Tải bản đầy đủ (.pdf) (19 trang)

5 ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.77 MB, 19 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MƠN CƠ ĐIỆN TỬ

ĐÁP ÁN ĐIỀU KHIỂN Q TRÌNH
Mã mơn học: PCTR421929
Đề số: 01;Ngày thi: 31/12/2015
Thời gian: 60 phút.
Được phép sử dụng tài liệu

-------------------------

Bài 1: (3đ) Cho hệ bồn chứa như hình vẽ
w1, w2 là lưu lượng hai dòng lỏng vào [m3/s].
w2
w1
w3 là lưu lượng dòng lỏng ra [m3/s], biết w3
tỉ lệ với căn bậc hai chiều cao mức chất lỏng
trong bồn bởi hằng số Cv.
h là chiều cao chất lỏng trong bồn [m].
Diện tích mặt cắt ngang của bồn chứa A = 2
[m2], khối lượng riêng của chất lỏng là ρ =
500 [kg/m3].
a. Viết phương trình động học cho mức
h
chất lỏng trong bồn? Viết phương
trình ở trạng thái ổn định mức? Biết
tại trạng thái ổn định, w1 = 1.2 [m3/s],
w3
w2=0.6 [m3/s], h = 1.44 [m]. Tìm Cv


(ghi rõ đơn vị)? (1đ)
b. Tìm hàm truyền mô tả mối quan hệ giữa sự thay đổi của chiều cao mức chất lỏng
quanh trạng thái ổn định với sự thay đổi của lưu lượng vào quanh giá trị ổn định (1đ)
c. Một kỹ sư sử dụng bộ điều khiển feedback để duy trì mức chất lỏng tại mức ổn định.
Hãy tự chọn biến điều khiển, nhiễu quá trình và vẽ lưu đồ P&ID của hệ? (1đ)
Đáp án:
a. Sử dụng định luật cân bằng khối:
dh
 A   w1   w 2   w 3
dt
dh
 A  w1  w 2  Cv h
dt
dh
 A  Cv h  w1  w 2
dt
Tại trạng thái ổn định:
w1s  w 2 s  Cv hs  0
 Cv 

w1s  w 2 s 1.2  0.6

 1.5[m 2.5 / s ]
hs
1.44

b. Sử dụng pt (2.60) slide bài giảng, ta có hàm truyền
2 hs
Cv
H (s)

1
K
G(s) 



F ( s) As  1 Cv
 s 1
2 A hs
s 1
2 hs
Cv

K

(0.5)

(0.5)

(0.5)

2 hs 2 1.44

 1.6
Cv
1.5

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1



2 A hs 2.2 1.44

 3.2[s ]
Cv
1.5
c. MV: w2 (có thể chọn w1)
CV: h
DV: w3



(0.5)

w2

LT

LRC

h

SP
w3

Bài 2: (4đ) Một quá trình bao gồm cả cảm biến và van điều khiển có thể được mơ hình hóa
bởi hàm truyền bậc 3 như sau:
12
G( s) 

(8s  1)(2s  1)(0.2s  1)
a. Xấp xỉ hàm truyền về dạng khâu quán tính bậc 1 có trễ sử dụng quy tắc Skogestad.
b. Sử dụng mơ hình xấp xỉ của câu a với bộ điều điều khiển tỉ lệ Gc(s) = Kc. Tìm điều kiện
của Kc để hệ kín ổn định?
c. Chọn Kc = 0.8, tính offset của hệ khi tín hiệu vào thay đổi nấc đơn vị?
d. Để khử offset khi tín hiệu vào thay đổi nấc, các kỹ sư đã sử dụng bộ điều khiển PI. Tìm
các thơng số của bộ điều khiển bằng phương pháp trực tiếp (Direct Synthesis), biết hằng số
thời gian của hệ kín  c = 0.8 (s).
Đáp án:
a. Khâu qn tính bậc 1 có trễ có dạng:
K  s
G( s) 
e
 s 1
Sử dụng quy tắc Skogestad, ta có:
K = 12
  8 2/ 2  9
  0.2  2 / 2  1.2
12 1.2 s
 G( s) 
e
9s  1
b. Phương trình đặc trưng của hệ kín:
1  Gc ( s)G ( s )  0

1  Kc

12e1.2 s
0
9s  1


Sử dụng xấp xỉ Padé 1/1: e1.2 s 

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1  0.6s
1  0.6s

1


12 1  0.6s
0
9s  11  0.6s
 5.4s 2  (9.6  7.2Kc )s  12Kc  1  0
Để hệ kín ổn định:
9.6  7.2 K c  0

 12 K c  1  0
 1  Kc

 1/12  Kc  1.333
c. Kc = 0.8
Sử dụng pt 4.28 trong slide bài giảng, ta có:
Ysp
offset =
KOL  1
Ysp  1

KOL  Kc Km Kv K p  0.8.12  9.6


1
 0.094
9.6  1
d. Hàm truyền của bộ điều khiển PI:
1
Gc ( s )  K c (1 
)
Is
Sử dụng pt 4.44 trong slide bài giảng, ta có:
I   9

9
Kc 

 0.375
K ( c   ) 12(0.8  1.2)
Bài 3: (3đ) The figure illustrates the characteristic of three types of temperature sensor.
a. Describe briefly the
differences
between
these types?
b. According to your
opinion,
when
engineers need to
control
temperature
with high precision,
which kind of sensor

should be chosen?
Explain?
 offset =

(SV có thể trả lời bằng tiếng Việt)
Đáp án:
a. Các ý chính sau:
Thermocouple:
- Cấu tạo gồm 2 mối nối của 2 dây kim loại khác nhau. Một đầu giữ
ở nhiệt độ cố định, đầu còn lại sử dụng để đo
- Sử dụng hiệu ứng Seebeck
- Tầm đo và độ nhạy phụ thuộc vào cặp kim loại, phổ biến loại K
(Chromel/Alumel)
- Trả về điện áp khi nhiệt độ thay đổi
Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1


RTD:
-

Cấu tạo gồm dây kim loại mảnh quấn xung quanh lõi gốm
(ceramic) hoặc thủy tinh (glass)
Kim loại dùng làm cảm biến là nguyên chất, điển hình: Platinum
(Pt), Nickel (Ni) và Copper (Cu). Phổ biến là Pt (Pt100, Pt200…)
Hoạt động trên nguyên lý là điện trở thay đổi theo nhiệt độ. Do đó
trả về điện trở khi nhiệt độ thay đổi.

Thermistor:

-

-

Sử dụng vật liệu bán dẫn, đo sự thay đổi của điện trở theo nhiệt độ
Có độ nhạy cao (gấp 100 lần so với RTD và 1000 lần so với
thermocouple). Do đó có khả năng phát hiện sự thay đổi nhiệt độ
rất nhỏ.
Mối quan hệ giữa điện trở và nhiệt độ có tính phi tuyến cao.

b. Dựa vào đồ thị: khi cần điều khiển nhiệt độ với độ chính xác cao các kỹ sư nên dùng
thermistor
Giải thích: đường đặc tính cho thấy độ nhạy rất cao của thermistor, nên nó có thể phát
hiện sự thay đổi nhiệt độ rất nhỏ thích hợp cho điều khiển chính xác. Hơn nữa, tốc
độ thay đổi nhanh khi nhiệt độ thay đổi rất thấp.

GV. Võ Lâm Chương

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MƠN CƠ ĐIỆN TỬ
-------------------------

ĐỀ THI CUỐI KỲ HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 15-16

Môn: ĐIỀU KHIỂN Q TRÌNH
Mã mơn học: PCTR421929
Đề số: 01; Đề thi có 2 trang.
Thời gian: 60 phút.
Được phép sử dụng tài liệu

Bài 1 (3đ): Cho hệ gia nhiệt như hình.
T1 , w1

T,w

Q
Heater

Lưu lượng khối của chất vào, w1  500kg / h .
Thể tích của bình chứa V= 1 m3 (khơng đổi).
Trọng lượng riêng và nhiệt dung riêng của chất
vào lần lượt là:   900kg / m3 , C  1.2 cal / g.o C
Quá trình gia nhiệt đang hoạt động ổn định với
nhiệt độ vào T1= 600C và T=900C.
a. Tìm Q tại trạng thái ổn định?
b. Hệ đang ở trạng thái ổn định thì nhiệt độ
dịng vào hạ đột ngột từ 600C xuống
500C, kỹ sư vận hành theo kinh nghiệm
đã tăng công suất bộ gia nhiệt (Heater)
lên 30% . Hỏi nhiệt độ dòng ra thay đổi

như thế nào, vẽ đồ thị?
c. Một kỹ sư sử dụng bộ điều khiển feedback để duy trì nhiệt độ dịng ra ổn định.
Hãy tự chọn biến điều khiển, nhiễu quá trình và vẽ lưu đồ P&ID của hệ?

Đáp án:
a. Phương trình (2.44) slide bài giảng:
0  wCTis  wCTs  Qs
Qs  wC (Ts  Tis )
1.2
Qs  500 3 (90  60)  18.106 (cal / h)
10

(0.5)

b. Sử dụng pt (2.48) slide bài giảng, ta có hàm truyền:
T ' ( s) 

K
1
Q' ( s) 
T ' ( s)
 s 1
 s 1 i

1
1
1

 105
1.2
wC 500
6
103
V 900.1



 1.8(h)
w
500
K

(0.5)

Nhiệt độ dòng vào hạ đột ngột xuống 500C, suy ra:
Công suất bộ gia nhiệt tăng 30%, suy ra: Q' ( s) 

Ti ' ( s)  

10
s

5.4.106
s

(0.25)
Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1


Do đó, ta có phương trình của sự thay đổi nhiệt độ dòng ra (nguyên lý xếp
chồng)
9
10

1


s(1.8s  1) s(1.8s  1)
s(1.8s  1)
 T ' (t)  1  et /1.8
 T ' ()  1

T ' ( s) 

Vậy sau khi tăng 30% nhiệt độ dòng ra xác lập ở 89oC

(0.5)

Đồ thị đáp ứng:

(0.5)
o

Ti ( C )

60

50

Q (cal/ h)

t

23.4.106

18.106
t
o

T ( C)

90
89

c. MV: Q
CV: T
DV: T1

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

(0.25)

1


T1

SP

TT

FBC

Q
Heater


SCR

(0.5)
Bài 2: (4đ) Một quá trình bao gồm cả cảm biến và van điều khiển có thể được mơ hình
hóa bởi khâu bậc 2 có trễ (SOPTD) như sau:
G( s) 

8e4 s
(10s  1)(6s  1)

a. Xấp xỉ hàm truyền sử dụng quy tắc Padé 1/1?
b. Sử dụng mơ hình xấp xỉ của câu a với bộ điều điều khiển tỉ lệ Gc(s) = Kc. Tìm
điều kiện của Kc để hệ kín ổn định?
c. Chọn Kc = 0.5, tính offset của hệ khi tín hiệu vào thay đổi nấc đơn vị?
d. Để tăng chất lượng điều khiển, các kỹ sư đã sử dụng bộ điều khiển PID. Tìm các
thơng số của bộ điều khiển bằng phương pháp trực tiếp (Direct Synthesis), biết hằng
số thời gian của hệ kín  c = 0.3 (s).
Đáp án:
a. Sử dụng xấp xỉ Padé 1/1: e4 s 
 G( s) 

1  2s
1  2s

8(1  2s)
(10s  1)(6s 1)(2s 1)

(0.5)
(0.5)


b. Phương trình đặc trưng của hệ kín:
1  Gc (s)G(s)  0
8(1  2s)
1  Kc
0
(10s  1)(6s 1)(2s 1)
 120s3  92s 2  (18  16Kc )s  8Kc  1  0

(0.5)

Sử dụng tiêu chuẩn ổn định Routh:
s3 120
18-16Kc
2
s
92
8Kc+1
1
92(18  16 Kc )  120(8Kc  1) 0
s
92
0

s

8Kc+1

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV


1


Để hệ kín ổn định:
92(18  16 K c )  120(8K c  1)  0

8K c  1  0


 1/ 8  Kc  0.63

(0.5)

c. Kc = 0.5
Sử dụng pt 4.28 trong slide bài giảng, ta có:
offset =

Ysp

(0.5)

KOL  1
Ysp  1
KOL  Kc Km Kv K p  0.5.8  4

 offset =

1
 0.2
4 1


(0.5)

d. Hàm truyền của bộ điều khiển PID
Gc ( s)  Kc (1 

1
  s)
Is D

Sử dụng pt 4.47 trong slide bài giảng, ta có:
1  1   2 1 10  6
Kc 

 0.465
K    c 8 4  0.3
 I  1   2  16

60
 D  1 2   3.75
1   2 16
Vậy hàm truyền bộ điều khiển PID:
Gc ( s)  0.465(1 

(0.25)

(0.75)

1
 3.75s)

16s

Bài 3: (3đ)
a. Express briefly the component of a measurement device?
b. Describe the wire configurations of RTD sensor? According to your opinion, in
applications with low accuracy, which kind of configuration should be chosen?
(SV có thể trả lời bằng tiếng Việt)
Đáp án:

a. The answer is similar to the section 3.2.2 (Measurement Device) of the
lecture notes (slides 22, 23 of chapter 3)
(1đ)
b. There are three types of wire configuration:

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1


The simplest configuration uses two
wires: ignoring the resistance of wires
(0.5)

Adding the lead resistance to minimize the
effects of wire resistances
(0.5)

Four-wire configuration

ADC


Eliminating voltages drop in the measuring
leads as a contribution to error by using an
additional current source
(0.5)

In the applications with low accuracy, we should use the two-wire configuration
because its simplicity
(0.5)

GV. Võ Lâm Chương

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MƠN CƠ ĐIỆN TỬ
-------------------------

ĐÁP ÁN HK 2 NĂM HỌC 17-18
Mơn: ĐIỀU KHIỂN Q TRÌNH
Mã mơn học: PCTR421929
Đề số: 01; Đề thi có 2 trang.
Thời gian: 60 phút.
Được phép sử dụng tài liệu


Bài 1 (4đ): Cho hệ gia nhiệt như hình.
T1 , w1

T,w

Q
Heater

Lưu lượng khối của chất vào, w1  500kg / h .
Thể tích của bình chứa V= 1 m3 (khơng đổi).
Trọng lượng riêng và nhiệt dung riêng của chất
vào lần lượt là:   900kg / m3 , C  1.2 cal / g.o C .
Quá trình gia nhiệt đang hoạt động ổn định với
nhiệt độ vào T1= 300C và Q  18000 ( kcal h)
a. Hỏi nhiệt độ ra T tại trạng thái ổn định?
b. Hệ đang hoạt động ổn định thì bộ gia
nhiệt (heater) gặp sự cố và giảm công
suất 1/3. Hỏi nhiệt độ dòng ra thay đổi
như thế nào, vẽ đồ thị?

c. Đề suất phương pháp điều khiển nhiệt độ dịng ra. Hãy tự chọn biến điều khiển,
nhiễu q trình và vẽ lưu đồ P&ID của hệ?
Đáp án:
a. Phương trình (2.44) slide bài giảng:
0  wCTis  wCTs  Qs
Qs  wC(Ts  Tis )
Q
18000
Ts  s  Tis 
 30  600 C

wC
500 1.2

(1)

b. Sử dụng pt (2.48) slide bài giảng, ta có hàm truyền:
K
1
Q ' ( s) 
T ' ( s)
 s 1
 s 1 i
1
1
1
K


wC 500 1.2 600
V 900.1


 1.8(h)
w
500
T ' ( s) 

(0.5)

Bộ gia nhiệt giảm cơng suất 1/3, suy ra:

6.103
Q (s)  
s
'

(0.5)

Do đó, ta có phương trình của sự thay đổi nhiệt độ dịng ra:
1/ 600 6.103
10
T ( s)  

1.8s  1 s
s(1.8s  1)
'
t /1.8
 T (t)  10(1  e
)
 T ' ()  10
'

Vậy nhiệt độ dòng ra giảm 100C
Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

(0.5)
1


Đồ thị đáp ứng


(0.5)

c. Sử dụng bộ điều khiển feedback với thuật toán điều khiển PID để điều khiển
nhiệt độ dịng ra. Lựa chọn biến q trình
MV: Q
CV: T
(0.5)
DV: T1
T1

SP

TT

FBC

Q
Heater

SCR

(0.5)
Bài 2: (6đ) Cho hệ điều khiển nhiệt có sơ đồ khối như hình
Tsp ( s )
 C 
0

Km

Tsp ( s )


E ( s)

 mA 

 mA 

Gc

P( s )

 mA 

KIP

Tm ( s)

 mA 

Pt( s)

 psi 

Kv

Ps( s) K p e s

T ( s )

 s 1


 0 C 

 psi 

Km

Biết thiết bị đo nhiệt (cảm biến và bộ chuyển đổi) có thơng số: tầm đo (0-2000C), tín
hiệu trả về dòng điện (4-20mA); Độ lợi (gain) cho bộ chuyển đổi dòng sang áp suất và
van điều khiển lần lượt là KIP  0.75 (psi/mA) và Kv  1.2 ; Độ lợi, hằng số thời gian và
thời gian trễ của đối tượng điều khiển lần lượt là K p  5 ,   5 (min) và   1 (min)
a. Tìm hệ số Km của thiết bị đo. Tìm hàm truyền tổng quát của hệ?
b. Với bộ điều điều khiển tỉ lệ Gc(s) = Kc. Tìm điều kiện của Kc để hệ kín ổn định?
c. Chọn Kc = 2, tính offset của hệ khi tín hiệu vào thay đổi nấc đơn vị? Vẽ đáp ứng?
d. Để tăng chất lượng điều khiển, các kỹ sư đã sử dụng bộ điều khiển PID. Tìm các
thơng số của bộ điều khiển bằng phương pháp IMC-PID với xấp xỉ Padé 1/1, chọn
 c theo đề xuất của Skogestad?.
Đáp án:
a. Tìm hệ số Km của thiết bị đo. Tìm hàm truyền tổng quát của hệ?
Hệ số K m 

20  4
 0.08 (mA/0C)
200  0

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

(0.25)
1



Hàm truyền tổng quát của hệ:
K mGc K IP K v K p e s ( s 1)
K mGc K IP K v K p e  s
T ( s)
G(s) 


Tsp ( s) 1  K mGc K IP K v K p e  s ( s  1)  s  1  K mGc K IP K v K p e  s

(0.25)

Thế các giá trị vào, ta có:
G( s) 

0.36Gc e s
T ( s)

Tsp (s) 5s  1  0.36Gc e s

(0.5)

b. (SV có thể sử dụng các phương pháp xấp xỉ khác)
Sử dụng xấp xỉ Padé 1/1, e s 
G(s) 

1  0.5s
, ta có:
1  0.5s


0.36 K c (1  0.5s)
2.5s  (5.5  0.18K c ) s  1  0.36 K c
2

(0.5)

Để hệ kín ổn định:
5.5  0.18K c  0
 2.77  K c  30.5

 1  0.36 K c  0

(0.5)

c. Chọn Kc=2, sử dụng cơng thức tính offset 4.28, slide bài giảng:
offset 

Ysp

(0.5)

K OL  1
với Ysp  1
KOL  Km Kc K IP Kv K p  0.72

Vậy offset = 1/(1+0.72) = 0.58

(0.5)

Vẽ đáp ứng


(1)

d. Hàm truyền bộ điều khiển PID:


1
Gc ( s)  K c 1 
 Ds 
 Is


(0.25)

Hàm truyền vòng hở của đối tượng điều khiển:
K m K IP K v K p e  s

Ke s
 s 1
 s 1
với K  K m K IP Kv K p  0.36 ;   1 ;   5
G ( s) 



(0.5)

Theo đề xuất của Skogestad, chọn  c    1
(0.25)
Các thơng số bộ điều khiển tính theo phương pháp IMC-PID, công thức 4.66 slide bài

giảng:
1 2  
1 2  5 1
Kc 

 10.185
K 2 c   0.36 2 1  1

1
 I      5  5.5
(1)
2

D 

2


5

 0.455
2   2  5  1

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐỀ THI CUỐI KỲ HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 16-17
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Mơn: ĐIỀU KHIỂN Q TRÌNH
Mã mơn học: PCTR421929
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
Đề số: 01; Đề thi có 2 trang.
BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ
Thời gian: 60 phút.
------------------------Được phép sử dụng tài liệu

Bài 1 (3đ): Cho hệ thống gia nhiệt có sơ đồ khối như hình vẽ:

Tsp ( s)
 o F 

Km

Tsp ( s)

E (s)

 mA

 mA

P( s)

Kc

 mA

K IP


Pt ( s)

 psi 

Tm ( s)
K
 mA m

Kv

Ps ( s)

K2
 s 1

 psi 

T (s)

T (s)
 o F 

Cảm biến đo nhiệt độ ngõ ra có tầm đo (span) là 50 (oF) và zero là 55 (oF), dòng điện
trả về 4-20 (mA). Các thông số của hệ: K c  5 , K IP  0.75 [psi/mA], Kv  1.2 , hằng số
thời gian   5 [min]; bỏ qua đặc tính động học của van và cảm biến. Hệ đang hoạt
động với nhiệt độ đặt bằng 80 (oF). Kỹ sư vận hành thay đổi giá trị đặt từ 80 (oF) lên
85 (oF), nhiệt độ ra của bồn tăng dần dần lên giá trị xác lập mới bằng 84.14 (oF).
a. Hỏi offset của hệ bằng bao nhiêu? Tính giá trị độ lợi K 2 ?
b. Tìm phương trình của sự thay đổi nhiệt độ ngõ ra của bồn T(t)?

c. Vẽ lại lưu đồ P&ID của hệ thống?
Bài 2: (4đ) Một quá trình bao gồm cả cảm biến và van điều khiển có thể được mơ hình
hóa bởi hệ bậc 4 như sau:
G(s) 

1
(5s  1)( s  1)(0.2s  1)(0.4 s  1)

a. Xấp xỉ hàm truyền về hệ bậc 2 có trễ (SOPTD) sử dụng quy tắc của Skogestad?
b. Sử dụng mơ hình xấp xỉ của câu a với bộ điều điều khiển tỉ lệ Gc(s) = Kc. Tìm
điều kiện của Kc để hệ kín ổn định?
c. Chọn Kc = 9, tính offset của hệ khi tín hiệu vào thay đổi nấc đơn vị?
d. Để tăng chất lượng điều khiển, các kỹ sư đã sử dụng bộ điều khiển PID. Tìm các
thơng số của bộ điều khiển bằng phương pháp IMC, biết hằng số thời gian của hệ
kín  c = 0.8 (s).
Bài 3: (3đ)
a. Express briefly the component of a measurement device?
b. Describe the operation principle of a thermocouple? Which type of
thermocouple is used popularly? Why?
c. Transmitters with current output (4-20 mA) are used extensively throughout the
process control industry. Give some reasons for that fact?
(SV có thể trả lời bằng tiếng Việt)

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1


Ghi chú: Cán bộ coi thi khơng được giải thích đề thi.
Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức)

[G 2.1]: Mơ hình hóa các q trình thường gặp trong
cơng nghiệp bao gồm: mức, lưu lượng, áp suất, nhiệt
độ.
[G 1.1]: Trình bày được cấu trúc của một hệ thống
điều khiển q trình, ký hiệu, vai trị của các phần tử
trong một hệ thống điều khiển quá trình
[G 2.2]: Trình bày được nguyên lý cấu tạo, hoạt động
của van tuyến tính, các thiết bị đo các thơng số q
trình như: cảm biến đo mức, nhiệt độ, lưu lượng, áp
suất
[G 1.2]: Giải thích được ảnh hưởng của các thơng số
của bộ điều khiển đến chất lượng của q trình điều
khiển
[G 4.2]: Mơ hình hóa các thơng số q trình, dùng
một số phần mềm chuyên dụng mô phỏng động học
các thông số quá trình
[G 4.3]: Thiết kế bộ điều khiển để điều khiển các q
trình cơng nghệ trong cơng nghiệp
[G 3.2]: Hiểu được các thuật ngữ tiếng Anh dùng
trong hệ thống điều khiển quá trình

Nội dung kiểm tra
Câu 1a, Câu 1b, Câu 2a

Câu 1c, Câu 3a, Câu 3b

Câu 2b, Câu 2c
Câu 1b, Câu 2a
Câu 2d
Câu 3


Ngày

tháng

năm

Thông qua bộ môn

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV

1








×