GV: Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch là bao nhiêu? - GV? Bóng đèn đang sáng muốn nó sáng yếu hơn thì có thể làm như thế nào? - HS: Giảm hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn. - GV: 1 bóng đèn ghi 6V. Hỏi có thể mắc bóng đèn này vào hiệu điện thế bao nhiêu để nó không bị hỏng? - HS: Hiệu điện thế nhỏ hơn hoặc bằng 6V. - GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài . - GV: Cho HS đọc phần “Có thể em chưa biết". 4. Hướng dẫn về nhà: (2p) GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm các bài tập trong SBT - Chuẩn bị bài : Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> đoạn mạch nối tiếp.. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 31: thực hành : đo cường độ dòng điện và Hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn. - Thực hành đo và phát hiện được qui luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn. 2. Kĩ năng:.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> - Biết sử dụng thành thạo ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế. - Lắp thành thạo mạch điện gồm các vật dẫn mắc nối tiếp. 3. Thái độ: - Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm. - Có tinh thần cộng tác, phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm. II. Chuẩn bị của GV và HS *GV: - SGK, tài liệu tham khảo, giáo án điện tử. * HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: - 1 nguồn điện 3V hoặc 6V. - 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 2 bóng đèn pin cùng loại như nhau, 7 dây dẫn. Mỗi HS chuẩn bị sẵn 1 mẫu báo cáo. III. Tiến trình dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm của HS. - GV: Gọi 2 HS điền từ thích hợp vào chỗ trống câu 1, 2 trang 78 SGK. 2. Bài mới:. HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu dụng cụ và nội dung thực hành. (5p) Đặt vấn đề: GV: Nêu mục tiêu của bài này là sử dụng ampe kế, vôn kế để đo và tìm hiểu về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện mắc nối tiếp. - GV: Yêu cầu HS đọc mục I tìm hiểu: Dụng cụ - HS: Trả lời. thí nghiệm cần thiết? - GV: Thông báo các dụng cụ cần thiết. - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - HS: Tìm hiểu nội dung nội dung của bài thực bài thực hành. hành.. I. Chuẩn bị (SGK/76). II. Nội dung thực hành.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> - GV: Tóm tắt nội dung thực hành. Hoạt động 2 : Mắc nối tiếp hai bóng đèn. (7p) - GV: Phát dụng cụ cho các nhóm. - GV: Cho các nhóm làm việc theo hướng dẫn SGK. - GV thông báo: Hai bóng đèn mắc với nhau liên tiếp thành một dãy như vậy ta bảo 2 bóng đèn được mắc nối tiếp. - GV: Trong mạch điện này, am pe kế và công tắc được mắc như thế nào với các bộ phận khác?. 1. Mắc nối tiếp hai bóng đèn C1: Ampe kế và công tắc được mắc nối tiếp với nguồn điện và hai bóng đèn.. - HS: Làm việc theo nhóm quan sát hình 27.1 a và 27.1b để nhận biết 2 bóng đèn được mắc nối tiếp. -HS: Thảo luận nhóm trả C2: Mắc mạch điện theo sơ lời C1. đồ: (Ampe kế và công tắc + được mắc nối tiếp với các bộ phận khác) Vị trí 3 - GV: Yêu cầu các nhóm Vị trí 2 mắc mạch điện theo hình - HS: Mắc mạch điện hình 27.1a 27.1a theo nhóm. A Thời gian: 3 p Vị trí 1 Đ1 Đ2 - GV: Kiểm tra việc mắc mạch kín với 2 bóng đèn mắc nối tiếp, hướng dẫn các nhóm có khó khăn. *Lưu ý HS : Mắc đúng ampe kế . - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ - HS: Vẽ sơ đồ mạch điện mạch điện trên vào báo cáo H. 27.1a vào báo cáo thí . nghiệm.. Hoạt động 3: Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp. (12 p) - GV: Sau khi kiểm tra mạch điện của các nhóm, đề nghị HS đóng công tắc 3 lần, ghi lại 3 số chỉ I1’, I1’’, I1’’’của am pe kế được mắc ở vị trí 1 và tính giá trị trung bình : I1'  I1''  I1''' 3 I1 =. 2. Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp a,Đóng công tắc, đọc I1= ? b, Mắc Ampe kế vào vị trí 2, 3 Đóng công tắc, đọc I2 = ?; I3 - HS: Làm theo yêu cầu = ? của GV. c, Nhận xét: Trong đoạn.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> - GV: Đề nghị HS làm tương tự như thế khi mắc ampe kế lần lượt vào vị trí 2 và 3 Ghi lại các giá trị trung bình I2, I3 vào bảng 1 của mẫu báo cáo. (Thời gian: 8 p) - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành câu nhận xét 2.c trong báo cáo.. mạch nối tiếp, dòng điện có cường độ bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch: I1 = I2 = I3 - HS: Tiếp tục làm thí nghiệm theo nhóm. - HS: Báo cáo kết quả. - HS: Hoàn thành nhận xét 2.c. - GV: Nhận xét kết quả của các nhóm và rút ra nhận xét chung về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp. Hoạt động 4: Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp. (10) - GV: Đề nghị HS sử dụng mạch điện trên, mắc thêm vôn kế vào 2 điểm (1) và (2) như sơ đồ hình 27.2 SGK. (Thời gian: 7 p). 3. Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm mắc thêm vôn kế vào mạch điện như sơ đồ hình 27.2 SGK.. - GV lưu ý HS : Chốt dương của vôn kế được mắc vào điểm (1) . - GV: Đi kiểm tra mạch điện . Sau đó đề nghị HS đóng mở công tắc 3 lần, ghi lại 3 giá trị U12’, U12’’,U12’’’ và tính : - HS: Làm theo yêu cầu U12 ' U12 '' U12 ''' của GV. Ghi giá trị U12 3 vào bảng 2 của mẫu báo U12= cáo. - GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm tương tự như trên - HS: Tiếp tục làm thí khi lần lượt mắc vôn kế nghiệm theo nhóm, xác. a, Mắc Vôn kế vào hai điểm 1, 2 Đóng công tắc, đọc U12 =? b, Mắc vôn kế vào vị trí 2, 3 và 1, 3 Đóng công tắc, đọc U23 =? U13 =? c. Nhận xét: Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> vào 2 điểm (2) và (3) ; (1) định U13, U23, ghi vào bảng tiếp, hiệu điện thế giữa hai và (3) 2 của mẫu báo cáo. đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi - GV: Yêu cầu các nhóm - HS: Các nhóm báo cáo đèn : báo cáo kết quả. kết quả. U13 = U12 + U23 GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét 3.c trong báo cáo. HS: Tự rút ra nhận xét. - GV: Nhận xét kết quả của các nhóm và kết luận về hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp 3. Củng cố, tổng kết: (5p) - GV: Cho HS nêu lại các qui luật về cường độ dòng điện và về hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp. - HS: Nêu lại hai nhận xét rút ra trong bài. - GV: Nhận xét ý thức, thái độ làm việc của các nhóm HS , của từng cá nhân HS. Đánh giá kết quả làm việc của HS. - HS:Hoàn thành và nộp báo cáo thí nghiệm. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) GV hướng dẫn: - Học thuộc qui luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp. - Chuẩn bị bài thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song ..

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 32: thực hành : đo Hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết mắc song song hai bóng đèn. 2. Kĩ năng: - Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo. - Thực hành đo và phát hiện được qui luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc song song hai bóng đèn. 3. Thái độ: - Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong thực tế đời sống. II. Chuẩn bị của thầy và trò *GV: - SGK, tài liệu tham khảo. - Giáo án điện tử. * HS : - Nguồn điện 6 V - 1 ampe kế, 1 vôn kế. - 1 công tắc, 2 bóng đèn pin cùng loại như nhau, 7 dây dẫn. Mỗi học sinh chuẩn bị sẵn 1 mẫu báo cáo thực hành. III. Tiến trình dạy - học:.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> 1.Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm của HS . - GV: Yêu cầu HS hoàn thành mục 1 của báo cáo thí nghiệm. - HS: Hoàn thành mục 1 của báo cáo thí nghiệm. 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu dụng cụ và nội dung thực hành. (5p) Đặt vấn đề: - GV: Nêu mục tiêu của bài này là sử dụng ampe kế, vôn kế để đo và tìm hiểu về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện mắc song song.. I. Chuẩn bị (SGK/79). II. Nội dung thực hành. - GV: Yêu cầu HS đọc mục I tìm hiểu: Dụng cụ - HS: Trả lời. thí nghiệm cần thiết? - GV: Thông báo các dụng cụ cần thiết. - HS: Tìm hiểu nội dung - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu bài thực hành. nội dung của bài thực hành. - GV: Tóm tắt nội dung thực hành. Hoạt động 2: Tìm hiểu và mắc mạch điện song song hai bóng đèn. (8p) - GV: Cho HS quan sát mạch điện H 28.1 SGK để nhận biết 2 bóng đèn được mắc song song và trả lời C1. - GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện hình 28.1 a. Thời gian: 5p - GV: Yêu cầu các nhóm. 1. Mắc song song hai bóng đèn. C1: - Hai điểm M, N là 2 điểm - HS : Làm theo yêu cầu nối chung của 2 bóng đèn . của GV. - Các mạch rẽ là : M12N, - HS: Mắc mạch điện theo M34N nhóm . - Mạch chính: Gồm đoạn nối điểm M với cực dương của nguồn, đoạn nối điểm N qua công tắc tới cực âm của.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> thực hiện tiếp những yêu - HS: Thực hiện theo yêu nguồn điện. cầu của câu C2. cầu của câu C2.. - GV: Có nhận xét gì về độ sáng của một trong hau đèn khi tháo đèn còn lại ra khỏi mạch điện? - HS: Trả lời. - GV: Kết luận.. C2:. - Khi tháo bớt một trong hai bóng đèn mắc song song, bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn so với khi cả hai bóng đèn cùng sáng. Hoạt động 3 : Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch điện song song. (10p) - GV: Yêu cầu các nhóm 2. Đo hiệu điện thế đối với HS mắc vôn kế vào 2 điểm đoạn mạch song song. (1) và (2) trong mạch điện hình 28.1 a (Thời gian: 10p) * Lưu ý HS mắc chốt dương của vôn kế về phía - HS: Thực hành theo cực dương của nguồn điện. nhóm. - GV: Kiểm tra HS mắc vôn kế có đúng không. - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện vào bản báo cáo. - GV: Yêu cầu HS trả lời C3, - GV: Yêu cầu HS đóng công tắc, đọc và ghi số chỉ U12 của vôn kế vào bảng 1 của bản báo cáo. - GV: Yêu cầu các nhóm. - HS: Vẽ sơ đồ mạch điện vào bản báo cáo. - HS: Trả lời C3 và thảo luận về câu trả lời. - HS: Làm việc theo nhóm : Đóng ngắt công tắc 3 lần lấy 3 giá trị rồi lấy trung bình cộng U12. Ghi vào báo cáo thí nghiệm.. a, Mắc vôn kế vào hai điểm 1, 2 Đóng công tắc, đọc U12 =? C3: Vôn kế được mắc song song với đèn 1 và đèn 2. b, Mắc vôn kế vào hai điểm 2, 3 và M, N Đóng công tắc, đọc U23 =? ;.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> làm tương tự để đo hiệu điện thế U34 và UMN - GV: Từ kết quả thí nghiệm ghi trong bảng 1, yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét 2c trong báo cáo . - GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - GV: Nhận xét, kết luận về hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song.. - HS: Làm theo yêu cầu UMN = ? của GV. C4: *Nhận xét 2c: Hiệu điện thế giữa 2 đầu các đèn mắc song song là bằng nhau và bằng - HS : Hoàn thành nhận hiệu điện thế giữa 2 điểm xét. nối chung: U12 = U34 = UMN. Hoạt động 4: Đo cường độ dòng điện đối với mạch điện song song. (10p) - GV: Đề nghị HS sử dụng 3. Đo hiệu điện thế đối với mạch điện trên, tháo bỏ đoạn mạch nối tiếp. vôn kế, mắc am pe kế vào lần lượt các vị trí và tiến a, Mắc Ampe kế nối tiếp với hành như hướng dẫn SGK. - HS: Làm thí nghiệm theo đèn 1 (Thời gian: 10p) nhóm Đóng công tắc, đọc I1 =? - GV: Đi kiểm tra mạch điện . Sau đó đề nghị HS đóng mở công tắc 3 lần, ghi lại 3 giá trị số chỉ của ampe kế và tính giá trị trung bình cộng I1, ghi giá trị I1 vào - HS: Làm theo yêu cầu bảng 2 của báo cáo thí của GV. nghiệm. - GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm tương tự. Đo cường độ I2 của dòng điện qua mạch rẽ nối với đèn 2 và cường độ dòng điện mạch chính I . Ghi kết quả - HS: Làm theo yêu cầu b, Mắc ampe kế nối tiếp với vào báo cáo thí nghiệm. của GV. đèn 2 - GV: Cho các nhóm HS Đóng công tắc, đọc I2 =? thảo luận, nhận xét kết quả c, Mắc ampe kế để đo I mạch đo từ bảng 2 chính Lưu ý HS về sai khác : I Đóng công tắc, đo I = ? ≠ I1 + I2 do ảnh hưởng của việc mắc ampe kế vào mạch . GV thông báo : Nếu sử dụng ampe kế tốt để đo thì ta sẽ có kết quả chính xác.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> hơn : I = I1 + I2 - GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét HS: Tự rút ra nhận xét. 3.c trong báo cáo . - GV: Tổ chức thảo luận chung cả lớp rút ra nhận xét về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song.. C6: *Nhận xét 3.b) : Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ: I = I1 + I2. 3. Củng cố, tổng kết: (6p) - GV: Cho HS nêu lại các qui luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song. - HS: Nêu lại hai nhận xét rút ra trong bài. - GV: Nhận xét ý thức, thái độ làm việc của các nhóm HS, của từng cá nhân HS . Đánh giá kết quả làm việc của HS. - HS: Hoàn thành và nộp báo cáo thí nghiệm. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) GV hướng dẫn : - Học thuộc qui luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song. - Chuẩn bị bài : An toàn khi sử dụng điện.. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 33: An toàn khi sử dụng điện.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. - Biết và thực hiện 1 số qui tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. 2. Kĩ năng: - Biết sử dụng đúng loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng điện an toàn. II. Chuẩn bị của thầy và trò *GV: - 1 số loại cầu chì trong đó có loại 1A. - 1 nguồn điện 6V, 1 đèn 6V, 1 công tắc, dây dẫn. - 1 bút thử điện. - Tranh vẽ an toàn điện. * HS: - 1 nguồn điện 3V - 1 ampe kế, 1 công tắc, 1 bóng đèn pin - 7 dây dẫn, 1 cầu chì, 1 mô hình người điện. III. Tiến trình dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: (2p) (Không kiểm tra) 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu các tác dụng và giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. (15p) => Đặt vấn đề: SGK/82 - GV: Cắm bút thử điện I. Dòng điện đi qua cơ thể vào lỗ của ổ lấy điện để HS người có thể gây nguy hiểm. quan sát khi nào thì đèn của bút thử điện sáng và trả - HS: Quan sát thí nghiệm lời C1. và trả lời C1. 1. Dòng điện có thể đi qua cơ - GV: Yêu cầu HS quan sát thể người hình 29.1, tìm hiểu SGK cho biêt: C1: + Mục đích thí nghiệm? + Dụng cụ cần thiết? *Nhận xét: Dòng điện có thể + Các bước tiến hành thí - HS: Tìm hiểu theo các đi qua cơ thể người khi chạm.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> nghiệm? - GV: Kết luận. Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện với mô hình người điện theo hướng dẫn của SGK. Thời gian: 5p - GV: Theo dõi hướng dẫn HS làm thí nghiệm.. yêu cầu của GV. - HS : Hoạt động nhóm + Nhận dụng cụ thí nghiệm. + Mắc mạch điện theo sơ đồ H29.1 + Làm thí nghiệm theo hướng dẫn. + Quan sát hiện tượng xảy ra và rút ra nhận xét. - GV: Yêu cầu các nhóm - HS: Đại diện nhóm báo báo cáo kết quả cáo kết quả TN. - GV: Từ kết quả thí nghiệm em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống hoàn thành nhận xét trang - HS: Thảo luận rút ra 82 SGK? nhận xét. - GV: Ôn tập cho HS về tác dụng sinh lý của dòng điện. - GV: Cho HS tìm hiểu về mức độ tác dụng và giới hạn nguy hiểm của dòng - HS: Đọc phần (2) mục I điện đối với cơ thể người. trang 82 SGK . - GV: Nhấn mạnh giới hạn nguy hiểm của dòng điện.. vào mạch điện tại bất kỳ vị trí nào của cơ thể.. 2. Giới hạn nguy hiểm đối với dòng điện đi qua cơ thể người - Dòng điện có cường độ 10 mA đi qua người làm co cơ rất mạnh. - Dòng điện có cường độ trên 25 mA đi qua ngực gây tổn thương tim - Dòng điện có cường độ 70 mA trở lên đi qua cơ thể người, tương ứng với hiệu điện thế 40V trở lên đặt lên cơ thể người sẽ làm tim ngừng đập.. Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì. (15p) - GV: Giới thiệu dụng cụ các bước tiến hành thí nghiệm a, b hình 29.2 SGK. - GV: Làm thí nghiệm theo hướng dẫn SGK, yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra và đọc số chỉ của Am pe kế trong hai trường hợp. - GV: Giới thiệu trường hợp hai là trường hợp mạch điện xảy ra hiện tượng đoản mạch. Yêu cầu HS trả lời C2. - GV: Kết luận - GV: Yêu cầu HS trả lời. II. Hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì. 1. Hiện tượng đoản mạch (ngắn mạch) - HS: Quan sát thí nghiệm *Thí nghiệm: SGK/83 của GV, đọc số chỉ I1 = ? ; C2: I1 > I2 I2 =? Khi bị đoản mạch, dòng điện trong mạch có cường độ lớn hơn. - Tác hại của hiện tượng đoản - HS: Trả lời C2 và thảo mạch: + Cường độn dòng điện tăng luận về câu trả lời. lên quá lớn có thể làm chảy - HS: Trả lời C3 và thảo hoặc làm cháy vỏ bọc cách điện và các bộ phận tiếp xúc luận về câu trả lời. với nó hoặc gần nó, có thể.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> C3. - GV: Làm thí nghiệm đoản mạch như sơ đồ hình 29.3 trong đó sử dụng nguồn điện, cầu chì, bóng HS: Quan sát thí nghiệm. đèn và công tắc. - GV: Chốt lại kiến thức. - HS: Tìm hiểu cầu chì thật - GV: Cho HS tìm hiểu cầu và trả lời C4, C5. chì thật và trả lời C4; C5. - GV: Chốt lại kiến thức.. gây hoả hoạn. + Dây tóc bóng đèn bị đứt, dây quấn ở quạt điện nóng chảy và bị đứt, các mạch điện trong rađiô, tivi ...bị đứt, hỏng. 2. Tác dụng của cầu chì C3: Dây chì bị nóng chảy và đứt, ngắt mạch (mạch hở) C4: ý nghĩa số ampe ghi trên mỗi cầu chì: Dòng điện có cường độ vượt quá giá trị đó thì cầu chì sẽ bị đứt. C5: Với mạch điện thắp sáng bóng đèn, từ bảng cường độ dòng điện ở bài 24 (0,1A đến 1A) thì nên dùng cầu chì có ghi số 1,2A hoặc 1,5A.. Hoạt động 3: Tìm hiểu các qui tắc an toàn khi sử dụng điện (8p) - GV: Treo tranh an toàn điện. Yêu cầu HS tìm hiểu qui tắc này trong SGK. - GV: Tại sao lại phải tuân theo các qui tắc đó? - GV: Yêu cầu HS trả lời C6. - GV: Chốt lại kiến thức. Nhận mạnh các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.. III. Các qui tắc an toàn khi sử dụng điện - HS: Tìm hiểu qui tắc 1. Chỉ làm thí nghiệm với các trong SGK. nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V. - HS: Trả lời. 2. Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. - HS: Trả lời C6 theo 3. Không được tự mình chạm nhóm và thảo luận trên lớp vào mạng điện dân dụng và về câu trả lời. các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. 4. Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà cần phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu.. 3. Củng cố: (3p) - GV: Tóm tắt toàn bài. - Cho HS đọc phần ghi nhớ và phần “Có thể em chưa biết. 4. Hướng dẫn về nhà: (2p).

<span class='text_page_counter'>(55)</span> GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài : Tổng kết chương III Làm đề cương ôn tập - Trả lời trước các câu hỏi tự kiểm tra và phần vận dụng.. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 34: tổng kết chương III : điện học I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc các kiến thức cơ bản của chương điện học. - Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề (Trả lời câu hỏi, giải bài tập, giải thích hiện tượng...) có liên quan. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích và tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: - Hứng thú, học tập bộ môn, mạnh dạn phát biểu ý kiến trước tập thể. II. Chuẩn bị của thầy và trò *GV: SGK, tài liệu tham khả, giáo án điện tử. *HS: Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học trong chương I - Điện học III. Tiến trình dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: (3p).

<span class='text_page_counter'>(56)</span> (Không kiểm tra) 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Củng cố các kiến thức cơ bản thông qua phần tự kiểm tra.(10p) => Đặt vấn đề: I. Tự kiểm tra - GV: Nêu các kiến thức chính đã học trong chương III- Điện học. -> Bài mới. - GV hỏi cả lớp xem có những câu hỏi nào của phần tự kiểm tra chưa làm được . - GV: Tập trung vào các - HS: Thảo luận trả lời 1 câu hỏi này để củng cố cho số câu hỏi của phần tự HS nắm chắc các kiến thức kiểm tra . . Hoạt động 2: Vận dụng tổng hợp các kiến thức (17p) - GV: Cho HS lần lượt thảo luận trả lời 7 câu hỏi của phần vận dụng. - GV: Có thể mắc với nguồn điện 1,5V hoặc 3V, nhưng 2 bóng đèn sáng yếu. Không thể mắc với nguồn điện 9V hay 12V được, khi đó 1 hoặc cả 2 bóng đèn sẽ cháy dây tóc. - GV: Cường độ dòng điện mạch chính là số chỉ của ampe kế A bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ là số chỉ của ampe kế A1 và A2. II. Vận dụng - HS: Lần lượt thảo luận 1. Chọn D trả lời 7 câu hỏi của phần 2. a, Ghi dấu(-) cho B vận dụng. b, Ghi dấu(-) cho A c, Ghi dấu(+) cho B d, Ghi dấu(+) cho A 3. Mảnh nilon bị nhiễm điện âm . 4. Sơ đồ c 5. Thí nghiệm c 6. Dùng nguồn điện 6V là hợp nhất. Vì hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn là 3V để sáng bình thường. Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn đó, hiệu điện thế tổng cộng là 6V. 7. Số chỉ của ampe kế A2 là : 0,35A - 0,12A = 0,23A. Hoạt động 3 : Tổ chức theo nhóm trò chơi ô chữ về điện học (10p) - GV: Chia nhóm HS (2.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> nhóm) - GV: Giải thích cách chơi trò chơi ô chữ trên bảng kẻ sẵn. Nhóm nào điền đúng được 1 điểm, điền sai 0 điểm, thời gian không quá 1 phút cho mỗi câu. Nhóm nào không trả lời được trong thời gian qui định thì cho nhóm khác bổ sung - GV: Ghi điểm cho mỗi nhóm. Nhóm nào phát hiện được nội dung ô chữ hàng dọc được 2 điểm .. III. Trò chơi ô chữ * Từ hàng ngang: 1. Cực dương 2. An toàn điện 3. Vật dẫn điện 4. Phát sáng 5. Lực đẩy 6. Nhiệt 7. Nguồn điện 8. Vôn kế * Từ hàng dọc: Dòng điện. - HS: Mỗi nhóm bốc thăm Cuối cùng GV xếp loại để chọn 1 câu hỏi (từ 1 nhóm sau cuộc chơi. đến 8). Điền ô chữ vào hàng ngang. 3. Củng cố: (3p) - GV: Hệ thống toàn bộ kiến thức chính đã học trong chương. Nhấn mạnh những kiến thức chính. 4. Hướng dẫn về nhà:(2p) GV hướng dẫn: - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Trả lời lại các câu hỏi ôn tập. - Làm bài tập trong SBT. - Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kỳ..

<span class='text_page_counter'>(58)</span> TUẦN: 18 Ngày soạn:....../....../ 2012 Lớp: 7A; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2012; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Lớp: 7B; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2012; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Tiết (theo PPCT): 17. ÔN TẬP THÊM. (PHẦN QUANG HỌC) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: - HS củng cố lại những KT cơ bản liên quan đến phần quang học: sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền AS, sự phản xạ ánh sáng, T/c của ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm. - Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng. So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng. 2. Kĩ năng: - Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong gương phẳng. 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1.Gíao viên: Sgk, SBT, bảng phụ. 2.Học sinh: - Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học ở học kì I. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp kiểm tra trong giờ) 2. Nội dung bài mới: Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt cho kì thi kiểm tra học kì I, các em ôn lại lí thuyết và làm các BT trong SBT. Ta vào nội dung bài học hôm nay. HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. HĐ 1: Ôn lại kiến thức cơ bản. (20 phút) - Yêu cầu lần lượt từng HS trả I. Lí thuyết : lời lần lượt các câu hỏi: ? Mắt ta nhận biết ánh sáng khi nào? ? Phân biệt nguồn sáng và vật sáng ? ? Phát biểu định luật truyền - Lần lượt từng thẳng của ánh sáng? HS trả lời. ? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? ? Nêu T/c của ảnh tạo bởi.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm? - Sau mỗi câu hỏi, Y/c HS nhận xét, GV đưa ra kết quả đúng. Hđ 2:. Chữa bài tập trong SBT(21 phút) II. Bài tập: Bài 1.1: (SBT - Tr 3). Chọn C. Vì có as từ vật đó truyền vào mắt ta. Bài 1.2: (SBT - Tr 3) Chọn B. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng. Bài 1.6: (SBT - Tr 3) Chọn C. Khi có as lọt vào mắt ta. Bài 2.5: (SBT - Tr 7) Chọn B. Bài 2.6: (SBT - Tr 3) Chọn D. Hướng truyền của as. Bài 2.7: (SBT - Tr 3) Chọn D. Trong môi trường trong suốt và đồng tính. -HS ghi bài tập …….. vào vở.. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SBT (Từ - Làm việc cá nhân và trả lời. bài 1 - > bài 8).. - Khắc sâu kiến thức cho HS. 3.Củng cố: (3 phút). - GV tóm tắt lại các kiến thức chính đã học trong chương quang học. 4. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Tiếp tục ôn tập chương I và chương II để chuẩn bị cho kiểm tra học kì I.. HỌC KỲ II TUẦN: 20 Ngày soạn:....../....../ 2012 Lớp: 7A; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Lớp: 7B; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2013; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Tiết (theo PPCT): 19. CHƯƠNG II: ĐIỆN HỌC Bài 17: I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức:. SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> - HS mô tả được một hiện tượng hoặc một TN 0 chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát . - Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện). - Biết được sự tạo thành sấm và sét trong thiên nhiên và biết sử dụng cột thu lôi để chống sét. 2. Kỹ năng: Có kỹ năng làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh . II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1. Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: + Một thước nhựa, 1 thanh thuỷ tinh, 1 mảnh nilon, 1 quả cầu nhựa treo trên giá, 1 mảnh lông thú hoặc len, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa , giấy vụn. + 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 bút thử điện. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra) 2. Nội dung bài mới * Đặt vấn đề vào bài: ( 1 phút) Giới thiệu bài học: - Giới thiệu nội dung chương III - Điện học - Yêu cầu HS quan sát và mô tả hiện tượng trong ảnh trang 47 SGK . - 1 HS mô tả , HS khác nhận xét . ? Ngoài các hiện tượng điện được mô tả trong các ảnh các em còn biết các hiện tượng điện nào khác. - Yêu cầu HS nghiên cứu các mục tiêu chính nêu ở đầu chương SGK. - Các em đã từng thấy hiện tượng gì, nghe thấy gì khi trong bóng tối ta cởi áo ngoài bằng len, dạ hay sợi tổng hợp vào những ngày thời tiết hanh khô ? - Hiện tượng tương tự ngoài tự nhiên là hiện tượng chớp, sấm sét. Một trong các nguyên nhân của hiện tượng này là sự nhiễm điện do cọ xát . HĐ của GV HĐ 1:. HĐ của HS. Nội dung. Làm thí nghiệm 1 phát hiện nhiều vật bị cọ xát có tính chất mới ( 15 phút). - GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1. ? Nêu dụng cụ TN và các bước tiến hành TN ? - GV phát dụng cụ TN cho các nhóm. - Y/c các nhóm tiến hành TN theo các bước hướng dẫn trong Sgk, ghi kết quả vào bảng. - Y/cầu các nhóm báo cáo kết quả TN.. I. Vật nhiễm điện: - Trả lời .. - Làm thí nghiệm theo nhóm và ghi kết quả vào bảng.. Thí nghiệm 1(Hình 17.1 Sgk).

<span class='text_page_counter'>(61)</span> ? Từ kết quả quan sát, chọn - Đại diện nhóm báo cáo * Kết luận 1: Nhiều vật sau cụm từ thích hợp điền vào kết quả TN. khi bị cọ xát có khả năng hút chỗ trống hoàn thành kết các vật khác. luận 1 (Trang 49 SGK) HĐ2 : Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện (15phút) ? Nhiều vật sau khi được cọ xát đã có đặc điểm gì mà lại có thể hút các vật khác? - Thực chất cả hai phương án trên đều không phải vì vật bị hơ nóng không hút các vật khác , nam châm không hút giấy vụn . Mà nguyên nhân là do vật sau khi cọ xát đã bị nhiễm điện ( Hay có mang điện tích ). - Hướng dẫn HS làm TN 2 - Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm. Lưu ý: Dùng mảnh lụa cọ xát một mặt mảnh phim nhựa theo một chiều khoảng 5 đến 10 lần rồi thả nhẹ tấm tôn vào giữa mảnh phim (Chú ý lúc này không được chạm tay vào tấm tôn ). - GV Quan sát các nhóm tiến hành TN. - Yêu cầu HS báo cáo TN. - GV kết luận. ? Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành KL 2. - GV : Thông báo tiếp như SGK. HĐ 3: GV Y/cầu HS làm việc cá nhân lần lượt trả lời các câu C1, C2, C3 và thảo luận toàn lớp để thống nhất. - Có thể cho rằng sau khi Thí nghiệm 2 cọ xát vật nóng lên hoặc (Hình 17.2/ SGK) sau khi cọ xát vật có tính chất giống nam châm .. - Quan sát .. * Kết luận 2 : Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm - HS làm thí nghiệm theo sáng bóng đèn bút thử điện. nhóm với mảnh phim nhựa sau đó thay mảnh phim * Các vật sau khi bị cọ xát có nhựa bằng thước nhựa. khả năng hút các vật khác và làm sáng bóng đèn bút thử điện được gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích. - Đại diện nhóm báo cáo TN. - HS : Thảo luận toàn lớp thống nhất kết luận đúng. - HS : Nghe và ghi vở. Vận dụng( 10 phút) II. Vận dụng: - Trả lời C1, C2, C3 và C1: Khi chải đầu bằng lược thảo luận toàn lớp về câu nhựa , lược nhựa và tóc cọ xát trả lời. vào nhau . cả lược nhựa và tóc đều bị nhiễm điện . Do đó.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> câu trả lời đúng . - GV: gọi HS trả lời câu C2.. - HS trả lời. - gọi HS nhận xét và bổ sung .. - HS nhận xét .. - GV: gọi HS trả lời câu C3.. - HS trả lời .. - gọi HS nhận xét và bổ sung .. - HS nhận xét .. tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra C2: + Khi thổi bụi trên mặt bàn , luồng gió thổi làm bụi bay đi . + Cánh quạt điện khi quay cọ xát mạnh với không khí và bị nhiễm điện. Vì thế cánh quạt hút các hạt bụi có trong không khí ở gần nó . Mép cánh quạt chém vào không khí được cọ xát mạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất. Do đó chỗ mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất và bụi bám ở mép cánh quạt nhiều nhất . C3: Khi lau chùi gương soi , kính cửa sổ hay màn hình ti vi bằng khăn bông khô , chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện . Vì thế chúng hút các bụi vải .. 1. Củng cố: ( 3 phút) Nêu câu hỏi, củng cố ND bài. ? Có thể làm cho vật nhiễm điện bằng cách nào ? ? Vật nhiễm điện có khả năng gì ? ? Hiện tượng cởi áo len đã nêu ở đầu bài tương tự với hiện tượng chớp và sấm sét xảy ra trong tự nhiên như thế nào? - Cho HS Đọc phần có thể em chưa biết, liên hệ giải thích hiện tượng cởi áo len. ? Hiện tượng sấm, sét có lợi hay có hại? - GV giải thớch thờm: (Vừa có lợi vừa có hại cho cuộc sống của co người + Lợi ích: Giúp điều hoà khí hậu, gây ra phản ứng hoá học nhằm tăng thêm lượng ôzôn bổ xung vào khí quyển. + Tác hại: Phá huỷ nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại (NO, NO2..) Để làm giảm tác hại của sét, boả vệ tính mạng của con người và các công trình xây dựng, cần thiết xây dựng các cột thu lôi.) 4. Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút) - Làm bài tập 17.1 đến 17.3 SBT - Chuẩn bị bài : Hai loại điện tích..

<span class='text_page_counter'>(63)</span> TIẾT 20:. BÀI 18:. HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH. I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Học sinh biết có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau . - Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm : Hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện. - Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếu êlectrôn 2. Kỹ năng:.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> - Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát 3. Thái độ: - Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm . II. Chuẩn bị: - Nhóm HS : + Hai mảnh nilon, Kẹp nhựa ( Hình 18.1) . + 1 mảnh len , 1 mảnh lụa, 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ . + Hai đũa nhựa có lỗ ở giữa , 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa . - GV: + Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử . + Bảng phụ ghi câu hỏi điền khuyết sơ lược về cấu tạo nguyên tử . III. Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì? ? Làm thế nào để nhận biết một vật có nhiễm điện hay không? Hai HS lên bảng trả lời , HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét . 2. Bài mới: HĐ của GV HĐ 1:. HĐ của HS. Ghi bảng. ĐVĐ. Làm thí nghiệm tạo hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng * Đặt vấn đề: I.Hai loại điện tích . - ở bài trước ta đã biết có thể làm cho các vật nhiễm điện bằng cách Thí nghiệm 1: Hình 18.1 SGK cọ xát . Các vật nhiễm điện có thể hút được các vật nhẹ khác. Vậy nếu hai vật nhiễm điện để gần nhau chúng có khả năng tương tác *Nhận xét: Hai vật giống nhau với nhau như thế nào ? - N.cứu TN1, tìm được cọ xát như nhau thì mang - Yêu cầu HS N.cứu TN 1. - Gọi hiểu dụng cụ và điện tích cùng loại và khi được một HS nêu cách tiến hành thí các bước tiến đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau nghiệm. hành TN. - GV KL. - Phát dụng cụ cho các nhóm. - Hoạt động - Yêu cầu các nhóm tiến hành TN. nhóm. - Tổ chức thảo luận lớp về kết quả + Nhận dụng cụ TN TN ? Trước khi cọ xát có hiện tượng + Làm TN 1 theo gì đối với hai mảnh nilon? hướng dẫn của ? Hiện tượng xảy ra như thế nào GV. sau khi cọ xát hai mảnh nilon? - Không có hiện ? Hai mảnh nilon khi cùng cọ xát tượng gì . vào mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện - Sau khi cọ xát : giống nhau hay khác nhau? Vì Hai mảnh nilon sao? đẩy nhau. ? Với hai vật giống nhau khác hiện tượng có như vậy không? (Kết quả : Hai thanh nhựa cùng cọ.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> xát vào mảnh vải khô đẩy nhau) - Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền - HS: Trả lời vào chỗ trống hoàn thành nhận xét trang 50 SGK. HĐ 2: Làm thí nghiệm 2 phát hiện hai vật nhiễm điện hút nhau và mang điện tích khác loại - Yêu cầu HS đọc TN 2 tìm hiểu + Mục đích TN? + Dụng cụ cần thiết? Bước tiến hành? - GV KL. - Phát dụng cụ cho các nhóm. - Y/cầu HS làm TN 2 theo nhóm. - GV: Tổ chức thảo luận lớp về kết quả TN. ? Khi đũa nhựa và thanh thuỷ tinh chưa nhiễm điện chúng có tương tác với nhau không? ? Cọ xát thanh thuỷ tinh với lụa, đưa lại gần đũa nhựa, hiện tượng gì xảy ra? Giải thích? ?Cọ xát thanh nhựa và thanh thuỷ tinh với cùng một mảnh lụa. Hiện tượng xảy ra như thế nào? - HS: Thảo luận toàn lớp về kết quả TN. - Yêu cầu HS Hoàn thành nhận xét trang 51 SGK . HĐ3:. Tìm hiểu TN 2.. Thí nghiệm 2: Hình 18.2 SGK. - Hoạt động nhóm tiến hành TN 2 - Không. - Thanh thuỷ tinh nhiễm điện hút thước nhựa.. * Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh thuỷ tinh khi được - Thanh thuỷ cọ xát thì chúng hút nhau do tinh hút thước chúng mang điện tích khác loại. nhựa mạnh hơn.. Hoàn thành kết luận và vận dụng hiểu biết về hai loại điện tích và lực tác dụng giữa chúng * Kết luận : Có hai loại điện - Yêu cầu HS Hoàn thành KL. tích. Các vật mang điện tích - Thông báo qui ước về điện tích. cùng loại thì đẩy nhau, mang - GV thông báo thêm: Trong các điện tích khác loại thì hút nhau. nhà máy thường xuất hiện bụi gây Qui ước: Điện tích của thanh hại cho công nhân. Bố trí các tấm thuỷ tinh khi cọ xát vào lụa là kim loại tích điện trong nhà máy điện tích dương (+), điện tích khiến bụi bị nhiệm điện và bị hút của thanh nhựa sẫm màu khi cọ vào tấm kim loại, giữ cho môi xát vào vải khô là điện tích âm trường trong sạch, bảo vệ sức (-). khoẻ cho công nhân. C1: Mảnh vải mang điện dương. - Trả lời C1. Vì hai vật bị nhiễm điện hút - Y/cầu HS trả lời cõu C1. nhau thì mang điện tích khác loại. thanh nhựa sẫm màu khi được cọ xát bằng mảnh vải khô mang điện tích âm, nên mảnh.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> vải mang điện tích dương. HĐ 4:. Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử. II. Sơ lược về cấu tạo nguyên - GV treo tranh vẽ mô hình đơn tử giản của nguyên tử ( Hình 18.4 ) - Yêu cầu HS đọc phần II SGK - Đọc phần II - GV: Gọi 1 HS trình bày sơ lược trong SGK. SGK trang 51 về cấu tạo nguyên tử. - GV thông báo : Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ bé, nếu xếp sát nhau thành một hàng dài thì 1mm có khoảng 10 triệu nguyên tử. HĐ 5:. Vận dụng. III. Vận dụng - Hướng dẫn HS vận dụng trả lời - HS: Trả lời C4, C2: Trước khi cọ xát trong các C4, C5, C6 C5, C6. vật đều có điện tích dương và điện tích âm . Điện tích dương ở hạt nhân và điện tích âm ở các e_ C3: Trước khi cọ xát các vật chưa nhiễm điện nên không hút các vụn giấy . C4:- Mảnh vải mất bớt êlectron - Thước nhựa nhận thêm e_. 3. Củng cố: - GV: Chốt lại các kiến thức đã học trong bài. - HS: Đọc phần Ghi nhớ và "có thể em chưa biết" 4. Hướng dẫn về nhà: GV Hướng dẫn : - Làm bài tập 18.1 đến 18.4 SBT - Chuẩn bị bài : Dòng điện - Nguồn điện..

<span class='text_page_counter'>(67)</span> Soạn: 15/01/2011. Lớp 7A. Tiết:(TKB) … Ngày: …/ 01/2011. Sĩ số: 29. Vắng: ………. Lớp 7B. Tiết:(TKB) … Ngày: …/ 01/2011. Sĩ số: 29. Vắng: ………. Lớp 7C. Tiết:(TKB) … Ngày: …/ 01/2011. Sĩ số: 29. Vắng: ……….. Tiết 21:. Bài 19:. dòng điện - nguồn điện. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - Mô tả một TN0 tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện (Bóng đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt điện quay...) và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng ..

<span class='text_page_counter'>(68)</span> - Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với 2 cực của chúng (cực dương và cực âm của pin hay ắc qui) - Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng. 2. Kỹ năng : - Làm thí nghiệm , sử dụng bút thử điện 3. Thái độ: - Trung thực, kiên trì , hợp tác trong hoạt động nhóm . - Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện . II. Chuẩn bị: 1. Giỏo viờn: Giáo án điện tử, 1 ắc quy. 2. Học sinh: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS : - 1 số loại pin , 1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa, 1 mảnh len , 1 bút thử điện thông mạch, 1 bóng đèn có đế, 5 dây dẫn III. Tiến trình BÀI - dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các hạt mang điện tích? ? Thế nào là vật mang điện tích dương? Thế nào là vật mang điện tích âm? 2. Bài mới: HĐ của GV HĐ 1:. HĐ của HS. Nội dung. Đặt vấn đề - Tìm hiểu dòng điện là gì?. - GV: Đặt vấn đề: Các thiết bị bóng đèn, bút thử điện, quạt chỉ hoạt động được khi có dòng điện chạy qua. Vậy dòng điện là gì? - GV cho HS quan sỏt H 19.1, Y/cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời C1. - Hướng dẫn HS thảo luận. Chốt lại câu trả lời đúng . - Y/c HS trả lời câu hỏi C2. - Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm kiểm chứng và. I.Dòng điện : C1: a/ Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như nước trong bình . b/ Điện tích dịch chuyển - Q.sát hình vẽ 19.1, thảo từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như luận nhóm và trả lời C1 nước chảy từ bình A xuống bình B . - Dự đoán : Muốn đèn bút thử điện lại sáng thì cọ sát * Nhận xét : Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện mảnh nhựa lần nữa . tích dịch chuyển qua nó .. - Điền từ thích hợp hoàn hoàn thành nhận xét . * Kết luận: thành nhận xét . - GV thông báo dòng điện - Dòng điện là dòng các điện là gì? tích dịch chuyển có hướng . ? Dựa vào dấu hiệu nào để - Đèn điện sáng, quạt điện nhận biết có dòng điện quay và các thiết bị điện khác chạy qua các thiết bị điện? hoạt động khi có dòng điện - GV thông báo: Thực tế có chạy qua. thể ta cắm dây nối từ ổ - HS : Trả lời . điện đến thiết bị dùng điện.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> nhưng không có dòng điện chạy qua (Không nhận thấy dấu hiệu có dòng điện chạy qua) thì cũng không được tự mình sửa chữa nếu chưa ngắt nguồn và chưa biết cách sử dụng để đảm bảo vệ an toàn về điện. HĐ 2:. Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng.. - GV thông báo tác dụng - HS : Nghe và ghi vở . của nguồn điện. ? Nêu ví dụ về các nguồn điện trong thực tế? Yêu cầu HS chỉ ra cực dương, cực âm trên pin và ắc qui cụ thể.. II. Nguồn điện 1. Các nguồn điện thường dùng: - Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động . - Mỗi nguồn điện có 2 cực : cực dương (+) và cực âm (-).. HĐ 3: Mắc mạch điện đơn giản. - Y/c HS Q.sỏt hình 19.3 2. Mắc mạch điện có trong sau đú Yêu cầu HS mắc - Nhận dụng cụ thí thực tế: mạch điện trong nhóm theo nghiệm. Nguyờn nhân Các khắc hình 19.3 . mạch hở phục - Mắc mạch điện theo 1. Dây tóc nhóm. Phát hiện chỗ mạch đèn bị đứt hở, khắc phục để đảm bảo 2. Đui đèn đèn sáng. tiếp xúc - Hướng dẫn các nhóm không tốt mắc mạch điện theo sơ đồ. 3. Các đầu Giúp đỡ các nhóm yếu dây tiếp xúc hơn. không tốt - Nếu đèn không sáng 4. Dây đứt chứng tỏ mạch hở. Ngắt ngầm bên công tắc kiểm tra mạch trong điện, tìm nguyên nhân 5. Pin cũ mạch hở và khắc phục . - Yêu cầu đại diện nhóm điền nguyên nhân và cách - Trả lời . khắc phục của nhóm mình ? Nêu cách phát hiện và kiểm tra để đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng. HĐ 4:. Vận dụng III. Vận dụng.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> - Yêu cầu HS vận dụng - Lần lượt trả lời C4,C5,C6 C4: Dòng điện là dòng các làm C4,C5,C6. và thảo luận toàn lớp về điện tích dịch chuyển có các câu trả lời . hướng . - Dòng điện chạy qua đèn điện làm đèn sáng. C5: Đèn pin, đồng hồ điện tử, ôtô đồ chơi, điều khiển tivi, điện thoại.... C6: Để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn, cần ấn vào lẫy để núm của nó tì sát vào bánh xe đạp, cho bánh xe đạp quay thì đèn sẽ sáng (Dây nối từ đinamô tới đèn phải không có chỗ hở). 3. Củng cố: - Yêu cầu HS làm bài tập 19.1 SBT . - HS Làm việc cá nhân giải bài 19.1 SBT. - GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả đúng và thông báo đó là điều cần ghi nhớ trong bài học hôm nay . - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. 4. Hướng dẫn về nhà: - Hướng dẫn học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. Nêu được các nguyên nhân mạch điện hở và đèn không sáng . - Làm bài tập 19.2 và 19.3 SBT - Chuẩn bị bài : Chất dẫn điện và chất cách điện - Dòng điện trong kim loại..

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Soạn: 20/01/2011. Lớp 7A. Tiết:(TKB) … Ngày: …/ ... /2011. Sĩ số: 29. Vắng: ………. Lớp 7B. Tiết:(TKB) … Ngày: …/ … /2011. Sĩ số: 29. Vắng: ………. Lớp 7C. Tiết:(TKB) … Ngày: …/ … /2011. Sĩ số: 29. Vắng: ……….. Tiết 22:. Bài 20: chất dẫn điện và chất cách điện dòng điện trong kim loại.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua. - Kể tên được một số vật dẫn điện (hoặc vật liệu dẫn điện), vật cách điện (hoặc vật liệu cách điện) thường dùng. - Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng. 2. Kỹ năng: - Mắc mạch điện đơn giản . - Làm thí nghiệm xác định vật dẫn điện, vật cách điện. 3. Thái độ: - Có thói quen sử dụng điện an toàn. II. Chuẩn bị: 1. Giỏo viờn: Bảng ghi kết quả thí nghiệm của các nhóm . Vật liệu Dây đồng Vỏ nhựa Dây thép Ruột bút chì. Nhóm 1. Nhóm 2. Nhóm 3. Nhóm 4. Nhóm 5. Nhóm 6. Đánh dấu + cho vật dẫn điện, 0 cho vật cách điện . 2. Học sinh: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS : + 1 bóng đèn có phích cắm ( Bóng thắp sáng trong gia đình) + 2 pin, 1 bóng đèn pin nhỏ, 1 khoá, 5 dây dẫn. + 1 dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa dây điện, 1 ruột bút chì. III. Tiến trình BÀI dạy: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Dòng điện là gì? Đièu kiện để có dòng điện lâu dài trong dây dẫn điện là gì? ? Nguồn điện có tác dụng gì? Chỉ ra cực dương, cực âm trên pin con thỏ. 2. Bài mới: HĐ của GV HĐ 1:. HĐ của HS. Nội dung. Đặt vấn đề - Xác định chất dẫn điện và chất cách điện.. Đặt vấn đề: SGK - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I Sgk. ? Chất dẫn điện là gì ? - Khi nào chất dẫn điện được gọi là vật liệu dẫn điện? ? Chất cách điện là gì? Khi nào chất cách điện được. I. Chất dẫn điện và chất - Đọc mục I và trả lời câu cách điện: hỏi của GV. * Chất dẫn điện là chất cho - Khi chất dẫn điện được dòng điện đi qua. dùng để làm các vật hay bộ phận dẫn điện. * Chất cách điện là chất - Khi được dùng để làm không cho dòng điện đi qua các vật hay bộ phận cách C1: điện. 1- Các bộ phận dẫn điện: Dây - Quan sát và trả lời câu tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn, 2.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> gọi là vật liệu cách điện? ? Khi cắm phích điện vào ổ điện thì tay ta cầm vào phần nào để cắm ? - GV lưu ý: không cắm hay rút phích cắm bằng cách giật vào dây nối làm đứt lõi hoặc làm rạn hở lõi dây rất nguy hiểm . - Trong bộ TN, (Dây đồng, vỏ nhựa, ruột bút chì) vật nào dẫn điện, vật nào cách điện ? ? Muốn kiểm tra vỏ bọc nhựa của dây dẫn là vật dẫn điện hay cách điện ta làm thế nào ? ? Dấu hiệu nào cho biết vật cần kiểm tra là vật dẫn điện hay cách điện?. hỏi C1 - Vỏ nhựa của chốt cắm .. - HS dự đoán . - Nêu cách kiểm tra (Mắc vào 2 mỏ kẹp của dây dẫn trong mạch điện). - Nếu đèn sáng thì vật cần kiểm tra là vật dẫn điện. Đèn không sáng thì vật cần kiểm tra là vật cách điện . - Nhận dụng cụ TN. Làm - Yêu cầu HS tiến hành thí TN theo nhóm. Ghi kết nghiệm kiểm tra theo quả vào bảng của nhóm nhóm . Nhắc nhở HS đầu mình. tiên phải chập 2 mỏ kẹp để đèn sáng . - GV lấy thêm thí dụ về vật liệu được dùng làm vật dẫn - Trả lời C2 điện, cách điện trong thực tế? - ở điều kiện thường không khí không dẫn điện nhưng ở điều kiện đặc biệt nào đó thì không khí vẫn có thể dẫn điện: Ví dụ không khí giữa đám mây nhiễm điện mạnh và mặt đất. - Các loại nước thường dùng: Nước máy, nước mưa, nước ao hồ đều đẫn điện trừ nước nguyên chất . Như vậy, vật dẫn điện hay cách điện chỉ có tính chất tương đối, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể.. chốt cắm, lõi dây . 2- Các bộ phận cách điện: Trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen, vỏ nhựa của phích cắm, vỏ dây dẫn . Thí nghiệm: Hình 20.2 C2: + Vật liệu dẫn điện: Các kim loại, các dung dịch muối, axít, bazơ . + Vật liệu cách điện: Nước nguyên chất, cao su, thuỷ tinh, không khí khô sạch.... C3: - Trong mạch điện thắp sáng bóng đèn pin, khi công tắc ngắt, giữa hai chốt công tắc là không khí, đèn không sáng. Vậy bình thường không khí là chất cách điện. - Cũng lập luận tương tự như vậy, khi ngắt công tắc đèn chiếu sáng ở lớp học, hay ở gia đình. - Các dây tải điện đi xa, không có vỏ bọc cách điện, tiếp xúc trực tiếp với không khí. Giữa chúng không có dòng điện chạy qua không khí..

<span class='text_page_counter'>(74)</span> HĐ 2:. Tìm hiểu dòng điện trong kim loại. ? Nêu sơ lược về cấu tạo nguyên tử ? ? Nếu nguyên tử thiếu 1 êlectrôn thì phần còn lại của nguyên tử mang điện tích gì ? Tại sao ? - GV thông báo : Các nhà khoa học đã khẳng định rằng trong kim loại có các êlectrôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại . Chúng được gọi là các êlectrôn tự do . - Cho HS Q.sát hình 20.3 ? Ký hiệu nào biểu diễn các êlectrôn tự do, ký hiệu nào biểu diễn phần còn lại của nguyên tử? - Cho HS Q.sỏt hình 20.4, Yêu cầu trả lời C6 . - Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 56 SGK ? HĐ 3:. - HS: Trả lời . - Mang điện tích dương.. - Chỉ trên hình trả lời C5 .. II. Dòng điện trong kim loại 1. Êlectrôn tự do trong kim loại. a, Kim loại là chất dẫn điện C4: Trong nguyên tử, hạt nhân mang điện tích dương. Các electron mang điện tích âm. b, Các electron thoát ra khỏi nguyên tử kim loại gọi là các electron tự do. C5: Kí hiệu biểu diễn các electron tự do.. 2. Dòng điện trong kim loại. - Trả lời C6 và thảo luận C6: Các êlectrôn tự do bị cực toàn lớp về câu trả lời . 1 âm đẩy, cực dương hút . HS lên vẽ thêm mũi tên cho mỗi êlectrôn tự do. * Kết luận : Các êlectrôn tự do trong kim loại chuyển dịch có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó. Vận dụng. - Yêu cầu HS vận dụng làm - HS lần lượt trả lời C7, C8, III. Vận dụng C7, C8, C9 . C9 và thảo luận toàn lớp về C7: Chọn B C8: Chọn C các câu trả lời. C9: Chọn C : 1 đoạn dây nhựa 3. Củng cố: ? Chất dẫn điện là gì ? Chất cách điện là gì ? - HS trả lời, HS khác nhận xét. ? Định nghĩa dòng điện trong kim loại? - HS đọc ghi nhớ và "có thể em chưa biết" 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 20.1 và 20.3 SBT - Đọc phần “có thể em chưa biết” - Chuẩn bị bài: Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện ..

<span class='text_page_counter'>(75)</span> Soạn: 20/01/2011. Lớp 7A. Tiết:(TKB) … Ngày: …/ 01/2011. Sĩ số: 29. Vắng: ………. Lớp 7B. Tiết:(TKB) … Ngày: …/ 01/2011. Sĩ số: 29. Vắng: ………. Lớp 7C. Tiết:(TKB) … Ngày: …/ 01/2011. Sĩ số: 29. Vắng: ………..

<span class='text_page_counter'>(76)</span> Tiết 23:. Bài 21:. Sơ đồ mạch điện - chiều dòng điện. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết vẽ đúng sơ đồ của mạch điện thực (Hoặc ảnh vẽ, ảnh chụp của mạch điện thực) loại đơn giản. - Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho. - Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực. 2. Kỹ năng: - Mắc mạch điện đơn giản. 3.Thái độ: - Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện đồng thời là bộ phận an toàn điện. - Rèn khả năng tư duy mềm dẻo và linh hoạt. II. Chuẩn bị: 1. Giỏo viờn: Gíáo án điện tử, bảng phụ vẽ hình 21.1 SGK/59 2. Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị 1 nguồn điện, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, dây dẫn, 1 đèn pin. III. Tiến trình BÀI dạy: 3) Kiểm tra bài cũ: ? Dòng điện là gì? ? Bản chất dòng điện trong kim loại? 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Sử dụng ký hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện và mắc mạch điện theo sơ đồ. Đặt vấn đề: I.Sơ đồ mạch điện . - GV: Với những mạch 1. Ký hiệu của một số bộ điện phức tạp như mạch phận mạch điện. (SGK/58) điện trong gia đình, mạch điện trong xe máy, ôtô ... Các thợ điện căn cứ vào đâu để có thể mắc đúng yêu cầu? Trong sơ đồ mạch điện người ta đã sử dụng 1 số ký hiệu để biểu diễn các 2. Sơ đồ mạch điện. bộ phận của mạch. ->Bài C1: mới. - GV: Chiếu bảng kí hiệu một số bộ phận của mạch điện. Giới thiệu các ký - HS : Nghe và quan sát . hiệu..

<span class='text_page_counter'>(77)</span> - GV: Yêu cầu HS sử dụng - HS: Làm việc cá nhân vẽ ký hiệu vẽ sơ đồ mạch điện sơ đồ mạch điện hình 19.3 hình 19.3 SGK . ( 1 HS lên bảng vẽ ) - GV: Yêu cầu HS vẽ lại một sơ đồ khác cho mạch điện hình 19.3 với vị trí các bộ phận trong sơ đồ được thay đổi khác đi. - GV: Gọi 1 HS vẽ trên bảng. HS khác nhận xét bài làm của bạn. - GV: Kết luận. - GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện yêu cầu câu C3. Thời gian: 5p. - GV: Kiểm tra những thao tác mắc sai của HS - GV: Giơ cao bảng điện của 1,2 nhóm để HS nhận xét cách mắc. C3: - HS: Làm việc cá nhân thực hiện C2 .. - HS: Hoạt động nhóm Nhận dụng cụ thí nghiệm. Mắc mạch điện thống sơ đồ đã vẽ.. Hoạt động 2: : Xác định và biểu diễn chiều dòng điện qui ước. II. Chiều dòng điện . - HS: Đọc mục II và trả lời câu hỏi.. - HS: Trả lời C4.. - Qui ước về chiều dòng điện : Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. C4: Chiều dòng điện theo qui ước ngược chiều với chiều chuyển động của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại . C5: ĚĚ ĚĚ. - HS: 1 HS lên bảng. HS dưới lớp cùng làm và nhận xét bài làm của bạn. ĚĚ. - GV : Yêu cầu HS đọc thông báo mục II. ? Nêu qui ước chiều dòng điện? . - GV: Giới thiệu cách dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện trên sơ đồ mạch điện. GV: Chiếu hình 20.4 lên màn hình ? So sánh chiều qui ước của dòng điện với chiều dịch chuyển có hướng của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại ? - GV: Treo bảng phụ vẽ hình 21.1 lên bảng. Yêu cầu HS dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện hình 2 - GV: Kết luận..

<span class='text_page_counter'>(78)</span> Hoạt động 3: Vận dụng III. Vận dụng C6 : - HS: Hoạt động nhóm tìm a/ Nguồn điện của đèn gồm 2 hiểu cấu tạo và hoạt động của pin . của chiếc đèn pin dạng ống - Ký hiệu : tròn. - Cực dương của nguồn lắp về phía đầu đèn . b/. - GV: Chiếu hình 21.2 lên màn hình, phát đèn pin cho các nhóm. Yêu cầu các nhóm tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin dạng ống tròn thường dùng. - GV: Nguồn điện của đèn gồm mấy chiếc pin? Ký hiệu nào trong bảng trên tương ứng với nguồn điện này? Thông thường cực dương của nguồn lắp về - HS: Trả lời C6. phía đầu hay phía cuối của đèn? - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin? Dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện chạy trong mạch điện này? - GV: Kết luận.. HĐ4 : Hướng dẫn học ở nhà GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Đọc phần “có thể em chưa biết”. - Thực hiện an toàn khi sử dụng mạch điện trong gia đình . - Làm bài tập 21.1 và 21.3 SBT - Đọc phần “có thể em chưa biết” - Chuẩn bị bài : Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện ..

<span class='text_page_counter'>(79)</span> Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 24:. tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện. - Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với ba loại bóng đèn: bóng đèn pin ( đèn dây tóc), bóng đèn bút thử điện, bóng đèn đi ốt phát quang(đèn LED). 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn giản . 3. Thái độ : - Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm ..

<span class='text_page_counter'>(80)</span> II. Chuẩn bị của thầy và trò * GV: - Nguồn điện 12V. - 1 bộ thí nghiệm về tác dụng nhiệt của dòng điện. * HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm - Nguồn điện - 1 Bóng đèn - 1 công tắc, dây nối - 1 bút thử điện thông mạch - 1 đèn điôt phát quang (đèn LED) - Cầu chì III. Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV? 1. Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên ký hiệu chiều dòng điện chạy trong mạch khi công tắc đóng ? 2. Nêu qui ước về chiều của dòng điện ? Bản chất dòng điện trong kim loại ? So sánh chiều dòng điện theo qui ước với chiều chuyển động của các êlectrôn tự do trong kim loại ? 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện. (15 p) - GV? Khi có dòng điện chạy trong mạch, ta có nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn chuyển động không ? Căn cứ vào đâu để biết có dòng điện chạy trong mạch ? - GV: ?Kể tên một số dụng cụ, thiết bị thường dùng được đốt nóng khi có dòng điện chạy qua ? - GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi C2, yêu cầu các nhóm mắc mạch điện như sơ đồ hình 22.1 SGK và trả lời C2. Thời gian: 7p - GV: Tổ chức cho HS thảo luận toàn lớp câu trả lời C2 và rút ra kết luận.. I.Tác dụng nhiệt .. - HS: Trả lời C1 và thảo luận toàn lớp về câu trả lời - HS: Hoạt động nhóm + Nhận dụng cụ thí nghiệm. + Lắp mạch điện hình 22.1. + Quan sát và trả lời C2.. C1: Bàn là, bếp điện, bóng đèn dây tóc.... C2: a/ Đèn sáng, bóng đèn có nóng lên, có thể xác nhận qua cảm giác bằng tay khi để gần bóng đèn. b/ Dây tóc bóng đèn bị đốt nóng mạnh và phát sáng. c/ Dây tóc bóng đèn thường được làm bằng vônfram để không bị nóng chảy vì nhiệt độ nóng chảy của vônfram rất cao 33700C *Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua. * Kết luận: - Khi có dòng điện chạy qua.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> - GV: Dây tóc bóng đèn nóng lên khi có dòng điện chạy qua. Dây sắt có dòng điện chạy qua có nóng lên không? Làm thí nghiệm thế nào để biết? - GV: Giới thiệu thí nghiệm hính 22.2 SGK. Tiến hành thí nghiệm. - GV: Từ quan sát trên hãy cho biết dòng điện đã gây ra tác dụng gì với dây sắt ? - GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 61 SGK . - GV Thông báo : Các vật nóng tới 5000C thì bắt đầu phát ánh sáng nhìn thấy .. - HS: Nêu phương án thí nghiệm (Mắc dây sắt vào mạch điện, cho dòng điện chạy qua xem dây sắt có làm cháy giấy không). các vật dẫn bị nóng lên. - Dòng điện chạy trong dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng .. - HS: Quan sát và nêu kết quả thí nghiệm. - HS: Trả lời (Tác dụng nhiệt). - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS : Trả lời C4 và thảo C4: Nhiệt độ nóng chảy của C4 . luận toàn lớp về câu trả chì là 3270C . Khi đó dây chì lời. nóng chảy và bị đứt ngắt mạch điện . Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện. (12p) II. Tác dụng phát sáng . - GV : Phát bút thử điện cho các nhóm. Yêu cầu HS quan sát bóng đèn của bút thử điện, kết hợp với hình 22.3 và nêu nhận xét về 2 đầu dây bên trong của nó.. - HS: Quan sát bóng đèn 1. Bóng đèn bút thử điện . của bút thử điện và nêu được 2 đầu dây bên trong C5: Hai đầu dây bên trong bút được tách rời nhau. thử điện được tác rời nhau.. - GV: Cắm bút thử điện vào lỗ của ổ lấy điện được nối với dây pha để bóng đèn sáng. Yêu cầu HS - HS: Trả lời C6. quan sát và trả lời C6. - GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 61 SGK - GV: Phát đèn LED cho. C6: Bóng đèn bút thử điện sáng là do vùng chất khí giữa 2 đầu dây này phát sáng . * Kết luận : Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng . 2. Đèn điốt phát quang . C7: Khi cực dương của pin nối với bản kim loại nhỏ thì.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> các nhóm. Yêu cầu HS quan sát đèn LED để thấy rõ 2 bản kim loại khác nhau ( to, nhỏ) trong đèn . Sau đó mắc đèn LED vào vào mạch điện . Đảo ngược 2 đầu dây đèn . Nêu nhận xét khi đèn sáng thì dòng điện đi vào bản cực nào của đèn ?. đèn LED mới sáng. - HS: Quan sát đèn LED , thấy được có 2 bản kim loại to, nhỏ khác nhau trong đèn . Mắc đèn vào mạch điện , Quan sát xem đèn có sáng không . Đảo ngược 2 đầu dây đèn. Rút ra nhận xét C7.. * Kết luận : Đèn đốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng.. - GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 62 SGK. - GV: Kết luận. Hoạt động 3: Vận dụng (8p) - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS: Trả lời C8, C9 và III. Vận dụng C8, C9 thảo luận toàn lớp về câu C8: Chọn E - GV: Kết luận. trả lời. C9: + Chạm 2 đầu dây đèn LED vào 2 cực của pin. Nếu đèn không sáng thì đổi ngược lại. + Khi đèn sáng, bản kim loại nhỏ trong đèn được nối với cực nào thì đó là cực dương, cực kia là cực âm. 3. Củng cố: (3p) - GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và "Có thể em chưa biết" 4. Hướng dẫn về nhà: (2p) - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 22.1 và 22.3 SBT - Chuẩn bị bài : Tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lý của dòng điện..

<span class='text_page_counter'>(83)</span> Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 25: tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lý của dòng điện I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện . - Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện . - Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể người . 2. Kỹ năng: - Quan sát mô tả hiện tượng. - Kĩ năng tiến hành thí nghiệm. 3. Thái độ : - Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm . - Ham hiểu biết, có ý thức sử dụng điện an toàn. II. Chuẩn bị của thầy và trò * GV: + 1 nam châm thẳng, 1 kim nam châm. + 1 chuông điện, 1 bộ nguồn 6V. + 1 bộ nguồn 12V, 1 bình điện phân dung dịch CuSO4 + 1 công tắc, 1 bóng đèn 6, chuông điện, 6 dây dẫn . * HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm + 1 nam châm điện, 2 pin, 1 công tắc, 5 dây dẫn, 1 kim nam châm đặt trên 1 mũi nhọn . III. Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5p).

<span class='text_page_counter'>(84)</span> - GV: 1. Nêu tác dụng của dòng điện đã học ở bài trước và những ứng dụng của các tác dụng đó trong thực tế. Làm bài 22.3 SBT 2. Làm bài 22.1 và bài 22.2 SBT . Hai HS lên bảng trả lời, HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét . 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu nam châm điện. (10p) - GV : Yêu cầu HS quan sát ảnh chụp cần cẩu dùng nam châm điện ở trang đầu chương III . GV: Nam châm điện là gì ? Nó hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có câu trả lời . - GV: ? Nam châm có tính chất gì? - GV: ?Khi các nam châm gần nhau, các cực của nam châm tác dụng với nhau như thế nào ? Đồng thời làm thí nghiệm đưa cực của thanh nam châm lại gần kim nam châm để HS nhận thấy được 1 trong 2 cực của kim nam châm bị hút còn cực kia bị đẩy. - GV: Giới thiệu về nam châm điện. Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 23.1, đọc C1 tìm hiểu + Mục đích thí nghiệm? + Dụng cụ thí nghiệm? + Các bước tiến hành. - GV: Hướng dẫn HS các bước tiến hành TN. Lưu ý nhắc nhở HS về các thao tác an toàn khi tiến hành TN. Yêu cầu HS tiến hành TN. I.Tác dụng từ HS: Chú ý nắm thông tin - Tính chất từ của nam châm - Nam châm điện. - HS : Nam châm có 2 cực, nam châm hút sắt và thép . C1 : a, Cuộn dây hút đinh sắt, không hút đồng nhôm. b, 1 cực của kim nam châm bị hút, cực kia bị đẩy.. - HS: Quan sát và trả lời.. - HS: Tìm hiểu theo yêu cầu của GV. - HS : Hoạt động nhóm. Nhận dụng cụ TN. Mắc mạch điện hình 23.1 theo nhóm, tiến hành thí.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> theo nhóm. Thời gian: 5 p.. nghiệm như hướng dẫn của GV. Quan sát TN, nhận xét, trả lời C1.. - GV: Theo dõi, hướng dẫn các nhóm tiến hành TN. - GV: Hết thời gian, GV * Kết luận : yêu cầu các nhóm dừng - HS: Đại diện nhóm báo 1.Một cuộn dây dẫn quấn TN, báo cáo kết quả TN. cáo kết quả TN, trả lời C1. quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là một nam - GV? Nếu đổi đầu cuộn - HS : Trả lời. (Nếu đảo châm điện. dây, hiện tượng gì xảy ra đầu cuộn dây, cực nam 2. Nam châm điện có từ tính với kim nam châm? của nam châm lúc trước bị vì nó có khả năng làm quay hút, nay bị đẩy và ngược kim nam châm và hút các vật - GV: Yêu cầu HS hoàn lại) bằng sắt hoặc thép. thành kết luận trang 63 - HS : Thảo luận và hoàn SGK. thành kết luận .. Hoạt động 2 : Tìm hiểu hoạt động của chuông điện. (10p) - GV: Cho HS quan sát chuông điện theo nhóm và kết hợp với hình 23.2 SGK giới thiệu cấu tạo của chuông điện. - GV: Hãy chỉ ra những bộ phận cơ bản của chuông điện? - HS : Trả lời.. - Tìm hiểu chuông điện. - GV : Yêu cầu các nhóm - HS : Hoạt động nhóm C2: Khi đóng công tắc, có mắc chuông điện vào cho chuông điện hoạt dòng điện chạy qua cuộn dây. nguồn điện. động. Cuộn dây trở thành nam châm điện. Cuộn dây hút miếng sắt GV : Yêu cầu HS trả lời - HS : Trả lời C2, C3, C4 và làm đầu gõ chuông đập vào C2, C3, C4 . thảo luận toàn lớp về câu chuông làm chuông kêu. trả lời . C3: Chỗ hở của mạch là chỗ - GV: Kết luận về nguyên miếng sắt bị hút nên rời khỏi tắc làm việc của chuông tiếp điểm. điện. C4: Khi miếng sắt tì vào tiếp điểm, mạch kín. Cuộn dây lại - GV thông báo : Hoạt hút miếng sắt và đầu gõ động của nam châm điện chuông lại gõ vào chuông làm dựa vào tác dụng từ của chuông kêu. Mạch lại bị hở ... dòng điện. Đầu gõ chuông Cứ như vậy chuông kêu liên điện chuyển động làm cho tiếp chừng nào công tắc còn chuông kêu liên tiếp. Đó là đóng ..

<span class='text_page_counter'>(86)</span> biểu hiện tác dụng cơ học của dòng điện . Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng hoá học của dòng điện. (7p) - GV: Giới thiệu dụng cụ, các bước tiến hành thí nghiệm. Trước thí nghiệm 2 thỏi than có màu gì ? - GV: Tiến hành TN hình 23.3. Yêu cầu HS quan sát đèn khi công tắc đóng và cho biết dung dịch muối CuSO4 là chất dẫn điện hay chất cách điện ? - GV: Sau thí nghiệm có hiện tượng gì xảy ra với các thỏi than ? GV thông báo: Lớp màu đỏ nhạt đó là kim loại đồng. Hiện tượng đồng tách khỏi dung dịch muối đồng khi có dòng điện chạy qua chứng tỏ dòng điện có tác dụng hoá học. - GV : Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang 114.. II. Tác dụng hoá học . - HS : Trả lời. (Màu đen). Quan sát thí nghiệm của giáo viên. - HS : Quan sát TN của C5: Đèn sáng. Dung dịch GV. Trả lời C5. muối CuSO4 là chất dẫn điện. C6: Sau khi có dòng điện - HS : Nhận xét kết quả thí chạy qua, thỏi than được nối nghiệm, trả lời C6. với cực âm của nguồn điện biến đổi màu thành màu đỏ nhạt . *Kết luận : Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm được - HS : Thảo luận và hoàn phủ một lớp vỏ bằng đồng thành kết luận.. Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng sinh lý của dòng điện. (5p) III. Tác dụng sinh lý. - GV : Nếu sơ ý có thể bị điện giật chết người. HS : Đọc thông tin mục III tìm hiểu về tác dụng sinh lý của dòng điện. - GV: Dòng điện qua cơ thể người có lợi hay có hại ? Cho ví dụ chứng tỏ điều đó.. - HS : Trả lời. (Nếu dòng điện ở mạch điện gia đình đi qua cơ thể người có thể gây điện giật nguy hiểm chết người . Trong y học có thể dùng dòng điện để chữa một số bệnh).

<span class='text_page_counter'>(87)</span> Hoạt động 5: Vận dụng (3p) -GV: Yêu cầu HS vận dụng - HS: Trả lời C7, C8. trả lời C7, C8. III. Vận dụng C7: Chọn C C8: Chọn D. 3. Củng cố: (4p) - GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và "Có thể em chưa biết" - GV: Giới thiệu về do việc thải các khí CO2; CO; NO; SO2; H2S...hoà tan với hơi nước trong không khí tạo ra môi trường điện li sẽ ăn mòn kim loại. Vì vậy cần phải có những biện pháp làm giảm lượng khí thải trên ra môi trường. Và bao bọc kim loại bằng các lớp chống ăn mòn. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) - GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 23.1 và 23.4 SBT - Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học từ đầu kì II chuẩn bị cho tiết ôn tập.. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ..............................

<span class='text_page_counter'>(88)</span> Tiết 26 ôn tập I. Mục tiêu - Ôn tập một số kiến thức về điện học: Sự nhiễm điện do cọ xát, hai loại điện tích, dòng điện – nguồn điện, chất dẫn điện và chất cách điện, dòng điện trong kim loại, sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện, các tác dụng của dòng điện . - Luyện tập để kiểm tra giữa học kỳ. II. Chuẩn bị của thầy và trò HS : Ôn tập kiến thức phần điện học đã học III. Tổ chức hoạt đông dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ: HĐ1: Kiểm tra 15 phút Câu 1 : Kể tên 5 tác dụng chính của dòng điện. Đèn điện dây tóc hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện ? Câu 2 : Điền từ thích hợp vào chỗ trống : a/ Dòng điện là dòng ............. b/ Dòng điện lâu dài chạy trong dây điện nối liền các thiết bị điện với .......... Đáp án + Thang điểm Câu 1 : 5 điểm - Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, Tác dụng từ, Tác dụng hoá học, Tác dụng sinh lý. Đèn điện dây tóc hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện . Câu 2 : 5 điểm . Điền đúng mỗi câu 2,5 điểm . 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản .. GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS : Trả lời 6 câu hỏi phần tự kiểm tra trang 85 SGK .. GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời 6 câu hỏi phần tự kiểm tra .. HS : Lần lượt trả lời 6 câu hỏi phần tự kiểm tra và thảo luận toàn lớp về câu trả lời .. I. Tự kiểm tra C1 : Có thể làm nhiều vật nhiễm điện bằng cách cọ xát . C2: Có 2 loại điện tích là điện dương và điện tích âm . - Điện tích khác loại thì hút nhau . - Điện tích cùng loại thì đẩy nhau. C3: Vật nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn. Vật nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn . C4: a/ Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> GV : Yêu cầu HS lần lượt trả lời câu hỏi C5, C6 .. HS : lần lượt trả lời câu hỏi C5, C6 và thảo luận tàon lớp về câu trả lời.. b/ Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng C5:- Các vật liệu dẫn điện là: a và e - Các vật liệu cách điện là b, c, d, f C6: 5 tác dụng chính của dòng điện là: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học, tác dụng sinh lý .. Hoạt động 2 : Vận dụng II. Vận dụng GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời 5 câu hỏi phần vận dụng .. - HS: Lần lượt trả lời 5 câu hỏi phần vận dụng và thảo 1. Chọn D luận toàn lớp về câu trả lời 2. a/ Ghi dấu - cho B . b/ Ghi dấu - cho A c/ Ghi dấu + cho B d/ Ghi dấu + cho A 3. – Mảnh nilon bị nhiễm điện âm, nhận thêm êlectrôn . - Miếng len bị mất bớt êlectrôn (êlectrôn dịch chuyển từ miếng len sang mảnh nilon ) nên thiếu êlectrôn .suy ra miếng len nhiễm điện dương 4. Sơ đồ C có mũi tên chỉ đúng chiều qui ước của dòng điện . 5. Thí nghiệm (c) ứng với mạch điện kín và bóng đèn sáng .. Hoạt động 3 : Làm bài tập GV: Yêu cầu HS chép và làm bài tập sau : 1. Trong các mạch điện gia đình, người ta đều có mắc xen cầu chì. Cầu chì có tác dụng như thế nào ? 2. Vật nào sau đây có tác dụng từ :. Bài tập mới 1. Cầu chì là dây dẫn làm bằng chì, cầu chì chỉ chịu được dòng điện tối đa nào đó . Qua giới hạn này dây chì sẽ bị nóng chảy và đứt , mạch điện sẽ bị ngắt , thiết bị điện.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> a/ Bóng đèn dây tóc khi có dòng điện di qua . b/ Bếp điện khi có dòng điện đi qua . c/ Chuông điện khi có dòng điện chạy qua. d/ Hai vật nhiễm điện đang hút nhau. 3. Tác dụng hoá học của dòng điện được ứng dụng trong những trường hợp nào sau đây ? a/ Nạp điện cho ắc qui . b/ Chế tạo chuông điện. c/ Chế tạo bàn ủi . d/ Sản xuất máy gặt. 4.Tác dụng sinh lý của dòng điện được sử dụng để: a/ Đo điện tâm đồ . b/ Chạy điện châm cứu . c/ Siêu âm . d/ Chụp X quang . 5. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm : một nguồn điện ( 2 pin mắc nối tiếp ), 1 công tắc, mắc liên tiếp với 2 bóng đèn . HS : 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện , HS dưới lớp cùng làm và nhận xét sơ đồ mạch điện của bạn .. được bảo vệ . 2 Chọn C. 3. Chọn A. 4. Chọn B. 5.. Hướng dẫn học ở nhà GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần nội dung bài ôn tập . - Chuẩn bị cho bài sau : Kiểm tra 1 tiết.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 28: cường độ dòng điện I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh. - Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện là ampe, ký hiệu là A. - Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện ( Lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế ). 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng mắc mạch điện đơn giản..

<span class='text_page_counter'>(92)</span> 3. Thái độ: - Giáo dục tính trung thực, hứng thú học tập bộ môn. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: *GV: +2 pin, 1 đèn có đế, 1 biến trở, 1 ampe kế to, 1 vôn kế, 1 đồng hồ vạn năng, 5 dây nối, 1 công tắc. *Nhóm HS : + 2 pin, 1 ampe kế, 5 dây dẫn, 1 công tắc, 1 đèn. III. Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: Nêu các tác dụng của dòng điện? 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu về cường độ dòng điện và đơn vị đo cường độ dòng điện. (10p) Đặt vấn đề: GV đưa ra mạch I.Cường độ dòng điện . điện mắc sẵn H21.1, di chuyển con chạy của biến trở. Gọi HS nhận xét. - HS: Nhận xét. 1. Quan sát thí nghiệm của - GV: Bài mới xét đến một giáo viên đại lượng có liên quan đến độ sáng mạnh (yếu) của đèn -> bài mới. - GV: Giới thiệu mạch điện hình 24.1 và các tác dụng của * Nhận xét : Với một bóng các thiết bị . Lưu ý : Am pe đèn nhất định, khi đèn sáng kế là dụng cụ phát hiện và càng mạnh (yếu) thì số chỉ cho biết dòng điện mạnh hay của ampe kế càng lớn (nhỏ). yếu ( Đo cường độ dòng 2. Cường độ dòng điện điện ), biến trở là dụng cụ để - Ký hiệu : I thay đổi cường độ dòng điện - Đơn vị : Ampe (A) trong mạch. Để đo dòng điện có cường - GV: Làm lại thí nghiệm, độ nhỏ dùng đơn vị dịch chuyển con chạy của - HS: Quan sát số chỉ của milliampe, ký hiệu mA biến trở, yêu cầu HS quan sát ampe kế tương ứng khi 1 A = 1000 mA số chỉ của ampe kế tương ứng đèn sáng mạnh, yếu. 1 mA = 0,001 A khi đèn sáng mạnh, yếu. - GV: Yêu cầu HS hoàn thành - HS: Thảo luận và rút ra nhận xét. nhận xét. - GV: Thông báo về cường độ dòng điện, ký hiệu và đơn vị của cường độ dòng điện. - HS: Nghe và ghi vở..

<span class='text_page_counter'>(93)</span> Hoạt động 2: Tìm hiểu về am pe kế. (10p) - GV Thông báo : Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. - GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu ampe kế . - GV: Đưa cho HS quan sát 2 đồng hồ đo điện giống nhau : Ampe kế và vôn kế. Giới thiệu ampe kế. ? Điểm nào trên mặt đồng hồ đo giúp ta phân biệt ampe kế với dụng cụ đo khác? - GV: Yêu cầu HS nêu lại khái niệm giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất. - GV: Phát dụng cụ cho các nhóm. Yêu cầu các nhóm tìm hiểu về giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của ampe kế nhóm mình và tìm hiểu một số đặc điểm của ampe kế theo trình tự mục b, c, d. Thời gian: 5 phút. - GV: Tổ chức thảo luận lớp trả lời C1. - GV: Giới thiệu Ampe kế, đồng hồ đo điện vạn năng.. II. Ampe kế Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. Tìm hiểu Ampe kế: C1: a, Trên mặt Ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.. - HS: Trên mặt ampe kế có ghi chữ A hoặc mA.. Ampe kế 24.2a 24.2b. GHĐ 100mA 6A. b, Ampe kế hình 24.2 a, - HS: Nhớ lại kiến thức về 24.2 b dùng kim chỉ thị. GHĐ và ĐCNN. Am pe hình 24.2 c hiện số. c, ở các chốt dây dẫn của Ampe kế có ghi dấu (+) và (-) d, Nhận bết chốt điều chỉnh kim của Ampe kế. - HS : Hoạt đông nhóm, tìm hiểu một số đặc điểm của ampe kế.. Hoạt động 3: Mắc ampe kế để xác định cường độ dòng điện. (10p) - GV: Giới thiệu kí hiệu của III. Đo cường độ dòng ampe kế trong sơ đồ. điện . - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ - HS : 1 HS lên vẽ trên 1. Vẽ sơ đồ mạch điện mạch điện hình 24.3. bảng. - Ký hiệu ampe kế trên sơ - GV: Chiếu bảng 2 lên màn đồ mạch điện : ?Ampe kế nhóm em có thể dùng để đo cường độ dòng điện qua dụng cụ nào ? Tại sao ? - HS : Trả lời . - GV: Khi dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện qua dụng cụ dùng điện nào ta phải chọn ampe kế có GHĐ phù.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> hợp. Trong các ampe kế đó ampe kế có độ chia nhỏ nhất càng nhỏ thì phép đo càng chính xác . - GV: Phát dụng cụ cho các nhóm. Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện hình 24.3. Thời gian: 5 phút Lưu ý : Mắc chốt dương của ampe kế với cực dương của nguồn điện, tuyệt đối không được mắc 2 chốt của ampe kế trực tiếp vào 2 cực của nguồn điện, chưa đóng công tắc khi GV chưa kiểm tra mạch điện. - GV: ?Ta phải chọn ampe kế, mắc ampe kế vào trong mạch điện như thế nào ? Đặt mắt đọc kết quả đo như thế nào để kết quả chính xác? - GV: Chốt lại 1 số điểm lưu ý khi sử dụng ampe kế. - GV: Yêu cầu các nhóm mắc thêm 1 pin cho nguồn điện và tiến hành tương tự. Thời gian: 3phút - GV : Yêu cầu HS trả lời C2. - HS: Thảo luận toàn lớp hoàn thành nhận xét trang 67 .. 2, Bảng 2 3. Mắc mạch điện theo sơ đồ. 4. Kiểm tra và điều chỉnh - HS: Mắc mạch điện theo vạch số 0 của Am pe kế. nhóm. Theo hướng dẫn 3, 4, 5 trang 67 SGK. Ghi lại 5. Đóng công tắc, đo: giá trị của cường độ dòng điện và quan sát độ sáng I1 = ........A của đèn. 6. Thay nguồn 2 pin, đo: I2 = .........A. - HS: Trả lời.. - HS: Tiến hành thí C2: nghiệm tương tự với * Nhận xét : Dòng điện chạy qua đèn có cường độ nguồn 2 pin. càng lớn (nhỏ) thì đèn càng sáng manh (sáng yếu).. Hoạt động 4: Vận dụng (5p) - GV: Yêu cầu HS làm C3, - HS : 1 HS lên bảng, HS IV. Vận dụng C4, C5. dưới lớp cùng làm. C3: a, 0,175 A = 175 mA b, 0,38 A = 380 mA - GV: Tổ chức cho HS thảo c, 1250 mA = 1,25 A luận về các câu trả lời. d, 280 mA = 0,28 A C4: Cường độ dòng Ampe kế điện hợp nhất a. 0,15 A 3. 250 mA b. 15 mA 2. 20 mA c. 1,2 A 1. 2 A C5: Ampe kế trong sơ đồ a mắc đúng. ph.

<span class='text_page_counter'>(95)</span> 3. Củng cố: (3p) - GV: ? Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng ra sao ? ? Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ nào ? Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì ? - HS : Trả lời như phần ghi nhớ SGK . - GV: Cho HS đọc phần "Có thể em chưa biết" . 4. Hướng dẫn về nhà: (2p) GV hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 24.1 và 24.4 SBT - Chuẩn bị bài : Hiệu điện thế. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 29: Hiệu điện thế I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết được ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế . - Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V). - Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện (Lựa chọn vôn kế phù hợp và mắc đúng vôn kế). 2. Kỹ năng: - Mắc mạch điện teo hình vẽ, vẽ sơ đồ mạch điện. 3. Thái độ: - Ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh. II. Chuẩn bị của GV và HS * GV: +Một số loại pin, 1 ắc qui trên có ghi số vôn, 1 đồng hồ vạn năng. * HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm - 2 pin, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 7 dây dẫn, 1 công tắc, 1 đèn, bóng đèn pin. III. Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5p).

<span class='text_page_counter'>(96)</span> - GV: Cường độ dòng điện và độ sáng của đèn có quan hệ như thế nào? Kí hiệu cường độ dòng điện và đơn vi? Nguồn điện có tác dụng gì? 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu về hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế. (5p) Đặt vấn đề: SGK - GV thông báo: Giữa 2 cực của nguồn điện có một hiệu điện thế. - GV: Thông báo kí hiệu và đơn vị đo hiệu điện thế. - GV: Yêu cầu HS đọc C1. Phát pin cho các nhóm và cho HS quan sát ắc quy cụ thể thể để trả lời C1. - GV: Giới thiệu thêm ở các dụng cụ như ổn áp, máy biến thế còn có các ổ lấy điện ghi : 220V, 110V, 12V, 9V .... I.Hiệu điện thế . - HS : Nghe, nắm kiến Nguồn điện tạo ra giữa hai thức ghi vở. cực của nó một hiệu điện thế. - Hiệu điện thế kí hiệu : U - Đơn vị hiệu điện thế là vôn (V) 1mV = 0,001 V - HS : Quan sát các loại 1 kV = 1000V pin và ắc qui cụ thể để trả lời C1. C1: Pin tròn : 1,5V ắc qui của xe máy : 6 V hoặc 12V Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà : 220V. Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vôn kế (10p) - GV thông báo : Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế . - GV: Cho HS quan sát một vôn kế và một ampe kế. Giới thiệu vôn kế . ?Cho biết đặc điểm để nhận biết vôn kế ? - GV: Phát vôn kế cho các nhóm. Hướng dẫn HS tìm hiểu vôn kế theo các bước trong SGK. Thời gian: 5p. II. Vôn kế . Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế C2: Tìm hiểu vôn kế 1. Trên mặt vôn kế ghi chữ V - HS: Quan sát, trả lời. 2. Vôn kế 25.2 a, b dùng kim (Trên mặt vôn kế có ghi Vôn kế 25.2c hiện số V) (đồng hồ đo điện vạn năng) - HS: Hoạt động nhóm tìm 3. Bảng 1: hiểu vôn kế. - HS: Thảo luận toàn lớp Vôn kế GHĐ ĐCN thống nhất câu trả lời. 25.2 a 300V 25.2 b 20V 4. ở các chốt nối dây dẫn có ghi dấu (+) và (-) 5. Nhận biết chốt điều chỉnh kim ..

<span class='text_page_counter'>(97)</span> Hoạt động 3: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở (15p) - GV: Nêu kí hiệu của vôn kế trên sơ đồ mạch điện. - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện hình 25.3 - GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 ? Vôn kế nhóm em có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không ? - GV: Yêu cầu các nhóm kiểm tra hoặc điều chỉnh kim của vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình 25.3 SGK với nguồn điện 1 pin. Lưu ý: HS mắc đúng chốt vôn kế vào mạch điện, công tắc mở, chỉ đóng công tắc khi GV đã kiểm tra mạch điện. - GV: ?Chốt dương của vôn kế được mắc vào cực nào, chốt âm được mắc vào cực nào của nguồn điện ? - GV: Yêu cầu HS mắc mạch điện hình 25.3 theo nhóm.. III. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở . - HS : 1 HS lên bảng vẽ -> HS khác nhận xét. 1. Ký hiệu vôn kế trên sơ đồ mạch điện: - HS : Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV. 2. Sơ đồ mạch điện. 3. Kiểm tra vạch số 0 của vôn kế.. 4. Đóng công tắc K, đọc số - HS: Chốt dương mắc chỉ của vôn kế -> Ghi bảng 1. với cực (+) , chốt âm mắc 5. Thay 1 pin bằng 2 pin -> với cực (-) của nguồn Đóng công tắc, đọc số chỉ của điện. vôn kế -> Ghi bảng 1 - HS: Mắc mạch điện hình 25.3 theo nhóm. Ghi số C3: chỉ của vôn kế vào bảng Kết luận: Số chỉ của vôn kế - GV: Yêu cầu HS trả lời 2 . bằng số vôn ghi trên vỏ C3. - HS: Trả lời C3 và thảo nguồn điện. - GV: Giới thiệu về cách sử luận về câu trả lời . dụng đồng hồ đo điện vạn năng. Hoạt động 4: Vận dụng (6p) - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS : Trả lời C4 , 1 HS III. Vận dụng C4 lên bảng làm bài. C4: a) 2,5 V = 2500 mV - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS : Trả lời C5, C6 và b) 6 kV = 6000 V C5, C6. thảo luận về các câu trả c) 110 V = 0,11 kV lời. d) 1200 mV = 1,2 V C5:.

<span class='text_page_counter'>(98)</span> - Vôn kế. Chữ V - Vôn kế có GHĐ : 45 V ĐCNN: 1 V - ở vị trí (1) vôn kế chỉ 3 V - ở vị trí (2) vôn kế chỉ 42 V C6: Hiệu điện thế Vôn kế phù hợp a/ 1,5 V 2/ 5 V b/ 6 V 3/ 10 V c/ 12 V 1/ 20 V. 3. Củng cố: (3p) - GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và "có thể em chưa biết" - GV: Chốt lại kiến thức chính đã học trong bài. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) GV : Hướng dẫn - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 25.1 và 25.3 SBT - Chuẩn bị bài : Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện ..

<span class='text_page_counter'>(99)</span> Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 30: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn. - Hiểu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn. - Hiểu được mỗi dụng cụ dùng điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó. - Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín. 2. Kĩ năng: - Xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế để biết vôn kế phù hợp và đọc đúng kết quả. 3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế để sử dụng đúng và an toàn thiết bị điện. II. Chuẩn bị của GV và HS * GV: SGK, tài liệu tham khảo. * HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm - Nguồn điện dùng pin - Một vôn kế. - Một ampe kế - 7 dây dẫn, một công tắc, một đèn. III. Tiến trình dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: Hiệu điện thế được tạo ra ở thiết bị nào? Số vôn được ghi ở mỗi nguồn điện có ý nghĩa gì? Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào? Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Làm như thế nào để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện? 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Làm thí nghiệm 1. (5p) Đặt vấn đề: Trên các bóng đèn cũng như trên các dụng cụ dùng điện đều có ghi số vôn. Liệu các số vôn này có ý nghĩa giống như ý nghĩa của số vôn được ghi trên nguồn điện không? - GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 theo nhóm để phát hiện xem giữa 2 đầu - HS: Làm thí nghiệm theo bóng đèn có hiệu điện thế nhóm và trả lời C1 như giữa 2 cực của nguồn điện hay không.. I.Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. 1. Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện * Thí nghiệm 1: SGK/ 72 C1:+ Vôn kế chỉ 0V + Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch luôn bằng 0. Hoạt động 2 : Làm thí nghiệm 2. (13p) - GV thông báo : Bóng đèn nào cũng như mọi dụng cụ và thiết bị điện khác không tự nó tạo ra hiệu điện thế giữa 2 đầu của nó. Để bóng đèn sáng ta phải mắc bóng đèn vào nguồn điện. Nghĩa là phải đặt 1 hiệu điện thế vào 2 đầu bóng đèn. - GV: Y/c HS tìm hiểu TN 2 + Dụng cụ TN? + Bước tiến hành? - GV: Hưóng dẫn cách mắc mạch điện theo sơ đồ. + Y/c các nhóm HS tiến hành thí nghiệm 2 theo các bước như yêu cầu của SGK. + Trả lời C2, C3. + Thời gian: 7p - GV: Kiểm tra hướng dẫn từng nhóm HS trong việc mắc mạch điện theo sơ đồ. + Yêu cầu các nhóm hoàn thành C2 vào bảng 1 trang. 2. Bóng đèn được mắc vào mạch điện * Thí nghiệm 2: SGK/ 72 -73. C2: Kết quả đo. - HS: Tìm hiểu thí nghiệm 2. HS: Hoạt động nhóm + Lắp mạch điện theo sơ đồ. + Tiến hành thí nghiệm -> Điền vào bảng 1 + Thảo luận, trả lời C2, C3.. Số Số chỉ chỉ Loại MĐ của của Vôn ampe kế kế (V) (A) Nguồ Mạch U0= I0= n điện hở 1 pin Mạch U1= I1 kín Nguồ Mạch n điện U2= I2= kín 2 pin. C3: - Hiệu điện thế giữa 2 đầu.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> 73 SGK. - HS: Đại diện nhóm báo bóng đèn bằng 0 thì không - GV: Y/c các nhóm báo cáo kết quả. có dòng điện chạy qua bóng cáo kết quả thí nghiệm. đèn. - GV: Tổ chức thảo luận - Hiệu điện thế giữa 2 đầu lớp rút ra kết luận chung. bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn. Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của hiệu điện thế định mức. (5p) - GV: Có thể tăng mãi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu bóng đèn hay không? Tại - HS: Trả lời. sao? - GV: Thông báo ý nghĩa của số vôn ghi trên đèn -> Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện - HS: Trả lời C4 và thảo luận - GV: Yêu cầu HS trả lời về câu trả lời. C4.. * Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường. C4: Có thể mắc đèn này vào hiệu điện thế lớn nhất là 2,5 vôn để nó không bị hỏng.. Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước. (5p) - GV: Yêu cầu HS thảo - HS: Trả lời C5 và thảo II. Sự tương tự giữa hiệu luận trả lời C5. luận về câu trả lời. điện thế và sự chênh lệch mức nước. - GV: Kết luận. C5: a,...chênh lệch mức nước ........... b, ....hiệu điện thế ....dòng điện .... c, ....chênh lệch mức nước.............. nguồn điện..........hiệu điện thế. Hoạt động 5: Vận dụng (5p) - GV: Yêu cầu HS trả lời - HS: Trả lời C6, C7, C8. C6, C7, C8. - GV: Kết luận.. III. Vận dụng C6: Chọn C C7: Chọn A C8: Vôn kế trong sơ đồ C .. 3. Củng cố: (5p) - GV: Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch là bao nhiêu?.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> - GV? Bóng đèn đang sáng muốn nó sáng yếu hơn thì có thể làm như thế nào? - HS: Giảm hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn. - GV: 1 bóng đèn ghi 6V. Hỏi có thể mắc bóng đèn này vào hiệu điện thế bao nhiêu để nó không bị hỏng? - HS: Hiệu điện thế nhỏ hơn hoặc bằng 6V. - GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ cuối bài . - GV: Cho HS đọc phần “Có thể em chưa biết". 4. Hướng dẫn về nhà: (2p) GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ. - Làm các bài tập trong SBT - Chuẩn bị bài : Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp.. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 31: thực hành : đo cường độ dòng điện và Hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp.

<span class='text_page_counter'>(103)</span> I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn. - Thực hành đo và phát hiện được qui luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn. 2. Kĩ năng: - Biết sử dụng thành thạo ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế. - Lắp thành thạo mạch điện gồm các vật dẫn mắc nối tiếp. 3. Thái độ: - Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm. - Có tinh thần cộng tác, phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm. II. Chuẩn bị của GV và HS *GV: - SGK, tài liệu tham khảo, giáo án điện tử. * HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm: - 1 nguồn điện 3V hoặc 6V. - 1 ampe kế, 1 vôn kế, 1 công tắc, 2 bóng đèn pin cùng loại như nhau, 7 dây dẫn. Mỗi HS chuẩn bị sẵn 1 mẫu báo cáo. III. Tiến trình dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm của HS. - GV: Gọi 2 HS điền từ thích hợp vào chỗ trống câu 1, 2 trang 78 SGK. 2. Bài mới:. HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu dụng cụ và nội dung thực hành. (5p) Đặt vấn đề: GV: Nêu mục tiêu của bài này là sử dụng ampe kế, vôn kế để đo và tìm hiểu về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối. I. Chuẩn bị (SGK/76).

<span class='text_page_counter'>(104)</span> với mạch điện mắc nối tiếp.. II. Nội dung thực hành. - GV: Yêu cầu HS đọc mục I tìm hiểu: Dụng cụ - HS: Trả lời. thí nghiệm cần thiết? - GV: Thông báo các dụng cụ cần thiết. - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - HS: Tìm hiểu nội dung nội dung của bài thực bài thực hành. hành. - GV: Tóm tắt nội dung thực hành. Hoạt động 2 : Mắc nối tiếp hai bóng đèn. (7p) - GV: Phát dụng cụ cho các nhóm. - GV: Cho các nhóm làm việc theo hướng dẫn SGK. - GV thông báo: Hai bóng đèn mắc với nhau liên tiếp thành một dãy như vậy ta bảo 2 bóng đèn được mắc nối tiếp. - GV: Trong mạch điện này, am pe kế và công tắc được mắc như thế nào với các bộ phận khác?. 1. Mắc nối tiếp hai bóng đèn C1: Ampe kế và công tắc được mắc nối tiếp với nguồn điện và hai bóng đèn.. - HS: Làm việc theo nhóm quan sát hình 27.1 a và 27.1b để nhận biết 2 bóng đèn được mắc nối tiếp. -HS: Thảo luận nhóm trả C2: Mắc mạch điện theo sơ lời C1. đồ: (Ampe kế và công tắc + được mắc nối tiếp với các bộ phận khác) Vị trí 3 - GV: Yêu cầu các nhóm Vị trí 2 mắc mạch điện theo hình - HS: Mắc mạch điện hình 27.1a 27.1a theo nhóm. A Thời gian: 3 p Vị trí 1 Đ1 Đ2 - GV: Kiểm tra việc mắc mạch kín với 2 bóng đèn mắc nối tiếp, hướng dẫn các nhóm có khó khăn. *Lưu ý HS : Mắc đúng ampe kế . - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ - HS: Vẽ sơ đồ mạch điện mạch điện trên vào báo cáo H. 27.1a vào báo cáo thí . nghiệm.. Hoạt động 3: Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp. (12 p).

<span class='text_page_counter'>(105)</span> - GV: Sau khi kiểm tra mạch điện của các nhóm, đề nghị HS đóng công tắc 3 lần, ghi lại 3 số chỉ I1’, I1’’, I1’’’của am pe kế được mắc ở vị trí 1 và tính giá trị trung bình : I1'  I1''  I1''' 3 I1 =. 2. Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp a,Đóng công tắc, đọc I1= ? b, Mắc Ampe kế vào vị trí 2, 3 Đóng công tắc, đọc I2 = ?; I3 - HS: Làm theo yêu cầu = ? của GV. c, Nhận xét: Trong đoạn mạch nối tiếp, dòng điện có cường độ bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch: I1 = I2 = I3 - HS: Tiếp tục làm thí nghiệm theo nhóm.. - GV: Đề nghị HS làm tương tự như thế khi mắc ampe kế lần lượt vào vị trí 2 và 3 Ghi lại các giá trị trung bình I2, I3 vào bảng 1 của mẫu báo cáo. (Thời gian: 8 p) - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí - HS: Báo cáo kết quả. nghiệm. - GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành câu nhận - HS: Hoàn thành nhận xét 2.c xét 2.c trong báo cáo. - GV: Nhận xét kết quả của các nhóm và rút ra nhận xét chung về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp.. Hoạt động 4: Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp. (10) - GV: Đề nghị HS sử dụng mạch điện trên, mắc thêm vôn kế vào 2 điểm (1) và (2) như sơ đồ hình 27.2 SGK. (Thời gian: 7 p) - GV lưu ý HS : Chốt dương của vôn kế được mắc vào điểm (1) . - GV: Đi kiểm tra mạch điện .. 3. Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp - HS: Làm thí nghiệm theo nhóm mắc thêm vôn kế vào mạch điện như sơ đồ hình 27.2 SGK.. a, Mắc Vôn kế vào hai điểm.

<span class='text_page_counter'>(106)</span> Sau đó đề nghị HS đóng mở công tắc 3 lần, ghi lại 3 giá trị U12’, U12’’,U12’’’ và tính : - HS: Làm theo yêu cầu U12 ' U12 '' U12 ''' của GV. Ghi giá trị U12 3 vào bảng 2 của mẫu báo U12= cáo. - GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm tương tự như trên - HS: Tiếp tục làm thí khi lần lượt mắc vôn kế nghiệm theo nhóm, xác vào 2 điểm (2) và (3) ; (1) định U13, U23, ghi vào bảng 2 của mẫu báo cáo. và (3). 1, 2 Đóng công tắc, đọc U12 =? b, Mắc vôn kế vào vị trí 2, 3 và 1, 3 Đóng công tắc, đọc U23 =? U13 =?. c. Nhận xét: Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi - GV: Yêu cầu các nhóm - HS: Các nhóm báo cáo đèn : kết quả. U13 = U12 + U23 báo cáo kết quả. GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét HS: Tự rút ra nhận xét. 3.c trong báo cáo. - GV: Nhận xét kết quả của các nhóm và kết luận về hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp 3. Củng cố, tổng kết: (5p) - GV: Cho HS nêu lại các qui luật về cường độ dòng điện và về hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp. - HS: Nêu lại hai nhận xét rút ra trong bài. - GV: Nhận xét ý thức, thái độ làm việc của các nhóm HS , của từng cá nhân HS. Đánh giá kết quả làm việc của HS. - HS:Hoàn thành và nộp báo cáo thí nghiệm. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) GV hướng dẫn: - Học thuộc qui luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp. - Chuẩn bị bài thực hành: Đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song ..

<span class='text_page_counter'>(107)</span> Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 32: thực hành : đo Hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết mắc song song hai bóng đèn. 2. Kĩ năng: - Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo. - Thực hành đo và phát hiện được qui luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc song song hai bóng đèn. 3. Thái độ: - Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong thực tế đời sống. II. Chuẩn bị của thầy và trò *GV: - SGK, tài liệu tham khảo..

<span class='text_page_counter'>(108)</span> - Giáo án điện tử. * HS : - Nguồn điện 6 V - 1 ampe kế, 1 vôn kế. - 1 công tắc, 2 bóng đèn pin cùng loại như nhau, 7 dây dẫn. Mỗi học sinh chuẩn bị sẵn 1 mẫu báo cáo thực hành. III. Tiến trình dạy - học: 1.Kiểm tra bài cũ: (5p) - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm của HS . - GV: Yêu cầu HS hoàn thành mục 1 của báo cáo thí nghiệm. - HS: Hoàn thành mục 1 của báo cáo thí nghiệm. 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu dụng cụ và nội dung thực hành. (5p) Đặt vấn đề: - GV: Nêu mục tiêu của bài này là sử dụng ampe kế, vôn kế để đo và tìm hiểu về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện mắc song song.. I. Chuẩn bị (SGK/79). II. Nội dung thực hành. - GV: Yêu cầu HS đọc mục I tìm hiểu: Dụng cụ - HS: Trả lời. thí nghiệm cần thiết? - GV: Thông báo các dụng cụ cần thiết. - HS: Tìm hiểu nội dung - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu bài thực hành. nội dung của bài thực hành. - GV: Tóm tắt nội dung thực hành. Hoạt động 2: Tìm hiểu và mắc mạch điện song song hai bóng đèn. (8p).

<span class='text_page_counter'>(109)</span> - GV: Cho HS quan sát mạch điện H 28.1 SGK để nhận biết 2 bóng đèn được mắc song song và trả lời C1. - GV: Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện hình 28.1 a. Thời gian: 5p - GV: Yêu cầu các nhóm thực hiện tiếp những yêu cầu của câu C2.. 1. Mắc song song hai bóng đèn. C1: - Hai điểm M, N là 2 điểm - HS : Làm theo yêu cầu nối chung của 2 bóng đèn . của GV. - Các mạch rẽ là : M12N, - HS: Mắc mạch điện theo M34N nhóm . - Mạch chính: Gồm đoạn nối điểm M với cực dương của nguồn, đoạn nối điểm N qua công tắc tới cực âm của - HS: Thực hiện theo yêu nguồn điện. cầu của câu C2.. - GV: Có nhận xét gì về độ sáng của một trong hau đèn khi tháo đèn còn lại ra khỏi mạch điện? - HS: Trả lời. - GV: Kết luận.. C2:. - Khi tháo bớt một trong hai bóng đèn mắc song song, bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn so với khi cả hai bóng đèn cùng sáng. Hoạt động 3 : Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch điện song song. (10p) - GV: Yêu cầu các nhóm 2. Đo hiệu điện thế đối với HS mắc vôn kế vào 2 điểm đoạn mạch song song. (1) và (2) trong mạch điện hình 28.1 a (Thời gian: 10p) * Lưu ý HS mắc chốt dương của vôn kế về phía - HS: Thực hành theo cực dương của nguồn điện. nhóm. - GV: Kiểm tra HS mắc vôn kế có đúng không..

<span class='text_page_counter'>(110)</span> - GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện vào bản báo cáo. - GV: Yêu cầu HS trả lời C3, - GV: Yêu cầu HS đóng công tắc, đọc và ghi số chỉ U12 của vôn kế vào bảng 1 của bản báo cáo.. - HS: Vẽ sơ đồ mạch điện vào bản báo cáo. - HS: Trả lời C3 và thảo luận về câu trả lời. - HS: Làm việc theo nhóm : Đóng ngắt công tắc 3 lần lấy 3 giá trị rồi lấy trung bình cộng U12. Ghi vào báo cáo thí nghiệm.. a, Mắc vôn kế vào hai điểm 1, 2 Đóng công tắc, đọc U12 =?. C3: Vôn kế được mắc song song với đèn 1 và đèn 2. b, Mắc vôn kế vào hai điểm 2, 3 và M, N Đóng công tắc, đọc U23 =? ; - GV: Yêu cầu các nhóm làm tương tự để đo hiệu - HS: Làm theo yêu cầu UMN = ? điện thế U34 và UMN của GV. - GV: Từ kết quả thí C4: nghiệm ghi trong bảng 1, *Nhận xét 2c: Hiệu điện thế yêu cầu HS tìm từ thích giữa 2 đầu các đèn mắc song hợp điền vào chỗ trống song là bằng nhau và bằng hoàn thành nhận xét 2c trong báo cáo . - HS : Hoàn thành nhận hiệu điện thế giữa 2 điểm nối chung: - GV: Tổ chức cho các xét. U12 = U34 = UMN nhóm báo cáo kết quả. - GV: Nhận xét, kết luận về hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song. Hoạt động 4: Đo cường độ dòng điện đối với mạch điện song song. (10p) - GV: Đề nghị HS sử dụng 3. Đo hiệu điện thế đối với mạch điện trên, tháo bỏ đoạn mạch nối tiếp. vôn kế, mắc am pe kế vào lần lượt các vị trí và tiến a, Mắc Ampe kế nối tiếp với hành như hướng dẫn SGK. - HS: Làm thí nghiệm theo đèn 1 (Thời gian: 10p) nhóm Đóng công tắc, đọc I1 =? - GV: Đi kiểm tra mạch điện . Sau đó đề nghị HS đóng mở công tắc 3 lần, ghi lại 3 giá trị số chỉ của ampe kế và tính giá trị trung bình cộng I1, ghi giá trị I1 vào - HS: Làm theo yêu cầu bảng 2 của báo cáo thí của GV. nghiệm. - GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm tương tự. Đo cường độ I2 của dòng điện qua mạch rẽ nối với đèn 2 và cường độ dòng điện mạch chính I . Ghi kết quả - HS: Làm theo yêu cầu b, Mắc ampe kế nối tiếp với.

<span class='text_page_counter'>(111)</span> vào báo cáo thí nghiệm. của GV. - GV: Cho các nhóm HS thảo luận, nhận xét kết quả đo từ bảng 2 Lưu ý HS về sai khác : I ≠ I1 + I2 do ảnh hưởng của việc mắc ampe kế vào mạch . GV thông báo : Nếu sử dụng ampe kế tốt để đo thì ta sẽ có kết quả chính xác hơn : I = I1 + I2 - GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét HS: Tự rút ra nhận xét. 3.c trong báo cáo . - GV: Tổ chức thảo luận chung cả lớp rút ra nhận xét về cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song.. đèn 2 Đóng công tắc, đọc I2 =? c, Mắc ampe kế để đo I mạch chính Đóng công tắc, đo I = ?. C6: *Nhận xét 3.b) : Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ: I = I1 + I2. 3. Củng cố, tổng kết: (6p) - GV: Cho HS nêu lại các qui luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song. - HS: Nêu lại hai nhận xét rút ra trong bài. - GV: Nhận xét ý thức, thái độ làm việc của các nhóm HS, của từng cá nhân HS . Đánh giá kết quả làm việc của HS. - HS: Hoàn thành và nộp báo cáo thí nghiệm. 4. Hướng dẫn về nhà: (1p) GV hướng dẫn : - Học thuộc qui luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song. - Chuẩn bị bài : An toàn khi sử dụng điện..

<span class='text_page_counter'>(112)</span> Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 33: An toàn khi sử dụng điện I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. - Biết và thực hiện 1 số qui tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. 2. Kĩ năng: - Biết sử dụng đúng loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng điện an toàn. II. Chuẩn bị của thầy và trò *GV: - 1 số loại cầu chì trong đó có loại 1A. - 1 nguồn điện 6V, 1 đèn 6V, 1 công tắc, dây dẫn. - 1 bút thử điện. - Tranh vẽ an toàn điện. * HS: - 1 nguồn điện 3V - 1 ampe kế, 1 công tắc, 1 bóng đèn pin - 7 dây dẫn, 1 cầu chì, 1 mô hình người điện. III. Tiến trình dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: (2p) (Không kiểm tra) 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Tìm hiểu các tác dụng và giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. (15p) => Đặt vấn đề: SGK/82.

<span class='text_page_counter'>(113)</span> - GV: Cắm bút thử điện vào lỗ của ổ lấy điện để HS quan sát khi nào thì đèn của bút thử điện sáng và trả lời C1. - GV: Yêu cầu HS quan sát hình 29.1, tìm hiểu SGK cho biêt: + Mục đích thí nghiệm? + Dụng cụ cần thiết? + Các bước tiến hành thí nghiệm? - GV: Kết luận. Yêu cầu các nhóm mắc mạch điện với mô hình người điện theo hướng dẫn của SGK. Thời gian: 5p - GV: Theo dõi hướng dẫn HS làm thí nghiệm. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả - GV: Từ kết quả thí nghiệm em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống hoàn thành nhận xét trang 82 SGK? - GV: Ôn tập cho HS về tác dụng sinh lý của dòng điện. - GV: Cho HS tìm hiểu về mức độ tác dụng và giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. - GV: Nhấn mạnh giới hạn nguy hiểm của dòng điện.. I. Dòng điện đi qua cơ thể người có thể gây nguy hiểm. - HS: Quan sát thí nghiệm và trả lời C1. 1. Dòng điện có thể đi qua cơ thể người C1: *Nhận xét: Dòng điện có thể - HS: Tìm hiểu theo các đi qua cơ thể người khi chạm yêu cầu của GV. vào mạch điện tại bất kỳ vị - HS : Hoạt động nhóm trí nào của cơ thể. + Nhận dụng cụ thí nghiệm. + Mắc mạch điện theo sơ đồ H29.1 + Làm thí nghiệm theo hướng dẫn. + Quan sát hiện tượng xảy ra và rút ra nhận xét. - HS: Đại diện nhóm báo 2. Giới hạn nguy hiểm đối với cáo kết quả TN. dòng điện đi qua cơ thể người - Dòng điện có cường độ 10 mA đi qua người làm co cơ - HS: Thảo luận rút ra rất mạnh. nhận xét. - Dòng điện có cường độ trên 25 mA đi qua ngực gây tổn thương tim - Dòng điện có cường độ 70 mA trở lên đi qua cơ thể người, tương ứng với hiệu - HS: Đọc phần (2) mục I điện thế 40V trở lên đặt lên trang 82 SGK . cơ thể người sẽ làm tim ngừng đập.. Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì. (15p) II. Hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì.. - GV: Giới thiệu dụng cụ các bước tiến hành thí nghiệm a, b hình 29.2 1. Hiện tượng đoản mạch SGK. (ngắn mạch) - GV: Làm thí nghiệm theo - HS: Quan sát thí nghiệm *Thí nghiệm: SGK/83 hướng dẫn SGK, yêu cầu.

<span class='text_page_counter'>(114)</span> HS quan sát hiện tượng xảy ra và đọc số chỉ của Am pe kế trong hai trường hợp. - GV: Giới thiệu trường hợp hai là trường hợp mạch điện xảy ra hiện tượng đoản mạch. Yêu cầu HS trả lời C2. - GV: Kết luận - GV: Yêu cầu HS trả lời C3. - GV: Làm thí nghiệm đoản mạch như sơ đồ hình 29.3 trong đó sử dụng nguồn điện, cầu chì, bóng đèn và công tắc. - GV: Chốt lại kiến thức.. của GV, đọc số chỉ I1 = ? ; C2: I1 > I2 Khi bị đoản mạch, dòng điện I2 =? trong mạch có cường độ lớn hơn. - Tác hại của hiện tượng đoản mạch: - HS: Trả lời C2 và thảo + Cường độn dòng điện tăng lên quá lớn có thể làm chảy luận về câu trả lời. hoặc làm cháy vỏ bọc cách - HS: Trả lời C3 và thảo điện và các bộ phận tiếp xúc với nó hoặc gần nó, có thể luận về câu trả lời. gây hoả hoạn. + Dây tóc bóng đèn bị đứt, dây quấn ở quạt điện nóng chảy và bị đứt, các mạch điện HS: Quan sát thí nghiệm. trong rađiô, tivi ...bị đứt, hỏng. 2. Tác dụng của cầu chì - HS: Tìm hiểu cầu chì thật C3: Dây chì bị nóng chảy và - GV: Cho HS tìm hiểu cầu và trả lời C4, C5. đứt, ngắt mạch (mạch hở) chì thật và trả lời C4; C5. C4: ý nghĩa số ampe ghi trên mỗi - GV: Chốt lại kiến thức. cầu chì: Dòng điện có cường độ vượt quá giá trị đó thì cầu chì sẽ bị đứt. C5: Với mạch điện thắp sáng bóng đèn, từ bảng cường độ dòng điện ở bài 24 (0,1A đến 1A) thì nên dùng cầu chì có ghi số 1,2A hoặc 1,5A.. Hoạt động 3: Tìm hiểu các qui tắc an toàn khi sử dụng điện (8p) - GV: Treo tranh an toàn điện. Yêu cầu HS tìm hiểu qui tắc này trong SGK. - GV: Tại sao lại phải tuân theo các qui tắc đó? - GV: Yêu cầu HS trả lời C6. III. Các qui tắc an toàn khi sử dụng điện - HS: Tìm hiểu qui tắc 1. Chỉ làm thí nghiệm với các trong SGK. nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V. - HS: Trả lời. 2. Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. - HS: Trả lời C6 theo 3. Không được tự mình chạm nhóm và thảo luận trên lớp vào mạng điện dân dụng và về câu trả lời. các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. 4. Khi có người bị điện giật.

<span class='text_page_counter'>(115)</span> - GV: Chốt lại kiến thức. Nhận mạnh các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.. thì không được chạm vào người đó mà cần phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu.. 3. Củng cố: (3p) - GV: Tóm tắt toàn bài. - Cho HS đọc phần ghi nhớ và phần “Có thể em chưa biết. 4. Hướng dẫn về nhà: (2p) GV : Hướng dẫn : - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài : Tổng kết chương III Làm đề cương ôn tập - Trả lời trước các câu hỏi tự kiểm tra và phần vận dụng.. Ngày soạn: ............................................. Giảng: Lớp 7A: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Lớp 7B: Tiết: ......................... Ngày ....................... Sĩ số ............................. Tiết 34: tổng kết chương III : điện học I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc các kiến thức cơ bản của chương điện học. - Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề (Trả lời câu hỏi, giải bài tập, giải thích hiện tượng...) có liên quan. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích và tổng hợp kiến thức..

<span class='text_page_counter'>(116)</span> 3. Thái độ: - Hứng thú, học tập bộ môn, mạnh dạn phát biểu ý kiến trước tập thể. II. Chuẩn bị của thầy và trò *GV: SGK, tài liệu tham khả, giáo án điện tử. *HS: Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học trong chương I - Điện học III. Tiến trình dạy - học 1. Kiểm tra bài cũ: (3p) (Không kiểm tra) 2. Bài mới: HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Củng cố các kiến thức cơ bản thông qua phần tự kiểm tra.(10p) => Đặt vấn đề: I. Tự kiểm tra - GV: Nêu các kiến thức chính đã học trong chương III- Điện học. -> Bài mới. - GV hỏi cả lớp xem có những câu hỏi nào của phần tự kiểm tra chưa làm được . - GV: Tập trung vào các - HS: Thảo luận trả lời 1 câu hỏi này để củng cố cho số câu hỏi của phần tự HS nắm chắc các kiến thức kiểm tra . . Hoạt động 2: Vận dụng tổng hợp các kiến thức (17p) - GV: Cho HS lần lượt thảo luận trả lời 7 câu hỏi của phần vận dụng. - GV: Có thể mắc với nguồn điện 1,5V hoặc 3V, nhưng 2 bóng đèn sáng yếu. Không thể mắc với nguồn điện 9V hay 12V được, khi đó 1 hoặc cả 2 bóng đèn sẽ cháy dây tóc.. II. Vận dụng - HS: Lần lượt thảo luận 1. Chọn D trả lời 7 câu hỏi của phần 2. a, Ghi dấu(-) cho B vận dụng. b, Ghi dấu(-) cho A c, Ghi dấu(+) cho B d, Ghi dấu(+) cho A 3. Mảnh nilon bị nhiễm điện âm . 4. Sơ đồ c 5. Thí nghiệm c 6. Dùng nguồn điện 6V là hợp nhất. Vì hiệu điện thế.

<span class='text_page_counter'>(117)</span> - GV: Cường độ dòng điện mạch chính là số chỉ của ampe kế A bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ là số chỉ của ampe kế A1 và A2. trên mỗi bóng đèn là 3V để sáng bình thường. Khi mắc nối tiếp hai bóng đèn đó, hiệu điện thế tổng cộng là 6V. 7. Số chỉ của ampe kế A2 là : 0,35A - 0,12A = 0,23A. Hoạt động 3 : Tổ chức theo nhóm trò chơi ô chữ về điện học (10p) - GV: Chia nhóm HS (2 nhóm) - GV: Giải thích cách chơi trò chơi ô chữ trên bảng kẻ sẵn. Nhóm nào điền đúng được 1 điểm, điền sai 0 điểm, thời gian không quá 1 phút cho mỗi câu. Nhóm nào không trả lời được trong thời gian qui định thì cho nhóm khác bổ sung - GV: Ghi điểm cho mỗi nhóm. Nhóm nào phát hiện được nội dung ô chữ hàng dọc được 2 điểm .. III. Trò chơi ô chữ * Từ hàng ngang: 9. Cực dương 10. An toàn điện 11. Vật dẫn điện 12. Phát sáng 13. Lực đẩy 14. Nhiệt 15. Nguồn điện 16. Vôn kế * Từ hàng dọc: Dòng điện. - HS: Mỗi nhóm bốc thăm Cuối cùng GV xếp loại để chọn 1 câu hỏi (từ 1 nhóm sau cuộc chơi. đến 8). Điền ô chữ vào hàng ngang. 3. Củng cố: (3p) - GV: Hệ thống toàn bộ kiến thức chính đã học trong chương. Nhấn mạnh những kiến thức chính. 4. Hướng dẫn về nhà:(2p) GV hướng dẫn: - Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Trả lời lại các câu hỏi ôn tập. - Làm bài tập trong SBT. - Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kỳ..

<span class='text_page_counter'>(118)</span> TUẦN: 18 Ngày soạn:....../....../ 2012 Lớp: 7A; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2012; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Lớp: 7B; Tiết (theo TKB): ....; Ngày dạy: ..../..../ 2012; Sĩ số: ..../.... Vắng:……….. Tiết (theo PPCT): 17. ÔN TẬP THÊM. (PHẦN QUANG HỌC) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY: 1. Kiến thức: - HS củng cố lại những KT cơ bản liên quan đến phần quang học: sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền AS, sự phản xạ ánh sáng, T/c của ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm. - Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng. So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng. 2. Kĩ năng: - Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong gương phẳng. 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1.Gíao viên: Sgk, SBT, bảng phụ. 2.Học sinh: - Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học ở học kì I. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp kiểm tra trong giờ) 2. Nội dung bài mới: Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức đã học và chuẩn bị tốt cho kì thi kiểm tra học kì I, các em ôn lại lí thuyết và làm các BT trong SBT. Ta vào nội dung bài học hôm nay. HĐ của GV. HĐ của HS. Nội dung. HĐ 1: Ôn lại kiến thức cơ bản. (20 phút) - Yêu cầu lần lượt từng HS trả I. Lí thuyết : lời lần lượt các câu hỏi:.

<span class='text_page_counter'>(119)</span> ? Mắt ta nhận biết ánh sáng khi nào? ? Phân biệt nguồn sáng và vật sáng ? ? Phát biểu định luật truyền - Lần lượt từng thẳng của ánh sáng? HS trả lời. ? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? ? Nêu T/c của ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm? - Sau mỗi câu hỏi, Y/c HS nhận xét, GV đưa ra kết quả đúng. Hđ 2:. Chữa bài tập trong SBT(21 phút) II. Bài tập: Bài 1.1: (SBT - Tr 3). Chọn C. Vì có as từ vật đó truyền vào mắt ta. Bài 1.2: (SBT - Tr 3) Chọn B. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng. Bài 1.6: (SBT - Tr 3) Chọn C. Khi có as lọt vào mắt ta. Bài 2.5: (SBT - Tr 7) Chọn B. Bài 2.6: (SBT - Tr 3) Chọn D. Hướng truyền của as. Bài 2.7: (SBT - Tr 3) Chọn D. Trong môi trường trong suốt và đồng tính. -HS ghi bài tập …….. vào vở.. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong SBT (Từ - Làm việc cá nhân và trả lời. bài 1 - > bài 8).. - Khắc sâu kiến thức cho HS. 3.Củng cố: (3 phút). - GV tóm tắt lại các kiến thức chính đã học trong chương quang học. 4. Hướng dẫn về nhà: (1 phút) - Tiếp tục ôn tập chương I và chương II để chuẩn bị cho kiểm tra học kì I..

<span class='text_page_counter'>(120)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×