Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Bai 26 Luyen tap nhom halogen

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.16 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 26/01/2013 PPTC: 45-46 BÀI 26: LUYỆN TẬP. NHÓM HALOGEN I. Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức. HS biết: - Đặc điểm cấu tạo lớp electron ngoài cùng của nguyên tử và cấu tạo phân tử của đơn chất các nguyên tố halogen. - So sánh tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất các halogen. - Vì sao các nguyên tố halogen đều có tí oxi hóa mạnh. - nguyên nhân của sự biến thiên tính chất của các đơn chất và hợp chất HX của chúng khi đi từ flo đến iot. - Nguyên nhân tính sát trùng và tính tẩy màu của nước Giaven và clorua vôi. - Phương pháp điều chế các đơn chất halogen. - - Cách nhận biết các ion F ,Cl ,Br ,I .. 2. Kĩ năng. - Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo phân tử, định luật tuần hoàn, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa khử để giải thích tính chất của các halogen và hợp chất của nó. - vận dung kiến thức đã họcvề các halogen để giải các bài tập nhận biết và điều chế các đơn chất halogenvà hợp chất HX, giải một số dạng bài tập tính toán. II. Chuẩn bị: - GV: giáo án và các bài tập rèn luyện kĩ năng. - HS: ôn tập lại kiến thức liên quan. III. Phương pháp giảng dạy: Đàm thoại kết hợp hoạt động cá nhân và nhóm của HS. IV. Tổ chức hoạt động dạy học. 1. Ổn định lớp( 2 phút) Kiểm tra sĩ số, tác phong HS. 2. Kiểm tra bài cũ. Tiến hành kiểm tra trong quá trình luyện tập..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 3. Tiến trình giảng day. GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG BÀI Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen( 5 phút). - Cho biết dặc điểm cấu tạo - Trả lời: A. Kiến thức cần nắm vững. nguyên tử, cấu tạo phân tử của + Cấu tạo nguyên tử: đều có 7 I. Cấu tạo nguyên tử và phân tử các halogen? electron ở lớp ngoài cùng. của các halogen. - Khi đi từ flo đến iot bán kính + Cấu tạo phân tử: X:X hay X – X - Cấu tạo nguyên tử: đều có 7 electron nguyên tử thay đổi như thế - Trả lời: Khi đi từ flo đến iot bán ở lớp ngoài cùng. nào? Tại sao? kính nguyên tử tăng dần vì số lớp - Cấu tạo phân tử: X:X hay X – X electron tăng dần. - Khi đi từ flo đến iot bán kính nguyên tử tăng dần vì số lớp electron tăng dần. Hoạt động 2: Tính chất hóa học của các đơn chất halogen( 7 phút). - Cho biết sự giống và khác - Trả lời: II. Tính chất hóa học. nhau về tính chất hóa học của + Tính oxi hóa: oxi hóa được hầu hết - Tính oxi hóa: oxi hóa được hầu hết các đơn chất halogen? Dẫn ra các kim loại, nhiều phi kim và hợp các kim loại, nhiều phi kim và hợp những phương trình hóa học chất. chất. để minh họa? + Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot - Tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot - Vì sao tính oxi hóa của các vì khi đi từ flo đến iot độ âm điện vì khi đi từ flo đến iot độ âm điện halogen lại giảm dần khi đi từ giảm dần. giảm dần. flo đến iot? Viết phương trình + phương trình hóa học: - phương trình hóa học: o -250o C C hóa học minh họa? 1.F2 +H 2    2HF 1.F2 +H 2  -250   2HF 2.Cl2  H2  as 2 HCl o. 3.Br2 +H 2  t 2HBr o. o. C-500 C 4.I 2 +H 2  350    2HI Pt. 2.Cl2  H2  as 2 HCl o. 3.Br2 +H 2  t 2HBr o. o. C 4.I 2 +H 2  350  C-500    2HI Pt. Hoạt động 3: Tính chất hóa học của các hợp chất halogen( 13 phút). - Cho biết đặc điểm cấu tạo - Trả lời: III. Tính chất hóa học của hợp chất phân tử các HX và gọi tên của +Cấu tạo phân tử HX: halogen. chúng ở thể khí và dung dịch? H:X hay H – X -Cấu tạo phân tử HX: + Thể khí dạng dung dịch H:X hay H – X HF hidroflorua axit flohidric - Thể khí dạng dung dịch HCl hidroclorua axit clohidric HF hidroflorua axit flohidric HBr hidrobromua axit bromhidric HCl hidroclorua axit clohidric HI hidroiotua axit iothidric HBr hidrobromua axit bromhidric - So sánh tính axit của các - Khi đi từ HF đến HI: tính axit tăng HI hidroiotua axit iothidric dung dịch HX? dầnvì khi đi từ flo đến iot bán kính - Khi đi từ HF đến HI: tính axit tăng nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dầnvì khi đi từ flo đến iot bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần  liên kết giữa H và X giảm  tính axit tăng. dần  liên kết giữa H và X giảm  - Cho biết thành phần phân tử, * Hợp chất có oxi của clo: tính axit tăng. tính chất , ứng dụng, điều chế Nước Giaven Clorua vôi * Hợp chất có oxi của clo: nước Giaven, clorua vôi? - NaCl, NaClO, CaOCl2 Nước Giaven Clorua vôi H2O - NaCl, NaClO, CaOCl2 - Tính oxi hóa mạnh. H2O - Ứng dụng: Làm chất tẩy màu và - Tính oxi hóa mạnh. chất sát trùng. - Ứng dụng: Làm chất tẩy màu và chất sát trùng. 2NaOH+Cl  NaCl+NaClO+H O 2 2 o - 2NaOH+Cl2  NaCl+NaClO+H 2 O Ca(OH)2 +Cl2  30C CaOCl2 +H 2O 30o C Ca(OH) +Cl    CaOCl2 +H 2O 2 2 - Hoạt động 4:Phương pháp điều chế các đơn chất halogen, phân biệt các ion F ,Cl ,Br ,I ( 8 phút).

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Cho biết các phương pháp điều chế các đơn chất halogen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp( nếu có)?. - Trả lời: + Điều chế flo (F2): điện phân hỗn hợp KF và HF. 2HF  hhKF+HF  ñp  H 2 +F2 + Điều chế Cl2: . Cho axit HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KMnO4, MnO2… 2KMnO4+16HCl  2KCl+2MnCl2+5 Cl2+8H2O . Điện phân dung dịch có màng ngăn dd NaCl 2NaCl+H 2 O  ñpdd    2NaOH+Cl 2 +H 2 mn + Điều chế Br2: Cl2+2NaBr  2NaCl+Br2 + Điều chế I2: Từ rong biển. -Trả lời: - Thuốc thử: dung dịch AgNO3 - Hiện tượng: + F- không có hiện tượng ( không phản ứng) + Cl-  trắng AgCl không tan trong dd axit mạnh. + Br-  vàng nhạt AgBr không tan trong dd axit mạnh. + I-  vàng AgI không tan trong dd axit mạnh.. - Trình bày cách phân biệt các - ion F ,Cl ,Br ,I trong dung dịch?. Hoạt động 5: Bài tập(50 phút) - Làm việc. 1.2F2 +2H 2 O  4HF+O2. - Yêu cầu HS làm bài tập 1 Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có). 1.F2 +H2 O . 2.F2 +Fe  3.HI+Zn  4.AgBr  5.I 2 +Fe  - Yêu cầu HS lên bảng trình bày. - Chỉnh lí. - Yêu cầu HS làm bài tập 2. Bài tập 2: Viết các phương trình hóa học xảy ra trong chuỗi phản ứng sau( ghi rõ điều kiện nếu có).  (1)  Cl  (2) HCl   Br  (3)  I (4).  (5). 2. 2. 2.3F2 +2Fe  2FeF3 3.2HI+Zn  ZnI 2 +H 2  4.2AgBr  as 2Ag+Br2 o. 5.I2 +Fe  t FeI 2. IV. Phương pháp điều chế các đơn chất halogen. - Điều chế flo (F2): điện phân hỗn hợp KF và HF. 2HF  hhKF+HF  ñp  H 2 +F2 - Điều chế Cl2: + Cho axit HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KMnO4, MnO2… 2KMnO4+16HCl  2KCl+2MnCl2+5 Cl2+8H2O + Điện phân dung dịch có màng ngăn dd NaCl 2NaCl+H 2 O  ñpdd    2NaOH+Cl 2 +H 2 mn - Điều chế Br2: Cl2+2NaBr  2NaCl+Br2 - Điều chế I2: Từ rong biển. - V. Phân biệt các ion F ,Cl ,Br ,I - Thuốc thử: dung dịch AgNO3 - Hiện tượng: + F- không có hiện tượng ( không phản ứng) + Cl-  trắng AgCl không tan trong dd axit mạnh. + Br-  vàng nhạt AgBr không tan trong dd axit mạnh. + I-  vàng AgI không tan trong dd axit mạnh. B. Bài tập: Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có). 1.2F2 +2H 2O  4HF+O 2. 2.3F2 +2Fe  2FeF3 3.2HI+Zn  ZnI 2 +H 2  4.2AgBr  as 2Ag+Br2 o. 5.I 2 +Fe  t FeI 2 - Lên bảng. - Lắng nghe, ghi chép.. 2. - Làm việc. Bài tập 2: Viết các phương trình hóa to 1.4HCl+MnO2   MnCl2 +Cl2 +2H 2 O học xảy ra trong chuỗi phản ứng sau( ghi rõ điều kiện nếu có). 2.Cl2 +2NaBr  2NaCl+Br2  (1)  Cl  (2) HCl   Br2  (3)  I2 2 (4) 3.Br2 +2NaI  2NaBr+I 2  (5) 4.Cl2 +H 2  as 2HCl Nước Giaven.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Nước Giaven - Yêu cầu HS lên bảng trình bày. - chỉnh lí.. - Yêu cầu HS làm bài tập 3; Bài tập 3: Hãy nhận biết 3 chất khí đựng trong 3 bình kín riêng biệt sau: H2, CO2, Cl2 bằng phương pháp hóa học.. - Yêu cầu HS lên bảng trình bày. - Chỉnh lí. - Yêu cầu HS làm bài tập 4 Bài tập 4: Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaF, NaCl, KBr, KI bằng phương pháp hóa học?. - Yêu cầu HS lên bảng trình bày? - Chỉnh lí. - Yêu cầu HS làm bài tập 5. Bài tập 5: Cho hỗn hợp A gồm 2 muối KCl và KBr tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,15M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy xuất hiện 4,75 gam kết tủa. +Viết các phương trình hóa học xảy ra? + tính khối lượng từng muối trong A?. 5.Cl 2 +2NaOH  NaCl+NaClO+H 2O 1.4HCl+MnO2  t MnCl2 +Cl2 +2H 2 O - Lên bảng. 2.Cl 2 +2NaBr  2NaCl+Br2 o. - Lắng nghe, ghi chép.. - Làm việc. + Trích các mẫu thử ra các bình kín có đánh số thứ tự. + Cho dung dịch Ca(OH)2 vào các mẫu thử, lắc nhẹ. .Các mẫu nào không có hiện tượng là khí H2 và Cl2. Ca(OH)2+Cl2  CaOCl2+H2O . Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là khí CO2 Ca(OH)2+CO2  CaCO3+H2O + Cho vào 2 mẫu còn lại một mẩu giấy quỳ tím ẩm. Mẫu nào làm mất màu giấy quỳ tím đó là khí Cl2. + Còn lại là khí H2. - Lên bảng. - Lắng nghe, ghi chép. - Làm việc. + Trích mẫu thử ra các ống nghiệm có đánh số thứ tự. + Cho dung dịch AgNO3 vào các mẫu. . Mẫu nào không có hiện tượng là dd NaF. . Mẫu nào có kết tủa trắng là dd NaCl. AgNO3+NaCl  AgCl  +NaNO3 . Mẫu nào có kết tủa vàng nhạt là dd KBr. AgNO3+KBr  AgBr  +KNO3 . Mẫu nào có kết tủa vàng là dd KI AgNO3+KI  AgI  +KNO3 - Lên bảng. - Lắng nghe, ghi chép. - Làm việc. - phương trình hóa học: KCl+AgNO3  AgCl  +KNO3 KBr +AgNO3  AgBr  +KNO3 n AgNO =0,15×0,2=0,03(mol) 3. - Goi x, y lần lượt là số mol của KCl và KBr trong hỗn hợp A (x, y>0). (1)  (2)  nAgNO  x  y 0,03(mol)(a) 3. 3.Br2 +2NaI  2NaBr+I 2 4.Cl2 +H 2  as 2HCl 5.Cl 2 +2NaOH  NaCl+NaClO+H 2O Bài tập 3: Hãy nhận biết 3 chất khí đựng trong 3 bình kín riêng biệt sau: H2, CO2, Cl2 bằng phương pháp hóa học. - Trích các mẫu thử ra các bình kín có đánh số thứ tự. - Cho dung dịch Ca(OH)2 vào các mẫu thử, lắc nhẹ. + Các mẫu nào không có hiện tượng là khí H2 và Cl2. Ca(OH)2+Cl2  CaOCl2+H2O + Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng là khí CO2 Ca(OH)2+CO2  CaCO3  +H2O - Cho vào 2 mẫu còn lại một mẩu giấy quỳ tím ẩm. Mẫu nào làm mất màu giấy quỳ tím đó là khí Cl2. - Còn lại là khí H2. Bài tập 4: Nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: NaF, NaCl, KBr, KI bằng phương pháp hóa học? - Trích mẫu thử ra các ống nghiệm có đánh số thứ tự. - Cho dung dịch AgNO3 vào các mẫu. + Mẫu nào không có hiện tượng là dd NaF. + Mẫu nào có kết tủa trắng là dd NaCl. AgNO3+NaCl  AgCl  +NaNO3 + Mẫu nào có kết tủa vàng nhạt là dd KBr. AgNO3+KBr  AgBr  +KNO3 + Mẫu nào có kết tủa vàng là dd KI AgNO3+KI  AgI  +KNO3 Bài tập 5: Cho hỗn hợp A gồm 2 muối KCl và KBr tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 0,15M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy xuất hiện 4,75 gam kết tủa. +Viết các phương trình hóa học xảy ra? + tính khối lượng từng muối trong A? (K=39;Cl=35,5;Br=80;Ag=108; N=14; O=16). - phương trình hóa học:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> (K=39;Cl=35,5;Br=80;Ag=10 8; N=14; O=16). m mAgCl  mAgBr 143,5x  188y 4,75(g)(b) KCl+AgNO3  AgCl  +KNO3 - Từ (a) và (b): KBr +AgNO3  AgBr  +KNO3  x  y 0, 03  x 0,02 n AgNO =0,15×0,2=0,03(mol) 3   143,5x  188 y  4,75 y  0,01   - Goi x, y lần lượt là số mol của KCl và KBr trong hỗn hợp A (x, y>0).  nKCl 0,02 74,5 1, 49( g) (1)  (2)  nAgNO  x  y 0, 03(mol)(a)  n 0,01119 1,19( g) KBr. - Yêu cầu HS lên bảng trình bày. - Chỉnh lí.. - Lên bảng. - Lắng nghe, ghi chép.. 3. m mAgCl  mAgBr 143,5x  188y 4,75( g)(b) - Từ (a) và (b):  x  y 0, 03  x 0,02   143,5x  188y 4,75  y 0,01  nKCl 0,02 74,5 1, 49( g).  nKBr 0,01 119 1,19( g) - Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT. V. Rút kinh nghiệm:. Hoạt động 6: củng cố( 5 phút). - Lắng nghe.. ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………….

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×