LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự nhất trí của khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trƣờng cùng
với Bộ môn Quản lý Môi trƣờng, chúng tôi đã thực hiện đề tài khóa luận với
tên gọi: “ Nghiên cứu tác động của Biến đổi khí hậu lên nguy cơ và mùa cháy
rừng tại các khu vực phía Nam trên lãnh thổ Việt Nam”
Đến nay khóa luận đã hồn thành.
Trƣớc hết tơi xin gửi lời chân thành cảm ơn thày cô trong khoa Quản lý
Tài nguyên rừng và Môi trƣờng, Bộ môn Quản lý Mơi trƣờng đã hết lịng
giảng dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tơi trong q trình học tập
Tơi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS.Nguyễn Đăng Quế đã trực tiếp
hƣớng dẫn, quan tâm giúp đỡ và đóng góp ý kiến sâu sắc cho khóa luận.
Đồng thời tơi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ tại Trung tâm tƣ liệu Khí
tƣợng Thủy văn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ tơi trong q trình thực
tập và thu thập số liệu.
Cuối cùng tơi xin bày tỏ lịng biết ơn đến gia đình, những ngƣời thân đã
dành hết tình cảm và điều kiện, chia sẻ những khó khăn để tơi hồn thành tốt
khóa luận tốt nghiệp.
Do thời gian và trình độ có hạn nên Khóa luận khơng tránh khỏi những
thiếu sót, tơi rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp, và chỉ bảo của các thày
cơ để khóa luận hồn thành tốt hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, Năm 2011
Sinh viên
Phạm Ngọc Hằng
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Tóm tắt khố luận tốt nghiệp
Mục Lục
Danh mục các hình
Danh mục các bảng
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................. 1
CHƢƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHÍ HẬU - DIỄN BIẾN CHÁY RỪNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU .. 12
1. V trí đ a lý: .............................................................................................. 12
2. Khí hậu:.................................................................................................... 15
3. Tài nguyên rừng: ...................................................................................... 18
4. Diễn biến cháy rừng: ................................................................................ 21
CHƢƠNG III: MỤC TIÊU, GIỚI HẠN, NỘI DUNG, SỐ LIỆU VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 26
1. Mục tiêu: .................................................................................................. 26
2. Giới hạn về đ a điểm và phạm vi nghiên cứu: ........................................... 26
3. Nội dung nghiên cứu: ............................................................................... 26
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 27
4.1 Phƣơng pháp luận: ............................................................................. 27
4.2 Phƣơng pháp tiến hành: ....................................................................... 27
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 29
4.1: Diễn biến theo không gian và thời gian của các yêu tố khí hậu liên quan
đến cháy rừng tại khu vực nghiên cứu: ......................................................... 29
4.1.1: Khu vực Nam Trung Bộ ( trạm Nha Trang) ................................... 29
4.1.2: Khu vực Tây Nguyên………………………………………………31
4.1.3: Khu vực Nam Bộ: ........................................................................... 32
4.2: Xác đ nh mùa cháy rừng khu vực nghiên cứu: ....................................... 34
4.3. Xu hƣớng biến đổi yếu tố khí tƣợng theo giai đoạn ............................... 39
4.3.1. Xu thế biến đổi lƣợng mƣa trung bình ............................................. 39
4.3.2 Xu thế biến đổi nhiệt độ: .................................................................. 42
4.3.3: Độ chênh lệch bão hòa: ................................................................... 45
4.3.4. Áp dụng 2 loại k ch bản vào tính tốn đại lƣợng khí tƣợng và số ngày
cháy cấp 4,5 trong tƣơng lai: ..................................................................... 46
4.4. Đánh giá sự tác động tiềm tàng của BĐKH đến nguy cơ và mùa cháy
rừng tại từng khu vực nghiên cứu: ................................................................ 54
4.4.1: Khu vực Nam Trung Bộ: ................................................................. 55
4.4.2. Khu vực Tây Nguyên: ..................................................................... 55
4.4.3 .Khu vực Nam Bộ: ............................................................................ 56
4.5. Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm ứng phó với sự thay đổi mức độ
nguy cơ và mùa cháy rừng dƣới tác động tiềm tàng của BĐKH: .................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ phân bố một số trạm khí tƣợng
14
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi nhiệt độ và lƣợng mƣa trung
bình tháng tại khu vực Nam Bộ (1978-2009) .
29
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi độ chênh lệch bão hịa trung
bình tại khu vực Nam Trung Bộ
30
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện sự biến đổi nhiệt độ và lƣợng mƣa trung bình
tại khu vƣc Tây Nguyên
31
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi độ chênh lệch bão hịa trung bình
tháng tại một số trạm khu vực Tây Nguyên
31
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi nhiệt độ và lƣợng mƣa trung
bình khu vực Đơng Nam Bộ
32
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi nhiệt độ và lƣợng mƣa trung
bình tháng tại khu vực Tây Nam Bộ
33
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi số ngày cháy cấp 4,5 tháng 1 tại
khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên.
38
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện diễn biến số ngày cháy cấp 4,5 khu vực
Nam Trung Bộ
39
Hình 4 9: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi lƣợng mƣa trung bình một số
tháng tại khu vực Nam Bộ (1978-2009)
40
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi lƣợng mƣa trung bình tại khu
vực Tây Nguyên (1976-2009)
41
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi lƣợng mƣa trung bình tháng tại
khu vực Nam Trung Bộ (1978-2009)
42
Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi nhiệt độ trung bình một số
tháng tại khu vực Nam Bộ (1978-2009)
43
Hình 4.13: Biểu đơ thể hiện sự biến đổi nhiệt độ trung bình tháng tại
khu vực Tây Nguyên (1976-2009)
44
Hình 4.14: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi nhiệt độ trung bình theo 3 k ch
bản tại một số tháng trong mùa cháy khu vực Nam Trung Bộ
47
Hình 4.15: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi nhiệt độ trung bình theo 3 k ch
bản tại một số tháng trong mùa cháy khu vực Tây Nguyên
47
Hình 4.16: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi nhiệt độ trung bình theo 3 k ch
bản tại một số trạm khu vực Nam Bộ
48
Hình 4.17: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi lƣợng mƣa trung bình theo 3
k ch bản tại khu vực Nam trung Bộ
48
Hình 4.18: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi lƣợng mƣa trung bình theo 3
k ch bản tại khu vực Tây Nguyên
48
Hình 4.19: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi lƣợng mƣa trung bình theo 3
k ch bản tại khu vực Nam Bộ
49
Hình 4.20: Biểu đồ thể hiện diễn biến số ngày cháy cấp 4,5 theo k ch
bản phát thải trung bình và cao tại một số tháng trong mùa cháy khu
vực Nam Trung Bộ
50
Hình 4.21: Biểu đồ thể hiện sự biến đổi số ngày có nguy cháy cấp 4,5
tại trạm Playku khu vực Tây Nguyên theo k ch bản trung bình và phát
thải cao
52
Hình 4.22: Biểu đồ thể hiện diễn biến số ngày cháy cấp 4,5 theo các
tháng trong mùa cháy tại trạm Cà Mau theo k ch bản phát thải cao và
trung bình
53
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1:Diện tích rừng và đất Lâm Nghiệp tồn quốc
19
Bảng 2: Tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng
20
Bảng 3: Diện tích rừng b chặt và tàn phá
23
Bảng 4: Bảng thể hiện mùa cháy trong năm theo khu vực
24
Bảng 5: Bảng thể hiện mùa cháy trong năm tại khu vực nghiên cứu 34
Bảng 6: Diễn biến số ngày cháy cấp 4,5 khu vực Nam Trung Bộ
(Trạm Nha Trang
35
Bảng 7: Diễn biến số ngày cháy cấp 4,5 tại trạm điển hình khu vực Tây
Nguyên ( Trạm Playku)
36
Bảng 8: Diễn biến số ngày cháy cấp 4,5 tại trạm khu vực Nam Bộ
(Trạm Cà Mau)
36
Bảng 9: Bảng phƣơng trình xu thế số ngày cháy cấp 4.5 tại một số trạm
điển hình trong khu vực nghiên cứu
49
Bảng 10: Diễn biến nhiệt độ trung bình tại khu vực Nam Trung Bộ
(Trạm Nha Trang) theo các giai đoạn
44
Bảng 11: Diễn biến số ngày cháy cấp 4,5 tại khu vực Nam Trung Bộ
theo k ch bản phát thải trung bình
51
Bảng 12: Diễn biến số ngày cháy cấp 4,5 tại khu vực Nam Trung Bộ
theo k ch bản phát thải cao
51
Bảng 13: Diễn biến nguy cơ cháy rừng theo k ch bản phát thải trung
bình tại trạm Playku ( Khu vực Tây Nguyên)
52
Bảng 14: Diễn biến nguy cơ cháy rừng tại trạm Playku ( Khu vực Tây
Nguyên) theo k ch bản phát thải cao
52
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng. Có thể nói nƣớc
ta là trung tâm thu nhập các luồng thực vật và động vật từ phía bắc xuống,
phía tây qua, phía nam lên và từ đây phân bố đến các nơi khác trong vùng.
Ðồng thời, nƣớc ta có đ a hình đồi núi rất đa dạng, có nơi cao trên 3000m so
với mực nƣớc biển nên có nhiều loại rừng với nhiều loại thực vật, động vật
quý hiếm và độc đáo mà tại các nƣớc vùng ơn đới khó có thể tìm thấy đƣợc.
Song diện tích rừng hiện nay đang b suy giảm nghiêm trọng mà một trong
những những nguyên nhân chính là cháy rừng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến
cháy rừng nhƣng nguyên nhân trực tiếp chính là những tác động của con
ngƣời trong quá trình duy trì sự sống của họ.
Việt Nam là một trong những nƣớc ch u nhiều tác động của thiên tai.
Tại các vùng đất thấp ven biển miền Nam Việt Nam đƣợc xem là vùng nhạy
cảm, dễ b nhiều tổn thƣơng do nơi đây có mật độ dân cƣ tập trung tƣơng đối
cao, sản xuất nông nghiệp và ngƣ nghiệp lệ thuộc lớn vào thời tiết. Về mặt
sinh thái, đây là vùng đất ngập nƣớc lớn nhất Việt Nam, có đ y đủ các kiểu
rừng ngập mặn, ngập lợ, rừng ngập nƣớc có than bùn, vùng rừng tràm ngập
nƣớc ngọt, nƣớc ph n. Hơn thế nữa, Việt Nam là một bán đảo nằm trong vùng
nhiệt đới gió mùa Đơng Nam Á, đƣợc xác đ nh là một trong những quốc gia
ch u tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và trên thực tế, Việt Nam đã
có sự hiện hữu của biến đổi khí hậu (sự gia tăng về nhiệt độ, biến động lớn về
lƣợng mƣa, các hiện tƣợng thời tiết cực đoan nhƣ bão, mƣa lớn, hạn hán ngày
càng lớn). Chính những tác nhân này đã càng thúc đ y hơn nguy cơ và cháy
rừng diễn ra thƣờng xuyên và nguy hiểm trên khắp cả nƣớc nói chung và khu
vực phía Nam nói riêng. Giờ đây, nguyên nhân dẫn đến cháy rừng không chỉ
dừng lại
những nguyên nhân bình thƣờng nhƣ đã biết trƣớc đây mà nó đã
phát triển xa hơn với phạm vi rộng hơn. Đó chính là tác động của biến đổi khí
hậu đến nguy cơ cháy rừng và mùa cháy rừng.
Trong những năm g n đây, vấn đề biến đổi khí hậu đã đƣợc quan tâm
nghiên cứu trên thế giới và
Việt nam. Tuy vậy, việc nghiên cứu tác động
của biến đổi khí hậu đến các ngành, l nh vực kinh tế xã hội
Việt Nam nói
chung và miền Nam Việt Nam nói riêng chƣa có nhiều, đặc biệt là những tác
động của Biến Đổi Khí Hậu đến cháy rừng và mùa cháy trong khu vực. Vì thế
tơi chọn đề tài: Nghi n c u tác
ng c a bi n
i kh hậu l n ngu cơ và
m a chá r ng tại các khu v c ph a Nam tr n l nh th
iệt Nam nhằm
tăng cƣờng cơ s khoa học cho công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
trong khu vực, từ đó đề ra các giải pháp phịng chống cháy rừng thích hợp
với tính đặc thù của tài nguyên rừng và tác động của biến đổi khí hậu tại
khu vực nghiên cứu.
Chƣơng I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khí hậu trái đất thƣờng xuyên biến đổi giữa thời k lạnh giá và những
thời kì nóng ấm. Các nhà cổ khí hậu học rất quan tâm đến nh ng quan hệ giữa
thay đổi về khí hậu và các chất khí nhà kính nhƣ Cacbon Dioxit. Nhiều nhà
nghiên cứu đã nhận thấy rằng: Khi nhiệt độ khí quyển tăng thì nồng độ CO2
c ng tăng lên trong khơng khí và khi Trái Đất lạnh đi vào những thời kì băng
hà thì nồng độ CO2 c ng giảm đi. Nhà cổ khí hậu học học Dana Royer, ĐH
Quốc gia Pennsylvania và nhà nghiên cứu mô hình đ a hóa Robert Berner,
ĐH Yale, đã trình bày một bản báo cáo về những nghiên cứu mới đối với các
quá trình biên thiên của CO2 trong 50 năm triệu năm đã qua. Kết qủa thống
kê cho thấy rằng trên thực tế sự biến thiên của lƣợng CO2 rất phù hợp với các
q trình biến thiên của khí hậu.
L ch sử Trái đất đã trải qua nhiều biến động với nhiều nguyên nhân
khác nhau: Những vụ núi lửa phun trào mạnh, đƣa vào khí quyển một lƣợng
khói bụi khổng lồ ngăn cản bức xạ mặt trời xuống Trái đất, làm lạnh bề mặt
trái đất trong một thời gian dài. Một núi lửa phun ra có thể ngăn chặn bức xạ
mặt trời đến Trái đất, đồng thời làm các lớp hấp thụ nhiệt trong t ng bình lƣu
nóng lên tới vài độ. Trong thời gian dài hàng chục vạn năm, khí hậu trái đất
đã trải qua những thời k băng hà và những thời k ấm lên. Đáng chú ý là các
chu k băng hà xảy ra trong từng khoảng hàng chục năm, với khí hậu lạnh
hơn hiện nay. Trong các chu k này, nhiệt độ bề mặt trái đất thƣờng lạnh đi 570C, thậm chí tới 10-150C nhƣ
các vùng v độ trung bình và v độ cao thuộc
bán c u Bắc. Vào thời k khơng có băng hà, khoảng 125000-130000 năm
TCN, nhiệt độ trung bình bán c u Bắc cao hơn thời k tiền công nghiệp 2 0C.
Những số liệu có đƣợc cho thấy xu thế chung là từ cuối thế k 19 đến nay,
nhiệt độ trung bình tồn c u đã tăng lên đáng kể. Kết quả nghiên cứu hiện nay
cho thấy, nhiệt độ trung bình tồn c u trong thế k XX đã tăng lên 0,6 0C và
1
thập k 90 là thập k nóng nhất trong thiên niên k vừa qua (IPCC 2001). Từ
nửa sau thế k XIX sự phát triển của khí hậu có chuyển biến mới, tƣơng đối
đột ngột- bắt đ u đợt nóng. Tóm lại sự biến đổi của thời k l ch sử có đặc tính
dao động theo chu k , chỉ g n đây mới có những thay đổi bất thƣờng.
Biến đổi khí hậu có thể do hai ngun nhân: do những quá trình tự
nhiên và do ảnh hƣ ng của con ngƣời. Ph n lớn các nhà khoa học đã kh ng
đ nh rằng hoạt động của con ngƣời đã và đang gây ra BĐKH toàn c u.
Nguyên nhân chủ yếu của sự biến đổi đó là sự tăng nồng độ của khí nhà kính
trong khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính. Đặc biệt là khí CO2 đƣợc
tạo thành do sử dụng năng lƣợng từ nhiên liệu hóa thạch ( nhƣ d u mỏ, than
đá, khí tự nhiên…..), phá rừng và chuyển đổi sử dựng đất. Qua đó, nhận thức
rằng phát thải khí nhà kính là nguyên nhân dẫn đến BĐKH ngày nay, một sự
thay đổi môi trƣờng lớn lao nhất mà con ngƣời phải ch u đựng.
Có thể thấy tác hại theo hƣớng nóng lên tồn c u thể hiện
10 điều tồi
tệ sau đây: gia tăng mực nƣớc biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nắng
nóng, bão tố và l lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến
tranh, mất đi sự đa dạng sinh học và phá hu hệ sinh thái. Những minh chứng
cho các vấn đề này đƣợc biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí
hậu trong thời gian g n đây nhƣ đã có khoảng 250 triệu ngƣời b ảnh hƣ ng
b i những trận l lụt
Nam Á, châu Phi và Mexico. Các nƣớc Nam Âu đang
đối mặt nguy cơ b hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa
mạc hóa, cịn các nƣớc Tây Âu thì đang b đe dọa xảy ra những trận l lụt lớn,
do mực nƣớc biển dâng cao c ng nhƣ những đợt băng giá mùa đông khốc liệt.
Những trận bão lớn vừa x y ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ...có
nguyên nhân từ hiện tƣợng trái đất ấm lên trong nhiều thập k qua. Những dữ
liệu thu đƣợc qua vệ tinh từng năm cho thấy số lƣợng các trận bão không thay
đổi, nhƣng số trận bão, lốc cƣờng độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc
biệt
Bắc Mỹ, tây nam Thái Bình Dƣơng, Ân Độ Dƣơng, bắc Đại Tây
Dƣơng. Số lƣợng các trận bão lớn, lốc xốy cƣờng độ mạnh tăng gấp đơi,
2
trùng hợp với nhiệt độ bề mặt đại dƣơng tăng lên. Trận sóng th n
Ấn Độ
Dƣơng (2004) cƣớp đi sinh mạng 225 000 ngƣời thuộc 11 quốc gia, hay cơn
bão Katrina đổ bộ vào nƣớc Mỹ (2005) gây thƣơng vong lên đến hàng ngàn
ngƣời và thiệt hại kinh tế ƣớc tính 25 t USD, và g n đây nhất siêu bão
Nargis đánh vào Myanmar (2008) là thảm họa thiên nhiên tàn khốc nhất năm
qua tính theo số lƣợng ngƣời thiệt mạng. Trận bão này giết chết hơn 135.000
ngƣời và đ y hơn một triệu ngƣời vào cảnh không nhà cửa. Tính ra, thiên tai
đã cƣớp đi mạng sống của hơn 220.000 ngƣời trong năm 2008 và gây thiệt hại
khoảng 200 t USD, biến nó thành một trong những năm đáng sợ nhất trong
l ch sử lồi ngƣời tính theo tổn thất thiên tai về ngƣời và của. Diễn biến mới
nhất của thiên tai là trận cháy rừng khủng khiếp do thời tiết quá khô hạn vừa
xãy ra
nƣớc Úc (2/2009) đã giết chết ít nhất 210 ngƣời và làm b thƣơng
hơn 500 ngƣời cùng những thiệt hại nặng nề về vật chất. Một nghiên cứu với
xác suất lên tới 90%.cho thấy s có ít nhất 3 t ngƣời rơi vào cảnh thiếu lƣơng
thực vào năm 2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất. Đây là lý do tại sao
BĐKH là một vấn đề mang tính tồn c u.
Trong phạm vi nội dung đề tài, tôi s đề cập những vấn đề nghiên cứu
liên quan tác động của BĐKH đến rừng, mùa cháy rừng và cháy rừng của các
nhà khoa học trên thế giới c ng nhƣ
Việt Nam trong thời gian qua.
1. Th giới:
Tại Hội ngh l n thứ 13 (COP13) diễn ra tại Bali, Indonesia vào tháng
12/2007, các bên đã thông qua Kế hoạch Hành động Bali (Bali Action Plan)
trong đó có đề xuất lộ trình xây dựng và đƣa REDD tr thành một cơ chế
chính thức thuộc hệ thống các biện pháp hạn chế biến đổi khí hậu trong tƣơng
lai, đặc biệt là sau khi giai đoạn cam kết đ u tiên của Ngh đ nh thƣ Kyoto hết
hiệu lực vào năm 2012. Hội ngh kêu gọi các bên tiếp tục nghiên cứu, thử
nghiệm REDD và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn làm cơ s để Hội ngh l n
thứ 15 (COP15) s đƣợc tổ chức tại Copenhagen, Đan Mạch vào tháng 12
xem xét, quyết đ nh. Ban đ u ngƣời ta chỉ mới quan tâm đến mất rừng nhƣng
3
kết quả các nghiên cứu g n đây đã cung cấp những bằng chứng cho thấy suy
thoái rừng làm phát thải một lƣợng khí nhà kính (chủ yếu là CO2) g n tƣơng
đƣơng với mất rừng. Sau nhiều tranh cãi, hiện nay REDD đƣợc viết thành
Reduced Emission from Deforestation and Forest Degradation in Developing
Countries – ngh a là Giảm phát thải khí nhà kính gây ra do mất rừng và suy
thoái rừng
các nƣớc đang phát triển.
Nếu tr thành một cơ chế tài chính chính thức trong các thỏa thuận
quốc tế thì trƣớc hết REDD s góp ph n làm hạn chế biến đổi khí hậu trên
phạm vi tồn c u. Bên cạnh đó, thực hiện REDD c ng đồng ngh a với việc
rừng đƣợc quản lý và sử dụng bền vững, đa dạng sinh học và các d ch vụ mơi
trƣờng của rừng đƣợc bảo tồn, góp ph n cung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ,
thúc đ y phát triển kinh tế, xã hội và xóa đói giảm ngh o tại các nƣớc đang
phát triển có diện tích rừng tự nhiên lớn. Tuy nhiên, áp dụng REDD c ng n
chứa nhiều rủi ro, ch ng hạn việc giám sát và lƣợng hóa suy thối rừng gặp
nhiều khó khăn do điều kiện cơ s vật chất và pháp lý của các nƣớc đang phát
triển còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó, theo Ngh đ nh thƣ Kyoto, các nƣớc
đang phát triển khơng có ngh a vụ bắt buộc phải thực hiện các biện pháp giảm
phát thải khí nhà kính.
Đã có nhiều nghiên cứu về BĐKH trong thời gian vừa qua, nhƣng
những cơng trình đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên thiên nhiên,
hay nguy cơ suy giảm tài nguyên thì thực sự chƣa nhiều. Theo thống kê,
nghiên cứu về phòng chống cháy rừng trên thế giới đƣợc bắt đ u vào thế k
20: Thời k đ u tập trung vào các nƣớc có nền kinh tế phát triển nhƣ Mỹ,
Nga, Đức, Thụy Điển, Canada, Pháp, Úc….Sau đó là h u hết các nƣớc có
hoạt động lâm nghiệp. Ngƣời ta phân chia 5 l nh vực chính của nghiên cứu:
phịng chống cháy rừng, các cơng trình phịng chống cháy rừng, phƣơng pháp
chữa cháy rừng và phƣơng tiện chữa cháy rừng.
Cháy rừng là hiện tƣợng oxy hóa các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra
nhiệt độ cao. Nó xảy ra khi có mặt đồng thời của 3 thành tố (Còn gọi là tam
4
giác lửa) : nguồn nhiệt, oxy và vật liệu cháy. Theo Brown 1979, Belop 1982,
Chandler 1983 nhận thấy tùy thuộc vào đặc điểm của 3 yếu tố trên mà cháy
rừng có thể đƣợc hình thành, phát triển, b ngăn chặn hoặc b suy giảm đi. Các
nhà khoa học đã phân biệt 3 loại cháy rừng: (1) cháy dƣới tán cây hay cháy
mặt đất rừng, (2) Cháy tán rừng ( ngọn cây), (3) Cháy ng m. Trong một đám
cháy rừng có thể xảy ra một hoặc đồng thời 2, 3 loại cháy trên. Tùy theo loại
cháy rừng mà ngƣời ta đƣa ra những biện pháp và chữa cháy khác nhau
(Brown 1979, Mc Arthur 1986, Gromovist 1993). Qua những kết quả nghiên
cứu này c ng chỉ ra 3 yếu tố quan trọng nhất ảnh hƣ ng đến sự hình thành và
phát triển cháy rừng là thời tiết, loại rừng, và hoạt động kinh tế xã hội của con
ngƣời ( Belop, 1982). Thời tiết là lƣợng mƣa, nhiệt độ và độ m không khí
ảnh hƣ ng đến quyết đ nh tốc độ bốc hơi và độ m VLC dƣới rừng, qua đó
ảnh hƣ ng đến khả năng bén lửa và lan tràn đám cháy. Loại rừng ảnh hƣ ng
đến tính chất vật lý, hóa học, khối lƣợng và phân bố của VLC, qua đó ảnh
hƣ ng đến loại cháy, khả năng hình thành và tốc độ lan tràn của đám cháy.
Hoạt động kinh tế xã hội của con ngƣời nhƣ nƣơng rẫy, săn bắn, du l ch….ảnh
hƣ ng đến mật độ và phân bố nguồn lửa kh i đ u của các đám cháy.
Theo MibBach 1972, Belop 1982, Chandler 1983: Mối liên hệ chặt ch
giữa điều kiện thời tiết mà quan trọng nhất là lƣợng mƣa, nhiệt độ và độ m
khơng khí với độ m vật liệu và khả năng xuất hiện cháy rừng. Vì vậy, h u
hết các phƣơng pháp dự báo nguy cơ cháy rừng đều tính đến đặc điểm diễn
biến hàng ngày của lƣợng mƣa – nhiệt độ – độ m khơng khí.
một số nƣớc,
khi dự báo nguy cơ cháy rừng ngồi căn cứ vào yếu tố khí tƣợng, ngƣời ta
còn căn cứ vào một số yếu tố khác. Ch ng hạn
Đức và Mỹ, ngƣời ta sử
dụng thêm độ m của VLC ( Brown 1979), Pháp ngƣời ta tính thêm lƣợng
nƣớc hữu hiệu trong đất và độ m VLC,
Trung Quốc có bổ sung thêm cả tốc
độ gió, số ngày khơng mƣa và lƣợng bốc hơi….C ng có sự khác biệt nhất
đ nh khi sử dụng các yếu tố khí tƣợng để dự báo nguy cơ cháy rừng, ch ng
hạn
Thụy Điển và một số nƣớc bán đảo Scandinavia ngƣời ta sử dụng độ
5
m khơng khí thấp nhất, và nhiệt độ khơng khí cao nhất trong ngày, trong khi
đó
Nga và một số nƣớc khác lại sử dụng nhiệt độ và độ m không khí lúc
13h. Những năm g n đây,
Trung Quốc đã nghiên cứu phƣơng pháp cho
điểm các yếu tố ảnh hƣ ng đến nguy cơ cháy rừng, trong đó có những yếu tố
kinh tế xã hội, và nguy cơ cháy rừng đƣợc tính theo tổng số điểm của các yếu
tố. Mặc dù có những nét giống nhau nhƣng cho đến nay vẫn khơng có phƣơng
pháp dự báo cháy rừng chung cho cả thế giới, mà
mỗi quốc gia, thậm chí
mỗi đ a phƣơng ngƣời ta vẫn nghiên cứu xây dựng phƣơng pháp riêng. Ngồi
ra, vẫn cịn rất ít phƣơng pháp dự báo nguy cơ cháy rừng có tính đến yếu tố
kinh tế xã hội và loại rừng .
2. Việt N
:
Việc xác đ nh mùa cháy rừng giúp chúng ta nắm đƣợc khoảng thời gian
dài trong năm có nguy cơ cao cháy rừng, để giúp cho các nhà quản lý điều
hành chủ động ứng phó. Cơng tác dự báo nguy cơ cháy rừng
Việt Nam
đƣợc bắt đ u năm 1981. Tuy nhiên trong thời gian đ u chủ yếu tập trung áp
dụng phƣơng pháp dự báo của phƣơng pháp Nesterop. Đây là phƣơng pháp
đơn giản, theo đó cấp nguy hiểm của cháy rừng đƣợc xác đ nh theo giá tr P
bằng tổng của tích số giữa nhiệt độ và độ thiếu hụt bão hòa của khơng khí lúc
13h hàng ngày kể từ ngày cuối cùng xảy ra mƣa với lƣợng mƣa lớn hơn 3mm.
Đến năm 1988 nghiên cứu của Phạm Ngọc Hƣng đã cho thấy độ chính xác
của Nesterop s cao hơn nếu tính giá tr P kể từ ngày cuối cùng có lƣợng mƣa
lớn hơn 5mm. Ngoài ra, trên cơ s phát hiện mối liên hệ chặt ch giữa số
ngày khô hạn liên tục H (số ngày liên tục khơng mƣa hoặc có mƣa với lƣợng
mƣa dƣới 5mm) với chỉ số P, Phạm Ngọc Hƣng c ng đã đƣa ra phƣơng pháp
dự báo nguy cơ cháy rừng theo số ngày khô hạn liên tục.
ng đã xây dựng
một bảng tra cấp nguy hiểm của cháy rừng căn cứ vào số ngày khô hạn liên
tục cho các mùa khí hậu trong năm. Tuy nhiên khi nghiên cứu về tính thích
hợp của một số phƣơng pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu P và H
có độ chính xác thấp
những vùng có sự ln phiên thƣờng xuyên của các
6
khối khơng khí biển và lục đ a hoặc vào các thời gian chuyển mùa. Trong
những trƣờng hợp nhƣ vậy, thì mức độ liên hệ của chỉ số P và H với độ m
vật liệu dƣới rừng và t n số xuất hiện của cháy rừng rất thấp.
Năm 1989-1991, Dự án tăng cƣờng khả năng phòng chống cháy rừng
cho Việt Nam của UNDP đã nghiên cứu, soạn thảo phƣơng pháp dự báo nguy
cơ cháy rừng theo chỉ tiêu khí tƣợng tổng hợp P của Nesterop nhƣng có tính
đến ảnh hƣ ng của yếu tố gió (Cooper 1991). Chỉ tiêu P của Nesterop s đƣợc
nhân với hệ số 1.0, 1.5, 2.0, 3.0 nếu có tốc độ gió tƣơng ứng là 0-4, 5-15, 1625, và lớn hơn 25km/h. Nhƣng cho đến nay chỉ tiêu này vẫn đang trong quá
trình thử nghiệm.
Năm 1993, V Đình Tiến đã đƣa ra phƣơng pháp dự báo nguy cơ cháy
rừng của từng tháng
Bình Thuận theo 6 yếu tố: nhiệt độ khơng khí trung
bình, lƣợng mƣa trung bình, độ m khơng khí trung bình, vận tốc gió trung
bình, số vụ cháy rừng trung bình, lƣợng ngƣời vào rừng trung bình. Tác giả
đã xác đ nh đƣợc cấp nguy hiểm cháy rừng của từng tháng trong cả mùa cháy.
Đây là chỉ tiêu có tính đến cả yếu tố thời tiết và yếu tố kinh tế xã hội liên quan
đến nguy cơ cháy rừng. Tuy nhiên, vì căn cứ vào số liệu khí tƣợng trung bình
nhiều năm nên cấp dự báo của V Đình Tiến chỉ thay đổi theo thời gian của
l ch mà không thay đổi theo thời tiết hàng ngày. Vì vậy, nó mang ý ngh a của
phƣơng pháp xác đ nh mùa cháy nhiều hơn là dự báo nguy cơ cháy rừng.
Ngân hàng phát triển Châu Á (ADP, 1994) đã xếp Việt Nam, đặc biệt
là vùng Đồng bằng sơng Cửu Long, nằm trong nhóm quốc gia có nguy cơ tổn
thƣơng cao do tác động của hiện tƣợng BĐKH và nƣớc biển dâng. Hiệp đ nh
khung về BĐKH của LHQ (2003) đã trích dẫn Thơng báo đ u tiên của Việt
Nam về BĐKH: Cho biết trong suốt 30 năm vừa qua, mực nƣớc quan trắc dọc
theo bờ biển Việt Nam có dấu hiệu gia tăng, nƣớc biển dâng có thể làm cho
hàng loạt khu rừng hiện nay b chìm ngập h n, thu h p diện tích rừng ngập
mặn, mặt khác có tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất b nhiễm
ph n
các tỉnh Nam Bộ. Phân bố ranh giới các kiểu rừng nguyên sinh c ng
7
nhƣ rừng thứ sinh có thể b d ch chuyển. Mùa đông ấm lên tạo điều kiện thuận
lợi phát triển rừng thuộc ven biển Bắc Bộ song
ven biển Trung Bộ, sự gia
tăng thời tiết khơ nóng và hạn hán có ảnh hƣ ng xấu đến sinh trƣ ng phát
triển của cây rừng ngập mặn. Hiện tƣợng bồi tụ và xói l trên nhiều khu vực
bờ biển s gia tăng và cƣờng độ sóng mạnh lên, tác động xấu đến các khu
rừng ngập mặn.
Dựa trên kết quả nghiên cứu của cơ quan Nghiên cứu khoa học và công
nghiệp Australia (CSIRO), các k ch bản BĐKH
Việt Nam đƣợc xây dựng
nhằm đánh giá tác động và đề ra biện pháp ứng phó hoặc thích nghi với BĐKH :
Các k ch bản về biến đổi nhiệt độ đƣợc phân biệt theo 2 nhóm khu vực:
Nhóm ven biển (Đồng bằng Bắc Bộ, duyên hải Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ,
Nam Trung Bộ, Nam Bộ); Nhóm nội đ a (Tây Bắc, Việt Bắc, Tây Nguyên)
K ch bản biến đổi lƣợng mƣa đƣợc phân chia theo 2 nhóm khu vực:
Nhóm mƣa gió mùa Tây Nam (Tây Bắc, Việt Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây
Nguyên, ph n cực Nam Trung Bộ, Nam Bộ), Nhóm mƣa gió mùa Đơng Bắc
(Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, ph n bắc Nam Trung Bộ)
K ch bản BĐKH đƣợc xây dựng bằng phƣơng pháp tổ hợp ph n mềm
(ph n mềm MAGIC/ SCENGEN 4.1) và phƣơng pháp chi tiết hóa
(Downscaling) thống kê cho Việt Nam và các khu vực nhỏ hơn. Các k ch bản
phát thải khí nhà kính đƣợc chọn để tính toán xây dựng k ch bản BĐKH cho
Việt Nam là k ch bản phát thải thấp ( k ch bản B1), k ch bản phát thải trung
bình của nhóm các k ch bản phát thải trung bình ( k ch bản B2) và k ch bản
phát thải trung bình của nhóm các k ch bản phát thải cao ( k ch bản A2). Do
tính phức tạp của BĐKH và những biểu hiện chƣa thật đ y đủ về BĐKH của
Việt Nam c ng nhƣ trên thế giới cùng với yếu tố tâm lý, kinh tế xã hội, tính
chƣa chắc chắn về các k ch bản phát thải khí nhà kính, tính chƣa chắc chắn
của kết quả mơ hình tính tốn xây dựng k ch bản..nên k ch bản hài hòa nhất là
k ch bản trung bình đƣợc khuyến khích cho các Bộ, ngành và đ a phƣơng làm
8
đ nh hƣớng ban đ u để đánh giá tác động của BĐKH, nƣớc biển dâng và xây
dựng kế hoạch hành động ứng phó BĐKH.
Xác ịnh m a chá r ng và phân v ng trọng iểm chá r ng:
Xác ịnh m a chá r ng:
Mùa cháy rừng là những khoảng thời gian thích hợp cho lửa rừng xảy
ra và lan tràn. Có thể xác đ nh mùa cháy rừng theo 3 phƣơng pháp sau đây:
(a). Theo số liệu thống kê cháy rừng nhiều năm: Mùa cháy rừng gồm những
tháng xảy ra cháy rừng với tổng t n suất xuất hiện vƣợt quá 90% cả năm.
(b). Theo lƣợng mƣa trung bình tu n của các tháng trong nhiều năm liên tục:
Tổng hợp số liệu lƣợng mƣa trung bình tu n (Tu n khí tƣợng) của các
tháng trong nhiều năm liên tục (Từ 10 – 15 năm) của đ a phƣơng và xây dựng
thành biểu đồ. Theo đó xác đ nh mùa cháy rừng với những tháng với ít nhất 2
tu n có lƣợng mƣa trung bình < 15 mm.
(c). Theo chỉ số khô hạn:
Dựa vào số liệu về nhiệt độ và lƣợng mƣa trung bình tháng của nhiều
năm (Từ 10 – 15 năm), mùa cháy rừng đƣợc xác đ nh theo chỉ số khô hạn của
Gaussel – Walter – GS.TS Thái Văn Trừng nhƣ sau:
X=S*A*D
Trong đó:
S – số tháng khơ trong năm, với lƣợng mƣa tháng khô Ps <= 2t
t – nhiệt độ bình qn của tháng khơ
A – số tháng hạn trong năm, với lƣợng mƣa tháng hạn Pa <= t’
t’ – nhiệt độ bình quân tháng hạn
D – số tháng kiệt trong năm, với lƣợng mƣa tháng kiệt P <= 5mm
Chỉ số khô hạn X cho biết thời gian và mức độ khơ hạn
từng đ a phƣơng;
nói lên đặc điểm khí hậu , đồng thời c ng nói lên mùa có khả năng phát sinh
cháy rừng
đ a phƣơng đó.
mỗi đ a phƣơng khác nhau thì chỉ số khơ hạn
c ng khác nhau. Nếu thời gian khô hạn càng dài, đặc biệt thời gian hạn và kiệt
càng dài, thì nguy cơ cháy lớn là rất cao.
9
Phân v ng trọng iểm chá r ng:
Từ những nghiên cứu về tiểu khí hậu
các loại rừng và thống kê t n
suất xuất hiện các vụ cháy rừng, có thể chia ra 4 nhóm rừng có mức độ nguy
cơ cháy rừng nhƣ sau:
●
Nhóm 1: Rừng rất khó cháy hoặc khơng b cháy (Rừng ngập mặn và
rừng ngập nƣớc thƣờng xuyên,…)
●
Nhóm 2: Rừng khó b cháy (Rừng tự nhiên nhiệt đới m thƣờng
xun,…)
●
Nhóm 3: Rừng ít b cháy (Rừng phi lao chắn cát ven biển, rừng trồng
thâm canh cao, rừng hỗn giao cây bản đ a,…)
●
Nhóm 4: Rừng dễ cháy (Rừng khộp, rừng thông, keo, bạch đàn,…)
Từ cách phân chia trên đây có thể xác đ nh đƣợc cơ bản đối tƣợng để phân
vùng trọng điểm cháy phục vụ cho công tác quản lý cháy rừng.
Hiện nay có 2 phƣơng pháp đƣợc áp dụng chủ yếu để phân vùng trọng
điểm cháy rừng: (a) theo các nguyên nhân ảnh hƣ ng đến cháy rừng và (b)
theo thực trạng cháy rừng. Trong thực tiễn có thể kết hợp cả 2 phƣơng pháp
trên và nếu đƣợc, c n có sự hỗ trợ của các công cụ khác nhƣ ảnh viễn thám và
hệ thống thông tin đ a lý.
a. Theo các nhân tố ảnh hƣ ng đến cháy rừng:
Căn cứ vào đặc điểm phân bố các yếu tố ảnh hƣ ng đến cháy rừng nhƣ khí
hậu, đ a hình, thổ nhƣỡng và kiểu thảm thực vật để phân vùng trọng điểm
cháy rừng. Những khu vực có nguy cơ cháy rừng cao là những vùng có đặc
điểm khí hậu khơ hạn, đ a hình dốc, trạng thái rừng có khối lƣợng vật liệu
cháy lớn và chứa tinh d u,…Ngƣợc lại, những khu vực có nguy cơ cháy rừng
thấp là những vùng có đặc điểm khí hậu m ƣớt và trạng thái rừng có khối
lƣợng vật liệu cháy ít hoặc thảm lá chứa nhiều nƣớc, khó cháy hơn,…
b. Theo thực trạng cháy rừng:
Căn cứ vào thống kê số vụ cháy rừng, diện tích và đối tƣợng rừng b thiệt
hại
từng khu vực để xác đ nh trọng điểm cháy rừng. Những vùng có nguy
10
cơ cháy rừng cao là những vùng có t n suất xuất hiện cháy rừng cao và mức
độ thiệt hại lớn. Ngƣợc lại, những vùng có nguy cơ cháy rừng thấp là những
vùng ít xảy ra cháy rừng.
m t thể ch ch nh sách
th c c a Nhà n
c li n quan
iệt Nam
có nh ng v n bản ch nh
n phát triển b n v ng và B
H:
- 1998: Việt Nam tham gia ký Ngh đ nh thƣ Kyoto vào tháng 12/1998
và đã chính thức phê chu n Ngh đ nh thƣ vào tháng 9/2002.
- 2003: Báo cáo Quốc gia đ u tiên của Việt Nam theo Hiệp đ nh khung
về BĐKH của LHQ
- 2004: Công bố báo cáo Quốc Gia về giảm thiểu Rủi ro Thiên tai
Việt Nam
- 2004: Quyết đ nh của Thủ tƣớng chính phủ về “Đ nh hƣớng chiến
lƣợc phát triển bền vững
Việt Nam” hay còn gọi là “ Chƣơng trình Ngh sự
21 của Việt Nam” (Thủ tƣớng Chính phủ 2004)
- 2005: Thủ tƣớng Chính phủ ra Hƣớng dẫn số 35/2005/TTG ngày
17/12/2005 về việc thực hiện Ngh đ nh thƣ Kyoto
Việt Nam (Thủ tƣớng
Chính Phủ, 2005)
- 2007: Thủ tƣớng Chính phủ ra quyết đ nh số 47/2007/TTg ngày
6/4/2007 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Ngh đ nh thƣ Kyoto trong giai đoạn
2007-2010 (Thủ tƣớng Chính phủ 2007).
- 2007: Cơng bố Chiến lƣợc Quốc gia về Phịng chống, Thích nghi và
Giảm nh Thiên tai đến năm 2020.
- 2008: Cơng bố Chƣơng trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với BĐKH.
Quyết đ nh số 158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008 của thủ tƣớng Chính phủ
(Thủ tƣớng Chính phủ, 2008).
11
CHƢƠNG II
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN - KHÍ HẬU - DIỄN BIẾN CHÁY RỪNG TẠI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU
. Vị tr
ị
:
Việt Nam nằm
Đơng Nam Châu Á, diện tích lãnh thổ đất liền ( ph n
lục đ a) là 330.992 km2 kéo dài từ 8027’ đến 230 23’ v độ Bắc và 102 008’ đến
109030’ kinh độ Đông Việt Nam có khoảng 1400km đƣờng biên giới phía Bắc
với Trung Quốc, khoảng 2067km đƣờng biên giới phía Tây với Lào và
khoảng 1137km đƣờng biên giới phía Tây Nam với Campuchia. Phía Đơng và
phía Nam giáp biển Đơng với 3260km bờ biển. Các vùng biển thuộc chủ
quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam rộng khoảng 1 triệu
km2 gấp khoảng 3 l n diện tích lãnh thổ lục đ a. Ngoài hai qu n đảo xa bờ
Hoàng Sa (Thành phố Đà N ng) và Trƣờng Sa (Tỉnh Khánh Hòa), Việt Nam
cịn có hệ thống đảo ven bờ với khoảng 3000 hịn đảo lớn nhỏ có tổng diện
tích trên 1600 km2. Việt Nam có
diện tích là đồi núi, ph n lớn có độ cao từ
100 đến 1000m. Diện tích đồng bằng t ng trung
hạ lƣu 2 sông lớn là s.
Hồng và s.Mê Kong. Mạng lƣới sơng ngịi Việt Nam tƣơng đối dày đặc. Việt
Nam có tất cả 2360 sơng lớn nhỏ. Mật độ trung bình sơng có nƣớc chảy là
0.6km/km2. Căn cứ vào đặc điểm đ a lý Việt Nam đƣợc chia làm 7 vùng.
Tây Ngun có diện tích khoảng 544737km2, nằm về v trí phía Tây
và Tây Nam Trung Bộ (phía Tây dãy Trƣờng Sơn). Tây Ngun có phía Tây
giáp 2 nƣớc Lào và Campuchia, phía Đơng giáp khu vực kinh tế Nam Trung
Bộ và phía Nam giáp khu vực Đơng Nam Bộ. Đ a hình Tây Ngun đa dạng,
phức tạp, chủ yếu là cao nguyên
núi cao
Trung Bộ thuộc sƣờn Tây Trƣờng Sơn với
độ cao từ 250 - 2500m. Đây là vùng núi và cao nguyên gồm: cao
nguyên Gia Lai- Kon Tum, núi cao Kon Tum thƣợng, cao nguyên Đắc Lắc và
cao nguyên Lang Biang và Di Linh
12
N
Trung Bộ thuộc khu vực cận giáp biển. Đ a hình
đây bao gồm
đồng bằng ven biển và núi thấp, có chiều ngang theo hƣờng Đơng - Tây
(trung bình 40 - 50km), hạn h p hơn so với Bắc Trung Bộ và Tây Ngun.
Đây là khu vực phía Nam của Đơng Trƣờng Sơn, từ đ o Cả đến m i Dinh,
phía Tây với những nhánh núi tiến sát ra biển ôm lấy đồng bằng.
phía Đơng
có hệ thống sơng ngịi ngắn và dốc, bờ biển sâu với nhiều đoạn khúc khu u,
thềm lục đ a h p. Các miền đồng bằng có diện tích khơng lớn do các dãy núi
phía Tây trải dọc theo hƣớng Nam tiến d n ra sát biển và có hƣớng thu h p
d n diện tích lại. Đồng bằng chủ yếu do sông và biển bồi đắp, khi hình thành
nên thƣờng bám sát theo các chân núi.
Đ ng N
Bộ: Nằm
phía Đơng Bắc của Nam Bộ, phía Bắc và Tây
Bắc giáp Campuchia; phía Nam giáp Biển đơng, phía Tây, Tây Nam giáp
Campuchia và đồng bằng sông Cửu Long; phía Đơng và Đơng Nam giáp Tây
Ngun và Dun hải Nam Trung Bộ. Diện tích: trên 235.000 km2 (chiếm
khoảng 7,2 S tồn quốc).
T
N
Bộ: Đồng bằng sơng Cửu Long (ĐBSCL) có v trí nhƣ một
bán đảo với 3 mặt Đơng, Nam và Tây Nam giáp biển (có đƣờng b biển dài
700km), phía Tây có đƣờng biên giới giáp với Campuchia và phía Bắc giáp
với vùng kinh tế Đơng Nam Bộ - vùng kinh tế lớn nhất của Việt Nam hiện
nay. ĐBSCL nằm trên đ a hình tƣơng đối bằng ph ng, mạng lƣới sơng ngịi,
kênh rạch phân bố rất dày thuận lợi cho giao thơng thủy vào bậc nhất
nƣớc
ta. Diện tích tự nhiên tồn vùng là 39.747 km2; trong đó có khoảng 65% diện
tích đất đƣợc dùng để sản xuất nơng nghiệp và nuôi trồng thu sản.
13
Hình 2.1 Bản ồ phân bố số trạm kh t ợng
14
ợc nghi n c u trong
tài
. Kh h u:
Việt Nam có khí hậu nhiệt nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt và độ m
cao, nhƣng do lãnh thổ kéo dài theo v tuyến và đ a hình đa dạng nên mức độ
phân hóa khí hậu giữa các vùng khá lớn. Nhiệt độ trung bình năm của Việt
Nam khoảng từ 18-290C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 13-200C
vùng núi phía Bắc và 20-280C
các vùng phía Nam. Nhiệt độ trung bình vào
mùa h trong khoảng từ 25-300. Việt Nam nằm trong vùng ch u nhiều ảnh
hƣ ng của bão và áp thấp nhiệt đới khu vực Tây Bắc Thái Bình Dƣơng.
Trung bình hàng năm có 4-5 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hƣ ng đến Việt
Nam. Lƣợng mƣa trung bình năm và số ngày mƣa trong năm của các vùng rất
khác nhau. Do lƣợng mƣa phân bố khơng đều trong năm, nên có nhiều vùng
về mùa mƣa thƣờng b l lụt, nhƣng lại thiếu nƣớc trong mùa khô.
Là vùng đ a lý ch u ảnh hƣ ng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
một mùa khơ và một mùa mƣa r rệt. Vì vậy rừng Việt Nam là nơi có nguồn
tài nguyên thiên nhiên phong phú. Rừng giữ v trí quan trọng trong đời sống
kinh tế, là nguồn cung cấp nhiều sản ph m cho xã hội. Là đ u nguồn của
nhiều sơng và là vùng có nguồn điện năng và nguồn thủy lợi cung cấp cho
sản xuất và đời sống của nhân dân.
h hậu v ng Nam Trung B :
Khu vực hình thành tạo nên tính chất khơ hạn cao trong chế độ mƣa
m liên quan với tính chất che khuất của đ a hình đối với cả hai mùa gió, hồn
tồn khơng cịn mùa đơng lạnh, biến trình nhiệt có dạng q độ từ nhiệt đới
sang xích đạo, hoạt động của bão muộn, cƣờng độ và tác hại của nó nhỏ hơn.
Từ những đặc điểm dễ nhận thấy, khu vực Nam Trung Bộ có những
đặc trƣng khí hậu cơ bản nhƣ: Nhiệt độ trung bình khoảng 26 0C
đồng bằng
và giảm d n trên các rẻo cao, tháng lạnh nhất 23-250C (Các tháng mùa đơng),
tháng nóng nhất khoảng 280C (Tháng V,VI). Biên độ ngày đêm 7-80C, giảm
xuống 5-60C
ven biển, lớn nhất vào các tháng mùa hạ tới 8-90C, nhỏ nhất 4-
60C vào giữa mùa đông. Tổng nhiệt độ trong năm vào khoảng 9600-97000C
15
đồng bằng. Lƣợng mƣa trung bình năm, phía Bắc khoảng 1300-1500mm với
số ngày mƣa 100 ngày và mùa mƣa bắt đ u từ tháng IX kết thúc tháng XII,
phía Nam dƣới 1000mm, thậm chí 700-800mm với số ngày mƣa 50-70 ngày
và mùa mƣa bắt đ u từ tháng IX kết thúc vào tháng XI, độ m trung bình
khoảng 80%, cực đại 82-85% (Tháng IX-XI), cực tiểu 75-78% (Tháng I-III),
số ngày nắng trong năm nhiều nhất toàn quốc khoảng 2200-2400 giờ, các hiện
tƣợng thời tiết đáng chú ý: Bão, dơng, gió Tây khơ nóng.
h hậu v ng Tâ Ngu n:
Trên nền chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu Tây
Ngun có biểu hiện những nét đặc sắc liên quan đến đ a hình. Sự hạ thấp
nhiệt độ theo độ cao, nhiệt độ dao động trong ngày rất mạnh (Do v trí và
dạng đ a hình) song chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa không lớn, sự tƣơng phản
giữa 2 mùa mƣa m rất r rệt, sự phân hóa khí hậu theo độ cao và dạng đ a
hình khá phức tạp.
Nhiệt độ trung bình vào khoảng 24.5-250C
600m, 20-230C từ 500-1000m và 18-190C
XII) khoảng 21-220C
dƣới 300m, 23-240C từ 300-
1500m. Tháng lạnh nhất (Tháng
vùng thấp dƣới 500m, 18-190C từ 800-1000m, 160C
1500m. Tháng nóng nhất (Tháng IV) vào khoảng 27-280C
300m, 26-270C
19-200C
300-500m, 24-260C
500-700m, 22-230C
vùng thấp dƣới
800-1000m và
1500m. Biên độ ngày đêm rất mạnh vào khoảng 10-110C, các
tháng I, II,III là thời k dao động mạnh nhất
12-150C, thời k ít dao động
nhất là các tháng IV-IX vào khoảng 6-80C. Tổng nhiệt độ trong năm vào
khoảng 90000C trong các thung l ng, 8700-90000C
500-800m, 7500-80000C
300-500m, 8000-85000C
800-1000m và dƣới 70000C
độ cao 1500m.
Bắc Tây Nguyên lƣợng mƣa trung bình năm hơn 2400mm với số ngày
mƣa 130-150 ngày, mùa mƣa bắt đ u từ tháng IV kết thúc vào tháng X. Trung
Tây Nguyên lƣợng mƣa giảm 1800-2000mm với số ngày mƣa 130-140 ngày.
Nam Tây Nguyên lƣợng mƣa lại tăng tới 2000-2400mm, thậm chí 24002800mm với số ngày mƣa 160-200 ngày, mùa mƣa bắt đ u từ tháng V kết
16
thúc vào tháng XI. Độ m trung bình vào khoảng vào khoảng 80-85%, cực đại
trên 90% (Tháng VII, tháng IX) cực tiểu dƣới 75% (Tháng III). Số giờ nắng
trong năm: Bắc Tây Nguyên 2000-2200 giờ, Nam Tây Nguyên là 1700-2000
giờ. Các hiện tƣợng thời tiết đáng chú ý và thƣờng xuyên xuất hiện nhƣ:
Dông, sƣơng mù.
h hậu v ng ồng bằng Nam B :
Vùng đồng bằng Nam Bộ bao gồm ĐB. Nam Bộ và ĐB cực Nam
Trung Bộ. Đây là vùng đồng bằng rộng lớn trải rộng từ chân các cao nguyên
Nam Trung Bộ đến m i Cà Mau.
Nền nhiệt độ cao và h u nhƣ không thay đổi trong năm. Biến trình
nhiệt độ có dạng xích đạo, có sự phân hóa theo mùa khá sâu sắc trong chế độ
mƣa m phù hợp với gió mùa. Biến trình mƣa c ng có 2 cực đại và 2 cực tiểu.
Đồng bằng Nam Bộ là nơi có khí hậu điều hịa nhất so với tồn quốc và có
tính đồng nhất của khí hậu trên cảnh quan đ a lý. Tuy nhiên c ng có thể phân
biệt khí hậu miền Đơng với ĐBSCL qua chế độ nhiệt (Nhiệt độ thấp hơn), với
khí hậu Miền Tây qua chế độ mƣa (Lƣợng mƣa lớn hơn).
Nhiệt độ trung bình vào khoảng 26-270C, tháng lạnh nhất (Tháng I) vào
khoảng 25-260C, tháng nóng nhất (Tháng IV) vào khoảng 28-290C. Biên độ
ngày đêm vào khoảng 8-100, miền Đông 12-140C, ven biển 6-80C, thời k ít dao
động nhất là các tháng mùa mƣa khoảng 7-80C
miền Đông, 50C
ven biển.
Tổng nhiệt độ trong năm vào khoảng 9500-100000C (Cao nhất toàn quốc).
Lƣợng mƣa trung bình năm, khu vực Bình Thuận 1000-1300mm với số
ngày mƣa khoảng 70-90 ngày, khu vực miền Đông 1800-2200 mm với số
ngày mƣa khoảng 120-140 ngày, khu vực trung tâm 1400-1500mm với số
ngày mƣa khoảng 100-110 ngày, khu vực cực Tây 2000-2200 mm với số
ngày mƣa khoảng 120-150 ngày, khu vực đảo Phú Quốc 2800-3200mm với
số ngày khoảng 140 ngày. Mùa mƣa trên đại bộ phận các khu vực bắt đ u từ
tháng V kết thúc vào tháng XI riêng Bình Thuận mùa mƣa kết thúc sớm hơn
(Vào tháng X) và cực Tây mùa mƣa sớm hơn (Vào tháng IV). Độ m trung
17