Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Nghiên cứu tác động của cháy rừng tới đất và sinh vật tại VQG hoàng liên tỉnh lào cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.86 MB, 69 trang )

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Nhà trƣờng, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi
trƣờng và Bộ môn Quản lý môi trƣờng, tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tác
động của cháy rừng tới đất và sinh vật tại VQG Hồng Liên, tỉnh Lào Cai”
Trong q trình làm đề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tơi cịn
nhận đƣợc sự giúp đỡ các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và các cô, chú, anh,
chị cán bộ tại VQG Hoàng Liên, Hạt kiểm lâm.
Nhân dịp này cho phép tơi bày tỏ lịng biết ơn chân thành, sâu sắc tới cô
giáo hƣớng dẫn TS. Bế Minh Châu, cùng tồn thể các thầy cơ đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhƣng do thời gian nghiên cứu không dài và
năng lực của bản thân có hạn nên bài khóa luận khơng tránh khỏi những thiếu sót
nhất định.
Tơi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp q báu của các thầy cơ giáo và các
bạn bè đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2011
Sinh viên thực hiện

Bùi Hồng Cƣờng


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................... 3
1.1. Trên thế giới .................................................................................................... 3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về cháy rừng.............................................................. 3
1.1.2. Nghiên cứu khả năng phục hồi rừng sau cháy............................................. 4
1.2. Ở Việt Nam ..................................................................................................... 4
1.2.1. Tình hình cháy rừng ..................................................................................... 4


1.2.2.Nghiên cứu khả năng phục hồi rừng sau cháy.............................................. 5
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU .................... 6
2.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 6
2.1.1. Ranh giới, hành chính .................................................................................. 6
2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo ......................................................................... 6
2.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng ................................................................................ 7
2.1.4. Khí hậu, thủy văn ......................................................................................... 8
2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội .................................................................................. 9
2.2.1. Dân cư .......................................................................................................... 9
2.2.2. Dịch vụ y tế và vệ sinh................................................................................ 12
2.2.3. Giáo dục ..................................................................................................... 13
2.3. Thực vật, động vật rừng khu vực nghiên cứu ............................................... 13
PHẦN III: ĐỐI TƢỢNG - MỤC TIÊU – NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 15
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 15
3.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 15
3.3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 15
3.4. Giới hạn nghiên cứu ...................................................................................... 16
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 16
3.5.1. Phương pháp kế thừa số liệu...................................................................... 16
3.5.2. Phương pháp ngoại nghiệp ........................................................................ 16


3.5.3. Phương pháp nội nghiệp ............................................................................ 20
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 23
4.1. Đặc điểm đám cháy xảy ra tại VQG Hoàng Liên vào tháng 2/2011 ............ 23
4.2. Đặc điểm của một số trạng thái rừng chƣa cháy và sau khi cháy tại khu vực
nghiên cứu ............................................................................................................ 26
4.2.1. Kết quả điều tra tầng cây cao ................................................................... 26
4.2.2. Kết quả điều tra cây bụi, thảm tươi ........................................................... 30

4.2.3. Kết quả điều tra cây tái sinh ...................................................................... 32
4.3. Nghiên cứu một số tính chất của đất đai tại khu vực nghiên cứu ................. 37
4.3.1. Tính chất lý học của đất ở các đối tượng nghiên cứu ................................ 38
4.3.2. Tính chất hóa học của đất rừng ................................................................. 41
4.4. Ảnh hƣởng của cháy rừng tới thành phần và mật độ các loài động vật sống
trong đất................................................................................................................ 46
4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừng sau khi cháy tại VQG Hoàng
Liên - Lào Cai. ..................................................................................................... 52
PHẦN V: KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ ..................................... 54
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 54
5.2. Tồn tại ........................................................................................................... 54
5.3. Khuyến nghị .................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VQG: Vƣờn quốc gia
IUCN: Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên
UNDP: Chƣơng trình Phát triển Liên Hợp Quốc
WWF: Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
UNICEP: Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 01: Thống kê dân số và thành phần dân tộc các xã VQG............................10
Biểu 02: Diện tích, mật độ dân số các xã Vƣờn quốc gia.....................................10

Biểu 03: Số thôn và dân số trong vùng lõi Vƣờn quốc gia.................................11
Biểu 04: Các chỉ tiêu trung bình của tầng cây cao...............................................26
Biểu 05: Tình hình sinh trƣởng của cây bụi thảm tƣơi ở lâm phần nghiên cứu...30
Biểu 06: Đặc điểm tái sinh của trạng thái rừng chƣa cháy..................................33
Biểu 07: Đặc điểm tái sinh ở trạng thái rừng đã qua cháy...................................34
Biểu 08: Tính chất lý học của đất ở các trạng thái rừng......................................38
Biểu 09: Độ xốp lớp đất mặt ở các trạng thái rừng..............................................40
Biểu 10: Một số chỉ tiêu về tính chất hóa học của đất ở các trạng thái rừng.......41
Biểu 11: Thành phần và mật độ các loài động vật sống trong đất ở các đối tƣợng
nghiên cứu............................................................................................................47


DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ 01: Phẩm chất cây rừng ở hai đối tƣợng nghiên cứu..............................28
Biểu đồ 02: Đánh giá sinh trƣởng của lớp cây bụi, thảm tƣơi.............................31
Biểu đồ 03: Số lƣợng cây tái sinh theo chiều cao ở các cấp của các lâm phần
nghiên cứu............................................................................................................36
Biểu đồ 04: Độ ẩm đất của các đối tƣợng nghiên cứu.........................................39
Biểu đồ 05: Sự thay đổi pH theo độ sâu lớp đất ở các đối tƣợng nghiên cứu......42
Biểu đồ 06: Biểu đồ hàm lƣợng mùn theo tầng đất ở các trạng thái rừng...........43
Biểu đồ 07: Hàm lƣợng NH4+ theo tầng đất ở các đối tƣợng nghiên cứu............45
Biểu đồ 08: Hàm lƣợng P2O5 theo độ sâu tầng đất ở các đối tƣợng nghiên cứu.46
Biểu đồ 09: Mật độ tƣơng đối của loài Giun trong đất ở các trạng thái rừng......48
Biểu đồ 10: Mật độ tuyệt đối của loài Giun trong đất ở các đối tƣợng nghiên
cứu........................................................................................................................49
Biểu đồ 11: Mật độ tuyệt đối của Kiến trong đất ở các trạng thái rừng...............50
Biểu đồ 12: Mật độ tuyệt đối của Mối trong đất ở các trạng thái rừng................51
Hình 01: Vị trí đám cháy tại khu vực nghiên cứu................................................23
Hình 02: Trạng thái rừng IIA...............................................................................29
Hình 03: Trạng thái rừng IIB...............................................................................29

Hình 04: Trạng thái rừng IIIA1...........................................................................29
Hình 05: Rừng bị cháy.........................................................................................29
Hình 06: Lớp cây bụi, thảm tƣơi phục hồi sau cháy rừng....................................31
Hình 07: Rừng sau khi cháy.................................................................................32
Hình 08: Rừng tái sinh sau cháy..........................................................................32


TĨM TẮT KHĨA LUẬN
1. Tên khóa luận: “Nghiên cứu tác động của cháy rừng tới đất và sinh vật
tại Vƣờn quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai”.
2. Sinh viên thực hiện: Bùi Hồng Cƣờng
3. Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Bế Minh Châu
4. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Cung cấp cơ sở cho việc đề xuất và thực hiện các giải
pháp phục hồi rừng sau khi cháy tại VQG Hoàng Liên – Lào Cai.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá đƣợc tính chất của đất, động vật sống trong đất và thực vật ở
rừng sau khi cháy tại VQG Hoàng Liên.
+ Đề xuất đƣợc một số biện pháp phục hồi rừng sau cháy cho khu vực
nghiên cứu.
5. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm cháy rừng tại khu vực VQG Hoàng Liên - Lào Cai.
- Nghiên cứu đặc điểm thực vật của một số trạng thái rừng chƣa cháy và
sau khi cháy tại khu vực nghiên cứu.
- Nghiên cứu tính chất đất của một số trạng thái rừng chƣa cháy và sau khi
cháy.
- Tính chất lý học: Độ chặt, thành phần cơ giới và kết cấu đất.
- Tính chất lý học: Độ PH, hàm lƣợng mùn, hàm lƣợng NP dễ tiêu.
- Nghiên cứu thành phần, mật độ các loài động vật sống trong đất ở các
trạng thái nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừng sau khi cháy tại VQG
Hoàng Liên - Lào Cai.
6. Những kết quả đạt đƣợc
- Đám cháy xảy ra vào tháng 2/2010, là đám cháy lớn với các đặc tính
thay đổi phức tạp, mặt khác nó lại diễn ra trên một điều kiện khá khắc nghiệt cả
về địa hình và thời tiết nên tốc độ lan tràn và mức độ thiệt hại là khá lớn.
- Đám cháy gây ảnh hƣởng khá lớn tới tầng cây cao, cây bụi thảm tƣơi và
cây tái sinh. Đặc biệt là tầng cây cao, các chỉ tiêu về Hvn, HDC, DT, D1.3, đều bị


giảm mạnh ở trạng thái rừng đã qua cháy. Mặt khác chất lƣợng của lớp cây bụi,
thảm tƣơi và cây tái sinh cũng bị ảnh hƣởng khơng nhỏ.
- Tính chất đất rừng sau khi cháy thay đổi khá rõ. Độ pH và các chất dễ tiêu
(NH4+, P2O5) có trong đất nhìn chung đều tăng lên, hàm lƣợng mùn giảm ở trạng
thái rừng đã qua cháy. Lớp đất 0 -15cm có độ pH = 4,17, tăng lên pH = 4,4 ở lớp
đất có độ sâu 15 – 30cm và rồi lại giảm xuống pH = 4,19 ở lớp đất có độ sâu 30
– 50cm.
- Đám cháy làm biến đổi tính chất đất rừng, lớp thảm thực vật nên kéo theo
sự biến đổi của cả những loài động vật sống trong đất. Các loài động vật đất nhƣ
giun, kiến, mối,...đều giảm về số lƣợng ở trạng thái rừng đã qua cháy. thành
phần các loài động vật sống trong đất ở hai trạng thái rừng nghiên cứu là khá
đồng nhất. Chủ yếu gồm các loài nhƣ: giun, kiến, mối và một số loài khác nhƣ:
dế, nhện và gián. Những loài này sống chủ yếu ở độ sâu từ 0 – 30cm.
Hà nội, ngày 01 tháng 05 năm 2011
Sinh Viên

Bùi Hồng Cường


ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là một nguồn tài nguyên đặc biệt. Rừng có tác dụng nhiều mặt đối với
con ngƣời và các lồi sinh vật sống trên trái đất. Khơng chỉ đơn thuần là cung
cấp thực phẩm, nguyên - nhiên liệu cho đời sống và sản xuất của con ngƣời, mà
các hệ sinh thái rừng cịn có khả năng phịng hộ, điều hịa khí hậu.
Theo thống kê của chính phủ năm 2009, Việt Nam có trên 13,1 triệu ha
rừng (độ che phủ tƣơng ứng là 39,1%), trong đó khoảng 10,3 triệu ha là rừng tự
nhiên và gần 2,8 triệu ha rừng trồng. Trong những năm gần đây diện tích rừng
tăng lên nhƣng chất lƣợng rừng lại có chiều hƣớng giảm, rừng nguyên sinh chỉ
còn khoảng 7%, trong khi rừng thứ sinh nghèo kiệt chiếm gần 70% tổng diện
tích rừng trong cả nƣớc. Cùng với diện tích rừng dễ xảy ra cháy tăng thêm hàng
năm, tình hình diễn biến thời tiết ngày càng phức tạp và khó lƣờng ở Việt Nam
đang là nguy cơ tiềm ẩn về cháy rừng và cháy lớn ngày càng nghiêm trọng.
Theo số liệu của các tổ chức IUCN, UNDP và WWF (1991), trung bình
mỗi năm trên thế giới mất đi khoảng 18 triệu ha, trong đó do cháy rừng, do đốt
nƣơng làm rẫy chiếm 50%, do những nguyên nhân khác chiếm 23%, do khai
thác chiếm 5% - 7% . Thiệt hại ƣớc tính mất hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, đó là
chƣa kể đến những ảnh hƣởng xấu về môi trƣờng sống, cùng những thiệt hại do
làm tăng lũ lụt ở vùng hạ lƣu mà chúng ta chƣa định lƣợng đƣợc và làm giảm
tính đa dạng sinh học, phá vỡ cảnh quan; tác động xấu đến an ninh quốc
phịng....Ngồi ra, cịn gây tổn hại đến tính mạng và tài sản của con ngƣời.
Do đó, cơng tác phục hồi rừng sau cháy là hết sức cần thiết và cấp bách sau
mỗi vụ cháy. Hiện nay phục hồi rừng sau cháy là mối quan tâm không chỉ của
riêng ngành Lâm nghiệp mà còn là của tất cả các ban ngành khác. Để rừng có
khả năng phục hồi một cách tốt nhất sau những vụ cháy, ngồi những tác động
tích cực của con ngƣời thì khả năng tự phục hồi của rừng cũng rất quan trọng.
Năm 2010 đã xảy ra khá nhiều vụ cháy trên cả nƣớc, trong đó điển hình là
vụ cháy rừng ở Vƣờn quốc gia (VQG) Hồng Liên – Lào Cai đầu năm 2010.
Đây đƣợc đánh giá là vụ cháy rừng lớn nhất trong trong nhiều năm vừa qua, gây
thiệt hại khoảng 700 ha rừng. Ngay sau khi vụ cháy xảy ra, UBND tỉnh Lào Cai
1



và các vùng lân cận đã có kế hoạch trồng và khoanh nuôi phục hồi rừng nhƣng
với điều kiện tự nhiên, khí hậu, điều kiện chăm sóc… thì khả năng phục hồi của
rừng vẫn còn là một ẩn số cần làm rõ. Chính vì vậy mà tơi đã thực hiện đề tài
“Nghiên cứu tác động của cháy rừng tới đất và sinh vật tại VQG Hoàng
Liên, tỉnh lào Cai”

2


PHẦN I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về cháy rừng
Năm 1997, tổ chức WWF đã có báo cáo “ Năm thế giới bốc lửa”, bởi vì
trong năm này trên thế giới có khá nhiều diện tích rừng bị cháy, gây tổn thất lớn
về sinh thái, đa dạng sinh học và kinh tế. Một vài con số điển hình về cháy rừng
trong năm 1997 đƣợc thống kê: Ở Brazil có khoảng 3.300.000ha đất bị cháy
trong đó 1,5 triệu ha là rừng nhiệt đới Amazon, phía Bắc Mexico và Trung Mỹ
có 1,5 triệu ha rừng bị cháy.
Năm 1999, nhiều vùng thuộc Châu Mỹ Latinh đã xảy ra hiện tƣợng khô
hạn kéo dài, gây nguy hiểm đến rừng Amazon thuộc bang Roraima, nhƣng trƣớc
khi đám cháy lan rộng, mƣa đã giảm bớt đƣợc những thiệt hại do lửa gây ra.
Để đánh giá khả năng cháy rừng, Hàn Quốc đã phân chia các vùng đất tự
nhiên thành 16 vùng sinh thái để phân tích nhóm các yếu tố ảnh hƣởng tới cháy
rừng, các yếu tố bao gồm: vịt trí, nhiệt độ trung bình, lƣợng mƣa trung bình. Các
yếu tố khí hậu đƣợc thống kê và đo đếm ở 28 Trung tâm Dự báo thời tiết và 40
trạm quan trắc kí tƣợng trong vịng 30 năm (1961 – 1990). Trong số 16 vùng
sinh thái, các khu rừng của 3 miền vên biển, nhƣ: Kangwon, Woolyoong và

Hyung – Taewha rất dễ xảy ra cháy rừng vì những khu vực này có lƣợng mƣa rất
thấp vào mùa xuân và gió thay đổi đột ngột nhiều lần trong ngày. Trong điều
kiện khí hậu nhƣ vậy, cháy rừng lan rất nhanh và trên diện rộng. Mặt khác ở
những khu vực này thảm thực vật chủ yếu bao gồm các loài thuộc chi Thơng vì
vậy rất dễ xảy ra cháy rừng. Vào tháng 4/1996, một đám cháy rừng lớn xảy ra tại
Kosung, Kangwon gây thiệt hại 3.762ha rừng.
Một nghiên cứu của các nhà khoa học khí quyển tại Trƣờng khoa học kỹ
thuật và ứng dựng (SEAS) thuộc Đại học Havard đã kết luận: tần số cháy rừng
sẽ tăng ở nhiều khu vực, hậu quả là chất lƣợng khơng khí cũng xấu đi do sự xuất
hiện nhiều hơn của khói bụi từ cháy rừng. Nghiên cứu, do tiến sĩ Jennifer Logan
thuộc SEAS chủ trì, đƣợc cơng bố trên trên tạp chí Journal of Geophysical
Research số ra tháng 7/2009.
3


1.1.2. Nghiên cứu khả năng phục hồi rừng sau cháy
Các tài liệu liên quan cho thấy hiện nay chƣa có cơng trình nào đi sâu
nghiên cứu đến khả năng phục hồi của rừng sau cháy. Các nghiên cứu chỉ mới đề
cập tới khả năng tái sinh của cây rừng và khả năng chống chịu lửa của thực vật.
Các nghiên cứu về tái sinh rừng đƣợc thực hiện bởi các tác giả nhƣ:
Richards.P.W (1952), Bernard Rollet (1974), Van Steenis (1956), M.Loechau
(1997),.....Những vấn đề về tái sinh đƣợc các tác giả giải quyết nhƣ: đặc điểm
phân bố của cây tái sinh, đặc điểm tái sinh của rừng mƣa nhiệt đới, các vấn đề
sinh thái, khả năng tự duy trì và tự điều chỉnh,......
Bava (1954), Bodowski (1956), Katinot (1965) ở châu Á nhận định rằng
dƣới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lƣợng cây tái sinh có giá trị kinh tế,
do các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có
sẵn dƣới tán rừng.
Khi nghiên cứu đánh giá về chất lƣợng tái sinh của rừng M.Loechau
(1997) đã đƣa ra một đề nghị: để đánh giá một khu rừng có tái sinh đạt yêu cầu

hay không phải áp dụng phƣơng pháp điều tra bằng cách rút ngẫu nhiên, trừ
trƣờng lợp đặc biệt có thể dựa vào những nhận xét tổng hợp về mật độ tái sinh.
Nhìn chung, các cơng trình nghiên cứu về tái sinh rừng đƣợc đề cập ở trên
đã làm sáng tỏ về những phƣơng pháp nghiên cứu, quy luật tái sinh tự nhiên ở
một số vùng, các nhân tố ảnh hƣởng tới tái sinh và những nguyên lý chung để
xây dựng phƣơng thức xúc tiến tái sinh rừng, những biến đổi của rừng sau khi bị
cháy. Từ những hiểu biết đó giúp chúng ta xây dựng, đề xuất các biện pháp lâm
sinh hợp lý nhằm quản lý rừng bền vững.

1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình cháy rừng
Trong vài thập kỷ qua, trung bình mỗi năm Việt Nam mất đi hàng chục
ngàn ha rừng, trong đó mất do cháy rừng khoảng 16.000ha. Theo số liệu tổng
hợp của Cục Kiểm lâm, năm 2009 diện tích rừng bị cháy của cả nƣớc khoảng
1.500ha; năm 2010 khoảng 5.700ha, và từ đầu năm 2011 tới nay diện tích rừng
bị cháy khoảng 10ha.
Tại VQG Hồng Liên, theo thống kê từ hệ thống ảnh vệ tinh địa tĩnh của
Cục Kiểm lâm, số điểm cháy trong tháng 1/2010 là 961 điểm, tháng 2/2010 là
4


2.760 điểm. Khi xảy ra cháy rừng Hoàng Liên, số liệu báo cáo của tỉnh Lào Cai
là diện tích thiệt hại là 1.700ha, rồi thống kê lại con số là khoảng 1.000ha. Qua
quan sát và tính tốn nhanh thơng qua ảnh vệ tinh thì số liệu thiệt hại của rừng
Hồng Liên là 700ha.

1.2.2.Nghiên cứu khả năng phục hồi rừng sau cháy
So với các lĩnh vực khác trong Lâm nghiệp thì nghiên cứu khả năng phục
hồi của rừng sau cháy ở nƣớc ta vẫn cịn khá mới mẻ.
Năm 2000, Lê Đình Thuận đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng

phục hồi của rừng Keo tai tượng (Acacia mangium Willd ) sau cháy tại VQG Ba
Vì – Hà Tây” và đƣa ra kết quả: sau khi cháy tỷ lệ cây tốt giảm 16,1% tỷ lệ cây
xấu tăng 8,2%. Sau khi cháy lớp cây bụi thảm tƣơi phát triển rất nhanh. Tìm ra 3
loài cây ƣa sáng là Dâu da đất, Thành ngạnh, Thẩu tấu phát triển mạnh và dần
chiếm ƣu thế, từ đó có thêm cơ sở trong việc tìm ra loài cây trồng trên băng cản
lửa. Nhƣng đề tài mới chỉ nghiên cứu đám cháy ở lâm phần Keo tai tƣợng thuần
loài tuổi 9.
Năm 2003, Kiều Thị Dƣơng đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng tái
sinh phục hồi rừng tự nhiên dưới tán rừng Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana
Lamb) tại VQG Tam Đảo – Vĩnh Phúc”. Nghiên cứu này đã có những kết quả
nhất định giúp phát triển cây tía sinh dƣới rừng Thơng đi ngựa. Tuy vậy vẫn
còn một số tồn tại nhƣ chƣa định lƣợng cụ thể mối quan hệ của từng yếu tố hoàn
cảnh đến từng đặc điểm cấu trúc cây tái sinh nên kết quả nghiên cứu chƣa đƣợc
cụ thể.
Năm 2011, nhóm sinh viên K54 đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu khoa
học “Nghiên cứu đánh giá tác động của cháy rừng tới điều kiện đất và cấu trúc
rừng mới tái sinh sau cháy tại VQG Hoàng Liên”. Kết quả nghiên cứu cho thấy
độ pH và hàm lƣợng các chất dễ tiêu ( NH4+, P2O5, K2O) ở rừng đã qua cháy cao
hơn ở rừng chƣa qua cháy. Khu vực xuất hiện 21 loài tham gia vào cấu trúc tổ
thành tầng cây cao. Tỷ lệ cá thể của các cây tham gia vào cấu trúc tổ thành
chiếm 88,3% , cịn lại 12,7% là lồi cây khác. Nhƣng nghiên cứu này chỉ thu hẹp
phạm vi ở xã Tả Van – Sa pa nên kết quả chƣa có những đánh giá tổng qt và
chính xác nhất về tác động của cháy rừng.

5


PHẦN II
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1. Ranh giới, hành chính
Vƣờn quốc gia Hồng Liên nằm về phía tây Bắc của huyện Sa Pa, trên
vùng tam giác - ranh giới giữa 3 tỉnh: Lào Cai, Hồ Bình và Sơn La. Có tọa độ
đại lý là: 22022’55” đến 22008’00” vĩ độ Bắc.
103045’20” đến 103059’40” kinh độ Đơng
Phía Đơng giáp các xã: Tả Phời (thành phố Lào Cai), Thành Kim, Nậm Sài,
Nậm Cang (huyện Sa Pa) và xã Nậm Xé (huyện Văn Bàn).
Phía Bắc giáp các xã Tả Giàng Phìn, Tả Phìn, Bản Khoang và Trung Trải
(huyện Sa Pa)
Phía Tây giáp huyện giáp huyện Phong Thổ (tỉnh Lai Châu) và xã Mƣờng
Khoa (huyện Than Uyên)
Phía Nam và Tây nam giáp các xã: Hố Mít, Thuân Thuộc, Mƣờng Khao
(huyện Than Uyên)
Tổng diện tích phần lõi của VQG là 29.845ha, trong đó phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt chiếm 11.875ha, phân khu phục hồi sinh thái chiếm 17.900ha và
phân khu dịch vụ hành chính gồm 70ha.

2.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Vƣờn quốc gia Hồng Liên nằm trong khu vực có địa hình đa dạng và khá
phức tạp, bao gồm chủ yếu là núi cao và cao trung bình, chạy dài liên tục theo
hƣớng Tây Bắc - Đơng Nam, suốt từ biên giới Trung Quốc đến Văn Yên (Yên
Bái), chiều rộng có chỗ tới 30km. Trong Vƣờn quốc gia có nhiều đỉnh núi cao
trên 2.000m, cao nhất là đỉnh Phan Xi Păng 3.143m. Bao bọc xung quanh là núi
cao thấp dần về trung tâm thị trấn Sa pa, độ dốc bình quân là 35 0, độ dốc >400
khá phổ biến.

6


2.1.3. Địa chất và thổ nhưỡng

- Địa chất
Nguồn gốc của nền địa chất khu vực Hoàng Liên đƣợc kiến tạo từ kỷ Triat
và chịu ảnh hƣởng nhiều của hoạt động tạo sơn Indexin, có tuổi địa chất nhỏ nên
dãy núi Hồng Liên trong đó có đỉnh Phan Si Păng đƣợc xem là dãy núi trẻ, đỉnh
núi nhọn vì quá trình bào mòn địa chất tự nhiên còn chƣa lâu.
Đá mẹ trong khu vực có 2 nhóm chính: Đá macma axit và đá biến chất với
các loại chính nhƣ: Granit, Gnai, Amphibolit, Filit, Đá vơi, đơi chỗ cịn lẫn phiến
thạch sét, Sa thạch, Diệp thạch, trong đó đá Granit là phổ biến nhất.
Macma axit kết tinh chua là loại đá rất cứng rắn, khó phong hố, nghèo
dinh dƣỡng tiềm tàng trong đá, khi phong hố cho mẫu chất thơ to và đất nghèo
dinh dƣỡng, thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị xói mịn và rửa trơi tầng đất mặt.
Đá trầm tích và biến chất chiếm một tỷ lệ khá cao trong vùng, là loại đá khá
mềm và giầu dinh dƣỡng tiềm tàng trong đá. Khi phong hoá khá triệt để, đất có
thành phần cơ giới nặng đến trung bình, là loại khá màu mỡ, đất có tầng dầy, tơi
xốp, độ thấm nƣớc cao nên khó bị xói mịn rửa trơi hơn các loại đất đá trên.
-Thổ nhưỡng
Trong Vƣờn quốc gia có các loại đất chính sau:
+Đất mùn Alít núi cao N1 >1700m:
Địa hình cao và rất dốc, tầng mùn dầy khoảng 50cm. Tuy có độ phì tƣơng
đối cao, nhƣng do địa hình ở đây q dốc nên việc canh tác nơng nghiệp rất bị
hạn chế, rừng vẫn cịn ngun sinh, vì vậy cần bảo vệ ngun diện tích rừng hiện
có.
+Đất Feralit mùn trên núi trung bình N2 (700 - 1700m):
Địa hình vừa cao vừa dốc, tầng đất mỏng đến trung bình, có nhiều đá lẫn,
tầng mùn khá dầy và có màu xám đen, đất khá tốt, nhƣng rất dễ bị xói mịn rửa
trơi, rừng đã bị tác động nhƣng chƣa nhiều vì vậy cần phải bảo vệ nghiêm ngặt
và trồng mới thêm diện tích rừng.

7



+Đất Feralit vàng đỏ vùng núi thấp N3 (500 - 700m)
Nhóm đất này chiếm một phần nhỏ trong khu vực, địa hình khơng cao, độ
dốc thoải. Đất đƣợc hình thành trên nền vật chất khá cứng rắn, thành phần cơ
giới từ nhẹ đến nặng, cấu tƣợng không bền vững, diện tích này rừng đã bị khai
thác gần nhƣ cạn kiệt nên đất bị xói mịn và rửa trơi nhiều.
+Đất bồi tụ phù sa sơng suối:
Nhóm đất này có diện tích khơng đáng kể trong khu vực, đƣợc hình thành
do q trình bồi tụ và đƣợc phân bố rải rác ven các con sơng suối, dạng đất này
có tầng đất sâu và màu mỡ, thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, phù hợp cho sản
xuất nông nghiệp. (Chi tiết xem thêm phần mô tả của một số phẫu diện đất trong
vùng).

2.1.4. Khí hậu, thủy văn
Khí hậu
Khí hậu ở Hồng Liên hầu nhƣ quanh năm ở tình trạng ẩm ƣớt. Độ ẩm
tƣơng đối trung bình năm khoảng trên 85%, tháng ít mƣa nhất trung bình cũng
đạt trên 20 – 30 mm. Đặc biệt hiện tƣợng mƣa phùn cuối đông diễn ra khá mạnh
mẽ vì các thung lũng mở rộng về phía đồng bằng đã tạo điều kiện tích tụ các
luồng gió nồm ẩm thổi từ biển vào.
- Nhiệt độ khơng khí trung bình năm phổ biến từ 13 – 210C, lớn ở sƣờn
Tây, nhỏ ở sƣờn Đông.
- Chế độ mƣa: Lƣợng mƣa phân bố không đều giữa các tháng trong năm,
đặc biệt vào các tháng mùa hè, lƣợng mƣa tƣơng đối cao. Mùa mƣa bắt đầu từ
giữa tháng 3 đến giữa tháng 10, trong đó có hai tháng lƣợng mƣa lớn là tháng 7
(454,3mm) và tháng 8 (453,8mm). Vào mùa đông, do nhiệt độ hạ thấp, hạn chế
lƣợng bay hơi nƣớc vì vậy, đây là khoảng thời gian mƣa ít nhất trong năm, lƣợng
mƣa trung bình tháng khoảng 50 – 100 mm, thấp nhất vào tháng 12 (63,6mm).
- Chế độ bốc hơi nƣớc: Lƣợng bốc hơi nƣớc trong vùng có ảnh hƣởng tới
độ ẩm, nhiệt độ khơng khí chung cho tồn khu vực. Lƣợng bốc hơi lớn nhất quan

trắc đƣợc vào tháng 4, 5 với trị số đo đƣợc là 80 – 90mm/tháng, đây là thời kỳ có
gió tây khơ nóng; lƣợng bốc hơi ít nhất vào tháng 12 và tháng 1 với trị số đo
đƣợc là 30 – 40mm/tháng.
8


- Chế độ gió: Hƣớng gió chủ yếu là Tây Bắc, tốc độ gió bình qn 2,7
m/s. Hàng năm có gió Tây xuất hiện vào tháng 3,4. Gió này mang hơi nóng và
khơ nên ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của các loài sinh vật.
Ngoài những yếu tố thời tiết chung, khu nghiên cứu cịn có những hiện
tƣợng thời tiết đặc biệt nhƣ: sƣơng mù, băng giá, mƣa phùn, giông, sƣơng
muối...
Khu nghiên cứu có khí hậu phân hố rất phức tạp, nó mang đặc điểm của
nhiều yếu tố đặc biệt, cũng nhƣ những tính chất của cả khí hậu nhiệt đới, á nhiệt
đới và ơn đới. Điều này đóng vai trị rất quan trọng, cùng với sự phân hoá mạnh
mẽ của địa hình và thổ nhƣỡng làm cho hệ thực vật ở đây thêm đa dạng và
phong phú.
Thuỷ văn:
Mặc dù không có sơng lớn chảy qua, nhƣng do đặc điểm địa hình của khu
vực, vì vậy khu nghiên cứu có hệ thống suối gồm ba suối chính: Suối Mƣờng
Hoa bắt nguồn từ Phan Si Phăng, suối Séo Chung Hồ bắt nguồn từ Tả Van, suôi
Tả Trung Hồ bắt nguồn từ Bản Hồ. Ba suối này gặp nhau tại khu vực Bản Dền
tạo thành ngịi Bo đổ ra sơng Hồng. Vì địa hình dốc, chia cắt mạnh, nên về mùa
đơng chúng chỉ là suối cạn song về mùa mƣa, đặc biệt là vào các tháng có lƣợng
mƣa tập trung (7, 8, 9) thƣờng có lũ và lũ quét.

2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
2.2.1. Dân cư
Dân cƣ hiện đang định cƣ trong vùng lõi Vƣờn quốc gia chủ yếu là các xã
thuộc huyện Sa Pa. Trong phạm vi Vƣờn quốc gia thì xã Thân Thuộc hiện khơng

có dân sống trong Vƣờn, cịn đối với xã Mƣờng Khoa hiện chỉ còn 6 hộ ngƣời
H’Mơng hiện cịn đang sinh sống trong Vƣờn quốc gia.

9


Biểu 01: Thống kê dân số và thành phần dân tộc các xã VQG
Huyện/ Xã
Sa Pa

Dân số
Hộ

Thành phần dân tộc (khẩu)

Khẩu H'Mông Dao

1.536 9.749

7.198

Dáy Thái Kinh Lào Khơ Mú

1.302 648

-

-

-


-

Tày
601

San Sả Hồ

417

2.729

2.729

-

-

-

-

-

-

Lao Chải

400


2.478

2.478

-

-

-

-

-

-

Tả Van

422

2.557

1.733

176

648

-


-

-

-

Bản Hồ

297

1.985

258

1.126

-

-

-

-

-

601

2.792 16.598


2.704

416

495 9.582 840 1.670

884

8

Mƣờng Khoa 1.483 8.531

1.501

227

495 3.273 817 1.670

541

8

Thân Thuộc

1.309 8.067

1.203

189


343

-

Tổng

4.328 26.347

9.902

884

8

Than Uyên

-

6.309

23

-

1.718 1.143 9.582 840 1.670

Phân bố dân cư
Các cộng đồng dân tộc khác nhau có phong tục và tập quán riêng. Dân tộc
H’Mông thƣờng sinh sống trên cao, xuống thấp dần là ngƣời Dao, Dáy và Tày, các
dân tộc này thƣờng ở riêng thành từng thôn bản hay cụm dân cƣ tách biệt. Mật độ dân

số giữa các xã cũng rất khác nhau.

Biểu 02: Diện tích, mật độ dân số các xã Vƣờn quốc gia
Huyện/Xã
Sa Pa
San Sả Hồ
Lao Chải
Tả Van
Bản Hồ
Than Uyên
Mƣờng Khoa
Thân Thuộc
Tổng

Diện tích
(km2)
254,23
47,89
25,70
80,06
100,58
262,46
170,00
92,46
516,69

Dân số

Thơn


9.749
2.729
2.478
2.557
1.985
16.598
8.531
8.067
26.347

19
3
5
6
5
49
23
26
68

Mật độ
(ng/km2)
38
57
96
32
20
63
50
87

51

Kết quả biểu 02 cho thấy tổng diện tích các xã VQG là khá lớn (516,69
km2) nhƣng mật độ ở đây lại khá nhỏ (51 ngƣời/km2), phân bố dân cƣ không
đồng đều.

10


Thực chất sự tác động và ảnh hƣởng của dân cƣ các xã thuộc VQG, nhất
là dân cƣ sống trong vùng lõi của VQG là khá lớn. Hầu nhƣ tất cả mọi hoạt động
của họ đều ảnh hƣởng trực tiếp tới hệ sinh thái rừng. Trong vùng lõi VQG còn 4
Xã có dân cƣ là: San Sả Hồ, Lao Chải, Tả Van, Bản Hồ.

Biểu 03: Số thôn và dân số trong vùng lõi Vƣờn quốc gia


Thôn bản

San Sả Hồ

Trong vùng lõi
Số hộ

Số khẩu

260

1654


1. Cát Cát
2. Sín Chải

40

248

3. Ý Lình Hồ

220

1406

291

1896

Lao Chải
4. Lý Lao Chải
5. Lồ Lao Chải

75

513

6. Lao Hàng Chải

107

667


7. Lao Chải San 1

48

290

8. Lao Chải San 2

61

426

426

2667

9. Dền Thàng

55

346

10.Tả Van Dáy

125

761

11. Tả Van Mông


71

471

12. Séo Mý Tỷ

55

360

13. Giàng Tả Chải Dao

40

258

14. Giàng Tả Chải Mơng

80

471

159

1212

Tả Van

Bản Hồ

15. Hồng Liên

Tổng số

16. Bản Dền

30

86

17. Nậm Toóng

15

100

18. Tả Trung Hồ

59

566

19. Séo Trung Hồ

55

460

1136


7429

16 thôn trong vùng lõi

Trong vùng đệm
Số hộ

Số khẩu

58

388

111

687

109

666

39

242

74

511

Dân số trong Vƣờn quốc gia có 1136 hộ với 7429 khẩu thuộc 16 thôn bản

với 4 dân tộc (H’Mông, Dao, Dáy và Tày), trong đó chiếm phần lớn là ngƣời
H’Mơng với 71% dân số .
11


Các cộng đồng dân tộc với phong tục, tập quán khác nhau, họ sống thành
từng cụm, thôn, bản mang đậm bản sắc của dân tộc mình. Mật độ dân số ở đây
khá thấp nên rất khó khăn về ngƣời khi xảy ra cháy rừng hoặc trong công tác
trồng rừng phục hồi sau cháy.
Số hộ, số khẩu trong vùng lõi của VQG còn nhiều, đây là một bộ phận sống
phụ thuộc vào rừng, những hoạt động của họ ảnh hƣởng trực tiếp tới hệ sinh thái
rừng, mà hầu hết là ảnh hƣởng xấu. Vì vậy, cần có những phƣơng án quy hoạch
mới để di dân ra khỏi vùng lõi của VQG.

2.2.2. Dịch vụ y tế và vệ sinh
Các xã đều đã có trạm y tế, nằm ở trung tâm xã. Nhìn chung tình hình cơ sở
và dịch vụ y tế trong vùng cịn khó khăn, với một số đặc điểm sau:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ khám chữa bệnh thiếu thốn.
Thiếu cán bộ y tế (theo số liệu của các trạm y tế xã tồn vùng có 13 cán bộ y tế
công tác tại trạm xá xã so với tổng dân số trong vùng trên 2,5 vạn ngƣời).
Các bệnh dịch phổ biến trong vùng là nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp, các bệnh về
đƣờng ruột. Sốt rét đã đƣợc ngăn chặn nhƣng trong thực tế vẫn thỉnh thoảng xảy ra.
Tác nhân gây bệnh chủ yếu là do phong tục tập qn sinh hoạt, khơng có nƣớc sạch
và chăn ni mất vệ sinh gây ra.
Tình trạng chữa bệnh bằng các phƣơng pháp mê tín nhƣ thầy mo cúng bái vẫn
cịn tƣơng đối phổ biển.
Chƣơng trình kế hoạch hố gia đình đã đƣợc triển khai xuống các xã qua
Uỷ ban dân số kế hoạch hố gia đình, các hội và đồn thể địa phƣơng.
Trong những năm gần đây, hệ thống nƣớc sạch đã đƣợc phát triển nhằm
phục vụ tốt hơn cho đời sống nhân dân trong vùng. Các cơng trình cung cấp

nƣớc sinh hoạt trong vùng hỗ trợ của nhà nƣớc là chủ yếu từ chƣơng trình 135,
UNICEP, ADB và một phần đóng góp của nhân dân trong vùng. Tuy nhiên, tỉ lệ
dân cƣ dùng nƣớc sạch trong vùng còn thấp, nguyên nhân chính là do dân cƣ
phân bố rải rác. Hiện tại, nhiều hộ gia đình trong vùng dùng ngay nguồn nƣớc
thuỷ lợi làm nƣớc sinh hoạt.

12


2.2.3. Giáo dục
Tồn vùng đã có trƣờng mầm non, tiểu học cơ sở và trung học cơ sở, tuy
nhiên chƣa có trƣờng phổ thơng trung học.
Cơng tác giáo dục hiện đang phải đối mặt với những khó khăn thách thức
sau:
Tỷ lệ trẻ em đến tuổi đi học tới trƣờng trong vùng dƣới 90% và tỷ lệ học
sinh bỏ học trong vùng khá lớn chiếm tới 20%. Đối tƣợng học sinh bỏ học nhiều
tập trung vào con em ngƣời H’ Mông và Dao.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên:
Trình độ dân trí thấp, chƣa ý thức đƣợc đầy đủ tầm quan trọng của việc học
tập; điều kiện kinh tế hạn hẹp không đủ khả năng cho con em tới trƣờng; trƣờng học
ở xa; bỏ học để tham gia làm dịch vụ du lịch do mang lại lợi nhuận trƣớc mắt lớn
hơn; tình trạng thiếu giáo viên, lớp ghép vẫn tồn tại; cơ sở hạ tầng chƣa đồng bộ,
một số trƣờng vẫn còn thiếu phòng học.
Ý thức vai trò của giáo dục giữa các cộng đồng dân tộc trong vùng khơng
giống nhau. Đối với cộng đồng ngƣời Kinh, Tày thì họ ln tạo điều kiện để con
em mình tham gia học tập có hiệu quả. Phần lớn các dân tộc cịn lại, đặc biệt đối
với hộ nghèo, đói thì ít quan tâm tới học tập của con em mình.

2.3. Thực vật, động vật rừng khu vực nghiên cứu
Thực vật rừng trong Khu nghiên cứu gồm các dạng: rừng rậm nguyên sinh

thƣờng xanh đai á nhiệt đới trên núi và trạng thái thứ sinh của nó, rừng ơn đới
ngun sinh, rừng ôn đới thứ sinh có cây gỗ lá rộng hỗn giao với trúc và các
trạng thái trảng khác (gồm trảng bụi, trảng cỏ á nhiệt đới trên núi hoặc ôn đới trên
núi).
Kết quả điều tra gần đây nhất của VQG Hoàng Liên cho biết thực vật rừng
trong khu vực phát triển ở các bậc diễn thế khác nhau:
Rừng nguyên sinh bị tác động nhẹ;
Rừng thứ sinh kiệt sau khai thác;
Rừng thứ sinh phục hồi sau nƣơng rẫy, lửa rừng;
Rừng thƣa trên núi đá;
13


Trảng cây bụi;
Trảng cỏ;
Nƣơng rẫy, đồng ruộng.
Khu hệ động vật trong Khu vực nghiên cứu chƣa đƣợc quan tâm nghiên
cứu nhiều, các ghi nhận gần đây nhất là của tổ chức Frontier Việt Nam hợp
tác với Viện sinh thái tài nguyên sinh vật tiến hành trong những năm 1997 –
1999 đã ghi nhận đƣợc tổng số 66 loài thú thuộc 24 họ trong 7 bộ.
Tuy nhiên, các nghiên cứu mới chỉ phản ánh đƣợc phần nào về giá trị
đa dạng sinh học của khu hệ thú trong khu vực, nơi cịn đang ẩn chứa rất nhiều
lồi động, thực vật đặc hữu cho vùng núi cao.
Qua những kết quả về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực
nghiên cứu tơi có một vài nhận xét sau:
- Đây là khu vực có địa hình khá phức tạp, có độ cao và độ dốc lớn. Đây là
một trong những khó khăn đầu tiên trong cơng tác quản lý bảo vệ và phát triển
rừng, đặc biệt là khi có cháy rừng xảy ra.
- Dân cƣ ở trong vùng lõi và ven của VQG cịn khá đơng nên cũng đƣợc coi
là một thuận lợi khi điều động lực lƣợng chữa cháy rừng, trồng mới rừng. Nhƣng

thuận lợi thì ít mà cũng chính bộ phận ngƣời dân này cùng với những hoạt động
của mình đã làm cho tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt và xấu đi.
- Hàng năm khu vực này có lƣợng du khách rất đơng. Đây là một trong
những bất lợi lớn cho công tác quản lý bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng.

14


PHẦN III
ĐỐI TƢỢNG - MỤC TIÊU – NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các trạng thái rừng tự nhiên IIa, IIb và IIIa không bị cháy và đã qua
cháy vào tháng 2/2010 tại xã San Sả Hồ và Tả Van - VQG Hoàng Liên – Lào
Cai.
- Đặc điểm đất, động vật sống trong đất và thực vật ở trạng thái rừng
không bị cháy và rừng đã qua cháy.

3.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Cung cấp cơ sở cho việc đề xuất và thực hiện các giải
pháp phục hồi rừng sau khi cháy tại VQG Hoàng Liên – Lào Cai.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá đƣợc tính chất của đất, động vật sống trong đất và thực vật ở
rừng sau khi cháy tại VQG Hoàng Liên.
+ Đề xuất đƣợc một số biện pháp phục hồi rừng sau cháy cho khu vực
nghiên cứu.

3.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung sau:
1 - Nghiên cứu đặc điểm cháy rừng tại khu vực VQG Hoàng Liên - Lào Cai.

2 - Nghiên cứu đặc điểm thực vật của một số trạng thái rừng chƣa cháy và sau
khi cháy tại khu vực nghiên cứu.
3 - Nghiên cứu tính chất đất của một số trạng thái rừng chƣa cháy và sau khi
cháy.
- Tính chất lý học: Độ chặt, thành phần cơ giới và kết cấu đất.
- Tính chất lý học: Độ PH, hàm lƣợng mùn, hàm lƣợng NP dễ tiêu.
4 - Nghiên cứu thành phần, mật độ các loài động vật sống trong đất ở các trạng
thái nghiên cứu

15


5 - Đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừng sau khi cháy tại VQG Hoàng
Liên - Lào Cai.

3.4. Giới hạn nghiên cứu
Do hạn chế về điều kiện thời gian, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu tại khu
vực xã Tả Van và San Sả Hồ thuộc VQG Hoàng Liên - Lào Cai.

3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp kế thừa số liệu
Kế thừa các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm về
động, thực vật tại khu vực nghiên cứu.

3.5.2. Phương pháp ngoại nghiệp
Để điều tra đƣợc các nội dung trên, đề tài tiến hành thu thập số liệu trên các
ô tiêu chuẩn (ÔTC). ÔTC đƣợc lựa chọn phải đại diện cho khu vực nghiên cứu.
Với mỗi trạng thái lập 1 – 3 ƠTC tùy theo địa hình và diện tích. Diện tích mỗi
ƠTC là 500m2 (20 x 25m). Trên mỗi ƠTC lập 5 ơ dạng bản (ƠDB) có diện tích
4m2 (2x2m), đƣợc bố trí 4 ơ 4 góc và 1 ô ở giữa ÔTC để điều tra cây tái sinh,

cây bụi, thảm tƣơi.
Để có đƣợc kết quả tốt nhất về đặc điểm của một số trạng thái rừng chƣa
cháy và sau cháy tơi đã chọn một số ƠTC để tính tốn, cụ thể nhƣ sau: Rừng
chƣa cháy chọn ƠTC4B, ƠTC9B, ÔTC15B, ÔTC17A, ÔTC18A; Rừng sau cháy
chọn ÔTC5B, ÔTC6A, ÔTC9A, ÔTC10A, ÔTC20A.
3.5.2.1. Điều tra tầng cây cao
Tiến hành điều tra thành phần lồi cây và tình hình sinh trƣởng của chúng
bao gồm các chỉ tiêu sau: đƣờng kính ngang ngực (D1.3), đƣờng kính tán (DT),
chiều cao vút ngọn (HVN), chiều cao dƣới cành (HDC), chất lƣợng của cây,mật
độ, độ tàn che. Đƣờng kính ngang ngực đo bằng thƣớc kẹp kính tại vị trí cách
mặt đất 1,3m; chất lƣợng cây đƣợc đánh giá theo 3 cấp: tốt, trung bình, xấu. Kết
quả nghiên cứu đƣợc thống kê vào mẫu biểu 01.

16


Mẫu biểu 01: Biểu điều tra sinh trƣởng của tầng cây cao
STT ƠTC...................Loại rừng................................
Độ dốc.......................Độ cao.......................Vị trí tƣơng đối.........................
Hƣớng dốc.................Tọa độ....................
Ngƣời điều tra........................................
Ngày điều tra..............................

STT

Tên cây

HVN

HDC


DT

(m)

(m)

(m)

D1.3

Chất lƣợng

(cm)
DT

NB

TB

Tốt

TB

Xấu

Ghi
chú

3.5.2.2. Điều tra tình hình cây tái sinh

Nghiên cứu cây tái sinh đƣợc tiến hành trên 5 ÔDB 4m2. Điều tra theo các
chỉ tiêu: loài cây, chiều cao theo các cấp (<20cm, 20 – 50cm, 50 – 100cm,
>100cm), nguồn gốc, chất lƣợng và thống kê theo mẫu biểu 02.
Mẫu biểu 02: Biểu điều tra cây tái sinh
STT ƠTC...................Loại rừng................................
Độ dốc.......................Độ cao.......................Vị trí tƣơng đối......................
Hƣớng dốc.................Tọa độ....................
Ngƣời điều tra........................................ Ngày điều tra..........................
Chiều cao
STT

Lồi

ƠDB

cây

Nguồn gốc

H (cm)
<20

20-

50-

50

100


>100

Chồi

Hạt

Chất lƣợng

Tốt

TB

Xấu

Ghi
chú

3.5.2.3. Điều tra cây bụi, thảm tươi
Điều tra tầng cây bụi thảm tƣơi đƣợc tiến hành trên các ÔDB. Trên mỗi
ÔDB tiến hành điều tra thống kê tên tất cả các loài cây, dạng sống (thân gỗ, dây
leo, thân thảo) và tình hình sinh trƣởng của các lồi bao gồm các chỉ tiêu: Chiều
cao trung bình (HTB), Độ che phủ trung bình. Chất lƣợng cây bụi, thảm tƣơi
đƣợc đánh giá theo 3 cấp: tốt, trung bình, xấu. Kết quả điều tra đƣợc thống kê
theo mẫu biểu sau:
17


×