Tải bản đầy đủ (.docx) (65 trang)

giao an dia 7 hki

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (360.85 KB, 65 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 9 Tiết 17 Bài 16:. Ngày soạn: 2/10/2012 Ngày dạy: 11/10/2012 ĐÔ THỊ HOÁ Ở ĐỚI ÔN HÒA. I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần : 1. Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm cơ bản của đô thị hóa và các vấn đề về môi trường, kinh tế- xã hội đặt ra ở các đô thị đới ôn hòa. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm của đô thị ở đới ôn hòa. 3. Thái độ : Ủng hộ các biện pháp, chủ trương nhằm hạn chế sức ép của các đô thị tới MT. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục. - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm - Tự tin khi đặt câu hỏi và trả lời III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận theo nhóm nhỏ - Đàm thoại gợi mở - Hỏi chuyên gia IV. Phương tiện dạy học: - Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới (hình 3.3 phóng to) - Tranh ảnh về các đô thị lớn ở đới ôn hoà - Ảnh về người thất nghiệp, khu dân nghèo III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà - Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào? 3. Bài mới: 3.1. Khám phá: Quá trình đô thị hóa ở đới ôn hòa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa. Các em hãy cho biết những khu vực nào của đới ôn hòa có các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh mẽ nhất? Học sinh nhớ lại kiến thức bài trước trả lời. GV dẫn dắt vào bài mới.. 3.2. Kết nối Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 : Cá nhân / Nhóm CH : Nguyên nhân nào cuốn hút người dân vào sống trong các đô thị ? Tỉ lệ dân đô thị ? HS : Sự phát triển mạnh của công nghiệp và dịch vụ CH: Tại sao cùng với việc phát triển công nghiệp hóa, các siêu đô thị cũng phát triển theo ? Cho ví dụ ? HS: Do nhu cầu lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng nên người dân đổ xô lên các thành phố kiếm việc làm… CH: Hoạt đông công nghiệp tập trung trên địa bàn thích hợp thì các đô thị có sự phát triển tương ứng như thế nào? Điều kiện của sự phát triển đó là gì?. Nội dung chính 1. Đô thị hoá ở mức độ cao - Tỉ lệ dân đô thị cao, hơn 75% dân cư sinh sống ở các đô thị - Các đô thị lớn thường chiếm tỉ lệ lớn dân đô thị của một nước.. - Các đô thị mở rộng kết nối với nhau.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> HS: Nhờ hệ thống giao thông phát triển. GV: Các thành phố lớn, tăng dân số nhanh, phát triển trở thành các siêu đô thị . CH : Các đô thị nối với nhau nhờ điều kiện gì? HS: Giao thông vận tải phát triển CH : Sự phát triển các đô thị theo quy hoạch thể hiện như thế nào? GV cho HS quan sát H. 16.1, 16.2 / Tr.54, SGK  Tổ chức cho HS thảo luaän (3 phút) : N 1: Cho biết trình độ phát triển đô thị ở đới ôn hòa khác đới nóng như thế nào? (Sự phát triển theo chiều cao và chiều sâu của đô thị hoá thể hiện : Những toà nhà chọc trời, hệ thống giao thông ngầm…) N 2: Đô thị hóa ở mức độ cao ảnh hưởng thế nào tới phong tục tập quán, đời sống tinh thần của dân cư môi trường đới ôn hòa? (Lối sống đô thị phổ biến) N 3: GV treo bản đồ các siêu đô thị, yêu cầu HS xác định và đọc tên lớn ở đới ôn hoà (dựa vào H.3.3 / Tr.11, SGK) HS thảo luận, cử đại diện trả lời, nhận xét và bổ sung GV chuẩn xác kiến thức GV hướng HS phân biệt đơ thị cổ và đơ thị mới. thành chuỗi đô thị hay chùm đô thị nhờ mạng lưới giao thông vận tải rất phát triển - Sự phát triển của các đô thị được tiến hành theo theo quy hoạch cả bề rộng, chiều cao và chiều sâu.. Hoạt động 2: Nhóm/ cá nhân THMT GV cho HS quan sát H 16.3 và 16.4, SGK / TR.54 và kiến thức đã học cho biết hậu quả của quá trình đô thị hóa cao, chia nhóm thảo luận (3 phút). 2. Các vấn đề của đô thị:. GV đưa ra khung bảng trống về các vấn đề của đô thị ở đới ôn hòa dưới đây, HS cùng thảo luận và điền nội dung vào bảng Môi trường Xã hội Đô thị - Ô nhiễm môi - Nạn thất Thiếu trường không nghiệp, dân nhà ở, khí, đất, nước do nghèo đô thị các công khó bui, chất nhiều, vô trình thải sinh hoat và gia cư... công cong nghiệp... cộng... - Ùn tắc giao thông... Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ để tìm hướng giải quyết các vấn đề xã hội của quá trình đô thị hóa. HS đọc SGK và trả lời GV nhận xét HS trình bày 1 phút hướng giải quyết các vấn đề của quá trunh2 đô thị hóa. GV nhận xét và kết luận.. - Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến trong cộng đồng dân cư.. - Sự phát triển nhanh của các đô thị đã phát sinh nhiều vấn đề nan giải : + Giao thông: ùn tắt + Môi trường: ô nhiễm + Các vấn đề xã hội: thiếu việc làm, thiếu nhà ở, thiếu công trình công cộng …. * Biện pháp giải quyết: - Nhiều nước tiến hành quy hoạch lại đô thị theo hướng phi tập trung - Xây dựng thành phố vệ tinh - Chuyển dịch hoạt động công nghiệp, dịch vụ đến những vùng mới.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> GV : Liên hệ các vấn đề trên ở đới nóng, ở Việt Nam - phát triển đô thị hóa nông thôn GV yêu cầu HS nêu ra rõ rệt 3 giải pháp cơ bản của đô thị hoá phi tập trung GV nhấn mạnh: Những vấn đề đặt ra cho đô thị hoá ở đới ôn hoà cũng là những vấn đề mà nước ta cần quan tâm khi lập quy hoạch xây dựng hay phát triển 1 đô thị 4. Củng cố: 4.1. Thực hành/ luyện tập Hỏi chuyên gia: GV hình thành 1 nhóm HS khá giỏi của lớp để trả lời các câu hỏi của HS khác về các vấn đề của đô thị ở đới ôn hòa. 4.2. Vận dụng Sưu tầm các tranh ảnh về các vấn đề của đô thị hóa đới ôn hòa và Việt Nam 5. Dặn dò. - HS học bài cũ, trả lời các CH trong SGK - Chuẩn bị bài 17 “Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa” - Sưu tầm các tranh ảnh về ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước - Tiềm hiểu về hiện tượng “thủy triều đỏ” và “thủy triều đen”, “mưa axít”.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tuần 9 Tiết 18 Bài 17:. Ngày soạn: 5/10/2012 Ngày dạy:12/10/2012 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ. I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần : 1. Kiến thức: - Biết được hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước ở đới ôn hòa; nguyên nhân, hậu quả. - Biết nội dung nghị định ki-ô-tô về cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm, bảo vệ bầu khí quyển của Trái Đất. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số đặc điểm của ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa. - Vẽ biểu đồ về một số vấn đề MT ở đới ôn hòa. 3. Thái độ: - Ủng hộ các biện pháp BVMT, chống ô nhiễm không khí, nước. - Không có hành động tiêu cực làm ảnh hưởng xấu đến MT không khí, nước. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Phân tích nguyên nhân và hậu quả - Phê phán tác động tiêu cực - Phản hồi/ lắng nghe tích cực - Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác giao tiếp khi làm việc nhóm - Tự tin khi trình bày 1 phút III. các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận theo nhóm nhỏ - Đàm thoại, gợi mở - Thuyết giảng tích cực - Trình bày 1 phút IV. Phương tiện dạy học. Sưu tầm các tranh ảnh về ô nhiễm không khí và ô nhiễm nguồn nước ở đới ôn hoà. III. tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết? 3. bài mới 3.1. khám phá Gv yêu cầu HS nêu 1 số hiện tượng ô nhiễm môi trường và hậu quả của nó. Hs trình bày, Gv ghi lại phần trả lời của Hs và dẫn dắt vào bài mới. 3.2. Kết nối. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính 1. Ô nhiễm không khí. Hoạt động 1: Cả lớp / nhóm Tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm không khí GV hướng dẫn HS quan sát một số tranh ảnh về ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà ( Hình 16.3, 16.4/Tr.56, - Hiện trạng: bầu khí quyển bị ô nhiễm H.17.1, 17.2/ Tr.57) nặng nề CH : Quan sát các bức ảnh trên em có suy nghĩ gì về vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà? GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận (4 phút) theo phiếu.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> học tập: CH : Quan sát các bức ảnh kết hợp nghiên cứu kiến thức sgk, hãy nêu nguyên nhân, hậu quả của vấn đề ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà? N 1, 3 : Tìm hiểu nguyên nhân N 2, 4 : Tìm hiểu hậu quả Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.. GV giải thích : - Mưa axit là mưa có chứa một lượng axit. Đây là hiện tượng mưa gây ra trong điều kiện không khí bị ô nhiễm do có chứa một lượng tỉ lệ cao oxit lưu huỳnh. Ở các thành phố lớn, khói trong các lò cao, khí thải của các loại động cơ xe, trong đó xe máy thường chứa lượng lớn SO2. Khi gặp nước mưa, oxit hòa với nước tạo ra axit Sunfuric, vì vậy gọi là mưa axit. Vấn đề mưa axít có tính chất quốc tế, vì nguồn gây mưa nhiều khi xuất phát từ ngoài biên giới của nước chịu ảnh hưởng. - Hiện tượng hiệu ứng nhà kính tượng lớp không khí ở gần mặt đất bị nóng lên do các khí thải ra một lớp màn chắn ở trên cao, ngăn cản nhiệt Mặt Trời bức xạ từ mặt đất không thoát được vào không gian. - Nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa và tác hại chưa thể lường hết được là ô nhiễm phóng xạ nguyên tử do lượng vật chất phóng xạ thoát ra từ những vụ nổ hạt nhân nguyên tử, các lò phản ứng hạt nhân… CH: Tác hại của khí thải có tính toàn cầu? GV: Ô nhiễm bầu không khí có tính chất toàn cầu, gây lo ngại cho nhân loại. THMT: CH : Các nước ở đới ôn hoà đã có những giải pháp nào để hạn chế tình trạng ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà? Là HS em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ môi trường không khí? GV: Số liệu bài tập 2 cho thấy Hoa Kì là nước có lượng khí thải độc hại bình quân đầu người lớn nhất Thế giới, chiếm ¼ lượng khí thải toàn cầu (20 tấn/năm/người) nhưng lại không chịu kí nghị định Kiôtô. CH : Liên hệ thực trạng ô nhiễm không khí ở đới nóng và Việt Nam? Biện pháp khắc phục? Hoạt động 2: Cả lớp Tìm hiểu về ô nhiễm nước GV giới thiệu các nguồn nước bị ô nhiễm. GV hướng dẫn HS quan sát các ảnh 17.3, 17.4/ Tr.57. * Nguyên nhân: Do khói bụi từ các nhà máy công nghiệp, động cơ giao thông, hoạt động sinh hoạt của con người, ô nhiễm phóng xạ, bão cát, cháy rừng, núi lửa … thải vào không khí. * Hậu quả: - Tạo nên những trận mưa axit → ảnh hưởng nông – lâm nghiệp và đời sống. - Làm tăng hiệu ứng nhà kính →khiến Trái Đất nóng lên → biến đổi khí hậu toàn cầu. - Làm thủng tầng ôzôn, gây nguy hiểm cho sức khoẻ của con người.. - Giải pháp khắc phục: các nước kí hiệp định Ki ô tô. 2. Ô nhiễm nước - Hiện trạng: các nguồn nước bị ô nhiễm gồm nước biển, nước sông và nước ngầm.. - Nguyên nhân: + Ô nhiễm nước biển do váng dầu, các.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> và một số ảnh về ô nhiễm nguồn nước ở đới ô hoà. chất độc hại... bị đưa ra biển CH : Nêu một số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nước + Ô nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm ở đới ôn hoà? do chất thải từ các nhà máy, phân bón HS trả lời, GV tổng hợp các câu trả lời, hoàn chỉnh và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng kiến thức cho HS ruộng, chất thải nông nghiệp... - Hậu quả: GV: Phần lớn các đô thị ở đới ôn hòa tập trung dọc + Thiếu nước sạch cho đời sống và sản ven biển, trên một dải đất rộng không quá 100km. xuất. CH : Tại sao sự tập trung với mật độ cao các đô thị ở + Gây ra các hiện tượng “thuỷ triều đỏ” ven biển đới ôn hoà lại dẫn tới ô nhiễm nước biển ven và “thuỷ triều đen”, làm chết ngạt các bờ ? sinh vật sống trong nước. GV tổng hợp báo cáo, bổ sung hoàn chỉnh kiến thức: + Hủy hoại cân bằng sinh thái + Sông ngòi : nước thải nhiều màu với phân hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải nhà máy, chất thải sinh hoạt đô thị… + Biển : tập trung phần lớn các đô thị vào một dải đất không quá 100 km chạy dọc ven biển. Váng dầu do chuyên chở, do khai thác, do đắm tàu. Các chất thải từ các sông đổ ra CH: Việc tập trung các đô thị như thế sẽ gây ô nhiễm như thế nào cho nước sông và nước biển ở đới ôn hòa? Tác hại thế nào đối với thiên nhiên và con người? GV yêu cầu HS đọc đoạn “ Váng dầu….làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước” Yêu cầu HS giải thích thuật ngữ “ thuỷ triều đỏ” và “ thuỷ triều đen” GV giải thích : - “Thủy triều đỏ” : do dư thừa lượng đạm và Nitơ từ nước thải sinh hoạt, phân hóa học… đối với loài Tảo đỏ chứa chất độc phát triển rất nhanh, chiếm hết lượng oxi trong nước khiến cho các sinh vật biển chết hàng loạt, gây cản trở giao thông, ảnh hưởng hệ sinh thái, ô nhiễm nặng các vùng ven bờ. - “Thủy triều đen” : là sự ô nhiễm nghiêm trọng nhất về môi trường vùng biển. Màng của lớp ván dầu ngăn tiếp xúc giữa nước và không khí làm cho thức ăn của động vật biển suy giảm. Váng dầu cùng với một số chất độc khác tan vào nước và lắng xuống sâu gây tác hại hệ sinh thái dưới đây, hủy diệt sự sống trên biển và ven biển CH : Nêu tác hại của thuỷ triều đỏ và thuỷ triều đen đối với thiên nhiên và con người? THMT: CH : Biện pháp khắc phục ô nhiễm nước là gì ? em cần phải làm gì để góp phần bảo vệ môi trường nước? HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý. CH:Liên hệ vấn đề ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam ? 4. Củng cố: 4.1. Thực hành/ luyện tập - GV khái quát hóa nội dung bài học 4.2. Vận dụng..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Sưu tầm 1 số tranh ảnh về ô nhiễm không khí, nước ở Việt Nam 5. Dặn dò - HS hoïc baøi 17, làm bài tập 2 vào vở. - Ôn tập kiến thức cách nhận biết đặc điểm khí hậu qua biểu đồ ở đới ôn hòa. - Chuẩn bị tiết “ Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa”.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tuần 10 Tiết 19 Bài 18:. Ngày soạn:9/10/2012 Ngày dạy:18/10/2012 THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ (mục 1, 3) I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần : 1. Kiến thức : Qua các bài tập thực hành, HS củng cố các kiến thức cơ bản về : - Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà - Các kiểu rừng ở đới ôn hoà - Biết lượng khí thải CO2 tăng là nguyên nhân chủ yếu làm cho Trái Đất nóng lên, lượng CO2 trong không khí không ngừng tăng và nguyên nhân. 2. Kĩ năng : rèn luyện các kĩ năng : - Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa - Phân tích ảnh địa lí - Biết vẽ biểu đồ về sự gia tăng CO2 trong không khí. - Biết đọc và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí thải 3. Thái độ : Ủng hộ các biện pháp nhằm hạn chế lượng CO2 trong không khí II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Phản hồi/ lắng nghe tích cực - Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm - Tự tin khi trình bày 1 phút III. Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận theo nhóm nhỏ - Thực hành - Trình bày 1 phút - Thuyết giảng tích cực IV. Phương tiện dạy học: - Biểu đồ các kiểu khí hậu ôn đới - Ảnh các kiểu rừng ôn đới III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà ? Hậu quả ? Trình bày những nguyên nhân gay ô nhiễm nước và hâu quả của nó? 3. Bài mới. 3.1. Khám phá Gv yêu cầu Hs xác định lại vị trí của đới ôn hòa, nhắc lại đặc điểm khí hậu các kiểu môi trường ở đới ôn hòa. Sau đó yêu cầu Hs dựa vào các đặc điểm đó làm các bài tập thực hành sau 3.2. Kết nối Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động1 : Nhóm 1. Bài tập 1 GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 CH : Nhắc lại tên các kiểu môi trường ở đới ôn hoà và đặc điểm khí hậu của từng kiểu môi trường đó? GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận (3 phút), mỗi nhóm phân tích 1 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa - Biểu đồ A: Khí hậu ôn đới lục địa gần cực trong bài, từ đó rút ra đặc điểm khí hậu thuộc kiểu vì: nhiệt độ không quá 100C, có 8 tháng nhiệt môi trường nào? độ dưới 00C, mùa đông lạnh nhất -300C,.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GV định hướng HS phân tích, chú ý vào nhiệt độ và lượng mưa của các tháng mùa hạ và các tháng mùa đông, (tiêu biểu là tháng 1 và tháng 7) GV lưu ý HS về cách thể hiện mới của biểu đồ, cả nhiệt độ và lượng mưa đều được thể hiện bằng đường. Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả vào bảng phụ của từng nhóm. GV treo bảng phụ phần phụ lục làm thông tin phản hồi cho các nhóm và rút ra kết luận Hoạt động 2: Cá nhân GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. Hướng dẫn Hs vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải CO2 của thế giới. Có thể vẽ biểu đồ đường hoặc cột GV hướng dẫn HS nhận xét về sự gia tăng của lượng khí thải từ năm 18401997 và giải thích nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng đó.. lượng mưa ít, có 9 tháng mưa dưới dạng tuyết rơi, mưa nhiều vào mùa hạ + Biểu đồ B: Khí hậu địa trung hải vì: vì nhiệt độ mùa hạ lên tới 250C, khô hạn. Mùa đông ấm áp 100C, mua nhiều vào mùa thu đông + Biểu đồ C: Khí hậu ôn đới hải dương vì: mùa đông ấm, nhiệt độ không xuống quá 50C, mùa hạ mát, mưa nhiều quanh năm .3. Bài tập 3 : Hs vẽ theo sự hướng dẫn của Gv. Vẽ giống phần phụ lục * Giải thích - Nguyên nhân: do sản xuất công nghiệp, phương tiện giao thông, tiêu dùng chất đốt ngày càng cao - Hậu quả: ô nhiễm môi trường không khí và nước, tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người - Biện pháp: cắt giảm lượng khí thải. 4. Củng cố . 4.1. Thực hành/ luyện tập GV yêu cầu Hs nhắc lại các bước vẽ biểu đồ, nhắc lại đặc điểm nhận biết từng kiểu khí hậu đới ôn hòa. Nhận xét ưu, khuyết điểm giờ thực hành, tuyên dương và ghi điểm 1 số HS làm việc tích cực đạt kết quả cao trong giờ thực hành. 4.2. Vận dụng. Tiếp tục thu thập các số liệu về lượng khí thải CO2 của các nước đới ôn hòa và Việt Nam 5. Dặn dò. - HS sưu tầm ảnh, tài liệu nói về hoang mạc và các hoạt động kinh tế trên hoang mạc: châu Á, châu Phi, Châu Mỹ, Ô-xtrây-li-a - Ôn tập các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu và đặc điểm cơ bản của khí hậu nhiệt đới. - Chuẩn bị bài 19 “Môi trường hoang mạc” 6. Phụ lục:. Bảng phụ - Thông tin phản hồi cho hoạt động 1 Biểu đồ A( 55o45’B) B( 36o43’B) C(51o41’B). Mùa hạ Nhiệt độ dưới 10oC, mưa nhiều, lượng mưa nhỏ. Nhiệt độ cao( khoảng 25oC), không mưa Mát mẻ( Dưới 15oC)mưa ít. Mùa đông Nhiệt độ dưới 0oC, lạnh, tuyết rơi Ấm áp(10oC), mưa vào thu đông Ấm áp( 5oC), mưa nhiều hơn mùa hạ. Kết luận Khí hậu ôn đới lục địa Khí hậu địa trung hải Khí hậu ôn đới hải dương.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> năm. Tấn/năm/ người. Pháp: 59.330.000 x 6 = 355.980.000 Hoa Kì: 281.421.000x 20 = 5.628.420.000. Tuần 10. 21 50505HP 0oh aá p K ì. CHƯƠNG III : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC Ngày soạn: 9/10/2012.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tiết 20 Bài 19:. Ngày dạy:19/10/2012 MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC. I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS trình bày và giải thích được một số đặc điểm cơ bản của môt trường hoang mạc. - Biết được sự thích nghi của thực, động vật với môi trường hoang mạc. - Phân biệt được sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới ôn hòa 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới để biết đặc điểm phân bố và nguyên nhân hình thành các hoang mạc. - Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở môi trường hoang mạc để hiểu và trình bày được khí hậu hoang mạc II. Phương tiện dạy học: - Bản đồ các môi trường địa lí. - Tranh, ảnh về hoang mạc ở các châu lục III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra) 3. Bài mới :. Một môi trường chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên trái đất, địa hình chủ yếu là sỏi đá và cồn cát, thực- động vật, nghèo nàn, cằn cỗi, hiếm hoi. Đó là môi trường nào, ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nhóm GV yêu cầu HS nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng tới khí hậu ( hải lưu, vị trí vớ biển, vĩ độ) CH : Quan sát lược đồ H.19.1/ Tr.61 SGK kết hợp bản đồ các môi trường địa lí xác định vị trí các hoang mạc trên thế giới ? Nhận xét về nơi phân bố của các hoang mạc? (Vị trí các hoang mạc trên thế giới có đặc điểm gì chung ?) CH : Dựa vào lược đồ H.19.1 SGK chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của các hoang mạc? HS trả lời, GV giải thích, kết luận các nhân tố hình thành hoang mạc.(vị trí gần chí tuyến, xa biển và có dòng biển lạnh chảy ven bờ) Hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ H 19.2 và 19.3/ Tr.62 SGK. * Thảo luận nhóm : GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút) CH : Phân tích 2 biểu đồ để rút ra đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc? So sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc đới nóng và hoang mạc đới lạnh? HS trả lời, GV nhận xét bằng bảng phụ, nội dung ở phần phụ lục GV giới thiệu về sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm trong hoang mạc : Hoang mạc vùng Tây Bắc Trung Quốc nhiệt độ trung bình của tháng 1 đều -200C, còn tháng 7. Nội dung chính 1. Đặc điểm của môi trường. a. Vị trí: - Nằm dọc theo hai đường chí tuyến. - Nằm sâu trong lục địa - Nằm ven biển có dòng biển lạnh chảy ven bờ => h/m chiếm diện tích khá lớn trên bề mặt trái đất.. b. Khí hậu: - Rất khô hạn và khắc nghiệt. - Biên độ nhiệt trong năm và biên độ nhiệt ngày đêm rất lớn. - Lượng mưa ít.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> khoảng 500C. Nhiệt độ chênh lệch ngày đêm còn cao hơn. Ở thung lũng Turfan (Thổ Lỗ Phiên), nhiệt độ ban ngày mùa hạ lên tới 82,30C, còn ban đêm nhiệt độ xuống thấp dưới 00C, chênh lệch hơn 800C. Có thể nói rằng thay đổi nhiệt độ của khí hậu hoang mạc là thay đổi lớn nhất trong các loại khí hậu. CH : Quan sát H.19.4, 19.5/ Tr.62 SGK mô tả cảnh sắc thiên nhiên của 2 hoang mạc ? Theo em, trong 2 ảnh trên, ảnh nào thuộc hoang mạc đới nóng, ảnh nào thuộc hoang mạc đới ôn hoà ? Tại sao? HS : H 19.4 : Hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi nhìn như một biển cát mênh mông (từ đông sang tây 4500km, từ bắc xuống nam 1800km) với những đụn cát di động. Một số nơi là ốc đảo với các cây chà là có dáng giống cây dừa. H 19.5 : Hoang mạc A-ri-dô-na ở Bắc Mĩ là vùng đất sỏi đá với các cây bụi gai và các cây xương rồng nến khổng lồ cao đến 5m, mọc rải rác. GV giải thích giúp HS hiểu thế nào là ốc đảo và các cảnh quan trong môi trường hoang mạc. CH : Vậy em có nhận xét gì về quang cảnh thiên nhiên trong môi trường hoang mạc? CH : Liên hệ Việt Nam ta có hoang mạc hay không ? Chủ yếu phân bố ở đâu ?. * Cảnh quan : - Bề mặt địa hình : cồn cát, sỏi đá… - Thực vật cằn cỗi, thưa thớt, động vật hiếm hoi - Dân cư chủ yếu sống trong các ốc đảo.. Hoạt động 2: Nhóm Yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp hiểu biết của bản thân, thảo luận theo bàn ( 3 phút) 2. Sự thích nghi của thực, động vật đối CH : Trong điều kiện khí hậu khô hạn và khắc nghiệt như với môi trường. vậy, động - thực vật muốn tồn tại và phát triển phải có đặc điểm cấu tạo cơ thể như thế nào ? Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung. - Các loài thực vật và động vật trong hoang GV nhận xét, hướng dẫn HS phân tích các hình thức thích mạc thích nghi với môi trường bằng cách : nghi của thực vật và động vật ở môi trường hoang mạc. + Tự hạn chế sự mất nước. CH : Kể tên một số loài động – thực vật đặc trưng ở hoang + Tăng cường dự trữ nước và các chất dinh mạc ? dưỡng trong cơ thể. HS : Lạc đà, rắn…. Xương rồng, chà là… 4. Củng cố: - GV chuẩn xác kiến thức nội dung bài học. - Nêu đặc điểm của khí hậu hoang mạc? - Thực, động vật thích nghi với môi trường bằng những cách nào? 5. Dặn dò: - HS học bài cũ, trả lời các CH trong sgk /tr.63 - Chuẩn bị trước bài “Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc” - Sưu tầm các tranh ảnh nói về hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc 6. Phụ lục: Các yếu tố. Hoang mạc đới nóng. Hoang mạc đới ôn hòa.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Nhiệt độ. - Mùa đông : 160C → ấm áp - Mùa hạ : 400C → rất nóng - Biên độ nhiệt : 240C. - Mùa đông : - 160C → rất lạnh - Mùa hạ : 240C → không quá nóng - Biên độ nhiệt : 400C. Lượng mưa. - Mưa vào mùa hạ nhưng lượng mưa rất ít - Mùa đông không mưa - Thời kì khô hạn kéo dài. - Mưa mùa hạ, lượng mưa tương đối ít - Mùa đông mưa rất ít - Thời kì khô hạn ít kéo dài. Tuần 11 Tiết 21 Bài 20:. Ngày soạn:16/10/2012 Ngày dạy:25/10/2012 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC. I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần : 1. Kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - HS trình bày và giải thích được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại của con người trong các hoang mạc. - Biết được nguyên nhân hoang mạc hoá đang mở rộng trên thế giới và những biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc. - Biết hoạt động của con người là một trong những tác động chủ yếu làm cho diện tích hoang mạc đang ngày càng mở rộng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh điạ lí cảnh quan hoang mạc ở đới nóng, hoạt động kinh tế hoang mạc. - Phân tích ảnh địa lí về một số biện pháp cải tạo hoang mạc và ngăn chặn sự phát triển của hoang mạc. II. Phương tiện dạy học: -Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trên các hoang mạc - Ảnh về các thành phố hiện đại trong hoang mạc. III. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của khí hậu hoang mạc? Thực vật và động vật thích nghi với môi trường hoang mạc như thế nào? 3. Bài mới.. Điều kiện sống của môi trường vô cùng khắc nghiệt nhưng con người vẫn có mặt từ rất lâu đời. Họ sống, cải tạo, chinh phục hoang mạc như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: cá nhân 1. Hoạt động kinh tế. GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ốc đảo” / Tr.186 SGK GV hướng dẫn HS quan sát các bức ảnh về hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc ( Hình 20.1, 20.2/ Tr.64, H.20.3, 20.4/ Tr.65 sgk) và mô tả về các hoạt động kinh tế trong từng bức ảnh CH : Tại sao ở hoang mạc trồng trọt lại phát triển trên các ốc đảo ? Ở đây chủ yếu trồng cây gì ? HS : Vì khí hậu khô hạn, khắc nghiệt nên chỉ trồng trọt được trong các ốc đảo, nơi có nguồn nước ngầm. Cây chà là có vị trí đặc biệt quan trọng ở hoang mạc. CH : Cho biết trong điều kiện khô hạn ở hoang mạc, việc sinh sống của con người phụ thuộc vào yếu tố nào? HS : + Vào khả năng tìm nguồn nước + Vào khả năng trồng trọt, chăn nuôi. + Vào khả năng vận chuyển nước, lương thực, thực phẩm và các nhu yếu phẩm từ nơi này đến nơi khác. GV : ở môi trường hoang mạc, hoạt động kinh tế gồm 2 nhóm chính: cổ truyền và hiện đại CH : Dựa vào các bức ảnh kết hợp sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết trong môi trường hoang mạc có những hoạt động kinh tế cổ truyền nào? HS: chăn nuôi du mục và trồng trọt trong các ốc đảo.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> CH : Ngoài trồng trọt và chăn nuôi du mục ở hoang mạc còn có các hoạt động kinh tế cổ truyền nào khác? HS: chuyên chở hàng qua hoang mạc. CH : Vì sao hoạt động kinh tế cổ truyền quan trọng ở hoang mạc là chăn nuôi du mục và chủ yếu là chăn nuôi gia súc? HS : Do tính chất khô hạn của khí hậu hoang mạc → thực vật chủ yếu là cỏ → chăn nuôi du mục và nuôi các con vật phổ biến là dê, cừu, lạc đà để lấy thịt, sữa và da, dùng lam sức kéo…chuyên chở trong các hoang mạc. CH : Một số dân tộc sống chở hàng hóa qua hoang mạc bằng phương tiện gì? HS : Trong sinh hoạt, phương tiện giao thông lâu đời nhất là dùng lạc đà để chuyên chở hàng hóa và buôn bán CH: các hoạt động kinh tế hiện đại của hoang mạc là gì? CH : Quan sát các ảnh 20.3 và 20.4/ Tr.65, phân tích vai trò của kĩ thuật khoan sâu trong việc làm biến đổi bộ mặt của hoang mạc? Gv mở rộng + H 20.3 là cảnh trồng trọt ở những nơi có dàn tưới nước tự động xoay tròn của Li-bi. Cây cối chỉ mọc ở những nơi có nước tưới, hình thành nên những vòng tròn xanh, bên ngoài vòng tròn là hoang mạc. Để có được nước tưới như vậy, phải khoan đến các vỉa nước ngầm rất sâu nên rất tốn kém. + H 20.4 là các dàn khoan dầu mỏ với các cột khói của khí đồng hành đang bốc cháy. Các giếng dầu này thường nằm rất sâu. Các nguồn lợ từ dầu mỏ, khí đốt… đã giúp con người có đủ khả năng trả chi phí rất đắt cho việc khoan sâu. GV : Việc khai thác trên hoang mạc rất tốn kém nhưng con người vẫn cải tạo hoang mạc bằng các giếng khoan sâu đến các túi nước ngầm hay các túi dầu mỏ, khoáng sản nằm bên dưới các hoang mạc ở các bán đảo Ả rập, Tây Nam Hoa Kì, Bắc Phi. Bằng lợi nhuận khổng lồ khi khoan được các khu mỏ dầu khí, túi nước… các đô thị mới mọc lên trong hoang mạc với đầy đủ tiện nghi cho những người thợ khai thác và điều hành… Cuộc sống hiện đại bắt đầu xuất hiện ở các ốc đảo,nhiều đô thị mới mọc lên; nhà ở, phương tiện hiện đại, nếp sống hiện đại thay thế cho cuộc sống cổ truyền lạc hậu. GV bổ sung thêm về hoạt động tổ chức các chuyến du lịch qua hoang mạc Hoạt động 2: Cả lớp GV hướng dẫn HS quan sát ảnh 20.5/ Tr.65 sgk, mô. - Hoạt động kinh tế cổ truyền: chăn nuôi du mục, trồng trọt trong ốc đảo, vận chuyển và buôn bán hàng hoá qua hoang mạc.. - Hoạt động kinh tế hiện đại: công nghiệp khai thác dầu khí, khoáng sản, nước ngầm dưới lòng đất (nhờ kĩ thuật khoan sâu) và hoạt động du lịch.. 2. Hoang mạc đang ngày càng mở rộng..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> tả và nhận xét hiện tượng trong ảnh ? HS : Cát lấn vào khu dân cư ở các hoang mạc THMT: CH : Nguyên nhân nào làm cho các hoang mạc ngày càng mở rộng? CH : Nêu một số thí dụ cho thấy những tác động của con người đã làm tăng diện tích hoang mạc trên thế giới?. Hướng dẫn HS quan sát ảnh 20.6 / Tr.66 sgk CH : Nêu các biện pháp nhằm hạn chế sự phát triển của hoang mạc? HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý. CH : Liên hệ ở Việt Nam về những biện pháp chống hiện tượng cát bay, đặc biệt là ở miền Nam Trung Bộ.. * Nguyên nhân : - Do tự nhiên: + Nạn cát bay + Biến động khí hậu toàn cầu, thời kì khô hạn kéo dài - Do con người: + Khai thác cây xanh quá mức, hoặc do gia súc ăn phá cây non + Khai thác đất cạn kiệt, đất không được chăm sóc, đầu tư cải tạo *Biện pháp hạn chế sự phát triển của các hoang mạc: - Khai thác nước ngầm bằng giếng khoan sâu hay bằng kênh đào - Trồng rừng, cải tạo hoang mạc thành đất trồng. 4. Củng cố: GV yêu cầu HS khái quát lại các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở hoang mạc, nêu nguyên nhân và biện pháp cải tạo hoang mạc 5. Dặn dò: - Học bài cũ - Chuẩn bị bài “ Môi trường đới lạnh” - Xác định lại ranh giới các đới khí hậu..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tuần 11 Tiết 22 Bài 21:. CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH Ngày soạn:17/10/2012 Ngày dạy: 26/10/2012 MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH. I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần : 1. Kiến thức : - HS biết được vị trí của đới lạnh trên bản đồ TG. - Trình bày và giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của đới lạnh. - Biết tính thích nghi của động, thực vật với môi trường đới lạnh. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ về môi trường đới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực để nhận biết vị trí, giới hạn đới lạnh. - Đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một vài địa điểm Mt đới lạnh để hiểu và trình bày được đặc điểm khí hậu đới lạnh. - Quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan đới lạnh. II. Phương tiện dạy học: - Bản đồ các môi trường địa lí - Ảnh các động vật và thực vật ở môi trường đới lạnh. III. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở môi trường hoang mạc? Biện pháp để hạn chế sự mở rộng của các hoang mạc? 3. Bài mới:. Ngoài môi trường hoang mạc, trên trái đất vẫn còn môi trường nữa cũng có điều kiện khí hậu vô cùng khắc nghiệt, thực- động vật rất nghèo nàn. Đó là môi trường nào? Ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Nhóm 1. Đặc điểm của môi trường. GV hướng dẫn HS quan sát hình 21.1/ Tr.67 và 21.2/ Tr.68 sgk, tìm ranh giới của môi trường đới lạnh ở cả 2 - Vị trí: nằm trong khoảng từ 2 vòng cực bán cầu ? về 2 cực. GV giới thiệu : - Đường vòng cực được thể hiện bằng vòng tròn nét đứt màu xanh thẫm. - Đường ranh giới đới lạnh là các nét đứt đỏ đậm, trùng với đường đẳng nhiệt 100C tháng 7 ở Bắc bán cầu và đường đẳng nhiệt 100C tháng 1 ở Nam bán cầu (tháng có nhiệt độ cao nhất mùa hạ ở 2 bán cầu). GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS lên xác định vị trí của môi trường đới lạnh. CH : Quan sát H 21.1 và 21.2, cho nhận xét xem có gì khác nhau giữa môi trường đới lạnh Bắc bán cầu với môi trường đới lạnh Nam bán cầu ? HS : Ở Bắc bán cầu chủ yếu là Bắc Băng Dương, ở Nam bán cầu chủ yếu là châu Nam cực..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 21.3/ Tr.68 sgk. GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút) CH : Phân tích biểu đồ theo câu hỏi trong phiếu học tập ? - Diễn biến nhiệt độ trong năm : + Nhiệt độ tháng cao nhất?( tháng 7, dưới 100C) + Nhiệt độ tháng thấp nhất ?( tháng 2, dưới -300C) + Biên độ nhiệt năm ?( 400C) + Số tháng có nhiệt độ < 0OC? (8,5 tháng, từ giữa tháng 9 đến tháng 5 năm sau) + Số tháng có nhiệt độ > 0oC?( 3,5 tháng...) - Lượng mưa: + Lượng mưa trung bình năm?( 133mm) + Tháng mưa nhiều, tháng mưa ít là tháng nào? (tháng 9, tháng 2) + Đặc điểm mưa ? ( dạng tuyết rơi) - Từ việc phân tích trên , em hãy rút ra đặc điểm khí hậu của đới lạnh? Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận, GV nhận xét, chốt ý. Yêu cầu HS quan sát các hình 21.4 và 21.5/ Tr.69, kết hợp đọc thuật ngữ băng trôi và băng sơn tr.186 sgk so sánh sự khác nhau giữa núi băng và băng trôi và tác hại của nó.( Liên hệ thực tế) HS : Kích thước khác nhau, Băng trôi xuất hiện vào mùa hạ, núi băng lượng băng quá nặng, quá dày tự tách ra từ 1 khối băng lớn. GV : Đó là quang cảnh mà ta thường gặp trên các vùng biển đới lạnh vào mùa hạ. Hoạt động 2: Cả lớp GV cho HS đọc thuật ngữ “đài nguyên” SGK/ Tr.186 CH : Quan sát H21.6 và 21.7/ Tr.69 sgk, mô tả cảnh 2 đài nguyên vào mùa hạ ở Bắc Âu, Bắc Mĩ ? So sánh và rút ra nhận xét ? HS trả lời, GV nhận xét, giúp HS giải thích về sự thích nghi của thực vật đối với khí hậu ở đới lạnh. H 21.6 : Cho thấy cảnh đài nguyên Bắc Âu vào mùa hạ thực vật có rêu và địa y đang nở hoa đỏ và vàng, ở ven bờ hồ là các cây thông lùn. Mặt đất chưa tan hết băng. H 21.7 : Cho thấy cảnh đài nguyên Bắc Mĩ vào mùa hạ với thực vật nghèo nàn, thưa thớt hơn. Chỉ thấy vài túm địa y mọc lác đác đang nở hoa đỏ. Ở đây không thấy những cây thông lùn như ảnh ở Bắc Âu. Băng chư tan.  Đài nguyên Bắc Mĩ có khí hậu lạnh hơn đài nguyên Bắc Âu. CH : Thực vật ở đài nguyên đới lạnh có đặc điểm gì? Cây đặc trưng là gì ?. - Khí hậu: - Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo - Mùa đông lạnh kéo dài. - Mùa hè ngắn, nhiệt độ dưới 10oC. - Nhiệt độ trung bình năm < - 100C - Lượng mưa ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.. 2. Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường. - Thực vật thưa thớt, chỉ phát triển vào mùa hè ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn mọc xen lẫn với rêu và địa y.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> HS : Cây thấp, lùn chống được bão tuyết, giữ nhiệt độ. CH : Vì sao thực vật chỉ phát triển vào mùa hè ? HS : Nhiệt độ cao hơn, băng tan  lộ đất, cây cối mọc lên. HS quan sát các H21.8, 21.9 và 21.10/ Tr.69 kết hợp sự hiểu biết của bản thân, kể tên các động vật ở đới lạnh ? CH : Động vật thích nghi với khí hậu khắc nghiệt của đới lạnh như thế nào ? CH : Các động vật trên có đặc điểm gì khác với động vật ở đới nóng ? GV giới thiệu : Tuần lộc sống dựa vào cây cỏ, rêu, địa - Động vật thích nghi với khí hậu lạnh nhờ y của đài nguyên. có bộ lông dày không thấm nước hoặc lớp - Chim cánh cụt, hải cẩu sống dựa vào tôm cá dưới mỡ dày. biển. Một số động vật dùng hình thức ngủ đông  Mỗi loài thích nghi với thức ăn riêng của môi trường, hoặc di cư để tránh mùa đông lạnh. có đặc điểm cơ thể chống lại khí hậu lạnh. CH : Cuộc sống của sinh vật trở nên sôi động, nhộn nhịp vào mùa nào trong năm? Loại động vật sống địa bàn nào phong phú hơn?  Nét khác biệt của thực-động vật ở đới lạnh so với các đới khí hậu khác là gì? CH : Bằng kiến thức sinh vật học, hãy cho biết hình thức tránh rét của động vật vào mùa đông là gì ? (Giảm tiêu hao năng lượng: ngủ đông hoặc tránh rét...) CH : Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất ? GV cho HS biết tác động của con người đến môi trường, đặc biệt là vấn đề khí thải làm Trái Đất nóng lên, bằng hai cực tan ra. Goi HS đọc đoạn văn ở bài tập 4, kết hợp quan sát H 21.11/ TR.70, mô tả về cuộc sống của con người trong đới lạnh. 4. Củng cố: - GV chuẩn xác lại nội dung bài học. - Hướng dẫn HS trả lời CH 1, 2, 3, 4 SGK 5. Dặn dò : - Học bài cũ - Làm bài tập 4 vào vở. - Ôn lại các vấn đề bảo vệ môi trường ở đới nóng và đới ôn hòa. - Chuẩn bị bài 22 “Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh”.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Tuần 12 Tiết 23 Bài 22:. Ngày soạn: 25/10/2012 Ngày dạy: 1/11/2012 HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH. I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Trình bày và giải thích được các hoạt động kinh tế cổ truyền và hiện đại ở đới lạnh. - Biết một số vấn đề lớn phải giải quyết ở đới lạnh. - Hiểu được mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động KT của con người và sự suy giảm các loài động vật ở đới lạnh. - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan, hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh. - Lập sơ đồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh. - Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kt cảu con người với nguồn tài nguyên sinh vật ở Mt đới lạnh. II. Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục - Tìm kiếm và xử lí thông tin - Phê phán những tác động tiêu cực của con người - Phản hồi/ lắng nghe tích cực - Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm - Tự tin khi trình bày 1 phút III. Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận theo nhóm nhỏ - Đàm thoại gợi mở - Thuyết giảng tích cực - Trình bày 1 phút IV. Phương tiện dạy học: - Bản đồ các môi trường địa lí. - Lược đồ dịa bàn cư trú của các dân tộc ở môi trường đới lạnh phương Bắc hoặc lược đồ phân bố dân cư trên Thế giới. V. Tiến trình dạy học : 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ? Tại sao lại nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái đất ? 3. Bài mới 3.1. Khám phá Dựa vào sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết con người ở môi trường đới lạnh sinh sống chủ yếu bằng các hoạt động kinh tế nào? Hs trả lời, gv nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 3.2. Kết nối Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Cả lớp 1. Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở GV hướng dẫn HS quan sát H22.1/ Tr.71 sgk phương Bắc..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> CH : Kể tên các dân tộc sinh sống ở đới lạnh phương Bắc, địa bàn cư trú và hoạt động kinh tế chính của họ là gì? HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu về người E-xki-mô là tổ tiên của các dân tộc ở đới lạnh. GV treo bản đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS quan sát kết hợp H.22.1/ TR.71 để xác định địa bàn cư trú của các dân tộc sống bằng nghề chăn nuôi và địa bàn cư trú của các dân tộc sống bằng nghề săn bắt. Tại sao con người chỉ sinh sống ở ven biển mà không sống gần cực Bắc và Châu Nam Cực? GV : ở gần 2 cực rất lạnh, không có nguồn thực phẩm cần thiết cho con người. Các dân tộc phương bắc chỉ có thể sống được ở những nơi ít lạnh hơn, ấm áp hơn, có đài nguyên để chăn nuôi và săn bắn các thú có lông quý hoăc dựa vào nguồn động vật ven bờ biển băng giá, không sống được ở phương nam vì là nơi lạnh nhất Trái Đất. CH: Quan sát H22.2 và 22.3/ Tr.72 SGK mô tả hiện tượng địa lí qua ảnh? HS : - H 22.2 là cảnh một người La-pông đang chăn đàn tuần lộc trên đài nguyên tuyết trắng, với các đám cây bụi thấp bị tuyết phủ. - H 22.3 là cảnh một người đàn ông I-núc đang ngồi trên xe trượt tuyết (do chó kéo) câu cá ở một lỗ được khoét trong lớp băng đóng trên mặt sông. Vài con cá câu được để bên cạnh. Trang phục của ông ta (toàn bằng da) : chiếc áo khoác đen trùm đầu (mà họ gọi là a-nô-rắc), găng tay, đôi giày ống (đôi ủng), quần áo… Đặc biệt chú ý là ông ta đeo đôi kính mắt đen sậm (để chống lại ánh sáng chói mắt phản xạ trên mặt tuyết trắng, cho dù Mặt Trời chỉ mọc là là trên đường chân trời ) CH : Nhận xét về các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở phương Bắc? HS trả lời, GV nhận xét, kết luận về các hoạt động kinh tế cổ truyền ở đới lạnh Hoạt động 2: Cá nhân CH : Kể tên các tài nguyên, khoáng sản ở đới lạnh? Nhận xét ? CH : Vì sao ở đới lạnh có nhiều tài nguyên nhưng vẫn chưa được khai thác? HS : Do khí hậu quá lạnh, mặt đất đóng băng quanh năm, có mùa đông kéo dài, thiếu nhân công mà đưa nhân công từ nơi khác đến quá tốn kém, thiếu phương tiện vận chuyển và kĩ thuật hiện đại… Hướng dẫn HS quan sát H22.4 và 22.5/ Tr.73, mô tả nội dung các hình ?. - Là nơi có ít người sinh sống nhất trên Trái Đất.. - Các hoạt động kinh tế cổ truyền: + Chăn nuôi tuần lộc. + Đánh bắt cá, săn thú có lông quý để lấy mỡ, thịt và da.. 2. Việc nghiên cứu và khai thác môi trường. - Là nơi có nguồn tài nguyên phong phú.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> HS : - H 22.4 : là một dàn khoan dầu mỏ trên biển Bắc, giữa các tảng băng trôi. - H 22.5 : là cảnh các nhà khoa học đang khoan thăm dò địa chất ở châu Nam Cực. Chúng ta thấy rất rõ các căn lều trắng họ sống và làm việc trong mùa hạ (vào mùa đông, họ rút về sống ở các trạm nghiên cứu ven bờ biển để tránh lạnh và bão tuyết). THMT: CH : Hiện nay, người ta đã tiến hành khai thác tài nguyên môi trường đới lạnh như thế nào? HS trả lời, GV giới thiệu về các cuộc thám hiểm khám phá Bắc cực và Nam Cực trong thời gian gần đây và hậu quả của nó ( một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng...) CH : Để khai thác tốt môi trường đới lạnh, các nước trên thế giới cần có giải pháp nào? HS trả lời, GV nêu cụ thể về các giải pháp bảo vệ động vật ở đới lạnh như chống các tàu săn bắt cá voi xanh ở Nhật Bản của tổ chức Hoà bình xanh, phát triển kĩ thuật, giao thông vận tải với tàu phá băng... 4. Củng cố: 4.1. Thực hành/ luyện tập - GV khái quát lại nội dung bài học. - Hướng dẫn HS làm bài tập 3/ sgk/ tr 73. - Ngày nay, các hoạt động kinh tế chủ yếu của đới lạnh là khai thác dầu mỏ và khoáng sản quý, đánh bắt và chế biến sản phẩm cá voi, chăn nuôi thú có lông quý. - Việc khai thác và nghiên cứu môi trường đới lạnh cần chú ý đến vấn đề bảo vệ các loài động vật quý và giải quyết sự thiếu nhân lực.. Băng tuyết phủ quanh năm. 4. 2. Vận dụng Sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh 5. Dặn dò : - Học bài cũ - Làm BT 3 vào vở, trả lời các CH trong SGK - Ôn tập vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu của lớp vỏ khí. - Xác định các dãy núi cao trên Thế giới trong bản đồ tự nhiên thế giới - Đọc và xem trước bài “ Môi trường vùng núi”.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> CHƯƠNG V: MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI Tuần 12 Tiết 24 Bài 23:. Ngày soạn: 26/10/2012 Ngày dạy:2/11/2012 MÔI TRƯỜNG VÙNG NÚI. I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần : 1. Kiến thức: - Trình bày và giải thích một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường vùng núi. - Biết được sự khác nhau về đặc điểm cư trú của con người ở một số vùng núi trên TG. 2. Kĩ năng: Đọc sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở vùng núi để thấy được sự khác nhau giữa vùng núi đới nóng và đới ôn hòa. II. Phương tiện dạy học: - Bản đồ tự nhiên thế giới. - Tranh ảnh về các vùng núi trên thế giới và Việt Nam. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: Cho biết các hoạt động kinh tế chính của các dân tộc ở đới lạnh ? Việc nghiên cứu và khai thác môi trường đới lạnh có những khó khăn như thế nào ? 3. Bài mới:. Môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao. Cảnh quan tự nhiên và cuộc sống của con người như thế nào, ta tìm lời giải đáp qua bài học hôm nay Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nhóm Yêu cầu HS nhắc lại các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu đã học ở lớp 6.( vĩ độ, độ cao, gần hay xa biển) GV nhắc lại về sự thay đổi theo độ cao của nhiệt độ, độ loãng không khí, giới hạn băng tuyết. GV hướng dẫn HS quan sát ảnh 23.1/ Tr.74 sgk và một số ảnh về cảnh quan vùng núi. CH : Quan sát các ảnh trên, em hãy mô tả quang cảnh trong ảnh và rút ra nhận xét ? HS : Quang cảnh vùng núi Hi-ma-lay-a ở Nê-pan. Chủ yếu là cây lùn thấp, hoa đỏ, phía xa trên cao là tuyết phủ trắng đỉnh núi. CH : Xác định vị trí các vùng núi trong ảnh trên bản đồ tự nhiên thế giới. CH : Tại sao trên các đỉnh núi lại có tuyết phủ trắng? HS : Do càng lên cao nhiệt độ càng giảm. GV hướng dẫn HS quan sát H23.2/ Tr.75 SGK , chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo phiếu học tập (3 phút) * Nhóm 1 & 2: Quan sát H23.2 SGK, cho biết: - Cây cối phát triển từ chân núi lên đỉnh núi như thế nào? (theo vành đai). Nội dung chính 1. Đặc điểm của môi trường. - Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi theo độ cao. - Sự phân tầng thực vật thành các vành đai.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Vùng núi An-pơ được chia làm mấy vành đai ? Giới hạn mỗi vành như thế nào ? So sánh với sự thay đổi thực vật theo vĩ độ ? - Vì sao cây cối lại có sự thay đổi theo độ cao như vậy? * Nhóm 3& 4: Quan sát H23.2/ Tr. 75 SGK, cho biết: - Sự khác nhau về phân tầng thực vật ở hai sườn của dãy An-pơ? - Giải thích vì sao có sự khác nhau đó? - Nhận xét về ảnh hưởng của sườn núi đối với thực vật và khí hậu? Đại diên nhóm 1& 2 trình bày kết quả thảo luận, nhận xét, bổ sung. GV chốt nội dung chính Tiếp tục gọi đại diện nhóm 3& 4 trình bày kết quả, GV nhận xét và chốt nội dung CH : Nêu những khó khăn của vùng núi đối với đời sống của con người? Liên hệ thực tế ở Việt Nam : GV hướng dẫn HS lấy ví dụ thực tế về trận lũ quét ở miền Trung xảy ra và liên hệ thực tế ở Gia Lai. - Về các thiệt hại của cơn lũ. CH : Nêu những biện pháp nhằm khắc phục những khó khăn trên? Hoạt động 2: Cá nhân CH : Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy cho biết ở Gia Lai có các dân tộc nào sinh sống ? Đặc điểm cư trú của họ như thế nào ? Nhận xét ? CH : Vậy đặc điểm cư trú của các dân tộc vùng núi chịu ảnh hưởng của các điều kiện nào ? HS : địa hình, nơi canh tác, chăn nuôi, tài nguyên… CH : Lấy ví dụ cụ thể ở các dân tộc ở nước ta mà em biết ? HS : Người H’Mông (Mèo) ở trên núi cao Người Tày ở lưng chừng núi, núi thấp Người Mường ở núi thấp, chân núi Gọi HS đọc đoạn văn phần 2 SGK và cho biết các dân tộc ở vùng núi trên Trái Đất có đặc điểm cư trú như thế nào ? CH : Vì sao ở mỗi dân tộc lại có đăc điểm cư trú khác nhau ? HS trả lời, GV nhận xét - Các dân tộc ở miền núi châu Á thường sống ở các vùng núi thấp, mát mẻ, nhiều lâm sản - Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ ưa sống ở độ cao trên 3000 m, nhiều đất bằng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi - Ở vùng sừng châu Phi, người ê-ti-ô-pi-a sống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ Gv chốt kiến thức. cao ở các vùng núi cũng gần giống như khi đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao. - Khí hậu và thực vật ở vùng núi còn thay đổi theo hướng của sườn núi. - Hướng và độ dốc của sườn núi có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và cuộc sống của người dân vùng núi.. 2. Cư trú của con người. - Vùng núi là nơi cư trú của các dân tộc ít người. - Vùng núi thường là nơi thưa dân.. - Người dân ở các vùng núi khác nhau trên Trái Đất có đặc điểm cư trú khác nhau..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 4. Củng cố : - GV khái quát lại nội dung bài học - Trình bày sự thay đổi của thảm thực vật theo độ cao và theo hướng sườn núi ở vùng núi An-pơ ? GV cho HS làm việc nhóm theo bàn làm bài tập 2/ Tr.76 nhằm củng cố kến thức cho HS.. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, điền vào bảng phụ sau: Độ cao(m) Đới ôn hoà Đới nóng 200 - 900 Rừng lá rộng Rừng rậm 900 - 1600 Rừng hỗn giao Rừng cận nhiệt trên núi 1600 - 3000 Rừng lá kim, đồng cỏ núi cao Rừng hỗn giao ôn đới trên núi 3000 - 4500 Rừng lá kim ôn đới núi cao Tuyết vĩnh cửu 4500 - 5500 Đồng cỏ núi cao Trên 5500 Tuyết vĩnh cửu Từ bảng so sánh trên, GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về đặc điểm khác nhau nổi bật giữa phân tầng thực vật theo độ cao ở 2 đới và rút ra nhận xét. 5. Dặn dò: - HS học bài cũ và trả lời các CH trong SGK - HS xem lại những bài đã học ở các chương II, III, IV, V chuẩn bị ôn tập. Tuần 13 Tiết 25 :. Ngày soạn: 3/11/2012 Ngày dạy: 8/11/2012.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> ÔN TẬP I. Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương II, III, IV, V cho các em và qua đó đánh giá lại quá trình tiếp thu tri thức cho HS. - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường cho HS 2. Kỹ năng - Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ. II . Phương tiện dạy học : - Bản đồ rang giới các đới khí hậu trên Trái đất. - Ảnh các cảnh quan môi trường tự nhiên trên Thế giới. III . Tiến trình dạy học : 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ - Cho biết một số hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở vùng núi. Tại sao các hoạt động kinh tế này lại đa dạng và không giống nhau giữa các địa phương và châu lục ? - Sự phát triển kinh tế của các vùng núi đã đặt ra những vấn đề gì về môi trường ? 3. Bài mới :. Ở những chương II, III, IV, V chúng ta đã tìm hiểu về môi trường đới ôn hòa, đới lạnh, hoang mạc, vùng núi và hoạt động kinh tế ở nhửng vùng này. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập lại. Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Cá nhân / Cả lớp CH: Xác định vị trí địa lí, phạm vi hoạt động của đới ôn hòa trên bản đồ ? CH : Tính chất trung gian và thất thường của thời tiết ở đới ôn hòa thể hiện như thế nào ?. Nội dung chính 1. Môi trường đới ôn hòa. Hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hòa a) Môi trường đới ôn hòa : - Mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, thời tiết thay đổi thấ thường.. CH : Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa?. - Có 3 kiểu môi trường đặc trưng : + Môi trường ôn đới hải dương + Môi trường ôn đới lục địa + Môi trường Địa Trung Hải. b) Hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hòa : * Hoạt động nông nghiệp : - Nền nông nghiệp tiên tiến - Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. CH : Để sản xuất ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến ở đới ôn hòa đã áp dụng những biện pháp gì ? CH : Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hòa ? CH : Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hòa ?. * Hoạt động công nghiệp : CH : Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hòa biểu hiện như - Nền nông nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng thế nào ? - Cảnh quan công nghiệp CH : Nét đặc trưng của đô thị hóa ở môi trường đới ôn hòa là gì ?. c) Đô thị hóa ở đới ôn hòa : - Đô thị hóa ở mức độ cao.. CH : Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết ?. - Các vấn đề đô thị..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> CH : Hãy nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa ? CH : Nêu môt số nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nguồn nước ở đới ôn hòa ? Hoạt động 2: Cá nhân / Cả lớp CH : Nêu các đặc điểm của khí hậu hoang mạc ? CH : Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc nghiệt, khô hạn như thế nào ? CH : Trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang mạc ngày nay ? CH : Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới ? Hoạt động 3 :Cá nhân / Cả lớp CH : Xác định vị trí, giới hạn môi trường đới lạnh trên bản đồ ? CH : Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ? CH : Tại sao nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất ? CH : Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt? CH : Kể tên các hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở phương bắc ? CH : Đới lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào? Tại sao cho đến nay nhiều tài nguyên của đới lạnh vẫn chưa được khai thác? Hoạt động 4 : Cá nhân / Cả lớp. d) Ô nhiễm môi trường đới ôn hòa - Ô nhiễm không khí - Ô nhiễm nước 2. Môi trường hoang mạc. Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc a) Môi trường hoang mạc : - Đặc điểm của môi trường - Sự thích nghi của thực, động vật với môi trường b) Hoạt động kinh tế của con người ở hoang mạc : - Hoạt động kinh tế - Hoang mạc đang ngày càng mở rộng. 3. Môi trường đới lạnh. Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh : a) Môi trường đới lạnh - Đặc điểm của môi trường.. - Sự thích nghi của thực vật và động vật với môi trường. b) Hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh : - Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc. - Việc nghiên cứu và khai thác môi trường. 4. Môi trường vùng núi. Hoạt động kinh tế của con người ở vùng núi : - Đặc điểm của môi trường. CH : Trình bày đặc điểm chính của môi trường vùng núi? - Cư trú của con người CH : Trình bày đặc điểm cư trú củ con người ở vùng núi? 4. Củng cố: - Giáo viên khái quát lại nội dung ôn tập - GV cho HS làm BT : Quan sát H 19.2 và 19.3/ SGK/ tr 62, hoàn thành bảng sau :. Hoang mạc Xa-ha-ra. Nhiệt độ ………………………. ……………………….. Lượng mưa ………………… ………………….. Thuộc đới ………………….

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Gô-bi. ………………………. …………………….. ……………………….. ……………………... …………………... 5. Dặn dò: - Ôn lại trên Trái đất có bao nhiêu châu lục, bao nhiêu lục địa và các đại dương, kể tên. - Xác định vị trí các châu lục trên quả địa cầu hoặc bản đồ tự nhiên thế giới. - Chuẩn bị bài “ Thế giới rộng lớn và đa dạng”. Tuần 13 Tiết 26 Bài 25:. PHẦN 3: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI CÁC CHÂU LỤC Ngày soạn: 4/11/2012 Ngày dạy: 9/11/2012 THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG. I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần 1. Kiến thức:.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> - HS hiểu được sự khác nhau giữa lục địa và châu lục. Biết tên 6 lục địa và 6 châu lục trên thế giới. - Biết được một số tiêu chí ( chỉ số phát triển con người) để phân loại các nước trên thế giới thành 2 nhóm: Phát triển và đanh phát triển. 2. Kĩ năng: - Đọc bản đồ, lượt đồ về thu nhập bình quân đầu người của các nước trên thế giới. - Nhận xét bản số liệu về chỉ số phát triển con người ( HDI) của một số quốc gia trên thế giới để thấy được sự khác nhau về HDI giữa nước phát triển và đang phát triển. II. Phương tiện dạy học: - Quả địa cầu - Bản đồ thế giới. - Bảng số liệu thống kê bài tập 2/ Tr.81 SGK III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra do tiết trước ôn tập) 3. Bài mới:. Trái đất có mấy lục địa, mấy châu lục, vị trí của từng châu lục và lục địa, châu lục lớn nhất, nhỏ nhất? Các đại dương lớn trên thế giới? Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề trên qua bài học hôm nay Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1:Cả lớp/ Nhóm GV hướng dẫn HS quan sát quả địa cầu hoặc bản đồ tự nhiên Thế giới và giới thiệu ranh giới của các châu lục và lục địa. CH : Theo em lục địa là gì ? Châu lục là gì ? CH : Dựa vào cơ sở nào để phân chia lục địa và châu lục? CH : Cho biết châu lục và lục địa có gì giống và khác nhau? GV cho HS thảo luận nhóm (2 phút) CH : Vận dụng khái niệm lục địa và châu lục, quan sát trên bản đồ thế giới. N1 : Trên thế giới có mấy lục địa ? Xác định vị trí, giới hạn các lục địa đó. N2 : Trên thế giới có mấy đại dương ? Xác định các đại dương bao quanh từng lục địa. N3 : Trên thế giới có mấy châu lục ? Xác định vị trí, giới hạn các châu lục. N4 : Kể tên và xác định một số đảo và quần đảo lớn nằm chung quanh từng lục địa ? Các nhóm tiến hành thảo luận, cử đại diện lên trình bày trên bản đồ Thế giới. CH : Quan sát bản đồ thế giới, hãy cho biết : - Lục địa nào gồm 2 châu lục ? Đó là các châu lục nào ? - Châu lục nào gồm 2 lục địa ? Đó là các lục địc nào ? - Châu lục nào nằm dưới lớp băng tuyết vĩnh cửu phủ quanh năm ? HS trả lời, GV nhận xét, giảng giải về các châu lục và lục địa trên thế giới.. Nội dung chính 1. Các lục địa và các châu lục: - Lục địa là khối đất liền rộng lớn, có biển và đại dương bao quanh. - Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên - Trên Thế giới có 6 lục địa: lục địa Á- Âu, lục địa Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, ô-Xtrây-li-a, Nam Cực - Trên Thế giới có 4 đại dương - Châu lục bao gồm các lục địa và các đảo, quần đảo bao quanh - Sự phân chia châu lục mang ý nghĩa về lịch sử, kinh tế, chính trị Trên Thế giới có 6 châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Hoạt động 2: Cá nhân/ Nhóm 2. Các nhóm nước trên thế giới: CH : Dựa vào bảng số liệu Tr.80 SGK, hãy cho biết trên Thế giới có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ ? CH : Châu lục nào có nhiều quốc gia nhất (châu Phi) và châu lục nào có ít quốc gia nhất (châu Nam Cực)? CH : Quan sát hình 25.1/ tr 80 SGK, hãy cho biết người ta đã phân chia thu nhập bình quân đầu người trên Thế giới thành các mức như thế nào ? HS : thành 5 mức khác nhau. CH : Để phân loại và đánh giá sự phát triển kinh tế- xã - Dựa vào các chỉ tiêu: Thu nhập bình quân hội từng nước, người ta dựa vào chỉ tiêu gì ? đầu người, tỉ lệ tử vong của trẻ em, chỉ số HS trả lời, GV giảng về khái niệm chỉ số phát triển của phát triển con người (HDI), người ta chia con người (HDI) : Là sự kết hợp của 3 thành phần : tuổi các nước trên thế giới làm 2 nhóm: thọ, trình độ học vấn, thu nhập bình quân đầu người + Nhóm nước phát triển. CH : Dựa vào chỉ tiêu trên, các nươc trên thế giới được + Nhóm nước đang phát triển. chia làm mấy nhóm ? Đó là nhũng nhóm nước nào ? HS trả lời, GV nhận xét. GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (2 phút) * Nhóm 1&2: Tìm hiểu nhóm nước phát triển. Xác định các nước đó trên lược đồ * Nhóm 3&4: Tìm hiểu nhóm nước đang phát triển. Xác định các nước đó trên lược đồ. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, chốt ý. Yêu cầu HS làm bài tập 2/ Tr.81 sgk CH : Liên hệ Việt Nam thuộc nhóm nước nào ? CH : Ngoài cách phân loại trên thì việc phân chia các nhóm nước còn có cách phân loại nào khác? GV giảng vế sự phân chia các nhóm nước theo cơ cấu kinh tế. 4. Củng cố : - GV khái quát lại nội dung bài học - Tại sao nói “ Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng” ? - Cho HS làm BT 2/ tr 81 SGK. Các nước phát triển Các nước đang phát triển 5. Dặn dò: - Học bài cũ và trả lời CH trong SGK - Xác định lại vị trí các lục địa, đại dương và các châu lục trên Thế giới. - Tìm hiểu bài “Thiên nhiên châu Phi” - Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu vầ thiên nhiên, kinh tế - Xã hội châu Phi.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Tuần 14 Tiết 27 Bài 26:. CHƯƠNG VI: CHÂU PHI Ngày soạn: 8/11/2012 Ngày dạy: 15/11/2012 THIÊN NHIÊN CHÂU PHI. I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần 1. Kiến thức: - Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, giới hạn của châu Phi trên bản đồ thế giới. - Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, địa hình và khoáng sản Châu Phi 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích lược đồ để tìm ra vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng sản ở châu Phi. II. Phương tiện dạy học: Bản đồ tự nhiên châu Phi III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Tại sao nói thế giới chúng ta sống thật rộng lớn và đa dạng? - Gọi 2 học sinh làm bài tập số 2: Dựa vào bảng số liệ cho biết các nước phát triển và các nước đang phát triển. Phân tích. 3. Bài mới: Giới thiệu bài mới: Cả châu lục là một cao nguyên khổng lồ, rất giàu khoáng sản lại có đường xích đạo đi qua chính giữa lãnh thổ. Theo các em đó là châu lục nào? Sự độc đáo đó đã đem lại cho thiên nhiên châu lục này những đặc điểm gì? Có thuận lợi hay khó khăn trong phát triển kinh tế? Để hiểu rõ nội dung bài chúng ta tìm hiểu bài 26. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Cả lớp/ Nhóm 1. Vị trí địa lí GV treo bản đồ tự nhiên châu Phi, hướng dẫn HS quan sát Gọi 1 HS lên xác định trên bản đồ lãnh thổ châu Phi. GV nhận xét, xác định lại và giới thiệu toạ độ các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của châu Phi. + Cực Bắc : mũi Cáp Blăng 37° 20’B + Cực Nam : mũi Kim 34° 51’N + Cực Đông : mũi Rát-ha-phun 51° 24’N + Cực Tây : mũi Xanh (Cáp – ve) 17° 35’T - Diện tích:hơn 30 triệu km2 CH : Cho biết diện tích của châu Phi ? So sánh với các châu lục khác và rút ra nhận xét ? HS:Diện tích: Hơn 30 triệu km2 đứng thứ 3 trên thế giới (sau châu Á và châu Mĩ). Gv cho HS thảo luận nhóm(2 phút) CH : Quan sát hình 26.1/ Tr.83 SGK kết hợp bản đồ tự nhiên châu Phi, cho biết: N 1 : - Châu Phi tiếp giáp với những biển và đại dương - Vị trí : nào? Xác định trên lược đồ. + Đường xích đạo đi qua chính giữa châu HS: lục. (+ Phía Bắc giáp biển Địa Trung Hải. + Đại bộ phận diện tích nằm giữa 2 đường + Phía Tây giáp Đại Tây Dương. chí tuyến. + Phía Đông bắc giáp Biển Đỏ, ngăn cách với châu Á bởi → phần lớn diện tích nằm trong đới nóng. kênh đào Xuy-ê. + Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương. ) N 2 : - Đường xích đạo đi qua phần nào của châu Phi? HS: Đi qua giữa châu Phi (bồn địa Công-gô, hồ Vích-tori-a). - Hai đường chí tuyến đi qua phần nào của lục địa ? HS: Chí tuyến Bắc đi qua gần giữa Bắc Phi (hoang mạc xa-ha-ra ; chí tuyến Nam đi qua gần giữa Nam Phi (hoang mạc Ca-la-ha-ri). - Vậy lãnh thổ châu Phi chủ yếu thuộc môi trường nào? HS: Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa hai đường chí tuyến nên châu Phi gần như nằm hoàn toàn trong đới nóng. HS tiên hành thảo luận và trình bày kết quả GV nhận xét, bồ sung CH : Quan sát lược đồ nhận xét đặc điểm của đường bờ biển châu Phi ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> đến khí hậu châu Phi? Yêu cầu HS nêu tên và xác định các đảo lớn và bán đảo lớn ở châu Phi trên bản đồ. CH : Nêu tên và xác định các dòng biển nóng và các dòng biển lạnh chảy ven bờ châu Phi ? CH : Cho biết ý nghĩa của kênh đào Xuy-ê đối với giao thông đường biển trên thế giới? HS trả lời, GV nhận xét, giới thiệu thêm về kênh đào Xuyê và ý nghĩa của nó : điểm nút giao thông biển quan trọng bậc nhất của hàng hải quốc tế - đường biển đi từ Tây Âu sang Viễn Đông qua biển Địa Trung Hải vào Xuy-ê được rút ngắn rất nhiều Hoạt động 2 : Cả lớp / Nhóm GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi, giới thiệu về kí hiệu các dạng địa hình GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút) theo phiếu học tập CH : Quan sát lược đồ cho biết ở châu Phi có các dạng địa hình nào? Dạng địa hình nào là chủ yếu? HS: Châu Phi có dạng hình khối, địa hình tương đối đơn giản, có thể coi toàn bộ châu Phi là khối cao nguyên khổng lồ. Chủ yếu là sơn nguyên xen kẽ các bồn địa thấp. CH : Nhận xét về đặc điểm và sự phân bố các dạng địa hình ở châu Phi ? Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. GV nhận xét, chốt nội dung chính. Yêu cầu HS xác định trên bản đồ các dãy núi, các bồn địa và sơn nguyên ở châu Phi. CH : Cho biết địa hình ở phía Đông khác địa hình phía Tây châu Phi như thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó? HS : Các cao nguyên cao từ 1500m – 2000m tập trung phía Đông Nam. Thấp dần là các bồn địa và các hoang mạc ở phía Tây Bắc. Do phía Đông được nâng lên mạnh, tạo nhiều hồ hẹp và thung lũng sâu CH : Qua đó cho biết hướng nghiêng chính của địa hình châu Phi? HS trả lời, GV nhận xét. Yêu cầu HS xác định trên lược đồ vị trí các sông, hồ lớn ở châu Phi. CH : Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở châu Phi ? Hoạt động 3: Cặp/ nhóm GV yêu cầu HS làm việc theo từng cặp (2 phút) hoàn thành bài tập 3/ Tr.84 sgk CH : Quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi, cho biết ở châu Phi có các tài nguyên khoáng sản nào ? Xác định vị trí của các mỏ khoáng sản đó trên lược đồ ? Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung.. GV treo bảng phu chuẩn xác kiến thức: Các khoáng sản Dầu mỏ, khí đốt. 2. Địa hình và khoáng sản. a. Địa hình:. - Là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750m, có các bồn địa xen kẽ các sơn nguyên. - Có rất ít núi cao và đồng bằng thấp, tập trung chủ yếu ở ven biển. - Biển ít bị cắt xẻ, ít đảo, quầm đảo và vịnh biển. - Hướng nghiêng chính của địa hình là thấp dần từ Đông Nam đến Tây Bắc.. b. Khoáng sản: - Phong phú, đa dạng, nhất là kim loại quý hiếm : vàng, kim cương, uranium.... Nơi phân bố Ven biển Bắc Phi và ven vịnh Ghinê.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Phốt phát Vàng, kim cương. Bắc Phi Ven vịnh Ghinê, Trung Phi, cao nguyên Nam Phi Sắt Dãy núi Krêkenbéc Đồng, chì, mangan Các cao nguyên Nam Phi CH : Em có nhận xét gì về nguồn tài nguyên khoáng sản ở châu Phi? 4. Củng cố : - GV khái quát lại nội dung bài học - Xaùc ñònh treân Bản đồ tự nhiên châu Phi : + Các biển và đại dương bao quanh châu Phi. Cho biết đường bờ biển có ảnh hưởng thế nào tới khí hậu châu Phi ? + Các núi, cao nguyên và sơn nguyên, các bồn địa ở châu Phi ? + Các sông lớn và các hồ lớn ở châu Phi ? +Kên đào Xuy-ê và cho biết ý nghĩa của nó ? 5. Dặn dò : - HS học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong SGK /tr.84 - Làm bài tập 3/ SGK/ tr.83 vào vở - Xem trước bài “Thiên nhiên châu Phi ( tiếp theo) ” - Tìm hiểu các vấn đề sau : + Ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình đến khí hậu ở châu Phi như thế nào ? + Ở châu Phi có những môi trường tự nhiên nào ? Giải thích vì sao có sự phân bố như vậy ?.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Tuần 14 Tiết 28 Bài 27:. Ngày soạn: 9/11/2012 Ngày dạy: 16/11/2012 THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (tiếp theo) I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần 1. Kiến thức: Trình bày và giải thích đặc điểm của thiên nhiên Châu Phi 2. Kĩ năng: - Đọc, mô tả và phân tích lược đồ, ảnh địa lí. - Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí. II. Phương tiện dạy học: Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để hiểu và trình bày đặc điểm khí hậu của các môi trường tự nhiên ở Châu Phi. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm vị trí địa lí và địa hình châu Phi ? Đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Phi ? 3. Bài mới:. Ở tiết trước các em đã biết được vị trí địa lí, địa hình của châu Phi. Vậy với vị trí và hình dạng đó nó có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu? Ở châu Phi có những môi trường tự nhiên nào? Chúng ta tìm hiểu qua nội dung của bài 27. Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 : Nhóm GV cho HS quan sát H 26.1/ tr.83 và H 27.1/ tr.85 SGK , chia nhoùm thảo luận (3 phút) Yêu cầu HS nghiên cứu sgk kết hợp hiểu biết bản thân, hãy cho biết đặc điểm khí hậu của châu Phi? *N 1 : Giải thích vì sao châu Phi là châu lục nóng ? ( So sánh phần đất liền của 2 chí tuyến của châu Phi và phần còn lại ) *N 2 : Giải thích vì sao khí hậu châu Phi khô ? (Quan sát hình dạng lãnh thổ, đường bờ biển và kích thước châu Phi) ( Bờ biển không bị cắt xẻ nhiều, lục địa hình khối, kích thước lãnh thổ rất lớn=> ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền nên châu Phi là lục địa khô) *N 3 : Giải thích vì sao ở châu Phi lại hình thành những hoang mạc lớn ? (Quan sát vị trí các đưởng chí tuyến, vị trí lục địa Á-Âu so với châu Phi ) ( + Chí tuyến Bắc đi qua giữa Bắc Phi nên quanh năm Bắc Phi nằm giữa áp cao cận chí tuyến, thời tiết rất ổn định, không có mưa + Phía bắc của Bắc Phi là lục địa Á- Âu rộng lớn nên gió mùa đông bắc từ lục địa Á- Âu thổi vào Bắc Phi khô ráo, khó gây mưa + Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, có độ cao trên 200m nên ảnh hưởng của biển khó ăn sâu vào đất liền => khí hậu. Nội dung chính 3. Khí hậu:. - Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến nên châu Phi có khí hâu nóng + Nhiệt độ trung bình năm trên 200C, thời tiết ổn định. - Ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền nên khí hậu khô → Hoang mạc chiếm diện tích lớn - Lương mưa tương đối ít, phân bố không đều, giảm dần về phía hai chí tuyến.  Khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> châu Phi khô, hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới) * N 4 : Quan sát H27.1 rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa ở châu Phi ? (- Lượng mưa lớn nhất trên 2000mm tập trung ở bờ biển Tây Phi quanh vịnh Ghi-nê và ven xích đạo - Từ 1000-2000mm phân bố ở 2 bên xích đạo, từ bờ tây lục địa đến ranh giới phía tây của vùng núi và cao nguyên Đông Phi - Từ 200- 1000mm có giới hạn phía bắc là hoang mạc xaha-ra, phía đông là bờ biển Ấn Độ Dương, phía nam là hoang mạc ca-la-ha-ri. Ngoài ra còn có ven biển Địa Trung Hải và ven cực nam châu Phi - Dưới 200mm phân bố ở hoang mạc xa-ha-ra và ca-laha-ri) * N 5 : Xác định nguyên nhân phân bố lượng mưa không đều ở châu Phi ? - Do vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, đường bờ biển, sự vận động của các khối khí * N 6 : Đọc tên các dòng biển nóng, lạnh chảy ven bờ châu Phi và chứng minh chúng có ảnh hưởng tới lớn tới lượng mưa của các vùng ven biển châu Phi ? - Dòng biển lạnh ca-na-ri ven tây bắc châu phi và benghê-la ven bờ tây nam châu phi => lượng mưa vùng ven biển dưới 200mm - Dòng biển nóng ghi-nê chảy ven vịnh ghi-nê => mưa trên 2000mm - Dòng biển nóng xô-ma-li, mô-dăm-bích, mũi kim chảy ven bờ đông => mưa từ 1000-2000mm HS trả lời Gv nhận xét và chốt kiến thức Hoạt động 4 : Cả lớp / Cá nhân GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ các môi trường tự nhiên châu Phi H.27.2 sgk/ Tr.86 CH : Đọc tên các kiểu môi trường ở châu Phi? Xác định vị trí các kiểu môi trường đó trên lựợc đồ? - Môi trường xích đạo: bồ địa Công-gô, dải đất hẹp ven vịnh Ghi-nê - Hai môi trường xa-van nằm ở phía bắc và nam xích đạo - Hai môi trường h/m chí tuyến: xa-ha-ra, ca-la-ha-ri - Hai môi trường cận nhiệt đới khô: dãy Át-lát, đồng bằng ven biển bắc Phi, cực nam châu Phi CH : Nhận xét về sự phân bố các kiểu môi trường ở châu Phi? Vì sao có sự phân bố như vậy? HS: các kiểu môi trường đối xứng nhau qua xích đạo CH : Dựa vào H.27.1 và H.27.2 SGK, nêu mối quan hệ giữa lượng mưa và thảm thực vật ở châu Phi ?. GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí hậu, thực động vật ở từng kiểu môi trường trên và trình bày vào bảng sau :. 4. Các đặc điểm khác của môi trường.. - Các môi trường tự nhiên châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo: + Môi trường xích đạo ẩm. + 2 Môi trường nhiệt đới. + 2 Môi trường hoang mạc. + 2 Môi trường địa trung hải.. - Xa van và hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi..

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Môi trường. Đặc điểm tự nhiên. Cảnh quan. Xích đạo ẩm Nhiệt đới Hoang mạc Địa trung hải Cận nhiệt đới ẩm CH : Môi trường tự nhiên nào là điển hình ở châu Phi? Tại sao? HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh nguyên nhân hình thành nên các hoang mạc lớn ở châu Phi. 4. Củng cố: - GV khái quát lại nội dung bài học? - Nêu mối quan hệ giữa lượng mưa và lớp phủ thực vật ? - Nêu những thuận lợi và khó khăn của các môi trường tự nhiên đối với phát triển kinh tế ở châu Phi ? + Thuận lợi : có tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú… + Khó khăn : Khí hậu khô và nóng, diện tích hoang mạc rộng lớn… 5. Dặn dò : - Học bài cũ và trả lời các CH trong SGK/ Tr.87 - Làm câu 2 SGK/ Tr.87 vào vở - Chuẩn bị bài thực hành Bài 28 “ Phân tích lược đồ phân bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi ”.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Tuần 15 Tiết : 29. Ngày soạn:14/11/2012 Ngày dạy:22/11/2012 BÀI 28: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI. I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Biết được sự phân bố của các môi trường tự nhiên ở châu Phi và giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự phân bố đó. Vì sao các hoang mạc châu Phi lại lan ra biển? - Biết phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phi và xác định được trên lược đồ các môi trường tự nhiên, vị trí của địa điểm có biểu đồ đó. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một địa điểm. - Xác định vị trí các môi trường tự nhiên trên bản đồ. - Phân tích, so sánh các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Phi, từ đó rút ra được những nhận xét cần thiết. II. Các KNS được giáo dục - Phản hồi/lắng nghe tích cực, giao tiếp khi làm việc nhóm... - Tự tin khi trình bày… III. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận theo nhóm nhỏ - Đàm thoại, gợi mở - Thực hành - Thuyết giảng tích cực - Trình bày 1 phút IV. Phương tiện dạy học: - Bản đồ tự nhiên châu Phi. - Biểu đồ khí hậu của 4 địa điểm ở châu Phi. V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Giải thích tại sao hoang mạc lại chiếm diện tích lớn ở Bắc Phi? - Trình bày các đặc điểm môi trường tự nhiên của châu Phi? 3. Bài mới: 3.1. Khám phá Ở những bài trước các em đã được tìm hiểu về vị trí, hình dạng địa hình, khoáng sản và khí hậu của châu phi. Hôm nay các em thực hành để rèn luyện kĩ năng phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một địa điểm rút ra đặc điểm khí hậu của địa phương và xác định vị trí của môi trường châu Phi trên lược đồ. 3.2. Kết nối Hoạt động của GV và HS. Nội dung * HĐ1: Nhóm 1. Trình bày sự phân bố các môi * Hoạt động nhóm: GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận: trường tự nhiên Sự phân bố các môi trường tự nhiên..

<span class='text_page_counter'>(39)</span> - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 27.2 và dựa vào kiến thức đã học cho biết: - Nhóm 1: châu Phi có mấy môi trường tự nhiên? Xác định vị trí các môi trường tự nhiên trên bản đồ. + Châu Phi có các môi trường tự nhiên: + Môi trường Xích đạo ẩm: bồn địa Công-gô… + Hai môi trường nhiệt đới: phía Bắc và Nam xích đạo. + Hai môi trường hoang mạc: Bắc Phi và N. Phi + Hai môi trường địa trung hải: gồm dãy núi Át-lát, vùng cực Nam châu Phi… - Nhóm 2: Trong các môi trường ở châu Phi môi trường nào có diện tích lớn nhất? + Chiếm diện tích lớn nhất là môi trường xavan và môi trường hoang mạc. - Nhóm 3: Giải thích vì sao các hoang mạc ở châu Phi lại lan ra sát bờ biển? + Do vị trí địa lí, ảnh hưởng của dòng biển lạnh Ben-ghela, Ca-na-ri chảy ven bờ phía Tây, lượng bốc hơi nước rất ít…nên sa mạc hình thành sát bờ biển… - Nhóm 4: Tại sao diện tích hoang mạc Bắc Phi lớn hơn ở Nam phi? + Chí tuyến đi qua giữa Bắc Phi nên quanh năm Bắc Phi áp cao cận chí tuyến, không có mưa. + Phía Bắc của Bắc Phi là lục địa Á-Âu, một lục địa lớn nên gió mùa đông bắc từ lục địa Á-Âu thổi vào khó gây ra mưa. + Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, lại có độ cao trên 200 m nên ảnh hưởng của biển khó ăn sâu vào đất liền, ảnh hưởng của dòng biển… => khí hậu châu Phi khô, hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới. * HĐ2: Nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 1 biểu đồ theo thứ tự: - Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây theo gợi ý sau: + Lượng mưa trung bình năm, mùa mưa vào tháng nào? + Nhiệt độ tháng nào nóng nhất? Nhiệt độ tháng lạnh nhất? Biên độ nhiệt trong năm? + Cho biết từng biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào? Vị trí, đặc điểm chung của kiểu khí hậu đó? - Sắp xếp các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A,B,C,D vào các vị trí đánh dấu 1,2,3,4 trên hình 27.2 sao cho phù hợp. Biểu đồ Lượng mưa khí hậu (mm/năm) A TB: 1244 Mùa mưa Tháng 11. - Trong các môi trường tự nhiên ở châu Phi, chiếm diện tích lớn nhất là môi trường xavan và môi trường hoang mạc.. - Hoang mạc châu Phi lan ra sát biển. - Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, khí hậu nóng, ít mưa. + Dòng biển lạnh chạy ven bờ, lượng bốc hơi nước rất ít.. 2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa. B. độ nhiệt Đặc điểm khí hậu độ năm (0C) Nóng nhất là 10 Kiểu khí hậu nhiệt tháng 3 và tháng đới. 0 11 khoảng 25 C Đặc điểm nóng Nhiệt độ (0C). Vị trí địa lí - Bán cầu Nam - Lu-bum-ba-si - Số 3.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> B. C. D. => tháng 3 Năm sau TB: 897 Mùa mưa Tháng 6 => tháng 9 TB: 2592 Mùa mưa Tháng 9 => tháng 5 năm sau. TB: 506 Mùa mưa Tháng 4 => tháng 7. Lạnh nhất tháng 7 khoảng 180C Tháng 5: nóng nhất: 350C 15 Tháng 1: lạnh nhất: 200C Tháng 4: nóng nhất: 280C Tháng 7: lạnh 8 nhất 200C. mưa theo mùa. Tháng 2 nóng nhất: 220C Tháng 7 lạnh 12 nhất: 100C. - Địa trung hải nửa Kep-tao cầu Nam - Số 4 - Hè nóng, khô, đông ấm áp, mưa nhiều thu + đông. Nhiệt đới nữa cầu Bắc. Nóng, mưa theo mùa - Xích đạo ẩm nửa cầu Nam. - Nắng, nóng, mưa nhiều.. Ua – ga –đu-gu - Số 2 Phía nam bồn địa Công- gô, - Số 1. 4. Củng cố 4.1. Thực hành/ luyện tập GV cho học sinh nhắc lại một số kiến thức chính của tiết thực hành. - GV nhận xét sự chuẩn bị của HS tiết thực hành. 4.2. Vận dụng Viết 1 mẫu báo cáo ngắn về đặc điểm môi trường và khí hậu châu Phi 5. Dặn dò: - Về nhà học bài và xem trước bài 29 “ Dân cư, xã hội châu Phi” dựa vào các câu hỏi trong SGK và trả lời câu hỏi.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> Tuần: 15 Tiết : 30. Ngày soạn:16/11/2012 Ngày dạy:23/11/2012 BÀI 29: DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI. I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Trình bày một số đặc điểm cơ bản về dân cư, xã hội châu Phi (sự phân bố dân cư rất không đồng đều). - Biết được sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát được và sự xung đột sắc tộc triền miên đang cản trở sự phát triển của châu Phi. 2. Kĩ năng: - Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị, rút ra nguyên nhân của sự phân bố đó. - Phân tích số liệu thống kê sự gia tăng dân số của một số quốc gia dự báo khả năng và nguyên nhân bùng nổ dân số. II. Phương tiện dạy học: - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu phi. - Bảng số liệu thống kê về tỉ lệ gia tăng dân số một số quốc gia. Tranh ảnh III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ. - Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài, làm bài tập ở tập bản đồ của HS. 3. Bài mới: Giới thiệu bài mới: Dân cư châu Phi phân bố không đồng đều và gia tăng nhanh. Bùng nổ dân số, đại dịch AIDS, xung đột giữa các tộc người và sự can thiệp của nước ngoài đã kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội của châu lục này. Vì sao dân cư châu Phi phân bố không đều? Tại sao sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát được? Để tìm hiểu nội dung bài hôm nay chúng ta tìm hiểu bài mới: Bài 29 Hoạt động của GV và HS Nội dung * HĐ1: cả lớp/ cặp đôi 1. Lịch sử và dân cư - GV yêu cầu HS quan sát hình 29.1 và kiến thức b. Dân cư đã học trình bày đặc điểm cơ bản nhất sự phân bố dân cư ở châu Phi? (SGK) - CH Quan sát bản đồ sự phân bố dân cư: Xác định - Dân cư châu Phi phân bố rất không sự phân bố dân cư ở châu Phi? đều: Địa bàn phân bố của 4 loại mật độ dân số: + Vùng rừng rậm xích đạo, các hoang + Dưới 2 người/km2: hoang mạc Xa-ha-ra, Ca-la- mạc...hầu như không có người. ri... + Từ 2-20 người/km2: miền núi At-lat, đại bộ phận + Duyên hải ở phần cực Bắc và cực lãnh thổ châu Phi. Nam, ven vịnh Ghi-nê, nhất là thung + Từ 21-50 người/km2: ven vịnh Ghi-nê, lưu vực lũng sông Nin => tập trung dân cư sông Ni-giê, quanh hồ Vich-to-ri-a. đông. 2 + Trên 50 người/km : lưu vực sông Nin.... - CH: Tại sao dân cư châu Phi phân bố không đồng đều? (phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm của các môi trường tự nhiên. + Ví dụ: Lưu vực sông Nin-châu thổ phì nhiêu, mầu mỡ tập trung dân đông nhất châu Phi; hoang mạc khô hạn hầu như không có người..

<span class='text_page_counter'>(42)</span> - CH: Đa số dân sống trên địa bàn nào? - CH: Tìm trên hình 29.1 các thành phố ở châu Phi - Đa số dân cư sống ở nông thôn. có từ 1 triệu dân trở lên? Các thành phố này thường phân bố chủ yếu ở đâu. (GV yêu cầu HS xác định trên bản đồ). + Ví dụ: Bắc Phi: Ca-lablan-ca, An-giê, Cai-rô...; Tây Phi: Đa-ca, Cô-na-cri, La-gốt... (Từ 1-> 5 triệu dân là 21 thành phố, trên 5 triệu dân là 3 thành phố). + Các thành phố nàychủ yếu tập trung ven biển. - Các thành phố lớn thường thường là các thành phố cảng. *HĐ2: cá nhân/ cặp đôi - GV cho HS nêu dân số châu Phi: hơn 818 triệu 2. Sự bùng nổ dân số và xung đột dân (2001) chiếm 13.4% dân số thế giới. tộc người châu Phi - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới (2.4%). a. Bùng nổ dân số: - CH: Tìm trên bản đồ các quốc gia trong bảng số - Năm 2001, châu Phi có hơn 818 liệu, cho biết: triệu dân, chiếm 13,4% dân số thế + Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao giới. hơn mức trung bình nằm ở vùng nào của châu Phi? (Ê-ti-ô-pi-a, Tan-da-ni-a: ở Nam Phi; Ni-giê-ri-a: - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất thế ven vịnh Ghi-nê). giới (2.4%). + Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn mức trung bình nằm ở vùng nào của châu Phi? (Cộng hòa Nam Phi, Ai Cập). - CH: Tại sao nạn đói thường xuyên đe dọa châu Phi? (SGK) - CH: Bùng nổ dân số và hạn hán gây ra hậu quả gì? (làm cho hàng chục triệu người thường xuyên bị nạn đói đe dọa). - CH: Tại sao sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát được ở châu Phi? + Gặp các trở ngại của tập tục, truyền thống, sự thiếu hiểu biết của KH-KT. - CH: Đại dịch AIDS tác hại như thế nào đối với kinh tế xã hội ở châu Phi? (hơn 25 triệu người nhiễm HIV/AIDS vào năm 2000 trong đó phần lớn là những người trong độ tuổi lao động (chiếm ¾ số người nhiễm trên thế giới). - CH: Nguyên nhân gây ra xung đột ở châu Phi? (SGK trang 91). - CH: Tại sao trong một nước, hoặc giữa các nước láng giềng mâu thuẫn giữa các tộc người rất căng thẳng? (chính quyền trong tay các thủ lĩnh của một vài tộc người ...) - CH: Hậu quả của các cuộc xung đột giữa các nước láng giềng như thế nào?. - Bùng nổ dân số và hạn hán triền miên làm cho hàng chục triệu người thường xuyên bị nạn đói đe dọa. - Đại dịch AIDS đang đe dọa sự phát triển kinh tế-xã hội ở châu Phi.. b. Xung đột tộc người. - Xung đột sắc tộc xảy ra triền miên như ở Li-bê-ri-a, Ê-ti-ô-pi-a, gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> - Hình thành những làn sóng người tị nạn từ vùng tế-xã hội, tạo cơ hội để nước ngoài có chiến tranh hoặc xung đột sắc tộc đến những can thiệp. nơi an toàn hơn. - Làng mạc, thành phố bị tàn phá, các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, đồn điền, đồng ruộng bị phá hủy, đốt cháy, bỏ hoang, sản xuất đình trệ, mức sống bị hạ hấp... - Xung đột biên giới và nội chiến liên miên => gây ra hậu quả nghiêm trọng về kinh tế – xã hội, tạo điều kiện nước ngoài vào can thiệp Giáo viên giới thiệu cho học sinh về các cuộc nội chiến và các xung đột. Quan sát hình 29.2 SGK 4. Củng cố * Giáo viên tổ chức cho học sinh trò chơi tiếp sức. Chia lớp thành hai đội lần lượt lên ghi kết quả trên bảng. Sau khi hết thời gian quy định đội nào có đáp án đúng và nhanh hơn đội đó sẽ thắng. GV tuyên dương tinh thần tự giác của HS và nhắc nhở những HS chư tích cực... - Những nguyên nhân nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế-xã hội châu Phi? + Chịu hậu quả nặng nề của thực dân trước đây. + Điều kiện tự nhiên không thuận lợi (phần lớn là diện tích hoang mạc, rừng rậm xavan, thiên tai thường xuyên xảy ra). + Xung đột chủng tộc, tôn giáo, chiến tranh giữa các quốc gia. + Đại dịch AIDS. + Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài. + Trình độ dân trí còn thấp. + Kinh tế chủ yếu là tự cung tự cấp. + Bùng nổ dân số... 5 Dặn dò: - Về nhà học kĩ bài cũ, làm tiếp bài tập và chuẩn bị bài 30: Kinh tế châu Phi..

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Tuần: 16 Tiết: 31. Ngày soạn:21/11/2012 Ngày dạy: 29/11/2012. BÀI 30: KINH TẾ CHÂU PHI I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - HS trình bày và giải thích những đặc điểm kinh tế chung và các ngành kinh tế nông nghiệp và công nghiệp của Châu Phi. 2. Kĩ năng: - Đọc và phân tích lược đồ để hiểu rõ sự phân bố các ngành nông nghiệp và công nghiệp ở châu Phi. 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên. II. Các KNS được giáo dục - Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ và bảng thống kê về tình hình phát triển, phân bố nông nghiệp và công nghiệp ở châu Phi + Phân tích và giải thích tại sao công nghiệp châu Phi còn chậm phát triển - Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm III. Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Thảo luận nhóm - Đàm thoại, gợi mở - Thuyết giảng tích cực IV. Phương tiện dạy học: - Bản đồ nông nghiệp Châu Phi. - Bản đồ công nghiệp châu Phi. - Một số hình ảnh trồng trọt và chăn nuôi các ngành công nghiệp. V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ - Trình bày đặc điểm dân cư châu Phi. Tình hình xã hội châu phi có gì nổi bật. 3. Bài mới: 3.1. Khám phá Giới thiệu bài mới: Bước sang thế kỉ 21, trong tổng số 46 quốc gia nghèo nhất thế giới trong đó có 33 quốc gia thuộc về châu Phi, 50% dân số châu Phi sống dưới mức nghèo khó. Điều đó nói lên: Châu Phi kinh tế còn chậm phát triển. Tại sao một châu lục có khoáng sản rất phong phú, nguồn lao động dồi dào mà nền kinh tế trong tình trạng thấp kém, lạc hậu nhất thế giới? chúng ta cùng tìm hiểu câu trả lời qua nội dung bài 30: Kinh tế châu Phi.. 3.2. Kết nối Hoạt động thầy và trò *HĐ1: cá nhân - CH: Đặc điểm chung của nền kinh tế Châu Phi là gì? (SGK). - CH: Hãy xác định trên bản đồ châu Phi những nước có nền kinh tế tương đối phát triển? + Một số nước tương đối phát triển như Cộng hòa Nam Phi, Li – Bi, An-giê-ri, Ai cập .. Nội dung * Đặc điểm chung - Phần lớn các quốc gia có kinh tế lạc hậu, chuyên môn hóa phiến diện, chú trọng trồng cây công nghiệp nhiệt đới và khai thác khoáng sản để xuất khẩu..

<span class='text_page_counter'>(45)</span> *HĐ2: cá nhân/ nhóm - CH: Trong nông nghiệp ở châu Phi có những hình thức canh tác phổ biến nào? (sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn, canh tác nương rẫy). - CH: Tại sao có nét tương phản giữa 2 hình thức canh tác hiện đại và lạc hậu nhất trong trồng trọt của châu Phi? (do trình độ kĩ thuật canh tác và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên). - CH: Nêu sự khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp và cây lương thực ở châu phi? + Cây công nghiệp được trồng theo hướng chuyên môn hoá nhằm mục đích xuất khẩu, tổ chức sản xuất theo quy mô lớn: Ca cao, cà phê, cọ dầu, bông … + Cây lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành trồng trọt phần lớn cây lương thực canh tác theo lối nương rẫy, kĩ thuật lạc hậu chủ yếu dựa vào sức người: Lúa mì, kê, ngô … THMT: Theo em hình thức canh tác nương rẫy có ảnh hưởng gì tới môi trường? (GV hướng dẫn HS liên hệ giáo dục). * Thảo luận nhóm: chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm trình bày sự phân bố một loại cây: - CH: Quan sát hình 30.1: Nêu sự phân bố các cây trồng? Nhóm 1: Cây công nghiệp chính: ca cao, cà phê, nho, ô liu phân bố ở đâu? Ca cao phân ố ở phía bắc vịnh Ghi-nê; cà phê trồng ở các nước phía đông và phía tây châu Phi….. + Nhóm 2: Cây ăn quả: Cam, chanh, nho, ôliu phân bố ở đâu? Trồng ở phần cực Bắc và cực Nam châu Phi, môi trường địa trung hải + Nhóm 3: Cây lương thực: Lúa mì ngô, kê, lúa gạo phân bố ở đâu? (lúa mì: các nước ven địa trung hải và Cộng hòa Nam Phi; kê: phổ biến ở châu Phi, năng suất kém; lúa, gạo châu thổ sông Nin-Ai Cập. - Sau khi thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả, xác định trên bản đồ, nhận xét. GV kết luận - CH: Ngành chăn nuôi có đặc điểm gì? (kém phát triển) - CH: Hình thức chăn nuôi có điểm gì nổi bật? (chăn thả gia súc là hình thức phổ biến nhất. Phụ thuộc tự nhiên). - CH: Cừu dê, lợn, bò phân bố ở đâu? + cừu, dê được chăn thả thành từng đàn với qui mô khá lớn ở các đồng cơ trên cao nguyên và vùng nửa hoang mạc. *HĐ3: cả lớp - CH: Công nghiệp châu Phi có điều kiện thuận lợi. - Một số nước tương đối phát triển như Cộng hòa Nam Phi, Li – Bi, An-giê-ri, Ai cập. 1. Nông nghiệp a. Ngành trồng trọt - Có sự khác nhau về tỉ trọng, kĩ thuật canh tác giữa ngành trồng cây công nghiệp để xuất khẩu và trồng cây lương thực. + Cây công nghiệp: Ca cao, cà phê, cọ dầu, lạc … + Cây lương thực: lúa mì, ngô, kê, lúa gạo…. b. Ngành chăn nuôi - Kém phát triển, chăn thả là phổ biến. - Phụ thuộc tự nhiên 2. Công nghiệp.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> lớn để phát triển là gì? (Khoáng sản phong phú). - CH: Quan sát lược đồ 30.2 cho biết các khoáng sản quan trọng, quý, trữ lượng lớn phân bố ở đâu? (phía bắc, ven vịnh Ghi-nê). + HS xác định trên bản đồ những nơi phân bố công nghiệp: Cộng hoà Nam Phi, An – giê-ri, libi, Ai cập … đây cũng là những nước có ngành công nghiệp tương đối phát triển. - CH: Tổng sản lượng công nghiệp của châu Phi so với toàn thế giới? (chỉ chiếm 2% toàn thế giới). - CH: Nhận xét về trình độ phát triển công nghiệp châu Phi? (công nghiệp chậm phát triển).. - Phần lớn các nước có nền công nghiệp chậm phát triển.. * Nguyên nhân: + Trình độ dân trí thấp. + Thiếu lao động chuyên môn kĩ thuật. + Cơ sở vật chất lạc hậu. - CH: Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển công + Thiếu vốn nghiêm trọng. nghiệp châu Phi? (SGK). THMT: hoạt động công nghiệp có ảnh hưởng như - Khai thác khoáng sản để xuất thế nào tới môi trường? khẩu có vai trò quan trọng. 4. Củng cố 4.1. Thực hành/ luyện tập - Tại sao châu Phi công nghiệp còn chậm phát triển? (Trình độ dân trí thấp, thiếu lao động chuyên môn kĩ thuật, cơ sở vật chất lạc hậu, thiếu vốn nghiêm trọng). - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK trang 96: Vẽ 2 biểu đồ hình tròn: 1 biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân số châu Phi so với thế giới, một biểu đồ thể hiện tỉ lệ sản lượng công nghiệp châu Phi so với thế giới. * Nhận xét: Công nghiệp châu Phi kém phát triển, chiếm vị trí rất nhỏ bé trong nền kinh tế thế giới…. 4.2. Vận dụng Sưu tầm các tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp và công nghiệp châu Phi và ảnh hưởng của nó đến môi trường 5. Dặn dò: - Về nhà học bài và làm bài tập trong tập bản đồ và câu hỏi 1,2,3 SGK – xem trước bài 31: kinh tế châu Phi (tt).

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Tuần: 16 Tiết: 32. Ngày soạn:23/11/2012 Ngày dạy: 30/11/2012 BÀI 31: KINH TẾ CHÂU PHI (Tiếp theo). I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Trình bày và giải thích được một cách đơn giản về đặc điểm kinh tế của các nước châu Phi. - Biết được châu Phi có tốc độ đô thị hoá khá nhanh và sự bùng nổ dân số đô thị, nguyên nhân và hậu quả. 2. Kĩ năng: - Phân tích số liệu và tỷ lệ gia tăng dân số, tỷ lệ dân thành thị ở một số quốc gia châu Phi. II. Phương tiện dạy học: - Lược đồ kinh tế châu Phi, lược đồ phân bố dân cư và đô thị châu Phi - Ảnh về khu nhà ổ chuột ở châu Phi III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút: Quan sát lược đồ H30.1 sgk kể tên và chỉ ra nơi phân bố của các nhóm cây trồng: cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực và giải thích vì sao có sự phân bố đó? Đáp án và thang điểm: - Cây công nghiệp: ca cao, cà phê, bong, lạc, cọ dầu…phân bố ở ven vịnh ghi nê, trên các sơn nguyên nơi có khí hậu nhiệt đới và xích đạo.( 3đ) - Cây ăn quả: nho, cam, chanh…trồng nhiều ở cực bắc và cực nam châu phi nơi có khí hậu địa trung hải (3đ) - Cây lương thực: lúa gạo trồng nhiều ở vùng đồng bằng châu thổ các song lớn như sông Nin. Lúa mì trồng nhiều ở các nước ven biển địa trung hải, kê trồng rải rác khắp châu lục nhưng năng suất thấp.(4đ) 3. Bài mới: Giới thiệu bài mới: Nền kinh tế châu Phi phát triển theo hướng. chuyên môn hoá phiến diện, phần lớn các quốc gia châu Phi có nền kinh tế lạc hậu. Vậy hoạt động kinh tế đối ngoại của các nước châu Phi có đặc điểm gì? Sự bùng nổ dân số đô thị ở châu Phi làm nảy sinh những vấn đề gì? Hướng giải quyết như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 31. Hoạt động thầy và trò *HĐ1:cá nhân - CH: Quan sát hình 31.1 cho biết hoạt động kinh tế đối ngoại châu Phi có đặc điểm gì nổi bật? ( Xuất khẩu và nhập khẩu). + Xuất khẩu nông sản nhiệt đới và nguyên liệu thô. + Nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực. - CH: Tại sao phần lớn các nước châu Phi phải xuất khẩu khoáng sản, nguyên liệu thô và nhập máy móc thiết bị? + Phần lớn các nước có nền công nghiệp chậm phát. Nội dung 3. Dịch vụ - Hoạt động kinh tế đối ngoại của các nước châu Phi tương đối đơn giản. - Xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới và khoáng sản. - Nhập khẩu máy móc, thiết bị,.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> triển, kĩ thuật lạc hậu... + Các công ti tư bản nước ngoài nắm giữ trong tay các ngành công nghiệp khai khoáng, các đồn điền trồng cây công nghiệp xuất khẩu nên các nước châu Phi xuất khẩu nguyên liệu khoáng sản và các nông sản nhiệt đới. - CH: Tại sao là một châu lục xuất khẩu lớn sản phẩm nông sản nhiệt đới mà phải nhập lượng lớn lượng thực? + Cây lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ, hình thức canh tác nương rẫy còn khá phổ biến, kĩ thuật lạc hậu, sản lượng thấp, thường xảy ra hạn hán. - CH: Thu nhập ngoại tệ của phần lớn các châu Phi dựa vào nguồn kinh tế nào? + Khoảng 90% thu nhập ngoại tệ nhờ vào xuất khẩu nông sản và khoáng sản. - GV cho HS đọc thuật ngữ khủng khoảng kinh tế. Trang 187. - CH: Quan sát H31.1 SGK, cho biết tuyến đường sắt phát triển chủ yếu ở khu vực nào? + HS xác định các tuyến đường sắt trên bản đồ: ven vịnh Ghi-nê, khu vực sông Nin và Nam Phi. - CH: Tại sao đường sắt phát triển ở khu vực trên? (các tuyến đường sắt đều bắt đầu từ các vùng trồng cây công nghiệp, xuất khẩu hay vùng khai thác khoáng sản sâu trong nội địa hướng ra bờ biển, đến các thành phố cảng, phục vụ vận chuyển hàng xuất khẩu. - CH: Em hãy cho biết giá trị kinh tế và giao thông của kênh đào Xuy-ê? (Liên hệ bài 26). *HĐ2: cá nhân/ cặp đôi - CH: Quan sát bảng số liệu và H29.1, cho biết sự khác nhau về mức độ đô thị hoá giữa các quốc gia ven vịnh Ghi-nê, duyên hải Bắc Phi và duyên hải Đông Phi? + Mức độ đô thị hoá cao nhất ở khu vực: Bắc Phi: Angiê-ri và Ai Cập. + Mức độ đô thị hoá khá cao: các nước ven vịnh Ghinê (Ni-giê-ri-a). + Mức độ đô thị hoá thấp: Xô-ma-li, Kê-ni-a- (Đông Phi). - CH: Nguyên nhân và hậu quả tốc độ đô thị hoá nhanh? + Nguyên nhân: Gia tăng dân số tự nhiên cao, sự di dân ồ ạt từ nông thôn vào các thành phố lớn vì lí do thiên tai, xung đột tộc người, xung đột biên giới... + Hậu quả: Đô thị hóa không tương xứng với trình độ công nghiệp hóa làm xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế xã hội cần giải quyết. + Tốc độ đô thị hoá nhanh ở châu Phi làm nẩy sinh nhiều vấn đề kinh tế – xã hội cần phải giải quyết. - Hỏi: Nêu những vấn đề kinh tế – xã hội nảy sinh do. hàng tiêu dùng, lương thực.. - Khoảng 90% thu nhập ngoại tệ nhờ vào xuất khẩu nông sản và khoáng sản.. - Du lịch cũng là hoạt động đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho nhiều nước: Ai Cập, Kê-ni-a... 4. Đô thị hoá - Tốc độ đô thị hoá khá nhanh => Bùng nổ dân số đô thị. - Đô thị hóa tự phát.. * Nguyên nhân: - Gia tăng dân số tự nhiên cao, sự di dân ồ ạt từ nông thôn vào các thành phố lớn vì lí do thiên tai, xung đột tộc người, xung đột biên giới... * Hậu quả: - Đô thị hóa không tương xứng với trình độ công nghiệp hóa làm xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế - xã hội.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> bùng nổ dân số? cần giải quyết. + GV hướng dẫn HS liên hệ: Sản xuất nông nghiệp không ổn định, mức sống nông dân thấp. Nội chiến. Xuất hiện nhiều khu nhà ổ chuột, tệ nạn xã hội khó kiểm soát, thiếu nước sạch...ô nhiễm môi trường... 4. Củng cố - Vì sao châu Phi chủ yếu xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới, khoáng sản và nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực? - Em hãy nêu tình hình, nguyên nhân và hậu quả của đô thị hóa ở châu Phi? 5. Dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài 32: các khu vực châu phi.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> Tuần 17 Tiết 33 Bài 32:. Ngày soạn: 28/11/2012 Ngày dạy:6/12/2012 CÁC KHU VỰC CHÂU PHI. I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần : 1. Kiến thức: Hs nắm được: - Trình bày và giải thích những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Bắc Phi và Trung Phi. - Biết hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi đã làm cho đất nhanh chóng bị thoái hóa và suy giảm diện tích rừng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích lược đồ dân cư, kinh tế và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Bắc Phi và trung Phi. - Phân tích ảnh địa lí về các hoạt động kinh tế của các quốc gia ở trung Phi II. Phương tiện dạy học: - Lược đồ tự nhiên châu Phi. - Lược đồ ba khu vực châu Phi, các nước châu Phi. - Lược đồ kinh tế châu Phi III. tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Hoạt động dịch vụ ở châu phi có đặc điểm gì nổi bật? Nguyên nhân và hậu quả của quá trình đô thị hóa ở châu phi? 3. Bài mới: Châu Phi có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều, có thể phân chia thành 3 khu vực với những nét đặc trưng khái quát về tự nhiên, kinh tế- xã hội là Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về đặc điểm cơ bản của thiên nhiên, kinh tế- xã hội của Bắc Phi và Trung Phi Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Cả lớp GV tổ chức cho HS quan sát H.32.1/ SGK/ Tr.100 CH : Châu Phi bao gồm mấy khu vực? GV treo bản đồ các nước châu Phi, hướng dẫn HS quan sát CH : Kể tên và xác định vị trí các nước trong khu vực Bắc Phi và Trung Phi ? GV tiếp tục treo lược đồ tự nhiên châu Phi, hướng dẫn HS quan sát và yêu cầu HS xác định giới hạn khu vực Bắc Phi và Trung Phi CH : Cho biết khu vực Bắc Phi và Trung Phi nằm chủ yếu trong những môi trường nào? HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh sự phân. Nội dung chính 1. Khái quát tự nhiên khu vực Bắc Phi và Trung Phi Đặc điểm tự nhiên. Địa hình. Khu vực Bắc Phi Phía Bắc. Phía Nam - Dãy núi - Hoang trẻ Át-lát mạc Xaở phía ha-ra tây bắc - Đồng bằng ven biển. Khu vực Trung Phi Phía tây - Các bồn địa. Phía đông - Sơn nguyên, trên đó có các đỉnh núi cao và các hồ kiến tạo.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> chia châu Phi làm 3 khu vực. Hoạt động 2 : Nhóm GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận theo phiếu học tập (5 phút) * Nhóm 1 và 2: CH : - Quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi kết hợp nghiên cứu sgk, hãy nêu và so sánh đặc điểm tự nhiên ở phía Bắc và phía Nam của khu vực Bắc Phi về : địa hình, khí hậu, thảm thực vật ? - Giải thích về sự khác nhau đó? * Nhóm 3 và 4: CH : - Quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi kết hợp nghiên cứu sgk, hãy nêu và so sánh đặc điểm tự nhiên ở phía Tây và phía Đông khu vực Trung Phi về địa hình, khí hậu, thảm thực vật? - Giải thích về sự khác nhau đó ? Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, điền vào bảng phụ. GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức ở bảng phụ CH : Nhận xét về sự phân hoá của thiên nhiên ở 2 khu vực Bắc Phi và Trung Phi ?. Hoạt động 3: Nhóm GV duy trì 4 nhóm như hoạt động 3, yêu cầu các nhóm thảo luận ( 5 phút) CH : So sánh các yếu tố kinh tế- xã hội của khu vực Bắc Phi và Trung Phi và giải thích ? GV định hướng cho HS dựa vào các tranh ảnh về dân cư và kinh tế của châu Phi H.32.2/ Tr.101, H.32.3/ Tr.102, H.32.4, H.32.5/ Tr.103và kiến thức sgk để nêu các yếu tố: dân cư, chủng tộc, tôn giáo và các ngành kinh tế chủ yếu ở 2 khu vực đồng thời giải thích vì sao có sự khác nhau đó. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV treo bảng phụ làm thông tin phản hồi cho hoạt động 3. CH : Nhận xét chung về đặc điểm kinh tế- xã hội 2 khu vực trên ? HS : Bắc Phi phát triển hơn CH : Những vấn đề KT-XH đáng quan tâm ở khu vực Trung Phi hiện nay ? HS : Vấn đề nảy sinh mâu thuẫn giữa các sắc tộc, các quốc gia. Khí hậu. Thảm thực vật. - Địa Trung Hải. - Mưa ở sườn đón gió, giảm dần khi vào nội địa - Rừng sồi, dẻ phân bố nơi mưa nhiều. - Vùng nội địa có xavan, cây bụi. -Hoang mạc rất khô và nóng. - Môi - Gió mùa trường xích đạo xích đạo ẩm - Môi trường nhiệt đới. - Hoang mạc có bụi gai thưa thớt, ở ốc đảo thực vật phát triển. -Rừng rậm xanh quang năm - Rừng thưa và xavan. - “Xavan công viên” trên sơn nguyên - Rừng rậm trên các sườn núi mưa nhiều. => * Bắc Phi: thiên nhiên thay đổi từ ven biển phía tây vào nội địa theo sự thay đổi của lượng mưa * Trung Phi: thiên nhiên có sự khác nhau giữa phía tây và phía đông 2. Khái quát kinh tế- xã hội khu vực Bắc Phi và Trung Phi Đặc điểm KTXH Dân cư Chủng tộc Tôn giáo. Khu vực Bắc Phi. Khu vực Trung Phi. Chủ yếu là người Chủ yếu là người Ban-tu Ả rập và Béc-be Ơ-rô-pê-ô-ít Nê-grô-ít Đạo Hồi. - Khai thác-xuất khẩu dầu thô, khí Các đốt,.. ngành - Phát triển du kinh tế lịch chính - Trồng lúa mì, ô liu, cây ăm quả nhiệt đới Nhận Kinh tế tương đối xét phát triển chung. Tín ngưỡng đa dạng -Trồng trọt, chăn nuôi theo lối cổ truyền - Khai thác lâm sản và khoáng sản. Công nghiệp chưa phát triển - Trồng cây công nghiệp xuất khẩu Kinh tế chậm phát triển..

<span class='text_page_counter'>(52)</span> THMT: Gv cho Hs quan sát H32.4, H32.5. CH: cho biết các hoạt động kinh tế ở Trung Phi có ảnh hưởng gì tới tài nguyên đất và rừng? HS: đất đai ngày càng thoái hóa, cạn kiệt nguồn tài nguyên… CH : Cho biết giá trị của sông Nin đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia ở Trung và Bắc Phi ? HS : Cung cấp nước tưới tiêu, mang lại những đồng bằng phù sa làm đất trồng nông nghiệp màu mỡ. 4. củng cố : - GV khái quát lại nội dung bài học CH : - Xác định 3 khu vực kinh tế châu Phi trên lược đồ tự nhiên và hành chính - Nêu sự khác biệt về kinh tế- xã hội giữa 2 khu vực Bắc Phi và Trung Phi ? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó? 5. Dặn dò: - Học bài cũ - Chuẩn bị bài 33: “ Các khu vực châu Phi” (tiếp theo) Tìm hiểu khu vực Nam Phi theo các yêu cầu sau : - Tự nhiên : + Địa hình + Khí hậu + Cảnh quan - KT-XH : + Dân cư, chủng tộc, tôn giáo + Đặc điểm các ngành kinh tế chính.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Tuần 17 Tiết 34 Bài 33:. Ngày soạn : 29/11/2012 Ngày dạy: 7/12/2012 CÁC KHU VỰC CHÂU PHI (tiếp theo). I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: Trình bày và giải thích những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế của khu vực Nam Phi. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích lược đồ tự nhiên, dân cư , kinh tế để hiểu và tình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế khu vực Nam Phi. II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục - Thu thập, phân tích, so sánh và xử lí thông tin - Phản hồi/ lắng nghe tích cực - Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm III. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: - Thảo luận nhóm - Đàm thoại, gợi mở - Thuyết giảng tích cực - Trình bày 1 phút IV. Phương tiện dạy học: - Lược đồ các nước châu Phi. - Lược đồ tự nhiên châu Phi - Lược đồ kinh tế châu Phi V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Cho biết sự khác biệt về kinh tế giữa khu vực Bắc Phi và Trung Phi? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó? 3. Bài mới 3.1. Khám phá Em hãy nêu đặc điểm tự nhiên nổi bật nhất của 2 khu vực bắc phi và trung phi? Theo em, khu vực nam phi có cùng đặc điểm đó không? Một vài hs trả lời, gv khái quát và dẫn vào bài học tìm hiểu khu vực nam phi 3.2.Kết nối Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Cá nhân/ Nhóm 3. Khu vực Nam Phi. GV treo lược đồ các nước châu Phi yêu cầu HS lên a. Khái quát tự nhiên xác định vị trí các nước thuộc khu vực Nam Phi. GV treo lược đồ tự nhiên châu Phi, xác định giới hạn khu vực Nam Phi trên lược đồ. GV tổ chức thảo luận nhóm (5 phút) - Địa hình: Nhóm 1 & 2 : Quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi + Độ cao trung bình hơn 1000m cho biết: + Phía đông nam là dãy Drê-ken-bec - Độ cao trung bình của khu vực Nam Phi ? + Trung tâm trũng xuống tạo thành bồn địa Ca- Đặc điểm địa hình khu vực Nam Phi ? la-ha-ri. - Các dạng địa hình phân bố như thế nào ở Nam + Phía tây là các hoang mạc Phi ? Yêu cầu HS xác định trên lược đồ dãy Đrê-ken-.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> bec và bồn địa Ca-la-ha-ri. Nhóm 3 & 4 : Khu vực Nam Phi nằm chủ yếu trong môi trường khí hậu nào? Nêu đặc điểm khí hậu của Nam Phi ? - Tại sao phần lớn Bắc Phi và Nam Phi đều nằm trong môi trường nhiệt đới nhưng khí hậu của Nam Phi lại ẩm và dịu hơn khí hậu Bắc Phi ? HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý. Hoạt động 2: Nhóm GV cho HS thảo luận nhóm (3 phút) CH : Nêu đặc điểm thảm thực vật ở Nam Phi ? Thảm thực vật thay đổi từ tây sâng đông như thế nào ? Vì sao có sự thay đổi đó ? Đại diện các nhóm báo cáo GV nhận xét, giảng giải giúp HS nắm được vai trò của dãy Đrê-ken-bec và các dòng biển Hoạt động 3: Cả lớp CH : Nghiên cứu sgk kết hợp kiến thức đã học cho biết so với khu vực Bắc Phi và Trung Phi, thành phần chủng tộc của Nam Phi có nét khác biệt như thế nào ? Dân cư Nam Phi chủ yếu theo tôn giáo nào? HS : Thành phần chủng tộc ở khu vực Nam Phi có sự đa dạng hơn so với khu vực bắc Phi, Trung Phi. GV giảng về sự phân biệt chủng tộc của Cộng hoà Nam Phi : Chế độ A-pác-thai là chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi do chính quyền thiểu số người da trắng dựng lên để đàn áp đại đa số dân chúng da đen bản xứ. - Cộng hòa Nam Phi trong khu vực là quốc gia có chế độ phân biệt chủng tộc nặng nề nhất Thế Giới; người da đen bị phân biệt đối xử và có đời sống rất thấp kém. 4/ 1994, Hội đồng dân tộc Phi (ANC) do ông Nelson Madela là đại diện đã nhận chức tổng thống – ông là vị tổng thống da đen đầu tiên của Công Hòa Nam Phi, châm dứt hơn 30 năm cai trị của thiểu số người da trắng. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) bị bãi bỏ… CH : Thái độ của chúng ta đối với sự phân biệt chủng tộc như thế nào? GV hướng dẫn HS quan sát hình 32.3/ Tr.102/ SGK CH : Nêu sự phân bố các loại khoáng sản chính, các cây hoa quả cận nhiệt đới và chăn nuôi ở Nam Phi ? CH : Kể tên các ngành kinh tế chính ở khu vực Nam Phi ? HS : - Trồng các loại nông sản hoa quả cận nhiệt. - Khí hậu: Phần lớn Nam Phi nằm trong môi trường nhiệt đới. + Phía đông quanh năm nóng ẩm, mưa nhiều + Cực Nam có khí hậu Địa Trung Hải + Phía tây có khí hậu khô và nóng - Thảm thực vật phân hóa theo chiều đông sang tây : + Phía đông có rừng nhiệt đới + Càng đi sâu vào nội địa cảnh quan chuyển sang rừng thưa rồi xavan + Phía tây thực vật cần cổi, thưa thớt b. Khái quát kinh tế- xã hội - Thành phần chủng tộc đa dạng: gồm 3 chủng tộc lớn cùng thành phần người lai. - Phần lớn theo đạo Thiên Chúa.. - Các nước có sụ phát triển kinh tế chênh lệch, trong đó Cộng hoà Nam Phi là nước có nền kinh tế phát triển nhất..

<span class='text_page_counter'>(55)</span> đới - Công nghiệp chính là khai khoáng, luyện kim, cơ khí… CH : Nhận xét tình hình phát triển kinh tế của các nước trong khu vực Nam Phi? 4. củng cố: 4.1. Thực hành/ luyện tập Trao đổi nhóm: trao đổi trong nhóm và so sánh sự khác biệt về tự nhiên, hoặc về dân cư giữa các khu vực Nam Phi với Bắc Phi, Trung Phi - Tại sao phần lớn Bắc Phi và Nam Phi đều nằm trong môi trường nhiệt đới nhưng khí hậu của Nam Phi lại ẩm và dịu hơi khí hậu Bắc Phi ? - Nêu một số đặc điểm của công nghiệp và nông niệp của Cộng hoà Nam Phi? 4.2. Vận dụng Viết báo cáo ngắn v ề nạn nghèo đói ở châu phi và suy nghĩ cá nhân về vấn đề này. 5. Dặn dò : - Học bài, làm bài tập - HS làm bài tập 3/106 sgk - Ôn tập đặc điểm kinh tế của các khu vực châu Phi và các bài đã học.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Tuần: 18 Tiết: 35. Ngày soạn:5/12/2012 Ngày dạy: 10/12/2012 ÔN TẬP: HỌC KÌ I. I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Hệ thống các kiến thức đã học từ bài 1đến bài 31. - Học sinh biết được những kiến thức cơ bản về thiên nhiên và con người ở các châu lục. Biết được các đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế và xã hội châu Phi. - Nâng cao việc tự học, tự tìm tòi tri thức trong hoạt động tập thể và cặp. 2. Kĩ năng: - Củng cố thêm về kĩ năng phân tích, so sánh, đọc ảnh địa lí. 3. Thái độ - Giáo dục cho các em: xác định đúng việc học tập của mình; muốn phát triển kinh tế bền vững phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường. II. Phương tiện dạy học: - Hệ thống các câu hỏi ôn tập, tranh ảnh của các môi trường. - Biểu đồ các môi trường địa lí. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ. - Vì sao châu Phi chủ yếu xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới, khoáng sản và nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực? - Nêu những vấn đề kinh tế- xã hội nảy sinh do sự bùng nổ dân số đô thị ở châu Phi? 3. Tiến hành ôn tập: - Các em đã học xong các chương trình trong học kì I. Để củng cố, hệ. thống lại những kiến thức cơ bản. Tiết học hôm nay chúng ta tiến hành ôn tập một số bài ở chương VI. (Các chương còn lại đã được ôn tập). Hoạt động thầy và trò Hoạt động 1: Hỏi: đầu công nguyên cho tới năm 1804 dân số thế giới tăng chậm do nguyên nhân gì? Hỏi: cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX dân số tăng nhanh do nguyên nhân nào? Hậu quả của gia tăng dân sớ nhanh? Hỏi: trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Nêu cách phân biệt các chủng tộc? Hỏi: thế nào là quần cư nông thôn và quần cư đô thị?. Nội dung I. thành phần nhân văn của môi trường - do thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, đói kém… - do tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế xã hội, y tế làm giảm tỉ lệ tử -. Có 3 chủng tộc chính :…. Quần cư nông thôn có MĐDS thấp, nhà cửa phân tán…, sống chủ yếu bằng nônglâm-ngư nghiệp - Quần cư đô thị có MĐDS cao…. Hoạt động 2: II. Các môi trường địa lí 1. Môi trường đới nóng Hỏi: cho biết vị trí và đặc điểm của khí hậu - phân bố ở đông nam á và nam á nhiệt đới gió mùa? - đặc điểm :… Hỏi: dân số tăng nhanh đã gây ra những sức - dân số tăng nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai ép gì đối với tài nguyên, môi trường ở đới thác tài nguyên làm suy thoái môi trường… nóng? Hỏi: nêu nguyên nhân, hiện trạng, hậu quả.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> của ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước? Hỏi: hoang mạc thường được phân bố ở đâu? Nêu đặc điểm của môi trường hoang mạc? Hỏi: nguyên nhân nào làm hoang mạc ngày càng mở rộng? biện pháp khắc phục? Hỏi: cho biết đặc điểm khí hậu đới lạnh và sự thích nghi của động vật, thực vật với môi trường? Hoạt động 3: - Hỏi: Hãy phân biệt lục địa và châu lục? Sự phân chia này có ý nghĩa như thế nào? + Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km2, có biển và đại dương bao quanh. Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là chính. + Châu lục là một bộ phận lãnh thổ rộng lớn bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo bao quanh. Sự phân chia mang châu lục chủ yếu mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính trị. - Hỏi: Hãy kể tên các lục địa và các đại dương trên thế giới? Trong đó lục địa nào rộng lớn nhất? (lục địa Á-Âu rộng lớn nhất). + Có 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. - Hỏi: Trên thế giới có bao nhiêu châu lục, đó là những châu lục nào? Châu lục nào rộng lớn nhất? (châu Á có diện tích lớn nhất). Hoạt động 4 GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận. Sau khi thảo luận đại diện lớp báo cáo kết quả. Các tổ có thể đặt câu hỏi hùng biện, lớp nhận xét, bổ sung. GV kết luận: - Nhóm 1: Trình bày đặc điểm về vị trí, hình dạng lục địa, về địa hình và khoáng sản của châu Phi. + Vị trí : Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng ở hai bên đường Xích đạo. Vì vậy châu Phi là một lục địa khô. + Địa hình: Tương đối đơn giản, có thể coi toàn bộ châu lục là khối sơn nguyên lớn, xen các bồn địa thấp. Ít núi cao và đồng bằng thấp.. 2. môi trường đới ôn hòa - hiện trạng :… - nguyên nhân :… - hậu quả :…. 3. môi trường hoang mạc : - thường phân bố dọc 2 chí tuyến, ven biển có dòng biển lạnh, sâu trong nội địa - đặc điểm :… 4. môi trường đới lạnh - khí hậu : quanh năm lạnh giá, khắc nghiệt …… III. Thiên nhiên và con người ở các châu lục 1. Các lục địa và các châu lục - Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu km 2, có biển và đại dương bao bọc. Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là chính. + Châu lục là một bộ phận lãnh thổ rộng lớn bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo bao quanh. Sự phân chia mang châu lục chủ yếu mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính trị. - Có 6 lục địa (và 4 đại dương) : lục địa Á -Âu, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Ô-xtrây-li-a, Nam Cực. - Có 6 châu lục: Á, Âu, Phi, Mĩ, Châu Đại Dương, Châu Nam Cực.. 2. Châu Phi a. Vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu Phi - Vị trí: Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng ở hai bên đường Xích đạo. - Hình dạng: có dạng hình khối, đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển, bán đảo, đảo. - Địa hình: Tương đối đơn giản, có thể coi toàn bộ châu lục là khối sơn nguyên lớn, xen các bồn địa thấp. Ít núi cao và đồng bằng thấp..

<span class='text_page_counter'>(58)</span> + Khoáng sản: Phong phú, nhiều kim loại - Khoáng sản: Phong phú, nhiều kim loại quý quý hiếm (vàng, kim cương, Uranium…) hiếm (vàng, kim cương, Uranium…) - Nhóm 2: Trình bày đặc điểm khí hậu của châu Phi? + Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển nên châu Phi có khí hậu nóng, khô vào bậc nhất thế giới. + Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi. + Lượng mưa phân bố rất không đều.. b. Đặc điểm khí hậu châu Phi. + Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển nên châu Phi có khí hậu nóng, khô vào bậc nhất thế giới. + Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi. + Lượng mưa phân bố rất không đều.. - Nhóm 3: Trình bày sự phân bố dân cư châu Phi ? c. Dân cư - Dân cư châu Phi phân bố rất không đều: + Vùng rừng rậm xích đạo, các hoang mạc...hầu như không có người. + Duyên hải ở phần cực Bắc và cực Nam, ven vịnh Ghi-nê, nhất là thung lũng sông Nin => tập trung dân cư đông. + Đa số dân cư sống ở nông thôn. + Các thành phố lớn thường thường nằm ven biển. - Nhóm 4: Trình bày đặc điểm phát triển nông nghiệp và công nghiệp của châu Phi? Tại sao công nghiệp châu Phi còn chậm phát triển?. d. Nông nghiệp, công nghiệp: - Nông nghiệp + Có sự khác nhau về tỷ trọng, kĩ thuật canh tác giữa ngành trồng cây công nghiệp để xuất khẩu và trồng cây lương thực: như Ca cao, cà phê bông... - Công nghiệp + Phần lớn các nước có nền công nghiệp chậm phát triển. -> Nguyên nhân: Trình độ dân trí thấp + thiếu lao động chuyên môn kĩ thuật. + Cơ sở vật chất lạc hậu. + Thiếu vốn nghiêm trọng.. - Câu hỏi hùng biện: GV cho HS suy nghĩ tự hùng biện nội dung câu hỏi sau e. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự - Hỏi: Nêu những nguyên nhân ảnh hưởng phát triển kinh tế- xã hội châu Phi. đến sự phát triển kinh tế- xã hội châu Phi ? + Chịu hậu quả nặng nề của thực dân trước đây. + Điều kiện tự nhiên không thuận lợi (phần lớn là diện tích hoang mạc, rừng rậm xavan, thiên tai thường xuyên xảy ra). Xung đột chủng tộc, tôn giáo, chiến tranh giữa các quốc gia..

<span class='text_page_counter'>(59)</span> + Bùng nổ dân số; Đại dịch AIDS. + Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài. + Trình độ dân trí còn thấp. Kinh tế chủ yếu là tự cung tự cấp.... 4. Củng cố: GV cho học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản đã ôn. 5. Dặn dò: Về nhà ôn lại kiến thức các bài đã học trong học kì I, chuẩn bị cho kì thi học kì I.. Tuần 18: Tiết:. Ngày soạn: 6/12/2012 Ngày dạy: 13/12/2012.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> ÔN TẬP TỔNG HỢP HỌC KÌ I I . Mục tiêu: 1. Kiến thức: hệ thống hóa tổng hợp tất cả các kiến thức HS đã được học từ đầu chương trình đến nay. 2. Kĩ năng; phân tích, so sánh từng môi trường và giải thích ở mức độ đơn giản các vấn đề về tự nhiên và xã hội ở các môi trường và châu lục II. Phương tiện dạy học: SGK, SGV, 1 số tranh ảnh về các môi trường và phiếu học tập I. Tiến trình dạy học: 1. ổn định lớp:. 2. Bài mới: Hoạt động của gv và hs Hoạt động 1 ? Dân số là gì? Nêu cách nhận biết các dạng tháp dân số trẻ, già, ổn định? ? Nguyên nhân, hậu quả của bùng nổ dân số? ? Dân cư thế giới phân bố như thế nào? Vì sao? Hoạt dộng 2:. ? Quan sát lược đồ h5.1 sgk cho biết vị trí của môi trường đới nóng và môi trường xích đạo ẩm? ? Trình bày dặc điểm của môi trường xích đạo ẩm? ? Vị trí và đặc điểm của môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa? ? Những hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng? ? Nêu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng? ? Nguyên nhân và hậu quả của di dân tự do ở đới nóng?. Nội dung I. Thành phần nhân văn của môi trường. II. Các môi trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người 1. Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng - Giữa chí tuyến bắc và nam. - 50B và nam đến chí tuyến ở 2 bán cầu và ở đông nam á, nam á - Đặc điểm:... - Làm nương rẫy, thâm canh lúa nước..... 2. Môi trường đới ôn hòa và hoạt động ? Cho biết vị trí của môi trường đới ôn hòa? kinh tế của con người ở đới ôn hòa Đặc điểm khí hậu và thiên nhiên? - Từ chí tuyến đến 2 vòng cực ở 2 bán cầu ? Đặc điểm nông nghiệp và công nghiệp ở đới ôn hòa? ? Cho biết vị trí và đặc điểm của môi trường đới lạnh? ? Thực vật và động vật thích nghi với môi trường bằng những cách nào? ? Nêu những vấn đề cần phải giải quyết ở môi trường đới lạnh?. 3. Môi trường đới lạnh và hoạt động kinh tế của con người ở đới lạnh. -. Thiếu nhân lực và nguy cơ tuyệt chủng.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> của các loài động vật ? Hoang mạc thường phân bố ở đâu? Đặc 4. Môi trường hoang mạc và hoạt động điểm khí hậu hoang mạc? kinh tế của con người ở hoang mạc ? Động vật, thực vật thích nghi với môi - h/m phân bố dọc 2 bên chí tuyến, ven biển trường bằng những cách nào? có dòng biển lạnh, sâu trong nội địa -..... III. Thiên nhiên và con người ở các châu lục ? Phân biệt lục địa và châu lục. Người ta 1. Thế giới rộng lớn và đa dạng dựa vào tiêu chí nào để phân chia các nhóm - dựa vào chỉ số HDI.... nước trên thế giới? 2. Châu phi ? Cho biết vị trí, hình dạng và kích thước - Phần lớn nằm ở môi trường đới nóng, của châu phi? dạng hình khối rộng lớn ? Đặc điểm dân cư và xã hội châu phi? - Dân cư phân bố không đều, gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới. Đại dịch AIDS và xung đột sắc tộc luôn đe dọa... 4. Củng cố Gv giải đáp những thắc mắc của hs 5. Dặn dò Học bài, ôn tập kĩ chuẩn bị thi học kì 1. Tuần 19 Tiết 36. Ngày soạn: 9/12/2012 Ngày dạy: 18/12/2012 KIỂM TRA HỌC KÌ I.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> I. Mục tiêu tiết kiểm tra: - Qua tiết kiểm tra giúp học sinh đánh giá lại các kiến thức, kĩ năng đã học ở các chủ đề thành phần nhân văn của môi trường. Các môi trường địa lí, hoạt động kinh tế của con người. Thiên nhiên và con người ở các châu lục (từ bài 1 -> bài 32). Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong học tập, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung bài sau. - Đánh giá được quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu thấy cần thiết. 1. Kiến thức: - Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới. - Nhận biết được vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa. - Nhận biết các chủng tộc qua hình thái bên ngoài và địa bàn sinh sống - Hiểu và Trình bày được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới nóng. - Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đới nóng. - Hiểu nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa - Biết sự phân chia các châu lục và ý nghĩa... 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài trắc nghiệm, biết trình bày, phân tích, nhận định, vận dụng các kiến thức đã học để đánh giá được các đặc điểm đặc điểm tự nhiên của môn địa lí. 3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ cải tạo môi trường nhăm nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình và cộng đồng. Phát huy tính tích cực, ý thức tự giác, trung thực trong làm bài kiểm tra. II. Phương tịện dạy học: Gồm 2 bộ đề: Trắc nghiệm khách quan và tự luận. III. Tiến trình kiểm tra: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, ổn định chỗ ngồi. 2. Phát đề kiểm tra: 3. Xây dựng Ma trận: Kiểm tra trắc nghiệm kết hợp với tự luận:. Trong đó trắc nghiệm 30%, đề tự luận 70%. Mức độ Chủ đề ( nội dung) Thành phần nhân văn của môi trường. Số câu Số điểm Tỉ lệ Các môi trường địa lí và hoạt động kinh tế của con người. Nhận biết TN - Biết nguyên nhân gia tăng dân số thế giới. - Nhận biết chủng tộc qua nơi sinh sống 2 câu 1 điểm 10% - Biết được vị trí và điều kiện hình thành. TL. Thông hiểu TN TL. Vận dụng TN TL. Số câu Số điểm Tỉ lệ. 2 câu 1 điểm 10% Biết nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự mở rộng của. Hiểu đặc điểm kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa và nơi phân bố. Hiểu hiện trạng, nguyên nhân, hậu quả của vấn đề ô nhiễm. Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên môi.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> Số câu Số điểm Tỉ lệ Thiên nhiên và con người ở các châu lục. Số câu Số điểm Tỉ lệ Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ. hoang mạc 1 câu 0,5 điểm 5%. hoang mạc 1 câu 2 điểm 20%. 1 câu 0,5 điểm 5%. nước ở đới ôn hòa 1 câu 3 điểm 30%. trường 1 câu 1 điểm 10%. 5 câu 7 điểm 70% Nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên ở 1 số quốc gia châu phi 1 câu 2 điểm 20%. 4 câu 3,5 điểm 35%. 2 câu 3,5 điểm 35%. 2 câu 3 điểm 30%. 1 câu 2 điểm 20% 8 câu 10 điểm 100%. 4. Ra đề từ ma trận A. TRẮC NGHIỆM I. Chọn ý đúng trong mỗi câu sau 1. Chủng tộc có màu da vàng, mũi thấp, tóc đen sống chủ yếu ở Châu á có tên là a. Nê-grô-ít c. Ơ-rô-pê-ô-ít b. Môn-gô-lô-ít d. Ô-xtra-lô-ít 2. Đông Nam á và Nam á nằm trong môi trường nào a. Xích đạo ẩm c. Cận nhiệt lục địa b. Nhiệt đới gió mùa d. Ôn đới hải dương 3. Trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX, dân số thế giới tăng nhanh, nguyên nhân là do a. Tiến bộ về kinh tế, xã hội, y tế c. Đói kém, dịch bệnh, chiến tranh b. Thiên tai bất thường d. Khí hậu khắc nghiệt 4. hoang mạc thường được phân bố ở những vị trí nào: a. ven biển có dòng biển lạnh, 2 bên chí tuyến và sâu trong nội địa b. ven biển có dòng biển nóng và ven xích đạo c. những nơi nhận được ảnh hưởng của biển lớn d. không có ý nào đúng. II. Điền những cụm từ còn thiếu trong ngoặc vào chỗ chấm(....) để hoàn thiện đoạn văn sau. (1 điểm) (a- khoáng sản; b- diện tích rừng; c- suy thoái môi trường; d- khai thác tài nguyên) Dân số đông, gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ (1)......................................................, làm...(2)........................................................., (3)........................................................ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, (4).........................................................cạn kiệt. B.TỰ LUẬN Câu 1. Nêu hiện trạng, nguyên nhân và hậu quả của vấn đề ô nhiễm nước ở đới ôn hòa ( 3 điểm) Câu 2. Trình bày những nguyên nhân làm hoang mạc ngày càng mở rộng và biện pháp hạn chế sự phát triển của hoang mạc. ( 2 điểm).

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Câu 3. Cho bảng số liệu. Tình hình dân số của một số quốc gia ở châu phi Tên nước Ê-ti-ô-pi-a Ai Cập Tan-da-ni-a Ni-giê-ri-a CH nam phi. Dân số ( triệu người) 65,4 69,8 36,2 126,6 43,6. Tỉ lệ sinh ( %0) 44 28 41 41 25. Tỉ lệ tử ( %0) 15 7 13 14 14. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) 2,9 2,1 2,8 2,7 1,1. Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số của một số quốc gia ở châu phi ( 2 điểm) 4. Đáp án và thang điểm A. Trắc nghiệm ( 3 điểm) I. Mỗi ý đúng được 0,5 đ 1- b 2- b 3- a 4- a II. Mỗi ý đúng được 0,25đ 1- d 2- c 3- b 4- a B. Tự luận (7 điểm) Câu 1. ( 3đ) - Hiện trạng: các nguồn nước bị ô nhiễm gồm nước biển, nước sông hồ và nước ngầm (0,5đ) - Nguyên nhân: + ô nhiễm nước biển do váng dầu, các chất độc hại... bị đưa ra biển(0,5đ) + ô nhiễm nước sông, hồ và nước ngầm do chất thải từ các nhà máy, phân bón và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng... (0,5đ) - Hậu quả: + Thiếu nước sạch cho đời sống và sản xuất (0,5đ) + Gây ra các hiện tượng “thủy triều đỏ” và “ thủy triều đen” làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước (0,5đ) + Hủy hoại cân bằng sinh thái (0,5đ) Câu 2: ( 2đ) *. Nguyên nhân: - Do tự nhiên: nạn cát bay, biến đổi khí hậu toàn cầu, thời kì kho hạn kéo dài... (0,5đ) - Do con người: khai thác cây xanh quá mức, khai thác đất cạn kiệt mà không chăm sóc đầu tư cải tạo... (0,5đ) * biện pháp: - khai thác nước ngầm bằng giếng khoan sâu, bằng kênh đào(0,5đ) - Trồng rừng, cải tạo hoang mạc thành đất trồng(0,5đ) Câu 3: ( 2đ) nhận xét: - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số của 1 số quốc gia châu phi còn rất cao: ê-ti-ô-pi-a, tan-dani-a, ni-giê-ri-a ( 0,75đ).

<span class='text_page_counter'>(65)</span> -. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên không đều giữa các nước ( 0,25đ) + các quốc gia có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao hơn mức trung bình: ê-ti-ô-pi-a: 2,9%, tan-da-ni-a: 2,8%, ni-giê-ri-a: 2,7% (0,5đ) + các quốc gia có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp hơn mức trung bình: CH Nam phi: 1,1%, Ai Cập: 2,1% (0,5đ).

<span class='text_page_counter'>(66)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×