Tải bản đầy đủ (.docx) (46 trang)

GIAO AN LOP GHEP 4 5 TUAN 25

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 46 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 25 Thứ hai ngày 25 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 21/ 2/ 2013. Ngày giảng: 25/ 2/ 2013.. Tiết 1: HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN - Tập trung sân trường. - Theo nhận xét lớp trực tuần. -----------------------------------------------------------------------. Tiết 2 Môn Tên bài. NTĐ 4 TOÁN PHÉP NHÂN PHÂN SỐ. A.MỤC 1. Kiến thức: TIÊU - Biết thực hiện phép nhân hai phân số. - Làm bài tập 1,3. 2. Kĩ năng:- Biết nhân phân số. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. B.ĐỒ GV: hình vẽ như Sgk DÙNG HS: Sgk, vở bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: 2 HS lên làm bài + ; - .. 2. GV: nhận xét, cho điểm. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Giới thiệu phép nhân phân số. - GV yêu cầu HS: Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 3m, chiều rộng 2m? S = 3 x 2 = 6 (m2) - GV nêu bài toán: (Sgk) - Gọi HS đọc lại bài toán ? Muốn tính diện tích hình chữ nhật. NTĐ 5 TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GHKII (Nhà trường ra đề) 1. Kiến thức: - Kiểm tra các kiến thức học sinh đã học. 2. Kĩ năng:- Rèn cho HS tính cẩn thận khi làm bài. 3. Thái độ:- GD HS làm bài nghiêm túc. GV: đề bài HS: Giấy kiểm tra, thước kẻ Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Kiểm tra - GV chép đề bài lên bảng. - Nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc. HS: Làm bài kiểm tra.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> chúng ta làm như thế nào? ? Hãy nêu phép tính để tính diện tích hình chữ nhật? x - Cho HS quan sát hình vẽ. Hình vuông có cạnh 1m. ? Hình vuông có diện tích bao nhiêu m2? có diện tích 1m2, ? Hình vuông có bao nhiêu ô? Mỗi ô có diện tích bao nhiêu? gồm 15 ô; 1. mỗi ô có diện tích là 15 m2. ? Phần tô màu chiếm mấy ô? Có diện tích bao nhiêu? ? Từ phần trên ta có diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu? 4 5. 3 4. 2. 4 5. 5. 2. b,. 4 5 2 9. x x. 6 7 1 2. = =. 4 x6 5 x7 2x 1 9x 2. 24 = 35 2 = 18. ….. GV: theo dõi, nhận xét bài làm của HS, yêu cầu HS nêu cách nhân hai phân số. *Bài 2/133: Rút gọn rồi tính. - GV hướng dẫn HS K, G làm. 2. GV: bao quát lớp HS: làm bài kiểm tra. 8. x 3 = = 15 ? Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - Gọi HS nhắc lại qui tắc. 3. Luyện tập: * Bài 1/133: Tính. - Cho HS làm bài vào bảng con, lên bảng. HS: HS làm bài 1. a,. 6. 8. x 3 = 15 (m2) - yêu cầu HS thực hiện ra nháp. HS: thực hiện yêu cầu. GV: nhận xét bài làm của HS. - GV hướng dẫn HS cách nhân. Ta có: 8 = 4 x 2; 15 = 5 x 3. 7. 1. 7. a, 6 x 5 = 3 x 5 =. GV: bao quát lớp. HS: làm bài kiểm tra.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1 x7 3x5. 7. 7. = 15 * Bài 3/133: Gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? ? Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật? - Cho HS tự làm bài, rồi lên bảng chữa bài HS: làm bài cá nhân. GV: bao quát lớp 1 HS lên bảng chữa bài. - Thu bài kiểm tra Bài giải Diện tích hình chữ nhật đó là: 6 7. 3. 18. x 5 = 35 18. Đáp số: 35 GV: chữa bài, cho điểm. (m2) m2.. 8. IV. Củng cố: ? Muốn nhân hai phân số ta làm như GV: nhận xét tiết kiểm tra thế nào ? GV nhận xét tiết học 9 V. Dặn dò - Về nhà học lại bài, làm bài tập vở - Về nhà chuẩn bị bài sau. bài tập. Chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................. -------------------------------------------------------------Tiết 3 NTĐ 4 Môn KHOA HỌC Tên bài ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT A.MỤC 1. Kiến thức: ĐÍCH -Tránh để ánh sáng qua mạnh Y/C chiếu vào mắt: Không nhìn thẳng vào mặt trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau,… - Tránh đọc viết dưới ánh sáng qua yếu. 2. Kĩ năng:- Biết học nơi có đủ ánh sáng. 3. Thái độ- Có ý thức tự bảo vệ. NTĐ 5 TẬP ĐỌC PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG 1. Kiến thức - Đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi; giọng đọc trang nghiêm, tha thiết - Hiểu ý chính của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. 2. Kĩ năng: Biết đcọ diễn cảm..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> đôi mắt. B.ĐỒ GV: tranh Sgk, Phiếu DÙNG HS: Sgk. vở bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS nêu: Ánh sáng cần cho con người, động vật như thế nào ?. 2. 3. 4. 3. Thái độ - Giáo dục HS nhớ đến tổ tiên. GV: Tranh minh họa, bảng phụ HS: Sgk. vở Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Gọi HS đọc bài: Hộp thư mật. Nêu nội dung bài. - Nhận xét cho điểm. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: - Giới thiệu chủ điểm. Giới thiệu bài. 2) HD luyện đọc - tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - GV đọc mẫu giớí thiệu tác giả - Hướng dẫn cách đọc. ? Bài chia làm mấy đoạn? 3 đoạn - Cho HS đọc nối tiếp đoạn, theo dõi sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa từ. HS: đọc nối tiếp đoạn (2 lần). GV: Nhận xét, cho điểm 1) Giới thiệu bài: 2) Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng. * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ sgk 1,2 trang 98 - Tìm những trường hợp aánh sáng quá mạnh có hại cho mắt ? - Nêu những việc nên làm và không nên làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra ? HS: Làm việc nhóm 2, đại diện GV: Cho HS đọc nối tiếp theo nhóm. trình bày kết quả . Theo dõi giúp đỡ HS. - Mặt trời, ánh sáng điện hàn đèn chiếu xe máy … GV: Nhận xét kết luận. HS: đọc nối tiếp theo cặp 3) Tìm hiểu 1 số việc nên làm , không nên làm để đảm bảo đủ a/s khi đọc viết . * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm - Cho HS quan sát hình 5- 8 sgk và trả lời nêu lý do lựa chọn của.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 6. mình. + Nêu những việc nên làm, không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc viết. HS: Làm việc theo nhóm, trình bày - Không xem ti vi lâu, không ngồi gần ti vi, không để đèn chiếu phía bên tay phải … GV: theo dõi giúp đỡ HS. 7. HS: Thảo luận nhóm. 8. GV: Gọi HS trình bày, nhận xét kết luận mục bóng điện tỏa sáng. HS: đọc bài học.. 5. 9 10 11. GV: Gọi 1 HS đọc lại bài * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi trong sgk. HS: trao đổi trả lời các câu hỏi. - Bài văn tả cảnh đền Hùng, ...Tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam - Các vua Hùng là người đầu tiên lập nước Văn Lang, cách đây 4000 năm - HS đọc thầm đoạn 1, 2 - Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, ... - Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước . Núi Sóc Sơn,... - Nhắc nhớ, khuyên răn mọi người: Dù đi bất cứ đâu, ...ngày giỗ Tổ, không quên cội nguồn. GV: nghe HS trả lời câu hỏi, nhận xét bổ sung chốt lại. c) Luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc nối tiếp bài. - Theo dõi hướng dẫn giọng đọc đúng. - Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 2. + Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc, gọi 1 HS đọc lại. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm HS: luyện đọc diễn cảm.. GV: Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, nhận xét cho điểm. IV. Củng cố: GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét HS đọc nội dung bài. tiết học GV nhận xét tiết học V. Dặn dò: Về nhà học bài, thực hiện theo nội Về nhà đọc lại bài, Chuẩn bị bài sau. dung bài học. Chuẩn bị bài sau..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................. -------------------------------------------------------------Tiết 4 ÂM NHẠC: BÀI 25 NTĐ 4; NTĐ 5: GV chuyên soạn giảng -------------------------------------------------------------Tiết 5 NTĐ 4 Môn TẬP ĐỌC Tên bài KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN A.MỤC 1. Kiến thức. TIÊU - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật , phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp hung hãn (trả lời câu hỏi sgk). 2. Kĩ năng:- Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm 3. Thái độ:- HS yêu thích môn học B.ĐỒ GV: tranh minh họa, Bảng phụ DÙNG HS: Sgk, vở C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: đọc thuộc lòng 2 khổ thơ trong bài Đoàn thuyền đánh cá. Nêu nội dung bài.. 2. GV: Nhận xét, cho điểm. III. Bài mới:. NTĐ 5 KHOA HỌC ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG 1. Kiến thức: Ôn tập về: - Các kiến thức phần Vật chất năng lượng; các kĩ năng quan sát thí nghiệm. 2. Kĩ năng:- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng. 3. Thái độ:- Yêu thiên nhiên và thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật GV: Phiếu học tập HS: vở bài tập. Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Em cần làm gì và không được làm gì để tránh bị điện giật? ? Em có thể làm gì để tránh lãng phí điện? - Nhận xét cho điểm. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Nội dung: a) Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Tổ chức và hướng dẫn. GV: phổ biến cách chơi và luật chơi HS: chơi trò chơi + Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3. 4 5 6. 7. 8. 1) Giới thiệu bài: 2) HD luyện đọc - tìm hiểu bài * Luyện đọc: GV: đọc mẫu giớí thiệu tác giả - Hướng dẫn cách đọc. ? Bài chia làm mấy đoạn? 3 đoạn - Cho HS đọc nối tiếp đoạn, theo dõi sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa từ. HS: đọc nối tiếp đoạn (2 lần) + Đoạn 1: Từ đầu… man rợ. + Đạn 2: Tiếp đến …toà sắp tới. + Đoạn 3: Phần còn lại. GV: Cho HS đọc nối tiếp theo nhóm. Theo dõi giúp đỡ. HS: đọc nối tiếp theo cặp GV: theo dõi giúp đỡ HS yếu. - Gọi 1 HS đọc lại bài * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi trong sgk. HS: trao đổi trả lời các câu hỏi. - Đập tay xuống bàn quát mọi người im,... - Ông là người nhân hậu,...cái ác bất chấp nguy hiểm. - Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái sấu và cái ác. - Tính hung hãn của tên cướp biển và hành động dũng cảm của bác sĩ Ly - Một đằng thì đức độ hiền từ mà nghiêm nghị,... hung hăng như con thú nhốt chuồng. - Tính cách trái lập của hai nhân vật - Trong cuộc đối đầu giữa cái thiện và cái ác người chính nghĩa dũng cảm kiên quyết sẽ chiến thắng . GV: nghe HS trả lời câu hỏi, nhận xét bổ sung. * Luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc nối tiếp bài. Theo dõi hướng dẫn giọng đọc đúng.. như trang 100, 101 SGK. +Trọng tài quan sát xem nhóm nào có nhiều bạn giơ đáp án nhanh và đúng thì đánh dấu lại. Nhóm nào có nhiều câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc. + Câu 7 cho các nhóm lắc chuông giành quyền trả lời. GV: nhận xét tuyên dương HS b) Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi ? Quan sát hình - Sgk - (102) ? Các phương tiện, máy móc trong các hình dưới đây lấy năng lượng từ đâu để hoạt động? HS: thực hiện yêu cầu GV: theo dõi giúp đỡ HS HS: thảo luận.. GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả, chốt lại. a. Năng lượng cơ bắp của người b. Năng lượng chất đốt từ xăng c. Năng lượng gió d. Năng lượng chất đốt từ xăng e. Năng lượng nước g. Năng lượng chất đốt từ than đá h. Năng lượng mặt trời. HS: đọc lại kết luận.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - GV: đọc mẫu đoạn 1, hướng dẫn cách đọc, gọi 1 HS đọc lại. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, nhận xét cho điểm. 9 IV. Củng cố: HS: nêu lại nội dung bài. GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét GV nhận xét tiết học tiết học 10 V. Dặn dò: Về nhà đọc lại bài. Chuẩn bị bài sau. Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài tập, Sử dụng tiết kiêm điện. Chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................ ===================================================== Thứ ba ngày 26 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 23/ 2/ 2013. Ngày giảng: 26/ 2/ 2013. Tiết 1 NTĐ 4 Môn TOÁN Tên bài LUYỆN TẬP A.MỤC 1. Kiến thức TIÊU - Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên nhân số tự nhiên với phân số. - Làm bài tập1, 2, 4a. 2. Kĩ năng: - Rèn cho HS kĩ năng làm toán chính xác 3. Thái độ: - HS yêu thích môn học. B.ĐỒ GV: thước kẻ DÙNG HS: bảng con, thước kẻ C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: 2 HS lên bảng làm và nêu cách làm:. NTĐ 5 TOÁN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN 1. Kiến thức: - Biết tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - đổi đơn vị đo thời gian 2. Kĩ năng:- rèn kĩ năng làm toán cho HS. 3. Thái độ:- Giáo dục HS tính chính xác cẩn thận khi làm toán. GV: Bảng phụ HS: Bảng con, thước Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Kiêm tra vở bài tập của HS. Nhận xét III. Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 6 5. 2. 3. 3 ; 2. HS: làm bài vào vở. Lên bảng chữa. 9. 5. b, 6 4. c, 5 5. d, 8. 5. 5 ; 9. GV: nhận xét, cho điểm III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Luyện tập: * Bài 1/132: Tính (theo mẫu): GV: viết mẫu lên bảng, cùng HS phân tích mẫu. - Cho HS lên bảng và làm bài vào vở. - GV theo dõi giúp đỡ HS.. a, 11. 4. 5 3. 72. 8= 7=. = 11 ; =. 1= = 0= =. 35 6 4 ; 5 0 =0 8. GV: Nhận xét bài làm của HS, yêu cầu HS nêu cách làm. * Bài 2/133: Tính (theo mẫu): - GV hướng dẫn mẫu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, lên bảng chữa bài. HS: Làm bài. a, 4 b, 3 c, 1 d, 0. 6 = = 7 4 = = 11 5 = = 4 2 = = 5. 24 ; 7 12 11 5 ; 4 0 =0 5. 1) Giới thiệu bài: 2) Các đơn vị đo thời gian: - GV yêu cầu: Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. HS thực hiện yêu cầu. - Thế kỉ, năm, tháng... 1 thế kỉ = 100 năm 1 năm = 12 tháng. 1 năm thường = 365 ngày. 1 năm nhuận = 366 ngày. - Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận. - Sau 3 năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận. 1 tuần lễ = 7 ngày 1 ngày = 24 giờ 4 giờ 1giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây GV: cho HS biết: Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm nào? Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận - Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là: 2008, 2012, 2016 … - 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày). - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc HS: nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian.. GV: nhận xét chốt bài. + Ví dụ: (Sgk) 3) Luyện tập: * Bài 1/130: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS nối tiếp nêu kết quả. - Kính viễn vọng: 1671- TK XVII - Bút chì: 1784 – TK XVIII - Đầu máy xe lửa: 1804 – TK XX * Bài 2/130: Gọi HS đọc yêu cầu ? Bài yêu cầu gì?.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 6. 7. 8. - Hướng dẫn HS làm bài GV: Nhận xét cho điểm.Yêu cầu HS HS: làm ra nháp sau đó chữa bài nêu cách làm. a) 6 năm = 72 tháng * Bài 3/133: Tính rồi so sánh kết 4 năm 2 tháng = 50 tháng quả: 3 năm rưỡi = 42 tháng - Hướng dẫn HS khá, giỏi làm. (12 tháng × 3,5 = 42 tháng) * Bài 4/133: Tính rồi rút gọn. 3 ngày = 72 giờ - Yêu cầu HS lên bảng làm phần a 0,5 ngày= 12 giờ .... (HS khá, giỏi làm cả bài). HS: 1 HS lên bảng làm bài phần a. GV: cả lớp chữa bài, chốt lại kết quả lớp làm bài vào vở. * Bài 3/131: = = = ? Bài yêu cầu gì? - Hướng dẫn làm bài. GV: Nhận xét bài làm của HS. HS: làm vào vở ý a (HS K, G làm cả *Bài 5/133: Cho HS khá giỏi làm bài) bài. a) 72 phút = 1,2 giờ. 270 phút = 4,5giờ. b) 30 giây = 0,5 phút. 135 giây = 2,25 phút HS: làm bài. GV: Nhận xét chốt lại. Bài giải. Chu vi hình vuông là: 4 = (m) Diện tích hình vuông là: 57 = (m2) Đáp số:. 9. 10. 20 7. 25. m; 49. m2. IV. Củng cố: GV: ? Nêu cách nhân phân số với số HS: đọc lại các đơn vị đo thời gian. tự nhiên? GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét - Nhận xét giờ học. tiết học V. Dặn dò: Về nhà học lại bài. Chuẩn bị bài sau. Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài tập. Chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................................................. ------------------------------------------------------. Tiết 2.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> NTĐ 4 Môn CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) Tên bài KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN A.MỤC 1. Kiến thức ĐÍCH - Nghe - viết đúng bài chính tả; Y/C trình bày đúng đoạn trích. - Làm đúng bài tập 2a 2. Kĩ năng: - Rèn cho HS kĩ năng giữ vở sạch, viết chữ đẹp. 3. Thái độ: - HS có ý thức luyện viết chữ đẹp. B.ĐỒ GV: Phiếu bài tập 2a. DÙNG HS: Sgk, bảng con, bút chì C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: đọc cho 1 HS lên bảng lớp, lớp viết bảng con các từ: Kể chuyện, truyện cổ. - Nhận xét. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Hướng dẫn HS nghe - viết: - GV đọc bài chính tả - Gọi 3 HS đọc lại 2 HS: đọc lại bài chính tả. 3. GV: yêu cầu lớp đọc thầm bài. - Đoạn văn nói về điều gì?. NTĐ 5 LỊCH SỬ SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA 1. Kiến thức:- Biết được cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn. + Tết Mậu Thân (1968) quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã. + Cuộc chiến đấu tại sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công. 2. Kĩ năng:- Nhớ được kiến thức bài. 3. Thái độ:- Giáo dục HS tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sử nước nhà, lòng biết ơn các vị anh hùng dân tộc làm nên nền độc lập dân tộc như ngày hôm nay... GV: phiếu, hình trang SGK HS: Sgk, vở bài tập Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: Kiểm tra chéo vở bài tập. GV: Nhận xét. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi dạy tết Mậu Thân. * Hoạt động 1: làm viưệc theo nhóm. - Chia nhóm phát phiếu học tập cho các nhóm. HS: nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi. ? Nêu tình hình nước ta trong những.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 4. 5. 6. 7. 8 9. ? Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa ? - Cho HS tìm từ khó nêu, đọc, viết bảng con, lên bảng. * Viết chính tả. - Nhắc tư thế ngồi, cách trình bày. - GV đọc cho HS viết HS: nghe viết bài vào vở.. GV: đọc chính tả. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi. * Chấm - chữa bài: - GV thu bài chấm, nhận xét 3) Hướng dẫn HS làm bài tập: *Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu. - GV treo bảng phụ - chỉ các ô trống, giải thích yêu cầu bài tập. - Cho HS làm bài cặp đôi. HS: làm bài vào vở bài tập, 1 cặp làm bài vào bảng phụ.. năm 1965- 1968? Mĩ ồ ạt đưa quân vào miền Nam. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn của CM miền Nam.... GV: nhận xét chốt bài 3) Những trận đánh tiêu biểu của bộ đội trong dịp tết Mậu Thân 1968. * Hoạt động 2: làm việc cả lớp -Tổ chức cho HS làm việc cá nhân. ? Tìm những chi tiết nói lên sự tấn công bất ngờ và đồng loạt của quân dân ta vào dịp Tết Mậu Thân 1968. HS: đọc và trả lời câu hỏi. - Bất ngờ: Tấn công vào đêm giao thừa, đánh vào các cơ quan đầu nãm của địch, các thành phố lớn - Đồng loạt: cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiều thị xã, thành phố, chi khu quân sự GV: nhận xét, kết luận: - Tổ chức cho HS kể theo nhóm. + Cuộc chiến đấu của quân giải phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn HS: kể theo nhóm, lên bảng trình bày. + Ta tấn công địch khắp miền Nam làm cho địch hoang mang, lo sợ. - Sự kiện này tạo ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.. GV: Gọi HS trình bày bài, lớp nhận xét bổ sung. + Các từ cần điền: Không gian, bao giờ, dãi dầu, đứng gió, rõ ràng, khu rừng. - Cho HS đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. * Phần b. Hướng dẫn về nhà làm. IV. Củng cố: GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét HS: đọc bài học tiết học GV: nhận xét tiết học V. Dặn dò: Về nhà viết lại bài chính tả, làm Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài bài tập vở bài tập. Chuẩn bị bài tập. Chuẩn bị bài sau sau.. * Rút kinh nghiệm tiết dạy..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> ............................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------Tiết 3 NTĐ 4 Môn ĐỊA LÍ Tên bài THÀNH PHỐ CÂN THƠ A.MỤC 1. Kiến thức:- Nêu được một số ĐÍCH đặc điểm chủ yếu của thành phố Y/C cần Thơ: + Thành phố trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, bên sông Hậu + Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông cửu long. 2. Kĩ năng:- Chỉ được thành phố cần thơ trên lược đồ. 3. Thái độ.- Yêu thích tìm hiểu môn học. B.ĐỒ GV: Bản đồ: hành chính - giao DÙNG thông Việt Nam. Tranh ảnh về thành phố Cần Thơ. HS: Sgk, vở bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: Nêu vị trí đặc điểm của thành phố Hồ Chí Minh ?. 2. 3. NTĐ 5 CHÍNH TẢ (Nghe - viết) AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng chính tả Ai là thuỷ tổ loài người. Không mắc quá 5 lỗi chính tả. 2. Kĩ năng - Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2). 3. Thái độ. - HS có ý thức luyện chữ đẹp. GV: Bảng phụ HS: Sgk, bảng con, bút chì. Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Chấm bài học viết lại. Nhận xét, III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Hướng dẫn HS nghe - viết: GV: đọc bài chính tả - Gọi 3 HS đọc lại HS: đọc lại bài chính tả. GV: nhận xét, cho điểm III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long. a) Hoạt động 1: Làm việc theo cặp. - Yêu cầu HS đọc mục 1, quan sát lược đồ trả lời câu hỏi sgk. - Chỉ vị trí TP Cần Thơ trên lược đồ. HS: thực hiện yêu cầu của GV. GV: yêu cầu lớp đọc thầm bài..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 4. 5. 6. - An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long. - đường ô tô, hàng không, đường sông Phương tiện: Ô tô, Xe máy. Tàu thuỷ - Nằm bên bờ sông Hậu, trung tâm đồng bằng sông Cửu Long. - Chỉ vị trí Cần Thơ trên bản đồ VN GV: Gọi HS trả lời câu hỏi trước lớp, chỉ trên bản đồ và nới vị trí của Cần Thơ.(ben sông Hậu trung tâm đồng Bằng sông Cửu Long) 3. Trung tâm kinh tế, văn hóa và khoa học của đồng bằng sông Cửu Long. b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS đọc mục 2 sgk thảo luận trả lời các câu hỏi. + Nêu dẫn chứng cho thấy TP Cần Thơ là: * Trung tâm kinh tế ? * Trung tâm văn hoá khoa học? *Trung tâm du lịch ? HS: thảo luận trả lời câu hỏi. - Vị trí ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long bên dòng sông Hậu đó là vị trí thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh khác. - Các trường đại học Cần Thơ các trường cao đẳng, các trung tâm dạy nghề đã góp phần đào tạo cho đồng bằng nhiều cán bộ khoa học kỹ thuật - Nhiều các khu vườn, nhiều loạ trái cây vùng nhiệt đới như nhãn xoài, măng cụt, tham quan các chợ trên sông và vườn cò Bằng Lăng. GV: Gọi đại diện trình bày kết quả, nhận xét bổ sung. - GV giảng thêm: Bến Ninh Kiều nằm hữu ngạn sông Hậu, gần trung tâm TP Cần Thơ. Gần bến. ? Nội dung bài chính tả là gì? * Hướng dẫn HS viết từ khó: - Cho HS tìm từ khó nêu, đọc, viết bảng con, lên bảng: Chúa Trời, Ađam, Ê- va, Bra- na, Sác- lơ Đác- uyn, … * Hướng dẫn viết chính tả: - Nhắc tư thế ngồi, cách trình bày. - GV đọc cho HS viết HS: viết bài vào vở. GV: đọc chính tả - Yêu cầu HS HS đổi chéo vở soát lỗi. * Chấm - chữa bài: GV: thu bài chấm, nhận xét 3) Hướng dẫn HS làm bài tập: *Bài 2: Nêu yêu cầu BT GV: treo bảng phụ nội dung BT - Tổ chức cho HS thảo luận tìm các tên riêng trong bài.. HS: thảo luận và trình bày. * Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái Công. - Những tên riêng đó đều được viết hoa.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 7. Ninh Kiều có chợ Cần Thơ - một trung tâm buôn bán lớn ở miền tây NB. - Vườn cò Bằng Lăng nằm ở huyện Thốt Nốt. Nơi đây có hàng ngàn con cò, hàng vạn cón cò (cò trắng, cò xám, cò đen, cồng cộc) Trong vườn còn có một cái tum làm bằng tre cao khoảng 3mét, lên đến đó du khách có thể nhìn khắp vườn cò. - Cho HS đọc bài học. HS: đọc bài học. tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng. Vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt.. GV: Gọi đại diện cặp trình bày, nhận xét chốt lại. 8 IV. Củng cố GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết tiết học học 9 V. Dặn dò: Về nhà học lại bài, làm bài tập vở Về nhà làm bài tập vở bài tập. Chuẩn bài tập. Chuẩn bị bài sau. bị bài sau * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................... -----------------------------------------------------------------Tiết 4 NTĐ 4 Môn KỂ CHUYỆN Tên bài NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT. NTĐ 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ A.MỤC 1. Kiến thức:- Dựa theo lời kể của 1. Kiến thức: ĐÍCH gv và tranh minh hoạ SGK kể lại - Hiểu và nhận biết được những từ Y/C được toàn bộ câu chuyện Những ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND chú bé không chết rõ ràng đủ ý ghi nhớ); hiểu được tác dụng của (BT1); Kể nối tiếp được toàn bộ câu việc lặp từ ngữ. chuyện (BT2). 2. Kĩ năng: 2. Kĩ năng:- Biết trao đổi với các - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để bạn về ý nghĩa câu chuyện và đặt liên kết câu;làm được bt ở mục III được tên khác cho truyện phù hợp 3. Thái độ với nội dung. - Giáo dục HS ý thức tự giác trong 3. Thái độ:- Giáo dục HS có thói học tập. quen kể truyện. B.ĐỒ GV: Tranh minh họa GV: Bảng phụ DÙNG HS: Sgk, vở bài tập HS: Sgk, vở bài tập. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học Nội dung dạy học.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 1. 2. I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: 2 HS Kể lại việc em đã làm để góp phần giữ xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp. - Nhận xét, cho điểm III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) GV kể chuyện: - GV kể chuyện lần 1. - GV kể lần 2 kết hợp dung tranh minh họa. - GV kể lần 3: Kể kết hợp tìm hiểu truyện. 3) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa. - Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 yêu cầu trong SGK. - Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. HS: kể chuyện theo nhóm.. 3 4. GV: theo dõi giúp đỡ HS. HS: kể chuyện theo nhóm.. I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: đổi vở bài tập kiểm tra chéo.. GV: Nhận xét. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Phần nhận xét: * Bài 1:Tìm những từ ngữ lặp lại để liên kết câu. - Cho HS làm việc cá nhân. - GV Nhận xét, chốt lời giải đúng. * Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. ? thử thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế. HS: trao đổi nhóm GV: Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét chốt lại lời giải đúng. + Nếu thay từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung của 2 câu không ăn nhập với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau. * Bài 3: - GV cho HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, phát biểu. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng: Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền). Từ đền giúp ta nhận ra.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 5. 6. 7 8. GV: theo dõi giúp đỡ HS. 4) Thi kể chuyện trước lớp. - Gọi 2 nhóm HS kể. - Vài HS thi kể toàn bộ truyện. ? Nêu ý nghĩa câu chuyện - trả lời các câu hỏi. ? Truyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé? ? Tại sao truyện có tên là "Những chú bé không chết"? - GV cùng lớp nhận xét tuyên dương HS kể truyện hay, GV cho điểm. HS: nêu ý nghĩa câu truyện. - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ ... - Vì các chú bé du kích đã hi sinh, nhưng trong tâm trí ... GV: Thử đặt tên khác cho truyện? HS: đặt tên cho truyện và nối tiếp nêu trước lớp. * Ví dụ: Những thiếu niên bất tử.. sự liên kết chặt chẽ về ND giữa 2 câu trên. Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành bài văn, đoạn văn. 3) Ghi nhớ: Sgk - gọi HS đọc 4) Luyện tâp: *Bài 1: Cho HS tham khảo thêm. *Bài 2: GỌi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Hướng dẫn HS làm HS: trao đổi làm bài theo nhóm.. GV: theo dõi giúp đỡ HS.. HS: trình bày kết quả. GV: nhận xét chốt lại lời giải đúng + Các từ lần lượt điền là: thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, thuyền, chợ, cá song, cá chim, tôm. - Cho HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. 9 IV. Củng cố: GV tóm tắt nọi dung bài, nhận xét HS: đọc lại ghi nhớ tiết học GV nhận xét tiết học. 10 V. Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người Về nhà học lại bài, làm bài tập vở thân nghe. Chuẩn bị bài sau. bài tập. Chuẩn bị bài sau * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................ ------------------------------------------------------------------. Tiết 5.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> NTĐ 4 Môn ĐẠO ĐỨC Tên bài THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II A.MỤC 1. Kiến thức TIÊU - Giúp HS nắm vững các kiến thức về các bài học từ tuần 18 đến nay. 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức đã học để thực hành. 3. Thái độ: - Có ý thức trong giờ học. B.ĐỒ GV: phiếu DÙNG HS: Sgk, vở bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: lấy đồ dùng để lên bàn. - 2 HS trả lời câu hỏi: Vì sao ta phải giữ gìn các công trình công cộng?. 2. GV: Nhận xét, đánh giá. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Nội dung: a) Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp. - GV phát phiếu yêu cầu HS thảo luận + Vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động? + Kính trọng người lao động em đã làm gì + Hãy kể tên 1 số công trình công cộng mà em biết ? + Vì sao phải giữ gìn công trình công cộng ?. NTĐ 5 ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II 1. Kiến thức - Củng cố cho HS kĩ năng, kiến thức cơ bản về: - Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng của mình - Thực hiện các quy định của UBND xã (phường); tham gia các hoạt động do UBND xã (phường) tổ chức. 2. Kĩ năng:- Có những hiểu biết và giới thiệu cho mọi người về Tổ quốc VN. 3. Thái độ:- Giáo dục HS yêu thích môn học. GV: phiếu HS: Sgk, vở bài tập Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Kiểm tra vở bài tập của HS - Nhận xét, đánh giá III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Nội dung: a) Hoạt động 1: làm việc cả lớp ? Hãy kể những việc đã làm để thể hiện tình yêu quê hương đất nước? HS: lần lượt từng em kể những việc đã làm để thể hiện tình yêu quê hương đất nước. - Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương - Đóng góp để xây dựng quê hương - Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa - Chào hỏi khi gặp các bac cán bộ UBND xã (phường).

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 3. HS: thảo luận và báo cáo kết quả. - Lớp nhận xét bổ sung.. 4. GV: cả lớp nhận xét, đánh giá b) Hoạt động 2: làm việc theo cặp ? Để tôn trọng UBND phường, xã chúng ta cần làm gì? - GV phát phiếu bài tập HS: làm bài trong phiếu, trình bày.. GV: theo dõi, nhận xét. b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm . - GV phát phiếu yêu cầu HS thảo luận - Ý nào trong các ý sau em cho là đúng ? + Lịch sự với mọi người là. a, Chào hỏi lễ phép. b, Nói năng nhã nhặn. c, Biết thông cảm với người khác. d, Không cần thông cảm cư xử nói năng cùng trang cùng lứa. e, Cảm ơn khi được giúp đỡ. 5 HS: nhóm trưởng điều khiển các bạn GV: cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. thảo luận hoàn thành phiếu. Tuyên dương c) Hoạt động 3: làm việc theo nhóm ? Hãy đóng vai là hướng dẫn viên du lịch giới thiệu với du khách về Việt Nam. - Hướng dẫn HS cách giới thiệu. 6 GV: theo dõi. Gọi HS trình bày kết HS: thực hành giới thiệu với du quả thảo luận, nhận xét bổ sung. khách về Việt Nam. 7 IV. Củng cố: GV: tóm tắt nội dung bài, nhận xét GV: tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học. tiết học. 8 V. Dặn dò: -Về nhà học bài. Chuẩn bị bài sau. - Về nhà học bài. Chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................ ====================================================. Thứ tư ngày 27 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 24/ 2/ 2013..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ngày giảng: 27/ 2/ 2013. Tiết 1 NTĐ 4 Môn TẬP ĐỌC Tên bài BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH A.MỤC 1. Kiến thức:- Bước đầu biết đọc ĐÍCH diễn cảm một, hai khổ thơ trong Y/C bài với giọng vui lạc quan. - Hiểu ND: ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mỹ cứu nước. (Trả lời được các câu hỏi; thuộc 1, 2 khổ thơ 2. Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm. 3. Thái độ:- Giáo dục yêu thích môn học. B.ĐỒ GV: Tranh minh họa, bảng phụ DÙNG HS: Sgk, vở. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài: Khuất phục tên cướp biển, trả lời câu hỏi ND đoạn đọc. - Nhận xét, cho điểm III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) HD luyện đọc - tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: GV: đọc mẫu giới thiệu tác giả, - Hướng dẫn cách đọc. ? Bài có mấy khổ thơ ? 4 khổ - Cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ, theo dõi sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa từ. 2 HS: đọc nối tiếp trước lớp (2 lần). 3. GV: Cho HS đọc nối tiếp theo nhóm. - Theo dõi giúp đỡ HS. NTĐ 5 TẬP LÀM VĂN TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết) 1. Kiến thức - Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên. 2. Kĩ năng: - Biết viết bài văn tả đồ vật. 3. Thái độ: - Giáo dục HS có sự quan sát, sáng tạo khi viết văn. GV: ghi sẵn đề bài lên bảng HS: Giấy kiểm tra Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: lấy đồ dùng để lên bàn. GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Hướng dẫn HS làm bài. - GV cho một HS đọc 5 đề bài trong SGK. HS: thực hiện yêu cầu.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 4 5. HS: đọc nối tiếp theo cặp. GV: cho 2, 3 HS đọc lại dàn ý bài. 3) Làm bài kiểm tra: - GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc. HS: viết bài văn. GV: Gọi 1 HS đọc lại bài. b) Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu hỏi Sgk. 6 HS: trao đổi trả lời các câu hỏi. GV: bao quát lớp - Những hình ảnh: bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, Ung dung buồng lái ta ngồi, nhìn đất, nhìn trời,... - Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tới, Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi ... => Thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết giữa những người chiến sĩ ... - Bộ đội lái xe rất vất vả/. Các chú bộ đội lái xe thật dũng cảm, lạc quan, coi thường khó khăn, bất chấp bom đạn ... 7 GV: nghe HS trả lời, nhận xét chốt HS: viết bài vào giấy kiểm tra. lại. Nêu nội dung bài cho HS đọc c) Luyện đọc diễn cảm- HTL: - Gọi HS đọc nối tiếp bài. GV theo dõi hướng dẫn giọng đọc đúng. - Hướng dẫn HS luyện đọc khổ thơ 1,3 GV: đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm, nhẩm học thuộc lòng 1, khổ thơ trong bài. 8 HS: luyện đọc diễn cảm, nhẩm học GV: theo dõi HS. thuộc lòng. 9 GV: Tổ chức cho HS thi đọc diễn HS: viết bài văn. cảm thuộc lòng, nhận xét cho - Lớp thu bài kiểm tra cho GV. điểm. 10 IV. Củng cố HS: nhắc lại nội dung bài GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết GV nhận xét tiết học. học. 11 V. Dặn dò: Về nhà đọc thuộc bài. Chuẩn bị bài Về nhà viết lại bài. Chuẩn bị bài sau sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tiết 2 THỂ DỤC: BÀI 49 NTĐ 4; NTĐ 5: GV chuyên soạn giảng -------------------------------------------------------------Tiết 3 NTĐ 4 Môn TOÁN Tên bài LUYỆN TẬP A.MỤC 1. Kiến thức ĐÍCH - Biêt giải bài toán liên quan đến Y/C phép cộng và phép nhân phân số. - Làm được bài tập 2,3. 2. Kĩ năng: - Tính toán cẩn thận chính xác. 3. Thái độ: - HS có tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.. B.ĐỒ GV: Thước kẻ DÙNG HS: bảng con, thước kẻ C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: 2 HS lên bảng chữa bài tập 2 Sgk.. 2. GV: nhận xét cho điểm. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Luyện tập: *Bài 1(134): Dành cho HS K, G. - Hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài.. NTĐ 5 TẬP ĐỌC CỬA SÔNG 1. Kiến thức:- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó. - Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn. Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ) 2. Kĩ năng:- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm 3. Thái độ:- Giáo dục HS truyền thống uống nước nhớ nguồn. GV: Tranh minh họa, bảng phụ HS: Sgk, vở Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài: GV: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài: Phong cảnh đền Hùng - Nhận xét, cho điểm III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) HD luyện đọc - tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: - GV đọc mẫu giới thiệu tác giả - Hướng dẫn cách đọc. ? Bài chia làm mấy khổ thơ ?6 đoạn - Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, theo dõi sửa lỗi phát âm kết hợp giải nghĩa từ. HS: đọc nối tiếp theo khổ thơ (2 lần).

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 3 4 5. * Bài 2/134: Gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? ? Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào? - Cho HS làm bài cá nhân. HS: làm bài 2 GV: theo dõi giúp đỡ. HS: làm bài cá nhân. 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải: Chu vi hình chữ nhật là: 4. 2. ( 5 + 3 ). 44. GV: Cho HS đọc nối tiếp theo nhóm. - Theo dõi giúp đỡ HS HS: đọc nối tiếp theo cặp GV: Gọi 1 HS đọc lại bài b) Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS trao đổi trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong sgk.. 2 = 15 (m) 44. 6. 7. Đáp số: 15 m. GV: nhận xét cho điểm. * Bài 3/134: Gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? hỏi gì? - Cho HS trao đổi làm bài.. HS: trao đổi làm bài 3. - 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải: May 3 chiếc túi hết số mét vải là: 2 3. 3 = 2 (m) Đáp số: 2m vải.. 8 9. GV: Nhận xét, cho điểm. - Cho HS nhắc lại cách nhân phân số. HS: nối tiếp nhắc lại cách nhân phân số.. HS: trao đổi trả lời các câu hỏi. - Để nói về nơi sông chảy ra biển là cửa, nhưng không then, khoá, cũng không khép lại bao giờ - Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền … - Hình ảnh nhân hoá: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn nhớ … đã giúp tác giả nói được “tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn…tác giả ca ngợi tình cảm thuỷ chung uống nước nhớ nguồn. GV: nghe HS trả lời câu hỏi, nhận xét, chốt toàn bài, nêu nội dung bài, gọi HS đọc. c) Luyện đọc diễn cảm: - Gọi HS đọc nối tiếp bài. - GV theo dõi hướng dẫn giọng đọc đúng. - GV: đọc mẫu khổ thơ 4,5 hướng dẫn cách đọc, gọi 1 HS đọc lại. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm, nhẩm họct huộc lòng 3, 4 khổ thơ. HS: luyện đọc diễn cảm, nhẩm học thuộc lòng. GV: Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm, nhận xét cho điểm.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> 10. IV. Củng cố GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét HS: nhắc lại nội dung bài. giờ học. GV nhận xét tiết học 11 V. Dặn dò: Về nhà học lại bài. Chuẩn bị bài Về nhà đọc thuộc bài. Chuẩn bị bài sau. sau * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................................................. -------------------------------------------------------------------. Tiết 4 NTĐ 4 Môn LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tên bài CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ? A.MỤC 1. Kiến thức:- Hiểu được cấu tạo TIÊU và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?(ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng:- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1mục III), Biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học(BT2); Đặt được câu kể Ai là gì ? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ (BT3). 3. Thái độ:- Biết sử dụng câu trong thực tế. B.ĐỒ GV: Phiếu học tập. DÙNG HS: Sgk, vở bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Gọi 1 HS Xác định câu kể Ai là gì ? trong câu thơ: Quê hương là con đò nhỏ Mẹ về nón lá nghiêng che - Nhận xét, cho điểm. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Phần nhận xét. - Cho HS đọc nội dung phần a, b. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 yêu cầu.. NTĐ 5 TOÁN CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN 1. Kiến thức: Giúp HS: - Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian. 2. Kĩ năng: - Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - Làm được BT1 (dòng 1,2); BT2 3. Thái độ: - HS yêu thích môn học.. GV: thước kẻ HS: thước kẻ, bảng con Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: 2 HS lên bảng làm bài. Tính: 4 năm = ... tháng giờ = ... phút.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> 2. 3. 4. 5. 6. - Cho HS thảo luận cặp đôi làm các yêu cầu: Tìm các câu kể Ai là gì? Xác định CN trong những câu vừa tìm được? CN trong các câu trên do các từ ngữ ntn tạo thành? HS: thực hiện yêu cầu. +Ruộng rẫy/ là chiến trường => DT. + Cuốc cày/ là vũ khí => DT. + Nhà nông/ là chiến sĩ => DT. + Kim Đồng và các bạn anh/ là những đội viên đầu tiên của Đội ta. => cụm danh từ tạo thành. GV: Gọi HS phát biểu trước lớp, nhận xét chốt bài. 3) Ghi nhớ: sgk.Gọi HS đọc 4) Luyện tập. * Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Cho HS làm bài cá nhân. HS: làm bài.Tìm câu kể ai là gì ? - Xác định CN,VN của từng câu - 2 HS lên bảng làm bài. - Văn hóa nghệ thuật/ cũng là một mặt trận. - Anh chị em/ là chiến sĩ trên mặt trận ấy. - Vừa buồn mà lại vừa vui/ mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng/ là hoa học trò.. GV: Nhận xét, cho điểm III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Nội dung: - GV dán băng giấy ghi ví dụ (Sgk). - Gọi HS đọc bài toán. - GV cùng HS phân tích bài toán - Cho HS thảo luận để tìm cách thực hiện phép cộng này. HS: Thảo luận + Ta phải thực hiện phép cộng: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?. GV: Gọi HS trình bày kết quả thảo luận, chốt lại. Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút 5 giờ 50 phút Vậy: 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5giờ 50 phút * Ví dụ 2: SGK - Hướng dẫn như ví dụ 1: - Cho HS thực hiện đặt tính và tính vào bảng con. GV: Gọi HS khác nhận xét bài làm HS: thực hiện: 22 phút 58 giây + của bạn. 23 phút 25 giây - Nhận xét chốt lời giải đúng. 45 phút 83 giây * Bài 2: Gọi HS đọc đề bài và ND. (83 giây = 1 phút 23 giây) - Cho HS làm bài theo cặp. Vậy: 22 phút 58 giây + 23 phút 25 - 1 cặp làm bài vào bảng phụ. giây = 46 phút 23 giây. GV theo dõi HS làm bài. HS: làm bài theo cặp. GV: nhận xét, chốt lại kiến thức trọng - 1 cặp làm bài vào bảng phụ. tâm. - Trẻ em là tương lai của đất nước 3) Luyện tập: - Cô giáo là người mẹ thứ hai của *Bài 1/133: (Dòng 1,2; HS K, G làm em. cả bài ) - Bạn Lan là người Hà Nội. - Cho HS làm vào vở, 2 HS làm bảng.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> 7. 8. 9. - Người là vốn quý nhất. GV: Gọi HS trình bày bài làm của mình, nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Cho HS đọc lại bài đã hoàn chỉnh. *Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Cho HS suy nghĩ đặt câu. HS: suy nghĩ đặt câu. - Bạn Bích Vân/ là người Quảng Nam. - Hà Nội/ là thủ đô của nước ta. - Dân tộc ta/ là dân tộc anh hùng. GV: Gọi HS đọc câu mình đặt, nhân xét sửa lỗi, cho điểm câu hay.. lớp. HS: lên bảng làm. 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng 12 năm 15 tháng. +. 3 giờ 5 phút 6 giờ 32 phút 9 giờ 37 phút. GV: nhận xét, chữa bài *Bài 2/133: Gọi HS đọc bài toán. - GV cùng lớp phân tích bài toán. - Cho HS trao đổi làm bài. HS: làm bài, 1 HS lên bảng làm. Bài giải: Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử hết số thời gian là: 35phút+2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút Đáp số: 2giờ 55 phút. GV: chữa bài cho điểm 10 IV. Củng cố HS: nhắc lại ghi nhớ GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết GV: Nhận xét tiết học. học. 11 V. Dặn dò: Về nhà học lại bài, làm bài tập vở Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài bài tập. Chuẩn bị bài sau. tập. Chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................ ------------------------------------------------------------Tiết 5 NTĐ 4 Môn KĨ THUẬT Tên bài CHĂM SÓC RAU, HOA ( t2) A.MỤC 1. Kiến thức:- Biết mục đích, tác TIÊU dụng, cách tiến hành 1 số công việc chăm sóc rau, hoa. - Biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa. 2. Kĩ năng:- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa. 3. Thái độ:- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa. B.ĐỒ GV: đồ dùng như SGK DÙNG HS: cuốc, dầm, rổ, bình tưới nước.. NTĐ 5 KĨ THUẬT LẮP XE BEN ( t2) 1. Kiến thức:- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben; biết cách lắp xe ben. 2. Kĩ năng:- Bước đầu lắp được một số bộ phận xe ben đúng quy trình kĩ thuật. 3. Thái độ: - Giáo dục Hs tính cẩn thận, kiên trì, làm việc có kĩ thuật. GV: Mẫu xe ben. Tranh quy trình HS: Bộ lắp ghép..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: Nêu các bước trồng cây con. 2. 3. 4 5 6. 7 8. Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Nhận xét, đánh giá III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Nội dung: a) Hoạt động 1: Thực hành. - Gọi HS nhắc lại các bước lắp xe ben. HS: Nhắc lại. GV: Kiếm tra sự chuẩn bị của HS III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Nội dung: * Hoạt động 1: Làm theo nhóm. - GV phân công vị trí và giao nhiệm vụ thực hành cho HS: thực hành vun xới cho rau. - Yêu cầu HS thực hành chăm sóc rau. GV quan sát, uốn nắn sai sót cho HS, nhắc HS an toàn lao động HS: thực hành vun xới, tưới nước,.. GV: Nhận xét dùng tranh quy trình cho cây rau hoa theo nhóm. hệ thống lại các bước. - Cho HS thực hành lắp xe ben, GV theo dõi giúp đỡ HS. GV: theo dõi giúp đỡ HS. HS: Thực hành HS: thực hành vun xới, tưới nước GV: theo dõi giúp đỡ HS cho rau hoa theo nhóm. GV: Cho HS thu dọn dụng cụ và vệ HS: thu gọn đồ dùng. sinh dụng cụ lao động, chân tay. * Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập. - GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả. - Lớp tuyên dương nhóm tích cực. IV. Củng cố GV: Nhận xét thái độ học tập của HS: nhắc lại quy trình lắp ghép HS. GV: nhận xét giờ học. V. Dặn dò: Về nhà học lại bài, thực hiện theo nội Về nhà học lại bài. Chuẩn bị bài dung bài học. Chuẩn bị bài sau. sau.. * Rút kinh nghiệm tiết dạy..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> ............................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................ ===================================================== Thứ năm ngày 28 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: / 2/ 2013. Ngày giảng: 28/ 2/ 2013. Tiết 1 NTĐ 4 Môn TOÁN Tên bài TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ A.MỤC 1. Kiến thức: TIÊU - Biết cách giải toán dạng: Tìm phân số của 1 số. - Làm bài tập 1, 2. 2. Kĩ năng: - Rèn cho HS kĩ năng làm toán chính xác 3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích môn học.. B.ĐỒ GV: Bảng phụ DÙNG HS: bảng con, thước kẻ C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: 2 HS lên bảng tính: 2 3. 4 ; 5. 4 8. 7 9. NTĐ 5 ĐỊA LÍ CHÂU PHI 1. Kiến thức: - Mô tả sơ lược được vị trí ,giới hạn Châu Phi: + Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á,đường Xích đạo đi ngang qua giữa châu lục . + Nêu được một số đặc điểm về địa hình,khí hậu : + Địa hình chủ yếu là cao nguyên. + Khí hậu nóng và khô. + Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van . - Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi. 2. Kĩ năng:- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa - ha –ra trên bản đồ lược đồ). 3. Thái độ:- GDHS: yêu thích bộ môn. GV: Bản đồ, phiếu HS: Vở bài tập Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Kiểm tra vở bài tập của HS III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Vị trí địa lí, giới hạn - GV treo lược đồ - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK trả lời câu hỏi: ? Châu Phi giáp các châu lục, biển.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> 2. GV: nhận xét cho điểm. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) GT cách tìm phân số của một số. - GV nêu bài toán: (Sgk) - Cho HS quan sát hình vẽ. 2. - Gợi ý cho HS thấy, tìm 3 số. và đại dương nào? ? Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, châu Phi đứng thứ mấy về diện HS: quan sát, đọc thông tin và trả lời câu hỏi. - Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía Tây nam châu á giáp với Đại Tây Dương và ấn Độ Dương - Châu Phi có diện tích lớn thứ 3 trên thế giới, sau châu á và châu Mĩ. 1. cam trong rổ chính là 3 số cam nhân với 2. 1 3. số cam trong rổ là: 12 : 3 = 4. (quả) 2 3. số cam trong rổ là: 4. (quả). 2=8. 2. Vậy 3 của 12 quả cam là 8 quả cam. 2. *Vậy ta tìm 3 số cam trong rổ như sau: 3. 4. 12. 2 3. = 8 (quả). - Hướng dẫn HS giải bài toán. HS: giải bài toán vào nháp, 1 HS lên GV: Gọi HS trình bày kết quả, nhận bảng. xét chốt lại Bài giải: 3. Đặc điểm tự nhiên. 2 - Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi số cam trong rổ là: 3 ? Địa hình châu Phi có đặc điểm gì? 2 ? Khí hậu chau Phi có đặc điểm gì 12 = 8 (quả) 3 khác các châu lục đã học? Vì sao? Đáp số: 8 quả cam GV: nhận xét hướng dẫn HS giải bài HS: thảo luận trình bày toán. - Địa hình tương đối cao 2 ? Muốn tìm 3 của 12 ta làm như - Khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới vì nằm trong vòng đai nhiệt đới, thế nào? Lấy 12 nhân với diện tích rộng lớn lại không có biển 3 ăn sâu vào đất liền. - GV nêu ví dụ: Tìm 5 của 15? 2. Tìm 3 của 18? - Yêu cầu HS thực hiện. 3) Luyện tập. * Bài 1/135: Gọi HS đọc bài toán. - GV cùng HS phân tích bài toán..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> 5. - Cho HS tự làm bài, sau đó lên bảng chữa bài. HS: làm bài cá nhân. 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Số HS xếp loại khá của lớp đó là: 3 5. 35 6. 7. Đáp số: 21 em. GV: nhận xét cho điểm. * Bài 2/135: Gọi HS đọc bài toán. ? Bài toán cho biết gì? hỏi gì? - Cho HS trao đổi làm bài theo cặp. GV theo dõi giúp đỡ HS. HS: trao đổi làm bài 2. - 1 HS lên bảng chữa bài. Bài giải Chiều rộng của sân trường là: 5 6. 120 8 9. = 21 (em). 9 8. HS: thực hiện yêu cầu.. GV: theo dõi giúp đỡ HS.. = 100 (m). Đáp số: 100 m. GV: nhận xét, chữa bài * Bài 3 : Dành cho HS K, G. - Cho HS làm bài rồi chữa bài. HS: làm bài Bài giải Số học sinh nữ của lớp 4A là: 16. GV: Nhận xét chốt lại. - Treo tranh và giới thiệu quang cảnh thiên nhiên của châu Phi ? Hãy tìm vị trí của hoang mạc Saha- ra trên hình 1 và nêu đặc điểm. HS: trình bày kết quả. GV: nhận xét chốt lại.. = 18 (học sinh). Đáp số: 18 học sinh 10 IV. Củng cố GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét HS: đọc bài học tiết học GV nhận xét tiết học 11 V. Dặn dò: Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài Về nhà học lại bài. Chuẩn bị bài sau tập. Chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------Tiết 2 NTĐ 4 Môn TẬP LÀM VĂN Tên bài ÔN TẬP A.MỤC 1. Kiến thức: ĐÍCH - Củng cố cho HS xây dựng đoạn. NTĐ 5 TOÁN TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN 1. Kiến thức: Biết - Thực hiện phép trừ hai số đo thời.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Y/C. văn miêu tả cây cối 2. Kĩ năng - Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối. 3. Thái độ: - HS biết sử dụng câu, từ để viết bài. B.ĐỒ GV: bảng phụ DÙNG HS: Sgk, vở bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Gọi 2 HS đọc đoạn văn viết về lợi ích của một loài cây. - Nhận xét cho điểm. III. Bài mới: 1.Giới thiệu bài. 2 Nội dung. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2/61. 2 HS: thực hiện yêu cầu.. 3. GV: Hướng dẫn làm bài GV nhắc: Đề bài yêu cầu các em viết thêm ý vào chỗ chấm cho hoàn chỉnh cả 4 đoạn.. 4. HS: viết bài.. gian. 2. Kĩ năng:- Vận dụng giải các bài toán đơn giản. - Làm được BT1, 2. 3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích môn học. GV: Bảng phụ HS: bảng con, thước kẻ Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: 1 HS lên bảng chữa bài tập 2 Vở bài tập. GV: Nhận xét, cho điểm III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Nội dung. *Ví dụ 1: GV đính bảng ví dụ. - Gọi HS đọc bài toán. - GV cùng HS phân tích bài toán ? Muốn biết ô tô đó đi từ Huế đến Đà Nẵng hết bao nhiêu thời gian ta phải làm như thế nào? - Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính. HS: 1 HS lên bảng, lớp thực hiện vào nháp. 15 giờ 55 phút 13 giờ 10 phút 2 giờ 45 phút *Vậy:15 giờ 55 phút -13 giờ10phút = 2 giờ 45 phút GV: nhận xét chốt lại bài. Ví dụ 2: GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện như SGK. - Lưu ý HS đổi 3 phút 20 giây ra 2 phút 80 giây. 3) Luyện tập: *Bài 1/133: Gọi HS đọc yêu cầu - Cho HS làm lên bảng..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> 5. GV: theo dõi giúp đỡ HS. HS: làm bài vào vở, chữa bài a) 23phút 25giây - 15phút 12giây 23phút 25giây 15phút 12giây 8phút 13giây ...... 6 HS: Viết thêm ý vào chỗ chấm cho GV: chữa bài. hoàn chỉnh cả 4 đoạn văn. *Bài 2/133: Gọi HS nêu yêu cầu bài - Cho HS làm vào vở, lên bảng. 7 GV: Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn HS: làm bài vào vở, chữa bài chỉnh. Nhận xét chấm điểm a) 23 ngày 12giờ - 3ngày 8giờ 23ngày 12giờ 3ngày 8giờ 20ngày 4giờ b) 14ngày 15giờ - 3ngày 17giờ 13ngày 39giờ - 14ngày 15giờ 3 ngày 17 giờ 3ngày 17giờ 10ngày 22giờ .... GV: chữa bài. * Bài 3/133: Dành cho HS K, G. - Cho HS làm bài rồi chữa bài. 8 IV. Củng cố GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học tiết học 9 V. Dặn dò: Về nhà viết lại bài. Chuẩn bị bài sau. Về nhà học lại bài, làm bài tập vởi bài tập. Chuẩn bị bài sau * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................. ------------------------------------------------------. Tiết 3 THỂ DỤC: BÀI 50 NTĐ 4; NTĐ 5: GV chuyên soạn giảng --------------------------------------------------------------. Tiết 4 NTĐ 4 Môn LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tên bài MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM. NTĐ 5 LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> A.MỤC 1. Kiến thức ĐÍCH - Mở rộng được một số từ ngữ thuộc Y/C chủ điểm dũng cảm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa,việc ghép từ (BT1,BT2); hiểu nghiã một vài từ theo chủ điểm (BT3). 2. Kĩ năng:- Biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ điểm qua việc điền từ vào ô trống trong đoạn văn (BT4). 3. Thái độ:- HS yêu thích môn học. Biết sử dụng từ ngữ trong đời sống. B.ĐỒ GV: bảng phụ viết sẵn lời giải cột b. DÙNG HS: Vở bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 HS: 2 HS trả lời câu hỏi: CN trong câu kể Ai là gì? chỉ gì? - Lớp theo dõi.. 2. 3. GV: Nhận xét cho điểm. 1.Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. *Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS tự làm bài. - Gọi HS phát biểu, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Các từ cùng nghĩa với từ "dũng cảm": gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trường, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm. *Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Cho HS thảo luận cặp đôi làm bài, 2 cặp làm bài vào phiếu, GV theo dõi giúp đỡ HS. HS: HS làm bài theo nhóm 2. tinh thần dũng cảm; dũng cảm xông lên hành động dũng cảm, dũng cảm nhận khuyết điểm; người chiến sĩ dũng cảm; dũng cảm cứu bạn; du. 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. (ND ghi nhớ). 2. Kĩ năng - Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc liên kết câu đó. (Làm được 2 BT trong mục III). 3. Thái độ: - HS biết dùng câu trong thức tế. GV: Bảng phụ HS: vở bài tập Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: kiểm tra vở bài tập của HS - Nhận xét. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Phần nhận xét: * Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu và nội dung. HS: thực hiện yêu cầu. GV: yêu cầu HS: ? Dùng bút chì gạch chân dưới những từ ngữ cho biết đoạn văn nói về ai? ? Các câu trong đoạn văn nói về ai? Những từ ngữ nào cho biết điều đó?.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> 4. 5. 6. 7. 8. kích dũng cảm; dũng cảm chống cường quyền; em bé liên lạc dũng cảm; dũng cảm trước kẻ thù; dũng cảm nói lên sự thật. GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. *Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Cho HS trao đổi nhóm 2. GV theo dõi giúp đỡ. HS: trao đổi làm bài theo nhóm 2. Gan góc (chống chọi) kiên cường, không lùi bước. Gan lì: gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ gì. Gan dạ: không sợ nguy hiểm.. GV: Gọi HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét bổ sung. - GV nhận xét bổ sung chốt lại lời giải đúng. - Cho HS đọc lại nội dung BT3. *Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Cho HS quan sát tranh sgk. - Cho HS thảo luận cặp đôi. HS: thực hiện yêu cầu của GV. Anh Kim Đồng là một người liên lạc rất can đảm. Tuy không chiến đấu ở mặt trận, nhưng nhiều khi liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức hiểm nghèo. Anh đã hi sinh, nhưng tấm gương sáng của anh vẫn còn mãi mãi.. GV: Gọi HS nối tiếp lên bảng điền từ, GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Cho HS đọc lại đọan văn đã điền. HS: thực hiện yêu cầu - Các câu trong đoạn văn đều nói về Trần Quốc Tuấn. Những từ ngữ cùng chỉ trong đoạn văn là: Hưng Đạo Vương, Ông, Vị quốc công Tiết chế, vị Chủ tướng tài ba, GV: Gọi HS trình bày kết quả. Treo bảng phụ ghi đoạn văn, chốt lại lời giải đúng. => Hưng Đạo Vương, Ông, Người 3) Ghi nhớ: sgk HS đọc 4) Luyện tâp: *Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Cho HS trao đổi nhóm 2. HS: trao đổi làm bài. GV: Gọi đại diện nhóm trình bày, nhận xét chốt lại. - Từ anh (câu 2) thay cho Hai Long (câu 1) - Người liên lạc (câu 4) thay cho người đặt hộp thư (câu 2) - Từ anh (câu 4) thay cho Hai Long (câu 1) - Từ đó (câu 5) thay cho những cật gợi ra hình chữ V => Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn có tác dụng liên kết câu. HS: đọc lại đoạn văn..

<span class='text_page_counter'>(35)</span> hoàn chỉnh. 9. IV. Củng cố GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét HS: nhắc lại ghi nhớ tiết học GV: nhận xét giờ học. 10 V. Dặn dò Về nhà học lại bài, làm lại bài tập vở Về nhà học lại bài, làm bài tập vởi bài tập. Chuẩn bị bài sau. bài tập. Chuẩn bị bài sau * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................................................................................................................. ------------------------------------------------------. Tiết 5 MĨ THUẬT: BÀI 25 NTĐ 4; NTĐ 5: GV chuyên soạn giảng. ================================================= Thứ sáu ngày 1 tháng 3 năm 2013 Ngày soạn: 26/ 2/ 2013. Ngày giảng: 1/ 3/ 2013. Tiết 1 NTĐ 4 Môn TOÁN Tên bài PHÉP CHIA PHÂN SỐ A.MỤC 1. Kiến thức ĐÍCH - Biết thực hiện phép chia phân số: Y/C lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. - Làm bài 1(3 số đầu), 2,3 (a). 2. Kĩ năng: - Rèn cho HS kĩ năng tính toán cẩn thận, chính xác khi làm toán. 3. Thái độ: - GD HS yêu thích môn học B.ĐỒ GV: Thước kẻ DÙNG HS: bảng con, thước kẻ C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: 2 HS lên bảng: 1. Tìm 3 của 36; 2. Tìm 3 của 48.. NTĐ 5 TẬP LÀM VĂN TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI 1. Kiến thức - Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp ( BT2 ). - HS khá giỏi biết phân vai đọc lại màn kịch. 2. Kĩ năng:- Biết viết đoạn đối thoại. 3. Thái độ: - GD HS yêu thích môn học GV: Tranh minh họa bài. - Bút dạ, bảng phụ. HS: Sgk, vở bài tập Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Gọi HS nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở lớp 4, 5. - Nhận xét III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Hướng dẫn HS luyện tập:.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> 2. 3. 4. GV: Nhận xét, cho điểm III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Giới thiệu phép chia phân số: - GV nêu ví dụ: (SGK) - Gọi HS đọc lại ví dụ. cùng HS phân tích bài toán. ? Bài toán cho biết gì? hỏi gì? ? Nêu cách tính chiều dài hình chữ nhật ta làm như thế nào? Lấy diện tích chia cho chiều rộng. ? Hãy đọc phép tính để tính chiều dài hình chữ nhật. - GV ghi bảng: : - Yêu cầu HS tính. HS: thực hiẹn yêu cầu. GV: hướng dẫn: Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. - Phân số gọi là phân số đảo ngược của phân số . Ta có: : = = . - Vậy chiều dài của hình chữ nhật 21. là: 30 m - Thử lại bằng phép nhân. 21 30. 2 3. 42. 7. = 90 = 15 ? Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào? Lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. - Cho HS nhắc lại. - GV đưa ra ví dụ yêu cầu HS tính. 3 7. 4. : 5 = 3) Luyện tập:. =. *Bài 1: ? Bài yêu cầu gì? - Gọi HS đọc đoạn trích/ SGK HS: Nối tiếp nhau đọc. GV: theo dõi * Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu BT ? Các nhân vật trong đoạn trích là ai? ? Nội dung của đoạn trích là gì? ? Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc đó như thế nào? ? Đọc gợi ý về lời đối thoại và đoạn đối thoại HS: nối tiếp nhau trả lời - Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông - Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chức câu đương rằng anh ta được Linh Từ Quốc Mẫu xin cho chức câu đương thì phải chặt 1 ngón chân để phân biệt với những người câu đương khác. Người ấy sợ hãi, rối rít xin tha - Trần Thủ Độ nét mặt nghiêm nghị, giọng nói sang sảng. Cháu của Linh Từ Quốc Mẫu: vẻ mặt run sợ, lấm lét nhìn.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> 5. * Bài 1/136: Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm bài vào bảng con, 3 số đầu (HS K, G làm cả bài). - GV nhận xét bài làm của HS. * Bài 2/ 136: Tính: - Cho HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở. HS: làm bài cá nhân. 2 HS lên GV: theo dõi, yêu cầu HS đọc gợi ý bảng chữa bài. về lời đối thoại, đoạn đối thoại và 3 5 3 8 viết tiếp các lời đối thoại để hoàn a, 7 : 8 = 7 = 5 chỉnh màn kịch 24 35. 8. 3. 8. 4 3. b, 7 : 4 = 7. =. 32 21. 6. 7. GV: theo dõi, nhận xét yêu cầu HS nêu lại cách chia phân số, cho điểm * Bài 3: (136) Tính. - Cho làm bài trên bảng phần a (HS khá, giỏi làm cả bài) - GV theo dõi HS làm bài. HS: làm vào vở, lên bảng chữa bài. a,. 2 3. 5 7. 10 5 : = 21 7 70 2 = 105 3 10 2 : 3 = 21 30 5 = ... 42 7. 8. =. 10 21. 10 21. 7 5. =. 10 21. 3 2. =. GV: Nhận xét, bài làm của HS. => Khi lấy tích của hai phân số chia cho một phân số thì ta được thương là phân số còn lại. * Bài 4:(136) Gọi HS đọc bài toán. (HS khá, giỏi làm) ? Bài toán cho biết gì? hỏi gì? - Cho HS tự làm bài, GV theo dõi chữa bài.. HS: Nối tiếp nhau đọc và viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh màn kịch. GV: theo dõi, gọi HS trình bày bài viết của mình trước lớp. -. HS: trình bày bài viết của mình .. Xin thái sư tha cho Trần Thủ Độ: Ngươi có phải là Đặng Văn .. không Phú Nông: Dạ, bẩm đúng ạ! Trần Thủ Độ: Ngươi đang làm nghề gì? Phú Nông: Dạ bẩm, con là phú nông ạ! Trần Thủ Độ: Ngươi muốn xin ta làm chức gì? Phú Nông: Thưa, cho con xin nhận chức câu đương Trần Thủ Độ: Ngươi biết câu đương.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> 9. HS: làm bài Bài giải: Chiều dài hình chữ nhật là: 2 3. 3. 8. : 4 = 9 (m) 8. là làm gì không? Phú Nông: Dạ, là đi bắt những kẻ có …. GV: nhận xét bổ sung * Bài 3: Nêu yêu cầu BT - Tổ chức cho HS đọc phân vai và diễn kịch theo nhóm - Nhận xét.. Đáp số: 9 m. 10. IV. Củng cố HS: nhắc lại cách chia hai phân số GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét GV: nhận xét giờ học. tiết học 11 V. Dặn dò: Về nhà học lại bài, làm bài tập vở Về nhà học lại bài. Chuẩn bị bài sau bài tập. Chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................... -----------------------------------------------------Tiết 2 NTĐ 4 Môn TẬP LÀM VĂN Tên bài LTXD MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI A.MỤC 1. Kiến thức:- Nắm được cách mở ĐÍCH bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài Y/C văn miêu tả cây cối . 2. Kĩ năng:- Vận dụng kiến thức đẫ biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả một cây mà em thích . 3. Thái độ:- Có thái độ gần gũi yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên. B.ĐỒ GV: Bảng phụ DÙNG HS: Vở bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: kiểm tra chéo vở bài tập của nhau. NTĐ 5 TOÁN LUYỆN TẬP 1. Kiến thức: Giúp HS biết: - Cộng trừ số đo thời gian. 2. Kĩ năng - Vận dụng các bài toán có nội dụng thực tế. - Làm các BT 1 (b), 2, 3 3. Thái độ: - Giáo dục yêu thích môn học. GV: Bảng phụ HS: bảng con, vở bài tập Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Gọi 2 HS nêu cách cộng và trừ số đo thời gian. - Nhận xét, cho điểm III. Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> 2. 3. 4. 5. 6. GV: Nhận xét. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Hướng dẫn HS làm bài tập. *Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Cho HS thảo luận theo cặp. GV theo dõi giúp đỡ. HS làm bài theo nhóm 2. 1 Cặp làm vào giấy to. - Điểm khác nhau của hai cách mở bài: - Cách 1: Mở bài trực tiếp - Giới thiệu ngay cây hoa cần tả. - Cách 2: Mở bài gián tiếp - Nói về mùa xuân, các loài hoa trong vườn, mới giới thiệu cây hoa cần tả. GV: Gọi các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. *Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Cho HS làm bài cá nhân, 2 HS viết mở bài vào bảng phụ. GV theo dõi giúp đỡ HS. HS: làm bài 2. Ví dụ đoạn văn: Nhà em có một mảnh đất nhỏ trước sân, ở đó mẹ em trồng mấy khóm hồng; em thì trồng mấy cụm mười giờ. Riêng ba em năm nào cũng chỉ trồng một thứ hoa là hoa mai. Ba bảo: ba thích hoa mai vì hoa có màu trắng tinh khiết, hương thơm nhẹ, dáng vẻ thanh nhã. Vì vậy, trước sân nhà em không bao giờ thiếu những chậu mai do chính tay ba trồng. GV: Gọi HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét bổ sung.. 1) Giới thiệu bài: 2) Luyện tập: * Bài 1/134: - GV hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm vào bảng con ý b. HS K, G làm cả bài. HS: làm bài cá nhân b, 1,6 giờ = 96 phút 2 giờ15 phút = 135 phút 2,5 phút = 150 giây 4 phút 25 giây = 265giây. GV: nhận xét, ghi điểm. * Bài 2/134: Gọi HS nêu yêu cầu - Hướng dẫn HS làm bài. - Cho HS làm vào vở, lên bảng.. HS: lên bảng làm, lớp làm vào vở. 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng = 15 năm 11 tháng 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ = 10 ngày 12 giờ 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút = 20 giờ 9 phút GV: nhận xét, chữa bài * Bài 3/134: Gọi HS nêu yêu cầu - Cho HS làm vào nháp. Sau đó đổi nháp chấm chéo.. HS: làm bài vào vở a. 4 năm 3 tháng => 3 năm 15 tháng.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> 7. 8 9. - GV nhận xét sửa lỗi cho HS. 2 năm 8 tháng 2 năm 8 tháng *Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và ND. 1 năm 7 tháng - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. b. 15 ngày 6 giờ => 14 ngày 30 giờ - GV treo tranh ảnh một số loại 10 ngày 12 giờ 10 ngày 12 giờ cây. 4 ngày 18 giờ - Gọi HS tiếp nối phát biểu. c. 13 giờ 23 phút => 12 giờ 83 phút - GV nhận xét. 5 giờ 45 phút 5 giờ 45 phút *Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài. 7 giờ 38 phút - Gợi ý cho HS viết theo 2 cách: trực tiếp hoặc gián tiếp. - Cho HS viết đoạn văn. 2 HS viết vào phiếu. - GV theo dõi giúp đỡ HS. - Gọi HS tiếp nối đọc đoạn văn mình đã viết. - Nhận xét sửa lỗi, cho điểm đoạn văn hay. HS: đọc đoạn trước lớp. GV: theo dõi, nhận xét -Ví dụ mở bài trực tiếp: * Bài 4: Hướng dẫn khá, giỏi làm Phòng khách nhà tôi Tết năm nay … năm 1492 có bày một cây quất cảnh do mẹ tôi … năm 1961 mua trước Tết để trang trí phòng … thực hiện phép trừ 1961 –1492 khách. Bài giải: - Ví dụ mở bài gián tiếp: Tết năm Hai sự kiện đó cách nhau số năm là: nay, bố mẹ tôi bàn nhau không 1961 – 1492 = 469 (năm) mua cành đào như mọi năm mà Đáp số: 469 năm mua hoa khác để trang trí phòng khách. Nhưng mua cây gì thì bố mẹ chưa nghĩ ra. Thế rồi một hôm tôi thấy mẹ chở về một cây quất xinh xắn, có bao nhiêu là quả. Tôi thích quá reo lên: "Ôi, cây đẹp quá". IV. Củng cố GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết tiết học học V. Dặn dò: Về nhà học lại bài, làm lại bài tập 4. Về nhà học lại bài, làm bài tập vở bài Chuẩn bị bài sau. tập. Chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................ ------------------------------------------------------------Tiết 3.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> NTĐ 4 Môn LỊCH SỬ Tên bài TRỊNH NGUYỄN PHÂN TRANH A.MỤC 1. Kiến thức ĐÍCH - Biết được một vài sự kiện về sự Y/C chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút: + Từ thế kỷ XVI triều đình nhà Lê suy thoái. Đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam Triều và Bắc Triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài. + Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến. + Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển. 2. Kĩ năng:- Dùng lược đồ VN chỉ ra ranh giới chia cắt đàng ngoài đàng trong. 3. Thái độ:- Yêu thích tìm hiểu môn học. B.ĐỒ GV: Lựơc đồ, sgk, phiếu DÙNG HS: Vở bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Dưới thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển như thế nào ? - Nhận xét ghi điểm. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Sự suy sụp của triều đình nhà Lê. a) Hoạt động 1: làm việc cả lớp. ? Mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI? 2 HS: trao đổi trả lời câu hỏi trước lớp - Vua ăn chơi xa xỉ suốt ngày đêm và xây dựng cung điện; quan lại chia thành phe phái, đánh giết lẫn nhau. - Đất nước rơi vào cảnh loạn lạc.. NTĐ 5 KỂ CHUYỆN VÌ MUÔN DÂN 1. Kiến thức: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa : Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng kể chuyện 3. Thái độ: - GD HS yêu thích môn học.. GV: tranh minh họa HS: SGK Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: 2 HS kể chuyện theo tiết trước.. GV: Nghe HS kể nhận xét. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Kể chuyện: GV kể mẫu lần 1.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> 3. 4. 5. 6. GV: Gọi HS phát biểu, nhận xét. 3) Sự phân chia Nam triều - Bắc triều. b) Hoạt động 2: làm việc cả lớp. ? Em biết gì về nhân vật Mạc Đăng Dung? - Mạc Đăng Dung là một quan võ, cướp ngôi nhà Lê; lập lên triều Mạc. ?Sự phân chia Nam, Bắc triều ra sao - Phía Nam (Nam triều) do nhà Lê trấn giữ, phía Bắc (Bắc triều) do họ Mạc trấn giữ. c) Hoạt động 3: Làm việc cá nhân. (HS trả lời vào phiếu học tập): Năm 1592, nước ta có sự kiện gì? ? Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế nào? ? Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn ra sao? HS: trao đổi trả lời câu hỏi. - Năm 1592, Nam triều chiếm được Thăng Long, lúc này chiến tranh ... - Sau năm 1592, cuộc chiến tranh ... - Hai bên lấy sông Gianh làm ranh giới chia cắt đất nước… GV: gọi HS trả lời câu hỏi, nhận xét. 4) Hậu quả cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn d) Hoạt động 4: Thảo luận nhóm. ? Chiến tranh Nam - Bắc triều cũng như chiến tranh Trịnh - Nguyễn nhằm mục đích gì? ? Cuộc chiến tranh này đã gây hậu quả gì? HS: thảo luận trả lời câu hỏi. - Chiến tranh Nam - Bắc triều vì quyền lợi nên các dòng họ cầm quyền đã chém giết lẫn nhau. - Kết quả: Nhân dân cực khổ, đất nước bị chia cắt.. - Kể chuyện 2 lần kết hợp chú giải từ khó và chỉ vào tranh minh hoạ. HS: Nghe – quan sát tranh minh hoạ. Nêu nội dung từng tranh. GV: Nhận xét b) Luyện kể theo nhóm: - Yêu cầu HS luyện kể theo nhóm.. HS: kể nối tiếp theo đoạn trong nhóm.. GV: quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự.Với những truyện dài, các em chỉ cần kể 1 - 2 đoạn. c) Thi Kể chuyện trước lớp: - Gọi HS các nhóm kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện trước lớp..

<span class='text_page_counter'>(43)</span> 7. GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét chốt lại. - Cho HS đọc bài học.. HS: thi kể chuyện trước lớp.Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện.. 8. IV. Củng cố GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học. tiết học. 9 V. Dặn dò: Về nhà học lại bài, làm lại bài tập vở Về nhà kể lại câu chuyện cho người bài tập. Chuẩn bị bài sau. thân nghe. Chuẩn bị bài sau * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................ ------------------------------------------------------. Tiết 4 NTĐ 4 KHOA HỌC NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ. NTĐ 5 Môn KHOA HỌC Tên bài ÔN TẬP:VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tiếp) A.MỤC 1. Kiến thức: 1. Kiến thức: TIÊU - Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có Sau bài học, HS được củng cố về: nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có - Các kiến thức phần Vật chất và nhiệt độ thấp hơn. năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí 2. Kĩ năng nghiệm. - Sử dụng được nhiệt kế để xác định - Những kĩ năng về bảo vệ môi nhiệt độ cơ thể , nhiệt độ không khí. trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan - Bảo vệ bầu không khí trong lành. tới nội dung phần vật chất và năng 3. Thái độ: lượng. - HS yêu thích môn học. 2. Kĩ năng: - Nhớ được kiến thức đã học. 3. Thái độ: - GDHS: Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật. Biết tiết kiệm năng lượng điện và sử dụng một cách hợp lí. B.ĐỒ GV: Tranh vẽ sgk. Phiếu học tập. DÙNG HS: Sgk. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ Nội dung dạy học 1 I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: GV: Kiểm tra vở bài tập - Nhận xét. III. Bài mới:. GV: Hình trang 101, 102 SGK. HS: Vở bài tập Nội dung dạy học I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: HS: Kiểm tra chéo vở bài tập.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> 2. 3. 4. 1) Giới thiệu bài: 2) Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: a) Hoạt động 1: làm việc cả lớp ? Kể tên một số vật nóng và vật lạnh thường gặp hàng ngày? Ví dụ: Vật nóng: nước sôi ... Vật lạnh: nước đá ... -Quan sát hình1 và trả lời câu hỏi (trang100) ? Nêu ví dụ về các vật có nhiệt độ bằng nhau; vật này có nhiệt độ cao hơn vật kia; vật có nhiệt độ cao nhất HS: thực hiện yêu cầu của GV. - Ví dụ: 2 bàn tay trên 1 cơ thể có nhiệt độ bằng nhau. Nước sôi có nhiệt độ cao hơn nước lạnh. .... GV: Nghe HS trả lời, nhận xét. => Giảng: Người ta dùng khái niệm "nhiệt độ" để diễn tả mức độ nóng, lạnh của các vật. - 1 vật có thể nóng hơn so với vật này, lạnh hơn so với vật khác. 3) Thực hành sử dụng nhiệt kế. b) Hoạt động 2: làm việc nhóm. - GV giới thiệu có 2 loại nhiệt kế. + Nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể. + Nhiệt kế để đo nhiệt độ không khí. - Yêu cầu HS: mô tả cấu tạo nhiệt kế? - Hướng dẫn cách đọc nhiệt kế. - Cho HS thực hành đo nhiệt độ: sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ của các cốc nước; Sử dụng nhiệt độ y tế để đo nhiệt độ cơ thể. HS: Thực hành đo nhiệt độ theo nhóm - Đo nhiệt độ nước, cơ thể. + Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 1000C, của nước đá đang tan là 00C.. GV: Nhận xét. III. Bài mới: 1) Giới thiệu bài: 2) Nội dung: a) Hoạt động 1: Trò chơi “Thi kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện” - GV tổ chức cho HS tìm các dụng cụ, máy móc sử dụng điện dưới dạng trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - GV chia lớp thành 2 đội. HS: chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Chơi thi theo 2 đội. Mỗi HS chỉ viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện sau đó đi xuống, chuyển phấn cho bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp sức. Trò chơi diễn ra sau 7 phút.. GV cùng HS cả lớp tổng kết, kiểm tra số dụng cụ, máy móc có sử dụng điện mà mỗi nhóm tìm được. - GV: tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc..

<span class='text_page_counter'>(45)</span> + Nhiệt độ cơ thể của người khỏe mạnh vào khoảng 370C.. 5. GV: Theo dõi giúp đỡ HS.. 6. HS: thực hành. 7. GV: Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hành, nhận xét kết luận, cho HS đọc bài học.. b) Hoạt động 2: Nhà tuyên truyền giỏi. - GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn vẽ tranh cổ động, tuyên truyền: 1. Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt. 2. Tiết kiệm khi sử dụng điện. 3. Thực hiện an toàn khi sử dụng điện HS: Đọc yêu cầu, nội dung - Chọn tên đề tài, thi vẽ tranh cổ động tuyên truyền. GV: Tổ chức cho HS vẽ tranh cổ động theo nhóm. HS : vẽ tranh cổ động theo nhóm, sau khi vẽ xong, cử đại diện lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mình.. GV: nhận xét tuyên dương. 8 IV. Củng cố GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học. tiết học. 9 V. Dặn dò: Về nhà học lại bài. Chuẩn bị bài sau Về nhà học lại bài. Chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm tiết dạy. ............................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................. Tiết 5: HOẠT ĐỘNG CUỐI TUẦN NTĐ 4; NTĐ 5: Làm việc chung I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - HS thấy được những ưu, khuyết điểm của mình. - Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập, trong mọi hoạt động. II. NỘI DUNG * GV nhận xét chung: 1 .ưu điểm: a/ Đạo đức - Nhìn chung các em ngoan ngoãn, đoàn kết giúp đỡ bạn bè. Lễ phép chào hỏi thầy cô và người lớn tuổi. b/ Học tập - Đi học đều đúng giờ, học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. Giờ học sôi nổi nhiều em hăng hái tham gia xây dựng bài. c/ Các hoạt động khác - Các em đều có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, lớp, trường tương đối sạch sẽ..

<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Thể dục thực hiện tốt, tập đúng động tác. - Có ý thức chăm sóc chậu hoa cây cảnh. * Tuyên dương: Lợi, Đông, Thúy, Văn. 2. Nhược điểm - Về nhà không học bài, làm bài: Quỳnh, Nguyệt. 3. HS bổ xung. 4. Vui văn nghệ. III. PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN SAU. - Duy trì các nề nếp của lớp. - Tập trung học tập tốt để nâng cao chất lượng. - Thi đua học tập chào mừng ngày 26/3. - Tham gia nhiệt tình các hoạt động do trường do Đội đề ra.. ================================================= * Nhận xét của BGH nhà trường..

<span class='text_page_counter'>(47)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×