Đề tài
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LILAMA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực
hiện với sự hướng dẫn của cô **************. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực
tập là công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA và tính tốn của tác giả. Tôi
xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan này.
Hà Nội, tháng , năm
Sinh viên
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
MỤC LỤC LUẬN VĂN
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................1
MỤC LỤC LUẬN VĂN.......................................................................................2
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIÊT TẮT.............................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ..................................................................6
LỜI NÓI ĐẦU.......................................................................................................8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP....................................11
1.1. Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.......................11
1.1.1. Khái niện và đặc điểm của vốn lưu động.........................................11
1.1.2. Phân loại vốn lưu động.....................................................................12
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp..........................13
1.2. Quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp..................................14
1.2.1. Khái niện và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp......14
1.2.2. Nội dung quản trị và sư dụng vốn lưu động của doanh nghiệp........15
1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu
động……....................................................................................................15
1.2.2.2. Tổ chức phân bổ vốn lưu động...................................................22
1.2.2.3. Quản trị sử dụng vốn bằng tiền..................................................23
1.2.2.4. Quản trị nợ phải thu...................................................................24
1.2.2.5. Quản trị hàng tồn kho.................................................................25
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp.................................................................................................27
Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động.....27
Xác định nhu cầu vốn lưu động...........................................................28
Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động..............................................28
Chỉ tiêu phản ánh tình hình vốn bằng tiền...........................................29
Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý vốn hàng tồn kho........................30
Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị nợ phải thu.................................31
Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động..........31
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp.................................................................................................32
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
1.2.4.1. Nhóm các nhân tố chủ quan.......................................................32
1.2.4.2. Nhóm các nhân tố khách quan...................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LILAMA..................................34
2.1. Quá trình hình thành phát trển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của
công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA.....................................................34
2.1.1. Q trình thành lập và phát triển của cơng ty cổ phần đầu tư xây
dựng LILAMA..............................................................................................34
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.......................................................35
2.1.3. Khái qt tình hình tài chính của cơng ty cổ phần đầu tư dựng
LILAMA.......................................................................................................39
2.2. Thực trạng quản trịsử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư xây
dựng LILAMA trong thời gian qua..................................................................45
2.2.1. Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động.........................45
2.2.2. Thực trạng nguồn vốn lưu động và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu
động…...........................................................................................................47
2.2.3. Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động của công ty..............50
2.2.4. Thực trạng quản trị sử dụng vốn bằng tiền.......................................52
2.2.5. Thực trạng tình hình quản trị vốn tồn kho dự trữ.............................59
2.2.6. Thực trạng về quản trị nợ phải thu...................................................62
2.2.7. Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.............66
2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị sử dụng vốn lưu động ở công ty...68
2.3.1. Những thành tựu đạt được................................................................68
2.3.2. Những tồn tại của công ty.................................................................69
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN
TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG LILAMA.................................................................................................71
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng LILAMA trong thời gian tới...................................................................71
3.1.1
Bối cảnh kinh tế - xã hội...................................................................71
3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.. 72
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản trị và sử dụng
vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA..........................73
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
3.2.1 Chủ động xây dựng phương án xác định nhu cầu vốn lưu động của
công ty...........................................................................................................73
3.2.2. Tăng cường quản trị các khoản phải thu, giảm vốn bị chiếm dụng..76
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.77
3.2.4. Tăng cường quản lý chi phí trong sản xuất kinh doanh...................79
3.2.5. Xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ.............................................80
3.2.6. Một số giải pháp khác.......................................................................82
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp...........................................................83
KẾT LUẬN.........................................................................................................85
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................86
4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIÊT TẮT
BCTC
NSNN
NVLĐTT
NVLĐTX
SPDD
SXKD
TSCĐ
TSLĐ
TSNH
VKD
VLĐ
DANH MỤC CÁC BẢNG,
BIỂU ĐỒ
Số
Tên bảng, biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1.1
Mơ hình nguồn tài trợ thứ nhất.
20
Biểu đồ 1.2
Mơ hình nguồn tài trợ thứ hai
21
Biểu đồ 1.3
Mơ hình nguồn tài trợ thứ ba
21
Biểu đồ 1.4
Mơ hình tối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho
26
Biểu đị 2.1
Cơ cấu tổ chức cơng ty CP ĐTXD LILAMA
36
Bảng 2.2
Quy trình điều hành sản xuất kinh doanh công ty CP
ĐTXD LILAMA
37
5
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Bảng 2.3
Khái quát chung về tình hình tài chính cơng ty CP
ĐTXD LILAMA
39
Bảng 2.4
Tính hình tài sản và nguồn vốn của cơng ty CP
ĐTXD LILAMA
41
Bảng 2.5
Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty
CP ĐTXD LILAMA
42
Bảng 2.6
Hệ số kha năng sinh lời của công ty CP ĐTXD
LILAMA
44
Bảng 2.7
Kết cấu vốn lưu động của Cơng ty CP ĐTXD
LILAMA
45
Bảng 2.8
Nguồn hình thành vốn lưu động của cơng ty CP
ĐTXD LILAMA
48
Biểu đồ 2.9
Mơ hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp
đầu năm 2017
49
Biểu đồ 2.10
Mơ hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp
cuối năm 2017
50
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Nhu cầu vốn lưu động của công ty CP ĐTXD
LILAMA năm 2017 và năm 2016
Tình hình vốn bằng tiền của công ty CP ĐTXD
LILAMA
51
54
Bảng 2.13
Các hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền
của công ty CP ĐTXD LILAMA
55
Bảng 2.14
Tình hình lưu chuyển tiền tệ của cơng ty CP ĐTXD
LILAMA
57
Bảng 2.15
Tình hình hàng tồn kho của công ty CP ĐTXD
LILAMA
60
Bảng 2.16
Hiệu quả sử dụng vốn hàng tồn kho của cơng ty CP
ĐTXD LILAMA
61
Bảng 2.17
Tình hình nợ phải thu của công ty CP ĐTXD
LILAMA
63
6
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Bảng 2.18
Hiệu quả sử dụng vốn nợ phải thu của công ty CP
ĐTXD LILAMA
65
Bảng 2.19
Tình hình vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng
của công ty CP ĐTXD LILAMA
65
Bảng 2.20
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty CP
ĐTXD LILAMA
67
Bảng 3.1
Kế hoạch sản xuất kinh doanh 2018 của công ty CP
ĐTXD LILAMA
73
Bảng 3.2
Số dư bình qn một số khoản mục trên BCĐKT
2017 cơng ty CP ĐTXD LILMA
74
LỜI NĨI ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài.
Trong bối cảnh nước ta đang đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh
tranh tên thị trường không nhưng đến từ các cơng ty trong nước mà cịn đến từ
các đối thủ cạnh tranh nước ngồi. Để có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị
trường, doanh nghiệp cần đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh nói
chung và trong quản trị và sử dụng vốn kinh doanh nói riêng. Vốn của doanh
nghiệp được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp và biến đổi trong q
trình sản xuất kinh doanh, nó trờ thành xương sống của doanh nghiệp giúp cho
doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị của doanh
nghiệp. Trong đó, vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh nói chung
7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
nên cũng khơng nằm ngồi u cầu đó. Vốn lưu động có khả năng quyết định tới
quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ tác
động trực tiếp tới quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh từng kỳ của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cùng những lý luận đã học, kết
hợp với sự tìm hiểu tình hình tại đơn vị thực tập Cơng ty cổ phần đầu tư xây
dựng LILAMA em đã chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị sử dụng vốn
lưu động tại cơng ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA”.
2.
Mục đích và nội dung nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của để tài nhằm đưa ra các giải pháp tăng cường quản
trị sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA
-
Nội dung nghiên cứu
Khái quát chung những vấn đề lý luận về quản trị vốn lưu động.
Đánh giá về thực trạng quản trị VLĐ tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
LILAMA năm 2016 và 2017
Đề xuất một số giải pháp nhằm tang cường quản trị VLĐ tại Công ty cổ
phần đầu tư xây dựng LILAMA.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình quản trị sử dụng vốn lưu động
của công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA.
Phạm vi nghiên cứu.
Quá trình sản sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng
LILAMA trong năm 2016 và năm 2017.
4.
-
Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu và thu thập các tài liệu có liên quan đến đề
tài: kế thừa các tài liệu, báo cáo đã có bằng cách lấy qua mạng hoặc xin trực tiếp
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
tại các phịng ban công ty; phỏng vấn trực tiếp nhân viên Công ty để hiểu rõ hơn
hoạt động của Công ty.
Phương pháp xử lý phân tích: sử dụng phương pháp thống kê kinh tế;
phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh; sử dụng máy vi tính để tính tốn.
5.
Kết cấu luận văn.
Ngồi phần lời mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
-
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị sử dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần
đầu tư xây dựng LILAMA.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn
lưu động tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA
Trong thời gian thực hiện luận văn, do trình độ lý luận và kiến thức cịn có
hạn nên đề tài nghiên cứu khơng tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em mong
nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài nghiên cứu được hồn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn cơ********************, ban lãnh đạo công
ty cổ phần đầu tư xây dựng LILAMA đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên
cứu này.
Hà Nội, tháng 5, năm 2018
Sinh viên
9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1.
1.1.1.
1.1.1.1.
Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niện và đặc điểm của vốn lưu động.
Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định,
doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động để đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục. Căn cứ vào phạm vi sử dụng
vốn lưu động được chia làm 2 loại: Tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản
lưu động trong lưu thông.
Những đối tượng sản xuất bao gồm những vật tư dự trữ để phục vụ cho quá
trình sản xuất được liên tục như: TSLĐ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong q trình sản xuất, TSLĐ
lưu thơng bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thơng như
thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Trong quá
trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn luôn vận động,
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục.
Để hình thành lên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải có một số vốn
nhất định để tài trợ cho các tài sản lưu động. Số vốn này được gọi là vốn lưu
động (VLĐ) của doanh nghiệp…
Như vậy ta có khái niệm vốn lưu động như sau:
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói các khác, vốn lưu động là
biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.”
(Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp – nhà xuất bản Tài chính – năm 2015)
1.1.1.2.
-
Đặc điểm vốn lưu động.
Vốn lưu động trong q trình ln chuyển ln thay đổi hình thái biểu hiện.
Trong mỗi chu kỳ vốn lưu động chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái
vật chất là vật tư, hàng hóa dự trữ cho hoạt động sản xuất, qua giai đoạn sản xuất
vật tư được đưa vào sản xuất tạo nên thành phẩm và đưa vào tiêu thụ, Kết thúc
chu kỳ khi doanh nghiệp thu được tiền từ việc bán sản phẩm ra thị trường vốn
lưu động lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau chu kỳ kinh doanh.
Vốn lưu động hồn thành một vịng tuần hồn sau một chu kỳ kinh doanh.
1.1.2.
Phân loại vốn lưu động.
Để quản lý sử dụng vón lưu động, thơng thường người ta chia vốn lưu động
theo 2 tiêu thức như sau:
-
Dựa vào hình thái biểu hiện của VLĐ
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
11
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, thể
hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán
hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán hàng trước trả sau và những khoản
trả trước cho người bán
-
Vốn vật tư, hàng hóa: bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, thành phẩm. Cụ thể:
Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính dự trữ
cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của sản phẩm.
Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất, giúp
cho việc hình thành sản phẩm, nhưng khơng hợp thành thực thể chính của sản
phẩm, chỉ làm thay đổi mầu sắc, mùi hương, hình dáng bên ngồi của sản phẩm,
tạo điều kiện cho q trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi.
Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí SXKD đã bỏ ra
cho các sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.
Vốn thành phẩm: Là giá trị các sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêu
chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
Kết luận: Cách phân loạinày tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá mức
tồn kho dự trữ và khả năng thanh tốn của doanh nghiệp, tính thanh khoản của
các tài sản trong doanh nghiệp.
-
Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm: Vốn nguyên, vật liệu chính, vốn vật
liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn cơng cụ
dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất.
VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất gồm: Vốn bán thành phẩm, SPDD, vốn
về chi phí trả trước.
VLĐ trong khâu lưu thông gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong
thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn.
12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Kết luân: Cách phân loại này cho thấy được vay trò của từng loại vốn lưu
động trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn
đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giải đoạn trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.
Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
Để đảm bảo tốt quá trình hoạt động kinh doanh phải tổ chức tốt nguồn vốn
lưu động nhằm đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn lưu động của mình là điều
rất cần thiết. Doanh nghiệp cần nắm được các nguồn hình thành lên vốn lưu
động của doanh nghiệp mình từ đó có tạo điều kiện để khai thác được tốt nguồn
vốn đó.
Dựa theo thời gian của nguồn hình thành vốn lưu động, nguồn vốn lưu
động được chia thành: nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu
động tạm thời.
Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu
để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm
các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn
hạn khác.
Nguồn vốn lưu động tạm thời = Nợ ngắn hạn
-
Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết.
Nguồn vốn lưu động thường
xuyên
=
Tài sản ngắn hạn
–
Nợ ngắn hạn
Kết luận: Trong nền kinh tế thị trường hình thức huy động vốn là rất đa
dạng, phong phú. Tùy từng đặc điểm riêng của mỗi doanh nghiệp mà có những
phương thức huy động vốn cho phù hợp.
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2.
1.2.1.
1.2.1.1.
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Quản trị sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Khái niện và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Khái niệm quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Quản trị là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra họat động
của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đến sự thành
công trong các mục tiêu đề ra.
Vốn lưu động là một bộ phận trong nguồn vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Vốn lưu động vận động hàng ngày, hàng giờ trong sản xuất kinh doanh,
đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục thường
xuyên. Do vậy việc thực hiện quả trị vốn lưu động là một vấn đề quan trọng là
điều kiện để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường
như hiện nay. Đồng thời góp phần chung vào hồn thành mục tiêu tối đa hóa giá
trị của doanh nghiệp.
Quản trị vốn lưu động là cách thức tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu
động sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Từ đó, góp phần đạt mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Quản trị vốn lưu động bao gồm quản trị vốn bằng tiền, quản trị nợ phải thu
và quản trị hàng tồn kho.
1.2.1.2. Mục tiêu quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Để đảm bảo đủ vốn cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra một cách
thường xuyên, liên tục.
Sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả sao cho bỏ vốn ít nhất nhưng thu được
kết quả cao nhất.
Đảm bảo đủ lượng tiền để thanh toán các khoản nợ đén hạn
1.2.2.
Nội dung quản trị và sư dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động.
Xác định nhu cầu vốn lưu động
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục.
Trong q trình đó ln địi hỏi doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn lưu
động cần thiết để đáp ứng được các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp
14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra bình
thường, liên tục. Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của
doanh nghiệp.
Như vậy, “nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động
tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho q trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục”.
(Theo giáo trình Tài chính doanh nghiệp – nhà xuất bản Tài chính – năm 2015)
Nhu cầu vốn lưu động được xác định bằng công thức:
Nhu cầu
VLĐ
=
Vốn hàng tồn
+
Nợ phải thu -
kho
Nợ phải trả nhà cung
cấp
Nhằm đánh được nhu cầu vốn lưu động cần thiết của doanh nghiệp ta có
thể dùng 2 phương pháp sau:
a. Phương pháp trực tiếp:
Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn
kho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng
nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Phương pháp được xác định như sau:
+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho bao gồm vốn hàng tồn kho trong các
khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông.
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn bị khách
hàng chiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa cho khách
hàng. Do vốn đã bị khách hàng chiếm dụng nên để hoạt động sản xuất kinh
doanh được bình thường doanh nghiệp phải bỏ thêm vốn lưu động vào sản xuất.
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản
vốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng. Các
15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
khoản nợ phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên
doanh nghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh một phần vốn lưu động của mình
để dùng vào việc khác.
Phương pháp dự báo nhu cầu vốn lưu động trực tiếp đảm bảo cho kết quả
dự báo sát với thực tế hơn. Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi khối lượng tính
tốn khá nhiều, mặt khác địi hỏi người dự báo phải thực sự am hiểu về đặc điểm
hoạt động của doanh nghiệp.
b. Phương pháp gián tiếp.
Phương pháp gián tiếp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ
của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân
chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu
thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế
hoạch.
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
-
Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo
cáo: Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo
và điều chỉnh nhu cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm
kế hoạch.
Cơng thức tính tốn như sau:
Vkh = (1 + t%)
Trong đó:
VKH: Vốn lưu động năm kế hoạch.
Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch.
Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo.
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn VLĐ năm kế hoạch.
16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Vốn lưu động bình qn năm báo cáo được tính theo phương pháp bình
qn số học số VLĐ bình quân trong các quý của năm báo cáo. mức luân
chueyern VLĐ phản ánh tổng mức luân chuyển vốn và được tính bằng doanh
thu thuần của năm kế hoạch và năm báo cáo. Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển (%)
phản ánh việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với
năm báo cáo và được xác định theo công thức:
t% = 100%
Trong đó:
t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển.
Kkh: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
Kbc: Kỳ luân chuyển vốn lưu dộng năm báo cáo
-
Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển
vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác định
căn cứ vào tổng mức luân chuyển VLĐ (hay doanh thu thuần) và tốc độ ln
chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch. Cơng thức tính như sau:
VKH =
Trong đó:
Mkh: Tổng mức ln chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch.
-
Phương pháp dự vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
Nội dung phương pháp này dự vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu
của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhu
cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch.
Tổ chức đảm bảo nguồn tài trợ vốn lưu động
17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp
trong kinh doanh. Việc lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp giúp cho vốn lưu động
được đảm bảo, hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục không bị
gián đoạn.
Nếu vốn lưu động thường xuyên > 0, tức là nguồn vốn dài hạn dư thừa đầu
tư vào taì sản cố định, phần dư thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động. Đồng thời,
tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khả năng thanh toán của
doanh nghiệp tốt.
Nếu vốn lưu động thường xuyên = 0, tức là nguồn vốn dài hạn đủ tài trợ
cho tài sản cố định và tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả cho các khoản
nợ ngắn hạn, tình hình tài chính như vậy là lành mạnh.
Nếu vốn lưu động thường xuyên < 0, nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ
cho TSCĐ. Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định một phần nguồn vốn
ngắn hạn, tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn,
cán cân thanh toán của Doanh nghiệp mất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng
một phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả.
Các mơ hình nguồn tài trợ của doanh nghiệp bao gồm
-
Mơ hình 1: tồn bộ tài sản cố định và tài sản lưu động thường xuyên được
đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động tạm thời được
đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
+ Ưu điểm của mơ hình:
Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh tốn, mức độ an
tồn cao hơn. Giảm được chi phí sử dụng vốn
+ Nhược điểm của mơ hình:
Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy,
tính chắc chăn được đảm bao nhưng lại kém linh hoạt
18
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Biểu đồ 1.1: Mơ hình nguồn tài trợ thứ nhất.
Tiền
Tài sản lưu động tạm thời
Nguồn vốn
tạm thời
Tài sản lưu động thường xuyên
Nguồn vốn thường xun
Tài sản cố định
Thời gian
-
Mơ hình thứ 2: tồn bộ tài sản cố định, tài sản lưu động thường xuyên và
một phần tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường
xuyên, phần tài sản lưu động tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn
tạm thời.
+ Ưu điểm của mơ hình: Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp ở mức
cao
+ Nhược điểm của mô hinh: do phải dùng nhiều các khoản vay trung và dài hạn
nên chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng cao
19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Bảng 1.2: Mơ hình tài trợ nguồn vốn thứ 2
Tiền
Tài sản lưu động tạm thời
Nguồn vốn
tạm thời
Tài sản lưu động thường xuyên
Nguồn vốn thường xun
Tài sản cố định
Thời gian
-
Mơ hình thứ 3: tồn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường
xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản lưu động
thường xun cịn lại và tồn bộ tài sản lưu động tạm thời được đảm bảo bằng
nguồn vốn tạm thời.
20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Tiền
Tài sản lưu động tạm thời
Nguồn vốn
tạm thời
Tài sản lưu động thường xuyên
Nguồn vốn thường xun
Tài sản cố định
Thời gian
Bảng 1.3: Mơ hình tài trợ nguồn vốn thứ 3
+ Ưu điểm của mơ hình: Do sử dụng nguồn vốn ngắn hạn nên chi phí được sử
dụng được hạ thấp, việc sử dụng vốn trở lên linh hoạt
+ Nhược điểm của mơ hình: nguy cơ rủi ro cao hơn, không đảm bảo được khả
năng thanh tốn, địi hỏi doanh nghiệp cần có sự năng động trong việc tỏ chức
nguồn vốn
1.2.2.2.
Tổ chức phân bổ vốn lưu động.
Tổ chức phân bổ vốn lưu động là việc xác định kết cấu vốn lưu động tại
một thời điểm phù hợp với doanh nghiệp nhằm đảm bảo việc sản xuất kinh
doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn, đảm bảo mục tiêu tối đa hóa giá trị lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp chúng ta thấy được tình hình
phân bổ vốn lưu động của cơng ty có hợp lý hay khơng và qua đó tìm các giải
pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng điều kiện cụ
thể.
Các nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức phân bổ vốn lưu động:
21
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
-
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp
với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối
lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại
vật tư cung cấp.
Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản
xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh
toán giữa các doanh nghiệp.
1.2.2.3.
Quản trị sử dụng vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một
bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đây là loại tài sản có tính
thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp. Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó khơng tự sinh lời, nó chỉ sinh lời
khi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định. Hơn nữa với đặc điểm là
tài sản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận
lợi dụng.
Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải
đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời
cũng phải đáp ứng kịp thời các nhu câu thanh toán bằng tiền mặt của doanh
nghiệp.
Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các yêu tố:
-
Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các
nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của DN trong kỳ.
22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của DN. Cách
đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dung tiền mặt bình
quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý. Ngồi phương pháp này có thể
vận dụng mơ hình tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác
định mức tôn quỹ tiền mặt mục tiêu của DN.
-
Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị
mất mát, lợi dụng. Thực hiện nguyên tăc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải
qua quỹ, khơng được thu chi ngồi quỹ. Phân định rõ ràng trách nhiệm trong
quản lý vốn bằng tiền giữ kế toán và thủ quỹ. Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng
ngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp. Phải
thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày. Theo dõi
quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá trình thanh toán,
phát sinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng.
-
Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
Để đảm bảo hiệu quả trong quản trị sử dụng vốn bằng tiền, doanh nghiệp
cần có biện pháp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn
tiền nhàn rỗi, thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả dịng tiền nhập, xuất ngân
quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của DN khi
đáo hạn.
1.2.2.4.
Quản trị nợ phải thu.
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng
hóa hoặc dịch vụ. Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa
lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa và dịch vụ.
Trong kinh doanh hầu hết doanh nghiệp đề có các khoản phải thu nhưng
tuy vào mỗi doanh nghiệp mà quy mô của các khoản phải thu là lớn hay nhỏ.
Nếu các khoản phải thu quán lớn, số vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp lớn
23
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh. Cịn nếu khơng có các
khoản nợ phải thu đồng nghĩa với việc doanh nghiệp khơng chấp nhận các chính
sách bán chịu từ đó mất đi cơ hội kinh doanh. Do đó, quản trị khoản phải thu
cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa
và dịch vụ.
Để quản trị các khoản phải thu, các DN cần chú trọng thực hiện các biện
pháp sau đây:
-
Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
Doanh nghiệp xác định các tiêu chuẩn bán chịu cho từng khách hàng khác
nhau dựa theo năng lực tài chính cững khả năng thanh toán của từng khách
hàng. Mỗi khách hàng khác nhau sẽ có các tiêu chuẩn bán chịu, chính sách bán
chịu khác nhau.
-
Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu.
Cần đánh giá chính xác và khách quan khả năng tài chính của các khách
hàng, khả năng thanh toán của các khách hàng phi phải thanh toán các khoản nợ
đến hạn.
-
Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như:
+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chun nghiệp: có bộ phận kế tốn theo dõi khách
hàng nợ; kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu với từng khách hàng; xác định nợ phải
thu trên doan thu hàng bán tối đa cho phép phù hợp với từng khách hàng mua
chịu.
+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách
thu hồi nợ thích hợp: thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ đến hạn,
nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, bán lại nợ, yêu cầu sự can thiệp
của Tòa án kinh tế nếu khách hàng chây ỳ hoặc mất khả năng thanh toán nợ.
24