LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Khoa quản lý tài nguyên
rừng và môi trƣờng, Bộ môn quản lý môi trƣờng - trƣờng Đại học Lâm
nghiệp Việt Nam, để kết thúc khóa học ở trƣờng tơi đã tiến hành thực hiện
khóa luận tốt nghiệp tại xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa với đề
tài: “Đánh giá khả năng tích lũy carbon của một số trạng thái rừng trồng
làm cơ sở chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại xã Triệu Lộc, huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hóa”.
Đầu tiên tơi xin chân thành cảm ơn trƣờng Đại học Lâm Nghiệp Việt
Nam, nơi đã giảng dạy, đào tạo, giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập,
nghiên cứu tại trƣờng. Đặc biệt, tôi vô cùng cảm ơn giáo viên hƣớng dẫn TS.
Bùi Xuân Dũng, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tận tình
trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo trong Khoa quản lý tài
nguyên rừng và môi trƣờng, Bộ môn quản lý môi trƣờng đã giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng, không những thế cịn truyền cho
tơi động lực những kiến thức lý thuyết cũng nhƣ những kỹ năng trong thực
hành, cách giải quyết những vấn đề trong quá trình thực tập. Đồng thời xin
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Triệu Lộc, các ban ngành đã tạo
điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt q trình thu thập tài liệu, số liệu hồn thiện
khóa luận tốt nghiệp.
Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc, xin gửi đến gia đình, bạn bè đã luôn
sát cánh và động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Trương Thị Minh
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................. 3
1.1. Cơ sở lý luận. ............................................................................................. 3
1.1.1. Quá trình quang hợp ở thực vật............................................................... 3
1.1.2. Khả năng tích lũy sinh khối và carbon ở thực vật................................... 3
1.2. Các nghiên cứu trên thế giới. ..................................................................... 4
1.2.1. Các nghiên cứu về biến đổi khí hậu và ảnh hƣởng của CO2 trong khí
quyển. ................................................................................................................ 4
1.2.2. Những nghiên cứu về tích lũy CO2 trong hệ sinh thái. ........................... 5
1.2.3. Sự hình thành thị trƣờng CO2. ................................................................ 8
1.3. Các nghiên cứu tại Việt Nam. .................................................................... 9
1.3.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hƣởng của khí nhà kính lên mơi trƣờng........... 9
1.3.2. Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon sinh khối của rừng. ................... 11
1.3.3. Một số dự án ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam. ................... 12
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 16
2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 16
2.1.1. Mục tiêu chung. ..................................................................................... 16
2.2.2. Mục tiêu cụ thể. ..................................................................................... 16
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 16
2.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 16
2.3.2. Phạm vi nghiên cứu. .............................................................................. 16
2.3. Nội dung nghiên cứu. ............................................................................... 16
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 17
2.4.1. Phƣơng pháp xác định đặc điểm của các trạng thái rừng. .................... 17
2.4.2. Phƣơng pháp xác định sinh khối cây và khả năng tích lũy carbon. ...... 17
2.4.3. Phƣơng pháp lƣợng hóa giá trị thƣơng mại của các trạng thái rừng
trồng................................................................................................................. 21
2.4.4. Phƣơng pháp xây dựng bản đồ thể hiện phân cấp khả năng tích lũy
carbon của các loại hình sử dụng đất. ............................................................. 21
Chƣơng 3. ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......... 22
3.1. Điều kiện tự nhiên. ................................................................................... 22
3.1.1. Vị trí địa lý. ........................................................................................... 22
3.1.2. Địa hình địa mạo. .................................................................................. 23
3.1.3. Thổ nhƣỡng. .......................................................................................... 23
3.1.4. Đặc điểm khí hậu thời tiết. .................................................................... 23
3.1.5. Tài nguyên . ........................................................................................... 23
3.1.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên................................................... 24
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. ........................................................................ 25
3.2.1. Tình hình phát triển dân số lao động. ................................................... 25
3.2.2. Tình hình kinh tế, xã hội. ...................................................................... 27
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 33
4.1. Đặc điểm sử dụng đất tại xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
......................................................................................................................... 33
4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu. ................................... 33
4.1.2. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp. ...................................................... 34
4.2. Sinh khối carbon của các trạng thái rừng trồng khu vực nghiên cứu. ..... 38
4.2.1. Sinh khối carbon của trạng thái rừng trồng bạch đàn. .......................... 38
4.2.2. Rừng trồng keo lá tràm. ........................................................................ 40
4.2.3. Rừng trồng thông. ................................................................................. 42
4.3. Giá trị thƣơng mại của các trạng thái rừng trồng tại khu vực nghiên cứu.
......................................................................................................................... 50
4.3.1. Giá trị hấp thụ carbon của rừng trồng bạch đàn.................................... 50
4.3.2. Giá trị hấp thụ carbon của rừng trồng keo lá tràm. ............................... 50
4.3.3. Giá trị hấp thụ carbon của rừng trồng thông. ........................................ 51
4.4. Giải pháp quản lý bảo vệ rừng tại xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa. ...................................................................................................... 53
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................ 56
5.1. Kết luận. ................................................................................................... 56
5.2. Tồn tại. ..................................................................................................... 57
5.3. Kiến nghị. ................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 58
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
AGB
Above – ground biomass: Sinh khối trên mặt đất.
BGB
Below – ground biomass: Sinh khối dƣới mặt đất.
BĐKH
Biến đổi khí hậu.
CDM
Clean Development Mechanism: Cơ chế phát triển sạch.
CER
Certified Emission Reduction – Giảm phát thải đƣợc chứng
nhận.
COP
Conference of the Parties (to the UNFCCC) – Hội nghị các Bên
tham gia (Đối với Công ƣớc khung của Liên hợp quốc vế biến
đổi khí hậu).
CIFOR
Center for Iternatinal Forestry Research.
CER
Chứng chỉ giảm phát thải.
D1.3
Đƣờng kính ngang ngực.
DMĐ
Dƣới mặt đất.
DW
Dead wood: Gỗ chết.
GIS
Geographic Information System: Hệ thống thông tin địa lý
IPPC
Intergovernmental Panel on Climate Change: Hội đồng liên
chính phủ về biến đổi khí hậu.
KNK
Khí nhà kính.
KP
Nghị định thƣ Kyoto.
PES
Payments for Environmental Services: Chi trả dịch vụ môi
trƣờng rừng.
REDD
Reducing Emissions from Deforestation and Degradation: Giảm
phát thải khí nhà kính từ suy thoái rừng và mất rừng.
TMĐ
Trên mặt đất.
UNFCC
The United Nations Framework Convention on Climate Change:
Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu.
VR – LR
Vật rơi – lá rụng.
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.
Bảng 1.1. Lƣợng carbon tích lũy trong các kiểu rừng. ..................................... 6
Bảng 1.2. Khối lƣợng và giá trị giao dịch trên thị trƣờng carbon..................... 9
Bảng 1.3. Dự đốn phát thải KNK tính tƣơng đƣơng CO2 đến năm 2030
(triệu tấn). ........................................................................................................ 11
Biểu 2.1. Phƣơng trình tính tốn sinh khối của các loại cây........................... 19
Biểu 2.2. Tƣơng quan sinh khối trên và dƣới mặt đất tầng cây cao. .............. 19
Biểu 2.3. Tƣơng quan sinh khối tƣơi và khô của cây bụi, thảm tƣơi.............. 20
Biểu 2.4. Tỷ lệ hàm lƣợng carbon trong thực vật. .......................................... 20
Biểu 2.5. Biểu phân tích hàm lƣợng carbon trong đất. ................................... 20
Bảng 3.1. Tình hình dân số, lao động trên địa bàn xã Triệu Lộc.................... 26
Bảng 3.2. Hiện trạng phát triển một số cây hàng năm chính. ......................... 28
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2010 – 2013. .......... 29
Bảng 3.4. Hiện trạng hệ thống giao thông xã Triệu Lộc. ............................... 32
Bảng 4.1. Diện tích các trạng thái sử dụng đất. .............................................. 35
Bảng 4.3. Sinh khối khơ bình qn của rừng trồng bạch đàn (tấn/ha). .......... 38
Bảng 4.4. Trữ lƣợng carbon bình quân trong sinh khối .................................. 39
rừng trồng bạch đàn (tấn/ha). .......................................................................... 39
Bảng 4.6. Sinh khối khơ bình quân của rừng trồng keo lá tràm (tấn/ha)........ 40
Bảng 4.7. Trữ lƣợng carbon bình quân trong sinh khối .................................. 41
rừng trồng keo lá tràm (tấn/ha). ...................................................................... 41
Bảng 4.8. Ƣớc tính trữ lƣợng carbon trong đất (tấn/ha). ................................ 42
Bảng 4.9. Sinh khối khơ trung bình của rừng trồng thơng (tấn/ha). ............... 42
Bảng 4.10. Trữ lƣợng carbon bình quân trong sinh khối ................................ 43
rừng trồng thơng (tấn/ha). ............................................................................... 43
Bảng 4.11. Ƣớc tính trữ lƣợng carbon trong đất (tấn/ha). .............................. 43
Bảng 4.12. Giá trị hấp thụ CO2 của rừng trồng bạch đàn. .............................. 50
Bảng 4.13. Giá trị hấp thụ CO2 của rừng trồng keo lá tràm. .......................... 50
Bảng 4.14. Giá trị hấp thụ CO2 của rừng trồng thông. ................................... 51
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Lƣợng carbon lƣu giữ trong thực vật và dƣới mặt đất. ..................... 7
Hình 2.1. Sơ đồ các hợp phần sinh khối của lâm phần. .................................. 18
Hình 2.2. Cách bố trí ơ tiêu chuẩn. ................................................................. 18
Hình 3.1: Vị trí khu vực nghiên cứu ............................................................... 22
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại khu vực xã nghiên cứu. ............. 34
Hình 4.2. Bản đồ hiện trạng rừng trồng tại khu vực nghiên cứu. ................... 35
Hình 4.4. Mơ hình sinh khối rừng trồng bạch đàn. ......................................... 39
Hình 4.5. Mơ hình sinh khối rừng trồng keo lá tràm. ..................................... 41
Hình 4.6. Mơ hình sinh khối rừng trồng thơng. .............................................. 43
Hình 4.7. Bản đồ thể hiện tổng sinh khối của các trạng thái rừng tại khu vực
nghiên cứu. ...................................................................................................... 45
Hình 4.8. Bản đồ tich lũy carbon trong đất của các trạng thái rừng tại khu vực
nghiên cứu. ...................................................................................................... 48
Biểu đồ 4.1. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Triệu Lộc ..................................... 33
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ diện tích các loại hình sử dụng đất. ................................... 36
Biểu đồ 4.3. Tổng hợp sinh khối và khả năng tích lũy carbon trên mặt đất của
các trạng thái rừng. .......................................................................................... 44
Biểu đồ 4.4. Tỷ lệ tích lũy carbon trong sinh khối trên mặt đất. .................... 46
Biểu đồ 4.5. Khả năng tích lũy carbon trong đất ở các trạng thái rừng. ......... 47
Biểu đồ 4.6. Khả năng tích lũy CO2 trong các trạng thái rừng. ...................... 48
Biểu đồ 4.8. Tổng hợp giá trị tích lũy carbon của các trạng thái rừng. .......... 51
Biểu đồ 4.7. So sánh khả năng tích lũy carbon với nghiên cứu trƣớc đó. ...... 49
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay biến đổi khí hậu đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của mỗi
quốc gia, nó kéo theo hệ quả tác động rất nghiêm trọng lên tồn bộ hệ sinh
thái trên trái đất nhƣ: sự nóng lên toàn cầu, nhiệt độ tăng, nƣớc biển dâng,…
gây nên các ảnh hƣởng tiêu cực đến cuộc sống xã hội loài ngƣời ở hiện tại và
tƣơng lai. Theo kịch bản biến đổi thế giới dự báo đến cuối thế kỉ 21 nhiệt độ
trái đất tăng 1.8 - 4 , mực nƣớc biển dâng cao thêm từ 0.75 - 1.5 m do hiện
tƣợng hiệu ứng nhà kính. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do
hoạt động sản suất của con ngƣời làm gia tăng các khí nhà kính nhƣ CO 2,
SO2, CH4, NO, CFC…. thông qua việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, hoạt
động của giao thơng vận tải, các nhà máy sản suất năng lƣợng, năng lƣợng hạt
nhân….; suy thoái rừng và mất rừng cũng là một nguyên nhân quan trọng đây là một nguồn phát thải khí nhà kính đáng kể góp phần làm biến đổi khí
hậu. Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, các nhà máy cơng nghiệp mọc lên
cùng với đơ thị hóa, phát triển giao thơng, sử dụng nhiên liệu hóa thạch,
chuyển đổi mục đích sử dụng đất càng làm dày thêm lớp CO 2 bao quanh khí
quyển. Thêm vào đó suy thối rừng, mất rừng càng làm cho tình trạng này
nghiêm trọng hơn - bởi rừng là một bể chứa cacbon lớn trong ba bể chứa
cacbon (rừng, đại dƣơng, sinh vật).
Hàng năm ƣớc tính khoảng 100 tỉ tấn CO2 đƣợc cố định bởi quá trình
quang hợp ở thực vật và một lƣợng tƣơng tự đƣợc trả lại khí quyển do q
trình hơ hấp của chúng. Vì vậy, trong những năm gần đây các nghiên cứu về
vai trò của rừng trong việc bảo vệ môi trƣờng, hấp thụ CO2 cũng nhƣ khả
năng cung cấp giá trị sử dụng trực tiếp nhƣ gỗ, củi, các lâm sản ngoài gỗ, ...
đã và đang triển khai ở nhiều quốc gia cũng nhƣ tại Việt Nam. Trong đó, khả
năng hấp thụ carbon của rừng đóng vai trị quan trọng trong loại bỏ khí nhà
kính, góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu tồn cầu. Giá trị hấp thụ carbon có
thể đƣợc thƣơng mại hóa theo nhiều cơ chế khác nhau nhƣ chi trả dịch vụ môi
trƣờng (PES), chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng (PFES), chƣơng trình giảm
1
phát thải từ suy thoái rừng và mất rừng (REDD+), cơ chế phát triển sạch
(CDM).
Nơi đây có các cơng trình xây dựng trƣờng học, cơ quan, nhà máy,
đƣờng giao thông, di tích lịch sử đền Bà Triệu, tài nguyên rừng phong phú với
đa dạng các trạng thái rừng: rừng trồng keo, bạch đàn, thông…. Là nơi dân cƣ
sinh sống và làm việc, có mơi trƣờng sinh thái cho du lịch, tham quan và là
nơi có diện tích rừng có khả năng tích lũy carbon bảo vệ mơi trƣờng trên tồn
khu vực xã. Tuy nhiên hiện nay tại khu vực nghiên cứu đang phải chịu các tác
động mạnh của con ngƣời đến tài nguyên rừng nhƣ khai thác rừng, các hoạt
động du lịch tại đền Bà Triệu, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất khơng
hợp lý…. đã tác động xấu đến tài nguyên rừng không chỉ về mặt phát triển
kinh tế, xã hội mà cịn cả về sinh thái, mơi trƣờng… gây hậu quả nghiêm
trọng đặc biệt là vai trò điều hịa khí hậu thơng qua giảm khả năng tích lũy
carbon.
Chính vì vậy việc nghiên cứu nhằm đánh giá trữ lƣợng carbon đối với hệ
sinh thái rừng tại khu vực có ý nghĩa quan trọng cho bảo vệ và phục hồi rừng,
lƣợng hóa giá trị thƣơng mại chi trả dich vụ mơi trƣờng rừng. Vì vậy, tơi tiến
hành thực hiện đề tài “Đánh giá khả năng tích lũy carbon của một số trạng
thái rừng trồng làm cơ sở chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng tại xã Triệu
Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa”.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận.
1.1.1. Quá trình quang hợp ở thực vật.
Quang hợp là q trình biến đổi các chất vơ cơ thành chất hữu cơ của
thực vật có chất diệp lục, dƣới tác dụng của ánh sáng mặt trời. Phƣơng trình
quang hợp nhƣ sau:
6CO2 + 6H2O = C6H12O6 + 6O2 + Q.
Trong phƣơng trình CO2 hấp thụ bởi thực vật có chất diệp lục dƣới ánh
sáng mặt trời tạo ra khí O2 trả lại môi trƣờng, cùng với chất hữu cơ và năng
lƣợng Q.
Ý nghĩa sinh học của quá trình quang hợp là:
- Tổng hợp chất hữu cơ: thông qua quang hợp, cây xanh tạo ra nguồn
chất hữu cơ bền vững.
- Tích luỹ năng lƣợng: mỗi năm, cây xanh tích lũy một nguồn năng
lƣợng khổng lồ.
- Điều hồ khơng khí: cây xanh khi quang hợp giúp điều hoà lƣợng hơi
nƣớc, CO2 và O2 trong khơng khí.
1.1.2. Khả năng tích lũy sinh khối và carbon ở thực vật.
Sinh khối là chất hữu cơ ở dạng sống và chết có ở trên hoặc ở dƣới mặt
đất. Và đƣợc coi nhƣ một chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất cũng nhƣ năng suất
sinh học của thực vật.
Chỉ duy nhất ở thực vật có khả năng quang hợp hấp thụ CO2 và trả lại
lƣợng O2 tƣơng ứng vào mơi trƣờng, đồng thời tích lũy lại sinh khối ở dạng
hợp chất carbon (C6H12O6). Vì vậy, nghiên cứu sinh khối thực vật thực sự
cần thiết, làm cơ sở xác định lƣợng hàm lƣợng carbon đƣợc tích lũy, từ đó
đánh giá khả năng hấp thụ CO2 của thực vật. Nhằm cung cấp thông tin cho
các nhà quản lý, hoạch định đánh giá chất lƣợng cũng nhƣ sử dụng, phát
3
triển hiệu quả thảm thực vật, tham gia thị trƣờng carbon, định lƣợng giá trị
thƣơng mại chi trả dich vụ mơi trƣờng rừng. Từ đó có biện pháp nâng cao
bảo vệ, phục hồi rừng.
1.2. Các nghiên cứu trên thế giới.
1.2.1. Các nghiên cứu về biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của CO2 trong khí
quyển.
Theo các nghiên cứu mới đây nhất của các nhà khoa học ngƣời Úc đã
phát hiện bằng chứng cho thấy sự nóng lên tồn cầu bắt đầu trong giai đoạn
đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ 18 nửa đầu thế kỉ
19). Nhóm nghiên cứu đã thu thập dữ liệu trong suốt 500 năm của những vân
gỗ, san hơ, các vết tích trong hang động, và những lõi băng. Hiện tƣợng này
lần đầu tiên đƣợc phát hiện ở Bắc Cực và các đại dƣơng nhiệt đới từ trƣớc
những năm 1830, diễn ra ở Châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ do hiệu ứng nhà
kính gây nên.
Những khảo sát hiện tƣợng tăng nhiệt độ trên toàn cầu thực hiện bởi các
nhà nghiên cứu Anh đã kết luận kể từ năm 1940 ngành công nghiệp phát triển
nhanh chóng đã làm tăng tình trạng ơ nhiễm, bề mặt trái đất nóng lên rất
nhiều so với trƣớc đây.
Năm 1958, các cuộc nghiên cứu ở viễn vọng kính Mauna Loa
Observatory (Hawaii) đặt tại cao độ 3345m đã chứng minh khí CO2 là nguyên
nhân chính của sự gia tăng nhiệt độ. Đến năm 1976, các chất khí methane,
chlorofluorocarbon (CFC), nitrogen oxide (NOx) cũng đƣợc xác nhận là
nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính.
Năm 1990, 49 nhà bác học, khôi nguyên của giải Nobel đã ra thông cáo
kêu gọi mọi quốc gia trên thế giới phải có biện pháp kịp thời hạn chế ơ nhiễm
khơng khí bảo vệ trái đất.
Tháng 6, 2013, Trung tâm Mauna Loa Observatory (Hawaii) vừa cơng
bố lƣợng khí CO2 vƣợt qua nồng độ 400 mg/L, một điểm tới hạn trong khơng
khí theo quan điểm của một số nhà khoa học, vì khi đạt đến định mức này,
nguy cơ thay đổi thời tiết bất thƣờng trên trái đất sẽ khó kiểm sốt đƣợc.
4
Từ đó gây ra nhiều hệ lụy nhƣ sau:
- Trái đất sẽ chịu những luồng khí nóng bất thƣờng.
- Hạn hán thƣờng xuyên hơn và xảy ra ở nhiều nơi.
- Mƣa to, bão tố xảy ra bất thƣờng không thể tiên liệu trƣớc nhƣ hiện
nay.
- Hệ thực vật, sinh vật bị thay đổi nhanh chóng.
- Và sau cùng mực nƣớc biển sẽ dâng cao ở nhiều nơi.
Theo kịch bản của IPCC, 2013.
- Kịch bản thấp: nhiệt độ trung bình tồn cầu cuối thế kỷ XXI dao động
1.1 ÷ 2.6°C, mực nƣớc biển tăng thêm từ 32 ÷ 63cm.
- Kịch bản cao: nhiệt độ trung bình Trái đất có thể tăng thêm 2.6°C ÷
4.8°C, mực nƣớc biển có thể tăng thêm từ 45 ÷ 82cm.
1.2.2. Những nghiên cứu về tích lũy CO2 trong hệ sinh thái.
Quá trình biến đổi carbon trong hệ sinh thái đƣợc xác định từ cân bằng
carbon gồm carbon đi vào hệ thống - thông qua quang hợp và tiếp nhận các
hợp chất hữu cơ khác - và carbon mất đi từ q trình hơ hấp của thực vật và
động vật, lửa, khai thác, sinh vật chết cũng nhƣ các quá trình khác.
Carbon trong hệ sinh thái rừng tập trung tại bốn bộ phận chính: thảm
thực vật sống trên mặt đất, vật rơi rụng, rễ cây và đất rừng. Việc xác định
lƣợng carbon trong rừng thƣờng đƣợc thực hiện thông qua xác định sinh khối
rừng. Một trong những kết luận mang tính cổ điển nói rằng sinh trƣởng, sinh
khối phụ thuộc vào đƣờng kính thân cây (D) và sinh trƣởng chiều cao (H)
theo tuổi; sinh trƣởng và tăng trƣởng, năng suất có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Tiêu biểu kể đến các thành tựu nghiên cứu sau:
Theo Brown J và Pearce D. W (1994) đã nghiên cứu hấp thụ carbon tại
rừng nhiệt đới. Kết quả cho thấy một khu rừng nguyên sinh có thể hấp thụ
đƣợc 280 tấn carbon/ha và sẽ mất đi 200 tấn carbon/ha nếu bị đốt do canh tác
nƣơng rẫy và sẽ giải phóng carbon lớn hơn nếu diện tích rừng chuyển thành
đồng cỏ hay đất để sản xuất nơng nghiệp. Rừng trồng có thể hấp thụ khoảng
5
115 tấn carbon và con số này sẽ giảm từ 1/3 đến 1/4 khi rừng chuyển đổi sang
canh tác nông nghiệp.
Theo Schimel và cộng sự (2001), trong chu trình carbon trên toàn cầu,
lƣợng carbon lƣu trữ trong thực vật thân gỗ và trong lịng đất khoảng 2.5 Tt;
trong đó khí quyển chỉ chứ 0.8 Tt và hầu hết lƣợng carbon trên trái đất đƣợc
tích lũy trong sinh khối cây rừng, đặc biệt là rừng mƣa nhiệt đới. Từ những
nghiên cứu này, sau đây là bảng thống kê lƣợng carbon theo kiểu rừng nhƣ
của nhà nghiên cứu Woodwell đƣa ra:
Bảng 1.1. Lƣợng carbon tích lũy trong các kiểu rừng.
Kiểu rừng
Lƣợng carbon (tỷ tấn)
Tỷ lệ %
Rừng mƣa nhiệt đới
340
62.16
Rừng nhiệt đới gió mùa
12
2.19
Rừng thƣờng xanh ôn đới
80
14.63
Rừng phƣơng bắc
108
19.74
Đất trồng trọt
7
1.28
Tổng carbon lục địa
547
100
Nguồn Woodwell, Pecan,1973.
Một nghiên cứu của Joyotee Smith và Sara J.Scherr (2002) đã định
lƣợng đƣợc lƣợng carbon bắt giữ trong các kiểu rừng nhiệt đới và trong các
loại hình sử dụng đất ở Brazil, Indonesia và Cameroon, bao gồm trong sinh
khối thực vật và dƣới mặt đất từ 0 – 20 cm. Kết quả nghiên cứu cho thấy
lƣợng carbon lƣu trữ ở thực vật giảm dần từ kiểu rừng nguyên sinh đến rừng
phục hồi sau nƣơng rẫy và giảm mạnh đối với các loại đất nông nghiệp.
Phần dƣới mặt đất lƣợng carbon ít biến động hơn, nhƣng cũng có xu
hƣớng giảm dần từ rừng tự nhiên đến đất không có rừng.
6
Hình 1.1. Lƣợng carbon lƣu giữ trong thực vật và dƣới mặt đất.
(Joyotee, 2002)
Dhruba Bijaya G. C (2008) nghiên cứu khả năng tích tụ carbon của
Dendrocalamus strictus. Kết quả cho thấy sinh khối là 5.24 tấn/ha trong đó
tổng 22 sinh khối thân là 4.59 tấn/ha, tổng sinh khối lá là 0.69 tấn/ha và.
Tổng carbon là 232.06 tấn/ha trong đó: carbon tích tụ trong thân là 1.52
tấn/ha, trong lá 0.14 tấn/ha, carbon rễ 0.08 tấn/ha và carbon tích lũy trong
đất là 230.32 tấn/ha.
Arun Jyoti Nath, Gitasree Das và Ashesh Kumar Das (2008) nghiên
cứu sinh khối trên mặt đất, năng suất và khả năng tích tụ carbon tại rừng
tre trồng ở Assam, miền Bắc Ấn độ. Kết quả cho thấy: tổng sinh khối ở
trên mặt đất tại khu rừng trồng trong năm 2003 là 42.98 tấn/ha và trong
năm 2006 tăng lên 152.15 tấn/ha, sinh khối trung bình là 99.28 tấn/ha.
Năng suất trung bình đạt 42.5 tấn/ha. Carbon tích tụ trong sinh khối trên
mặt đất đạt từ 21.69 – 76.55 tấn/ha. Carbon tích trữ trong thân chiếm
khoảng 58 – 73 % tổng số carbon tích tụ.
Các nghiên cứu trên đều tập trung quan tâm đến khả năng hấp thụ CO 2
của rừng, cho thấy tầm quan trọng và những giá trị của rừng đối với mơi
trƣờng, đó là nơi vừa lƣu trữ vừa hấp thụ khí CO2, giảm thiểu hiệu ứng nhà
kính tác động đến môi trƣờng sống.
7
1.2.3. Sự hình thành thị trường CO2.
Nghị định thƣ Kyoto (KP) năm 1997 đƣa ra cam kết với các nƣớc phát
triển về việc giảm tổng lƣợng phát thải các KNK thấp hơn năm 1990 với tỷ lệ
trung bình 5.2% trong thời kỳ cam kết đầu tiên (2008 - 2012).
Ngay sau khi nghị định thƣ Kyoto có hiệu lực, việc thƣơng mại hóa tín
chỉ carbon phát triển khá mạnh mẽ. Thƣơng mại hóa giá trị carbon là việc các
tín chỉ giảm phát thải đƣợc chứng nhận (CER hoặc VER). Buôn bán tín chỉ
phát thải carbon đã và đang triển khai trên toàn thế giới, hƣớng tới mục tiêu
lớn nhất là giảm phát thải khí nhà kính, chống biến đổi khí hậu.
Cho đến nay, thị trƣờng buôn bán carbon đƣợc phân ra làm 2 loại: thị
trƣờng carbon trong khuôn khổ nghị định thƣ Kyoto và thị trƣờng carbon
ngồi khn khổ nghị định thƣ Kyoto.
- Thị trƣờng carbon trong khuôn khổ nghị định thƣ Kyoto:
Trên thế giới ngày 01/01/2005, liên minh Châu Âu (EU) chính thức
thành lập thị trƣờng bn bán khí thải, là mơ hình đầu tiên trên thế giới để
trao đổi, bn bán khí CO2 và năm loại khí thải khác ra gây hiệu ứng nhà
kính (viết tắt là EU – ETS). Cho đến nay, EU – ETS là hệ thống thƣơng mại
hóa khí carbon lớn nhất thế giới.
Tính đến 31/10/2012, có 4920 dự án cơ chế phát triển sạch (CDM) đã
đƣợc ban chấp hành quốc tế về CDM (EB) cho phép đăng ký, bao gồm các dự
án về năng lƣợng chiếm 71.71%, các dự án xử lý chất thải chiếm 12.41%; các
dự án về trồng rừng và tái trồng rừng chiếm 0.71% và các loại dự án khác
chiếm 15.17%. Tổng tiềm năng giảm phát thải ƣớc tính của các dự án này đạt
khoảng 2.17 tỷ tấn CO2 tính đến hết năm 2012. Tổng số chứng chỉ giảm phát
thải khí nhà kính đƣợc chứng nhận (CERs) đã đƣợc EB cấp cho các nƣớc
đang phát triển 1.036.301.578 .
Giá bán tín chỉ carbon cũng khác nhau tùy vào thị trƣờng, lĩnh vực và
khu vực. Trong thị trƣờng chính thống - là thị trƣờng mang tính bắt buộc và
dành cho các dự án CDM, giá bán tín chỉ carbon trong giai đoạn 2005 – 2012
8
cũng có sự biến động mạnh phụ thuộc vào từng lĩnh vực, vùng và quốc gia.
Với giá bán tín chỉ carbon bình quân dự báo từ 6 – 8 euro/tấn CO2.
- Thị trƣờng carbon ngồi khn khổ Nghị định thƣ Kyoto:
Trên thế giới thị trƣờng carbon ngồi khn khổ nghị định thƣ Kyoto
hay là thị trƣờng carbon tự nguyện có tốc độ phát triển nhanh trong những
năm gần đây, trong đó thị phần giao dịch tín chỉ carbon từ rừng chiếm tỷ lệ
cao. Báo cáo của ngân hàng thế giới (WB) năm 2012 cho thấy, giao dịch ở
thị trƣờng carbon tự nguyện có xu hƣớng tăng nhanh trong thời gian qua.
Bảng 1.2. Khối lƣợng và giá trị giao dịch trên thị trƣờng carbon.
Thị trƣờng
Khối lƣợng (triệu tấn CO2tđ )
Giá trị (triệu USD)
2010
2011
2010
2011
133
95
433
576
Thị trƣờng chính thống
8.702
10. 094
158.777
175.451
Tổng
8.835
10.189
159.210
176.027
Thị trƣờng tự nguyện
Nguồn: Hydrometeorological Service of Vietnam (1999)
State and trends of the carbon markets 2011. WB Washington DC
Trong những năm tới, tốc độ tăng trƣởng tại thị trƣờng tự nguyện ngày
càng cao do nhu cầu mua tín chỉ carbon của các doanh nghiệp tiếp tục tăng
mạnh. Dự báo đến năm 2020, khối lƣợng giao dịch của thị trƣờng tự nguyện
vào khoảng 1.638 triệu tấn CO2, tăng 12 lần so với quy mô thị trƣờng tự
nguyện hiện nay .
Tại thị trƣờng carbon chính thống, các tổ chức mua tín chỉ carbon ở
Châu Âu nhiều hơn cả về lƣợng giao dịch và giá trị giao dịch. Trong khi tại
thị trƣờng carbon tự nguyện, Châu Âu với 47% thị phần, Bắc Mỹ tham gia
giao dịch với khối lƣợng và giá trị lớn chiếm 41% thị phần, tiếp theo là Châu
Úc (4%), Châu Á (4%), Mỹ La Tinh (2%) và Châu Phi (1%).
1.3. Các nghiên cứu tại Việt Nam.
1.3.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của khí nhà kính lên mơi trường.
Biến đổi khí hậu đang ngày càng tác động xấu đến nƣớc ta, theo kịch
bản của IPCC, 2013:
9
- Nhiệt độ trung bình năm có xu hƣớng tăng trên phạm vi tồn quốc với
mức tăng trung bình khoảng 0.62ºC trong thời kì 1958 - 2014.
- Lƣợng mƣa trung bình năm có xu hƣớng giảm ở hầu hết các trạm ở
phía Bắc; tăng ở hầu hết các trạm phía Nam.
- Hạn hán xuất hiện thƣờng xuyên trong mùa khô.
- Số lƣợng bão mạnh có xu thế tăng.
- Số ngày rét đậm, rét hại có xu hƣớng giảm nhƣng xuất hiện những đợt
rét dị thƣờng.
- Mực nƣớc trung bình tại tất cả các trạm có xu hƣớng tăng khoảng 2.45
mm/năm.
- Mực nƣớc trung bình ở khu vực ven biển Việt Nam có xu hƣớng tăng
(3.50 ± 0.7 mm/năm).
Việt Nam đang phải chịu những tác động khá nặng nề của biến đổi khí
hậu. Theo dự báo, nếu nhiệt độ tăng thêm 1ºC thì dồng bằng sơng Cửu Long
ngập 39 %, thành phố Hồ Chí Minh ngập 20 %, đồng bằng sơng hồng 10 %,
các tỉnh ven biển miền trung 2.5 % làm ảnh hƣởng đến đời sống kinh tế, xã
hội của ngƣời dân; 4 % hệ thống đƣờng sắt, 9 % hệ thống quốc lộ, 12 % hệ
thống tỉnh lộ bị ảnh hƣởng. Cùng với đó trong 50 năm qua dƣới tác động của
hiện tƣợng ENSO (elnino và lanina) gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến thời
tiết: mƣa bão thất thƣờng, có những đợt nóng kỉ lục gây ra hạn hán nhƣ ở
Ninh Thuận (2016), xâm nhập mặn xảy ra mạnh ở các tỉnh đồng bằng sông
Cửu Long gây ra mất mùa, đất nhiễm mặn trên diện rộng. Ảnh hƣởng đến đời
sống vật chất, tinh thần của con ngƣời: mất dần diện tích đất nơng nghiệp, hệ
sinh thái bị phá hủy, ơ nhiễm môi trƣờng tăng cao, xuất hiện những căn bệnh,
dịch hại mới, đối mặt với việc mất vệ sinh an tồn thực phẩm, thiếu nƣớc
ngọt…
Theo dự đốn phát thải khí nhà kính tại Việt Nam đến năm 2030 thì phát
thải khí nhà kính các ngành sản xuất gồm năng lƣợng và nơng nghiệp đều
tăng nhanh chóng, thậm chí ngành năng lƣợng năm 2030 gấp hơn 14 lần so
10
với năm 1993 (396.35 triệu tấn so với 27.55 triệu tấn). Chỉ duy nhất với
ngành lâm nghiệp đƣợc kỳ vọng sẽ tăng dần lƣợng hấp thụ carbon và lên
khoảng 32.10 triệu tấn vào năm 2030.
Bảng 1.3. Dự đoán phát thải KNK tính tƣơng đƣơng CO2 đến năm 2030
(triệu tấn).
Ngành \ Giai đoạn
1993
2000
2010
2020
2030
Năng lƣợng
27.5
44.48
103.40
187.82
396.35
Lâm nghiệp
29.88
4.20
-21.70
-28.40
-32.10
Nơng nghiệp
46.6
52.50
57.20
64.70
68.29
Tổng
111.69
101.18
138.90
224.12
432.54
Nguồn: Hydrometeorological Service of Vietnam (1999),
Khí thải nhà kính ngày càng gia tăng đã tác động nghiêm trọng đến môi
trƣờng cũng nhƣ đời sống, kinh tế, xã hội của con ngƣời. Do vậy Việt Nam
cần chủ động tìm giải pháp trong việc thích ứng và ứng phó với biến đổi khí
hậu ở hiện tại và cho tƣơng lai.
1.3.2. Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon sinh khối của rừng.
Trong những năm qua, ở nƣớc ta đã có nhiều cơng trình nghiên cứu quan
trọng về sinh khối rừng, khả năng tích lũy carbon ở các bể chứa của rừng tại
nhiều trạng thái rừng khác nhau.
Nguyễn Văn Dũng (2005) tại Núi Luốt – ĐHLN. Theo kết quả nghiên
cứu của cho thấy rừng thơng mã vĩ thuần lồi 20 tuổi có lƣợng carbon tích luỹ
đạt 80.7 - 122 tấn/ha; giá trị tích luỹ carbon ƣớc tính đạt 25.8 – 39.0 triệu
VNĐ/ha. Rừng keo lá tràm trồng thuần loài 15 tuổi có tổng lƣợng carbon tích
luỹ từ 62.5 – 103.1 tấn/ha; giá trị tích luỹ carbon ƣớc tính đạt 20 - 33 triệu
VNĐ/ha. Tác giả đã xây dựng bảng tra lƣợng carbon tích luỹ của hai trạng
thái rừng trồng keo lá tràm và thông mã vĩ theo mật độ Dg và HL.
Võ Đại Hải (2007) đã nghiên cứu khả năng hấp thụ carbon rừng mỡ thuần
loài ở vùng trung tâm Bắc Bộ. Kết quả nghiên cứu đã xác định đƣợc lƣợng
carbon hấp thụ trong cây mỡ tập trung chủ yếu vào thân cây (54 – 80%), rễ
11
cây (14 – 30%), cành cây (3- 11%) và thấp nhất là ở trong lá cây (1 – 6%),
cấu trúc và lƣợng carbon hấp thụ trong cây mỡ, cây bụi thảm tƣơi, vật rơi
rụng và trong đất, từ đó xác định đƣợc tổng lƣợng carbon hấp thụ trong lâm
phần mỡ trên các cấp đất và cấp tuổi khác nhau. Kết quả nghiên cứu cũng đã
xây dựng đƣợc mối quan hệ giữa lƣợng carbon hấp thụ với các nhân tố điều
tra nhƣ D1.3, Hvn, tuổi và mật độ làm cơ sở cho việc xác định nhanh và dự
báo lƣợng carbon tích lũy ở trạng thái rừng trồng mỡ tại vùng Trung Tâm
Bắc Bộ nƣớc ta.
Đặng Thịnh Triều (2010) nghiên cứu khả năng cố định carbon ở rừng
trồng thông mã vĩ và thông nhựa đƣa ra kết quả: tổng lƣợng carbon cố định
của rừng thông mã vĩ từ 1 - 9 tuổi là: 33.32 – 178.68 tấn/ha, rừng thông nhựa
là: 51.97 – 170.87 tấn/ha. Trong đó tổng lƣợng carbon cố định của rừng
gồm: tầng cây cao, tầng cây bụi + thảm tƣơi, vật rơi rụng và lƣợng carbon
tích lũy trong đất. Từ đó, tác giả xây dựng bảng tra lƣợng carbon cố định của
thông mã vĩ và thông nhựa theo D1.3 và Hvn theo cấp đất.
Viên Ngọc Nam (2011) nghiên cứu tích lũy carbon cây đƣớc đôi
(Rhizophora apiculata Blume) đạt 97.26 tấn/ha. Tỷ lệ carbon tích lũy trong
thân là cao nhất, và tăng theo đƣờng kính nhƣng tỷ lệ carbon trong lá giảm
dần, trong khi đó tỷ lệ carbon trong rễ biến động khơng đáng kể.
Ngồi ra cịn một số đề tài nghiên cứu khác của các nhà nghiên cứu
Lê Tấn Lợi et all (2014), Nghiên cứu tại Cồn Ông Trang huyện Ngọc Hiển
tỉnh Cà Mau; Viên Ngọc Nam (2009) đã nghiên cứu khả năng tích tụ carbon
và hấp thụ CO2 của cây Dà Quánh và Cóc Trắng tại rừng ngập mặn Cần Giờ.
1.3.3. Một số dự án ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
- Cơ chế phát triển sạch (CDM).
Đan Mạch hiện đang hỗ trợ cho Việt Nam phát triển thị trƣờng Cơ chế
phát triển sạch (CDM). Theo đó, Đại sứ quán Đan Mạch đã góp phần tăng
cƣờng năng lực và nâng cao nhận thức thông qua nhận dạng và liên kết các
đối tác từ khu vực công và thƣơng mại của Việt Nam cũng nhƣ Đan Mạch
12
nhằm xây dựng dự án CDM có tiềm năng thƣơng mại tại Việt Nam.
CDM vẫn là một lĩnh vực tƣơng đối mới ở Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt
động CDM đã và đang tăng cƣờng trong năm 2008 và 2009, và sắp tới sẽ có
thêm nhiều dự án mới. Cho tới tháng 2 năm 2009, mới chỉ có hai dự án hồn
thành tồn bộ quy trình dự án CDM và đƣợc đăng ký tại Liên Hợp Quốc - đó
là: Dự án Thu hồi và sử dụng khí đồng hành tại mỏ dầu Rạng Đông ở Vũng
Tàu, và Dự án Khôi phục nhà máy thủy điện nhỏ Sơng Mực ở Thanh Hóa.
Tuy nhiên, Cơ quan tham quyền quốc gia về CDM cũng đã phê duyệt tài liệu
thiết kế dự án (PDD) của 78 dự án CDM. Phần lớn các dự án đó thuộc lĩnh
vực năng lƣợng tái tạo, chủ yếu là thủy điện.
Năng lƣợng tái tạo (thủy điện và gió) là các lĩnh vực tiềm năng nhất để
phát triển dự án CDM ở Việt Nam, chất thải sinh khối và khí sinh học (từ q
trình sản xuất đƣờng, gỗ, nơng nghiệp…), chất thải và xử lý nƣớc thải (từ các
bãi chôn lấp, trại chăn nuôi, nhà máy sản xuất tinh bột sắn…), thay thế nhiên
liệu hóa thạch (từ sản xuất thực phẩm, đồ uống, sắt, giấy, cao su..), và cuối
cùng là sử dụng năng lƣợng hiệu quả (trong công nghiệp và các cơng trình).
Hiện nay chúng ta có 3 hƣớng ƣu tiên sau: nâng cấp cải tiến cơng nghệ
hiện có (gồm nâng cao hiệu suất sử dụng năng lƣợng, đổi mới và hiện đại
hóa); áp dụng cơng nghệ tiên tiến và thân thiện với mơi trƣờng; các dự án
thuộc chƣơng trình, định hƣớng đang đƣợc Nhà nƣớc khuyến khích/ƣu tiên.
Cụ thể, các lĩnh vực có thể tham gia CDM mà Việt Nam khuyến khích thực
hiện bao gồm:
- Tiết kiệm năng lƣợng: các dạng đƣợc khuyến khích gồm nâng cao hiệu
suất sản xuất và truyền tải điện, nâng cấp hiệu suất sử dụng điện năng trong
công nghiệp và các nhà cao tầng.
- Đổi mới năng lƣợng: khuyến khích khai thác, sử dụng năng lƣợng từ
các nguồn nhƣ sinh khối, năng lƣợng mặt trời và năng lƣợng gió...
- Lâm nghiệp: khuyến khích các dự án bảo vệ bể chứa carbon (bảo vệ,
bảo tồn các khu rừng hiện có, tăng cƣờng cơng tác quản lý rừng, sử dụng hiệu
quả nguồn tài nguyên rừng) và nâng cao hiệu quả của các bể chứa carbon.
13
Lợi ích lớn nhất của Việt Nam khi tham gia vào CDM là thu nhập thêm
từ việc bán CERs. Ngoài ra, nƣớc ta cịn đƣợc chuyển giao cơng nghệ thân
thiện với mơi trƣờng cho một số lĩnh vực có liên quan tới CDM.
Với thành công bƣớc đầu đạt đƣợc, với các cơ chế, chính sách đã và
đang xây dựng với những nguồn lực sẵn có sẽ giúp Việt Nam thành công hơn
nữa trong các dự án CDM, từng bƣớc đi trên con đƣờng hội nhập, tăng trƣởng
kinh tế, phát triển xã hội bền vững.
- Chƣơng trình REDD và REDD+ ở Việt Nam.
REDD là một cơ chế thuộc Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về Biến
đổi khí hậu (UNFCCC) nhằm giảm phát thải gây ra từ mất rừng và suy thoái
rừng. REDD cung cấp những sự đền đáp về tài chính để tránh mất rừng và
suy thối rừng, thúc đẩy quản lý rừng bền vững và bình đẳng đối với ngƣời
dân nghèo phụ thuộc vào rừng.
Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (REDD) là một cơ chế
đƣợc thiết kế để đền đáp về tài chính cho cả chủ rừng lẫn ngƣời sử dụng rừng.
Theo cơ chế này, các nƣớc sẽ đo đếm, giám sát lƣợng phát thải CO2 từ mất
rừng và suy thoái rừng trong phạm vi biên giới nƣớc mình.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và lợi ích khi thực hiện REDD+, Việt
Nam sớm có những bƣớc tích cực nhằm thực hiện REDD+. Việt Nam là một
trong chín quốc gia đầu tiên đƣợc chọn thí điểm Chƣơng trình UN-REDD và
cũng là một trong những nƣớc đầu tiên nhận đƣợc phê duyệt cho đề xuất: sẵn
sàng thực thi REDD+ (R-PIN) thuộc Quỹ đối tác carbon trong Lâm nghiệp
(FCPF) của Ngân hàng Thế giới (WB). Chính phủ Việt Nam, Chƣơng trình
UN-REDD và Ngân hàng Thế giới cùng phối hợp hỗ trợ cho REDD+. Từ
năm 2009, nhiều hoạt động đƣợc thực hiện tại Việt Nam để sẵn sàng tham gia
vào cơ chế REDD+ trong tƣơng lai.
Trong năm 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập
mạng lƣới REDD+ quốc gia và Tổ công tác REDD+ nhằm tạo ra những
nhận thức về cơ chế REDD+ và xây dựng năng lực cấp quốc gia và cấp tỉnh
14
để phối hợp hoạt động với các Bộ, cơ quan và các tổ chức quốc tế khác. Văn
phòng REDD+ Việt Nam thành lập vào năm 2011 để phối hợp và quản lý
q trình phát triển các cơng cụ, thực hiện Chƣơng trình hành động REDD+
quốc gia.
Lợi ích mà REDD+ mang lại:
- Giảm phát thải, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý rừng bền
vững.
- Cải thiện đời sống ngƣời tham gia cơng tác bảo vệ rừng, có thể sống
bằng nghề rừng cũng nhƣ khả năng huy động thêm nguồn tài trợ.
Tuy nhiên bên cạnh đó, cịn gặp nhiều khó khăn và thách thức:
- REDD+ địi hỏi mức độ quản trị rừng mới, nhất là việc đảm bảo biện
pháp an tồn xã hội, cần phải hồn thiện các chính sách hiện hành.
Khó khăn trong lồng ghép BĐKH và REDD+ vào chính sách phát triển,
cần phải phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan đơn vị, giữa Trung ƣơng và địa
phƣơng, và các nhà tài trợ.
- Năng lực tổ chức thực hiện còn yếu, yêu cầu cao, năng lực kỹ thuật
hạn chế.
- Thiếu số liệu xây dựng kịch bản thuyết phục, chi phí cơ hội ở nhiều
nơi lớn.
- Thêm nữa, tại Việt Nam có nhiều loại rừng cũng nhƣ chủ thể tham gia
quản lý bảo vệ và phát triển rừng do vậy việc xây dựng một cơ chế thực hiện
và hƣởng lợi vô cùng phức tạp.
Trong tƣơng lai, REED+ sẽ hoạt động theo cơ chế thị trƣờng. Vì thế,
sự tham gia của các thành phần kinh tế và các bên liên quan sẽ đảm bảo tính
cơng bằng và bền vững của cơ chế này.
Vì vấn đề biến đổi khí hậu hiện nay ở nƣớc ta đang diễn ra ngày càng
nghiêm trọng. Do vậy để thích ứng và ứng phó với vấn đề này cần có những
dự án chƣơng trình thiết thực để có bƣớc đi vững chắc trong cơng cuộc phát
triển đất nƣớc.
15
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1.1. Mục tiêu chung.
- Đề tài cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lƣợng hóa dịch
vụ mơi trƣờng rừng tại khu vực nghiên cứu.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Xác định đƣợc đặc điểm của các trạng thái rừng trồng tại xã Triệu Lộc,
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định khả năng tích lũy carbon của các loại hình rừng tại các khu
nghiên cứu.
- Lƣợng hóa giá trị thƣơng mại của các trạng thái rừng trồng tại khu vực
nghiên cứu.
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
2.3.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu trữ lƣợng carbon của cây rừng và trong đất rừng tại
các trạng thái rừng ở khu vực nghiên cứu:
- Trạng thái rừng bạch đàn.
- Trạng thái rừng keo lá tràm.
- Trạng thái rừng thông.
Xác định thông qua các bộ phận cây: trên mặt đất của tầng cây cao: thân,
cành; và cây bụi, thảm tƣơi. Trong đất xác định dung trọng đất và hàm lƣợng
carbon trong đất. Từ đó tính tốn trữ lƣợng carbon cho cả khu rừng.
2.3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Tại xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2.3. Nội dung nghiên cứu.
16
- Nghiên cứu đặc điểm của các trạng thái rừng tại xã Triệu Lộc, huyện
Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Nghiên cứu khả năng tích lũy carbon của các loại hình rừng tại các khu
nghiên cứu.
- Lƣợng hóa giá trị thƣơng mại của các trạng thái rừng trồng tại khu vực
nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tích lũy carbon.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.4.1. Phương pháp xác định đặc điểm của các trạng thái rừng.
- Kế thừa tài liệu.
- Kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực
nghiên cứu do UBND huyện cung cấp.
- Các dữ liệu bản đồ của khu vực nghiên cứu.
- Xác định ranh giới, diện tích, cấp tuổi (cấp tuổi 5 năm, 10 năm, 15
năm) các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu.
- Lập 12 OTC, mỗi cấp tuổi của từng trạng thái rừng lập 2 OTC 500m2
(25*20m) tùy vào từng diện tích, loại hình sử dụng, cấp tuổi mà có thể tăng
giảm số lƣợng OTC.
- Trên mỗi OTC điều tra các chỉ tiêu: D1.3, độ che phủ, mật độ, cấp tuổi.
2.4.2. Phương pháp xác định sinh khối cây và khả năng tích lũy carbon.
* Điều tra thực địa.
- Sinh khối lâm phần bao gồm:
17
Rễ
Đất
Dƣới mặt
đất
Cây cao
Cây bụi
Tổng sinh
khối
Thảm tƣơi
Vật rơi – lá
rụng
Trên mặt
đất
Gỗ chết
Hình 2.1. Sơ đồ các hợp phần sinh khối của lâm phần.
* Điều tra sinh khối trên mặt đất.
Trên các cấp tuổi 7 năm, 10 năm, 15 năm của từng trạng thái rừng, mỗi
cấp tuổi lập 2 ơ tiêu chuẩn.
4m2
20m
25m
Hình 2.2. Cách bố trí ơ tiêu chuẩn.
Tại mỗi ơ tiêu chuẩn 500m2:
- Tầng cây cao: thu thập các chỉ tiêu: cỡ đƣờng kính ngang ngực > 6 cm, mật
độ.
18