TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MƠI TRƯỜNG
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI TIẾT CỰC ĐOAN ĐẾN
CÂY BỤI – THẢM TƯƠI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN COPIA,
TỈNH SƠN LA
Ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 302
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS. Phùng Văn Khoa
:
TS. Vương Duy Hưng
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Hoành Chiến
Mã sinh viên
: 1553020796
Lớp
: 60B-QLTNR
Khóa học
: 2015 – 2019
Hà Nội, 2019
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lâm nghiệp.
Khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp là mốc điểm rất quan trọng đối với các sinh
viên chuẩn bị tốt nghiệp vì có điều kiện tham gia, tiếp cận đi sâu vào thực tế, củng
cố lại kiến thức đã học trong thời gian học tại trường và học được kỹ năng phương
pháp làm việc cơ bản để áp dụng vào đời sống thực tiễn sau khi ra trường.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân, được sự nhất trí của Nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tôi đã thực tập tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Copia – Sơn La với tên đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của
thời tiết cực đoan đến cây bụi – thảm tươi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia,
tỉnh Sơn La”.
Trong quá trình nghiên cứu tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn đến PGS.TS. Phùng
Văn Khoa và TS. Vương Duy Hưng là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp
đỡ dạy bảo, động viên trong suốt thời gian làm đề tài.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và
Môi trường, thầy cô trong Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao công nghệ ( Viện
Công nghệ sinh học ), các cán bộ Kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Copia – Sơn
La và những người thân đã tạo điều kiện cho tơi hồn thành khóa luận này.
Do thời gian cịn hạn chế nên khóa luận này cịn nhiều thiếu sót mong được
những ý kiến đóng góp của các thầy cơ giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoành Chiến
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA QLTNR & MT
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Tên đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến cây bụi –
thảm tươi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La”
- Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoành Chiến
Lớp: 60B-QLTNR
MSV: 1553020796
- Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Phùng Văn Khoa
TS. Vương Duy Hưng
1. Mục tiêu
a. Mục tiêu chung
Xây dựng cơ sở khoa học nhằm giảm thiểu các hậu quả của thời tiết cực
đoan đến thực vật rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia.
b. Mục tiêu cụ thể
- Xác định ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến cây bụi – thảm tươi tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất các giải pháp quản lý cây bụi – thảm tươi tại khu vực nghiên cứu,
nhằm giảm thiểu tác hại do thời tiết cực đoan gây ra.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Thành phần loài cây bụi – thảm tươi bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan
gây ra tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La.
- Địa điểm: Tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần loài cây bui – thảm tươi bị tác động bởi thời tiết cực
đoan tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định mức độ tác động đến cây bụi – thảm tươi do thời tiết cực đoan
gây ra tại khu vực nghiên cứu.
ii
- Xác định khả năng phục hồi của cây bụi – thảm tươi sau khi bị ảnh hưởng
của thời tiết cực đoan gây ra.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, phục hồi cây bụi – thảm tươi bị tác động
bởi thời tiết cực đoan cho khu vực nghiên cứu.
Qua nghiên cứu, khóa luận đã đạt được những kết quả sau:
- Đề tài đã xây dựng được danh mục các loài cây bụi – thảm tươi đã bị ảnh
hưởng bởi thời tiết cực đoan, cụ thể là ảnh hưởng của băng tuyết vào năm 2016.
- Đánh giá được mức độ tác động của thời tiết cực đoan đến cây bụi – thảm tươi.
- Đánh giá được khả năng phục hồi của các loài cây bụi – thảm tươi bị tác
động bởi thời tiết cực đoan.
- Đề xuất một số giải pháp về công nghệ - kỹ thuật, kinh tế - xã hội, đặc
biệt là các giải pháp về lâm sinh nhằm hạn chế các tác động xấu của thời tiết cực
đoan đến cây bụi – thảm tươi nói riêng và thực vật rừng nói chung.
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ............................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT........................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...............................................................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................... 1
Chương 1 ............................................................................................................... 3
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................................... 3
1.1. Trên thế giới ................................................................................................... 3
1.2. Ở Việt Nam .................................................................................................... 5
Chương 2 ............................................................................................................. 11
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................ 11
2.1. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................... 11
2.1.1. Mục tiêu chung .......................................................................................... 11
2.1.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................... 11
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................ 11
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 11
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................... 11
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 11
2.4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................. 12
2.4.1. Phương pháp kế thừa................................................................................. 12
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn............................................................................ 12
2.4.3. Điều tra thực địa........................................................................................ 14
2.4.3.1. Điều tra tuyến ......................................................................................... 14
2.4.3.2. Điều tra ô tiêu chuẩn ( OTC ) ................................................................ 15
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu......................................................................... 17
Chương 3 ............................................................................................................. 18
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ....................................... 18
3.1. Điều kiện tự nhiên của KBTTN Copia ........................................................ 18
iv
3.1.1. Lịch sử hình thành..................................................................................... 18
3.1.2. Vị trí địa lý ................................................................................................ 18
3.1.3. Địa hình, địa mạo ...................................................................................... 19
3.1.4. Thổ nhưỡng ............................................................................................... 20
3.1.5. Khí hậu, thủy văn ...................................................................................... 20
3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................. 21
3.2.1. Xã hội ........................................................................................................ 21
3.2.2. Kinh tế ....................................................................................................... 22
3.2.3. Cơ sở hạ tầng............................................................................................. 23
3.3. Đánh giá chung............................................................................................. 23
Chương 4 ............................................................................................................. 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................. 25
4.1. Thành phần loài cây bụi – thảm tươi bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan.. 25
4.2. Mức độ tác động của thời tiết cực đoan đến cây bụi – thảm tươi................ 27
4.3. Đánh giá khả năng phục hồi của cây bụi – thảm tươi sau khi bị ảnh hưởng bởi
thời tiết cực đoan. ................................................................................................ 31
4.4. Một số giải pháp nhằm quản lý, phục hồi cây bụi - thảm tươi bị tác động bởi
thời tiết cực đoan đối với KBTTN Copia............................................................ 35
4.4.1. Giải pháp lâm sinh. ................................................................................... 35
4.4.2. Giải pháp về Kỹ thuật – Khoa học và Công nghệ..................................... 36
4.4.3. Giải pháp về tổ chưc quản lý đối với rừng KBTTN ................................. 36
4.4.4.Giải pháp về chính sách và các yếu tố liên quan ....................................... 37
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 38
1. Kết luận ........................................................................................................... 38
2. Tồn tại hạn chế ................................................................................................ 39
3. Kiến nghị ......................................................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 40
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................. 42
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Kí hiệu
Cụm từ đầy đủ
BĐKH
Biến đổi khí hậu
KBT
Khu bảo tồn
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
ODB
Ơ dạng bản
OTC
Ô tiêu chuẩn
UBND
Ủy ban nhân dân
RĐD
Rừng đặc dụng
VQG
Vườn quốc gia
KDTSQ
Khu dự trữ sinh quyển
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
TNMT
Tài nguyên - Môi trường
VLC
Vật liệu cháy
RTN
Rừng tự nhiên
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm (0C) thời kỳ 1958 - 2014................. 8
Hình 1.2 Thay đổi lượng mưa năm (%) thời kỳ 1958 - 2014 ............................... 9
Hình 2.1. Vị trí ơ dạng bản.................................................................................. 17
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí Khu bảo tồn Copia ............................................................ 19
Hình 4.1. Ảnh của cây Bã đậu lá nhỏ và cây Kim cang (ảnh chụp 03/03/2019) 27
Hình 4.2. Cây phủ băng tuyết tại Copia tháng 1 năm 2016 ( nguồn: Khu bảo tồn
thiên nhiên Copia ) .............................................................................................. 29
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1. Điều tra tuyến ...................................................................................... 15
Biểu 2.2 Biểu điều tra cây bụi thảm tươi ............................................................ 16
Bảng 4.1. Danh sách các loài cây bụi – thảm tươi bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực
đoan ..................................................................................................................... 25
Bảng 4.2. Thống kê phạm vi tác động của thời tiết cực đoan............................. 28
Bảng 4.3. Tọa độ các ô tiêu chuẩn ...................................................................... 30
Biểu đồ 4.1. So sánh số lượng loài tại các khu vực bị tác động ......................... 31
Bảng 4.4. Tổng hợp khả năng tái sinh của cây bụi – thảm tươi sau thời tiết cực
đoan ..................................................................................................................... 33
viii
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa môi trường và
sinh vật, là lá phổi xanh của trái đất, đây là một quần lạc địa sinh. Trong đó bao
gồm đất, khí hậu và sinh vật rừng tạo nên một quần thể thống nhất, có quan hệ
tương trợ lẫn nhau. Tài nguyên rừng có vai trị quan trọng với mùa màng, đất đai,
khí quyển, cung cấp gen động thực vật quý hiếm và rất nhiều lợi ích khác. Rừng
giúp điều hịa nguồn nước, nhiệt độ và khơng khí, con người thường sử dụng tài
ngun rừng để khai thác và chế biến ra các loại thực phẩm phục vụ cho đời sống
[11]. Rừng là nguồn thu nhập chủ yếu của đồng bào dân tộc miền núi, cơ sở quan
trọng để phân bổ dân cư, điều tiết lao động trong xã hội giúp xóa đói giảm nghèo
cho xã hội.
Hiện nay, tài nguyên rừng đang bị thu hẹp theo từng ngày, diện tích rừng
tự nhiên che phủ giảm dần do khai thác trái phép, đất rừng bị chuyển qua đất nơng
cơng nghiệp, các lồi sinh vật q hiếm thì đứng trước nguy cơ tuyệt chủng rất
cao, diện tích rừng bị thay thế bằng các lâm trường cà phê, cao su,…phá rừng để
quây lòng hồ thủy điện, người dân thường xuyên đốt nương làm rẫy, khai thác tài
nguyên rừng thiếu bền vừng dẫn đến cạn kiệt tài nguyên khơng những vậy cịn để
lại nhiều hậu quả khơng nhỏ đến khí hậu khi diện tích rừng mất đi.
Ngày nay, khi mà biến đổi khí hậu đang diễn biến khó lường hơn thì rừng
đang giữ một vai trị quan trọng trong điều tiết làm giảm nhẹ đi tác động của biến
đổi khí hậu. Rừng cịn ảnh hưởng mạnh mẽ tới chu trình CO2 trong tự nhiên, là
một trong những bể chứa các bon lớn nhất hành tinh và trên thực tế cũng đã chứng
minh những khu vực mất rừng đầu nguồn thường hay xảy ra lũ ống, lũ quét làm
thiệt hại lớn về kinh tế cũng như con người. Đối với các khu vực khơng có rừng
như các đơ thị, thành phố lớn ln có nhiệt độ cao và ơ nhiễm hơn so với khu vực
có rừng che phủ. Sự phát triển chưa bền vững của rừng và nghề rừng lại đã và
đang góp phần làm tăng thêm tính cực đoan của khí hậu thời tiết Việt Nam. Mất
rừng làm tăng 15% phát thải khí nhà kính trên tồn cầu. Mất rừng, suy thoái rừng
1
và chuyển đổi mục đích sử dụng đất Lâm nghiệp ước tính làm phát thải 19,38
triệu tấn CO2, chiếm 18,7 % tổng lượng khí phát thải ở Việt Nam (Vietnam Initial
NatCom, 2003). Biến đổi khí hậu diễn biến khó lường hơn gây ra nhiều hiện tượng
thời tiết cực đoan bất ổn như : Nhiệt độ tăng cao đột biến, băng tuyết xuất hiện
nhiều hơn vào mùa đông, mưa đá,… gây thiệt hại nặng cho tài nguyên thực vật.
Khu bảo tồn thiên nhiên Copia nằm ở phía Tây thành phố Sơn La cách thị
trấn Thuận Châu 20km theo đường chim bay. Do đặc điểm về vị trí địa lý, có
nhiều đỉnh cao trên 1200m nên khu rừng Copia thường xuyên phải chịu ảnh hưởng
của thời tiết cực đoan tác động đến thảm thực vật rừng và hệ thực vật rừng, theo
thống kê từ cuối năm 2015 đến đầu năm 2016 trên địa bàn rừng Copia huyện
Thuận Châu tỉnh Sơn La xảy ra nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan bất thường
như: Mưa rét, nhiệt độ hạ thấp xuống dưới 00C, băng tuyết hình thành với thời
gian kéo dài từ ngày 23 tháng 01 đến ngày 26 tháng 01 năm 2016 với khối lượng
lớn đã gây ra thiệt hại nặng nề đến quần thể thực vật. Đặc biệt, làm gãy đổ các
loài cây lá rộng, nhiều cây bị bật gốc, gãy cành, gãy ngọn, một số cây không chống
chịu được lạnh bị chết, làm giảm độ tàn che che phủ, thay đổi hoàn cảnh rừng.
Sau băng tuyết lượng cành gãy lá rụng tập trung nhiều, thảm thực vật dưới tán
rừng bị khô héo, chết hàng loạt nhất là tầng cây bụi – thảm tươi. Nguy cơ cháy
rừng tăng cao gây ảnh hưởng đến tài nguyên thực vật rừng trong Khu bảo tồn
thiên nhiên Copia, xuất phát từ thực tế và sau 3 năm kể từ khi băng tuyết xảy ra
gần như chưa có chuyên gia nào thực hiện đánh giá tại khu vực nên tôi quyết định
thực hiện đề tài.“Nghiên cứu ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đên cây bụi
thảm tươi tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn
La”. Nhằm đánh giá được ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến tầng cây bụi thảm
tươi và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực do thời tiết cực đoan gây ra
đến thực vật rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia huyện Thuận Châu tỉnh Sơn
La.
2
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Biến đổi khí hậu: là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy
quyển, sinh quyển, thạch quyển, băng quyển hiện tại và trong tương lai bởi các
nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập
kỷ hay hàng triệu năm. Sự biển đổi có thể là thay đổi thời tiết bình qn hay thay
đổi sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biến đổi khí
hậu có thế giới hạn trong một vùng nhất định hay có thể xuất hiện trên toàn Địa
Cầu. Trong những năm gần đây, đặc biệt trong ngữ cảnh chính sách mơi trường,
biến đổi khí hậu thường đề cập tới sự thay đổi khí hậu hiện nay, được gọi chung
bằng hiện tượng nóng lên tồn cầu. Ngun nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái
Đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động
khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng,
các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
Thời tiết cực đoan - Extreme Weather: là hiện tượng khí tượng nguy hiểm,
bao gồm các kiểu thời tiết trái mùa, khắc nghiệt, không thể dự đốn, bất thường
và bất ngờ, có khả năng gây thiệt hại, bất ổn xã hội nghiêm trọng hoặc gây thiệt
mạng. Các dạng thời tiết cực đoan bao gồm: Vịi rồng, lốc xốy, mưa đá, giơng
bão, sóng thần, sấm sét, băng tuyết….
1.1. Trên thế giới
Biến đổi khí hậu.
Theo Báo cáo đánh giá lần thứ 5 của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí
hậu ( IPCC 2013 ) [17] cho thấy sự nóng lên tồn cầu và từ những năm 1950 nhiều
thay đổi quan sát được chưa từng có trong nhiều thập kỷ hoặc thiên niên kỷ. Khí
quyển và đại dương đã ấm lên, mực nước biển đã dâng lên, lượng tuyết và băng
đã giảm do nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ngày càng cao hơn. Trong ba
thập kỷ vừa qua, cứ sau mỗi thập kỷ bề mặt trái đất đã liên tục nóng lên hơn bất
kỳ thập kỷ nào trước đó kể từ năm 1850. Ở Bắc bán cầu, giai đoạn từ 1983 đến
2012 dường như là khoảng thời gian 30 năm ấm nhất trong 1.400 năm qua. Trong
3
hai thập kỷ qua, lớp băng bao phủ Greenland và Nam Cực đã mất đi hàng loạt.
Trên toàn thế giới các sông băng tiếp tục co lại và vào mùa xuân lượng tuyết phủ
trên Bắc băng dương và Bắc bán cầu đã tiếp tục giảm. Tốc độ nước biển dâng từ
giữa thế kỷ 19 đã lớn hơn so với tốc độ nước biển dâng trung bình trong hai ngàn
năm trước đó. Trong hơn 100 năm từ 1901 đến 2010, mực nước biển trung bình
tồn cầu tăng 0,19m [0,17- 0,21].
Trong khi những nguyên nhân đầu tiên là những nguyên nhân hành tinh,
thì ngun nhân cuối cùng lại có sự tác động rất lớn của con người mà chúng ta
gọi đó là sự làm nóng bầu khí quyển hay hiệu ứng nhà kính. Có thể hiểu sơ lược
là: Nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất được quyết định bởi sự cân bằng giữa
hấp thụ năng lượng mặt trời và lượng nhiệt trả vào vũ trụ. Khi lượng nhiệt bị giữ
lại nhiều trong bầu khí quyển thì sẽ làm nhiệt độ trái đất tăng lên. Chính lượng
khí CO2 chứa nhiều trong khí quyển sẽ tác dụng như một lớp kính giữ nhiệt lượng
tỏa ngược vào vũ trụ của trái đất. Cùng với khí CO2 cịn có một số khí khác cũng
được gọi chung là khí nhà kính như NOx, CH4, CFC. Với những gia tăng mạnh
mẽ của nền sản xuất công nghiệp và việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch (dầu
mỏ, than đá..), nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy nhiệt độ toàn cầu sẽ gia
tăng từ 1,40C đến 5,80C từ 1990 đến 2100 và vì vậy sẽ kéo theo những nguy cơ
ngày càng sâu sắc đối với chất lượng sống của con người.
Biến đổi khí hậu đã và đang gây ra những tác động tiêu cực tới hệ thống tự
nhiên, nhân tạo và con người trên thế giới. Sự thay đổi mạnh mẽ của các yếu tố
tự nhiên đã gây tác hại cho tài nguyên nước, đất, ảnh hưởng mạnh đến sản xuất
nông nghiệp, ngành công nghiệp gặp nhiều rủi ro. Nước biển dâng cao đang đe
dọa làm ngập chìm các hịn đảo, các vùng đất thấp, xâm nhập mặn và trong đất
liền làm thay đổi đời sống sinh hoạt của con người. Các hiện tượng thời tiết cực
đoan: Bão, lũ quét, băng tuyết, hạn hán,…gia tăng nhanh chóng gây thiệt hại lớn
cho các quốc gia.
Khi nhiệt độ trái đất tăng từ 1.5 đến 40C hoặc hơn thì hơn 30% các lồi
sinh vật sẽ tuyệt chủng và hơn 40% hệ sinh thái sẽ chuyển đổi và rất nhiều hệ sinh
4
thái sẽ biến mất hoàn toàn. Ngoài ra, nước biển dâng cao hơn 1m khiến hàng triệu
người có thể mất nhà cửa, đất canh tác, thiệt hại nặng nề về tài sản ước tính lên
tới hàng trăm tỷ USD. Đối với các quốc gia có độ cao dưới 3m so với mực nước
biển như Tuvalu, Madivale,…sẽ mất phần lớn diện tích.
1.2. Ở Việt Nam
Biến đổi khí hậu.
Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng
nề nhất của biến đổi khí hậu ( BĐKH ). Trong những năm qua, dưới tác động của
biến đổi khí hậu, tần suất và cường độ các thiên tai ngày càng gia tăng, gây nhiều
tổn thất to lớn về người, tài sản, cơ sở hạ tầng, về kinh tế, văn hố, xã hội, tác
động xấu đến mơi trường.
Mực nước biển dâng sẽ làm mất đi một vùng đất thấp rộng lớn - các hệ sinh
thái đất ngập nước - nơi ở của các cộng đồng dân cư lâu đời, cái nơi của nền văn
minh lúa nước, vùng có tiềm năng sản xuất nông nghiệp lớn nhất và sinh cảnh tự
nhiên của nhiều loài bản địa bao gồm cả các Vườn Quốc gia ( VQG ), Khu bảo
tồn thiên nhiên ( KBTTN ), Khu dự trữ sinh quyển ( KDTSQ ).
Riêng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ( ĐBSCL ), nếu mực nước biển
dâng như kịch bản vào năm 2030 khu vực này mất 45% diện tích đất do bị nhiễm
mặn nặng, mùa màng thiệt hại do lũ lụt và úng [4]. BĐKH cịn ảnh hưởng đến các
cơng trình nội địa ( sông, hồ,…) do thay đổi nhiệt độ nước, mực nước, thay đổi
thời tiết ( mưa, bão, hạn hán,…) tới lưu lượng, đặc biệt là tần suất và cường độ
của những trận lũ và hạn hán làm giảm sản lượng sinh học gồm: Cây trồng nông,
công, Lâm nghiệp và sự diệt vong của các loài bản địa.
Khu vực miền núi phía Bắc đang phải chịu những ảnh hưởng nặng nề của
BĐKH. Trong 5 năm qua thiên tai đã cướp đi sinh mạng của hơn 400 người, thiệt
hại hoa màu, gia súc gia cầm ước tính lên đến hàng ngàn tỷ đồng. BĐKH ở vùng
núi phía Bắc có biểu hiện khác với khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ,
do là vùng có thu nhập điều kiện kinh tế khó khăn nên tỷ lệ thiệt hại do thời tiết
cực đoan cao hơn các vùng khác.
5
Theo Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam ( 2016 ) thì tóm
tắt xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam như sau:[4]
- Nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong
những thập kỷ gần đây. Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1958
- 2014 tăng khoảng 0,620 C, riêng giai đoạn (1985 - 2014) nhiệt độ tăng khoảng
0,420 C.
- Lượng mưa trung bình năm có xu thế giảm ở hầu hết các trạm phía Bắc,
tăng ở hầu hết các trạm phía Nam.
- Cực trị nhiệt độ tăng ở hầu hết các vùng, ngoại trừ nhiệt độ tối cao có xu
thế giảm ở một số trạm phía Nam.
- Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn trong mùa khô.
- Mưa cực đoan giảm đáng kể ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, tăng mạnh ở
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Số lượng bão mạnh có xu hướng tăng.
- Số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm nhưng xuất hiện những đợt rét dị
thường.
- Ảnh hưởng của El Nino và La Nina có xu thế tăng.
Biến đổi khí hậu đối với Lâm nghiệp
a. Tác động đối với Lâm nghiệp
- Trong sản xuất Lâm nghiệp thì BĐKH là dạng thiên tai tồi tệ nhất, mang
lại nhiều hậu quả nặng nề. Hai yếu tố nhiệt độ và lượng mưa liên quan chặt chẽ
tới biểu hiện của BĐKH. Từ năm 1900 đến nay, tốc độ tăng trung bình mỗi thập
kỷ khoảng 0,10C. Lượng mưa trung bình hàng năm tăng 2,5- 4,8%.
- BĐKH làm thay đổi tổ thành và cấu trúc của một số hệ sinh thái rừng,
buộc các loài phải đi cư thích nghi với điều kiện sống mới. Một số lồi có nguy
cơ tuyệt chủng cao, gây khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Hậu quả
để lại của BĐKH ngày càng nhiều biểu hiện qua các hiện tượng: Băng tuyết, lũ
lụt, hạn hán,…đã và đang tác động trực tiếp đến thực vật rừng trong đó tầng cây
bụi bị ảnh hưởng nặng nề do khả năng chống chịu kém.
6
b. BĐKH làm giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng
- Diện tích rừng ngập mặn ven biển bị suy giảm do nước biển dâng.
- Chuyển đổi mục đích sản xuất đất Lâm nghiệp sang đất dành cho lĩnh vực
kinh tế - xã hội khác gián tiếp tác động đến sản xuất Lâm nghiệp. Độ che phủ rừng
suy giảm theo không gian và thời gian.
c. BĐKH làm giảm chất lượng rừng
- Chất lượng rừng tự nhiên bị suy giảm, diện tích rừng giàu và trung bình
tập trung chủ u tại vùng sâu vùng xa, vùng núi cao, biên giới có điều kiện đi lại
khó khăn.
- Số lượng quẩn thể các loài động,thực vật quý hiếm giảm sút dẫn đến nguy
cơ tuyệt chủng.
d. BĐKH làm tăng nguy cơ cháy rừng
- Trong vài thập kỷ qua, trung bình mỗi năm Việt Nam mất đi khoảng vài
chục ngàn hecta rừng, nguyên nhân do cháy rừng khoảng 16000 ha/năm.
- Ở khu vực Tây Bắc, tháng 3 và tháng 4 là trọng điểm của cháy rừng. Trong
đó KBTTN Copia cũng được xem trọng điểm của cháy rừng trong khu vực, được
các ngành các cấp quan tâm đặc biệt trong thời gian này.
7
Hình 1.1 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm (0C) thời kỳ 1958 - 2014
( Nguồn: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam, 2016 – Bộ TNMT)
8
Hình 1.2 Thay đổi lượng mưa năm (%) thời kỳ 1958 - 2014
(Nguồn: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam,
2016 – Bộ TNMT)
9
*Tác động của BĐKH đến thực vật
- Mất diện tích rừng do cháy rừng.
- Mùa đơng có những đợt rét kéo dài, mùa hè thì hạn hán, nắng nóng, thiếu
nước dẫn đến hoang mạc hóa, sa mạc hóa trên những vùng đất cát, đất trống, đồi
trọc ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây trồng và đe dọa đến an ninh
lương thưc.
- BĐKH gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan: Băng tuyết, lũ quét,…
ảnh hưởng đến thực vật.
- BĐKH làm thay đổi điều kiện sống của các lồi thực vật, dẫn đến tình
trạng mất một số lồi và ngược lại có thể làm gia tăng các lồi gây hại.
10
Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Xây dựng cơ sở khoa học nhằm giảm thiểu các hậu quả của thời tiết cực
đoan đến thực vật rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Copia.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định ảnh hưởng của thời tiết cực đoan đến cây bụi – thảm tươi tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Copia, tỉnh Sơn La.
- Đề xuất các giải pháp quản lý cây bụi – thảm tươi tại khu vực nghiên cứu,
nhằm giảm thiểu tác hại do thời tiết cực đoan gây ra.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Thành phần loài cây bụi – thảm tươi bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan
gây ra tại KBTTN Copia, tỉnh Sơn La.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: KBTTN Copia, tỉnh Sơn La.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Các ảnh hưởng của thời tiết cực đoan như: Nhiệt độ,
tuyết, băng giá, sương muối, mưa,… ảnh hướng đến tầng cây bụi – thảm tươi.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần loài cây bụi – thảm tươi bị tác động bởi thời tiết cực
đoan tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định mức độ tác động đến cây bụi – thảm tươi do thời tiết cực đoan
gây ra tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định khả năng phục hồi của cây bụi – thảm tươi sau khi bị ảnh hưởng
của thời tiết cực đoan gây ra.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, phục hồi cây bụi – thảm tươi bị tác động
bởi thời tiết cực đoan cho khu vực nghiên cứu.
11
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa
- Kế thừa có chọn lọc các tài liệu có liên quan đến thành phần loài, mức độ
tác động đến cây bụi – thảm tươi bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan của cán bộ
KBTTN Copia.
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn
- Đối tượng: Công tác phỏng vấn sẽ tập trung vào 4 nhóm đối tượng.
+ Cán bộ KBTTN Copia.
+ Cán bộ chính quyền địa phương nơi khu vực bị ảnh hưởng trực thuộc.
+ Người dân địa phương sinh sống quanh khu vực bị ảnh hưởng.
+ Các chuyên gia đã và đang nghiên cứu về các ảnh hưởng của thời tiết
đoan đến thực vật rừng.
- Mục đích của phỏng vấn: Thu thập thêm các thơng tin có liên quan đến
đối tượng nghiên cứu.
+ Những trạng thái rừng bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan.
+ Các đối tượng bị ảnh hưởng bởi thời tiết cực đoan.
+ Mức độ tác động đến đối tượng đó.
+ Thời gian xảy ra tác động của thời tiết cực đoan.
+ Khu vực bị tác động bởi thời tiết cựu đoan.
+ Hậu quả gây ra và khả năng phục hồi của đối tượng đó như thế nào.
- Vì vậy, phương pháp phỏng vấn là cách có thể thu thập được các thông
tin quan trọng mà điều tra thực địa khơng có được.
12
Danh sách các đối tượng phỏng vấn
STT
Họ và tên
Nghề nghiệp
1
Sùng A Mua
Cán bộ Kiểm lâm
2
Lò Văn Dũng
Cán bộ Kiểm lâm
3
Cà Văn Cương
Cán bộ Kiểm lâm
4
Chị Nưa
Bán tạp hóa
5
Anh Dơ
Nơng dân
6
Anh Dụ
Nông dân
7
Thào A Chứ
Trưởng bản
Tổng hợp kết quả phỏng vấn
1. Ở khu vực này có thường xuyên xảy ra hiện tượng băng tuyết hay không?
- Mới xảy ra năm 2016, tính đến nay chưa xảy ra thêm lần nào.
2. Thời gian xảy ra hiện tượng băng tuyết là khi nào?
- Ngày 23/01/2016 đến 26/01/2016.
3. Băng tuyết làm ảnh hưởng đến thực vật như thế nào?
- Gãy cành, gãy ngọn, chết cây.
4. Khu vực nào bị ảnh hưởng bởi băng tuyết?
- Khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái.
5. Một số cây gỗ bị chết là cây nào?
- Dẻ gai đỏ, giổi xanh.
6. Khu vực bị cháy diễn ra vào thời gian nào?
- Từ ngày 09/04/2016 đến ngày 23/04/2016.
7. Ảnh hưởng của cháy rừng đến thực vật ra sao?
- Toàn bộ thực vật và động vật tại khu vực bị cháy đều chết hết.
8. Cán bộ kiểm lâm đã tổ chức tuần tra kiểm soát cháy rừng như thế nào?
- xây dựng các tổ đội từ 5 người thường xuyên tuần tra kiểm soát.
13
2.4.3. Điều tra thực địa
2.4.3.1. Điều tra tuyến
- Cách thiết lập các tuyến điều tra: Các tuyến điều tra phải đi qua các khu
vực bị ảnh hưởng bởi thời tiết cựu đoan, số lượng tuyến phải đảm bảo đại diện
cho toàn khu vực nghiên cứu. Số lượng: 8 tuyến (dài từ 2-5km).
- Căn cứ vào bản đồ hiện trạng của KBTTN Copia đã có từ trước và kết quả
phỏng vấn người dân địa phương về khu vực bị ảnh hưởng của thời tiết cựu đoan,
kế thừa tài liệu đã có trước đó để thiết kế các tuyến điều tra trên thực địa.
- Cách thu thập số liệu: Thu thập các thông tin liên quan đến đối tượng điều
tra.
+ Địa điểm bị tác động của thời tiết cực đoan: Xác định tọa độ bằng thiết
bị định vị toàn cầu GPS, chụp ảnh khu vực bị tác động.
+ Đối tượng bị tác động: Thành phần các loài cây bụi – thảm tươi bị ảnh
hưởng của thời tiết cực đoan trên tuyến điều tra.
+ Kiểu thời tiết cực đoan gây ra: Mưa đá, băng tuyết,…
+ Thời gian xảy ra.
+ Hậu quả của tác động: Xác định hậu quả của tác động đối với đối tượng
như: chết, chết 1 phần, ít ảnh hưởng,…
+ Khả năng phục hồi của đối tượng: Xác định khả năng phục hồi của đối
tượng sau khi bị ảnh hưởng (tốt, trung bình, xấu), tình hình sinh trưởng của cành
mới.
+ Xác định diện tích khu vực bị tác động bằng cách ước lượng nhanh.
+ Điều kiện lập địa: Hướng phơi, độ dốc, độ cao, thực bì,…
+ Đánh dấu địa điểm lập OTC.
+ Số liệu điều tra ghi vào Biểu 2.1
14
Biểu 2.1. Điều tra tuyến
Số thứ tự tuyến:…………
Ngày điều tra:………..
Tọa độ điểm đầu:……….
Tọa độ điểm cuối:……
Thời gian xảy ra:………..
Kiểu thời tiết gây ra:….
Tọa
STT độ bắt
gặp
Diện
Khả
Độ
Độ
Hướng
tích
Thực
Lồi
năng
Hậu
cao
dốc
phơi
ảnh
bì
cây
phục
quả
hưởng
hồi
2.4.3.2. Điều tra ơ tiêu chuẩn ( OTC )
- Từ điều tra tuyến tiến hành xác định vị trí lập OTC, OTC phải đại diện
cho khu vực bị ảnh hưởng, sử dụng la bàn hoặc phương pháp tam giác vng để
lập ơ.
- Vị trí OTC phải được lập ở 4 khu vực khác nhau: Diện tích OTC 20x25m.
+ Các khu vực bị tác động mạnh: 5 OTC là 13, 14, 15, 16 và 17 (rừng bị
cháy sau ảnh hưởng của băng tuyết).
+ Các khu vực bị tác động trung bình: 5 OTC là 4, 5, 18, 19 và 20 (rừng bị
ảnh hưởng bởi băng tuyết).
+ Các khu vực ít bị tác động: 5 OTC là 3, 9, 10, 11 và 12 (rừng bị ảnh hưởng
bởi băng tuyết).
+ Các khu vực không bị tác động: 5 OTC là 1, 2, 6, 7 và 8 (rừng tự nhiên).
- Xác định vị trí các OTC bằng thiết bị định vị toàn cầu GPS.
- Trong 1 OTC thiế t lập 5 ơ dạng bản (ODB) diện tích 10m2 (4x2,5m), vị
trí 4 ODB ở 4 góc OTC và 1 ODB ở giữa OTC (tổng diện tích ODB bằng 10%
diện tích OTC).
- Điều tra trong ODB: Điều tra tất cả các cây bụi, thực vật ngoại tầng có
trong ODB và các thơng tin liên quan.
15
+ Địa điểm lập OTC: Xác định tọa độ bằng thiết bị định vị toàn cầu GPS.
+ Đối tượng: Tất cả thành phần các loài cây bụi – thảm tươi có trong ODB.
+ Chiều cao, tình hình sinh trưởng: Sử du ̣ng sào thẳ ng đã xác đinh
̣ chiề u
dài ước lươ ̣ng chiề u cao của cây, đánh giá tiǹ h hiǹ h sinh trưởng của cây mang
tiń h đinh
̣ tính (tớ t, trung bình, xấ u).
+ Kiểu thời tiết cực đoan gây ra: Mưa đá, băng tuyết,…
+ Hậu quả của tác động: Xác định hậu quả của tác động đối với đối tượng
như: Chết, chết 1 phần, ít ảnh hưởng,…Xác định bằng phương pháp phỏng vấn
và chặt chọn một số cây đại diện trong khu vực, đo đếm vòng năm để xác định
được cây phát triển sau thời gian xảy ra băng tuyết hay trước khi xảy ra. Nếu sau
thời gian xảy ra băng tuyết thì đánh giá cây đã chết khi băng tuyết xảy ra.
+ Khả năng phục hồi của đối tượng: Tái sinh mới, mọc chồi, cành mới,…
+ Điều kiện lập địa: Hướng phơi, độ dốc, độ cao, thực bì,…
+ Số liệu ghi vào Biểu 2.2
Biểu 2.2 Biểu điều tra cây bụi thảm tươi
OTC số:…
Độ dốc:…
Địa điểm:…….
Tọa độ:……
Hướng dốc: ……
Hướng phơi:….
Ngày điều tra:…..
Tàn che:…..
Che phủ:……..
Thời gian xảy ra tác động:……….
Kiểu
Khả
STT
STT
Tên
Chiều
Phẩm
thời
Hậu
năng
ODB
Cây
cây
cao
chất
tiết
quả
phục
gây ra
1
2
3
…
16
hồi
Nguồn
gốc tái
sinh