TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MƠI TRƢỜNG
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA THỜI TIẾT CỰC ĐOAN
ĐẾN CÂY TÁI SINH TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
COPIA THUẬN CHÂU, SƠN LA
NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ SỐ: 7620211
Giáo viên hƣớng dẫn
: PGS.TS. Phùng Văn Khoa
: TS. Vƣơng Duy Hƣng
Sinh viên thực hiện
: Nông Văn Biên
Mã sinh viên
: 1553020695
Lớp
: 60B-QLTNR
Khóa học
: 2015 – 2019
Hà Nội, 2019
LỜI CẢM ƠN
Đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến cây tái sinh tại
khu bảo tồn thiên nhiên Copia Thuận Châu, Sơn La”.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS. Phùng Văn Khoa và
Ths. Vƣơng Duy Hƣng đã trực tiếp hƣớng dẫn tôi xây dựng đề cƣơng, định
hƣớng nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận.
Tơi xin cảm ơn chính quyền và nhân dân địa phƣơng trên địa bàn 3 xã
Chiềng Bôm, Co Mạ, Long Hẹ huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã giúp đỡ tôi
về chỗ ở và sinh hoạt trong suốt quá trình điều tra thực địa và trả lời các câu hỏi
phỏng vấn.
Cuối cùng, tơi xin cảm ơn gia đình, ngƣời thân và hai bạn Phạm Hải Hà,
Nguyễn Hoành Chiến đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần, đã
ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp,
đây là sự cổ vũ to lớn đối với bản thân tôi.
Do nhiều yếu tố khách quan về thời tiết và thời gian nên bản khóa luận
này khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tơi rất mong nhận đƣợc ý kiến
đóng góp của thầy cơ và các bạn để bản khóa luận đƣợc hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nông Văn Biên
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................... 2
1.1. Giới thiệu chung về ngành lâm nghiệp .......................................................... 2
1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với lâm nghiệp và cây tái sinh ................ 3
1.3. Những nỗ lực nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu trong
lâm nghiệp. .......................................................................................................... 10
PHẦN II MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 13
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 13
2.1.1. Mục tiêu chung .......................................................................................... 13
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 13
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................... 13
2.3. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 13
2.3.1. Về địa điểm ............................................................................................... 13
2.3.2. Về thời gian ............................................................................................... 13
2.4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 14
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 14
2.5.1. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu ..................................................................... 14
2.5.2. Phƣơng pháp phỏng vấn ............................................................................ 15
2.5.3 Điều tra tuyến ............................................................................................. 16
2.5.4. Điều tra ô tiêu chuẩn (OTC)...................................................................... 17
ii
2.5.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ......................................................................... 19
PHẦN III. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 22
3.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 22
3.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................ 22
3.1.2. Địa hình, thổ nhƣỡng................................................................................. 22
3.1.3. Khí hậu – thủy văn .................................................................................... 23
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội khu RĐD Copia. ................................................. 25
3.2.1. Dân số, dân tộc và lao động ...................................................................... 25
3.2.2. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp ....................................................... 26
3.2.3. Tài nguyên rừng tại vùng đệm khu BTTN Copia ..................................... 29
3.2.4. Đánh giá tình hình xâm hại rừng của con ngƣời vào khu rừng đặc
dụng Copia. ......................................................................................................... 29
3.3. Hiện trạng về kinh tế - xã hội ....................................................................... 30
3.3.1 Nguồn nhân lực .......................................................................................... 30
3.3.2. Cơ sở hạ tầng – giao thông ........................................................................ 31
3.3.3. Văn hóa – xã hội, y tế, giáo dục ................................................................ 32
3.3.4. Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội ............................................ 34
3.4. Tổ chức bộ máy khu rừng đặc dụng............................................................. 35
3.4.1 Hiện tại tổ chức bộ máy ............................................................................. 35
3.4.2. Đánh giá chung về công tác tổ chức bộ máy: ........................................... 36
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 37
4.1. Thành phần loài cây tái sinh bị ảnh hƣởng bởi thời tiết cực đoan ............... 37
Kết quả thống kê thành phần loài cây tái sinh bị ảnh hƣởng bởi thời tiết cực
đoan: .................................................................................................................... 37
4.2. Ảnh hƣởng của thời tiết cực đoan đến cây tái sinh ...................................... 38
4.2.1. Các trạng thái rừng trên tuyến điều tra...................................................... 38
4.2.2. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh .................................................................... 39
4.4. Một số giải pháp nhằm hạn chế các yếu tố thời tiết cực đoan đối với
iii
cây tái sinh tại Khu BTTN Copia ........................................................................ 45
4.4.1. Giải pháp lâm sinh..................................................................................... 45
4.4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ ............................................................. 46
4.4.3. Giải pháp về tổ chức quản lý đối với rừng đặc dụng. ............................... 46
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thay đổi lƣợng mƣa (%) trong 57 năm qua (1958-2014) ................... 12
Bảng 2.1: Nội dung các công việc đã thực hiện của đề tài ................................. 14
Bảng 2.2. Biểu điều tra tuyến có những cây bị gãy, đổ, đang phục hồi ............. 16
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất tại 03 xã thuộc rừng đặc dụng Copia ............. 26
Bảng 3.2. Thống kê tình hình sản xuất lâm nghiệp tại khu RĐD Copia ............ 28
Bảng 3.3: Thống kê trƣờng học, học sinh, giáo viên của các xã thuộc Khu
rừng đặc dụng Côpia ........................................................................................... 32
Bảng 4.1. Danh sách các loài cây tái sinh bị ảnh hƣởng bởi thời tiết cực
đoan ..................................................................................................................... 37
Bảng 4.2. Các trạng thái rừng trên tuyến điều tra ............................................... 38
Bảng 4.3. Tổ thành cây tái sinh tại khu BTTN Copia......................................... 39
Bảng 4.4. Thống kê phạm vi tác động của thời tiết cực đoan ............................. 41
Bảng 4.5. Tổng hợp khả năng tái sinh của cây sau thời tiết cực đoan ................ 43
Bảng 4.6. So sánh chiều cao cây tái sinh giữa các khu vực ................................ 44
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. So sánh số lƣợng loài tại các khu vực bị tác động ......................... 42
Biểu đồ 4.2. So sánh khả năng phục hồi của mỗi trạng thái rừng ...................... 44
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Cây phủ băng tuyết tại Copia tháng 1 năm 2016 ( nguồn: Khu
bảo tồn thiên nhiên Copia ) ................................................................................. 42
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH
Biến đổi khí hậu
OTC
Ơ tiêu chuẩn
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng
UBND
Ủy ban nhân dân
CTTT
Công thức tổ thành
N/ha
Số cấy trên 1 ha
Hvn
Chiều cao vút ngọn
D1.3
Đƣờng kính ngang ngực
KBTTN
Khu Bảo tồn tự nhiên
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
TS
Tái sinh
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
vii
LỜI MỞ ĐẦU
Khu rừng đặc dụng Copia (trƣớc đây là Khu bảo tồn thiên nhiên Copia)
đƣợc thành lập theo quyết định 3440/2002/QĐ – UB ngày 11/11/2010 của
UBND tỉnh Sơn La, cách thành phố Sơn La 70 km theo hƣớng Tây Nam nằm
trên địa bàn 3 xã Chiềng Bôm, Co Mạ, Long Hẹ với tổng diện tích khoảng
9614.629 ha (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái) có địa hình
phức tạp chia cắt mạnh chứa đựng nhiềm tiềm năng về đa dạng các lồi động
vật, thực vật. Có nhiều loài động thực vật rừng quý hiếm nhƣ Pơ mu, Vù hƣơng,
Du sam, Vƣợn đen, Voọc xám, Báo hoa mai, Mèo rừng,... Nhƣng trong những
năm gần đây tài nguyên rừng ở đây đang bị tàn phá nghiêm trọng làm cho nhiều
loài thực vật động vật rừng đang đứng trƣớc nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo báo
cáo đa dạng sinh học (2009) thì khu vực có 21 lồi thực vật, 17 lồi thú, 20 lồi
chim, 13 lồi bị sát, ếch nhái, 4 lồi cơn trùng có tên trong Sách đỏ Việt Nam
(2007) ở các mức đe dọa khác nhau. Mặt khác, Copia là rừng phòng hộ đầu
nguồn cho khu vực nên thảm thực vật rừng nơi đây mang ý nghĩa vơ cùng quan
trọng. Chính vì vậy mà việc điều tra đánh giá đa dạng sinh học tại khu rừng đặc
đụng Cơpia nhằm đánh giá hiện trạng các lồi động thực vật rừng nhằm giúp các
nhà quản lí đƣa ra đƣợc những giải pháp quản lý hiệu quả nhất. Xuất phát từ
thực tiễn trên, tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời tiết cực
đoan đến cây tái sinh tại khu bảo tồn thiên nhiên Copia Thuận Châu, Sơn
La” nhằm trả lời 3 câu hỏi:
(1). Ảnh hƣởng của thời tiết cực đoan đến cây tái sinh tại khu vực nhƣ thế
nào?
(2). Làm thế nào để giảm thiểu các tác động tiêu cực của thời tiết cực
đoan đến cây tái sinh tại khu vực?
(3). Làm thế nào để đƣa ra đƣợc phƣơng án đề xuất phục hồi, bảo vệ và
phát triển cây tái sinh tại khu vực?
1
PHẦN I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu chung về ngành lâm nghiệp
Tài nguyên rừng ở Việt Nam rất phong phú đa dạng. Việt Nam có 11.373
lồi thực vật thuộc 2.524 chi và 378 họ (30% trong số này là loài đặc hữu), 224
loài thú, 838 loài chim và 258 lồi bị sát. Các hệ sinh thái rừng của Việt Nam
rất đa dạng với nhiều kiểu rừng, đầm lầy và sông suối, vv…tạo nên môi trƣờng
sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú trên toàn cầu. Nhiều lồi động,
thực vật độc đáo chỉ tìm thấy ở Việt Nam. Việt Nam là quê hƣơng của 3% các
loài hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng trên tồn cầu. Do đó, Việt Nam là một
trong các quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới, đƣợc công nhận là
một quốc gia cần đƣợc ƣu tiên cao cho bảo tồn tồn cầu. Tính đến tháng 12 năm
2006, sau hơn 8 năm thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đã trồng mới
đƣợc 1,64 triệu ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và trồng bổ sung 1,04 ha,
khốn chăm sóc bảo vệ trung bình mỗi năm là 2,471 ha, trồng đƣợc tổng số 1,6
tỷ cây phân tán, giải quyết việc làm cho 470.874 hộ gia đình. Trong giai đoạn
1996-2007, kim ngạch xuất khẩu hàng gỗ của Việt Nam đã liên tục tăng từ 61
triệu USD năm 1996 lên gần 2,5 tỷ USD năm 2007.
Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng
thơn thì độ che phủ của rừng đã bị suy giảm nghiêm trọng từ 43,7 % (14,3 triệu
ha) năm 1943 xuống còn 28 % (9,3 triệu ha) vào năm 1993. Sau nhiều nỗ lực,
tính đến thời điểm 31/12/2007, độ che phủ của rừng đạt 38,2% (tƣơng ứng với
diện tích rừng là 12,87 triệu ha) trong đó có 10,28 triệu ha rừng tự nhiên và 2,55
triệu ha rừng trồng (Bộ NN và PTNT, 2008). Diện tích rừng bình qn trên đầu
ngƣời ở Việt Nam hiện là 0,15 ha/ngƣời. Mặc dù diện tích rừng tăng lên từ năm
1995 đến 2007 về số lƣợng nhƣng trữ lƣợng và chất lƣợng rừng nhìn chung
giảm, nhiều cánh rừng tự nhiên trở thành rừng nghèo. Theo số liệu báo cáo của
Chƣơng trình Điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc chu kỳ III
2
(2001-2005) thì hiện nay rừng tự nhiên chỉ có 9% là rừng giàu (trữ lƣợng trên
150 m3/ha), 33% rừng trung bình (trữ lƣợng 80-150 m3/ha) và khoảng 58% rừng
nghèo (trữ lƣợng dƣới 80 m3/ha). Rừng tự nhiên giàu và trung bình chủ yếu chỉ
cịn ở vùng núi cao, địa hình hiểm trở, giáp biên giới Việt - Lào thuộc vùng Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và Trung Bộ. Đa dạng sinh học và các chức năng dịch
vụ môi trƣờng của rừng bị đe dọa. Mặc dù số lƣợng lồi cịn tƣơng đối cao,
nhƣng tổng số cá thể của nhiều loài lại rất thấp, thậm chí có nguy cơ bị tuyệt
chủng. Rừng và nghề rừng chƣa thực sự phát huy hết vai trị quan trọng vốn có
của nó, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của thực tiễn sản xuất và đời sống. Theo
thống kê, hiện nay 80% nguyên liệu gỗ phục vụ cho cơng nghiệp chế biến lâm
sản vẫn cịn phải nhập từ nƣớc ngồi. Hệ thống chính sách tuy đã khá đủ nhƣng
còn nhiều bất cập, mâu thuẫn, chƣa phù hợp với thực tiễn rất đa dạng ở các vùng
miền, chƣa thật sự tạo động lực để tồn dân tích cực tham gia quản lý bảo vệ và
phát triển rừng bền vững.
Địa bàn lâm nghiệp chủ yếu là địa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa, tập
trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, cơ sở hạ tầng thấp kém thiếu đồng bộ với
lực lƣợng lao động tƣơng đối đông nhƣng đại đa số cịn rất nghèo, trình độ dân
trí chƣa cao. Chính vì vậy, mọi tác động xấu đối với lâm nghiệp sẽ ảnh hƣởng
rất lớn đến đời sống của đại đa số đồng bào nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và
tác động mạnh đến phát triển kinh tế, ổn định xã hội và an ninh lƣơng thực của
quốc gia. Có rất nhiều yếu tố tác động xấu đến lâm nghiệp và một trong những
yếu tố đó là biến đổi khí hậu.
1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với lâm nghiệp và cây tái sinh
Theo dự đoán, Việt Nam là một trong số nƣớc sẽ phải chịu hậu quả tác
động nặng nề nhất của BĐKH. Mực nƣớc biển dâng sẽ làm mất đi một vùng đất
thấp rộng lớn - các hệ sinh thái đất ngập nƣớc của các đồng bằng lớn nhất cả
nƣớc - nơi ở của các cộng đồng dân cƣ lâu đời, cái nôi của nền văn minh lúa
nƣớc, vùng có tiềm năng sản xuất nông nghiệp lớn nhất và các sinh cảnh tự
3
nhiên của nhiều loài bản địa bao gồm cả các vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, khu dự trữ sinh quyển.
Theo số liệu quan trắc, trong những năm vừa qua thời tiết nƣớc ta đã có
những biến động bất thƣờng và có mối quan hệ chặt chẽ với những thay đổi lớn
của khí hậu tồn cầu. Sự biến động phức tạp của thời tiết có thể gây ra nhiều hậu
quả khác nhau. Có thể nêu ra đây hai nhóm hiện tƣợng thời tiết cực hạn quan
trọng nhất. Trƣớc hết đó là khả năng tăng tần suất và mức độ gây hại của các
hiện tƣợng thiên tai nhƣ bão, lũ lụt. Mƣa, lũ tăng lên đồng nghĩa với việc tăng
nguy cơ ngập lụt ở các vùng trũng vốn thƣờng xuyên bị ngập, gây chua úng, xói
lở đất, trƣợt lở đất trên diện rộng, làm ảnh hƣởng xấu đến sản xuất, đến tài
nguyên thiên nhiên và cuộc sống của con ngƣời. Hiện tƣợng thời tiết cực hạn
quan trọng thứ hai chính là hạn hán. Hạn hán đã gây nhiễm mặn, nhiễm phèn ở
vùng đồng bằng ven biển đe dọa trực tiếp tới sự phát triển và tính đa dạng sinh
học của rừng ngập mặn và rừng tràm đồng thời làm tăng nguy cơ cháy rừng. Đối
với sản xuất lâm nghiệp, đây là loại thiên tai tồi tệ nhất, xảy ra ngày càng
nghiêm trọng với tần suất và quy mô ngày càng lớn gây nhiều thiệt hại và kéo
dài dai dẳng . Nhƣ vậy, hai yếu tố liên quan chặt chẽ tới biểu hiện của biến đổi
khí hậu là nhiệt độ và lƣợng mƣa.
Theo báo cáo về Biến đổi khí hậu và Phát triển con ngƣời ở Việt Nam của
Chƣơng trình phát triển của Liên Hợp quốc (UNDP, 2007,), từ năm 1900 đến
năm 2000, mỗi thập kỷ, nhiệt độ trung bình ở Viêt Nam tăng 0,1 0C. Mùa hè trở
nên nóng hơn, với nhiệt động trung bình tăng 0,1-0,3 0C/thập kỷ. So với năm
1990, nhiệt độ trung bình năm 2050 sẽ tăng 1,4-1,5 0C và nhiệt độ trung bình
năm 2100 sẽ tăng 2,5-2,8 0C. Đất liền sẽ là nơi có nhiệt độ cao nhất. So với năm
1990, lƣợng mƣa trung bình hàng năm sẽ tăng 2,5-4,8 % vào năm 2050 và 4,78,8% vào năm 2100. Lƣợng mƣa tăng cao nhất ở phía Bắc Việt Nam và thấp
nhất ở đồng bằng Nam bộ. Lƣợng mƣa sẽ tập trung hơn vào các tháng mùa mƣa,
hạn hán sẽ nghiêm trọng hơn vào mùa khô. Biến đổi khí hậu đã và đang làm cho
4
lƣợng mƣa thay đổi bất thƣờng và rất khác nhau theo mùa và theo vùng
(Schaefer, 2003). Lƣợng mƣa hàng tháng đã giảm ở hầu hết các vùng trong cả
nƣớc vào tháng 7 và 8, tăng lên vào tháng 9, 10 và 11 (Bộ TN và MT, 2003).
Sự biến động của thời tiết Việt Nam có liên quan và ảnh hƣởng trực tiếp
đến rừng và nghề rừng. Có thể nêu ra hai khía cạnh quan trọng nói lên mối
tƣơng tác giữa biến đổi khí hậu và lâm nghiệp.
Thứ nhất
Sự phát triển chƣa bền vững của rừng và nghề rừng lại đã và đang góp phần
làm tăng thêm tính cực đoan của khí hậu thời tiết Việt Nam.
Mất rừng làm tăng 15% phát thải khí nhà kính trên tồn cầu. Mất rừng, suy
thối rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp ƣớc tính làm phát
thải 19,38 triệu tấn CO2, chiếm 18,7 % tổng lƣợng khí phát thải ở Việt Nam
(Vietnam Initial NatCom, 2003). Nhiều kết quả nghiên cứu đã cho thấy trong
mùa khô độ ẩm của đất ở các vùng khơng có cây che phủ chỉ bằng 1/3 so với độ
ẩm của đất ở những nơi có rừng che phủ. Tại một số nơi khơng có rừng che phủ,
nhiệt độ trên mặt đất có thể lên tới 50 – 600C vào buổi trƣa hè. Những đặc điểm
cơ lý của đất nhƣ độ tơi xốp, độ liên kết, độ thấm, hàm lƣợng các chất dinh
dƣỡng và hàm lƣợng vi sinh bị giảm đi đáng kể, đất trở nên khô, cứng, bị nén
chặt, khơng thích hợp cho trồng trọt. Hàng triệu ha đất trống, đồi trọc đã mất
rừng lâu năm, đất mặt bị biến đổi cấu tƣợng và lý hố tính, trở nên dễ bị xói
mịn, rửa trơi, tích tụ sắt nhôm gây nên hiện tƣợng kết von và đá ong hóa, khả
năng sản xuất nơng lâm nghiệp bị suy giảm nghiêm trọng.
Thứ hai
Sự biến động phức tạp của thời tiết đang và sẽ gây ra nhiều tác hại tới rừng
và nghề rừng. Biến đổi khí hậu đe dọa tới đa dạng sinh học rừng, làm tăng nguy
cơ mất rừng, nguy cơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp và do đó làm
tăng nguy cơ phát thải khí nhà kính. Nhiệt độ tăng, lƣợng mƣa giảm sẽ làm tăng
5
nguy cơ cháy rừng, tăng dịch bệnh và làm giảm khả năng chống chọi của các hệ
sinh thái rừng trƣớc ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu sẽ làm
thay đổi tổ thành và cấu trúc của một số hệ sinh thái rừng, buộc các loài phải di
cƣ và tìm cách thích ứng với điều kiện sống mới. Biến đổi khí hậu sẽ làm tăng
nguy cơ tuyệt chủng một số lồi động thực vật, gây khó khăn cho công tác bảo
tồn đa dạng sinh học. Một số lồi nếu khơng thích nghi đƣợc với mơi trƣờng
sống mới thì mãi mãi sẽ biến mất khỏi hành tinh. Theo dự báo, năm 2070, các
loài cây nhiệt đới vùng núi cao sẽ có thể sống đƣợc ở độ cao 100-550 m và dịch
lên phía bắc 100-200 km (Vietnam Initial NatCom, 2003). Tuy nhiên, điều này
phải đƣợc quan tâm nghiên cứu kỹ hơn, vì theo tự nhiên, một lồi thực vật phải
mất ít nhất 100 năm mới có thể sống và phát triển thành quần thể ở một nơi cách
quê hƣơng của nó chỉ có 1 km.
Sự biến động phức tạp của thời tiết có thể gây ra nhiều hậu quả khác nhau,
liên quan rất mật thiết đến hiện trạng tài nguyên rừng và có ảnh hƣởng tới các
vùng với những mức độ khác nhau.
Đối với vùng núi và trung du phía Bắc: Độ che phủ trung bình của rừng ở
khu vực này hiện nay khoảng 44,2% (Cục Kiểm Lâm, 31/12/2006). Tuy nhiên,
độ che phủ này không đồng đều, thấp nhất là Hà Tây (7,4%), cao nhất là Tuyên
Quang (61,8%). Mặc dù đã có nhiều dự án trữ nƣớc đƣợc thực hiện, song do độ
dốc lớn, địa hình bị chia cắt mạnh nên phần lớn các hồ chứa nƣớc đều có quy
mơ nhỏ. Thêm vào đó, do độ che phủ của rừng không đồng đều và chất lƣợng
rừng không cao nên trong những năm có lƣợng mƣa nhỏ, việc phịng chống hạn
khơng có mấy hiệu quả.
Đối với vùng ven biển Trung Bộ: Độ che phủ của rừng trung bình tại vùng
này khoảng 44,4 %. Do địa hình phức tạp với các dãy núi cao chạy sát biển, xen
kẽ với những đồng bằng nhỏ hẹp chịu ảnh hƣởng nhiều của các đợt gió mùa
nóng và khơ , lƣợng mƣa thấp nên điều kiện khí hậu của khu vực này khắc
nghiệt nhất tồn quốc. Độ che phủ của rừng không đồng đều, lƣu vực sông ngắn
6
và dốc đã hạn chế khả năng điều tiết dòng chảy của hệ thống tƣới tiêu và sơng
ngịi, dễ gây ra lũ lụt nhanh, bất ngờ và hạn hán kéo dài. Do vậy sản xuất lƣơng
thực gặp rất nhiều khó khăn và đời sống của nhân dân luôn ở trong tình trạng
phải đối phó với thiên tai. Khu vực này cũng đƣợc coi là khu vực trọng điểm
trong Chƣơng trình hành động quốc gia chống hoang mạc hoá.
Đối với vùng Tây Nguyên: Đây là vùng đất bazan rộng lớn nhất Việt Nam.
Loại đất bazan thƣờng dễ hấp thụ nƣớc và do có độ che phủ trung bình của rừng
cao nhất nƣớc (54,5%) nên nguồn nƣớc ngầm ở đây còn khá dồi dào. Tuy vậy,
khí hậu bất thƣờng trong các năm 1993, 1998, 2004 và sự khai thác quá mức
nguồn nƣớc cho trồng cây công nghiệp đã gây nên sự mất cân bằng nghiêm
trọng giữa nƣớc mặt và nƣớc ngầm, giữa khả năng cung cấp nƣớc tƣới và yêu
cầu phát triển sản xuất. Nguy cơ cháy rừng, mất rừng do nạn khai thác lậu và lấy
đất trồng cây ngắn ngày vẫn đang là vấn đề bức xúc đối với ngành lâm nghiệp ở
địa bàn đầu nguồn các con sông lớn và cịn diện tích rừng tự nhiên lớn nhất cả
nƣớc này.
Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long: Đây là vùng có độ che phủ trung
bình thấp nhất cả nƣớc (12,1%). Nhiều nơi vùng châu thổ sông Mê Công bị tác
động của phèn hoá ngày càng nặng do các khu rừng tràm bị phá hoại nghiêm
trọng để lấy đất sản xuất nông nghiệp. Nhiều khu rừng ngập mặn cũng đã bị phá
huỷ để làm hồ nuôi tôm. Việc phá huỷ lớp phủ bề mặt đã làm giảm khả năng giữ
nƣớc của đất, tạo điều kiện để các tầng nhiễm mặn dƣới sâu xâm nhập dần lên
bề mặt đất, gây mặn hóa, phèn hố tồn bộ tầng đất mặt, làm chết nhiều loại cây
trồng và thuỷ sản.
Trong vòng nửa thế kỷ qua, hầu nhƣ toàn bộ lãnh thổ Việt Nam đều trải qua
những biến đổi lớn về khí hậu và thời tiết. Sự biến đổi khí hậu ngày càng phức
tạp đã dẫn tới hậu quả là thiên tai ngày một thƣờng xuyên và nghiêm trọng hơn.
Có thể liệt kê mấy loại thiên tai có ảnh hƣởng nhiều đến sản xuất lâm nghiệp:
Hạn hán: Theo Tổ chức Khí tƣợng thế giới (WMO), châu Á là khu vực bị
7
thiên tai nặng nề nhất trong vòng 50 năm qua, trong đó thiệt hại về tài sản do
hạn hán gây ra đứng thứ ba sau lũ và bão. Có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau để
đánh giá hạn hán. Tuy nhiên, trên quan điểm nơng nghiệp có thể thấy hạn hán
thƣờng xảy ra vào mùa khơ, nắng nóng, lƣợng bốc hơi lớn hơn lƣợng mƣa
nhiều lần, đã làm cây trồng khơ héo nhanh chóng, làm tăng nguy cơ cháy rừng
và làm chết cây hàng loạt. Đối với sản xuất lâm nghiệp, đây là loại thiên tai tồi
tệ nhất, xảy ra ngày càng nghiêm trọng hơn, với tần suất và quy mô ngày càng
lớn hơn, gây nhiều thiệt hại và kéo dài dai dẳng nhất.
Ở nƣớc ta, hạn hán xảy ra ở rất nhiều nơi với những thiệt hại ngày càng lớn
hơn. Hạn hán và nắng nóng đã gây ra cháy rừng. Có thể kế ra đây một số đợt
hạn hán nghiêm trọng nhất. Đó là đợt hạn hán 1997 - 1998. Riêng 6 tháng đầu
năm 1998 có 60 vụ cháy rừng ở Đồng Nai (làm mất 1.200 ha) và ở Đắc Lắc (làm
mất 316 ha). Đợt khô hạn từ tháng 5 đến tháng 8 năm 1998 đã làm 11.370 ha
rừng bị cháy. Theo ƣớc tính, thiệt hại tổng cộng trong cả nƣớc lên tới trên 5.000
tỷ đồng.Cháy rừng đã làm huỷ hoại nhiều cánh rừng trên đất nƣớc. Khoảng 5
triệu ha rừng bị liệt vào loại dễ cháy ở bất cứ mùa nào trong năm. Trong số diện
tích rừng hiện có, 56% dễ bị cháy trong mùa khơ. Mỗi đe doạ cháy rừng lớn nhất
là rừng thông ở vùng cao nguyên Trung Bộ và rừng tràm ở châu thổ sông Mê
Cơng. Trong mùa khơ 1997-1998, do thời tiết khơ nóng đã có 1.681 vụ cháy
rừng trên tồn quốc làm mất khoảng 19.819 ha, trong đó có 6.293 ha rừng tự
nhiên, 7.888 ha rừng trồng, 494 ha rừng tre nứa và 5.123 ha cỏ và cây bụi. Ở
Quảng Ninh và Lâm Đồng, các vụ cháy rừng thông đã làm tê liệt nhiều nhà máy
sản xuất nhựa thông (Cục Kiểm Lâm, 1999). Mực nƣớc tại một số điểm đồng
bằng sông Cửu Long trong đợt hạn này đã hạ thấp tới mức – 0,3 tới – 0,4 m.
Trong tất cả các vụ cháy rừng, vụ cháy rừng U Minh Thƣợng năm 2002 là vụ
cháy rừng nghiêm trọng nhất, đã phá huỷ trên 5.000 ha rừng ngập mặn có giá trị
đa dạng sinh học cao, gây thiệt hại hàng chục tỷ đồng. Các loại rừng bị cháy
thƣờng là các loại rừng non mới tái sinh, rừng trồng từ 3-5 tuổi, trảng cỏ và cây
8
bụi. Gần đây nhất là đợt hán hán kéo dài 9 tháng liền năm 2004-2005 đã gây tổn
thất nhiều cho sản xuất lâm nghiệp ở miền Trung và Tây Nguyên.
Bão: Khơng có sự gia tăng số lƣợng bão đổ bộ vào Việt Nam trong 10
năm gần đây nhƣng sự bất thƣờng và phức tạp của các cơn bão có thể quan
sát đƣợc một cách rõ ràng. Chẳng hạn cơn bão Linda đƣợc hình thành và đổ bộ
vào miền Nam rất nhanh cuối năm 1997 là cơn bão thuộc loại này, xảy ra duy
nhất chỉ một lần trong suốt một thế kỷ. Mặc dù về quy mô đổ bộ vào miền Nam
trong thế kỷ 20, Lin da chỉ xếp hàng thứ hai, nhƣng về cƣờng độ lại là cơn bão
mạnh hơn rất nhiều lần so với cơn bão hồi đầu thế kỷ, và gây ra nhiều thiệt hại
nghiêm trọng. Các cơn bão liên tục đổ bộ vào miền Trung đã gây ra lụt lội, xói
lở đất nghiêm trọng ở các tỉnh ven biển miền Trung, gây ra triều cƣờng và hiện
tƣợng nƣớc mặn xâm nhập sâu vào đất liền, ảnh hƣởng tới sản xuất lâm nghiệp
tại địa bàn. Gần đây, bão có xu hƣớng tiến sâu về phía Nam.
Lũ lụt: Ở Việt Nam, trong vòng 10 năm gần đây, hầu nhƣ hàng năm đều có
lũ lụt nghiêm trọng xảy ra. Nhiều trận lụt lớn xảy ra tại miền Trung và gây ra tổn
thất nghiêm trọng cho sản xuất ở vùng này. Trận lụt tháng 11 năm 1999 là trận
lụt ghi nhiều kỷ lục của một giai đoạn vài chục năm, đặc biệt là về lƣợng mƣa.
Trong vòng 245 giờ, lƣợng mƣa ở Huế đạt 1384 mm, là lƣợng mƣa cao nhất
thống kê đƣợc trong lịch sử ngành thuỷ văn ở Việt Nam và chỉ đứng thứ hai sau
kỷ lục thế giới là 1870 mm đo đƣợc ở Đảo Reunion ở Thái Bình Dƣơng vào năm
1952. Ở đồng bằng sơng Cửu Long, lụt lội xảy ra thƣờng xuyên hơn, đặc biệt
trận lũ kéo dài trong năm 2000 là trận lũ lớn nhất trong vòng 70 năm qua. Lũ lụt
cũng gây ra trƣợt lở đất ở vùng ven biển dẫn tới việc biển tiến sâu vào đất liền
và gây ra hiện tƣợng nhiễm mặn ở vùng nội đồng. Lũ lụt cũng là loại thiên tai
gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống đồng bào tại vùng
nông thôn.
Lũ quét và lũ ống: Loại thiên tai này kéo theo hiện tƣợng trƣợt lở đất, phá
huỷ rừng, xói mịn đất và gây ra những thiệt hại về kinh tế - xã hội ở nhiều khu
9
vực, đặc biệt là vùng nơng thơn miền núi phía Bắc. Sự xói mịn xảy ra mạnh
nhất ở độ cao 1000-2000 m và thƣờng gây ra trƣợt lở đất, nứt đất khi có các trận
mƣa rào lớn. Do xói mịn mạnh, một lƣợng lớn các chất dinh dƣỡng nhƣ nitơ,
kali, canxi, magiê cùng các loài vi sinh vật bị cuốn rửa trơi. Đất dần dần mất khả
năng tích nƣớc và trở nên rắn, chặt hơn, gây ra quá trình hoang mạc hóa.
1.3. Những nỗ lực nhằm giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu trong
lâm nghiệp.
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của lâm nghiệp đối với việc giảm thiểu
và thích ứng với biến đổi khí hậu, Cục Lâm nghiệp đã và đang phối hợp cùng
các bên liên quan xây dựng Kế hoạch hành động giảm thiểu và thích ứng với
biến đổi khí hậu ngành nơng nghiệp và phát triển nơng thơn, trong đó chú trọng
vào việc bảo tồn và phát triển bền vững hệ thống rừng tự nhiên; thiết lập và quản
lý bền vững hệ thống rừng phòng hộ ven biển, bao gồm cả rừng ngập mặn; xây
dựng và triển khai thí điểm các dự án về cơ chế phát triển sạch trong lâm
nghiệp; tăng cƣờng các sáng kiến quản lý đất lâm nghiệp bền vững gắn với giảm
nghèo.
Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng
Diện tích rừng ngập mặn ven biển chịu tổn thất to lớn do nƣớc biển dâng.
Nguy cơ chuyển dịch diện tích đất lâm nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực
kinh tế - xã hội khác là tác động gián tiếp song có thể coi là tác động lớn nhất
đối với sản xuất lâm nghiệp. Độ che phủ rừng thay đổi theo không gian và thời
gian, đặc biệt kể từ khi đất nƣớc thống nhất đến nay độ che phủ giảm từ 43%
(1943) xuống còn khoảng 28% (1995) nhƣng tăng lên và đạt 38.7% (2008).
BĐKH làm suy giảm chất lƣợng rừng
Chất lƣợng rừng tự nhiên tiếp tục bị suy giảm. Diện tích rừng giàu và
trung bình phần lớn chỉ còn tập trung ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, biên
giới có điều kiện đi lại rất khó khăn. Phát triển đáng kể nhiều sâu bệnh mới nguy
10
hại hơn hoặc các sâu bệnh ngoại lai.
Số lƣợng quần thể của các loài động vật rừng, thực vật quý hiếm giảm sút
đến mức suy kiệt dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng.
BĐKH ảnh hƣởng đến nguy cơ cháy rừng
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 6 triệu ha rừng dễ cháy, bao gồm rừng
thông, rừng tràm, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp, rừng non khoanh nuôi
tái sinh tự nhiên và rừng đặc sản....cùng với diện tích rừng dễ xảy ra cháy tăng
thêm hàng năm, thì tình hình diễn biến thời tiết ngày càng phức tạp và khó
lƣờng ở Việt Nam đang làm nguy cơ tiềm ẩn về cháy rừng và cháy lớn ngày
càng nghiêm trọng.
Trong vài thập kỷ qua, trung bình mỗi năm Việt Nam mất đi hàng chục
ngàn ha rừng, trong đó mất rừng do cháy rừng khoảng 16.000ha/năm. Làm giảm
tính đa dạng sinh học, phá vỡ cảnh quan; tác động xấu đến an ninh quốc
phòng...
Ở khu vực Tây Bắc bộ, nguy cơ cháy rừng tăng cao vào các tháng 12, 1, 2
và 3, đặc biệt là tháng 12 và tháng 1. Nguy cơ cháy rừng tăng vào năm 2020
trong các tháng trên là từ 5-41%; vào năm 2050 là từ 16 – 35% và vào năm 2100
là từ 25 – 113%. (Theo thông tin từ Ban chỉ đạo chương trình thích ứng với Biến
đổi khí hậu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
11
Bảng 1.1 Thay đổi lƣợng mƣa (%) trong 57 năm qua (1958-2014)
Xuân
Hạ
Thu
Đông
Năm
Tây Bắc
19,5
-9,1
-40,1
-4,4
-5,8
Đông Bắc
3,6
-7,8
-41,6
10,7
-7,3
Đồng bằng Bắc Bộ
1,0
-14,1
-37,7
-2,9
-12,5
Bắc Trung Bộ
26,8
1,0
-20,7
12,4
0,1
Nam Trung Bộ
37,6
0,6
11,7
65,8
19,8
Tây Nguyên
11,5
4,3
10,9
35,3
8,6
Nam Bộ
9,2
14,4
4,7
80,5
6,9
Khu vực
(Nguồn: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng, năm 2016, BTNMT)
Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái cảnh quan, tính đa dạng
sinh học của lồi trong một khu rừng nhƣ:
- Mất diện tích rừng do cháy rừng gây ra, khí hậu biến đổi nhiệt độ vỏ trái
đất tăng, nên các hiện tƣợng cháy rừng thƣờng xuyên diễn ra trên diện rộng và
với quy mơ lớn hơn số lƣợng nhiều hơn
- Mùa đơng có những đợt rét kéo dài, mùa hè thì hạn hán, nắng nóng,
thiếu nƣớc dẫn đến hoang mạc hóa, sa mạc hóa trên những vùng đất cát, đất
trống, đồi trọc ảnh hƣởng sự sinh trƣởng phát triển của cây trồng và đe dọa đến
an ninh lƣơng thực.
- Biến đổi khí hậu có thể tác động đến thời vụ, làm thay đổi cấu trúc mùa
vụ nhƣ q trình canh tác nơng nghiệp, quá trình trồng rừng của các chƣơng
trình dự án trên địa bàn, gây ra các hiện tƣợng thời tiết cực đoan nhƣ băng tuyết,
lũ quét làm cuốn trôi nhiều nhà cửa mà chúng ta không chủ động hoặc lƣờng
trƣớc…..
- Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sinh sống của các lồi sinh vật,
dẫn đến tình trạng biến mất của một số loài và ngƣợc lại làm xuất hiện nguy cơ
12
gia tăng các loài “gây hại”.
PHẦN II
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm xác định hiện trạng các loài cây tái sinh bị
ảnh hƣởng bởi thời tiết cực đoan tại khu rừng đặc dụng Copia Thuận Châu, Sơn
La.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Lập đƣợc danh sách các loài cây tái sinh bị ảnh hƣởng bởi thời tiết cực
đoan tại khu rừng đặc dụng Copia Thuận Châu, Sơn La;
- Xác định đƣợc các tác động tiêu cực của thời tiết cực đoan đến các loài
cây tái sinh trong khu vực;
- Đƣa ra đƣợc các kế hoạch quản lý phục hồi, bảo vệ các loài cây tái sinh
phù hợp với điều kiện thực tiễn tại khu vực nghiên cứu;
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các loài thực vật tái sinh tại khu rừng đặc dụng Copia Thuận Châu, Sơn
La.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
2.3.1. Về địa điểm
Đề tài đƣợc thực hiện tại khu vực rừng đặc dụng Copia Thuận Châu, Sơn
La.
2.3.2. Về thời gian
Đề tài đƣợc thực hiện trong thời gian 4 tháng (từ ngày 20 tháng 2 năm 2019
đến ngày 05 tháng 05 năm 2019. Kế hoạch thực hiện cụ thể của đề tài nhƣ bảng 2.1.
13
Bảng 2.1: Nội dung các công việc đã thực hiện của đề tài
STT
Nội dung cơng việc
Thời gian
1
Thu thập, phân tích tài liệu và hoàn thành
đề cƣơng nghiên cứu
Từ 13/01/2019 đến
02/03/2019
2
Thu thập số liệu ngoài thực địa tại khu vực
Từ 03/03/2019 đến
04/04/2019
3
Xử lý số liệu và hồn thiện khóa luận.
Từ 05/04/2019 đến
05/05/2019
2.4. Nội dung nghiên cứu
(1) Điều tra thành phần các loài cây tái sinh bị tác động bởi thời tiết cực
đoan tại khu vực nghiên cứu.
(2) Xác định mức độ tác động đến cây tái sinh do thời tiết cực đoan gây
ra tại khu vực nghiên cứu;
(3) Xác định khả năng phục hồi của cây tái sinh sau khi bị ảnh hƣởng của
thời tiết cực đoan gây ra.
(4) Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ các loài cây tái sinh tại khu
vực nghiên cứu.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Thu thập tất cả các tài liệu có có liên quan đến vấn đề nghiên cứu; sau đó
tiến hành đọc, phân tích, chọn lọc và kết thừa các thông tin cần thiết phục vụ các
nội dung nghiên cứu của đề tài. Các tài liệu đƣợc thu thập bao gồm:
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hành chính 5 xã Chiềng Bơm, Co
Mạ, Long Hẹ, Nậm Lầu và Púng Tra huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bản đồ
hiện trạng rừng đặc dụng Copia Thuận Châu, Sơn La.
14
- Báo cáo về dân sinh – kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu;
- Số liệu khí tƣợng thủy văn của khu vực (trạm gần nhất) ít khoảng 10
năm trở lại đây.
- Báo cáo hàng năm của rừng đặc dụng, hạt kiểm lâm về biến động tài
nguyên thực vật rừng tại vùng đệm và vùng lõi của khu bảo tồn.
- Báo cáo tác động của băng tuyết đến diện tích rừng bị tàn phá, suy thối
rừng, cháy rừng tại rừng đặc dụng.
- Ảnh chụp, ảnh vệ tinh, ảnh tƣ liệu trƣớc và sau khi xảy ra hiện tƣợng
băng tuyết.
2.5.2. Phương pháp phỏng vấn
- Đối tƣợng: Công tác phỏng vấn sẽ tập trung vào 4 nhóm đối tƣợng.
+ Cán bộ KBTTN Copia.
+ Cán bộ chính quyền địa phƣơng nơi khu vực bị ảnh hƣởng trực thuộc.
+ Ngƣời dân địa phƣơng sinh sống quanh khu vực bị ảnh hƣởng.
+ Các chuyên gia đã và đang nghiên cứu về các ảnh hƣởng của thời tiết
đoan đến thực vật rừng.
- Mục đích của phỏng vấn: Thu thập thêm các thơng tin có liên quan đến
đối tƣợng nghiên cứu.
+ Những trạng thái rừng bị ảnh hƣởng bởi thời tiết cực đoan.
+ Các đối tƣợng bị ảnh hƣởng bởi thời tiết cực đoan.
+ Mức độ tác động đến đối tƣợng đó.
+ Thời gian xảy ra tác động của thời tiết cực đoan.
+ Khu vực bị tác động bởi thời tiết cựu đoan.
+ Hậu quả gây ra và khả năng phục hồi của đối tƣợng đó nhƣ thế nào.
15
- Vì vậy, phƣơng pháp phỏng vấn là cách có thể thu thập đƣợc các thông
tin quan trọng mà điều tra thực địa khơng có đƣợc.
2.5.3 Điều tra tuyến
Điều tra tuyến: Tuyến điều tra đƣợc thiết kế để cắt qua tất cả các dạng
sinh cảnh rừng đại diện nhất tại khu vực. Trên tuyến điều tra đã thiết kế sẵn tiến
hành thu thập số liệu bao gồm ghi lại đƣợc tọa độ của điểm và đầu điểm cuối
tuyến điều tra. Trong khu bảo tồn thì điều tra 2 tuyến ở các trạng thái rừng khác
nhau. Từ điều tra tuyến xác định đƣợc ơ tiêu chuẩn cần lập (mỗi ơ có diện tích
500 m2), mỗi tuyến lập 3 ơ tiêu chuẩn ở các vị trí, độ cao, trạng thái rừng khác
nhau ; lập thêm 3 ô ở vùng phục hồi sinh thái . Vị trí lập nên chọn ơ có cây bị
gẫy, đổ do băng tuyết mấy năm trƣớc.
Lập đƣợc 2 tuyến điều tra đại diện cho trạng thái rừng bị ảnh hƣởng do
băng tuyết trong khu rừng đặc dụng Copia. Mỗi tuyến lập đƣợc 3 OTC ứng với
các trạng thái rừng khác nhau: Rừng tự nhiên; Rừng bị ảnh hƣởng do băng tuyết;
Rừng bị cháy sau ảnh hƣởng của băng tuyết; Rừng trồng phục hồi sau băng
tuyết.
Nội dung điều tra và biểu điều tra:
Bảng 2.2. Biểu điều tra tuyến có những cây bị gãy, đổ, đang phục hồi
Số thứ tự tuyến điều tra:..............
Tọa độ điểm đầu:..........................
STT
Tên loài
Hvn (m)
Ngƣời điều tra:..............…..
Tọa độ điểm cuối:...............
Độ dốc
Tình hình
sinh trƣởng
1
2
16
Ghi chú
2.5.4. Điều tra ô tiêu chuẩn (OTC)
- Từ điều tra tuyến tiến hành xác định vị trí lập OTC, OTC phải đại diện
cho khu vực bị ảnh hƣởng, sử dụng la bàn hoặc phƣơng pháp tam giác vuông để
lập ô.
- Vị trí OTC phải đƣợc lập ở 4 khu vực khác nhau: Diện tích OTC
20x25m.
+ Các khu vực bị tác động mạnh: Ít nhất 5 ơ (rừng bị cháy sau ảnh hƣởng
của băng tuyết).
+ Các khu vực bị tác động trung bình: Ít nhất 5 ơ (rừng bị ảnh hƣởng bởi
băng tuyết).
+ Các khu vực ít bị tác động: Ít nhất 5 ô (rừng bị ảnh hƣởng bởi băng
tuyết).
+ Các khu vực khơng bị tác động: Ít nhất 5 ơ (rừng tự nhiên).
- Xác định vị trí các OTC bằng thiết bị định vị toàn cầu GPS.
- Trong 1 OTC thiết lập 5 ơ dạng bản (ODB) diện tích 10m2 (4x2,5m), vị
trí 4 ODB ở 4 góc OTC và 1 ODB ở giữa OTC (tổng diện tích ODB bằng 10%
diện tích OTC).
- Điều tra trong ODB: Điều tra tất cả các cây bụi, thực vật ngoại tầng có
trong ODB và các thông tin liên quan.
+ Địa điểm lập OTC: Xác định tọa độ bằng thiết bị định vị toàn cầu GPS.
+ Đối tƣợng: Tất cả thành phần các loài cây bụi – thảm tƣơi có trong
ODB.
+ Chiều cao, tình hình sinh trƣởng: Sử dụng sào thẳng đã xác định chiều
dài ƣớc lƣợng chiều cao của cây, đánh giá tình hình sinh trƣởng của cây mang
tính định tính (tốt, trung bình, xấu).
+ Kiểu thời tiết cực đoan gây ra: Mƣa đá, băng tuyết,…
+ Hậu quả của tác động: Xác định hậu quả của tác động đối với đối tƣợng
nhƣ: Chết, chết 1 phần, ít ảnh hƣởng,…
+ Khả năng phục hồi của đối tƣợng: Tái sinh mới, mọc chồi, cành mới,…
+ Điều kiện lập địa: Hƣớng phơi, độ dốc, độ cao, thực bì,…
17