Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

Đánh giá kết quả thực hiện và tác động của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh bình định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.44 MB, 91 trang )

i

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Lâm học
khóa học 2009 – 2011, được sự đồng ý của nhà trường, khoa Đào tạo sau đại học
– Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết
quả thực hiện và tác động của dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tại tỉnh
bình định giai đoạn 1998-2010”.
Trong thời gian thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cơ giáo,
bạn bè, đồng nghiệp trong và ngồi trường.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS. Dương Tiế n Đức người đã định hướng, khuyến khích và chỉ dẫn, giúp đỡ tơi trong suốt q
trình thực hiện nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những động viên và những ý kiến chuyên
môn của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Lâm học đã giúp tôi nâng cao chất
lượng luận văn.
Do bản thân còn những hạn chế nhất định về mặt chun mơn và thực
tế, thời gian hồn thành đề tài không nhiều nên đề tài sẽ không tránh được
những thiếu sót. Kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để
luận văn hồn thiện hơn.
Tơi xin cam đoan nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn này mà tôi sử dụng chưa từng được cơng
bố trong bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác.
Hà nội, ngày ... tháng ... năm 2012
Tác giả
Đào Thanh Sơn


ii

MỤC LỤC


Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ……………………………………………………………........ i
Mục lục……………………………………………………………………

ii

Danh mục các từ viết tắt………………………………………………….

v

Danh mục các bảng……………………………………………………….

vi

Danh mục các hình………………………………………………………… vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................... 3
1.1. Trên thế giới .......................................................................................... 3
1.2. Ở trong nước ......................................................................................... 8
1.3. Một số nghiên cứu về dự án 661 ........................................................ 14
Chương 2. MỤC TIÊU,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1. Mu ̣c tiêu nghiên cứu ........................................................................... 17
2.1.1. Mục tiêu chung ............................................................................. 17
2.2. Đối tượng và pha ̣m nghiên cứu ......................................................... 17
2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 17
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 18
2.4.1. Quan điểm nghiên cứu ................................................................. 18
2.4.2. Phương pháp kế thừa tài liệu....................................................... 19
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá ....................................... 22

Chương 3. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ................................................................................................................... 23
3.1. Điề u kiêṇ tư ̣ nhiên .............................................................................. 23
3.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................... 23
3.1.2. Diện tích và dân số ....................................................................... 23


iii

3.1.3. Địa hình......................................................................................... 23
3.1.4. Khí hậu .......................................................................................... 27
3.1.5. Tài ngun thiên nhiên ................................................................ 27
3.2. Điề u kiêṇ kinh tế – xã hô ̣i .................................................................. 28
3.2.1. Nguồn nhân lực ............................................................................ 28
3.2.2. Cơ sở hạ tầng ................................................................................ 28
3.2.3. Về phát triển kinh tế - xã hội........................................................ 29
Chương 4 .............................................................................................................................. 31
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................................... 31
4.1. Một số chính sách để thực hiện dự án .............................................. 31
4.1.1. Văn bản cấp chính phủ, thủ tướng chính phủ ............................ 31
4.1.2. Quyết dịnh cấp Bộ và thông tư hướng dẫn cấp bộ hoặc liên tịch
làm cơ sở triển khai thực hiện dự án ..................................................... 31
4.1.3. Các văn bản do địa phương ban hành liên quan đến dự án trồng
mới 5 triệu ha rừng ................................................................................. 33
4.2. Đánh giá kết quả thực hiện Dự án tại tỉnh Bình Định .................... 35
4.2.1. Kết quả chủ yếu của Dự án tại tỉnh Bình Định .......................... 35
4.2.2. Những hạn chế của Dự án ........................................................... 46
4.3. Đánh giá tác động của Dự án 661 tại tỉnh Bình Định ..................... 47
4.3.1. Tác động về kinh tế ....................................................................... 47
4.3.2. Tác động của dự án về mặt xã hội ............................................... 51

4.3.3. Tác động về môi trường................................................................ 58
4.4. Đề xuất một số giải pháp sử dụng có hiệu quả kết quả của Dự án
661 ............................................................................................................... 68
4.4.1. Giải pháp sử dụng có hiệu quả kết quả dự án và duy trì dự án . 68
4.4.2. Giải pháp cho thực hiện các dự án tiếp theo............................... 71


iv

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ ...................................................................... 77
1. Kết luận .................................................................................................. 77
2. Tồn tại ..................................................................................................... 78
3. Kiến nghị ................................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

BQL


Ban quản lý

2

BVMT

Bảo vệ môi trường

3

DA

Dự án

4

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
( Food and Agriculture Organization)

5

HGĐ

Hộ gia đình

6


LN

Lâm nghiệp

7

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

8

NSNN

Ngân sách nhà nước

9

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Tên bảng

4.1


Các văn bản do điạ phương ban hành

31

4.2

Độ che phủ của rừng qua các năm

33

4.3

Diê ̣n tích bảo vệ rừng qua các năm

35

4.4

Diê ̣n tích trờ ng rừng các năm

37

4.5

Nguồ n vốn đầ u tư từ ngân sách nhà nước

40

4.6


Tỷ lệ % nhận biết về tác đông dự án 661 đến kinh tế

43

4.7

Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của 1ha rừng trồng Keo

45

4.8

Tỷ lệ % nhận biết của HGĐ và CB về tác động DA đến xã hội

46

4.9

Kế t quả ta ̣o viê ̣c làm, xóa đói giảm nghèo của viê ̣c thực hiê ̣n dự án

48

4.10

Nhận thức của HGĐ về tác động của DA 661 đến môi trường

53

Trang


4.11 Bảng tổ ng hơ ̣p đô ̣ che phủ rừng tỉnh Bình Đinh
̣

54

4.12 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của một số mô hiǹ h rừng trồng dự án

56

4.13 Tổng hợp các chỉ tiêu độ phì của đất ở đất trống và đấ t có rừng

58

4.14 Kết quả đánh giá nguồn nước sử dụng của các hộ dân

60


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

TT

Tên hình

Trang

4.1


Mức tăng độ che phủ của rừng qua các năm

33

4.2

Diê ̣n tích bảo vệ rừng qua các năm

35

4.3

Diê ̣n tích trồ ng rừng qua các năm

37

4.4

Độ che phủ của rừng trước và sau dự án

55

4.5

Một số hình ảnh về rừng trờ ng th ̣c dự án 661 tin̉ h Biǹ h Đinh
̣

57





1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Để phục hồi tài nguyên rừng, từ năm 1990 trở lại đây, Chính phủ đã có
nhiều nỗ lực làm ổn định và phục hồi độ che phủ rừng với nhiều chương trình,
dự án trồng rừng liên tiếp được triển khai như: Dự án PAM, chương trình
327, dự án trồng rừng Việt Đức... Một trong những dự án được đánh giá là có
sự tác động lớn trong việc cải thiện tình trạng rừng của Việt nam, thể hiện
quyết tâm và nỗ lực lớn của Chính phủ trong phát triển rừng đó là dự án trồng
mới 5 triệu ha rừng (gọi tắt là dự án 661). Dự án 661 được triển khai với mục
đích tăng độ che phủ rừng từ xấp xỉ 9 triệu ha (28% độ che phủ rừng) lên 14,3
triệu ha (43% độ che phủ rừng) vào năm 2010. Dự án 661 cũng được coi là
một trong ba “cơng trình quan trọng” của đất nước vì đạt ba tiêu chí cũng do
quốc hội đề ra: tổng vốn đầu tư, quy mô tác động nhiều tỉnh và số dân ảnh
hưởng. Sau 12 năm thực hiện, Dự án 661 đã có những tác động rõ rệt trong
q trình phục hồi, phát triển rừng ở Việt Nam, đồng thời góp phần tích cực
vào những thắng lợi của chính sách định canh, định cư và xóa đói giảm nghèo
của đất nước. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình triển khai
cũng khơng tránh khỏi những thiếu sót đặc biệt là trong cơng tác quy hoạch sử
dụng đất, q trình giao đất giao rừng, vấn đề trong công tác quản lý, triển
khai thực hiện ... nên cũng đã có những ảnh hưởng đến tính bền vững của cả
hệ thống sản xuất nói chung ở một số địa phương. Để sử dụng có hiệu quả
những kết quả mà dự án đã đạt được đồng thời định hướng cho nhiều hoạt
động liên quan đến phát triển rừng ở địa phương cần tiến hành nghiên cứu
một cách đầy đủ tác động của dự án 661 trên cơ sở đánh giá những kết quả
mà dự án đã đạt được, tác động của dự án đến phát triển kinh tế của địa
phương, những thay đổi đáng kể nào về mặt xã hội mà dự án đã đạt được,

những giá trị môi trường của các mô hình rừng của dự án đã đem lại.


2

Việc đánh giá tổng kết tình hình triển khai hoạt động của dự án, đánh giá
những kết quả đạt được, những ưu điểm, những khó khăn tồn tại từ đó để rút
ra những bài học về đầu tư, về tổ chức chỉ đạo thực hiện, các công tác hỗ trợ,
các cơ chế chính sách … nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
các dự án phát triển Lâm nghiệp phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài
“Đánh giá kết quả thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tại tỉnh
Bình Định giai đoạn 1998 - 2010” được thực hiện nhằm góp phần đáp ứng
các yêu cầu trên.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
Đánh giá là khâu then chốt trong một chu trình dự án và là hoạt động
thường xuyên nhằm đưa ra những nhận xét về kết quả thực hiện các hoạt động
dự án trên cơ sở so sánh kết quả thực hiện với các chỉ tiêu đã lập trước. Nói
cách khác, đánh giá là một quá trình xem xét một cách hệ thống, khách quan
nhằm cố gắng xác định tính phù hợp, hiệu quả và tác động của các hoạt động
ứng với mục tiêu đã đặt ra.
Trong giai đoạn trước thập kỷ 90 của thế kỷ trước, thuật ngữ “đánh giá
dự án” mới chỉ giới hạn ở đánh giá hiệu quả bao gồm hiệu lực thực thi
(efficiency) và hiệu quả (effectiveness). Nhưng cho đến những năm 90 thì các
hoạt động đánh giá còn thêm việc đánh giá tác động (impact), tức là xem xét

các hoạt động của dự án đó có bền vững sau khi dự án kết thúc không (John và
cộng sự, 2000). Việc đánh giá tác động được coi như bắt buộc đối với tất cả các
hoạt động đánh giá hiện nay [29].
Vào đầu năm 1980, Cục Nông nghiệp Mỹ đã xây dựng được một
chương trình máy tính tương đối hồn chỉnh có tên là EVALUE nhằm đánh
giá hiệu quả đầu tư cho các dự án rừng trồng (Peter J.Jnce và cộng sự; 1980).
Chương trình máy tính này chỉ dừng lại ở mức đánh giá hiệu quả tài chính.
Theo kết luận của các chun gia vào thời điểm đó thì hiệu quả đầu tư vào
trồng rừng là không cao, thể hiện ở các chỉ số như NPV thấp, IRR cao khơng
đáng kể so với lãi suất ngân hàng, đó là chưa kể đến mức độ rủi ro cao thường
xuyên xảy ra trong sản xuất lâm nghiệp. Đến năm 1996 trong báo cáo đánh
giá của Winconsin Woodland do Micheal Luedeke và Jeff Martin (1996) cũng
có kết luận tương tự. Tuy nhiên, các tác giả cũng khuyến nghị thêm rằng hoạt


4

động đánh giá tài chính đơn thuần chỉ nên sử dụng cho các công ty kinh
doanh mà lợi nhuận kinh tế là yếu tố hàng đầu, còn đối với các dự án đầu tư
lâm nghiệp mang nhiều yếu tố xã hội thì nên cân nhắc cả việc đánh giá hiệu
quả xã hội và mơi trường trích dẫn từ Hồng Liên Sơn và cộng sự , 2008)
[18].
Tuy nhiên, đánh giá dự án là một hoạt động rất quan trọng nhưng cũng
rất nhạy cảm, đặc biệt trong lĩnh vực lâm nghiệp lại càng nhạy cảm và phức
tạp vì nó khơng dừng lại ở mức độ hiệu quả tài chính mà cịn bao hàm cả
những khía cạnh về hiệu quả xã hội và môi trường.
Đồng quan điểm với các tác giả trên, Renard R. (2004) đặc biệt phê
phán việc sử dụng đánh giá hiệu quả tài chính trong các dự án lâm nghiệp vì
theo ơng nó hồn tồn vơ nghĩa. Việc đánh giá hiệu quả tài chính ln bỏ qua
yếu tố lạm phát, chi phí cơ hội và rủi ro, trong khi những yếu tố này là rất lớn

trong lâm nghiệp vì thời gian kinh doanh dài. Vì vậy, theo ơng thì nên “qn
hồn tồn” việc đánh giá hiệu quả tài chính trong lâm nghiệp vì chắc chắn
rằng hiệu quả tài chính trong lâm nghiệp là khơng cao. Ơng khuyến nghị việc
đánh giá hiệu quả kinh tế nên kết hợp đồng thời với hiệu quả xã hội, hiệu quả
môi trường trong đánh giá các dự án lâm nghiệp (trích dẫn từ Hồng Liên Sơn
và cộng sự , 2008) [18].
FAO (1990, 1997) cũng nhấn mạnh việc đánh giá hiệu quả xã hội và
môi trường khi đưa ra các báo cáo tham luận về lâm nghiệp xã hội, lâm
nghiệp cộng đồng. Cũng theo FAO, một dự án đầu tư trong lâm nghiệp dù có
đạt hiệu quả tài chính cao (NPV, IRR, B/C...) nhưng chưa đạt được hiệu quả
xã hội (giải quyết việc làm tạo thêm thu nhập cho cộng đồng...) và hiệu quả
môi trường (không gây ơ nhiễm, xói mịn đất...) thì khơng được coi là một dự
án bền vững [27].


5

Tại hội nghị quốc tế về môi trường năm 1992, ở Rio de Janeiro
(Braxin) đã đi đến tiếng nói chung là “Phải kết hợp hài hồ giữa bảo vệ mơi
trường và phát triển kinh tế xã hội, hướng tới một sự phát triển bền vững
trong phạm vi từng nước trên thế giới”.
Tiếp theo đó sự ra đời của Nghị định thư Kyoto cũng như việc thành
lập Quỹ mơi trường tồn cầu (GEF) càng đề cao vai trò của việc đánh giá hiệu
quả xã hội và hiệu quả môi trường. Theo khuyến nghị của rất nhiều chun
gia thì cần phải có hoạt động đánh giá môi trường riêng rẽ bao gồm tất cả các
chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của dự án đó đến mơi
trường như mức độ bào mòn đất, khả năng ngăn ngừa thiên tai, độ che phủ
rừng, mức độ CO2 tăng giảm...
Năm 1994, Walfredo Raqual Rola đã đưa ra một mô phỏng về tác động
của các phương thức canh tác (trích dẫn từ Đồn Hồi Nam, 1996) [13]. Theo

mơ phỏng này, hiệu quả của một phương thức canh tác được đánh giá theo
quan điểm tổng hợp trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Tất
cả các tác động đó đều nhằm mục tiêu cuối cùng là phát triển tồn diện kinh
tế - xã hội và bảo vệ mơi trường sinh thái.
Các lý thuyết và hướng dẫn đánh giá dự án đầu tư lâm nghiệp được đề
cập trong các cơng trình nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau trên thế giới
như: L. Therse Barker (1995) [44] thực hiện nghiên cứu xã hội học, WHO,
Jim Woodhill, Gittinger, Dixon & Hufschmidt, ... (trích dẫn từ Hồng Liên
Sơn, 2008 và cộng sự) [18]. Nhìn chung kết quả của những nghiên cứu này đề
cập việc đánh giá liên quan đến việc đo lường hay đưa ra nhận định. Đây là
một quá trình nhằm đánh giá mức độ đạt được những mục tiêu chung và mục
tiêu cụ thể đã đề ra, tương ứng với chúng là kết quả của các hoạt động, các
nguồn lực đã được triển khai và sử dụng như thế nào. Đối với một dự án,
đánh giá là xem xét dự án một cách có hệ thống để xác định tính hiệu quả,


6

mức độ thành công của dự án, tác động xã hội cũng như các tác động kinh tế
môi trường đối với cộng đồng thụ hưởng.
Nhiều tác giả đề nghị rằng, điều quan trọng khơng phải là tiến hành
đánh giá có sự tham gia của các bên liên quan mà quan trọng nhất là có sự
tham gia của những người hưởng lợi từ dự án. Mặt khác, khi triển khai dự án
phải có hệ thống thường xuyên thu nhận các phản hồi để kiểm tra xem dự án
có đi đúng hướng khơng. Đánh giá quan trọng ở chỗ, nó giúp chúng ta có
được những cơ sở quan trọng và cần thiết để đi đến những quyết định chính
xác do trong quá trình thực hiện phải điều chỉnh để phù hợp với tình huống
khách quan với những thay đổi đột ngột hoặc bất thường của điều kiện thực
thi. Hoạt động đánh giá phải trả lời hai câu hỏi “đã đạt được cái gì” nghĩa là
xác định kết quả đạt được của dự án và “đã tiêu tốn bao nhiêu nhân lực, tài lực

và vật lực để có được kết quả đó” nghĩa là nó phải được xem xét các chi phí về
thời gian, nhân lực, tiền của cho các hoạt động của dự án.
Nếu như việc đánh giá dự án là giai đoạn cuối cùng của dự án, được
tiến hành sau khi thực hiện dự án, nhằm đưa ra những kết quả, làm rõ những
thành công hay thất bại và rút ra những bài học kinh nghiệm để quản lý các
dự án khác nhau hay chu kỳ tiếp theo của dự án trong tương lai thì đánh giá
tác động dự án, đặc biệt là dự án đầu tư lâm nghiệp được hình thành từ yêu
cầu khách quan về sự phát triển bền vững của rừng – mơi trường – con người.
Ngồi hiệu quả về kinh tế - xã hội – môi trường của q trình đầu tư, thơng
qua đánh giá tác động dự án giúp chúng ta định lượng được những tổn thất,
những tái tạo về rừng và môi trường do tác động của dự án đem lại, từ đó làm
cơ sở cho việc tính tốn mức chi phí cần thiết cho bảo vệ rừng, điều chỉnh các
hoạt động thực tiễn phù hợp đảm bảo có lợi cho mơi trường từ bảo vệ và phát
triển rừng mang lại.


7

Trên thế giới việc đánh giá hiệu quả và tác động dự án đã có lịch sử
hàng trăm năm. Đánh giá tác động dự án không chỉ xem xét tác động của dự
án về mặt kinh tế mà còn cả mặt xã hội và môi trường sinh thái. Tùy theo tính
chất và thể loại dự án việc đánh giá dự án đầu tư lâm nghiệp có những điểm
khác nhau. Một số dự án mang tính chất kinh doanh hay cịn gọi là các dự án
trồng rừng sản xuất thì đánh giá thường tập trung vào khía cạnh phân tích
hiệu quả kinh tế. Ngược lại, những dự án hỗ trợ phát triển lâm nghiệp lại đặt
trọng tâm ở khía cạnh xã hội hoặc dự án bảo tồn lại chú ý nhiều đến khía cạnh
mơi trường. Thời điểm và mục tiêu đánh giá khác nhau thì yêu cầu và nội
dung đánh giá cũng khác nhau. Đánh giá giữa kỳ hay đánh giá tiến độ thường
chỉ tập trung xem xét về tiến độ thực hiện các hoạt động dự án nhằm xem xét
mức độ hồn thành, xác định những khó khăn trở ngại và đưa ra những biện

pháp điều chỉnh kịp thời. Trong khi đó việc đánh giá kết thúc lại phân tích
một cách toàn diện về tất cả các mặt, đồng thời phải đưa ra một chiến lược
tiếp theo. Trong trường hợp đối với những dự án có quy mơ lớn và triển khai
đồng thời nhiều mảng hoạt động có tính chất tách biệt hay dự án với nhiều
hợp phần khác nhau thì cơng tác đánh giá thường tách riêng theo từng mảng
hoạt động hay còn gọi là đánh giá theo chuyên đề.
Theo FAO (1987) [28], Hướng dẫn đánh giá kinh tế các dự án quản lý
lưu vực sơng, thì đánh giá về mặt kinh tế thường được dùng để phân tích các
lợi ích và chi phí của xã hội, nên các lợi ích và chi phí đó phải được tính cho
suốt thời gian mà chúng cịn có tác dụng, nhất là đối với dự án trồng rừng,
phải sau khoảng thời gian dài thì chúng mới tạo nên một đầu ra nhất định,
đồng thời lại có những tác động về mặt mơi trường có thể cịn tiếp tục tới
nhiều chục năm sau khi dự án kết thúc. Vậy cần vận dụng khoảng thời gian
nào để đánh giá thì thích hợp? Đối với việc phân tích tài chính thì chỉ cần 20


8

năm là được, cịn đối với phân tích kinh tế thì thời gian phân tích phải khoảng
30 năm hoặc lâu hơn.
Theo Lyn Squire [30] trong tài liệu “Phân tích kinh tế dự án” đã chỉ ra
rằng, trong trường hợp các chi phí hoặc lợi ích mơi trường kéo dài trong
tương lai thì các lợi ích và chi phí đó phải được đưa vào phân tích. Khơng
phải là do dự án kết thúc về mặt hành chính mà chúng ta bỏ qua các lợi ích và
chi phí về mơi trường. Tuy nhiên trên thực tế, vấn đề tỷ suất chiết khấu và lý
do muốn đơn giản việc tính tốn đã làm cho nhiều người chọn các thời hạn
phân tích và đánh giá ngắn hơn nhiều. Đối với các dự án quản lý rừng đầu
nguồn hoặc trồng rừng thì thời hạn đánh giá (tầm nhìn về mặt thời gian) phải
đủ lớn chừng 15 – 20 năm để thấy đầy đủ và rõ ràng các lợi ích và chi phí
kinh tế.

1.2. Ở trong nước
Năm 1985, trong quyết định về điều tra, sử dụng hợp lý TNTN và bảo
vệ môi trường, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) đã nêu: "Trong xét
duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật của chương trình xây dựng lớn hoặc các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội quan trọng, cần tiến hành đánh giá tác
động môi trường". Như vậy việc đánh giá tác động của dự án có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội.
Sau thập kỷ 90, các nhà nghiên cứu đã quan tâm nhiều hơn đến hiệu
quả đầu tư của dự án lâm nghiệp dưới khía cạnh xã hội và môi trường mà mục
tiêu là xem xét các tác động của dự án đến môi trường xung quanh. Trên cơ
sở những kết quả thực hiện của dự án, những thay đổi về kinh tế, xã hội, môi
trường ở thời điểm trước và sau khi dự án triển khai nên các nghiên cứu tập
trung xác định rõ nguyên nhân của sự thay đổi, mức độ của sự thay đổi đó.
Tuy nhiên các nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở mức ứng dụng các phương
pháp và xây dựng lý thuyết đánh giá, nổi bật là những nghiên cứu sau:


9

Lê Thạc Cán (1994) hồn thành cơng trình nghiên cứu “Đánh giá tác
động môi trường – Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn” [3] đã tạo ra
một hướng mới và một tiền đề về phương pháp luận, cơ sở khoa học cho các
tác giả nghiên cứu về mơi trường.
Hồng Xn Tý (1994) với cơng trình “Bảo vệ đất và đa dạng sinh học
trong các dự án trồng rừng bảo vệ môi trường” [23] đã tiến hành những
nghiên cứu về kinh tế, mơi trường. Song, trong các phân tích, đánh giá, tác giả
thường thiên về một mặt hoặc là kinh tế hoặc là môi trường hay xã hội mà
không đánh giá một cách toàn diện các mặt trên.
Cũng trong năm 1994, nhiều cơng trình của nhiều tác giả khác đã tiến
hành những nghiên cứu về tác động môi trường và hiệu quả kinh tế - xã hội

của các phương thức canh tác như: Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm với cơng
trình “Hiệu quả các biện pháp canh tác trên đất dốc” và “Sử dụng đất trống,
đồi núi trọc và bảo vệ rừng”; Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải và tập thể
với cơng trình “Nghiên cứu và đề xuất mơ hình phát triển kinh tế môi trường tại
một số vùng sinh thái điển hình”.
Trần Hữu Dào (1995) đã nghiên cứu, đánh giá hiệu quả trên cả 3 mặt
kinh tế, xã hội và mơi trường của mơ hình "trồng rừng Quế thâm canh thuần
lồi quy mơ HGĐ tại Văn n - n Bái" [5]. Trong đề tài tác giả đã sử dụng
các phương pháp, kỹ thuật mới, tiến bộ trong phân tích kinh tế lâm nghiệp.
Tuy nhiên, đề tài vẫn thiên về đánh giá hiệu quả kinh tế hơn hiệu quả xã hội
và mơi trường.
Năm 1995, Lê Thạc Cán với cơng trình “Đánh giá tác động đến mơi
trường của một số cơng trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội tiêu biểu về
xây dựng và công nghiệp” [4] đã vận dụng có chọn lọc các phương pháp và
các hướng dẫn về đánh giá tác động đến môi trường của ngân hàng thế giới,


10

ngân hàng phát triển Châu á, ESCAP vào hoàn cảnh nước ta (tại nhà máy giấy
Bãi Bằng, Vĩnh Phú).
Đoàn Hoài Nam (1996) với luận văn Thạc sỹ “Bước đầu đánh giá hiệu
quả kinh tế - sinh thái của một số mơ hình rừng trồng tại n Hương – Hàm n
– Tuyên Quang” [13] đã đề cập đến đến hiệu quả tổng hợp về mặt kinh tế và sinh
thái của một số mơ hình rừng trồng, tuy nhiên chưa thấy tác giả đề cập đến vấn đề
xã hội.
Theo Đỗ Doãn Triệu (1997), trong tập bài giảng về “Đánh giá kinh tế
các dự án đầu tư trồng rừng trong cơ chế thị trường” [22], tác giả đã đề cập
đến phương pháp phân tích các dự án đầu tư trồng rừng và phân biệt được sự
khác nhau giữa phân tích tài chính và kinh tế của dự án.

Năm 1997, Đoàn Thị Mai với Luận văn Thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả
kinh tế - mơi trường vì mục tiêu phát triển bền vững cho một số phương án sử
dụng đất trong canh tác Nông Lâm nghiệp ở vùng nguyên liệu giấy” [11]. Ở
đề tài này tác giả chủ yếu đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế, mơi trường mà ít
đề cập đến yếu tố xã hội.
Năm 2000, trong cuốn “Sổ tay hướng dẫn đánh giá tác động môi trường
chung các dự án phát triển - Đề án "Xây dựng năng lực quản lý môi trường ở
Việt Nam" VNM/B7-6200/IB/96/05” [1], tác giả Lê Đức An đã giới thiệu
những vấn đề chung về đánh giá tác động môi trường (những nội dung cơ bản
của đánh giá tác động mơi trường, vai trị trách nhiệm của các cơ quan và cá
nhân tham gia vào quá trình đánh giá tác động môi trường). Xây dựng báo cáo
đánh giá tác động môi trường. Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Phần phụ lục: Giới thiệu về một số thuật ngữ môi trường, các Nghị
định của Chính phủ, Thơng tư của Bộ Khoa ho ̣c Cơng nghê ̣ và Môi trường
hướng dẫn thi hành Luật Bảo vê ̣ môi trường, hướng dẫn lập báo cáo đánh giá


11

tác động môi trường. Giới thiệu các mẫu về nội dung đánh giá tác động môi
trường của Uỷ ban châu Âu và một số nước.
Với luận văn Thạc sỹ “Đánh giá tác động của dự án KFW1 tại vùng dự
án xã Tân Hoa - Lục Ngạn - Bắc Giang” (2002) [20], Phạm Xuân Thịnh đã đề
cập đến một số tác động của dự án, so sánh các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi
trường trước và sau thực hiện dự án. Tác giả đã dùng một số chỉ tiêu để phân
tích những tác động tích cực về kinh tế, xã hội và môi trường nhưng chưa đề
cập xem xét những tác động tiêu cực của dự án sau đầu tư. Mặt khác tại thời
điểm nghiên cứu, dự án mới hoàn thành xây dựng cơ bản. Do vậy tác động
của dự án về kinh tế mới phụ thuộc vào kinh phí đầu tư mà chưa có được sản
phẩm thu được từ rừng nên phần nào tính hiệu quả về lâu dài chưa chắc chắn.

Đàm Đình Hùng (2003), với luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu tác động
của dự án Khu vực lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn (VNADB) tại tiểu dự án xã Tân Thành, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa” [8]
cũng đã đề cập đến một số tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và
mơi trường, q trình đánh giá có sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo, có sự so sánh
các lĩnh vực trước và sau dự án. Tuy nhiên tác giả mới chỉ đánh giá trên một
tiểu vùng của dự án, mà mỗi tiểu vùng sẽ có những đặc điểm riêng biệt, cho
nên đề tài chưa thể phản ánh chung được cho toàn vùng dự án.
Nguyễn Xuân Sơn (2005) nghiên cứu “Đánh giá tác động của dự án
lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên tỉnh Nghệ An đến vùng đệm Vườn
Quốc Gia Pù Mát” [19] đã đề cập chi tiết đến một số tác động của dự án trên
các mặt kinh tế, xã hội và môi trường, q trình đánh giá có sử dụng các chỉ
tiêu, chỉ báo, có sự so sánh các lĩnh vực trước và sau dự án. Kết quả nghiên
cứu đã phân tích hiệu quả kinh tế của một số cây trồng dài ngày được trồng
với chu kỳ 5 năm là chưa hợp lý.


12

Đinh Đức Thuận (2007) [21], đã chỉ ra rằng, khi xem xét tác động của
các dự án lâm nghiệp đến đói nghèo và sinh kế thì phương thức lập kế hoạch
hoạt động có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư
của nguồn vốn đầu tư.
Bên cạnh những kết quả nghiên cứu nêu trên, các nhà nghiên cứu lâm
nghiệp còn thực hiện một số đề tài liên quan đến chủ đề chính sách nơng
nghiệp và phát triển nông thôn liên quan đến đầu tư dự án phát triển lâm
nghiệp và các nghiên cứu đánh giá về khả năng bảo vệ đất, giữ nước của rừng
phịng hộ đầu nguồn...
Có thể kể đến một số nghiên cứu liên quan đến vai trò bảo vệ đất và giữ
nước của rừng đầu nguồn ở Việt Nam như nghiên cứu của Võ Minh Châu
(1993) về khả năng giữ nước của rừng đầu nguồn hồ Kẻ Gỗ ở Hà Tĩnh;

nghiên cứu của Phạm Thị Hương Lan (2003) về ảnh hưởng của rừng đầu
nguồn đến dòng chảy lũ và dòng chảy kiệt của một số lưu vực sông; những
nghiên cứu của Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm (1998), của Bùi Quang Toản
(1962) về sự khác biệt giữa xói mịn đất dưới rừng và đất canh tác những loài
cây khác nhau; nghiên cứu của Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp
(1994) về sự khác biệt xói mịn trên một số loại đất; nghiên cứu của Đặng
Huy Huỳnh (1990) về khả năng của rừng làm giảm bồi lắng ở vùng hồ thuỷ
điện Hồ Bình; nghiên cứu của Vương Văn Quỳnh (1994) về khả năng giữ
nước và bảo vệ đất của rừng và các mơ hình canh tác của người Dao ở Hàm
n Tuyên Quang; nghiên cứu của Phạm Văn Điển về khả năng giữ nước của
một số thảm thực vật ở vùng phịng hộ hồ thuỷ điện Hồ Bình v.v... (trích dẫn
theo Vương Văn Quỳnh, 2011) [15].
Những nghiên cứu trên đã cho thấy xói mịn dưới các thảm rừng là thấp
nhất chúng dao động từ một vài tấn đến một vài chục tấn trên héc ta một năm.


13

Trong khi xói mịn ở các mơ hình canh tác đất nơng nghiệp và đất nương rẫy
có thể đạt đến hàng trăm tấn trên hecta một năm.
“Bước đầu đánh giá tác động của giao đất lâm nghiệp đến sự phát triển
kinh tế vùng Bằng Lãng huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Cạn” (1999) [10], Triệu
Văn Lực, đã đề cập đến việc đánh giá tình hình sử dụng đất lâm nghiệp của
các hộ gia đình sau khi nhận đất theo nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của
Chính phủ. Tác giả cho rằng, chính sách giao đất lâm nghiệp đã có ảnh hưởng
đên kinh tế hộ và tạo ra tính chủ động trong việc sử dụng đất của hộ gia đình.
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chưa lột tả hết được thực trạng một cách toàn
diện trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường và cũng chưa đánh giá được
tác động ngược lại của các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường khu vực nghiên
cứu đến chương trình giao đất của Chính phủ.

Scott Fritzen và cộng sự cũng tập trung phân tích sự tác động qua lại
giữa các vùng đầu nguồn và các hoạt động sản xuất kinh tế của nhân dân địa
phương khi nghiên cứu “Tác động của Dự án quản lý rừng đầu nguồn có sự
tham gia của người dân huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh” [17].
Trong báo cáo tổng kết đề án “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp
kinh tế xã hội nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở vùng lòng hồ huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La” [2], Đỗ Đức Bảo và cộng sự đã sử dụng phương
pháp ma trận môi trường để đánh giá tác động qua lại của các loại hình canh
tác và phương án canh tác lâm nghiệp ở vùng lòng hồ huyện Mộc Châu, tỉnh
Sơn La.
Dự án phát triển nông thôn miền núi tỉnh Tun Quang thuộc chương
trình phát triển nơng thôn miền núi Việt Nam - Thuỵ Điển (2001) đã nghiên
cứu đánh giá tác động môi trường của dự án trên địa bàn huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang,[12] Maria Berlekom và nhóm cán bộ của dự án đã đề cập


14

đến sự thay đổi của kinh tế, xã hội, thay đổi về sản xuất và môi trường trên
địa bàn các xã vùng dự án vào các thời điểm trước và sau dự án.
Năm 2003-2004, Ngơ Đình Quế với nghiên cứu “Điều tra, đánh giá tác
động của rừng ở miền Trung và Tây Nguyên đến một số yếu tố môi trường
làm cơ sở xây dựng tiêu chuẩn môi trường Lâm nghiệp” [14] đã chứng minh
được tác dụng của rừng trong việc điều tiết dịng chảy mặt và chống xói mịn
đất là một trong những chức năng quan trọng của rừng phòng hộ.
Trong nghiên cứu “Đánh giá một số mơ hình rừng trồng phịng hộ đầu
nguồn trong dự án Renfoda tại Hồ Bình” [7] của Võ Đại Hải (2009), tác giả
đã tiến hành đánh giá tỷ lệ sống, tình hình sinh trưởng và biện pháp kỹ thuật
xây dựng 03 mơ hình trồng rừng phịng hộ đầu nguồn, từ đó đề xuất một số
khuyến nghị về các loài cây và kỹ thuật trồng rừng phịng hộ đầu nguồn vùng

hồ thuỷ điện Hồ Bình.
1.3. Một số nghiên cứu về dự án 661
Năm 2006, Trần Duy Rương, Trần Việt Trung tiến hành đánh giá
“Thực trạng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển trồng rừng phòng hộ
đầu nguồn ở tỉnh Sơn La” [16] với mục tiêu phát triển rừng phòng hộ bền
vững, phục vụ việc ổn định mực nước cho thuỷ điện Sơn La và Hồ Bình.
Trong nghiên cứu này tác giả mới chỉ nêu lên được tình hình thực hiện trồng
rừng dự án 661 giai đoạn 1998-2004, trong đó đề cập đến các kết quả của dự
án về mặt diện tích, cơ cấu lồi cây trồng và chất lượng giống, các mơ hình
trồng rừng ... , chưa đề cập đến các yếu tố xã hội khác như sự tham gia, vấn
đề giải quyết công ăn việc làm..., sự thay đổi về môi trường sau một giai đoạn
trồng rừng.
Võ Đại Hải, (2007) đã tiến hành “Đánh giá kết quả trồng rừng phòng
hộ đầu nguồn dự án 661 giai đoạn 1999 – 2005 tại tỉnh Hồ Bình”. Trong
đánh giá này tác giả mới chỉ dừng lại ở việc tổng kết các kết quả dự án đã làm


15

được trong đó đi sâu tổng kết và đánh giá các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng,
tổng kết đánh giá hệ thống chính sách và suất đầu tư đối với rừng phịng hộ,
tìm hiểu các khoảng trống về kỹ thuật, cơ chế chính sách và suất đầu tư trồng
rừng phịng hộ trong dự án 661 tỉnh Hồ Bình qua đó đề xuất một số khuyến
nghị về biện pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách và suất đầu tư cho đối tượng
rừng này. Sự tác động của các yếu tố về kinh tế, xã hội và môi trường chưa
được tác giả để cập trong đánh giá này [6].
Năm 2010, Viện sinh thái rừng & Môi trường - Đại học Lâm nghiệp
tiến hành “Đánh giá kết quả thực hiện dự án 661 vùng Tây Bắc”. Kết quả của
đánh giá cho thấy dự án cũng đã đạt được một số kết quả nhất định về mặt
kinh tế, xã hội và môi trường. Có thể thấy rằng giá trị đóng góp của ngành

lâm nghiệp là khá lớn vào sự phát triển kinh tế của các tỉnh trong vùng, riêng
Điện Biên năm 2010 đạt 216,536 triệu đồng, về xã hội thì đã giảm tỷ lệ hộ
nghèo của tồn khu vực xuống cịn 32,92%, về môi trường được đánh giá chủ
yếu thông qua chỉ tiêu độ che phủ của rừng qua đó cho thấy riêng Điện Biên
độ che phủ tăng từ 28% năm 1998 lên 41,6% năm 2008. Nhìn chung đánh gía
này chủ yếu thống kê các con số từ các bào cáo của địa phương, chỉ tiêu về
kinh tế chủ yếu dựa vào sản lượng gỗ, về môi trường mới chỉ căn cứ vào độ
che phủ do vậy chưa phản ánh được rõ nét tác động về các mặt của dự án ở
cấp vi mơ [24].
Năm 2010, Lê Thị Xn với khố luận tốt nghiệp "Đánh giá tác động
của dự án 661 tại xã Xn Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hịa Bình" [25],
cũng đã đề cập đến một số tác động của dự án trên các mặt kinh tế, xã hội,
mơi trường, q trình đánh giá có sử dụng các chỉ tiêu, chỉ báo, có sự so sánh
các lĩnh vực trước và sau dự án. Tuy nhiên tác giả mới dùng lại ở những tác
động tích cực, chưa đi sâu phân tích những tác động tiêu cực của dự án.


16

Năm 2010, Ngơ Đình Long với đề tài Thạc sỹ “Đánh giá tác động của
dự án 661 tại ban quản lý rừng phòng hộ Hồng Lĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh
Hà Tĩnh” [9] đã đi sâu đánh giá tác động của dự án trên ba mặt kinh tế, xã
hội, môi trường. Tuy nhiên tác gỉa cũng mới chỉ đi sâu phân tích các tác động
tích cực, các tác động tiêu cực của dự án mới chỉ được đề cập đến mà chưa
nghiên cứu kỹ.


17

Chương 2

MỤC TIÊU,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mu ̣c tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu nhằm góp phần sử dụng có hiệu quả kết quả của Dự
án 661 sau khi kết thúc nhằm quản lý rừng bền vững ở địa phương.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được kết quả thực hiện các chương trình và hoạt động của
dự án.
- Đánh giá được các tác đô ̣ng của dự án trên các mă ̣t kinh tế , xã hô ̣i và
môi trường của dự án.
2.2. Đối tượng và pha ̣m nghiên cứu
Đố i tươ ̣ng: Kết quả thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tại tỉnh
Bình Định giai đoạn 1998 – 2010.
- Địa điểm: Tỉnh Bình Định.
- Thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2012
đến tháng 4/2012.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá một số tác động của Dự án trên các mặt kinh tế, xã hội
và môi trường sinh thái.
- Phân tích và đánh giá kết quả chủ yếu của Dự án 661 trên địa bàn
nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả kết quả của
Dự án góp phần quản lý rừng bền vững đồng thời phát triển các
dự án lâm nghiệp khác tại địa phương.


18

2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Quan điểm nghiên cứu

Dự án 661 là một trong những dự án đầu tư nhằm khơi phục, bảo vệ tài
ngun rừng, góp phần đảm bảo an ninh môi trường, giảm nhẹ thiên tai, tăng
khả năng sinh thuỷ, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học; Sử dụng có
hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc, tạo thêm nhiều việc làm cho người
lao động, góp phần xố đói, giảm nghèo, định canh, đình cư, tăng thu nhập
cho dân cư sống ở nông thôn miền núi, ổn định chính trị, xã hội, quốc phịng,
an ninh, nhất là ở vùng biên giới; Cung cấp gỗ làm nguyên liệu để sản xuất
giấy, ván nhân tạo, đáp ứng nhu cầu gỗ, củi và các lâm đặc sản khác cho tiêu
dùng trong nước và sản xuất hàng xuất khẩu, cùng với phát triển công nghiệp
chế biến lâm sản, đưa lâm nghiệp trở thành một ngành kinh tế quan trọng, góp
phần phát triển kinh tế - xã hội miền núi
Bất kỳ dự án nào đi vào hoạt động, tác động của nó đều liên quan đến
kinh tế, xã hội và môi trường. Về nguyên tắc, khi đánh giá tác động của một
dự án nào đó phải đứng trên tổng thể các mối quan hệ của nó và q trình
đánh giá phải được thể hiện trong một thời gian dài thì hiệu quả của tác động
mới khách quan và chính xác. Tuy nhiên, đề tài chỉ giới hạn trong một số yếu
tố, những yếu tố này được coi là căn bản theo nghĩa chung có liên quan mật
thiết đến các hoạt động của dự án và công tác khôi phục, quản lí bảo vệ tài
nguyên rừng. Biểu hiện bằng định lượng, đó là những chỉ tiêu được tính bằng
các đơn vị đo lường cụ thể. Biểu hịên bằng định tính đó là những chỉ tiêu khó
lượng hố hoặc khơng thể lượng hố được. Dự án 661 vừa mang tính quản lí
mơi trường, vừa tác động đến kinh tế, xã hội. Do vậy khi đánh giá các tác
động của nó đến sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường cần phải
áp dụng tổng hợp các mặt biểu hiện cả về định tính và định lượng thơng qua


×