Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

bai giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (317.68 KB, 31 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ ngày HAI 02/04. BA 03/04. TƯ 04/04. NĂM 05/04. SÁU 06/04. Tiết 1 2 3 4 5. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 30 Từ ngày: 2/04 đến 06/04/2012 Môn dạy Tên bài dạy Tập đọc-KC Tập đọc-KC Toán Đạo đức Thể dục Chào cờ. Gặp gỡ ở Lúc- xăm –bua Gặp gỡ ở Lúc- xăm –bua Luyện tập Chăm sóc cây trồng vật nuôi Hoàn thiện bài thể dục với cờ Nhắc nhở đầu tuần. TBDH X. X. 1 2 3 4 5. Chính tả Toán TNXH AV Mỹ thuật. Nghe- viết: Liên hợp quốc. Phép trừ các số trong phạm vi … TĐ là một hành tinh trong hệ mặt trời …( GV bộ môn ) Vẽ cái ấm pha trà. 1 2 3 4 5. Tập đọc Toán Thủ công LTVC Thể dục. Một mái nhà chung Tiền Việt Nam ( GV bộ môn ) Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Ôn bài thể dục với cờ. 1 2 3 4 5 1 2 3 4. Toán TNXH Tập viết Chính tả AV. Luyện tập Mặt trăng là vệ tinh của trái đất Ôn chữ hoa U Nghe- viết: Một mái nhà chung ( GV bộ môn ). Toán TLV Aâm nhạc SHL. Luyện tập chung Viết thư Kể chuyện âm nhạc : Chàng Oóc.. Nhận xét cuối tuần. X X X X. X. X X. Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2012 Tập đọc - Kể chuyện GẶP GỠ Ở LÚC- XĂM- BUA I. Mục tiêu: A. Tập đọc: 1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai : Lúc-Xăm-Bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét. - Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. - Biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật . - Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. 2. Rèn kĩ năng đọc- hiểu:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Hiểu nghĩa của các từ mới trong bài : Lúc-Xăm-Bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc - xăm - bua. 3. Giáo dục HS tình đoàn kết giữa các dân tộc trong nước và thiếu nhi các nước trên thế giới. B. Kể chuyện : 1. Rèn kĩ năng nói : - HS dựa vào trí nhớ, biết nhập vai, kể tự nhiên toàn bộ câu chuyện bằng lời của một nhân vật. - HS khá giỏi kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời của nhân vật. 2. Rèn kĩ năng nghe: - Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện . - Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn . II. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK . - Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc . III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học Tiết 1 1. Ổn định : 1’ - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - GV gọi 2HS đọc bài Lời kêu gọi toàn - 2HS lên đọc bài và trả lời dân tập thể dục kết hợp trả lời câu hỏi 1,2 - Lớp nhận xét sgk - Nhận xét, ghi điểm. 3. Dạy bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 61’ 3.2. Hướng dẫn luyện đọc: 1’ - Mở sgk, lắng nghe và nhắc lại đề * Giáo viên đọc mẫu: - GV hướng dẫn cách đọc cho HS: Đọc to, 30’ rõ đọc cần nhấn giọng ở một số từ ngữ - Theo dõi đọc thầm. * Đọc từng câu : - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu . - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi - Kết hợp luyện phát âm từ khó : Lúcđoạn. Xăm-Bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-ca, in-tơ-nét. - HS luyện đọc các từ khó : CN, ĐT. - GV nhận xét, uốn nắn cách phát âm. * Đọc từng đoạn trước lớp. - GV chia đoạn trong bài cho HS .Bài văn chia làm 3 đoạn. Các đoạn được chia theo số trong bài. - Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - HS lắng nghe và đánh dấu vào SGK. trong bài. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. - GV nhận xét ,sửa lỗi sai. - Cho HS đọc phần chú giải cuối bài kết - HS đọc chú giải. hợp giải nghĩa thêm một số từ khó cho HS: Lúc-Xăm-Bua, lớp 6, đàn tơ rưng, tuyết, hoa lệ. - Giáo viên hướng dẫn HS đọc đoạn khó - HS lắng nghe, luyện đọc đoạn văn trên bảng phụ. Chú ý cách ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng: Đã đến lúc chia tay.// Dưới làn tuyết bay mù mịt,/ các em vẫn đứng vẫy tay.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> chào lưu luyến,/… * Đọc từng đoạn trong nhóm - Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm - Gọi HS đại diện các nhóm lên thi đọc . - Cho HS đọc đồng thanh toàn bài . Tiết 2 3.3. Tìm hiểu bài: - HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH : + Đến thăm một trường tiểu học ở Lúcxăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngở thú vị ? - HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH : + Vì sao các bạn lớp 6A nói đựơc Tiếng Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?. - HS đọc từng đoạn theo nhóm - 3 nhóm lên thi đọc. - HS lắng nghe, cả lớp đọc đồng thanh 15’. + Các bạn HS ở Lúc-xăm-bua muốn hiểu điều gì về thiếu nhi Việt Nam? - HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH : + Các em muốn nói gì với các bạn HS trong truyện này? - Cho HS đọc toàn bài và thảo luận: + Nội dung bài nói lên điều gì? - GV nhận xét .Chốt lại ý đúng . *Luyện đọc lại : - GV đọc lại toàn bài . - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Gọi đại diện HS các nhóm thi đọc. - Nhận xét, ghi điểm * Nội dung chính: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc - xăm - bua. 3.4. Kể chuyện - Hướng dẫn HS kể chuyện - Gọi HS nêu yêu cầu * Dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện bằng lời của em. + Câu chuyện được kể theo lời của ai? + Kể bằng lời kể của em là thế nào? - Mời 1 HS kể đoạn 1. - Cùng lớp nhận xét và sửa sai. * Tương tự với các đoạn còn lại - Yêu cầu HS kể theo nhóm. - Yêu cầu từng tốp 4 em đứng dậy kể theo 4 tranh của chuyện.. - HS thảo luận nhóm đôi và TLCH . + Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng Tiếng Việt; hát tặng đoàn bài hát bằng Tiếng Việt ; Vẽ quốc kì Việt Nam. - HS thảo luận nhóm đôi và TLCH + Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở Việt Nam. Cô thích Việt Nam nên dạy học trò mình nói Tiếnng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam. Các em còn tự tìm hiểu Việt Nam trên in-tơ-nét. + Các bạn HS muốn biết HS Việt Nam học những môn gì, tích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì. - HS thảo luận nhóm đôi và TLCH theo suy nghĩ của mình. - HS thảo luận và trả lời theo suy nghĩ + Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc - xăm - bua. - HS luyện đọc theo nhóm. - 3 HS thi đọc lại. - HS lắng nghe, nhắc lại .. 15’. - HS lắng nghe. - HS nêu yêu cầu + Theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam. + Khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại. - HS kể đoạn 1..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV nhận xét cách kể của HS sau từng đoạn , tuyên dương HS kể hay. 4. Củng cố: - Qua câu chuyện em học được điều gì? - Giáo dục HS làm việc cẩn thận, không chủ quan 5. Dặn dò: - Dặn hs về nhà học bài và xem: Một mái nhà chung - Gv nhận xét tiết học. - HS tập kể chuyện theo nhóm - Từng tốp 4 em đứng dậy kể theo 4 tranh của chuyện. - HS bình chọn bạn kể tốt nhất. - HS trả lời theo suy nghĩ 3’ - HS lắng nghe. - HS lắng nghe.. 2’ Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS ôn tập về: - Biết thực hiện phép cộng các số có năm chữ số. 2. Kĩ năng: - Biết cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ) - Giải bài toán bằng 2 phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật. 3. Thái độ: - Phát triển tư duy toán học cho học sinh. - Giáo dục HS tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng phụ viết các BT - HS : xem trước bài III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1 . Ổn định: 1’ - Cả lớp hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - GV gọi 2HS lên bảng làm bài : - 2hs lên làm. Lớp làm nháp 10267 23023. 43565 5034. + + - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Luyện tập - thực hành: * Bài 1: Tính ( theo mẫu) - Yêu cầu HS đọc đề bài . - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, sửa bài .. - Lớp nhận xét. 27’ 1’ - Lắng nghe và ghi đề 8’ - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - HS làm bài vào vở. 4 HS lên bảng làm bài. a). b). 29107 + 34693 ❑❑. 93959 + 6041 ❑❑. 63800. 100000. 80591. 26484. 53028 + 18436 9127 ❑❑❑. 21357 + 4208 919 ❑❑❑.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> * Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài . - Yêu cầu HS làm bài vào vở.2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét sửa bài.. 10’ - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Lớp làm bài vào vở. 2 HS lên làm bài. Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật ABCD là: 2 = 6 ( cm) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (6+3) 2 = 18 ( cm) Diện tích hình chữ nhật là: 6 3 = 18 (cm2) Đáp số : 18 cm; 18 cm2. * Bài 3: Nêu bài toán rồi giải bài toán theo tóm tắt - Yêu cầu HS đọc đề bài . HDHS làm bài nêu bài toán bằng lời .. 8’. - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. Nêu bài toán bằng lời văn. * Bài toán: Con nặng 17 kg, mẹ nặng gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ con nặng bao nhiêu kg? - Lớp làm bài vào vở. 1 HS lên làm bài. Bài giải: Mẹ nặng số kg là: 17 2 = 34 ( kg) Cả hai mẹ con nặng số kg là: 17 + 34 = 51 (kg) Đáp số: 51 kg. 3’. - Lắng nghe. 1’. - Lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét sửa bài.. 4. Củng cố: - GV hệ thống lại bài học cho HS. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà làm VBT - Chuẩn bị bài : Phép trừ các số trong phạm vi 100.000. Đạo đức CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu : - Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vậy cần được chăm sóc, bảo vệ. 2. Kĩ năng: - Kể dược ích lợi của cây trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi. - Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở gia đình, nhà trường. - Biết vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi. 3. Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức chăm sóc cây trồng, vật nuôi. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh, ảnh trong bài. - HS: Xem trước bài III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1. Ổn định: Hát. TG 1’. Hoạt động học - HS hát cả lớp. 3.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2. Bài cũ: - GV gọi 2hs lên trả lời: Em hãy nêu các việc làm gây lãng phí nước? - GV nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: 3.1.Giới thiệu: giới thiệu ghi đề bài. 3.2.HĐ1: Làm việc cá nhân - Yêu cầu HS kể tên các cây trồng và con vật mà em biết. Các loại cây và con vật đó có tác dụng gì? - Em đã tham gia bảo vệ chăm sóc cây trồng vật nuôi như thế nào? - Mời HS từng em đứng dậy kể - Mời các HS khác bổ sung - Cùng cả lớp nhận xét. 3.3. HĐ2: Các bạn đang làm gì? Việc làm đó có tác dụng gì? - Yêu cầu HS chia nhóm. Thảo luận về các bức tranh và trả lời các câu hỏi sau:. - Mời đại diện các nhóm trình bày . - Cùng lớp nhận xét kết luận chung : + Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con người thức ăn, lương thực, thực phẩm cần thiết với sức khỏe. + Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khỏe mạnh chúng ta phải chăm sóc chu đáo cây trồng, vật nuôi. 3.4. HĐ3: Đóng vai: - Chia HS thành các nhóm và phổ biến : Mỗi nhóm chọn một con vật nuôi hoặc 1 cây trồng để lập trang trại sản xuất.. - Mời đại diện nhóm trình bày - Cùng lớp nhận xét và kết luận: Đựơc chăm sóc chu đáo, cây trồng vật nuôi sẽ phát triển nhanh. Ngược lại cây sẽ khô héo dễ chết, vật nuôi gầy gò dễ bị bệnh tật . 4. Củng cố: - Liên hệ thực tế : Giáo dục HS có ý thức bảo vệ vật nuôi và cây trồng. Qua đó biết bảo vệ môi trường xung quanh để vật nuôi và cây trồng có thể phát triển tốt.. 3’ - 2HS lên trả lời - Lớp theo dõi, nhận xét 27’ 1’ 6’. - Theo dõi ghi đề bài - HS kể tên các cây trồng và con vật mà em biết. + Chó, mèo, gà, vịt... để ăn thịt; chó giữ nhà, mèo bắt chuột… - HS tự nêu. - HS từng em đứng dậy kể - HS bổ sung.. 10’ - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó trình bày. + Ảnh 1: Bạn đang cho gà ăn + Ảnh 2: Bạn đang tắm cho lợn + Ảnh 3: Bạn đang tưới nước cho cây + Ảnh 4: Các bạn đang cùng với ông trồng cây. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS lắng nghe.. 10’ - HS thảo luận theo nhóm 4, để tìm cách chăm sóc , bảo vệ trại, vườn của mình cho tốt. + Chủ trại gà + Chủ vườn hoa, cây cảnh. + Chủ trại bò. + Chủ ao cá. - Đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe và nhắc lại.. 3’ - Nghe và nhớ 1’.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 5. Dặn dò: - Lắng nghe Về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi Thể dục HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - Ôn bài thể dục phát triển chung . - Học tung và bắt bóng. - Biết chơi trò chơi “Ai kéo khỏe”. Tham gia chơi một cách chủ động. 2. Kĩ năng : - Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với cờ. - Bước đầu làm quen với tung, bắt bóng cá nhân ( tung bắt bóng bằng một tay và tung bắt bóng bằng hai tay) - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Ai kéo khỏe” 3. Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi, có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực. II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: trên sân trường. Vệ sinh sân tập, đảm bảo an toàn tập luyện - Phương tiện: còi, dây nhảy, kẻ sân chơi trò chơi III. Các họat động dạy học : SLVĐ Hoạt động dạy Hoạt động học TG SL 1.Phần mở đầu : 5’ - Tập hợp hàng. - Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. *********** *********** GV *********** Hướng dẫn khởi động: 1 - Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp. - Giáo viên theo dõi. - Xoay khớp cổ chân, tiếp theo đổi chân . Xoay khớp gối. - Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc. **************************** - Lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi. - Cho HS chơi trò chơi khởi động “Tìm 1 người chỉ huy ”. 2. Phần cơ bản : 25’ a. Ôn bài thể dục phát triển chung với 2 cờ. - HS khởi động kĩ các khớp. - HD HS dàn hàng theo đội hình đồng diễn thể dục, cầm cờ ở tay để thực hiện bài thể dục phát triển chung. - Làm mẫu lại toàn bộ bài thể dục có cờ - HS theo dõi và lắng nghe. để HS nắm cách thực hiện động tác - Cho lớp tập thử - Cho lớp tập chính thức. - Cả lớp tập thử 1 lần - Tập toàn bài thể dục 1 - 2 lần - HS tập chính thức dưới sự điều khiển của lớp trưởng. *********** ***********.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> *********** LT. - HS thi đua giữa các tổ. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Học tung và bắt bóng bằng hai tay - Tập hợp HS nêu tên động tác, hướng dẫn cách cần bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung bóng và bắt bóng. - Yêu cầu HS tung và bắt bóng - Theo dõi và nhắc nhở. c) Trò chơi : “Ai kéo khỏe” - GV nêu cách chơi : GV nêu tên trò chơi phổ biến luật chơi. + Cho HS chơi thử mẫu. + Chia đội chơi chính thức cho HS chơi trò chơi. - Nhận xét tuyên dương . 3.Phần kết thúc : - Hướng dẫn thư giãn:. - HS thi đua. - HS theo dõi và thực hiện theo.. - HS tung và bắt bóng.. - HS lắng nghe GV phổ biến lại luật chơi. - HS chơi mẫu. - HS chơi trò chơi dưới sự điều khiển của lớp trưởng 5’ 1. - Giáo viên hệ thống lại bài. Dặn dò về nhà. Nhận xét giờ học.. - Đi nhẹ nhàng theo 3 hàng dọc, hát - Cúi người thả lỏng. Nhảy thả lỏng . *********** *********** *********** GV - HS lắng nghe.. 1. Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2012 Chính tả (nghe- viết) LIÊN HỢP QUỐC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài: “Liên Hợp Quốc”. Biết viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng trong bài. - Viết đúng các từ ngữ: Thế giới, lãnh thổ, thành viên - Làm đúng bài tập điền tiếng có phụ âm đầu dễ lẫn : ch / tr 2. Kĩ năng: - Phân biệt tiếng có phụ âm dễ lẫn ch / tr - Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp. - Từ đoạn chép mẫu trên bảng của GV, củng cố cách trình bày một đoạn văn xuôi: Chữ đầu câu viết hoa, kết thúc câu đặt dấu chấm. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ viết BT2a và bài chính tả - HS: Vở chính tả. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định : 1’ - hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - GV đọc cho HS viết bảng: Đời sống, giữ gìn, yếu ớt, mạnh khoẻ - GV cùng lớp nhận xét và ghi điểm 3. Dạy bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: - GV nêu yêu cầu tiết học. 3.2. Hướng dẫn nghe- viết chính tả: a. Tìm hiểu nội dung đoạn viết: - GV treo bảng phụ. - Giáo viên đọc mẫu bài chính tả. + Liên hợp quốc thành lập nhằm mục đích gì? + Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc? + Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc khi nào? b. Hướng dẫn cách trình bày: - Tên bài cần viết ở vị trí nào của vở? - Tìm các tên riêng trong bài chính tả? Các tên riêng đó viết như thế nào? - Những chữ nào cần viết hoa ? - Trong đoạn viết có những loại dấu nào? - Chữ cái đầu đoạn văn viết như thế nào ? - Yêu cầu 2hs lên bảng viết các từ khó: Thế giới, lãnh thổ, thành viên, 24-10-1945; 209-1977 c. Viết chính tả: - Gv đọc cho hs viết bài vào vở - GV theo dõi, uốn nắn hs - Đọc lại cho hs soát lỗi d. Chấm chữa bài: Gv thu vở hs chấm bài, nhận xét chung 3.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: * Bài 2 : Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: - Yêu cầu HS nêu đề bài. - Cho HS tự làm bài vào vở. Gọi 1 HS lên bảng làm - Nhận xét, chốt lời giải đúng. a. ( Chiều, triều) * Bài 3: Chọn 2 từ mới hoàn chỉnh ở bài tập 2, đặt câu với mỗi từ đó. - Yêu cầu HS nêu đề bài. - Cho HS tự làm bài vào vở. Gọi 3 HS lên bảng làm - Nhận xét, chốt lời giải đúng.. - 2hs lên bảng viết. Lớp viết vào nháp 27’ 1’. - Nghe và ghi đề. 18’ - 2 HS nhìn bảng đọc lại. + Bảo vệ hòa bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước. + Có 191 nước và vùng lãnh thổ. + 20 – 9 – 1977 - Viết ở giữa trang vở. - Việt Nam, Liên. Viết hoa tất cả các chữ cái đầu dòng. - Liên, Đây, Tính, Việt Nam …Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn, tên riêng. - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép, dấu chấm than. - Viết hoa cách lề 1 ô. - 2hs lên bảng viết. HS viết vào vở nháp - HS viết bài vào vở - HS đổi vở chữa lỗi. 8’ - HS nêu yêu cầu bài tập. - Lớp làm vào vở. 1 HS lên bảng làm Buổi chiều ; thuỷ triều ;triều đình. Chiều chuộng ; ngược chiều ; chiều cao. - HS nêu yêu cầu bài tập. - Lớp làm vào vở. 3 HS lên bảng làm + Buổi chiều hôm nay, bố em ở nhà. Thủy triều là một hiện tượng thiên nhiên ở biển. Em đi ngược chiều gió..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 4. Củng cố : - Gv hệ thống kiến thức, giáo dục hs - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Làm bài tập 2, 3 sgk vào vở - Chuẩn bị bài sau.. - Nghe và ghi nhớ 3’ - Lắng nghe. 1’ Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000. 2. Kĩ năng: - Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng). - Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m. 3. Thái độ: - Phát triển tư duy toán học cho học sinh. - Giáo dục HS tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng phụ viết các BT - HS : xem trước bài III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1 . Ổn định: 1’ - Cả lớp hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - GV gọi 2HS lên bảng làm bài : - 2hs lên làm. Lớp làm nháp 30456 25363. 43565 25473. + + - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Giới thiệu phép tính: 85674 – 58329 - Ghi phép tính lên bảng , mời HS đọc - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính. - Lớp nhận xét. 27’ 1’ - Lắng nghe và ghi đề 8’ - HS đọc phép tính - HS nêu cách đặt tính và tính 85674 - 58329 ❑❑ 27345. - Vậy 85674 – 58329 = ? + Phép tính này như thế nào? + Muốn trừ số có năm chữ số cho số có đến 5 chữ số ta làm như thế nào?. * 4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5 , viết 5 nhớ 1. * 2 thêm 1 bằng 3, 7 trừ 3 bằng 4, viết 4 * 6 trừ 3 bằng 3, viết 3. * 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7 , viết 7 nhớ 1. * 5 thêm 1 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2 - 85674 – 58329 = 27345 + Có nhớ hai lần không liên tiếp. + Ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Chốt lại và mời 1 số HS nhắc lại 3.3. Luyện tập - thực hành: * Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài . 18’ - Cả lớp làm bài vào vở. Gọi 4 HS lên 6’ bảng làm bài. - GV nhận xét, sửa bài * Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài . - GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận làm vào bảng phụ - GV nhận xét, tuyên dương * Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài . HDHS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. 1HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét sửa bài. 4. Củng cố: - GV hệ thống lại bài học cho HS. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà làm VBT - Chuẩn bị bài : Tiền Việt Nam. hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục…… ; rồi viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái - 1 số HS nhắc lại - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. 4 HS lên bảng làm bài. -. 6’. 92896 65748 32484 9177 ❑❑ 27148. 73581 36029 ❑❑. -. 37552. 5558. -. 59372 53814 ❑❑. -. 23307. - HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. 3 HS lên bảng làm bài. 63780. 6’. a) - 18546 ❑❑. 45234. 3’ 1’. 91462. b) - 53406 38056. ❑❑. 49283. c) - 5765 43518. ❑❑. - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải. Số ki -lô- mét đường chưa trải nhựa là: 25850 - 9850 = 15000 (mét) Đổi 15000 m = 15 km Đáp số: 15 km - Lắng nghe. - Lắng nghe Tự nhiên – xã hội TRÁI ĐẤT LÀ MỘT HÀNH TINH TRONG HỆ MẶT TRỜI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, HS biết: - Có biểu tượng ban đầu về hệ Mặt Trời. - Biết hệ Mặt Trời có 8 hành tinh và chỉ Trái Đất là hành tinh có sự sống. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời. - Nêu được vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời: Từ Mặt trời ra xa dần Trái đất là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời. 3. Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: tranh ảnh SGK - HS: Xem trước bài.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1. Ổn định: Hát 2. Bài cũ: 2HS lên kiểm tra: Trái Đất tham gia đồng thời mấy chuyển động? Đó là những chuyển động nào? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: 3.1.Giới thiệu: giới thiệu ghi đề bài. 3.2. HĐ1: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời - Giảng cho HS biết : Hành tinh là thiên thể chuyển động quanh Mặt Trời. - Yêu cầu HS các nhóm quan sát các hình SGK trang 98 – 99 và TLCH : + Trong hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ mấy ? + Tại sao Trái Đất được gọi là một hành tinh của hệ Mặt Trời ? - Gọi một số HS lên trình bày kết quả làm việc theo nhóm. - Nhận xét, chốt lại : Trong hệ Mặt Trời có 9 hành tinh, chúng chuyển động không ngừng quanh Mặt Trời và cùng với Mặt Trời tạo thành hệ Mặt Trời. 3.3. HĐ2: Trái Đất là hành tinh có sự sống: - Chia lớp thành 4 nhóm. Cho các em thảo luận câu hỏi : + Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào có sự sống ? + Chúng ta phải làm gì để giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp ?. - Cùng lớp nhận xét bổ sung và kết luận: Trái Đất là hành tinh có sự sống, chúng ta cần bảo vệ môi trường xung quanh, trồng nhiều cây xanh, không vứt rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường để Trái Đất luôn xanh, sạch, đẹp. 4. Củng cố: - Giáo dục HS có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp, giáo dục HS cần biết bảo vệ môi trường xung quanh và trồng cây xanh. 5. Dặn dò: - Về học bài và chuẩn bị bài sau: Mặt trăng là vệ tinh của Trái Đất. TG 1’ 3’. Hoạt động học - HS hát cả lớp - 2hs lên trả lời. - Lớp nhận xét. 27’ 1’ 12’. - Theo dõi ghi đề bài - HS theo dõi. - HS quan sát các hình SGK trang 98 – 99 và trả lời câu hỏi : + Trong hệ Mặt Trời có 9 hành tinh. + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ 3. + Vì Trái Đất quanh xung quanh Mặt Trời. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - HS nghe, nhắc lại.. 14’. - HS thảo luận và TLCH : + Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh có sự sống. + Để giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp, chúng ta phải trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh; vức rác, đổ rác đúng nơi quy định; giữ vệ sinh môi trường xung quanh …. - HS theo dõi và nhắc lại.. 3’. - Lắng nghe - Lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 1’ MI THUẬT Bài 30 : Vẽ theo mẫu VẼ CÁI ẤM PHA TRÀ I. Mục tiêu. -Kiến thức : HS nhận biết cách quan sát, nhận xét, hình dáng và các phần của ấm pha trà. -Kỉ năng : HS biết cách vẽ ấm pha trà vẽ được cái ấm pha trà.theo mẫu. -Thái độ : HS nhận ra vẻ đẹp của ấm pha trà * HS khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần với mẫu. II. Chuẩn bị Giáo viên - SGV, chuẩn bị một vài cái ấm pha trà cĩ hình dáng, chất liệu và màu sắc khác nhau, hình gợi y cách vẽ, bài vẽ của học sinh lớp trước. Học sinh - Vở tập vẽ, chì, tẩy, màu và một số mẫu vẽ đã quy định trước. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: - GV cho HS hát vui - HS hát vui 2.Kiểm tra - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS lấy đồ dùng GV kiểm tra - GV hỏi: Tiết trước các em học vẽ bài gì? - Vẽ tranh tĩnh vật ( lọ và hoa ) - GV kiểm tra bài về nhà của HS - Vài HS - GV nhận xét qua phần kiểm tra - HS lắng nghe 3.Bài mới Quan sát một số ấm pha trà và trả lời câu hỏi - HS quan sát sau: - GV hỏi: Hãy so sánh hình dáng của các ấm pha - HS trả lời trà trên? - GV hỏi: Những ấm pha trà đĩ cĩ màu gì? Làm - HS lắng nghe bằng chất liệu gì? Vẽ như thế nào? Bài học hơm nay cơ và các em cùng tìm hiểu và học bài: “ Vẽ theo mẫu. Cái ấm pha trà”. - GV ghi tên bài lên bảng. - Học sinh nhắc lại tựa bài . Hoạt động 1: Quan sát nhận xét Quan sát mẫu, thảo luận và nhận xét theo các gợi y sau: ( Mỗi nhĩm một ấm pha trà cĩ hình dáng, màu sắc và chất liệu khác nhau) - HS làm việc theo nhĩm 4 nhĩm - Kể tên các bộ phận của ấm pha trà? + Nắp, miệng, thân, vịi, tay cầm... + Bằng sành, nhựa... - Ấm được làm bằng chất liệu gì? - Miệng và đáy ấm hình gì? ấm nằm trong + Miệng và đáy cĩ hình trịn, nằm trong khung hình chữ nhật... khung hình gì? + Cĩ thể là màu trắng, màu nâu, màu xanh… - Hãy cho biết màu sắc và các họa tiết được Đại diện các nhĩm lên trình bày phần thảo luận của nhĩm mình, nhĩm khác bổ xung. GVKL: Cĩ nhiều ấm pha trà, chúng đa dạng về hình dáng, màu sắc trang trí và chất liệu để hiểu.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động của giáo viên rõ hơn chúng ta sẽ tìm hiểu về cách vẽ Hoạt động 2: Cách vẽ Quan sát GV hướng dẫn các bước trên giáo cụ trực quan và minh họa nhanh trên bảng - B1: Vẽ khung hình và kẻ trục - B2: Đánh dấu các điểm chính - B3: Vẽ phác các nét thẳng - B4: Sửa hình trang trí và vẽ màu theo y thích Đọc lại các bước nối tiếp Quan sát bài vẽ của học sinh Hãy nhận xét về - Đặc điểm của hình vẽ - Bố các ở các bài vẽ trên - Cách trang trí và vẽ màu GVTK: Hình vẽ cân đối, tỉ lệ của từng vật mẫu đẹp, bố cục hợp lí, trang trí, màu sắc đẹp. Để hiểu rõ hơn chuyển sang phần thực hành Hoạt động 3: Thực hành Quan sát giáo cụ nhận xét về cách sắp xếp bố cục trong trang vở của từng hình. Mẫu của nhĩm bày GV bao quát lớp, nhắc nhở học sinh làm bài Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá Thu bài của các nhĩm HS Quan sát và nhận xét bài cho nhĩm bạn về: - Đặc điểm của hình vẽ - Cách sắp bố cục - Cách trang trí và vẽ màu -. GV hỏi: Em thích bài nào nhất? Vì sao?. + Em hãy thử đánh giá bài cho các bạn? * GV nhận xét chung và đánh giá bài cho HS - Khen ngợi các nhĩm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài, khen ngợi những học sinh cĩ bài vẽ đẹp - Giáo dục : Ấm pha trà cĩ nhiều loại , nhiều kiểu dáng khác nhau mỗi ấm cĩ một vẻ đẹp riêng nếu các em tìm hiểu sẽ cảm nhận được điều đĩ . Dặn dị Sưu tầm tranh ảnh con vật, quan sát đặc điểm các con vật. Hoạt động của học sinh - HS quan sát GV hướng dẫn. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS làm bài vào vở. - Rõ, chính xác, tỉ lệ gần với mẫu… - Cân đối với tờ giấy… - Trang trí đẹp phù hợp với hình vẽ, màu sắc hài hồ… - HS trả lời theo cảm nhận riêng - HS khá giỏi - HS lắng nghe và ghi nhớ. - HS lắng nghe ghi nhớ phần dặn dị *****************************************************.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2012 Tập đọc MỘT MÁI NHÀ CHUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - Hiểu nghĩa của các từ khó được chú giải cuối bài : dím, gấc, cầu vồøng. - Hiểu nội dung của bài : Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó. 2. Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ : Nghiêng, sóng xanh, ngước mắt . - Biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nhịp giữa mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Đọc thầm tương đối nhanh và bước đầu biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa mỗi dòng thơ, khổ thơ. 3. Thái độ: - Giúp HS biết yêu quý mọi người, mọi vật xung quanh mình. Đồng thời có ý thức gìn giữ, bảo vệ mái nhà chung chính là trái đất. II. Đồ dùng dạy học: + GV: Tranh minh họa bài đọc SGK. Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc + HS: Đọc bài, SGK. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định : 1’ Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - 3 hs lên kể và trả lời - GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện : “Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua” và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk - Lớp theo dõi, nhận xét - Nhận xét, ghi điểm. 26’ 3. Dạy bài mới: 1’ 3.1. Giới thiệu bài: - Lắng nghe và nhắc lại Gv dùng tranh giới thiệu và ghi đề 10’ 3.2. Hướng dẫn luyện đọc: a) GV đọc mẫu - HS lắng nghe - GV hướng dẫn cách đọc : đọc với giọng rành mạch, dứt khoát. b) Đọc từng câu : - HS nối tiếp nhau đọc - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu thơ - HS luyện đọc các từ : Nghiêng, sóng xanh, - Kết hợp luyện phát âm từ khó: Nghiêng, ngước mắt sóng xanh, ngước mắt - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm . c) Đọc từng đoạn trước lớp. - HS đánh dấu vào SGK - GV chia đoạn trong bài cho HS . Bài chia làm 6 khổ thơ. - HS nối tiếp nhau đọc - Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trong bài. - GV nhận xét ,sửa lỗi sai - HS luyện đọc - Giáo viên hướng dẫn HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng: Nghỉ hơi ngắn sau mỗi dòng thơ. - HS đọc chú giải . - Cho HS đọc chú giải .Kết hợp giải nghĩa thêm một số từ khó : dím, gấc, cầu vồng..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm - Gọi HS đại diện các nhóm lên thi đọc - Nhận xét tuyên dương . - Cho HS đọc đồng thanh toàn bài . 3.3. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc 3 khổ thơ đầu + Ba khổ thơ đầu nói đến mái nhà riêng của ai? - Yêu cầu HS đọc lại 3 khổ thơ đầu và TLCH: + Mỗi mái nhà riêng có gì đáng yêu?. - HS đọc từng đoạn theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm lên thi đọc. - HS lắng nghe. - HS cả lớp đọc đồng thanh toàn bài. 10’. + Mái nhà của chim là nghìn lá biếc + Mái nhà của cá là sóng xanh rập rình. + Mái nhà của dím nằm sâu trong vòm đất. + Mái nhà của ốc là vỏ tròn vo trên mình ốc - HS đọc thầm và TLCH:. - Yêu cầu HS đọc thầm 3 khổ thơ còn lại và TLCH : + Mái nhà chung của muôn vật là gì? - Yêu cầu HS đọc toàn bài và TLCH: + Em muốn nói gì với người bạn chung một mái nhà? +Nội dung của bài nói lên điều gì? 3.4. Luyện đọc và học thuộc lòng: - Yêu cầu 6 HS đọc lại 6 khổ thơ - Hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - Mời HS thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ. - Mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - Cùng cả lớp nhận xét và tuyên dương 4. Củng cố: - GV tổng kết lại nội dung bài - Liên hệ giáo dục HS 5. Dặn dò: - Dặn hs về nhà học bài và xem “Bác sĩ Yéc- xanh”. - HS đọc thầm và TLCH: + Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ. - HS đọc thầm và TLCH:. + Là bầu trời xanh. - HS đọc toàn bài , TLCH : + Hãy yêu mái nhà chung. Hãy sống hoà bình dưới mái nhà chung. + Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó. - 6 HS đọc lại 6 khổ thơ. - HS đọc 3 khổ thơ đầu. 5’. - HS thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ. - 3 em thi đua đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu. - Lắng nghe. 3’ - Lắng nghe 1’. Toán TIỀN VIỆT NAM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Biết nhận biết các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100 000 đồng . 2. Kĩ năng: - Biết nhận biết các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100 000 đồng. - Bước đầu biết đổi tiền. Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng. 3. Thái độ: - Phát triển tư duy toán học cho học sinh..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Giáo dục HS tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng phụ viết các BT - HS : xem trước bài III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1 . Ổn định: 1’ - Cả lớp hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - GV gọi 2HS lên bảng làm bài : - 2hs lên làm. Lớp làm nháp 72654. - 58329 ❑❑. 85420. - 52510 ❑❑. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Giới thiệu các tờ giấy bạc. - Giới thiệu các tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng , 100 000 đồng. - Yêu cầu HS quan sát kĩ cả hai mặt của từng tờ giấy bạc nói trên và nêu nhận xét các đặc điểm như sau: + Nêu đặc điểm và màu sắc của từng tờ giấy bạc.. - Lớp nhận xét. 27’ 1’ - Lắng nghe và ghi đề 8’ - HS quan sát các tờ giấy bạc và trả lời câu hỏi về đặc điểm của từng tờ giấy bạc.. + Màu sắc của từng tờ giấy bạc. + Dòng chữ “ hai mươi nghìn đồng” và số 20 000. + Dòng chữ “ năm mươi nghìn đồng” và số 50 000. + Dòng chữ “ một trăm nghìn đồng” và số 100 000. - Một số HS nhắc lại.. - Yêu cầu vài HS đứng lên nhắc lại 18’ 3.3. Luyện tập - thực hành: 5’ * Bài 1: Mỗi ví có bao nhiêu tiền? - Yêu cầu HS đọc đề bài . HDHS làm bài . - Gọi 5 HS làm bài. Cả lớp làm bài vào VBT. - GV nhận xét, sửa bài. * Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài.. 5’. - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. Theo dõi. - Cả lớp làm bài vào vở, 5 HS lên bảng làm bài. * Ví a có : 10 000 đồng + 20 000 đồng + 20 000 đồng = 50 000 đồng. *Ví b có:10 000đồng + 20 000đồng + 50 000 đồng + 10 000 đồng = 90000 đồng. *Ví c có : 20 000 đồng + 50 000 đồng + 10 000 đồng + 10 000 đồng = 90 000 đồng. *Ví d có : 10 000 đồng + 2 000 đồng + 500 đồng + 2000 đồng = 14 500 đồng. *Ví e có : 50 000 đồng + 500 đồng + 200 đồng = 50 700 đồng. - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. HS lên làm bài. Bài giải: Mẹ mua hết số tiền là: 15 000 + 25 000 = 40 000 ( đồng) Cô bán hàng phải trả mẹ số tiền là: 50 000 - 40 000 = 10 000 ( đồng).

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - GV nhận xét, sửa bài. Đáp sốâ: 10 000 đồng. 4’ * Bài 3: Viết số tiền thích hợp và ô trống. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, sửa bài * Bài 4: Viết số tiền thích hợp và ô trống (theo mẫu) - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, sửa bài. 4’. - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. HS lên làm bài. 1 2 3 4 Số vở cuốn cuốn cuốn cuốn 1200 2400 3600 4800 Tiền đồng đồng đồng đồng - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. HS lên làm bài. Số các tờ giấy bạc Tổng tiền 10000 20 000 50 000 đồng đồng đồng 80000 1 1 1 đồng 90000 2 1 đồng 100000 1 2 1 đồng - Lắng nghe. 4. Củng cố: - GV hệ thống lại bài học cho HS. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà làm VBT - Chuẩn bị bài : Luyện tập. 3’ - Lắng nghe 1’. Luyện từ và câu ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “BẰNG GÌ?” . DẤU HAI CHẤM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: giúp hs - Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi “ Bằng gì”? - Trả lời đúng câu hỏi Bằng gì? - Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm. 2. Kĩ năng: - Đặt và trả lời câu hỏi “ Bằng gì?”; Nắm được dấu hai chấm. 3. Thái độ: - Giáo dục hs yêu thích môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Bảng phụ ghi các bài tập. - HS: VBT Tiếng Việt. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1 . Ổn định: 1’ - Cả lớp hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ -bnGọi HS làm lại bài tập 1 tiết trước - 1HS lên bảng làm.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới : 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hướng dẫn làm bài tập: * Bài 1: Tìm bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì”? - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Hướng dẫn HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT. 3 HS lên bảng làm bài. - Cùng cả lớp nhận xét và sửa sai.. * Bài 2 : Trả lời câu hỏi sau: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Gọi 2 HS lên bảng sửa bài. Lớp làm bài vào VBT. - GV nhận xét, sửa bài. + Hằng ngày, em viết bài bằng gì? + Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gì? + Cá thở bằng gì? * Bài 3 : Hỏi đáp với bạn bằng cách đặt và trả lơi câu hỏi có cụm từ Bằng gì? - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Gọi HS nối tiếp lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào VBT. - GV nhận xét, sửa bài.. - Lớp nhận xét 27’ 1’ - Lắng nghe và ghi đề 10’ - 2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - HS lắng nghe . - 3 HS lên làm bài. Cả lớp làm vào vở. a.Voi uống nước bằng vòi. b. Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính. c. Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình. - 2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - 2 HS lên bảng sửa bài. Lớp làm bài vào VBT. 8’. + Cá thở bằng mang.. 8’ * Bài 4 : Hỏi đáp với bạn bằng cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Bằng gì? - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Gọi 3 HS lên bảng sửa bài. Lớp làm bài vào VBT. - GV nhận xét, sửa bài.. 4. Củng cố: - Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học - Nhận xét tiết học . 5. Dặn dò: - Về nhà làm vào VBT - Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về các nước. Dấu phẩy. + Hằng ngày, em viết bài bằng bút bi. + Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ.. - 2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - HS nối tiếp lên bảng làm bài. Lớp làm bài vào VBT. + HS1 hỏi: Hằng ngày, bạn đến trường bằng gì? HS 2 đáp: Mình đi xe đạp. + HS1 hỏi: Hằng ngày, bạn ăn cơm bằng gì? HS 2 đáp: Mình ăn cơm bằng bát.. - 2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - 3 HS lên bảng sửa bài. Lớp làm bài vào VBT. a. Một người kêu lên : “ Cá heo” ! b. Nhà an dưỡng …cần thiết: chăn màn, giường, chiếu… c. Đông Nam Á…là : Bru - nây,… 3’. - HS nhắc lại - Lắng nghe. 1’ - Lắng nghe Thể dục.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN - TRÒ CHƠI : AI KÉO KHOẺ. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - Ôn bài thể dục phát triển chung . - Ôn tung và bắt bóng. - Biết chơi trò chơi “Ai kéo khỏe”. Tham gia chơi một cách chủ động. 2. Kĩ năng : - Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung với cờ. - Ôn tung, bắt bóng cá nhân ( tung bắt bóng bằng một tay và tung bắt bóng bằng hai tay) - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Ai kéo khỏe” 3. Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi, có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực. II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: trên sân trường. Vệ sinh sân tập, đảm bảo an toàn tập luyện - Phương tiện: còi, dây nhảy, kẻ sân chơi trò chơi III. Các họat động dạy học : SLVĐ Hoạt động dạy Hoạt động học TG SL 1.Phần mở đầu : - Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.. 5’. Hướng dẫn khởi động: - Giáo viên theo dõi.. 1. - Cho HS chơi trò chơi khởi động “Tìm người chỉ huy ”. 2. Phần cơ bản : 25’ a. Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ. - HD HS dàn hàng theo đội hình đồng diễn thể dục, cầm cờ ở tay để thực hiện bài thể dục phát triển chung. - Làm mẫu lại toàn bộ bài thể dục có cờ để HS nắm cách thực hiện động tác - Cho lớp tập thử - Cho lớp tập chính thức. - Tập toàn bài thể dục 1 - 2 lần. 1. - HS thi đua giữa các tổ. - GV nhận xét, tuyên dương. b) Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay - Tập hợp HS nêu tên động tác, hướng. - Tập hợp hàng. *********** *********** GV *********** - Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp. - Xoay khớp cổ chân, tiếp theo đổi chân . Xoay khớp gối. - Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc. **************************** - Lớp trưởng điều khiển cả lớp chơi.. 2 - HS khởi động kĩ các khớp.. - HS theo dõi và lắng nghe. - Cả lớp tập thử 1 lần - HS tập chính thức dưới sự điều khiển của lớp trưởng. *********** *********** *********** LT - HS thi đua..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> dẫn cách cần bóng, tư thế đứng chuẩn bị tung bóng và bắt bóng. - Yêu cầu HS tung và bắt bóng - Theo dõi và nhắc nhở. c) Trò chơi : “Ai kéo khỏe” - GV nêu cách chơi : GV nêu tên trò chơi phổ biến luật chơi. + Cho HS chơi thử mẫu. + Chia đội chơi chính thức cho HS chơi trò chơi. - Nhận xét tuyên dương . 3.Phần kết thúc : - Hướng dẫn thư giãn:. - HS theo dõi và thực hiện theo.. - HS tung và bắt bóng. - HS lắng nghe GV phổ biến lại luật chơi. - HS chơi mẫu. - HS chơi trò chơi dưới sự điều khiển của lớp trưởng 5’ 1. - Giáo viên hệ thống lại bài. Dặn dò về nhà. Nhận xét giờ học.. - Đi nhẹ nhàng theo 3 hàng dọc, hát - Cúi người thả lỏng. Nhảy thả lỏng . *********** *********** *********** GV - HS lắng nghe.. 1 ***********************************************. Thứ năm ngày 5 tháng 4 năm 2012 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS ôn tập về: - Củng cố về thực hiện phép trừ các số có đến năm chữ số và giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính. 2. Kĩ năng: - Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn. - Biết trừ các số có đến năm chữ số ( có nhớ) và giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính. 3. Thái độ: - Phát triển tư duy toán học cho học sinh. - Giáo dục HS tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng phụ viết các BT - HS : xem trước bài III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1 . Ổn định: 1’ - Cả lớp hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Mời 1HS lên bảng làm bài tập 2 VBT. - 1 HS lên làm bài. HS nộp VBT GV chấm điểm một số VBT - GV nhận xét, ghi điểm. - Lớp nhận xét. 3. Bài mới : 27’ 3.1. Giới thiệu bài: 1’ - Lắng nghe và ghi đề 3.2. Luyện tập - thực hành:.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> * Bài 1: Tính nhẩm: - Yêu cầu HS đọc đề bài . - Cả lớp làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, sửa bài Mẫu : 90000 – 50000 = ? Nhẩm: 9 chục nghìn – 5 chục nghìn = 4 chục nghìn Vậy : 90000 – 50000 = 40000 * Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở. Gọi 4 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, sửa bài. 6’ - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài. a. 60000 – 30000 = 30000 100000 – 40000 = 60000 b. 80000 – 50000 = 30000 100000 – 70000 = 30000 8’ - HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. 4 HS lên bảng làm bài. 81981. * Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở. Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, sửa bài.. 6’. * Bài 4 : - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cả lớp làm bài vào vở. Gọi 3 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, sửa bài.. 6’. 4. Củng cố: - GV hệ thống lại bài học cho HS. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà làm VBT - Chuẩn bị bài : Luyện tập chung. 86296. - 45245 ❑❑ 65900 245 ❑❑. 36736. 3’ 1’. - 74951 ❑❑. 11345. 93644. - 26107. -. ❑❑. 67537. 65655. - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải Trại nuôi ong còn lại số mật ong là: 23 560 - 21 800 = 1760 (lít) Đáp số: 1760 lít - 2 HS đọc đề bài. Lớp đọc thầm. - Cả lớp làm bài vào vở. 3 HS lên bảng làm bài. Chữ số thích hợp viết vào chỗ chấm là: A. 8 B. 4. C. 9. D.6. - Lắng nghe - Lắng nghe Tập viết ÔN CHỮ HOA: U. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố cách viết chữ hoa U (viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định) thông qua bài tập ứng dụng - Viết đúng chữ hoa U, D, B. Viết tên riêng Uông Bí bằng chữ cỡ nhỏ - Viết câu ứng dụng : Uốn cây từ thuở còn non./ Dạy con từ thuở con còn bi bô bằng chữ cỡ nhỏ 2. Kĩ năng: Biết cách nối nét từ chữ hoa U sang chữ cái đứng liền sau..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 3. Thái độ: giáo dục hs ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch. II. Đồ dùng dạy học : - GV: Mẫu chữ viết hoa U, D, B, các chữ Uông Bí và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li - HS: vở tập viết 3/ T2 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1 . Ổn định: 1’ - Cả lớp hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà - HS thực hiện - Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước 3. Bài mới : 27’ 3.1. Giới thiệu bài: 1’ - Lắng nghe và ghi đề 3.2. Hướng dẫn viết chữ hoa: 4’ - GV treo chữ mẫu - Quan sát và trả lời: + Trong tên riêng và câu ứng dụng có + Có chữ hoa: U, D, B những chữ hoa nào? + Nhắc lại quy trình viết chữ hoa U, D, B + 3HS lần lượt nhắc lại đã học? - GV viết mẫu cho HS quan sát, vừa viết - Theo dõi, quan sát vừa nhắc lại quy trình viết - Cho HS viết vào bảng con. GV đi chỉnh sửa lỗi cho HS. 3.3. Hướng dẫn viết từ ứng dụng: * Giới thiệu từ ứng dụng: - Gọi hs đọc từ ứng dụng - GV giới thiệu: Uông Bí là tên một thị xã ở Quảng Ninh. * Quan sát và nhận xét: - Từ ứng dụng gồm mấy chữ ? Gồm những chữ nào? - Các chữ cái có chiều cao như thế nào? - Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào? - Yêu cầu HS viết từ ứng dụng vào bảng con. 3.4. Hướng dẫn viết câu ứng dụng: - Gọi hs đọc câu ứng dụng - Giải thích: Cây non mềm dễ uốn. Cha mẹ dạy con ngay từ bé, mới dễ hình thành những thói quen tốt cho con. - Các chữ trong câu ứng dụng có chiều cao như thế nào? - Yêu cầu hs viết: Uốn, Dạy vào bảng con. - HS viết vào bảng con. 3hs lên bảng lớp viết. 4’ - 3hs đọc: Uông Bí - Lắng nghe - Cụm từ có 2 chữ: Uông, Bí - Chữ hoa U, B, g cao 2 li rưỡi, các chữ cái còn lại cao 1 li. - Bằng khoảng cách viết 1 chữ o - 2hs lên bảng viết. HS dưới lớp viết vào bảng con 4’ - Hs đọc: Uốn cây từ thuở còn non Dạy con từ thuở con còn bi bô - Lắng nghe - Các chữ hoa và h, g, b cao 2 li rưỡi; chữ p cao 2 li; chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết vào bảng con.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> 3.5. Hướng dẫn viết vào vở tập viết: - GV cho hs quan sát bài viết mẫu trong vở Tập viết 3 tập 2, sau đó yêu cầu hs viết bài - Theo dõi chỉnh sửa lỗi cho từng HS - Thu và chấm 5 – 7 bài, nhận xét 4. Củng cố: - Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học 5. Dặn dò: - Về nhà học thuộc câu ứng dụng - Chuẩn bị bài sau. 14’ - HS viết theo yêu cầu: + 1 dòng chữ U cỡ nhỏ + 1 dòng D, B cỡ nhỏ + 1 dòng từ ứng dụng Uông Bí cỡ nhỏ + 1 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ 3’ - 2hs nhắc lại 1’ - Lắng nghe. Chính tả (Nhớ – viết) MỘT MÁI NHÀ CHUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nhớ - viết chính xác, trình bày 3 khổ trong bài “Một mái nhà chung”. - Biết viết hoa đúng các chữ cái đầu bài, đầu đoạn. Viết đúng các từ: Nghìn, lá biếc, sóng xanh, rập rình, nghiêng, lợp. - Làm đúng bài tập phân biệt âm đầu : ch / tr. 2. Kĩ năng: - Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp. - Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ viết BT2a và bài chính tả - HS: Vở chính tả. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định : 1’ - hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Gọi 2 HS lên viết : Thế giới, lãnh thổ, - 2HS lên bảng viết. Lớp viết nháp và nhận thành viên xét. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Dạy bài mới: 27’ 3.1. Giới thiệu bài: 1’ - GV nêu yêu cầu tiết học. - Nghe và ghi đề 3.2. Hướng dẫn nghe- viết chính tả: 20’ a. Tìm hiểu nội dung đoạn viết: - GV treo bảng phụ. - Giáo viên đọc mẫu bài chính tả. - 2 HS nhìn bảng đọc lại. + Nội dung bài viết là gì? + Nói nhà riêng của các con vật, sự vật. b. Hướng dẫn cách trình bày: - Tên bài cần viết ở vị trí nào của vở ? - Viết ở giữa trang vở. - Những chữ nào cần viết hoa ? - Viết hoa các chữ đầu câu, đầu đoạn - Đoạn viết có những loại dấu nào? - Dấu chấm, dấu phẩy - Nêu cách trình bày bài thơ? + Lùi vào 3 ô..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> + Bài viết gồm mấy khổ thơ ? + 3 khổ + Mỗi khổ thơ có mấy dòng? + 4 dòng + Mỗi dòng có mấy chữ? + 4 chữ - Yêu cầu 2hs lên bảng viết các từ khó: - 2hs lên bảng viết. HS viết vào vở nháp Nghìn, lá biếc, sóng xanh, rập rình, nghiêng, lợp c. Viết chính tả: - HS viết bài vào vở - Giáo viên yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào vở. - HS đổi vở chữa lỗi - GV theo dõi, uốn nắn hs - Đọc lại cho hs soát lỗi d. Chấm chữa bài: Gv thu vở hs chấm bài, nhận xét chung 3.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: * Bài 2 : Điền vào chỗ trống 6’ - HS nêu yêu cầu bài tập. - Mời 1 HS nêu yêu cầu - 3 nhóm làm bài vào bảng phụ. - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS cả lớp chia 3 nhóm làm bài. Thứ tự các từ: Ban trưa – trời mưa – hiên a. ch / tr ? che – không chịu - Nhận xét, tuyên dương 4. Củng cố : - Gv hệ thống kiến thức, giáo dục hs - Nghe và ghi nhớ - Nhận xét tiết học. 3’ 5. Dặn dò: - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau 1’ Tự nhiên – xã hội MẶT TRĂNG LÀ VỆ TINH CỦA TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, HS biết: - Trình bày mối quan hệ giữa Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng. - Biết Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. - Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời. 2. Kĩ năng: - Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Mặt Trăng quanh Mặt Trời. - So sánh được độ lớn của Trái Đất Mặt Trăng và Mặt Tròi: Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng. Mặt Trời lớn hơn Trái Đất nhiều lần. 3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất, có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - GV: tranh ảnh SGK - HS: Xem trước bài III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định: Hát 1’ - HS hát cả lớp 2. Bài cũ: 2HS lên kiểm tra: 3’ - 2hs lên trả lời. + Trong hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? + Tại sao Trái Đất được gọi là một hành tinh của hệ Mặt Trời ? - Lớp nhận xét - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: 27’.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> 3.1.Giới thiệu: giới thiệu ghi đề bài. 3.2. HĐ1: Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất: - Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình SGK trang upload.123doc.net, 119 và trả lời câu hỏi : + Chỉ Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng và hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. + Nhận xét chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời và chiều quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất ? + Nhận xét độ lớn của Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng ? - Cùng lớp nhận xét và kết luận. 3.3. HĐ2: Hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất: - Giảng cho HS biết : Vệ tinh là thiên thể chuyển động xung quanh hành tinh. + Tại sao Mặt Trăng đựơc gọi là vệ tinh của Trái Đất ? - Mở rộng cho HS biết : Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên của Trái Đất. Ngoài ra, chuyển động quanh Trái Đất còn có vệ tinh nhân tạo do con người phóng lên vũ trụ. - Yêu cầu các HS vẽ sơ đồ Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất như hình 2 SGK trang 119 vào vở rồi đánh mũi tên chỉ hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. - Nhận xét, chốt lại : Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất nên nó đựơc gọi là vệ tinh của Trái Đất. 3.4. HĐ3: Trò chơi Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất. - Chia nhóm và xác định vị trí làm việc cho từng nhóm. - Hướng dẫn nhóm trưởng cách điều khiển nhóm. - Yêu cầu thực hành trò chơi theo nhóm.. - Gọi một HS lên biểu diễn trước lớp. - Nhận xét và mở rộng cho HS biết : Mặt Trăng không có không khí, nước và sự sống. Đó là một nơi tĩnh lặng. 4. Củng cố: - Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu về Mặt. 1’ 8’. - Theo dõi ghi đề bài - Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát các hình trong SGK trang upload.123doc.net, 119 và trả lời câu hỏi: + HS lên chỉ: Ở giữa là Mặt Trời, tiếp đến là Trái Đất và ngoài cùng là Mặt Trăng. Hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất là ngược chiều kim . + Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo hướng cùng chiều quay của Trái Đất quanh Mặt Trời. + Trái Đất lớn hơn Mặt Trăng, còn Mặt Trời lớn hơn Trái Đất nhiều lần.. 10’. - HS lắng nghe. - HS trả lời. - Lắng nghe và nhắc lại.. - HS cả lớp thực hành vẽ sơ đồ vào vở.. - Lắng nghe và nhắc lại.. - HS chia nhóm.. 8’. - HS chơi trò chơi. + Nhóm trưởng điều khiển cho nhóm mình chơi sao cho từng HS trong nhóm đều được đóng vai Mặt Trăng và đi vòng quanh quả địa cầu theo chiều mũi tên sao cho mặt luôn hướng về quả địa cầu . - HS lên biểu diễn trước - Lắng nghe. - Lắng nghe.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Trăng, Mặt Trời, Trái Đất, có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch và đẹp. 5. Dặn dò: - Về học bài và chuẩn bị bài sau: Ngày và đêm trên Trái đất 3’. 1’. Thứ sáu ngày 6 tháng 4 năm 2012 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Củng cố về cộng, trừ (nhẩm và viết) các số trong 100 000. 2. Kĩ năng: - Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000. - Giải toán bằng hai phép tính và bài toán rút về đơn vị. 3. Thái độ: - Phát triển tư duy toán học cho học sinh. - Giáo dục HS tính toán cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học : - GV : Bảng phụ viết các BT - HS : xem trước bài III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1 . Ổn định: 1’ - Cả lớp hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài : - 2HS lên bảng tính. Lớp làm nháp 64827. + 21957 ❑❑. 86149. + 12735 ❑❑. - Lớp nhận xét - Nhận xét, ghi điểm. 27’ 3. Bài mới : 1’ - Lắng nghe và ghi đề 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Luyện tập - thực hành: 5’ * Bài 1: Tính nhẩm - HS đọc yêu cầu bài. Lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 4 HS làm bài, cả lớp làm vào vở. - Cho HS tự làm bài vào vở. Sau đó gọi 4 a. 40 000 + 30 000 + 20 000 = 90 000 HS tiếp nối làm bài. b. 40 000 + (30 000 + 20 000) = 90 000 - GV nhận xét, sửa bài. c. 60 000 - 20 000 - 10 000 = 30 000 d. 60 000 - (20 000 + 10 000) = 30 000 8’ * Bài 2: Tính: - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 4 HS làm bài, cả lớp làm vào vở. - Cho HS tự làm bài vào vở. Sau đó gọi 4 35820 92684 72436 HS tiếp nối làm bài. + 25079 - 45326 + 9508 - GV nhận xét, sửa bài. ❑❑ ❑❑ ❑❑ *Bài 3:. -.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Yêu cầu HS đọc đề bài. 7’ - Cho HS tự làm bài vào vở. Gọi 1 HS lên làm bài. - GV nhận xét, sửa bài.. *Bài 4: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS tự làm bài vào vở. Gọi 1 HS lên làm bài. - GV nhận xét, sửa bài.. 4. Củng cố: - GV hệ thống lại bài học cho HS. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà làm VBT - Chuẩn bị bài : Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số. 6’. 3’ 1’. 57370 6821 ❑❑. 60899. 47358. 81944. 50549. - HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS làm bài, cả lớp làm vào vở. Bài giải Xã xuân Hoà có số cây ăn quả là: 68700 + 5200 = 73900 (cây) Xã Xuân Mai có số cây ăn quả là: 73900 - 4500 = 69400 ( cây) Đáp số: 69400 cây. - HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS làm bài, cả lớp làm vào vở. Bài giải Mua 1 com pa hết số tiền là: 10 000 : 5 = 2000 (đồng) Mua 3 com pa như thế hết số tiền là: 2000 3 = 6000(đồng) Đáp số: 6000 đồng - Lắng nghe. - Lắng nghe Tập làm văn VIẾT THƯ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết viết một bức thư ngắn cho một bạn nhỏ nước ngoài. 2. Kĩ năng: - Viết một bức thư ngắn cho một bạn nhỏ nước ngoài dựa theo gợi ý. 3. Thái độ: Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ ghi bài tập. III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định : 1’ - hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - GV gọi HS đọc lại bài viết về trận thi - 1HS lên bảng đọc đấu thể thao. - GV nhận xét và ghi điểm . - Lớp nhận xét 3. Dạy bài mới: 27’ 3.1. Giới thiệu bài: 1’ - Nghe và ghi đề 3.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: 26’ Bài 1: Viết một bức thư ngắn ( khoảng 10 câu) cho một bạn nước ngoài để làm quan và bày tỏ tình thân ái. - Mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu của bài..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> - Mời 2 HS đọc gợi ý : - Nhắc nhở HS: + Có thể viết thư cho một bạn nhỏ ở nước ngoài mà các em biết qua đọc báo, nghe đài, xem truyền hình, phim ảnh. Người bạn này cũng có thể là người bạn tưởng tượng của các em. Cần nói rõ bạn đó là người nước nào. Nói được tên của bạn đó thì càng tốt. - Nội dung bức thư phải thể hiện: + Mong muốn làm quen với bạn (để làm quen, cần phải tự giới thiệu em là ai, người nước nào ; thăm hỏi bạn). + Bày tỏ tình thân ái, mong muốn các bạn nhỏ trên thế giới cùng nhau chung sống hạnh phúc trong ngôi nhà chung: trái đất. - GV mời mở bảng phụ viết hình thức trình bày lá thư cho HS đọc: + Dòng đầu thư (ghi rõ nơi viết, ngày, tháng, năm). + Lời xưng hô (Bạn … thân mến). Sau lời xưng hô này, có thể đặt dấu phẩy, dấu chấm than hoặc không có dấu gì. + Nội dung thư: Làm quen, thăm hỏi, bày tỏ tình thân ái. Lời chúc, hứa hẹn. + Cuối thư: Lời chào, chữ kí và tên. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Đi xuống theo dõi và nhắc nhở. - Mời vài HS đứng lên đọc bài viết của mình. - Cùng lớp nhận xét và sửa sai 4. Củng cố : - Gv hệ thống kiến thức, giáo dục hs năng tập thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe - GV nhận xét tiết học 5. Dặn dò: - Về nhà hoàn thành bài tập - Chuẩn bị bài sau: Thảo luận về bảo vệ môi trường. - 2 HS đọc gợi ý - HS lắng nghe.. - HS ngồi viết bài. - HS đứng lên đọc bài viết của mình. - HS sửa bài vào vở. - Nghe và ghi nhớ. 3’. - Lắng nghe. 1’ Âm nhạc KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC : CHÀNG OÓC – PHÊ VÀ CÂY ĐÀN LIA I. Mục tiêu: 1. Âm nhạc: - Biết nội dung câu chuyện. - Nghe một ca khúc thiếu nhi thông qua băng đĩa. - Giáo dục HS tình cảm gắn bó với mái trường, kính trọng thầy cô giáo và yêu quý bạn bè, gắn bó và yêu quý quê hương đất nước mình ..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> 2. HĐNG: - GV giúp các em hiểu được những phẩm chất tốt đẹp của người Đoàn viên.Cảm phục và yêu mến những gương sáng Đoàn viên . Từ đó xây dựng kế hoach học tập theo gương sáng Đoàn viên . II. Đồ dùng dạy học: - Nhạc cụ quen dùng - Học thuộc và hát thuần thục bài hát III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy TG Hoạt động học 1. Ổn định lớp: 1’ - Cả lớp hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Cho HS hát bài Tiếng hát bạn bè mình. - 2hs lên bảng trình bày bài hát - GV nhận xét , đánh giá. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 27’ - GV giới thiệu nội dung tiết học 1’ 3.2. Hoạt động: - HS theo dõi ghi đề bài * Hoạt động 1: Kể chuyện “Chàng OócPhê và cây đàn Lia 8’ - GV đọc chậm, diễn cảm câu chuyện. - GV cho HS xem tranh cây đàn Lia. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi : - HS xem tranh + Tiếng đàn của chàng Oóc-Phê hay như - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. thế nào ? + Vì sao chàng Oóc-Phê đã cảm hóa được lão lái đò và Diêm Vương? - GV kể lại một lần nữa để HS ghi nhớ nội dung. * Hoạt động 2: Nghe nhạc - GV cho HS nghe băng một bài hát thiếu 8’ nhi chọn lọc. - HS nghe bài hát. - Nêu câu hỏi cho HS thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi. * Hoạt động 3: HĐNG - GV tổ chức cho các em HS thi đua nhau 10’ kể chuyện về các Đoàn viên ưu tú - HS kể tên tuổi các gương sáng Đoàn viên - Cho HS xây dựng kế hoạch học tập, rèn tiêu biểu. luyện . - GV cho các tổ trình bày kế hoạch . - Các phẩm chất của các Đoàn viên trong thực tiễn . - Cho các tổ sinh hoạt theo nhóm xây dựng kế hoạc thực hiện học tập theo gương sáng Đoàn viên . - Đại diện trình bày : + Đạo đức : Phấn đấu thực hiện đạo đức theo gương sáng Đoàn viên. - Nhận xét tuyên dương . + Học tập : Gương mẫu , phấn đấu học tập tốt - GV : Chúng ta cần phấn đấu chăm ngoan . học giỏi để tiếp bước theo cha anh , Đoàn viên ưu tú . - HS lắng nghe . 4. Củng cố:.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> - GV cho HS trình bày lại hoàn chỉnh các bài hát 5. Dặn dò: - Yêu cầu HS về nhà học thuộc giai điệu và lời ca các bài hát đã học - Xem trước bài sau. - Cả lớp hát. 3’. - HS lắng nghe.. 1’ SINH HOẠT LỚP TUẦN 30 I. Mục tiêu : 1. Tự nhận biết ưu và khuyết điểm trong tuần qua để có hướng phấn đấu . 2. Rèn kĩ năng nhận xét góp ý. II. Nhận xét hoạt động tuần 30: a. Nề nếp: - Các em đi học đúng giờ, ngoan ngoãn. + Lớp 3A: bạn Đôl thường xuyên vắng học cần phê bình + Lớp 3C: các em đi học đầy đủ cần phát huy - Trang phục gọn gàng, đúng quy định. Có ý thức giữ vệ sinh chung. b. Học tập: - Phần lớn các em cĩ ý thức vươn lên trong học tập. - Hăng say phát biểu ý kiến xây dựng bài. - Tuy nhiên, vẫn cịn một số em lười học, quên sách vở và đồ dùng học tập. c. Hoạt động khác: - Chào cờ đầu tuần, tập thể dục giữa giờ đầy đủ. - Đọc 5 điều Bác Hồ dạy trước khi vào học. - Xếp hàng ra vào lớp, ca hát đầu giờ thực hiện tốt III. Kế hoạch tuần 31: - Tiếp tục thực hiện và kiểm tra thường xuyên việc thực hiện nề nếp của học sinh. - Tiếp tục kiểm tra cách ghi vở, chữ viết, cách trình bày,vở của học sinh. - Thực hiện tốt an toàn giao thông. - Ăn mặc đúng tác phong của người học sinh. Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, mang đầy đủ dụng cụ học tập phục vụ cho các môn học. - Vệ sinh cá nhân và trường lớp sạch sẽ. - Khơng leo trèo, bẻ cành các cây xanh. **************************** ¶ & ¶ *****************************.

<span class='text_page_counter'>(32)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×