Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94.57 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Bài: 48 - Tieát : 50</b>
<b>Tuần: 26</b>
<b>1. MỤC TIÊU:</b>
<b>1.1. Kiến thức:- Bi</b>ết được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên
quan tới vấn đề dân số.
- Hiểu và thay đổi nhận thức về dân số và phát triền xã hội.
<b> 1.2 Kỹ năng:- K</b>ĩ năng thu thập và xử lí thơng tin khi đọc SGK để tìm hiểu về sự
khác nhau giữa quần thể người với quần thể khác; các đặc trưng của quần thể
người; ý nghĩa của sự tăng dân số đến sự phát triển xã hội.
- Kĩ năng tự tin khi đóng vai.
<b> 1.3. Thái độ: -Giáo dục ý thức nhận thức về vấn đề dân số và chất lượng cuộc</b>
sống<sub></sub> giúp các em sau này cùng với mọi người thực hiện tốt pháp lệnh dân số.
<b>2.TRỌNG TÂM:</b>Khái niệm quần thể người.Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi
của mỗi quần thể người.
<b>3. CHUẨN BỊ: </b>
3.1.GV: Tranh hình 48/SGK/144.
3.2.HS: Kẻ bảng 48.1, 48.2 SGK.
<b>4.TIẾN TRÌNH: </b>
<b>4.1. Ổn định t</b>ổ chức và kiểm diện: KTSS
9A1………...
...
9A2………...
...
4.2 .Kiểm tra miệng:
<b>Câu 1: -Thế nào là quần thể sinh vật? Trình bày những đặc trưng cơ bản của</b>
quần thể sinh vật? (8đ)
Đáp án: Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng lồi sinh sống trong
một khoảng khơng gian nhất định ở một thời điểm nhất định có khả năng giao
phối với nhau để sinh sản.
+ Đặc trưng cơ bản của quần thể:
-Tỷ lệ giới tính:………..
-Thành phần nhóm tuổi:……….
-Mật độ quần thể:………
Đáp án:+ Quần thể người có những đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác:
kinh tế, xã hội…
+ Con người có lao động và tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái
trong quần thể.
<b>4.3. Giảng bài mới:</b>
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
<b>Hoạt động 1: Gi</b>ới thiệu bài: Quần thể người có những đặc
trưng khác với quần thể sinh vật khácnhư thế nào bài học hơm
nay chúng ta cùng tìm hiểu.
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người</b>
<b>với các quần thể sinh vật khác.</b>
-Mục tiêu: HS hoàn thành bảng so sánh 48.1/SGK.
-GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 48.1/SGK/143.
-HS quan sát tranh quần thể động vật, tranh nhóm người, vận
dụng kiến thức đã học ở bài trước và kiến thức thực tế, trao
đổi nhóm thống nhất ý kiến hồn thành bảng 48.1.
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
-GV nhận xét, thông báo đáp án đúng lần lượt từ trên xuống
dưới.
+Đặc điểm chỉ có ở quần thể người là: Pháp luật, kinh tế, hôn
nhân, giáo dục, văn hóa, chính trị.
-HS có thể hỏi: Ở quần thể động vật hay có con đầu đàn,và
hoạt động bầy đàn là theo con đầu đàn <sub></sub> vậy có phải là trong
quần thể động vật có pháp luật khơng?
+GV giải thích sự phân biệt sự tranh ngôi thứ ở động vật khác
-GV hỏi: Tại sao có sự khác nhau giữa quần thể người và quần
thể sinh vật khác? Sự khác nhau đó nói lên điều gì?
-HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
( Sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể sinh vật khác
thể hiện sự tiến hóa và hồn thiện trong quần thể người.)
-HS khái quát thành nội dung kiến thức.
* Sự khác nhau giữa quần thể người và cac quần thể sinh vật
khác có ý nghĩa như thế nào đối với mơi trường sống ?
- HS : Con người có những đặc trưng về kinh tế, pháp luật, hôn
nhân, giáo dục, văn hố………. Do đó con người có lao động nhờ
tư duy, biết khắc phục và cải tạo môi trường.
<b>I Sự khác nhau giữa quần thể</b>
<b>người với các quần thể sinh</b>
<b>vật khác:</b>
+ Quần thể người có những
đặc điểm sinh học giống quần
thể sinh vật khác.
<b>Hoạt động 3: Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi</b>
<b>quần thể người.</b>
-Mục tiêu: HS thấy được thành phần nhóm tuổi trong quần thể
-Tại sao đặc trưng về nhóm tuổi trong quần thể người có vai
trị quan trọng?
-HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:
+3 nhóm tuổi.
+Đặc trưng nhóm tuổi liên quan đến tỷ lệ sinh, tử, nguồn
nhân lực lao động sản xuất.
rút ra kết luaän:
-GV yêu cầu: Hãy cho biết trong 3 dạng tháp hình 48 dạng
tháp nào có biểu hiệnở bảng 48.2?
-HS nghiên cứu hình 48SGK/144, trao đổi nhóm dựa trên
những phân tích hình 48và nội dung trong bản 48.2 thống nhất
ý kiến.
-Đại diện nhóm trình bày <sub></sub> nhóm khác bổ sung.
-GV kẻ bảng 48.2 để HS chữa bài.GV đánh giá kết quả.
-GV hỏi tiếp: Hãy cho biết thế nào là một nước có dạng tháp
dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già?
-Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa như
thế nào?
-HS dựa vào hình 48.2 trả lời <sub></sub> HS khác nhận xét bổ sung, yêu
cầu nêu được:
+Tháp dân số già: Tỷ lệ người già nhiều, tỉ lệ sơ sinh ít.
+Tháp dân số trẻ: Tỷ lệ tăng trưởng dân số cao.
+Nghiên cứu tháp tuổi để có kế hoạch điều chỉnh mức tăng
giảm dân số.
-GV chữa bài, đánh giá phần thảo luận của các nhóm, <sub></sub> HS
khái quát kiến thức về tháp tuổi trong quần thể người.
<b>Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tăng trưởng dân số và phát triển</b>
<b>xã hội.</b>
-Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm tăng dân số, chỉ ra được sự
liên quan giữa tăng dân số và chất lượng cuộc sống.
-GV nêu vấn đề:
<b>II Đặc trưng về thành phần</b>
<b>nhóm tuổi của mỗi quần thể</b>
<b>người:</b>
+Quần thể người gốm 3
nhóm tuổi:
* Nhóm tuổi trước sinh sản.
* Nhóm tuổi lao động và
sinh sản.
* Nhóm tuổi hết lao động
nặng.
+ Tháp dân số ( tháp tuổi)
thể hiện đặc trưng dân số của
mỗi nước.
-Em hiểu tăng dân số là thế nào?
-HS nghiên cứu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và
thông tin đại chúng để trả lời.
-GV phân tích thêm về hiện tượng người di chuyển đi và đến
gây tăng dân số.
-GV hỏi: Sự tăng dân số có liên quan như thế nào đến chất
lượng cuộc sống.
-Để trả lời được câu hỏi các nhóm làm bài tập SGK/145,
nghiên cứu SGK và tư liệu đãõ chuẩn bị, thống nhất ý kiến.
-Đại diện nhóm trình bày, lựa chọn trả lời: a, b…
+Dân số tăng<sub></sub> nguồn tài nguyên cạn kiệt, tài nguyên tái sinh
không cung cấp đủ.
-GV ghi kết quả lựa chọn của HS lên bảng<sub></sub> để các nhóm bổ
sung ý kiến, lưu ý các ý kiến trái ngược nhau.
-GV thông báo đáp án đúng và ý kiến đúng của nhóm, HS
khái quát kiến thức về dân số và chất lượng cuộc sống.
* GV: Việt Nam có biện pháp gì để giảm sự tăng dân số và
nâng cao chất lượng cuộc sống?
<i><b>* GDHN : GV :Qua bài học về quần thể người em có những</b></i>
định hướng gì về những nghề nghiệp trong tương lai.
HS : Liên hệ những thông tin về nguồn nhân lực, cơ cấu lao
động, tỉ lệ giới, chiến lược phát triển ngành nghề, phát triển
kinh tế xã hội của địa phương và đất nước.
-GDMT :Để có sự phát triển bền vững, mỗi quốc gia cần phải
phát triển dân số hợp lí. Ảnh hưởng của dân số tăng quá
nhanh dẫn tới thiếu nơi ở ,nguồn thức ăn , nước uống , ô nhiễm
môi trường , tàn phá rừng và các tài nguyên khác.
+Tăng dân số tự nhiên là kết
quả của số người sinh ra nhiều
hơn số người tử vong.
* Phát triển dân số hợp lí tạo
được sự hài hòa giữa kinh tế
và xã hội đảm bảo cuộc sống
cho mỗi cá nhân gia đình và xã
hội.
<b>4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:</b>
<b>Câu </b>1:Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lý của mỗi quốc gia là gì?
Đáp án: Phát triển dân số hợp lý tạo được sự hài hòa giữa kinh tế và xã hội
đảm bảo cuộcsống cho mỗi cá nhân gia đình và xã hội
<b>Câu 2:</b> Phát triển dân số hợp lí cĩ ý nghĩa gì?
Đáp án: Phát triển dân số hợp lí tạo được sự hài hòa giữa kinh tế và xã hội đảm
bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân gia đình và xã hội.
<b>4.5. Hướng dẫn HS tự học:</b>
<b>* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo : </b>
-Chuẩn bị bài: . Quần xã sinh vật.Tìm hiểu thế nào là quần xã sinh vật? Những
dấu hiệu điển hình của quần xã sinh vật.? Tìm hiểu bảng 49 SGK/147
<i><b>5.Rút kinh nghiệm:</b></i>
<b>* Ưu điểm:</b>
- Nội dung:...
…………
...
…………..
...
…………..
- Phương pháp:...
………....
………...
...
...
…………..
-Sử dụng đđồ dùng, thiết bị dạy hoc:………...
…………...
………...
...
...
…………..
<b>* Khuyết điểm:</b>
- Nội dung:...
………....
...
…………..
...
…………..
- Phương phaùp:...
………….
………...
...
-Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy hoc:………...
………...
………
………
………
<b>* Hướng khắcphục:</b>
………
………
………